Hỏi có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau đồng nghĩa các chữ số đều khác nhau lập từ tập hợp A.. Giải: gọi số cần tìm có dạng: abc cách chữ số khác nhau.[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ TỔ HỢP VÀ XÁC SUẤT
TỔ HỢP VÀ NHỊ THỨC NEWTON I) TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
A/ TẬP HỢP
- Ở THPT ta sử dụng khái niệm tập hợp theo nghĩa trực quan, gồm có những đối tượng nhóm lại theo một tính chất nào đó Mỗi đối tượng trong tập hợp được gọi là một phần tử Nếu tập hợp không có phần tử nào, gọi là tập rỗng được kí hiệu là
- Số tập con không tính tập rỗng là: 2n với n là số phần tử của tập hợp đó 1
- Mỗi phần tử của tập A đều là phần tử của tập B và ngược lại ta nói tập A và B bằng nhau Kí hiệu AB
- Bản thân tập A và đều là tập con của A nếu một tập nào khác A và thì gọi là tập con thật
sự của A Nếu tập B có các phần tử thuộc tập A thì ta nói tập B là con của tập A Kí hiệu
B A hoặc AB
- Giao của hai tập hợp A và B là tập hợp các phần tử thuộc đồng thời cả hai tập hợp Kí hiệu
BA
- Hợp của hai tập hợp A và B là tập hợp các phần tử thuộc ít nhất một trong hai tập hợp Kí hiệu
BA
- Hiệu A trừ B là tập hợp các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B Kí hiệu A B Nếu \
B A và A B được gọi là phần bù của B trong A kí hiệu B \
- Kí hiệu A là số phần tử của A
- Nếu AB A B A B
- Nếu AB A B A B A B
Ứng dụng:
1) Một lớp học sinh giỏi có: 22 học sinh gỏi Toán, 13 học sinh giỏi Văn, 7 học sinh giỏi cả
2 môn Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh giỏi Toán hoặc giỏi Văn
Giải: Gọi A tập hợp học sinh giỏi Toán A 22 B là tập hợp học sinh giỏi Văn B 13
học sinh giỏi cả hai môn là: A B 7
Vậy số học sinh giỏi Toán hoặc giỏi Văn là: A B A B A B 2213 7 28 (hs)
2) Trong một bài kiểm tra toán có hai bài toán Trong cả lớp có 30 em làm được bài thứ nhất và 20 em là được bài thứ hai Chỉ có 10 em làm được cả hai bài toán trên Hỏi trong lớp đó
có bao nhiêu học sinh
Giải: Đặt A={số học sinh làm được bài thứ nhất}|A| 30
B= {số học sinh làm được bài thứ hai}|B| 20
Khi đó: A B {số học sinh làm được cả hai bài toán}|AB| 10
Số học sinh trong lớp chính là số phần tử của tập AB Áp dụng (*) ta có được
|AB| | A||B||AB| 30 20 10 40
Vậy lớp có 40 học sinh
B/ QUY TẮC ĐẾM CƠ BẢN
Trang 21/ Quy tắc cộng: giả sử một công việc có thể tiến hành theo hai phương án A hoặc B
