1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu KPT Interform doc

15 189 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Hiệu Ứng Đặc Biệt - Hướng Dẫn Sử Dụng KPT 3.0
Tác giả Phạm Quang Huy
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Hướng dẫn
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 327,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhấp chuột vào tam giác lật ngược màu xám ở bên phải nhãn chữ tại bất kỳ trong 2 bảng này hoặc ngay trên nhãn chữ sẽ xuất hiện trình đơn bật lên hiển thị tất cả các kết cấu mẫu thiết lập

Trang 1

KPT INTERFORM

HIỆU ỨNG KPT INTERFORM

Hiệu ứng KPT Interform chọn 2 mẫu Preset đã lập trước đó của chương trình hiệu ứng Texture Explorer và sau đó kết hợp chúng lại với nhau thành một kết cấu tĩnh mới hoặc trong một kiểu định dạng phim QuickTime

Trước hết bạn hãy khởi động chương trình Photoshop

Chọn lệnh File > Open để chọn file cần mở

Ở đây dùng ảnh trên đĩa CD-ROM, các bạn có thể chọn ảnh bất kỳ nào khác

Trang 2

Chọn Filter > KPT 3.0 > KPT Interform 3.0

NHỮNG CẢI TIẾN MỚI

Với chương trình Spheroid Designer, mọi thứ đề cập đến trong hiệu ứng KPT Interform đều mới mẽ Tuy nhiên, một đặc tính đặc biệt đòi hỏi bạn phải quan tâm đến là: Bây giờ KPT tạo ra phim QuickTime!

Hiệu ứng KPT Interform có thể tạo ra nhiều đoạn phim trong QuickTime về sự chuyển động, tan chảy, kết cấu Nó cho bạn một công cụ không thể nào tin vào mắt được về các công việc làm phim

BẢNG MOTHER VÀ FATHER

Các bảng lớn gán với tên là Mother (kếu cấu mẹ) và Father (kết cấu cha) bên trái và bên phải của hiệu ứng Interform UI tượng trưng cho hai kết cấu nguồn sẽ

được sử dụng cơ sở cho kết cấu Offspring thứ ba

Nhấp chuột vào tam giác lật ngược màu xám ở bên phải nhãn chữ tại bất kỳ trong 2 bảng này (hoặc ngay trên nhãn chữ) sẽ xuất hiện trình đơn bật lên hiển thị tất cả các kết cấu mẫu thiết lập sẳn trong Texture Explorer

Trang 3

Nếu bạn chọn một trong những nút mẫu Preset này, sẽ làm cho kết cấu trước đó trở thành kết cấu Mother hay Father mới trong hiệu ứng Interform

Giao diện người dùng trong hiệu ứng Interform

Bảng Mother và Father tại chế độ phóng đại

CHẾ ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG PARENT

Nhấp chuột vào hình tam giác đảo ngược màu

đen bên trái dòng chữ Mother hoặc Father, bạn sẽ

thấy xuất hiện một trình đơn chứa các chế độ thiết lập

xác định chế độ chuyển động của từng kết cấu trong suốt quá trình hiệu ứng Interform

Trang 4

Nhấp chuột vào hình tam giác đảo ngược màu

xám bên trái bảng Mother hay Father để xuất hiện trình đơn UniMotion

Tùy chọn đầu tiên trong trình đơn UniMotion là Manual Scooting là chính xác những gì bạn có thể

nghĩ đến: bạn có thể nhấp chuột và kéo trong mỗi kết cấu mẹ để xác lập hướng xoay và tốc độ kết cấu đó

Các tùy chọn trong trình đơn UniMotion và ảnh của bạn xuất hiện trong bảng Offspring

chuyển động khác biệt hoàn toàn

Trang 5

Khi sử dụng bất kỳ loại chuyển động nào ngoại trừ mục chọn Manual Scooting, nhấp chuột và kéo trong kết cấu Father sẽ làm tăng hay giảm cường độ hiệu ứng UniMotion

