1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu luận văn Tác Động Của Phong Cách Lãnh Đạo Đến Hiệu Quả Công Việc

98 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác Động Của Phong Cách Lãnh Đạo Đến Hiệu Quả Công Việc
Tác giả Nguyễn Minh Nhứt
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hữu Lam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Lý Công
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2019
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (12)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài (12)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (13)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (14)
    • 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (14)
    • 1.5. Phương pháp nghiên cứu (14)
    • 1.6. Cấu trúc của luận văn (15)
  • Chương 2.tCƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨUi (0)
    • 2.1. Cơ sở lý luận (17)
      • 2.1.1. Lãnh đạo (17)
      • 2.1.2. Phong cách lãnh đạo (18)
      • 2.1.3. Phân loại các phong cách lãnh đạo (19)
        • 2.1.3.1. Phong cách lãnh đạo mới về chất (19)
        • 2.1.3.2. Phong cách lãnh đạo nghiệp vụ (21)
        • 2.1.3.3. Phong cách lãnh đạo tự do (24)
      • 2.1.4. Các yếu tố cấu thành của sự lãnh đạo (24)
      • 2.1.6. Hiệu quả công việc (26)
      • 2.1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc (27)
      • 2.1.8. Mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và hiệu quả công việc (28)
      • 2.2.2. Giả thuyết nghiên cứu (31)
  • Chương 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU” (0)
    • 3.1. Thiết kế nghiên cứu (33)
      • 3.1.1. Quy trình nghiên cứu” (33)
      • 3.1.2. Xây dựng thang đo (34)
    • 3.2. Phương pháp phân tích” (37)
      • 3.2.1. Phương pháp thống kê mô tả (37)
      • 3.2.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo (37)
      • 3.2.3. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (38)
      • 3.2.4. Mẫu nghiên cứu (40)
  • Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (0)
    • 4.1. Thông tin về mẫu khảo sát (41)
      • 4.1.1. Cơ cấu mẫu theo giới tính (41)
      • 4.1.2. Cơ cấu mẫu theo độ tuổi (41)
      • 4.1.3. Cơ cấu mẫu theo trình độ học vấn (42)
      • 4.1.4. Cơ cấu mẫu theo thu nhập trung bình hằng tháng (43)
      • 4.1.5. Cơ cấu mẫu theo thời gian công tác (44)
      • 4.1.6. Cơ cấu mẫu theo đơn vị công tác (44)
      • 4.1.7. Cơ cấu mẫu theo quy mô tổ chức (45)
    • 4.2. Phân tích thành phần thang đo các nhân tố của phong cách lãnh đạo và hiệu quả công việc (46)
      • 4.2.1. Hệ số Cronbach’s Alpha (46)
      • 4.2.4. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (60)
      • 4.2.5. Kiểm định sự khác biệt về hiệu quả công việc của cán bộ, công chức theo một số đặc điểm cá nhân (65)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Lý do chọn đề tài

Vai trò của người lãnh đạo trong tổ chức là yếu tố quyết định đến sự thành bại và khả năng phát triển bền vững Phong cách lãnh đạo ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động và sự thỏa mãn của nhân viên Trong bối cảnh toàn cầu hóa, nguồn nhân lực trở thành yếu tố then chốt, là lợi thế cạnh tranh của tổ chức Việc phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cả về số lượng và chất lượng, là yêu cầu cốt lõi cho sự thành công Đặc biệt, nguồn nhân lực trong khu vực công đóng vai trò quan trọng trong việc thực thi quyền lực Nhà nước và phục vụ người dân trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội.

Ngày nay, xây dựng nguồn nhân lực chất lượng và hiệu quả trong khu vực công là yêu cầu thiết yếu cho mọi quốc gia, nhằm đạt được mục tiêu của nhà nước và đáp ứng kỳ vọng của người dân Để thực hiện điều này, vai trò của người lãnh đạo trong việc phát triển đội ngũ nhân lực là rất quan trọng, đặc biệt là phong cách lãnh đạo.

Một người lãnh đạo với phong cách lãnh đạo phù hợp sẽ thúc đẩy sự phát triển của tổ chức, tạo điều kiện cho nhân viên trưởng thành về tư duy, kỹ năng và năng lực Nhân viên sẽ gắn kết, chia sẻ tri thức và hỗ trợ lẫn nhau, từ đó nâng cao hiệu quả công việc Ngược lại, một phong cách lãnh đạo không phù hợp sẽ kiềm hãm sự phát triển, dẫn đến thiếu gắn kết, tôn trọng và hợp tác giữa các nhân viên, làm giảm hiệu quả công việc.

Trong thời gian qua, nhiều tổ chức trong khu vực công đã không chú trọng đến phong cách lãnh đạo, dẫn đến việc hình thành các phong cách không phù hợp Điều này đã làm giảm động lực làm việc của cán bộ, công chức, khiến hiệu quả công việc chưa đạt yêu cầu Hệ quả là sự gắn kết của cán bộ, công chức với tổ chức ngày càng suy giảm, và có xu hướng dịch chuyển nguồn nhân lực từ khu vực công sang khu vực tư nhân.

Để đánh giá chính xác tác động của phong cách lãnh đạo đến hiệu quả công việc của cán bộ, công chức, nghiên cứu này đề xuất các khuyến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện phong cách lãnh đạo, từ đó nâng cao hiệu quả công việc tại cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy Cà Mau Chủ đề nghiên cứu "Tác động của phong cách lãnh đạo đến hiệu quả công việc của cán bộ, công chức cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy Cà Mau" được lựa chọn để thực hiện điều này.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài là phân tích các yếu tố phong cách lãnh đạo ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của cán bộ, công chức tại cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy Cà Mau Dựa trên những phân tích này, đề tài sẽ đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện phong cách lãnh đạo, từ đó nâng cao hiệu quả công việc của đội ngũ cán bộ, công chức tại cơ quan này.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể Để đạt được mục tiêu chung, đề tài đề ra các mục tiêu cụ thể sau:

Mục tiêu cụ thể 1 là xác định các nhân tố của phong cách lãnh đạo ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của cán bộ, công chức tại các cơ quan tham mưu và giúp việc cho Tỉnh ủy.

Mục tiêu cụ thể 2 là xác định mức độ ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến hiệu quả công việc của cán bộ, công chức tại cơ quan tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy Cà Mau.

Mục tiêu cụ thể 3 đề xuất các hàm ý quản trị cho lãnh đạo cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy Cà Mau, nhằm cải thiện phong cách lãnh đạo và nâng cao hiệu quả công việc của cán bộ, công chức tại đây.

Câu hỏi nghiên cứu

Phong cách lãnh đạo có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công việc của cán bộ, công chức tại cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy Cà Mau Các nhân tố như khả năng giao tiếp, sự linh hoạt trong quản lý, và khả năng tạo động lực cho nhân viên đều góp phần nâng cao hiệu suất làm việc Bên cạnh đó, việc lãnh đạo có tầm nhìn và khả năng đưa ra quyết định đúng đắn cũng là yếu tố quan trọng trong việc cải thiện kết quả công việc Sự hỗ trợ và khuyến khích từ lãnh đạo giúp tạo ra môi trường làm việc tích cực, từ đó thúc đẩy sự phát triển cá nhân và tập thể trong cơ quan.

Phong cách lãnh đạo có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả công việc của cán bộ, công chức tại cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy Cà Mau hiện nay Sự lãnh đạo hiệu quả không chỉ tạo động lực cho nhân viên mà còn nâng cao năng suất làm việc, từ đó góp phần vào sự phát triển chung của cơ quan Việc áp dụng các phương pháp lãnh đạo phù hợp sẽ giúp cải thiện mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên, đồng thời thúc đẩy sự sáng tạo và tinh thần làm việc nhóm Do đó, việc nghiên cứu mức độ tác động của phong cách lãnh đạo đối với hiệu quả công việc là rất cần thiết để nâng cao chất lượng hoạt động của cơ quan.

- Phong cách lãnh đạo như thế nào để nâng cao hiệu quả công việc của cán bộ, công chức cơ quan tham mưu giúp việc Tỉnh ủy Cà Mau?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tập trung vào các yếu tố của phong cách lãnh đạo và ảnh hưởng của chúng đến hiệu quả công việc của cán bộ, công chức tại cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy Cà Mau.

Đối tượng khảo sát trong đề tài này bao gồm các cán bộ, công chức đã có thời gian công tác từ 12 tháng trở lên tại các cơ quan tham mưu và giúp việc cho Tỉnh ủy Cà Mau, cụ thể là Văn phòng Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ban Dân vận Tỉnh ủy và Ban Nội chính Tỉnh ủy.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại các cơ quan tham mưu và giúp việc của Tỉnh ủy Cà Mau, bao gồm Văn phòng Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ban Dân vận Tỉnh ủy và Ban Nội chính Tỉnh ủy.

- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong tháng 8

Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính để xác định các yếu tố phong cách lãnh đạo ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của cán bộ, công chức Qua đó, chúng tôi xây dựng và điều chỉnh thang đo, tổ chức thảo luận nhóm, thử nghiệm bảng hỏi và hoàn thiện bảng hỏi nhằm phục vụ cho việc khảo sát.

Nghiên cứu chính thức áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua khảo sát thực tế với bảng hỏi sử dụng thang đo Likert Đối tượng khảo sát bao gồm cán bộ, công chức làm việc tại cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy Cà Mau Mục tiêu của nghiên cứu là sàng lọc các biến quan sát và xác định các thành phần cũng như giá trị, độ tin cậy của thang đo.

Để xác định các thành phần, giá trị và độ tin cậy của thang đo, cần thực hiện kiểm định mô hình lý thuyết Kiểm định thang đo và các giả thuyết được thực hiện thông qua hệ số tin cậy Cronbach Alpha, cho thấy sự đồng nhất trong đo lường các biến có nội dung gần gũi Tiếp theo, tiến hành phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tương quan, dựa trên kết quả xử lý số liệu thống kê bằng phần mềm SPSS.

Dựa trên phân tích kết quả, tác giả đề xuất một số hàm ý quản trị cho lãnh đạo nhằm hoàn thiện phong cách làm việc, từ đó nâng cao hiệu quả công việc của cán bộ, công chức tại cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy Cà Mau.

1.5.2 Phương pháp thu thập dữ liệu, thông tin

Dữ liệu thứ cấp cho đề tài được thu thập từ các báo cáo hàng năm của Cục Thống kê và Tỉnh ủy Cà Mau, cùng với các văn bản liên quan đến hiệu quả công việc Ngoài ra, các số liệu cũng được lấy từ internet, tạp chí, sách báo và tài liệu nghiên cứu có liên quan.

Dữ liệu sơ cấp cho nghiên cứu này được thu thập thông qua bảng câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn, nhằm phỏng vấn cán bộ và công chức làm việc tại các cơ quan và đơn vị thuộc Tỉnh ủy.

Cấu trúc của luận văn

Để hoàn thành mục tiêu đề tài, nội dung luận văn được thực hiện như sau: Chương 1: Giới thiệu tổng quan đề tài

Chương này tóm tắt nội dung chính của đề tài nghiên cứu, bao gồm lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, cũng như phương pháp nghiên cứu được áp dụng.

Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu

Chương này khám phá các khái niệm và cơ sở lý thuyết liên quan đến lãnh đạo, bao gồm phong cách lãnh đạo, phân loại các phong cách, và những yếu tố cấu thành sự lãnh đạo Nó cũng đề cập đến lãnh đạo mới về chất, lãnh đạo nghiệp vụ và lãnh đạo tự do, cùng với mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và hiệu quả công việc Bên cạnh đó, chương còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của cán bộ công chức, cũng như giới thiệu một số mô hình nghiên cứu và giả thuyết liên quan đến phong cách lãnh đạo và hiệu quả công việc của nhân viên.

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả thiết kế nghiên cứu và quy trình thực hiện, bao gồm việc xây dựng thang đo và áp dụng các phương pháp phân tích Nó cũng trình bày phương pháp thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy của thang đo, cùng với phân tích hồi quy tuyến tính đa biến và mẫu nghiên cứu.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương này cung cấp thông tin khảo sát chi tiết về cơ cấu mẫu theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập trung bình hàng tháng, thời gian công tác, đơn vị công tác, và quy mô tổ chức Nó cũng thực hiện phân tích thang đo, hệ số Cronbach's alpha, phân tích khám phá nhân tố (EFA), phân tích tương quan, và hồi quy tuyến tính đa biến Bên cạnh đó, chương còn kiểm định sự khác biệt về hiệu quả công việc của cán bộ, công chức dựa trên các đặc điểm cá nhân, đồng thời đưa ra một số hàm ý quản trị liên quan đến tác động của phong cách lãnh đạo đến hiệu quả công việc của cán bộ, công chức tại cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy Cà Mau.

Chương này tóm tắt các kết luận rút ra từ phân tích thực nghiệm ở chương 4, đồng thời nêu rõ những hạn chế của nghiên cứu Cuối cùng, bài viết cũng đề xuất các hướng nghiên cứu tiềm năng cho các công trình tiếp theo.

SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨUi

Cơ sở lý luận

Lãnh đạo có nhiều khái niệm khác nhau, mỗi khái niệm đều nhấn mạnh các khía cạnh riêng của lãnh đạo Dù hiểu theo nghĩa hẹp hay rộng, hoạt động lãnh đạo luôn diễn ra trong mối quan hệ giữa con người, liên quan đến khả năng tác động để đạt được các mục tiêu đã đề ra.

Lãnh đạo là quá trình truyền cảm hứng và khơi dậy động lực cho con người, giúp họ thực hiện công việc hiệu quả để đạt được các mục tiêu đã đề ra Định nghĩa lãnh đạo không đơn giản, theo Bass (1997), và theo Northouse (2007), lãnh đạo là quá trình mà một cá nhân ảnh hưởng đến nhóm người nhằm đạt được mục tiêu chung.

Theo George R Terry (1972), lãnh đạo được hiểu là hoạt động ảnh hưởng đến con người, khuyến khích họ tự nguyện phấn đấu vì mục tiêu chung của nhóm Trong khi đó, Robert Tannenbaum, Irving R Weschler và Fred Massarik (1961) cũng đưa ra định nghĩa về lãnh đạo, nhấn mạnh vai trò của người lãnh đạo trong việc định hướng và thúc đẩy sự phát triển của tập thể.

Ảnh hưởng liên nhân cách diễn ra trong bối cảnh giao tiếp và nhằm đạt được mục tiêu cụ thể Theo Harold Koontz và Cyril O’Donnell (1964), lãnh đạo là quá trình ảnh hưởng đến con người để hướng tới việc đạt được mục đích chung.

Hay theo Kevin Freiberge và Jackie Freiberge (1996) “Lãnh đạo là một mối quan hệ năng động dựa trên sự ảnh hưởng lẫn nhau và mục đích chung giữa nhà

1 Bài 5: Chức năng lãnh đạo, Trung tâm đào tạo từ xa, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Nghiên cứu của Nguyễn Minh Hà, Phạm Thế Khánh và Lê Khoa Huân (2014) cho thấy phong cách lãnh đạo của người Nhật có ảnh hưởng tích cực đến kết quả làm việc của nhân viên tại các công ty Nhật ở Việt Nam Các tác giả nhận định rằng lãnh đạo và các cộng sự đang đạt được một mức độ cao hơn về tính động viên và tinh thần làm việc trong quá trình thực hiện những thay đổi dự kiến.

Lãnh đạo được hiểu là quá trình ảnh hưởng đến hành động của cá nhân hoặc nhóm để đạt được mục tiêu trong những tình huống cụ thể.

Phong cách lãnh đạo là cách mà nhà lãnh đạo tiếp cận để định hướng, thực hiện kế hoạch và tạo động lực cho nhân viên Từ góc nhìn của nhân viên, phong cách này thường được thể hiện qua hành động và những thông điệp ngầm của lãnh đạo (Newstrom và Davis, 1993).

Phong cách lãnh đạo là các mô hình mà người lãnh đạo áp dụng để ảnh hưởng đến nhân viên, nhằm thúc đẩy họ đạt được mục tiêu chung của tổ chức (Lê Thanh Hà, 2004).

Phong cách lãnh đạo có vai trò quan trọng trong việc thực hiện chức năng lãnh đạo trong tổ chức Hersey và Blanchard (1988) định nghĩa phong cách lãnh đạo là các mô hình hành vi mà một nhà lãnh đạo thể hiện để ảnh hưởng đến hoạt động của người khác Theo Phạm Mạnh Hà (2008), phong cách lãnh đạo không chỉ liên quan đến lý thuyết và tổ chức quản lý, mà còn thể hiện tài năng, chí hướng và nghệ thuật điều khiển để tác động đến người khác của nhà lãnh đạo.

Phong cách lãnh đạo của cán bộ lãnh đạo và quản lý được định nghĩa là mẫu hành vi mà họ lựa chọn để tác động hiệu quả đến đối tượng của mình, nhằm đạt được các mục tiêu và nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý đã đề ra Khái niệm này kế thừa từ quan niệm của các nhà tâm lý học, nhấn mạnh tầm quan trọng của hành vi lãnh đạo trong việc thúc đẩy hiệu suất và đạt được thành công trong tổ chức.

Phong cách lãnh đạo là sự kết hợp giữa yếu tố tâm lý chủ quan của người lãnh đạo và ảnh hưởng của môi trường xã hội, bao gồm hệ tư tưởng và nền văn hóa Mặc dù nhiều định nghĩa về phong cách lãnh đạo nhấn mạnh đến khía cạnh cá nhân của người lãnh đạo, nhưng thực tế, cách thức lãnh đạo được hình thành và phát triển phụ thuộc vào các yếu tố xã hội Do đó, phong cách lãnh đạo không chỉ đơn thuần là một kiểu hoạt động mà còn phản ánh sự tương tác phức tạp giữa cá nhân và bối cảnh xã hội trong hệ thống quản lý.

Phong cách lãnh đạo mới và hợp lý là yếu tố then chốt trong việc đáp ứng nhu cầu của người lao động và phát huy sức mạnh cá nhân lẫn tập thể Lãnh đạo hiệu quả không chỉ nâng cao kết quả công việc mà còn góp phần vào sự thành công của tổ chức (Nguyễn Minh Hà và công sự, 2014).

2.1.3 Phân loại các phong cách lãnh đạo

In the context of leadership transformation, researchers have identified three primary leadership styles: transformational leadership, which focuses on inspiring and motivating followers; transactional leadership, which emphasizes structured tasks and rewards; and laissez-faire leadership, characterized by a hands-off approach that grants autonomy to team members.

2.1.3.1 Phong cách lãnh đạo mới về chất (transformational leadership)

Cụm từ lãnh đạo mới về chất lần đầu tiên được sử dụng bởi Downton

Cụm từ "Lãnh đạo" (Leadership) lần đầu tiên xuất hiện vào năm 1973, nhưng chỉ thực sự thu hút sự chú ý khi cuốn sách nổi tiếng của James Burn được phát hành vào năm 1978.

Theo Burn (1978), hầu hết các mô hình lãnh đạo tập trung vào quy trình chuyển giao, nhấn mạnh sự trao đổi giữa lãnh đạo và nhân viên, ví dụ như thăng chức dựa trên hiệu suất công việc hoặc hình phạt cho việc đi muộn Ngược lại, các nhà lãnh đạo chuyển dạng hòa mình vào đội ngũ, tạo ra sự kết nối nhằm tăng cường hiệu quả làm việc.

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU”

Thiết kế nghiên cứu

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu này dựa trên lý thuyết về phong cách lãnh đạo và hiệu quả công việc, nhằm xác định các yếu tố của phong cách lãnh đạo ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của cán bộ, công chức Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và hiệu suất làm việc, từ đó giúp làm rõ tầm quan trọng của các yếu tố này trong môi trường công sở.

Xây dựng mô hình nghiên cứu; xây dựng biến quan sát trong từng nhóm nhân tố của các nhân tố phong cách lãnh đạo

Thảo luận, tham khảo ý kiến chuyên gia, Giảng viên hướng dẫn

Chỉnh sửa, hoàn thành thang đo

Thảo luận kết quả nghiên cứu, kết luận và một số hàm ý quản trị

Dựa trên lý thuyết của Bass và Avolio về phong cách lãnh đạo, cùng với mô hình hiệu quả công việc của Campbell, tác giả đề xuất một mô hình nghiên cứu nhằm phân tích tác động của phong cách lãnh đạo đến hiệu quả công việc của cán bộ, công chức tại Tỉnh ủy Cà Mau Mô hình này bao gồm một biến phụ thuộc là hiệu quả công việc và năm biến độc lập liên quan đến phong cách lãnh đạo: (1) Lãnh đạo ảnh hưởng bằng hành vi; (2) Lãnh đạo quan tâm tạo động lực; (3) Lãnh đạo kích thích sự thông minh; (4) Phong cách lãnh đạo nghiệp vụ; và (5) Phong cách lãnh đạo tự do Tác giả cũng đề xuất các biến quan sát cho các nhóm nhân tố trong mô hình nghiên cứu này.

Mô hình nghiên cứu sử dụng thang đo Likert, một phương pháp đo lường phổ biến, đánh giá các biến phụ thuộc và độc lập qua 5 mức độ từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý).

Tên biến Giải thích nội dung biến Thang đo Tham khảo

HQ Hiệu quả công việc

Hà, Phạm Thế Khánh, Lê Khoa Huân (2014); và nghiên cứu định tính của tác giả

HQ_1 Tôi tuân thủ đúng quy tắc và kỷ luật trong công việc

HQ_2 Tôi cống hiến hết mình cho công việc

HQ_3 Tôi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao

HQ_4 Tôi kiên trì và nổ lực hoàn thành nhiệm vụ được giao

HQ_5 Tôi luôn giúp đỡ và hợp tác tốt với đồng nghiệp

HQ_6 Tôi thích công việc này

HQ_7 Tôi thích công việc trong tổ chức này

Tên biến Giải thích nội dung biến Thang đo Tham khảo

HV Lãnh đạo ảnh hưởng bằng hành vi

Ngô Trung An (2018); Nguyễn Minh Hà, Phạm Thế Khánh, Lê Khoa Huân (2014); và nghiên cứu định tính của tác giả

HV_1 Cấp trên đối xử công bằng với nhân viên trong tổ chức

HV_2 Cấp trên luôn hòa nhã, thân thiện, tiên phong trong thực hiện nhiệm vụ

HV_3 Cấp trên luôn ghi nhận kịp thời sự đóng góp của mỗi cá nhân cho tổ chức

HV_4 Cấp trên quan tâm, bảo vệ đến mọi quyền lợi của từng cá nhân trong tổ chức

HV_5 Cấp trên luôn lắng nghe mọi ý kiến của nhân viên và ghi nhận ý kiến phù hợp

DL Lãnh đạo quan tâm tạo động lực

Hà, Phạm Thế Khánh, Lê Khoa Huân (2014); và nghiên cứu định tính của tác giả

DL_1 Cấp trên giao công việc có thiết lập giới hạn thời gian rõ ràng để hoàn thành xuất sắc công việc

DL_2 Cấp trên giúp đỡ, hướng dẫn chi tiết về các kế hoạch liên quan đến công việc cá nhân

DL_3 Cấp trên cung cấp thông tin công việc kịp thời cải thiện hiệu quả công việc

DL_4 Cấp trên có tham khảo ý kiến nhân viên khi liên quan công việc mà họ phụ trách

DL_5 Cấp trên luôn khuyến khích để nhân viên phát triển công việc theo hướng chuyên nghiệp

DL_6 Cấp trên luôn quan tâm tới nhu cầu, khả năng và cơ hội thăng tiến của nhân viên

TM Lãnh đạo kích thích sự thông minh

Ngô Trung An (2018); và nghiên cứu định tính của tác giả

TM_1 Cấp trên trao tôi quyền quyết định đối với công việc tôi phụ trách

TM_2 Cấp trên quản lý công việc nhân viên theo chất lượng, không theo số lượng

Tên biến Giải thích nội dung biến Thang đo Tham khảo

TM_3 Cấp trên kích thích nhân viên nên giải quyết vấn đề từ nhiều hướng khác nhau

TM_4 Cấp trên định hướng giúp nhân viên phát triển bản thân, khẳng định năng lực của mình trong tổ chức

TM_5 Cấp trên luôn xem xét lại các giả định của nhân viên cho các vấn đề cần quyết

NV Phong cách lãnh đạo nghiệp vụ

Ngô Trung An (2018); Nguyễn Minh Hà, Phạm Thế Khánh, Lê Khoa Huân (2014); và nghiên cứu định tính của tác giả

NV_1 Cấp trên sẽ đề xuất khen thưởng khi nhân viên hoàn thành vượt mức công việc được giao

NV_2 Cấp trên hướng dẫn nhân viên khắc phục hạn chế, sai sót trong công việc

NV_3 Cấp trên cho nhân viên biết làm những gì để được ghi nhận và khen thưởng

NV_4 Cấp trên ghi nhận công lao hay thưởng đột xuất cho nhân viên khi mục tiêu tổ chức đạt được

NV_5 Cấp trên hài lòng và khen ngợi khi nhân viên hoàn thành công việc trước thời hạn

TD Phong cách lãnh đạo tự do

Bass (1985); và nghiên cứu định tính của tác giả

TD_1 Cấp trên chưa chỉ đạo kịp thời công việc do thường vắng mặt tại tổ chức

TD_2 Cấp trên không khuyến khích, động viên nhân viên trong thực hiện nhiệm vụ

TD_3 Cấp trên chưa quyết đoán khi xử lý công việc của tổ chức

TD_4 Hiệu quả công việc chưa cao do cấp trên thiếu kiểm tra và đôn đốc

Phương pháp phân tích”

Phần mềm SPSS là công cụ hữu ích cho nghiên cứu và phân tích số liệu, bao gồm các phương pháp như phân tích bảng thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy của thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến Những phương pháp này hỗ trợ hiệu quả trong việc xử lý và hiểu rõ dữ liệu nghiên cứu.

3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả là quá trình mô tả dữ liệu thông qua các phép tính và chỉ số thống kê cơ bản như chỉ số trung bình, số trung vị, phương sai và độ lệch chuẩn cho các biến số liên tục, cùng với tỷ lệ cho các biến số không liên tục Phương pháp này chỉ áp dụng cho các đại lượng thống kê của biến định lượng.

3.2.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo

Tác giả áp dụng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha cùng với phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA để kiểm tra độ tin cậy của thang đo.

Hệ số Cronbach’s Alpha được sử dụng để đánh giá độ tin cậy của các nhóm nhân tố và các biến quan sát trong nhóm đó Các biến quan sát cần có hệ số tương quan với tổng lớn hơn 0,3; nếu không, chúng sẽ bị loại bỏ theo tiêu chuẩn của Nunnally & Burnstein (1994) Sau khi thực hiện phân tích Cronbach’s Alpha, các thang đo sẽ tiếp tục được đánh giá thông qua phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA.

Phân tích nhân tố khám phá EFA sử dụng phương pháp Principal Component Analysis kết hợp với phép xoay Varimax Các biến có trọng số (Factor Loading) dưới 0,4 sẽ bị loại bỏ Thang đo được xem là chấp nhận được khi tổng phương sai trích đạt 50% trở lên (Gerbing & Anderson, 1988).

Theo Hair & ctg (1998, 111), Factor loading (hệ số tải nhân tố hay trọng số nhân tố) là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA:

* Factor loading > 0.3 được xem là đạt mức tối thiểu

* Factor loading > 0.4 được xem là quan trọng

Hệ số tải nhân tố (Factor loading) lớn hơn 0.5 được coi là có ý nghĩa thực tiễn trong phân tích nhân tố khám phá Để thực hiện phân tích này, cần đảm bảo rằng các yêu cầu được thỏa mãn, trong đó yếu tố chính là hệ số tải nhân tố phải vượt quá 0.5.

Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) nằm trong khoảng từ 0.5 đến 1 và được sử dụng để đánh giá mức độ phù hợp của phân tích nhân tố Một giá trị KMO cao cho thấy phân tích nhân tố là thích hợp và đáng tin cậy.

Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê khi giá trị Sig nhỏ hơn 0.05, cho thấy giả thuyết về sự không tương quan giữa các biến trong tổng thể bị bác bỏ Khi kiểm định này có ý nghĩa, điều này xác nhận rằng các biến quan sát có mối tương quan với nhau trong tổng thể.

Phần trăm phương sai toàn bộ (Percentage of variance) lớn hơn 50% cho thấy mức độ biến thiên của các biến quan sát Cụ thể, nếu coi biến thiên là 100%, giá trị này cho biết mức độ mà phân tích nhân tố có thể giải thích được phần trăm biến thiên này.

3.2.3 Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến

Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến giúp xác định mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc, từ đó ước lượng và dự đoán kết quả Kết quả này là cơ sở để đề xuất các chính sách quản trị hiệu quả Trong nghiên cứu về phong cách lãnh đạo, tác giả áp dụng hàm hồi quy tuyến tính bội để xác định trọng số của các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của cán bộ, công chức tại Tỉnh ủy Cà Mau, sử dụng phương pháp đưa vào một lượt (Enter).

Phương trình hồi quy tuyến tính đa biến có dạng:

X1, X2, Xk: Các biến độc lập β0: Giá trị ước lượng của Y khi k biến X có giá trị bằng 0 β1, β2, …, βk : Các hệ số hồi quy ei: Sai số

Vì vậy, tác giả đề xuất phương trình hồi quy như sau:

Y : Hiệu quả công việc của cán bộ, công chức

X1: Lãnh đạo ảnh hưởng bằng hành vi

X2 : Lãnh đạo quan tâm tạo động lực

X3 : Lãnh đạo kích thích sự thông minh

X4 : Phong cách Lãnh đạo Nghiệp vụ

X5 : Phong cách Lãnh đạo Tự do β0: Giá trị ước lượng của Y khi k biến X có giá trị bằng 0 β1, β2, β3, β4,β5: Các hệ số hồi quy ei: Sai số của mô hình

Kiểm định sự khác biệt về hiệu quả công việc của công chức và viên chức tại cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy Cà Mau dựa trên các đặc điểm cá nhân là cần thiết Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực công tác của đội ngũ cán bộ Việc phân tích sự khác biệt này không chỉ giúp cải thiện chất lượng công việc mà còn đóng góp vào sự phát triển bền vững của tỉnh Cà Mau.

Công cụ sử dụng là phép kiểm định Independent - Sample T-Test, phân tích phương sai (Anova) Trong đó:

Kiểm định T-Test độc lập được áp dụng khi nghiên cứu các yếu tố nhân khẩu học có hai thuộc tính, như giới tính (nam và nữ), nhằm phân chia tổng thể mẫu thành hai nhóm riêng biệt.

Phân tích phương sai (ANOVA) là phương pháp thống kê được áp dụng khi nghiên cứu các yếu tố nhân khẩu - xã hội học với ba thuộc tính trở lên, cho phép chia mẫu nghiên cứu thành ba nhóm riêng biệt hoặc nhiều hơn, ví dụ như phân chia độ tuổi thành ba nhóm Để thực hiện ANOVA, các nhóm so sánh cần phải độc lập và được chọn ngẫu nhiên, đồng thời phải đảm bảo rằng các nhóm này có phân phối chuẩn hoặc kích thước mẫu đủ lớn để gần với phân phối chuẩn Cuối cùng, phương sai giữa các nhóm so sánh cũng phải đồng nhất để đảm bảo tính chính xác của kết quả phân tích.

Theo Harris RJ Aprimer (1985), để thực hiện phân tích hồi quy hiệu quả, kích thước mẫu nghiên cứu cần tuân theo công thức: n ≥ 104 + m (trong đó m là số lượng biến độc lập và phụ thuộc) hoặc n ≥ 50 + m nếu m < 5.

Trong nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nhân tố (EFA), kích thước mẫu tối thiểu cần đạt 50, lý tưởng là 100, với tỷ lệ quan sát/biến đo lường là 5/1, tức là mỗi biến cần ít nhất 5 quan sát Đối với phân tích hồi quy, kích thước mẫu tối thiểu là 200, nhưng kích thước mẫu lớn hơn sẽ mang lại tính đại diện và độ tin cậy cao hơn Với 32 biến quan sát trong mô hình nghiên cứu, kích thước mẫu tối thiểu cần là 110, tuy nhiên, tác giả dự kiến kích thước mẫu là 235 để đảm bảo tính đại diện và bù đắp cho các đáp viên có thể trả lời thiếu sót, không hợp lệ Tác giả sẽ thực hiện chọn mẫu phi xác suất theo hình thức chọn mẫu thuận tiện, với phiếu khảo sát được gửi trực tiếp đến nhân viên làm việc trong các đơn vị, tổ chức thuộc Tỉnh ủy Cà Mau.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 29/06/2021, 20:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w