Phương án A: có m cách thực hiện
Phương án B: có n cách thực hiện
Vậy: S mn ( hiểu: nếu ta chọn phương án A thì ta không chọn B hoặc ngược lại, ta gọi là trường hợp lấy này thì bỏ kia nên ta dụng quy tắc cộng)
2/ Quy tắc nhân: giả sử một công việc có thể tiến hành theo hai giai đoạn A và B
Phương án A: có m cách thực hiện
Phương án B: có n cách thực hiện
Vậy: S m n
( hiểu: để thực hiện công việc ta phải thực hiện liên tiếp các giai đoạn nên ta dùng quy tắc nhân)
Ví dụ 1: Ta có 8 cuốn sách khác nhau, trong đó có 3 sách Toán, 3 sách Lý và 2 sách Hóa Hỏi có bao nhiêu cách chọn:
a) một cuốn sách
b) Hai cuốn sách
c) Hai cuốn sách khác môn
d) Hai cuốn sách cùng môn
Giải:
a) để thực hiện chọn một cuốn sách bất kỳ ta có 3 cách chọn cho một cuốn sách Toán, hoặc 3 cách chọn cho một cuốn sách Lý hoặc 2 cách chọn cho một cuốn sách Hóa
Vậy số cách chọn một cuốn sách là : S 3 3 2 8 cách
b) để thực hiện chọn hai cuốn sách ta thực hiện hai giai đoạn giai đoạn đầu ta chọn 1 cuốn trong
8 cuốn nghĩa là có 8 cách chọn giai đoạn sau ta chọn 1 cuốn trong 7 cuốn ( trừ đi cuốn đầu ta
đã chọn rồi)
vậy số cách chọn hai cuốn là: S 8.756 cách
c) chọn 2 cuốn khác môn ta có 3 trường hợp
TH1: Toán và Lý : S 1 3.39 cách
TH2: Toán và Hóa: S 2 3.26 cách
TH3: Lý và Hóa: S 3 3.26 cách
Vậy : S 9 9 6 24 cách
d) chọn 2 cuốn cùng môn ta có 3 trường hợp
TH1: chọn 2 sách Toán: S 1 3.26 cách
TH2: chọn 2 sách Lý: S 1 3.26 cách
TH3: chọn 2 sách Hóa: S 1 2.12 cách
Vậy : S 6 6 2 14 cách
Ví dụ 2: từ thành phố A đến thành phố C sẽ qua thành phố B có 4 con đường đi từ A đến B, 3 con đường đi từ B đến C Hỏi có bao nhiêu cách đi tứ A đến C rồi về A biết:
a) đi tùy ý
b) Đi và về trên hai con đường khác nhau
Giải:
a) Giai đoạn 1: đi từ A đến B có 4 cách
Giai đoạn 2: Từ B đến C có 3 cách đi
Giai đoạn 3: Đi từ C về B có 3 cách
Trang 3Giai đoạn 4: đi từ B về A có 4 cách
Vậy : S 4.3.3.4 144 cách
b) Giai đoạn 1: đi từ A đến B có 4 cách
Giai đoạn 2: Từ B đến C có 3 cách đi
Giai đoạn 3: Đi từ C về B có 2 cách ( vì trừ đi con đường đã đi ở giai đoạn 2)
Giai đoạn 4: đi từ B về A có 3 cách ( vì trừ đi con đường đã đi ở giai đoạn 1)
Vậy : S 4.3.2.3 72 cách
Ví dụ 3: có 2 công ty du lịch A và B công ty A có 5 xe khách, công ty B có 7 xe khách Một người
đi du lịch muốn khi đi thì xe của công ty này, khi về thì xe của công ty kia Hỏi có bao nhiêu cách
đi như thế?
Giải:
Có 2 trường hợp
Th1: đi xe của công ty A, về xe của công ty B: S 1 5.7 35 cách
Th2: đi xe của công ty B, về xe của công ty A S 2 7.535 cách
Vậy: S S1S2 70 cách
Ví dụ 3: cho tập hợp A {1,2, 3, 4,5, 6} Hỏi có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số lập từ tập hợp A Giải: gọi số cần tìm có dạng: abc (các chữ số không nhất thiết phải khác nhau)
Gđ 1: Chọn a {1,2, 3, 4,5, 6}nên có 6 cách chọn a Tương tự
Gđ 2: chọn b cũng có 6 cách và
Gđ 3: chọn c có 6 cách
Vậy S 6.6.663 216 số
Ví dụ 4: cho tập hợp A {1,2, 3, 4,5, 6} Hỏi có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau (đồng nghĩa các chữ số đều khác nhau) lập từ tập hợp A
Giải: gọi số cần tìm có dạng: abc (cách chữ số khác nhau)
Chọn a có 6 cách, chọn b cũng có 5 cách (trừ đi một chữ số đã được chọn ở a) và chọn c có 4 cách (trừ đi một chữ số đã được chọn ở a và ở b) Vậy S 6.5.4120 số
Ví dụ 5: cho tập hợp A {1,2, 3, 4,5, 6} Hỏi có bao nhiêu số tự nhiên M gồm 4 chữ số khác nhau được lập từ tập hợp A biết:
a) chọn tùy ý
b) M là số chẳn
c) M là số lẽ
d) M chia hết cho 5
e) M có chữ số tận cùng là 4
f) M có chữ số đầu là 21
g) M lớn hơn 3000
h) M 2000, 4000
i) M nhỏ hơn 3256
Giải: gọi số cần tìm có dạng: abcd (cách chữ số khác nhau)
a) giải tương tự VD4 ta có S 6.5.4.3360số
b) M là số chẳn nên d {2, 4,6} d có 3 cách chọn tiếp tục thực hiện chọn a có 5 cách, chọn b
có 4 cách, chọn c có 3 cách Vậy S 3.5.4.3180số
c) Tương tự giải giống như trên với M lẻ
Trang 4Cách khác: ( sử dụng phần bù của tập hợp hay còn gọi là phương pháp lựa thóc)
M là số có 4 chữ số khác nhau: S 1 6.5.4.3360số
M là số có 4 chữ số khác nhau và là số chẵn: S 2 3.5.4.3180số
Vậy giá trị cần tìm là: S S1S2 180số
Nhận xét: giả sử C AB Ta cần tìm B nhưng vì lý do nào đó ta đã có C và A nên tìm
B C A
d) M chia hết cho 5 nên d {5}d có 1 cách chọn tiếp tục thực hiện chọn a có 5 cách, chọn b
có 4 cách, chọn c có 3 cách Vậy S 1.5.4.360số
e) Theo giả thuyết M có dạng: abc4 (cách chữ số khác nhau)
Có 5 cách chọn a, 4 cách chọn b và 3 cách chọn c Vậy S 5.4.3 60số
f) Theo giả thuyết M có dạng: 21cd (cách chữ số khác nhau)
Có 4 cách chọn c và 3 cách chọn d Vậy S 4.312số
g) theo giả thuyết abcd 3000
do đó: a {3, 4,5, 6} có 4 cách chọn tiếp tục có 5 cách chọn b, 4 cách chọn c và 3 cách a
chọn d Vậy S 4.5.4.3240số
h) theo giả thuyết 2000abcd 4000
do đó: a {2, 3} có 2 cách chọn tiếp tục có 5 cách chọn b, 4 cách chọn c và 3 cách chọn a
d Vậy S 2.5.4.3120số
i) theo giả thuyết abcd 3256
Th1: a 3,b 2,c thì d có 3 cách chọn ( trừ a,b,c) 6 S 1 3(số)
Th2: a 3,b {3, 4, 5,6} có 4 cách chọn, thì c có 4 cách chọn (trừ a,b) và d có 3 cách b
chọn ( trừ a,b,c) S 2 4.4.348(số)
Th3: a {4,5, 6} có 3 cách chọn, lúc đó b có 5 cách chọn (trừ a), thì c có 4 cách chọn a
(trừ a,b) và d có 3 cách chọn ( trừ a,b,c) S 3 3.5.4.3180(số)
Vậy S S1 S2 S3 3 48180231(số)
Ví dụ 6: cho tập hợp A {0,1,2, 3, 4, 5,6} Hỏi có bao nhiêu số tự nhiên M gồm 4 chữ số khác nhau và chia hết cho 5
Giải:
gọi số cần tìm có dạng: abcd (cách chữ số khác nhau)
Cách 1: do abcd 5
Th1: d 0 có 6 cách chọn ( trừ d) a b có 5 cách chọn ( trừ d,a) có 4 cách chọn ( c
trừ d,a,b)
1 6.5.4 120
S
Th2: d 5 có 5 cách chọn ( trừ d, 0) a b có 5 cách chọn ( trừ d,a) có 4 cách chọn c
( trừ d,a,b)
Vậy S2 5.5.4 100(số)
Vậy: S S1 S2 120100220(số)
Trang 5Ví dụ 7: có bao nhiêu số khác nhau gồm 7 chữ số sao cho tổng các chữ số của mỗi số là một số chẵn?