Để dừng lại chuyển động của một kết cấu, trước hết hãy thiết lập kiểu chuyển động trở về mục chọn Manual Scooting (nếu cần thiết), sau đó nhấp chuột vào bảng kết cấu Mother hay Father, đối với kết cấu mà bạn muốn dừng lại

Chọn mục Manual Scooting để dừng chuyển

động Một khi bạn đã thiết lập chế độ kết cấu Mother và Father trong vùng chuyển động với điều khiển

động này sẽ được hiển thị trong bảng Offspring

chuyển động Điều này cho bạn thấy một sự kết hợp thay đổi liên tục về các kết cấu Parent

BẢNG OFFSPRING

Bảng Offspring thể hiện sự kết hợp của các chế

độ kết cấu và những chuyển động được xác định trong

bảng Mother và Father

Bảng Offspring cũng cho phép bạn điều khiển

bao nhiêu con cháu theo sau chế độ kết cấu cha và mẹ

của nó bằng cách nhấp chuột trong bảng Offspring và

kéo sang trái hoặc phải

Trang 6

Mũi tên đảo ngược màu đen bên dưới bảng

kiểu hòa trộn khác ngoại trừ chế độ mục chọn Manual Blending, cho bạn một thế hệ con cháu giống cha mẹ nhưng khác nhau về số lần và số lượng

Để xem từng kiểu chế độ hoà trộn như thế nào, chỉ việc chọn nó xem khi bảng Offspring chỉ bị ảnh hưởng bởi mỗi cha hoặc mẹ

Chế độ kết cấu trong bảng Offspring bị ảnh hưởng bởi chế độ kết cấu trong bảng Father

CHẾ ĐỘ OPACITY

Bảng Opacity cho phép bạn chọn các ảnh nền Background mẫu khác nhau mà bạn có thể kiểm tra màu Gradient và nó cho phép bạn xác định toàn bộ chế độ mờ đục của màu Gradient

Trang 7

Khi bạn nhấp chuột vào bảng Opacity sẽ hiển thị tất

cả các ảnh nền mẫu khác nhau, bạn có thể lấy màu Gradient để áp đặt vào nhiều loại ảnh khác nhau

Nhấp chuột và kéo trong bảng Opacity, bạn sẽ thấy một trình đơn xuất hiện các ảnh nền Background, cho

phép bạn xem nhanh chóng từng loại ảnh nền Background

Ảnh nền Background với mục chọn Opacity là

Detail

Nếu bạn nhấp chuột vào bảng Opacity và lập tức

kéo chuột sang trái hay phải, trình đơn ảnh nền mẫu sẽ không xuất hiện

Thay vì bạn có thể điều chỉnh chế độ mờ cho

màu Gradients bằng cách kéo chuột sang trái để làm

cho màu Gradient thêm mờ hơn và kéo sang phải để làm cho nó trong suốt hơn

BẢNG GLUE

Bảng Glue cho phép bạn chọn những Channel

(kênh) hoạt động khác nhau để xác định màu

vùng chọn

Chọn chế độ Normal trong bảng Glue này sẽ không thấy ảnh xuất hiện tại bảng Offspring Vì vậy

bạn phải chọn mục khác trong bảng Glue này nếu muốn thấy ảnh nền xuất hiện

Trang 8

Ảnh nền xuất hiện tại bảng Offspring tại mục chọn Lighten Only trong bảng Glue

Để biết chi tiết hơn về chế độ làm việc như thế nào, bạn hãy tham khảo phần Apply Modes

BẢNG FRAME (1-10)

Dọc theo đáy của giao diện người dùng Interform là bảng 10 Frame (đoạn phim) được dùng để lưu trữ các Frame được tạo ra đầu tiên trong QuickTime

Vậy ở đây nó hoạt động ra sao :

Sau khi chọn các kết cấu Mother và Father, sau đó thiết lập các tham số trong UniMotio

Số lượng ảnh hưởng của cha mẹ (nghĩa là thế hệ con cháu giống cha hoặc mẹ của nó bao nhiêu), nhấp

chuột một lần vào Frame 1 Chế độ kết cấu Offspring

(và tất cả các dữ liệu liên quan) sau đó được nạp vào

Khi đó bạn có thể chọn chế độ kết cấu Mother và/hoặc Father mới, thay đổi chuyển động và những

tham số ảnh hưởng của cha mẹ và lặp lại tiến trình như trên cho Frame thứ hai

Trang 9

Khi bạn kết thúc, nút Record Keyframes có thể được dùng để lưu đoạn phim QuickTime này

NÚT RECORD KEYFRAMES

Nhấp chuột vào nút Record Keyframes (biểu

tượng có bóng giống như máy quay phim Camera), khi

đó bạn sẽ thấy hộp thoại Create an AVI File xuất

hiện cho phép lưu kết cấu chuyển động cho đoạn phim

Nhấp chuột vào bóng máy quay phim Camera

để lưu đoạn phim

Nhấp chuột vào mục chọn File name để đặc tên cho đoạn phim cần lưu, sau đó nhấp nút Save

Trang 10

TRÌNH ĐƠN TÙY CHỌN MOVIE OPTIONS

Nhấp chuột vào biểu tượng hình tam giác đảo

ngược màu xám ngay bên dưới nút Record

động

Nhấp chuột vào hình tam giác để xuất hiện trình đơn chuyển động

PREVIEW MOVIE

Khi bạn chọn mục này để xem trước đoạn phim vừa tạo một lần Vùng xem trước sẽ bị gián đoạn bất cứ lúc nào khi bạn nhấp chuột

LOOP MOVIE

Khi bạn chọn mục này để xem trước đoạn phim chuyển động vừa tạo theo một vòng lập không kết thúc Vùng xem trước sẽ bị gián đoạn bất cứ lúc nào khi bạn nhấp chuột

KÍCH THƯỚC

Chọn một trong những kich thước

160x120, 320x240, 640x480 hoặc Size

of Selection để thiết lập kích thước từng

Frame chuyển động riêng biệt

Trang 11

FADE

Chọn No Fade, Quick Fade hoặc Slow Fade để thiết lập vùng chuyển cảnh từ Frame này đến Frame

khác trong chuyển động

CHIỀU DÀI ĐOẠN PHIM

Chọn 1 second, 2 seconds, 5 seconds hoặc 10

seconds để xác định chiều dài thời gian mỗi Frame

xuất hiện trên màn hình trong quá trình chuyển động

BIỂU TƯỢNG KAI VÀ NÚT HELP

Đối với hầu hết các hiệu ứng, biệu tượng Kai cho bạn xem trước vùng kết cấu mở rộng ra toàn màn hình và nút Help làm xuất hiện hệ thống trợ giúp trực tuyến về chương trình Kais Power Tools

Biểu tượng Kai và nút Help trong giao diện người dùng Interform

TRÌNH ĐƠN TÙY CHỌN OPTIONS

Trình đơn tùy chọn Options chứa các lệnh truy

cập hệ thống trực tuyến và các tham chiếu về bất kỳ

Trang 12

ABOUT KPT 3.0/HELP

Chọn lệnh này làm xuất hiện hệ thống trợ giúp trực tuyến KPT 3, cho phép bạn truy cập các mục hướng dẫn chi tiết về các dùng những đặc điểm khác nhau của sản phẩm mà không cần phải thoát khỏi hiệu ứng Spheroid Designer

PREVIEW QUALITY

Các mục chọn Speed Preview, Quick Preview và Quality Preview là 3 mục chọn cơ bản khác nhau về tốc độ trong vùng xem trước

Mục chọn Speed Preview cho bạn xem chi

tiết ích nhất nhưng tốc độ cao nhất

Quality Preview cho bạn chi tiết nhiều nhất

nhưng tốc độ chậm nhất

Quick Preview cho bạn cả chất lượng lẫn tốc

độ vừa phải

PREFERENCES

Chọn lệnh này xuất hiện hộp thoại Preferences

tổng quan

Trang 13

Hộp thoại Interform Preferences xuất hiện khi

chọn mục Preferences

TRÌNH ĐƠN MẪU PRESETS

Ơû giữa dưới cùng trong giao diện người dùng là một nút hình tam giác để truy cập trình đơn các mẫu Presets Trình đơn các mẫu Presets Đối với hiệu ứng Interform, không có bảng mẫu đồ họa nào

Các bạn hãy tham khảo lại phần đầu “Lý Thuyết Chung về Preset) nếu còn chưa vững vấn đề này trước khi thực hành tiếp tục

Trình đơn mẫu Presets

Trang 14

ĐIỀU KHIỂN CHUẨN

Như trong tất cả các hiệu ứng UI khác, 4 nút tròn tại góc phải dưới trong hiệu ứng Interform UI cho phép bạn xoá, thêm các mẫu Presets và hủy bỏ hay áp đặt hiệu ứng vào trong vùng chọn

Trong phiên bản trước của chương trình Kais

tạo ra trong bộ lọc một tiến trình (one-step filter) Đối với những hiệu ứng này, bạn có thể chọn đơn giản các lệnh trong trình đơn Filter và hiệu ứng đó được áp đặt vào ảnh ngay lập tức

Bạn có thể điều khiển cường độ hiệu ứng bằng cách nhấp số từ bàn phím (1-0 hoặc 10 -100%)

Nếu bạn không hài lòng với cường độ hiệu ứng này, bạn phải thực hiện lệnh Undo trong trình đơn Edit tại chương trình Photoshop và sau đó chọn lại hiệu ứng với cường độ hiệu ứng khác

Tất cả những điều đó bây giờ là quá khứ cả rồi Đối với KPT 3, từng hiệu ứng có giao diện riêng của nó, cho phép bạn kiểm soát toàn bộ hiệu ứng như cường độ, độ mờ, chế độ áp đặt vào hiệu ứng, v.v Tất cả các bộ lọc một tiến trình cũ (và một vài bộ lọc mới) được trình bày trong giao diện Lens f/x (Hiệu ứng Lens f/x UI) hoặc trong giao diện người dùng Compact

TÓM LẠI

Với Giao diện người dùng Compact của hiệu ứng KPT này các bạn có một giao diện điều khiển nhỏ nhưng rất tiệân dụng trong thiết kế

Tủ sách Tin học Phương Nam tập trung giới thiệu vào giao diện Compact của KPT và những hiệu ứng khác có trong KPT 3.0 như là :

Trang 15

3D Stereo Noise

Glass Lens

Page Curl

Planar Tiling

Seamless Welder

Twirl

Video Feedback

Vortex Tiling

Sau đây các bạn tiếp tục thực hành với hiệu ứng quan trọng nhất trong bộ lọc KPT 3 đó là : Hiệu ứng Spheroid Designer

Ngày đăng: 15/12/2013, 21:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG MOTHER VÀ FATHER - Tài liệu KPT Interform doc
BẢNG MOTHER VÀ FATHER (Trang 2)
Bảng Mother và Father tại chế độ phóng đại - Tài liệu KPT Interform doc
ng Mother và Father tại chế độ phóng đại (Trang 3)
BẢNG OFFSPRING - Tài liệu KPT Interform doc
BẢNG OFFSPRING (Trang 5)
Bảng Opacity cho phép bạn chọn các ảnh nền  Background mẫu khác nhau mà bạn có thể kiểm tra  màu Gradient và nó cho phép bạn xác định toàn bộ  chế độ mờ  đục của màu Gradient - Tài liệu KPT Interform doc
ng Opacity cho phép bạn chọn các ảnh nền Background mẫu khác nhau mà bạn có thể kiểm tra màu Gradient và nó cho phép bạn xác định toàn bộ chế độ mờ đục của màu Gradient (Trang 6)
BẢNG GLUE - Tài liệu KPT Interform doc
BẢNG GLUE (Trang 7)
BẢNG FRAME (1-10) - Tài liệu KPT Interform doc
1 10) (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm