1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Doi moi phuong phap day hoc

50 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 695 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động ; - GV phải có tri thức bộ môn sâu rộng, lành nghề, đầu tư nhiều công sức và thời gian - HS phải dần dần có được những phẩm chất, năng lực, [r]

Trang 2

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐỔI

MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

BÀI 1: TỔNG QUAN

VỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP

DẠY HỌC

BÀI 2: MỘT SỐ

PHƯƠNG PHÁP

DẠY HỌC TÍCH CỰC

Trang 3

BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

DẠY HỌC

VỀPHƯƠNG PHÁP

DẠY HỌC TÍCH CỰC

MỘT

SỐ VẤN

ĐỀ

VỀ HỌC SINH TRUNG HỌC

CƠ SỞ

NHỮNGĐIỀU KIỆN

ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP

TÍCH CỰC

Trang 4

1.Mối quan hệ giữa học tích cực

và DH tích cực

Đều có cơ sở là tư tưởng “lấy người học làm trung tâm” Một

số biểu hiện :

• Thừa nhận, tôn trọng, hiểu, đồng cảm với HS Đạt được độ

tin cậy, tạo sức thu hút, thuyết phục, kích thích động cơ bên trong của HS.

• Dựa vào kinh nghiệm của người học, khai thác kinh

nghiệm đó, dồn thành sức mạnh trong quá trình tự khám phá.

• Chống gò ép, ban phát, giáo điều, nuôi dưỡng tính sẵn

sàng, tính tích cực ý chí của người học để đạt được mục đích học tập và phát triển cá nhân.

• Người học tự nhận thức, tự phát triển, tự thực hiện, tự

kiểm tra, đánh giá, tự hoàn thiện trong môi trường, được đảm bảo quyền lựa chọn tối đa của HS (quyết định, ứng

Trang 5

Một số biểu hiện của tư tưởng

“lấy người học làm trung tâm”

• Tối đa hóa sự tham gia của người học, tối thiểu hóa sự áp

đặt, can thiệp của người dạy.

• Tạo cho HS tính năng động, chủ động tự tin.

• Phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, khả năng suy ngẫm, óc

phê phán và tôn trọng cá tính.

• Nội dung học tập, môi trường học tập…phải kiểm soát

được bởi chính người học.

• Đảm bảo tính mềm dẻo, thích ứng cao của GD

• Hết sức coi trọng vai trò to lớn của kỹ năng.

• Chống: + Quyền uy, áp đặt, giáo điều, xơ cứng, máy móc

(đối với GV)

+ Thụ động “ngoan ngoãn”, khuôn mẫu, quá lệ

thuộc, dễ bị chi phối, học vẹt, lý thuyết suông (đối với HS)

Trang 6

Những nét bản chất của tư tưởng “lấy

người học làm trung tâm”

• GD không chỉ phục vụ số đông mà phục vụ cho nhu cầu

của số đông

• Con người vốn sẵn có những tiềm năng GD cần và có thể

giúp khai thác tối đa các tiềm năng đó, đặc biệt là tiềm

năng sáng tạo.

• GD là tạo ra cho người học một môi trường để người học

có thể tự giác, tự do (trong suy nghĩ, trong việc làm, trong tranh luận), tự khám phá Các thành tố đó gồm:

• Các hình thức học tập đa dạng, linh hoạt;

• Nội dung học tập phù hợp với mong muốn, khả năng và

thiên hướng của người học.

• Những quan hệ thầy – trò, bạn bè với tinh thần hướng dẫn,

hợp tác, dân chủ… giúp cho người học đạt tới mục đích

Trang 7

2 VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

2.1 Quan niệm về PPDH

• Có nhiều định nghĩa về PPDH, từ đó có nhiều cách phân

loại tập hợp PPDH Định nghĩa về PPDH của I.Lecne:

“PPDH là một hệ thống tác động liên tục của GV nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của HS để HS lĩnh hội vững chắc các thành phần và nội dung GD nhằm đạt được mục tiêu đã định”

- Đặc trưng của PPDH là tính hướng đích của nó PPDH tự nó có

chức năng phương tiện PPDH cũng gắn liền với tính kế hoạch

và tính liên tục của hoạt động, hành động, thao tác vì vậy có thể cấu trúc hóa được.

- PPDH có mối quan hệ chặt chẽ với các thành tố của quá trình DH: PP và mục tiêu; PP và nội dung; PP và phương tiện DH;

PP và ĐGKQ Đổi mới PPDH không thể không tính tới những quan hệ này.

Trang 8

2.2 Về phân loại PPDH

Có rất nhiều cách phân loại PPDH theo các tiêu chí khác

nhau Căn cứ vào quan niệm về nội dung học vấn ở trường

PT mà I.Lecne và V Xcatkin cho rằng có 5 PPDH chung.

• Thông báo, tiếp nhận

những PP chung trên đây khi DH bộ môn.

Cho đến nay đã có những cách phân loại khác phản ánh được một cách cập nhật những thành tựu nghiên cứu về PPDH

Trang 9

3 Về PPDH tích cực

3.1 Tổng quan

Để ĐMPPDH theo định hướng đã nêu, vấn đề quan trọng hàng đầu là chọn lựa PPDH để HS học tích cực

- Mối quan hệ giữa tích cực học tập và hứng thú

nhận thức

• Hứng thú gắn bó chặt chẽ với nhu cầu, với động cơ; hứng thú là yếu tố có ý nghĩa to lớn không chỉ trong quá trình DH mà cả đối với sự phát triển toàn diện,

sự hình thành nhân cách của trẻ.

• Hứng thú là yếu tố dẫn tới sự tự giác Hứng thú và

tự giác là hai yếu tố tâm lý đảm bảo tính tích cực và độc lập sáng tạo trong học tập

Trang 10

3.2 Mối quan hệ giữa tư duy

• Có thể thấy tính sáng tạo thường liên quan với tư duy tích cực, chủ động, độc lập, tự tin Người có trí sáng tạo không chịu suy nghĩ theo lề thói chung, không bị ràng buộc bởi những quy tắc hành động cứng nhắc đã học được, ít chịu ảnh hưởng của người khác, thể hiện rõ năng lực tư duy phê phán.

Trang 11

4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HỌC SINH THCS

a Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông.

b Phù hợp với nội dung DH cụ thể.

c Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi HS.

d Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện DH của nhà tr ờng.

e Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy- học

f Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các PPDH tiên tiến, hiện đại với việc khai thác

những yếu tố tích cực của các PPDH truyền thống.

g Tăng c ờng sử dụng các ph ơng tiện DH và đặc biệt l u ý

đến những ứng dụng của công nghệ thông tin.

Trang 12

- Phương tiện thiết bị phù hợp Hình thức tổ chức linh hoạt

- Việc đánh giá HS phải phát huy trí thông minh sáng tạo của HS, khuyến khích vận dụng KT-KN vào thực tiễn

Trang 13

• Thử thách và tạo động cơ cho HS

• Khuyến khích đặt câu hỏi và đặt ra những vấn đề cần giải quyết

Học sinh

• Chủ động trao đổi/xây dựng kiến thức

• Khai thác, tư duy, liên hệ

• Kết hợp kiến thức mới với kiến thức đã có từ trước

Trang 14

Thiết bị dạy học

Thiết bị dạy học là điều kiện không thể thiếu được cho việc triển khai chương trình, sách giáo khoa nói chung và đặc biệt cho việc triển khai đổi mới phương pháp dạy học hướng vào hoạt động tích cực, chủ động của học sinh Đáp ứng yêu cầu này phương tiện thiết bị dạy học phải tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh thực hiện các hoạt động độc lập hoặc các hoạt động nhóm.

- Cơ sở vật chất của nhà trường cũng cần hỗ trợ đắc lực cho việc tổ chức dạy học được thay đổi dễ dàng, linh hoạt, phù hợp với dạy học cá thể, dạy học hợp tác.

- Trong qúa trình biên soạn sách giáo khoa, sách giáo viên, các tác giả đã chú ý lựa chọn danh mục thiết bị và chuẩn bị các thiết bị dạy học theo một số yêu cầu để có thể phát huy vai trò của thiết bị dạy học Những yêu cầu này rất cần được các cán bộ chỉ đạo quản lý quán triệt

và triển khai trong phạm vi mình phụ trách Cụ thể như sau:

- Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống, thực tế và đạt chất lượng cao, tạo điều kiện đẩy mạnh hoạt động của học sinh trên cơ sở tự giác, tự khám phá kiến thức thông qua hoạt động thực hành, thâm nhập thực tế trong qúa trình học tập.

- Đảm bảo để nhà trường có thể đạt được thiết bị dạy học ở mức tối thiểu, đó là những thiết bị thực sự cần thiết không thể thiếu được Các nhà thiết kế và sản xuất thiết bị dạy học sẽ quan tâm để có giá thành hợp lí với chất lượng đảm bảo.

- Chú trọng thiết bị thực hành giúp học sinh tự tiến hành các bài thực hành thí nghiệm Những thiết bị đơn giản có thể được giáo viên, học sinh tự làm góp phần làm phong phú thêm thiết

bị dạy học của nhà trường Công việc này rất cần được quan tâm và chỉ đạo của lãnh đạo trường, Sở.

- Đối với những thiết bị dạy học đắt tiền sẽ được sử dụng chung Nhà trường cần lưu ý tới các hướng dẫn sử dụng, bảo quản và căn cứ vào điều kiện cụ thể của trường đề ra các quy định để thiết bị được giáo viên, học sinh sử dụng tối đa.

- Cần tính tới việc thiết kế đối với trường mới và bổ sung đối với trường cũ phòng học bộ môn, phòng học đa năng và kho chứa thiết bị bên cạnh các phòng học bộ môn.

Trang 15

VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG NHÓM NHỎ

DẠY HỌC TRỰC QUAN

DẠY HỌC LUYỆN TẬP

VÀ THỰC HÀNH

DẠY HỌC TRÒ CHƠI

DẠY HỌC BẰNG BẢN

ĐỒ

TƯ DUY

Trang 17

1 DẠY HỌC GỢI MỞ- VẤN ĐÁP

a.Bản chất:

• Là quá trình t ơng tác giữa GV và HS, đ ợc thực hiện qua hệ thống

câu hỏi và câu trả lời t ơng ứng về một chủ đề nhất định

• GV không trực tiếp đ a ra những kiến thức hoàn chỉnh mà h ớng dẫn

HS t duy từng b ớc để tự tìm ra kiến thức mới

Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức của HS

- Vấn đáp tái hiện

- Vấn đáp giải thích minh hoạ

- Vấn đáp tìm tòi

Xét chất l ợng câu hỏi về mặt yêu cầu năng lực nhận thức

- Loại câu hỏi có yêu cầu thấp, đòi hỏi khả năng tái hiện kiến thức, nhớ lại và trình bày lại điều đã học

- Loại câu hỏi có yêu cầu cao đòi hỏi sự thông hiểu, kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh , thể hiện đ ợc các khái niệm, định lí… …

Trang 18

b.Quy trình thực hiện

Tr ớc giờ học:

• - B ớc 1: Xác định mục tiêu bài học và đối t ợng dạy học Xác định

các đơn vị kiến thức kĩ năng cơ bản trong bài học và tìm cách diễn

đạt các nội dung này d ới dạng câu hỏi gợi ý, dẫn dắt HS

• - B ớc 2: Dự kiến nội dung các câu hỏi, hình thức hỏi, thời điểm đặt

câu hỏi , trình tự của các câu hỏi Dự kiến nội dung các câu trả lời của HS, các câu nhận xét hoặc trả lời của GV đối với HS

• - B ớc 3: Dự kiến những câu hỏi phụ để tuỳ tình hình từng đối t ợng cụ

thể mà tiếp tục gợi ý, dẫn dắt HS.

Trong giờ học

• B ớc 4: GV sử dụng hệ thống câu hỏi dự kiến (phù hợp với trình độ

nhận thức của từng loại đối t ợng HS) trong tiến trình bài dạy và chú

ý thu thập thông tin phản hồi từ phía HS

Sau giờ học

• GV chú ý rút kinh nghiệm về tính rõ ràng, chính xác và trật tự logic

của hệ thống câu hỏi đã đ ợc sử dụng trong giờ dạy.

Trang 19

- Tạo môi tr ờng để HS giúp đỡ nhau trong học tập

- Duy trì sự chú ý của HS; giúp kiểm soát hành vi của HS và quản lí lớp học.

Hạn chế

- Khó soạn thảo và sử dụng hệ thống câu hỏi gợi mở và dẫn dắt HS

theo một chủ đề nhất quán

- GV phải có sự chuẩn bị rất công phu, nếu không, kiến thức mà HS thu nhận thiếu tính hệ thống, tản mạn, thậm chí vụn vặt.

Trang 20

d.Một số l u ý

 Câu hỏi phải có nội dung chính xác, rõ ràng, sát với mục

đích, yêu cầu của bài học.Tránh tình trạng đặt câu hỏi không rõ mục đích, đặt câu hỏi mà HS dễ dàng trả lời có hoặc không

 Câu hỏi phải sát với từng loại đối t ợng HS Nếu không

nắm chắc trình độ của HS, đặt câu hỏi không phù hợp

 Cùng một nội dung học tập, với cùng một mục đích nh

nhau, GV có thể sử dụng nhiều dạng câu hỏi với nhiều hình thức hỏi khác nhau

 Bên cạnh những câu hỏi chính cần chuẩn bị những câu

hỏi phụ

 Sự thành công của ph ơng pháp gợi mở vấn đáp phụ

thuộc nhiều vào việc xây dựng đ ợc hệ thống câu hỏi gợi

mở thích hợp

Trang 21

2/ DẠY HỌC PHÁT HIỆN GIẢI QUYẾT

VẤN ĐỀ

a Bản chất:

• Dạy học giải quyết vấn đề dựa trên cơ sở lý

thuyết nhận thức Giải quyết vấn đề có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển tư duy

và nhận thức của con người „Tư duy chỉ bắt đầu khi xuất hiện tình huống có vấn đề“

(Rubinstein)

• DHGQVĐ là một QĐ DH nhằm phát triển năng

lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề của học sinh Học sinh được đặt trong một tình huống có vấn đề, thông qua việc giải quyết vấn

đề giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và

phương pháp nhận thức

Trang 22

II) Tìm cỏc phương ỏn giải quyết

• So sánh với các nhiệm vụ đ giải quyếtã

• Tìm các cách giải quyết mới

• Hệ thống hoá, sắp xếp các ph ơng án giải quyết

III) Quyết định phương ỏn (giải quyết VĐ)

• Phân tích cỏc phương ỏn

• Đánh giá cỏc phương ỏn

• Quyết định

Trang 23

VẬN DỤNG DH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

• DHGQVĐ có thể áp dụng trong nhiều hình thức, PPDH khác nhau:

Trang 24

Một số lưu ý khi sử dụng PPDH

GQVĐ

• Tri thức và kĩ năng HS thu được trong quá trình PH&GQVĐ sẽ giúp hình thành những cấu trúc đặc biệt của tư duy Nhờ những tri thức đó, tất cả những tri thức khác sẽ được chủ thể chỉnh đốn lại, cấu trúc lại

• Tỉ trọng các vấn đề người học PH & GQVĐ so với chương trình tuỳ thuộc vào đặc điểm của môn học, vào đối tượng HS và hoàn cảnh cụ thể Không nên yêu cầu

HS tự khám phá tất các các tri thức qui định trong chương trình.

• Cho HS PH & GQVĐ đối với một bộ phận nội dung học tập, có thể có sự giúp đỡ của GV với mức độ nhiều ít khác nhau HS được học không chỉ kết quả mà điều quan trọng hơn là cả quá trình PH & GQVĐ.

Trang 25

• Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm

• Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm

• Bước 2: Làm việc theo nhóm

• Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập

• Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm

• Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm

• Bước 3: Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp

• - Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả

• - Thảo luận chung

• - GV tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo hoặc vấn đề tiếp theo

Trang 26

b ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA PPDH

hợp tác trong nhóm nhỏ

Ưu điểm Nhược điểm

- HS được học cách cộng tác trên

nhiều phương diện

- HS được được trao đổi, bàn luận

- Kiến thức trở nên sâu sắc, bền

vững, dễ nhớ

- HS tự tin, hứng thú trong học tập và

sinh hoạt

- Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác

của HS được phát triển

- Nếu không phân công hợp lí, chỉ có một vài HS học khá tham gia còn đa

số HS khác không HĐ

- Ý kiến các nhóm có thể quá phân tán hoặc mâu thuẫn với nhau

- Thời gian có thể bị kéo dài

- Với những lớp có sĩ số đông hoặc lớp học chật hẹp, bàn ghế khó di chuyến thì khó tổ chức hoạt động nhóm

-Khi tranh luận, dễ dẫn tới lớp ồn ào, ảnh hưởng đến các lớp khác

Trang 27

c Một số lưu ý

• Chỉ những hoạt động đòi hỏi sự phối hợp của các cá

nhân để nhiệm vụ hoàn thành nhanh chóng hơn, hiệu quả hơn hoạt động cá nhân mới nên sử dụng phương pháp này.

• Tạo điều kiện để các nhóm tự đánh giá lẫn nhau hoặc

cả lớp cùng đánh giá

• Không nên lạm dụng hoạt động nhóm và cần đề

phòng xu hướng hình thức (tránh lối suy nghĩ: đổi mới PPDH là phải sử dụng hoạt động nhóm)

• Tuỳ theo từng nhiệm vụ học tập mà sử dụng hình

thức HS làm việc cá nhân hoặc hoạt động nhóm cho phù hợp.

Trang 28

4 DẠY HỌC TRỰC QUAN

a Quy trình thực hiện

- GV treo những đồ dùng trực quan hoặc giới thiệu về các vật dụng thí nghiệm, các thiết bị kỹ thuật…Nêu yêu cầu định hướng cho sự quan sát của HS

- GV trình bày các nội dung trong lược đồ, sơ đồ, bản đồ… tiến hành làm thí nghiệm, trình chiếu các thiết bị kỹ thuật, phim đèn chiếu, phim điện ảnh…

- Yêu cầu HS trình bày lại, giải thích nội dung sơ đồ, biểu đồ, trình bày những gì thu nhận được qua thí nghiệm hoặc qua những phương tiện kỹ thuật, phim đèn chiếu, phim điện ảnh

- Từ những chi tiết, thông tin HS thu được từ phương tiện trực quan,

GV nêu câu hỏi yêu cầu HS rút ra kết luận khái quát về vấn đề mà phương tiện trực quan cần chuyển tải

Trang 29

b.ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA PP

- Phát triển khả năng quan sát, trí

tưởng tượng, tư duy và ngôn ngữ

của HS

- PP này đòi hỏi nhiều thời gian

- Nếu sử dụng đồ dùng trực quan không khéo sẽ làm phân tán chú ý của HS, HS không lĩnh hội được những nội dung chính của bài học

- Nếu GV không định hướng cho

HS quan sát sẽ dễ dẫn đến tình trạng HS sa đà vào những chi tiết

nhỏ lẻ, không quan trọng

Trang 30

- HS phải quan sát đầy đủ đồ dùng trực quan Phát huy

tính tích cực của HS khi sử dụng đồ dùng trực quan.

- Đảm bảo kết hợp lời nói sinh động với việc trình bày các

đồ dùng trực quan.

- Tuỳ theo yêu cầu của bài học và loại hình đồ dùng trực quan mà có các cách sử dụng khác nhau

- Cần xác định đúng thời điểm để đưa đồ dùng trực quan

- Sử dụng các đồ dùng trực quan cần theo một quy trình

Trang 31

5 DẠY HỌC LUYỆN TẬP VÀ

THỰC HÀNH

a Bản chất : Trong tài liệu

Trang 32

b QUY TRÌNH THỰC HIỆN:

Xác định tài liệu cho luyện tập và thực hành

Giới thiệu mô hình luyện tập hoặc thực hành

Thực hành hoặc luyện tập sơ bộ

Thực hành đa dạng

Ngày đăng: 30/06/2021, 02:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w