Giải:
Giả sử số cần tìm có dạng: a a a a a a a 1 2 3 4 5 6 7
Gọi A {0,1,2, 3, 4, 5,6, 7, 8,9}
Theo giả thuyếta1a2 a3 a4 a5 a6 a72 nên với mỗi số a a a a a a ta chỉ có 5 số 1 2 3 4 5 6
có tổng là số chẳn.( 5 số còn lại có tổng là số lẻ)
1 \ {0}
a B có 9 cách chọn a
2, , , ,3 4 5 6
a a a a a B có 10 cách chọn một chữ số
Vậy: S 5.9.105 4500000(số)
C/ GIAI THỪA
Cho A{1,2, 3, 4, , }n
Số các hoán vị của các phần tử trong tập hợp A bằng n! (đọc là giai thừa của n)
Ta có: n!1.2.3 n với n N Thí dụ 5!1.2.3.4.5120
Người ta qui ước 0!1
Ngoài ra ta còn có công thức lùi của giai thứa: !n n n.( 1).(n2) (nk)! thí dụ
8! 8.7.6!
56 6! 6!
Ví dụ 1: Tính: 7 ! 4! 8 ! 9!
10! 3!5! 2!7 !
Giải:
Ta có: 7 !4 ! 7 !.1.2.3.4 1
10! 10.9.8.7 ! 30
8 ! 8.7.6.5!
56 3!5! 1.2.3.5!
9! 9.8.7 !
36 2!7 ! 1.2.7 !
Vậy 1 56 36 2
Ví dụ 2: giải phương trình ! ( 1)! 1
( 1)! 6
x
Giải:
Đk: 1
*
x
PT đã cho tương đương:
.( 1)! ( 1)! 1 ( 1) .( 1)! 6
( 1) .( 1)! 6
5 6 0
3 ( 1) 6
x
Trang 6Ví dụ 3: giải bất phương trình ( 4)! 15
!( 2)! ( 1)!
n
Giải:
Đk: 1
*
n
(*)
( 4)( 3)( 2)! 15 ( 1)!( 2)! ( 1)!
2
(n 4)(n 3) 15n n 8n 12 0 2 n 6
Do n N* n {3, 4,5}
D/ HOÁN VỊ
1/ Hoán vị không lặp:
- cho tập hợp A gồm n phần tử sắp xếp n phần tử này thành một dãy (không kín) thì ta gọi nó
là hoán vị của tập hợp A kí hiệu: P n n! (*)
Chứng minh (*) bằng phương pháp quy nạp toán học
Với n 1 ta có A{ }a1 thì có một cách sắp xếp các phần tử A thành một dãy
Mặt khác 1! 1 P1 1!định lí đúng với n 1
Giả sử định lí cũng đúng với n Tức là k 1 P k k!
Xét tập A gồm (k 1) phần tử, tức là: A{ , , , , ,a a a1 2 3 a a k k1}
Vì tập A có (k 1) phần tử nên sẽ có (k 1) cách chọn phần tử đầu tiên, ứng với cách chọn phần tử đầu tiên ta có k cách chọn cho phần tử kế…
Theo giả thiết quy nạp, có k! cách sắp xếp k phần tử này
Do đó : (k 1) !k (k 1)! cách sắp xếp (k 1) phần tử của tập A tức là định lí đúng với
1
n k
Vậy: P n n! (đpcm)
- cho tập hợp A gồm n phần tử sắp xếp n phần tử này thành một mạch khép kín thì ta gọi nó là hoán vị của tập hợp A kí hiệu: P n (n1)! vì trừ đi một phần tử luôn đặt ở vị trí cố định
Ví dụ 1: cho A {1,2, 3} Hỏi có bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau được lập từ tập A
Giải:
Số có 3 chữ số cần tìm được lập từ 3 phần tử trong tập A nên là hoán vị P 3 3!6 (số)
Các số đó là: 123, 132, 213, 231, 312, 321
Ví dụ 2: cho A {0,1,2, 3, 4} Hỏi có bao nhiêu số có 5 chữ số khác nhau được lập từ tập A và số
đó là số chẳn
Giải:
Cách 1:
TH1: số cần tìm có dạng abcd0 Vị trí a,b,c,d được lấy từ {1,2, 3, 4}P4 4!24 (số)
TH2: số cần tìm có dạng abcde Do abcdechẳn nên e {2, 4} có 2 cách chọn ứng với cách e
chọn e ta chọn a {1,2, 3} có 3 cách chọn ( trừ 0 và e) ứng với cách chọn e,a ở Vị trí b,c,d a
được lấy từ 3 phần tử còn lại ( trừ đi e và a) P3 3!6 cách chọn b,c,d S2 2.3.636(số) Vậy S 243660 (số)
Cách 2: (pp lựa thóc)
Trang 7- chọn a tùy ý ( tức là a có thể là 0) số cần tìm có dạng abcde Do abcdechẳn nên
{0,2, 4}
e có 3 cách chọn ứng với cách chọn e ta chọn vị trí a,b,c,d được lấy từ 4 phần e
tử còn lại ( trừ đi e) P4 4!24 cách chọn a,b,c,d S1 3.2472(số)
- chọn a là 0 tức là số cần tìm có dạng 0bcde Do 0bcdechẳn nên e{2, 4} có 2 cách e
chọn ứng với cách chọn e ta chọn vị trí b,c,d được lấy từ phần tử còn lại ( trừ đi e và 0 chọn lúc đầu) P3 3!6 cách chọn b,c,d S2 2.612(số)
- vậy: S S1S2 72 12 60(số)
Ví dụ 3: có bao nhiêu cách sắp xếp 5 học sinh vào :
a) một dãy ghế 5 cái
b) Một bàn tròn
Giải:
a) sắp xếp 5 học sinh vào dãy ghế 5 cái (không kín) nên ta có hoán vị P 5 5!120 cách
b) Sắp xếp 5 học sinh vào bàn tròn (mạch kín) Chọn một học sinh ở vị trí cố định Còn 4 học sinh
ta hoán vị được P 4 4 !24 cách
Ví dụ 4: có 5 học sinh A, B, C, D, E hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp 5 học sinh đó vào một dãy 5 ghế Biết:
a) sắp xếp tùy ý
b) C không ngồi ở vị trí đầu và cuối dãy
c) A,B ngồi cạch nhau
d) A,B không ngồi cạnh nhau
Giải:
a) tương tự VD3 ta có: P 5 5!120 cách
b) Gđ 1: C không ngồi ở vị trí đầu và cuối dãy Nên có 3 cách sắp vị trí cho C
Gđ 2: 4 vị trí còn lại được sắp xếp bởi 4 học sinh A,B,D,E nên P 4 4 !24
Vậy S 3.2472 cách
c) Ta có 8 trường hợp A, B ngồi cạnh nhau ứng với mỗi trường hợp có P 3 6 cách sắp xếp C,D,E
Vậy S 8.648 cách
d) - sắp xếp 5 học sinh tùy ý: P 5 5!120 cách
- sắp xếp 5 học sinh sao cho A,B ngồi cạnh nhau: 48 cách
- Vậy sắp xếp 5 học sinh sao cho A,B không ngồi cạnh nhau: 1204872cách
Ví dụ 5: Có 12 cuốn sách khác nhau, trong đó gồm 3 sách Toán, 4 sách Lý và 5 sách Hóa Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp lên một kệ sách đủ 12 cuốn, biết:
a) sắp tùy ý
b) Cách cuốn cùng môn ở cạnh nhau
Giải:
a) P 12 12! cách
b) chúng ta có 3 môn P3 3! cách sắp các môn
ứng với cách xếp trên có: P P P3; ;4 5 lần lược số cách xếp các cuốn trong môn Toán, Lý, Hóa Vậy S 3!3! 4!5! cách
Trang 82/ Hoán vị có lặp:
Có k phần tử Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp k phần tử ấy vào n vị trí (k n) Giả sử trong đó
có phần tử k k1, 2 lặp lại a lần, b lần, cách phần tử còn lại của k có mặt một lần
Vậy số cách sắp xếp đó là: !
! !
n
a b cách ( Ta có thể chứng minh bằng pp quy nạp toán học)
Ví dụ 1: từ “BENZEN” Hỏi có bao nhiêu từ không cần nghĩa được lập từ 6 ký tự trên
Giải:
Từ cần tìm có 6 vị trí được lập từ 6 ký tự trên Trong đó có “E” có mặt 2 lần, từ N có mặt 2 lần, các từ
khác có mặt đúng một lần vậy 6!
2!2! từ
Ví dụ 2: Từ A {0;1;2; 3;4;5} có thể lập được bao nhiêu số có 9 chữ số mà trong đó số 2 phải có mặt 3 lần, số 4 có mặt 2 lần và các số khác có mặt đúng một lần
Giải:
- chọn a tùy ý ( tức là a có thể là 0) Theo giả thiết ta có 1 9!
3!2!
S
- chọn a là 0 ta có 2 8!
3!2!
- Vậy S S1S2
E/ CHỈNH HỢP VÀ TỔ HỢP:
1/ Chỉnh hợp: chọn k phần tử từ n phần tử ( k n) nếu có thứ tự ta gọi là chỉnh hợp chập k của n
- chỉnh hợp không lặp: các phần tử chọn ra trong k không có phần tử nào giống nhau Thì đây là
chỉnh hợp không lặp kí hiệu !
( )!
k n
n A
( Ta có thể chứng minh bằng pp quy nạp toán học)
- Chỉnh hợp có lặp: các phần tử chọn ra trong k có thể là các phần tử giống nhau Thì đây là chỉnh hợp lặp kí hiệu A k n k ( Ta có thể chứng minh bằng pp quy nạp toán học)
Ví dụ 1: cho bốn chữ số: 1, 2, 3, 4 Hỏi có bao nhiêu số có 2 chữ số:
a) tùy ý được lấy từ 4 chữ số trên
b) Khác nhau được lấy từ 4 chữ số trên
Giải: gọi số cần tìm có dạng: ab
a) vị trí a: chọn 1 phần tử trong 4 phần tử
vị trí b: chọn 1 phần tử trong 4 phần tử ( vì b có thể giống a)
=> đây là chỉnh hợp có lặp chập 2 của 4
Vậy 42 16 số
b) ( do a và b khác nhau nên đây là chỉnh hợp không lặp)
Chọn 2 phần tử trong 4 phần tử ( có thứ tự) là chỉnh hợp chập 2 của 4
Vậy 42 4!
12 (4 2)!
Ví dụ 2: có bao nhiêu cách xếp hạng nhất, nhì, ba cho 8 vận động viên thể thao trong một cuộc thi Biết thành tích 8 vận động viên khác nhau
Giải:
Trang 9Để xếp vào các vị trí nhất nhì ba ta chọn 3 vận động viên trong 8 vận động viên (có thứ tự) => đây là chỉnh hợp chập 3 của 8
Vậy 83 8 !
(8 3)!
A
cách
2/ Tổ hợp: chọn k phần tử từ n phần tử ( k n) nếu không cần thứ tự ta gọi là tổ hợp chập k của n
- Tổ hợp không lặp: các phần tử chọn ra trong k không có phần tử nào giống nhau Thì đây là Tổ
hợp không lặp kí hiệu !
k
n
C
( Ta có thể chứng minh bằng pp quy nạp toán học)
- Tổ hợp có lặp: các phần tử chọn ra trong k có thể là các phần tử giống nhau Thì đây là Tổ hợp lặp kí hiệu C'k n C k n k 1 ( chú ý: k có thể lớn hơn n) ( Ta có thể chứng minh bằng pp quy nạp toán học)
Ví dụ 1: có 8 chiến sĩ công an Hỏi có bao nhiêu cách cử 3 chiến sĩ đi trực tại khu A
Giải: chọn 3 chiên sĩ trong 8 chiến sĩ (không cần thứ tự) để trực tại A, đây là tổ hợp chập 3 của 8
Vậy 83 8!
3!(8 3)!
C
cách
Ví dụ 2: để khuyến khích cho các em học sinh giỏi Nhà trường thưởng mỗi em 3 dụng cụ học tập được chọn từ: thước, viết, tập, bút chì, sách Hỏi có bao nhiêu cách trao thưởng như thế
Giải:
Mỗi học sinh được chọn 3 dụng cụ từ 5 dụng cụ ( không cần thứ tự và có thể các dụng cụ giống nhau như: chọn 2 viết và 1 tập) nên đây là tổ hợp có lặp chập 3 của 5
Vậy C'35 C73 cách
F/ NHỊ THỨC NEWTON
0
n
k
0
n
k
0
n
k
0
n
k
0
n
k
0
n
k
Công thức pascal: C n k C n k1 C n k11
Chú ý: C n0 C n n 1 k n k
Trang 10Ví dụ 1:
II) CÁC DẠNG BÀI TẬP QUEN THUỘC VÀ TOÁN THI ĐẠI HỌC
A/ CÁC BÀI TOÁN ĐẾM SỐ LƯỢNG
Bài 1: Từ 7 chữ số 0,1,2,3,4,5,6 có thể lập được bao nhiêu số chẳn, mỗi số gồm 5 chữ số khác nhau từng đôi
Giải:
Gọi A {0;1;2; 3;4;5;6}
Số phải tìm có dạng abcde
a tùy ý:
Do abcde chẵn nên e {0;2; 4;6} e có 4 cách chọn ứng với mỗi cách chọn e ta chọn 4 vị trí còn lại
từ tập A e nên ta được \ A Vậy 64 S1 4.A64
a là 0: lúc này số cần tìm có dạng 0bcde
Do 0bcde chẵn nên e {2;4;6} e có 3 cách chọn ứng với mỗi cách chọn e ta chọn 3 vị trí còn lại
từ tập A\ { , 0}e nên ta được A Vậy 53 S2 3.A53
Vậy kết quả chúng ta có là: S S1S2 4.A643A53 1260 số
Bài 2: Có bao nhiêu số tự nhiên gồm có 5 chữ số mà các chữ số đều lớn hơn 4 và đôi một khác nhau? Tính tổng của tất cả các số tự nhiên nói trên
Giải:
Số cần tìm có dạng abcde và các chữ số a,b,c,d,e {5, 6,7, 8, 9} Vậy P 5 5!120 số
Trong 120 số có 60 cặp, mà mỗi cặp có tổng là: 5678998765155554
Vậy tổng cần tìm : S 60.155549333240
Bài 3: cho 5 chữ số 1,2,3,4,5 Hỏi có bao nhiêu số gồm có 3 chữ số khác nhau và chúng chia hết cho 3
Giải:
Những nhóm có 3 chữ số chia hết cho 3 từ 5 chữ số trên là: {1,2, 3},{1, 3, 5},{2, 3, 4},{3, 4, 5}
Mỗi nhóm ta có P 3 3!6 số
Vậy S 4.624 số
Bài 4: