Để có được một lý luận đúng đắn khoa học như vậy C.Mác đã kế thừa có chọn lọc tất cả những thành quả về triết học xã hội của các bậc tiền bối đi trước bằng những công trình ngiên cứu tỉ
Trang 1- - -
-Niên luận triết học
lượng sản xuất và quan hệ sản xuất vận dụng vào quá trình đổi mới ở nước ta
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
NIÊN LUẬN TRIẾT HỌC 3
PHẦN MỞ ĐẦU 3
Chương I: 5
I.1 Khái niệm về phương thức sản xuất, lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất .5
I.1.2.1 vai trò của của ba nhân tố lực lượng sản xuất: 6
I.1.2.1.1 tư liệu sản xuất: 6
I.1.2.1.2 vai trò của người lao đông 7
I.1.2.1.3 Nhân tố khoa học. 8
I.1.2.2 Đặc điểm của lực lượng sản xuất: 8
I.2 Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất 12
I.2.1 Tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất 12
I.2.1.1 Trình độ của lực lượng sản xuât 12
I.2.1.2 Tính chất của lực lượng sản xuất 12
I.2.2 Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất 13
I.2.2.1 lưc lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất mang tính chất cá nhân .14
I.2.2.2 sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đế lực lượng sản xuất 16
CHƯƠNG II: 17
Trang 3NIÊN LUẬN TRIẾT HỌC
ĐỀ TÀI: mối quan hệ giữa lực lựơng sản xuất và quan hệ sản xuất vận
dụng vào quá trình đổi mới ở nước ta
PHẦN MỞ ĐẦU
1)Đặt vấn đề.
Học thuyết hình thái kinh tế xã hội chung và mối quan hệ biện chứng
giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất nói riêng là một nội dung cơ
bản của chủ nghĩ duy vật lịch sử và cũng là nội dung cơ bản của toàn bộ
chủ nghĩa Mác Lý luận này đã vạch rõ những quy luật cơ bản của vận
động xã hội vạch ra những phương pháp duy nhất khoa học để giải thích
lịch sử Nó là cơ sở để Đảng của giai cấp công nhân quốc tế đề ra đường
lối đúng đắn trong sự ngiệp giải phóng dân tộc và xây dựng thành công chủ
nghĩ xã hội nhưng ngày nay tình hình trên thế giới có nhiều biến đổi vô
cùng to lớn và sâu sắc đó là các Đảng của các nước đã vận dụng không
Trang 4đúng với lý luận nói trên dẫn đến khủng hoảng sụp dổ của các nước xã hội
chủ nghĩ ở Liên Xô và các nước Đông Âu Lơi dụng sự sụp đổ đó hệ thống
thù địch đã xuyên tạc, công kích vào chủ nghĩa xã hội nói chung và triết
học Mác nói riêng Tuy nhiên những lý luận về hình thái kinh tế xã hội mà
đặc biệt là quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
vẫn còn nguyên giá trị
Đối với nước ta sự nghiệp đổi mới của nhân ta do Đảng lảng đạo từ
đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI(1986) đang diễn ra sâu rộng nó làm
chuyển biến toàn bộ đời sống kinh tế -văn hóa-xã hội-chính trị đồng thời
công cuộc đổi mới cũng đặt ra cho đất nước ta một cách cấp bách nhiều
vấn dề thực tiễn của đời sống cần được giải quyết, làm sáng tỏ về mặt lý
luận khoa học
Để góp một phần nhỏ sức của mình dúp Đảng ta hình thành một hệ
thống quan điểm nhất quán về đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc
biệt là sử dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lênin về mối quan hệ biện chứng
giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất đồng thời cũng góp sức mình
bảo vệ học thuyết của chủ nghĩ Mac- Lênnin về hình thái kinh tế xã hội nói
chung và mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản
Trang 5xuất nói riêng trong thời kỳ lịch sử có nhiều biến động và cũng là để hiểu
sâu sắc về con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam trong thời kỳ
mới đây chính là lý do mà em chọn đề tài này là đề tài ngiên cứu trong niên
luận của mình
2)Cơ sở lý luận và phương pháp ngiên cứu.
Đề tài được thực hiên trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lên nin,
Tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam được
thể hiện trong các văn kiện của Đảng
Để thực hiện được đề tài này em đã sử dụng tổng hợp phương pháp
luận chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênnin, đặc biệt là sử
dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, lôgic và lịch sử, sưu tầm ngiên cứu
tài liệu, gắn lý luận với thực tiển kết hợp với phương pháp điều tra khảo sát
để thực hiện đề tài đặt ra
3)Đối tựợng và phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung cơ bản về mối quan hệ giữa lực
lựong sản xất và quan hệ sản xuất trong triết học Mác-Lênnin từ đó rút ra
kết luận để khẳng định những giá trị bền vững của học thuyết về mối quan
hệ giữa lực lựơng sản xất và quan hệ sản xuất
Trang 6Trên cơ sở đó niên luận làm rõ sự vận đúng đắn tạo lý luận về mối
quan hệ giữa lực lựơng sản xuất và quan hệ sản xuất vào quá trình đổi mới
ở nước ta từ năm 1986 đến nay
4)Kết cấu niên luận.
Ngoài pgần mở đầu, dang mục tài liệu Niên luận gồm có 2 chương 4 tiết
Chương I :
Quan điểm của triết học Mác-Lênin về lực lượng sản
xuất, quan hệ sản xuất
I.1 Khái niệm về phương thức sản xuất, lực lượng sản xuất, quan
hệ sản xuất
Sự ra đời của chủ nghĩa duy vật lịch sử và lý luận hình thái kinh tế xã
hội mà đặc biệt là mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan
hệ sản xuất là một cống hiến vô cùng vĩ đại của triết học Mác và nó cũng
Trang 7là một bước ngoạc cách mạng trong lịch sử triết học của nhân loại từ đây
nhân loại đã tìm thấy một lý luận vững chắc để nhận thức được bản chất
của xã hội cùng với các quy luật khách quan chi phối sự phát triển của lịch
sử loài người
Để có được một lý luận đúng đắn khoa học như vậy C.Mác đã kế thừa
có chọn lọc tất cả những thành quả về triết học xã hội của các bậc tiền bối
đi trước bằng những công trình ngiên cứu tỉ mỉ về quá trình lịch sử loài
người nhất là là lịch sử xã hội tư bản, ông bắt đầu chọn lọc làm nổi bật mối
quan hệ trong sản xuất vật chất giữa người với người ông xem đó là những
quan hệ cơ bản, những quan hệ ban đầu và quyết định cho mối quan hệ
khác Nhờ có những nổ lực đó mà C.Mác đã dưa ra những lý luận có ý
nghĩa to lớn đối với lịch sử nhân loại những lý luận đó bao gồm những
quan điểm sau
I.1.1 Khái niệm về phương thức sản xuất
phương thức sản xuất là cách thức mà con người ta tiến hành sản xuất
vật chất ở những giai đoạn nhất định của xã hội loài nhười phương thức
sản xuất có 2 mặt đó là lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất chính là sự
Trang 8thống nhất giữa lực lượng sản xuất ở một trình độ nhất định và quan hệ sản
xuất tương ứng
Trong đó lực lượng sản xuất biểu hiện quan hệ giữa con người với tự nhiên
còn quan hệ sản xuất biểu hiện giữa con người với nhau trong sản xuất xã
hội
Mỗi hình thái kinh tế xã hội có phương thức sản xuất đặc thù của nó
Sự thay thế của các phương thức sản xuất khác nhau chính là cơ sở cho sự
thay đổi các hình thái kinh tế xã hội nối tiếp nhau điều đó chứng tỏ rằng
phương thức sản xuất giữ vai trò quyết định cho sự biến đổi của xã hội loài
người Chủ nghĩa duy vật đã lịch sử đã khẳng định rằng: Lịch sử xã hội loài
người là lịch sử phát triển kế tiếp nhau của các phương thức sản xuất vật
chất từ công xã nguyên thủy đến chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ
nghĩa và cộng sản chủ nghĩa
I.1.2 Khái niệm về lực lượng sản xuất:
Trong hệ thống khái niệm của chủ nghĩ duy vật lịch sử, lực lượng sản
xuất và quan hệ sản xuất là các khái niệm dùng để chỉ quan hệ mà C.Mác
gọi là “quan hệ song trùng” của bản thân sản xuất xã hội
Trang 9Lực lượng sản xuất là phương thức kết hợp giữa người lao động với tư
liệu sản xuất và kinh ngiệm lao động của họ tạo ra một sức sản xuất nhất
định trong sản xuất vật chất
Vậy lực lượng sản xuất là năng lực thực tiển cải biến giới tự nhiên của
con người nhằm đáp ứng nhu cầu đời sống của mình
Lực lựơng sản xất bao gồm:
người lao động với kỷ năng lao động của họ, biết sử dụng tư
liệu sản xuất tạo ra của cải vật chất
tư liệu sản xuất trước hết là công cụ lao động
Ngày nay khoa học đã trở thành yếu tố của lực lựơng sản
Ba nhân tố đó có mối quan hệ chặt chẽ biện chứng với nhau trong dó
người lao động là quan trọng nhất
I.1.2.1 vai trò của của ba nhân tố lực lượng sản xuất:
I.1.2.1.1 tư liệu sản xuất:
Để tiến hành sản xuất con người phải có tư liệu sản xuất nhất định, tư
liệu sản xuất gồm đối tượng lao động và tư liệu lao động
*Đối tượng lao động: là toàn bộ những vật mà trong quá trình sản xuất con
người sử dụng công cụ lao động tác động vào để tạo ra của cải vật chất ví
Trang 10dụ như đối với người nông dân thì đất đai là đối tượng lao động đối với
những người đánh bắt cá ngoài biển thì biển là đối tượng lao động, người
khai mỏ thì các mỏ là đối tượng lao động đối tượng lao động có 2 loại:
loại có sẵn trong tự nhiên( đất đai, than đá biển)
loai hình thành trong lao động dược chế thành các nguyên liệu như
than đá, đồng, sằt, nhôm, sợi bông
*Tư liệu lao động: là toàn bộ những công cụ, phương tiện con người dùng
để tác động vào đối tượng lao động tạo ra sản phẩm ví dụ tư liệu lao động
của người nông dân là cuốc, cày, tư liệu lao động của ngư dân là chài, lưới
Trong tư liệu lao động gồm ba loại:
Phương tiện vận chuyển hàng hóa như nghe, tàu,ô tô đây là điều kiện
rất cần thiêt đối với quá trình sản xuất sản phẩm
Phương tiện bảo quản hàng hóa như phi, thùng, kho tàng, bến bải
loại tư liệu lao động này đóng vai trò quan trọng trong trong quá
trình sản xuất
Các loại công cụ sản xuất và trang thiết bị như là động cơ, máy móc,
thiết bị, phụ tùng
Trang 11Trong ba lọai đó thì các loại công cụ sản xuất là quan trọng nhất bởi vì
trong quá trình sản xuất công cụ sản xuất luôn đươc cải tiến đã tạo ra
những công cụ sản xuất mới quá trình đó làm cho trình độ sản xuất được
nâng lên kinh ngiêm sản xuất đổi mới năng suất lao động tăng cao làm cho
lực lượng sản xuất phát triển không ngừng vì vậy công cụ sản xuất được
coi là tiêu chuẩn phân biệt sự khác nhau giữa các thời đại kinh tế trong lịch
sử loài người Mác là người đầu tiên đánh giá sâu sắc đầy đủ nhất các yếu
tố công cụ sản xuất coi công cụ sản xuất là yếu tố động nhất, cách mạng
nhất về lực lựợng sản xuất Mác cho rằng: “những thời đại kinh tế khác
nhau không phải chúng sản xuất ra cái gì mà chúng sản xuất bằng cách
nào” tức là nói đến vai trò của công cụ sản xuất
I.1.2.1.2 vai trò của người lao đông
Công cụ sản xuất chỉ có tác động mạnh mẽ vào đối tượng lao động khi
chúng kết hớp với sức lao đông của con người nghĩa là muốn tiến hành sản
xuất không những cần có công cụ sản xuất mà còn có những con người
biết sản xuất sử dụng công cụ sản xuất dó là những người công nhân, nông
dân và nhhững người lao động khác Trong lực lượng sản xuất thì ngườI
Trang 12lao đông là nhân tố quan trong nhất với tính cách là chủ thể của quả trình
sản xuất vật chất con người là chủ thể của hoạt động thực tiển
I.1.2.1.3 Nhân tố khoa học.
Ngày nay nhân tố khoa học cũng là nhân tố của lực lượng sản xuất bởi
vì: ngày nay thành tựu của khoa học được ứng dụng một cach nhanh chóng
vào quá trình sản xuất có tác dụng phát triển sản xuất mạnh mẽ Ngày nay
tiến bộ khoa học dược kết tinh vào mọi nhân tố của người sản xuất từ tư
liệu lao động đến công cụ sản xuất đến tri thức của người lao đông Trước
đây người lao đông chủ yếu là kinh ngiệm và thời gian ngày nay người lao
đông ngày càng được tri thức hóa Do khoa học trở thành lực lượng sản
xuất trực tiếp nên thành phần người trong lực lượng sản xuất cũng thay đổi
ngày nay người lao đông trong lực lượng sản xuất không chỉ bao gồm lao
động chân tay mà bao gồm cả kỷ thuật viên, kỷ sư và cán bộ khoa học phục
vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất
Tóm lại: Lực lượng sản xuất là thể thống nhất biện chứng trước hết là
công cụ sản xuất và người lao đông với kinh ngiêm thói quen lao đông
của mình biết sử dụng công cụ sản xuất, áp dụng khoa học kỷ thuật vào
trong sản xuất để tạo ra nhiều của cải vật chất
Trang 13I.1.2.2 Đặc điểm của lực lượng sản xuất:
Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất nhất là sự cải thiện công
cụ sản xuất và phát triển khoa học kỷ thuật con người không ngừng nâng
cao năng suất lao động vì vậy năng suất lao đông được coi là tiêu chuẩn
đánh giá sự phát triển của lực lượng sản xuất đó xã hội sau có thể kế thừa
được lực lượng sản xuất của xã hội trước để tiếp tục phát triển
I.1.3 quan hệ sản xuất :
Trong hệ thông các khái niệm của chủ nghĩa duy vật lịch sủ, khái niện
lực lựợng sản xuất biểu hiện mặt thứ nhất của “quan hệ song trùng” của
bản thân sản xuất xã hội- quan hệ giữa con người với tự nhiên; còn quan hệ
sản xuất biểu hiện mặt thứ hai của quan hệ đó- quan hệ giữa con người với
con người trong sản xuất
Vậy quan hệ sản xuất là quan hệ giữa con người với con người trong
quá trìng sản xuất vật chất xã hội nó bao gồm ba mặt cơ bản:
quan hệ về sở hiểu đối với tư liệu sản xuất
quan hệ về tổ chức quản lý sản xuất
quan hệ về phân phốI đốI vớI sản phẩm lao động
Trang 14C.Mác viết: “trong sản xuất người ta không chỉ quan hệ với tự nhiên,
người ta không thể sản xuất được nếu không kết hợp với nhau theo một
cách nào đó để hoạt động chung và để trao đổi hoạt động với nhau muốn
sản xuất được người ta phải có những mối liên hệ và quan hệ nhất định với
nhau và quan hệ của họ với tự nhiên tức là việc sản xuất” Như vậy trong
sự sản xuất ra đời sống xã hội của mình con người ta dù muốn hay không
cũng buộc phải duy trì và thực hiện những quan hệ nhất định với nhau
quan hệ sản xuất do con người tạo ra nhưng nó hình thành một cách khách
quan trong quá trình sản xuất, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của
con người quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của sản xuất giữa ba mặt
của quan hệ sản xuất thống nhất với nhau tạo thành một hệ thống mang
tính ổn định tương đối so với sự vận động, phát triển không ngừng của lực
lựợng sản xuất Với tính chất là quan hệ kinh tế khách quan không phụ
thuộc vào ý muốn của con người quan hệ sản xuất là những quan hệ mang
tính chất thuộc đời sống xã hội Quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của
lực lựợng sản xuất và là cơ sở sau của đời sống tinh thần xã hội Ba mặt
quan hệ đó trong quá trình sản xuất xã hội luôn gắn bó với nhau, tạo thành
một hệ thống ổn định mang tính tương đối so với sự vận động không
Trang 15ngừng của lực lựong sản xất Các quan hệ của phương thức sản xuất là một
hệ thống bao gồm nhiều mối quan hệ phong phú và đa dạng biểu hiện dưới
nhiều hình thức Mỗi mặt quan hệ của hệ thống quan hệ sản xuất có vai trò
ý nghiã riêng biệt, xác định khi nó tác động đến nền sản xuất xã hội nói
riêng đến toàn bộ tiến trình lịch sử nói chung
Tính chất của quan hệ sản xuất trước hết được quy định bởi quan hệ sở
hữu đối với tư liệu sản xuất- biểu hiện thành chế độ sở hiểu- là đặc trưng
cơ bản của phương thức sản xuất Trong hệ thống các quan hệ sản xuất của
nền kinh tế-xã hội xác định, quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất luôn có vai
trò quyết định đối với tất cả các các quan hệ xã hội khác Quan hệ sơ hữu là
quan hệ xuất phát, quan hệ cơ bản, quan hệ trung tâm của các quan hệ sản
xuất Chính quan hệ sở hữu- Quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc
chiếm các tư liệu sản xuất đã quy định địa vị của từng tập đoàn trong hệ
thống sản xuất xã hội Đến lượt mình, địa vị của từng tập đoàn người trong
hệ thống sản xuất lại cách thức mà các tập đoàn trao đổi hoạt động cho
nhau, quy định cách thức mà các tập đoàn tổ chức quản lý quá trình sản
xuất cuối cùng, chính quan hệ sở hữu là cái quyết định phương thức phân
phối sản phẩm của các tập đoàn người theo địa vị của họ đối với hệ thống
Trang 16sản xuất xã hội “định nghĩa quyền sở hữu tư sản không phải là gì khác mà
là trình bày tất cả quan hệ xã hội của sản xuất tư sản”
Trong các hình thái kinh tế xã hội mà loài người đã từng trải qua, lịch
sử đã được chứng kiến sự tồn tại của hai loại hình thức sở hữu cơ bản đối
với tư liệu sản xuất: Sở hữu tư nhân và Sở hữu công cộng Sở hữu công
cộng là trong đó tư liệu sản xuất thuộc về mọi thành viên của mổi cộng
đồng Nhờ cơ sở đó nên về nguyên tắc, các thành viên trong cộng đồng
bình đẳng với nhau trong tổ chức lao động và trong phân phối sản phẩm
Do tư liệu sản xuất là tài sản chung của cả cộng đồng nên quan hệ xã hội
trong sản xuất vật chất và trong đờ sống xã hội nói chung, trở thành quan
hệ hợp tác dúp đỡ lẫn nhau Ngược lại trong các chế độ tư hưu, do tư liệu
chỉ nằm trong tay một số ít người nên của cải không thuộc về số đông mà
thuộc về số ít đó Các quan hệ xã hội do vậy trở thành bất bình đẳng, quan
hệ thống trị và bị trị Đối kháng xã hội trong các xã hội tồn tại tiềm tàng
khả năng trở thành đối kháng gay gắt Các nhà kinh điển của chủ nghĩa
Mác- Lê nin đã chỉ rõ trong các chế độ sở hữu tư nhân của các xã hội điển
hình trong lịch sử ( sở hữu tư nhân của xã hội chiếm hưu nô lệ, sở hữu tư
nhân trong chế độ phong kiến và sở hữu tư nhân trong chủ nghĩa tư bản) thì
Trang 17chế độ sở hữu tư nhân trong chủ nghĩa tư bản là đỉnh cao của loại sở hữu
này
C Mác và Angghen đã chứng minh rằng chế độ tư bản chủ nghĩ không
phải là hình thức sở hữu cuối cùng rong lịch sử loài người Chủ nghĩa xã
hội dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, dù sớm hay muộn cũng
đóng vai trò phủ địng đối với chế độ tưu hữu
Trong hệ thồng các quan hệ sản xuất, các quan hệ về mặt tổ chức, quản
lý sản xuất là quan hệ có khả năng quyết định quy mô, tốc độ, hiệu quả và
xu hướng của mỗi nền sản xuất cụ thể Bằng cách nắm bắt các nhân tố
quyết định của một nền sản xuất, điều khiển và tổ chức cách thức vận động
của các nhân tố đó, các quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất có khả năng
đẩy nhanh hoạc kìm hãm các quá trình khách quan của sản xuất
Các quan hệ về mặt tổ chức và quản lý sản xuất luôn luôn có xu hướngthích ứng với quan hệ sở hữu thống trị của mỗi nền sản xuất cụ thể Dovậy, việc sử dụng hợp lý các quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất sẽ chophép toàn bộ hệ thống quan hệ sản xuất vươn tới tối ưu Trong trường hợpngược lại, các quan hệ tổ chức quản lý và quản lý có thể làm biến dạngquan hệ sở hữu, ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế xã hội
Hiện nay, nhờ ứng dụng được những thành tựu to lớn của khoa họcquản lý hiện đại nên vai trò của các quan hệ tổ chức và quản lý đối với sảnxuất, đặc biệt là với việc điều hành sản xuất ở tầm vĩ mô, trên thực tế đã
Trang 18trong việc đánh giá vai trò của các quan hệ sản xuất hiện đại.
Bên cạnh các quan hệ về mặt tổ chức- quản lý, trong hệ thống quan hệsản xuất, các quan hệ về mặt phân phối sản phẩm cũng là những nhân tố có
ý nghĩa hết sức to lớn đối với sự vận động của toàn bộ nền kinh té- xã hội Mặc dù bị phụ thuộc vào các quan hệ sở hữu và trình độ tổ chức quản
lý sản xuất, song do có khả năng kích hích trực tiếp vào lợi ích của conngười nên các quan hệ phân phối là “chất xúc tác” của quá trình kinh tế -
xã hội, quan hệ phân phối có thể thúc đẩy tốc độ và nhịp điệu của sự sảnxuất, làm tăng năng động của toàn bộ nền kinh tế- xã hội hoạc trong trườnghợp ngược lại, nó có khả năng kìm hảm sự phát triển của xã hội
Từ sự phân tích trên chủ nghĩa duy vật lịch sử đã khẳng định rằng quan
hệ sản xuất là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt bản chất của một chế độ
xã hội xem đó là xã hội có bóc lột haykhông có bóc lộ
Quan hệ xã hội có tính ổn định hơn và phát triển theo hướng phủ địnhlẩn nhau dó là xã hội sau có thể không kế thừa được quan hệ sản xuất củachế độ trước
I.2 Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
I.2.1 Tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất
I.2.1.1 Trình độ của lực lượng sản xuât
Khuynh hướng của sản xuất xã hội là không ngừng biến đổi theo chiềutiến bộ Sự biến đổi đó xét cho cùng bao giới cũng bắt nguồn từ sự biến đổi
và phát triển của lực lượng sản xuất, trước hết là công cụ lao động Do vậy,lực lượng sản xuất là yếu tố có tác dụng quyết định đối với sự biến đổi củaphương thức sản xuất: Trình độ của lực lượng sản xuất trong từng giaiđoạn của lịch sử của loài người thể hiện trình dộ chinh phục tự nhiên củacon người trong giai đoạn lịch sử đó Khái niệm về trình độ của lực lượngsản xuất nói lên khả năng của con người thông qua việc sử dụng công cụ
Trang 19sự tồn tại và phát triển của mình Trình độ của lực lượng sản xuất hể hiệnở:
Trình độ của công cụ lao động
Trình độ tổ chức lao động xã hội
Trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất
Kinh ngiệm và kỷ năng lao động của con người
Trình độ phân công lao động
I.2.1.2 Tính chất của lực lượng sản xuất
Bên cạng khái niệm trình độ của lực lượng sản xuất còn có khái niệmtình chất của lực lượng sản xuất chình Ph.Anggen đã sử dụng khái niệmnày để phân tích lực lượng sản xuất trong các phương thức sản xuất khácnhau khi nền sản xuất được thực hiện với những công cụ ở trình độ thủcông, lực lượng sản xuất chủ yếu là mang tính cá nhân Khi lực lượng sảnxuất đạt đến trình độ cơ khí hóa, lực lượng sản xuất buộc phải vận độngtrong sự hợp tác xã hội rộng rãi trên cơ sở chuyên môn hóa Tính chất tựtúc tự cấp của nền sản xuất nhỏ được thay thế bởi tính chất xã hội hóa.Ph.Anggen nhận định : “giai cấp tư sản không thể biến những tư liệu sảnxuất có hạn ấy thành lực lượng sản xuất hung mạnh mà lại không biếnchúng từ chổ là những tư liệu sản xuất do cá nhân sử dụng thành những tưliệu sản xuất xã hội, chỉ có thể được sử dụng chung bởi một số đôngngười” trên thực tế tính chất và tình độ của lực lượng sản xuất không táchbiệt nhau Một tình trạng nhất định của lực lượng sản xuất nói lên cả tínhchất và trình độ của lực lượng sản xuất Trình độ của lực lượng sản xuấtquy định tính chất của lực lượng sản xuất
I.2.2 Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Sự tác động lẫn nhau giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất biểu
hiện mối quan hệ mang tính chất biện chứng quan hệ này biểu hiện thành
quy luật cơ bản nhất trong sự vận động của đời sống xã hội- quy luật về sự
Trang 20phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất
Sự phù hợp là sự kết hợp đúng đắn giữa những yếu tố cấu thành quan hệ
sản xuất, những yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất để lại những phương
thức kết hợp có hiệu quả giữa người lao động với tư liệu sản xuất trong sản
xuất vật chất Đây là sự phù hợp khách quan, tất nhiên không phải là khách
quan tự nó mà thông qua hoạt động của con người Sự phù hợp là đặc trưng
chung, phổ biến tác động trong toàn bộ sự phát triển cảu lịch sử nhân loại
đưa đến sự chuyển biến lịch sử từ hình thái kinh tế- xã hội này lên hình
thái kinh tế xã hội khác cao hơn
I.2.2.1 lưc lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất mang tính chất
cá nhân
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất gắn bó hữu cơ với nhau trong
một phương thức sản xuất của nền sản xuất xã hội trong mối quan hệ đó thì
lực lượng sản xuất là nội dung của quá trình sản xuất còn quan hệ sản xuất
là hình thức biểu hiện của quá trình sản xuất xã hội
Trang 21Khuynh hướng của sản xuất xã hội là không gừng biến đổi phát triển.
Sự phát triển dó bao giời cũng bắt đầu từ sự biến đổi phát triển của lực
lượng sản xuất trước hết là công cụ sản xuất bởi vì muốn phát triển sản
xuất con người phải cải tiến công cụ tạo ra công cụ mới từ đó trình độ sản
xuất nâng lên, trình độ sản xuất nâng lên thì kinh ngiệm sản xuất được đổi
mới dẫn đến năng suất lao đông tăng cao, năng suất lao đông tăng cao thì
lực lượng sản xuất phát triển Trong phương tức sản xuất thì lực lượng sản
xuất mang tính cách mạng, biến động nhất phát triển không ngừng Cùng
với sự phát triển của lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất cũng được hình
thành và biến đổi theo cho phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản
xuất, sự phù hợp đó làm cho lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ nhưng
do tính cách mạng của lực lượng sản xuất nên nó cũng vận động và phát
triển không ngừng còn quan hệ sản xuất vận động với xu hướng chậm hơn
cho nên đến một lúc nào đó khi lực lượng sản xuất phát triển đến một trình
độ mới thì quan hệ sản xuất không còn thích ứng phù hợp với lực lượng
sản xuất đã phát triển Vì quan hệ sản xất có tính ổn định bảo thủ còn lực
lượng sản xuất có tính cách mạng, vận động, phát triển không nhừng vì vậy
nảy sinh mâu thuẩn thì quan hệ sản xuất trở thành xiềng xích, rào cản, kìm
Trang 22hảm sự phát triển của lực lượng sản xuất nhưng sự phát triển khách quan
của lực lượng sản xuất đòi hỏi phải phá bỏ quan hệ sản xuất củ thành lập
quan hệ sản xuất mới cho phù hợp với trình đội phát triển của lực lượng
sản xuất việc xóa bỏ quan hệ sản xuất củ thiết lập quan hệ sản xuất mới
cũng có nghĩa là sự diệt vong của một phương thức sản xuất củ đã lỗi thời
dẫn đến sự ra đời của một phương thức sản xuất mới Trong các xã hội có
giai cấp đối kháng mâu thuẩn của lực lượng sản xuất mới và quan hệ sản
xuất đã lỗi thời là cơ sở khách quan của các cuộc dấu tranh giai cấp đồng
thời cũng là tiền đề tất yếu của cách mạng xã hội Trong lịch sử của nhân
loại, ở thời kỳ lịch sử trung đại nền sản xuất hang hóa tư bản chủ nghĩa đã
hình thành và phát triển ngay trong lòng xã hội phong kiến, sản xuất thủ
công nghiệp ở thành thị ngày càng lớn mạnh việc trao đổi hang hóa nông
nghiệp đã trở nên thường xuyên ở nông thôn máy móc, thiết bị được ứng
dụng ngày càng rộng rãi vào trong sản xuất các công trường thủ công mọc
lên ngày càng nhiều, phổ biến, các cuộc phát kiến địa lý mới dã tìm ra con
đường sang châu Á, châu Phi, châu Mĩ làm cho thương nghiệp, hang hải,
công nghiêp của nhiều nước châu Âu phát triển mạnh mẽ như là Bồ Đào
Nha, Tây Ban Nha nhanh chóng trở thành nước có nền thương nghiệp rất