NGUYỄN HỮU DŨNGNGHIÊN CỨU KỸ THUẬT NUÔI TRỒNG NẤM ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO Cordyceps militaris TRÊN GIÁ THỂ TẰM DÂU Bombyx mori L.”.. LỜI CẢM ƠNSau thời gian học tập tại trường Đại học Lâm ngh
Trang 1NGUYỄN HỮU DŨNG
NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT NUÔI TRỒNG NẤM ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO (Cordyceps militaris)
TRÊN GIÁ THỂ TẰM DÂU (Bombyx mori L.)”.
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập tại trường Đại học Lâm nghiệp, được sự đồng ýcủa nhà trường, Viện Công nghệ sinh học Lâm nghiệp, tôi đã thực hiện luận
văn tốt nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu kỹ thuật nuôi trồng nấm Đông
trùng hạ thảo (Cordyceps militaris) trên giá thể tằm dâu (Bombyx mori L.)”.
Để hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng nỗ lực củabản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ tận tình của cá nhân và tập thể
Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tớiPGS.TS Bùi Văn Thắng, giảng viên trường Đại học Lâm nghiệp, người đãhướng dẫn, chỉ bảo chu đáo, tận tình trong suốt quá trình tôi thực hiện nghiêncứu đề tài khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin cảm ơn ban lãnh đạo và các thầy cô giáo giảng dạy trong ViệnCông nghệ sinh học Lâm nghiệp đã dạy bảo, trang bị cho tôi những kiến thứcquý báu trong suốt những năm học vừa qua
Bài luận văn tốt nghiệp là một trong những dấu mốc quan trọng đánhdấu sự trưởng thành và kết quả tổng kết đào tạo một học viên Sau khi học vềchuyên ngành Công nghệ sinh học tại trường Đại học Lâm nghiệp Với nộidung nghiên cứu tôi đã rất nỗ lực và cố gắng áp dụng những gì đã và đangđược học đưa vào thực hiện đề tài Mặc dù đã cố gắng nhưng do trình độ vàthời gian có hạn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mongthầy cô bạn đọc đóng góp ý kiến để bài luận văn của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2020
Sinh viên thực hiệnNguyễn Hữu Dũng
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH v
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về nấm Đông trùng hạ thảo 3
1.1.1.Giới thiệu nấm Đông trùng hạ thảo 3
1.1.2 Sự phân bố của nấm Đông trùng hạ thảo 4
1.1.3 Vòng đời và cơ chế lây nhiễm của Đông trùng hạ thảo vào cơ thể côn trùng 5
1.1.4 Sự lây nhiễm của nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps vào cơ thể côn trùng 5
1.1.5 Phân loại nấm Đông trùng hạ thảo 7
1.1.6 Thành phần hóa học trong nấm Đông trùng hạ thảo 8
1.1.7 Giá trị dược liệu của nấm Cordyceps militaris 11
1.1.8 Tình hình nghiên cứu và nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo 13
1.1.9 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi trồng nấm Cordyceps militari 21
1.2 Giới thiệu về tằm dâu 23
Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU27 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 27
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 27
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 27
2.2 Vật liệu nghiên cứu 27
2.2.1 Vật liệu nghiên cứu 27
2.2.2 Hoá chất và thiết bị 27
Trang 42.3 Nội dung nghiên cứu 28
2.4 Phương pháp nghiên cứu 28
2.4.1 Phương pháp gây nhiễm nấm vào giá thể con tằm 28
2.4.2 Nghiên cứu thời gian nuôi tối phù hợp cho phát triển hệ sợi trong con tằm 30 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
3.1 Kết quả gây nhiễm nấm vào con tằm 34
3.1.1 Gây nhiễm bằng phương pháp tiêm 34
3.1.2 Gây nhiễm bằng phương pháp phun bề mặt 36
3.2 Ảnh hưởng thời gian nuôi tối đến phát triển mầm quả thể nấm 38
3.3 Ảnh hưởng của điều kiện nuôi trồng đến phát triển quả thể nấm 42
3.3.1 Ảnh hưởng độ ẩm phòng nuôi đến phát triển quả thể nấm 42
3.3.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ phòng nuôi đến phát triển quả thể nấm 43
3.3.3 Ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và thời gian chiếu sáng đến phát triển quả thể nấm 45
3.4 Ảnh hưởng của phương thức nuôi trồng đến phát triển quả thể nấm .48
3.5 Kết quả phân tích hoạt chất Adenosine và Cordycepin trên giá thể tằm 51 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………
……….53
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại nấm Đông trùng hạ thảo 7
Bảng 3.1: Ảnh hưởng của thể tích dịch giống nấm đến tỷ lệ nhiễm và ăn lan hệ sợi trên con tằm bằng phương pháp tiêm 35
Bảng 3.2: Ảnh hưởng của thể tích dịch giống nấm đến tỷ lệ nhiễm và ăn lan hệ sợi trên con tằm bằng phương pháp phun bề mặt 37
Bảng 3.3 Ảnh hưởng thời gian nuôi tối đến phát triển mầm quả thể nấm 40
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của độ ẩm đến phát triển quả thể nấm 43
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến phát triển quả thể nấm 44
Bảng 3.6 Ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và thời gian chiếu sáng đến phát triển quả thể nấm 47
Bảng 3.7 Ảnh hưởng của cách gây nhiễm và phương thức nuôi đến phát triển quả thể nấm 49
Bảng 3.8 Kết quả phân tích hàm lượng Adenosine và Cordycepin trong nấm đông trùng hạ thảo nuôi trồng trên giá thể tằm nguyên con 51
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Đông trùng hạ thảo C militaris ngoài tự nhiên (Nguồn: BiologicalResource Center, NITE – NBRC) 4Hình 1.2 Công thức của một số nucleotid trong Đông trùng hạ thảo 10Hình 1.3 Vòng đời tằm dâu 25Hình 2.1: Lây nhiễm nấm vào tằm bằng phương pháp tiêm A - tiêm dung dịchgiống nấm vào phần đầu; B- đặt con tằm sau tiêm nằm ngang trên giấy thấm; C-đặt con tằm sau tiêm vào ống nhựa đen 29Hình 2.2: Lây nhiễm nấm vào tằm bằng phương pháp phun dịch giống nấm lênthân con tằm 30Hình 3.1 Con tằm bị nhiễm với 150 µl dung dịch giống nấm sau 10 ngày gâynhiễm, nuôi tối, nhiệt độ phòng nuôi 22OC, độ ẩm 60% A: Con tằm sau gâynhiễm đặt đứng trong ống nhựa đen; B: Con tằm sau gây nhiễm đặt nằm ngangtrên giấy thấm vô trùng 35Hình 3.2 Con tằm bị nhiễm với thể tích dung dịch giống nấm khác nhau sau 10ngày gây nhiễm, nuôi tối, nhiệt độ phòng nuôi 22OC, độ ẩm 60% 38Hình 3.3 Con tằm bị nhiễm nấm nuôi tối 5 ngày và chuyển sang nuôi sáng A:nuôi tối 5 ngày; B: sau nuôi sáng 20 ngày 40Hình 3.4 Con tằm bị nhiễm nấm nuôi tối 9 ngày và chuyển sang nuôi sáng A:nuôi tối 9 ngày; B: sau nuôi sáng 20 ngày 41Hình 3.5 Con tằm bị nhiễm nấm nuôi tối 12 ngày và chuyển sang nuôi sáng A:nuôi tối 12 ngày; B: sau nuôi sáng 20 ngày 41Hình 3.6 Con tằm bị nhiễm nấm nuôi tối 15 ngày và chuyển sang nuôi sáng A:nuôi tối 15 ngày; B: sau nuôi sáng 20 ngày 41Hình 3.7 Quả thể nấm phát triển trên con tằm nuôi ở các điều kiện nuôi độ ẩmkhác nhau A- độ ẩm 80%; B- độ ẩm 85%; C- độ ẩm 90% và D- độ ẩm 95% 43
Trang 7Hình 3.8 Quả thể nấm phát triển trên con tằm nuôi ở các điều kiện nhiệt độ nuôikhác nhau A- nhiệt độ phòng nuôi 18OC; B- nhiệt độ phòng nuôi 20OC; C- nhiệt
độ phòng nuôi 22OC và D- nhiệt độ phòng nuôi 25OC 45
Hình 3.9 Quả thể nấm phát triển trên con tằm nuôi ở các điều kiện cường độ ánh sáng 700 lux, thời gian chiếu sáng 14 h/ngày, nhiệt độ nuôi 22OC độ ẩm 85% 47
Hình 3.10 Quả thể nấm phát triển trên con tằm nuôi đặt nằm ngang trên giấythấm sau 40 ngày chiếu sáng ở các điều kiện: cường độ ánh sáng 700 lux, thờigian chiếu sáng 14 h/ngày, nhiệt độ nuôi 22OC độ ẩm 85% A- gây nhiễm nấmbằng cách phun dịch giống nấm trên bề mặt con tằm; B- gây nhiễm nấm bằngcách tiêm dịch giống nấm vào phần đầu con tằm 49Hình 3.11 Quả thể nấm phát triển trên tằm nuôi đặt thẳng đứng trong ống nhựa
đen sau 40 ngày chiếu sáng ở các điều kiện: cường độ ánh sáng 700 lux, thời gian
chiếu sáng 14 h/ngày, nhiệt độ nuôi 22OC độ ẩm 85% 50Hình 3.12 Nấm đông trùng hạ thảo trên tằm nguyên con tươi thu hoạch (A) và
nấm đông trùng hạ thảo trên tằm nguyên con khô được sấy bằng phương pháp sấy
thăng hoa (B) 50
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, tình hình gia tăng các loại bệnh hiểm nghèođang là mối lo ngại của các quốc gia trên trế giới Các nhà khoa học đang dàycông nghiên cứu, tìm ra các liệu pháp hữu hiệu để giải quyết vấn đề trên Conngười đang dần chuyển hướng từ việc sử dụng các loại thuốc được tổng hợphóa học sang ưu tiên sử dụng các loại thực phẩm chức năng, các loại thuốc cónguồn gốc hữu cơ từ thiên nhiên Và các loài nấm dược liệu là đối tượngđược chú ý nhiều nhất vì sự đa dạng về các hợp chất sinh học mà chúng chứatrong sinh khối Từ xưa, con người đã biết sử dụng một số loại nấm bổ sungtrong các phương thuốc cổ truyền để chữa bệnh cũng như bồi bổ sức khỏe,như nấm linh chi, nấm lim xanh, nấm tuyết (mộc nhĩ trắng), v.v, và đặc biệt
là nấm Đông trùng hạ thảo
Nấm Đông trùng hạ thảo thuộc chi Cordyceps là loài nấm ký sinh trên
sâu non, nhộng hoặc sâu trưởng thành của một số loài côn trùng Hơn 400
phân loài nấm thuộc chi Cordyceps đã tìm thấy và mô tả, tuy nhiên chỉ có
khoảng 36 loài được nuôi trồng trong điều kiện nhân tạo để sản xuất quả thể
(Wang, 1995; Sung, 1996; Li et al., 2006) Trong số những loài này, chỉ có loài C militaris đã được trồng thành công ở quy mô lớn và có chứa nhiều các chất có hoạt chất sinh học (Li et al, 2006) Loài nấm C militaris, phân bố ở
vùng núi có độ cao từ 2.000 - 3.000 m so với mực nước biển, có chứa hàmlượng các hoạt chất có hoạt tính sinh học trong quả thể như: cordycepin,mannitol, cordypolysaccarid, superoxide dismutise và nhiều thành phần hoạt
chất quý khác Nhờ các hợp chất sinh học giá trị này nên loại nấm C militaris
được quan tâm nghiên cứu rất nhiều, đặc biệt là các công trình nghiên cứu vềlâm sàng, như: nghiên cứu kìm hãm sự phát triển của tế bào ung thư máu
(Kim et al., 2006, Lee H.et al.,2006, Park C et al.,2005), ung thư phổi, ung thư vú (Ahn Y.J et al., 2001) Nhiều nghiên cứu cũng đã chứng minh nấm có hiệu quả trong chữa trị rối loạn chức năng của gan (Nan J.X et al., 2001), sự
Trang 9lão hoá, các chứng viêm tấy (Won S.Y and Park E.H., 2005) Ngoài ra còn cótác dụng kìm hãm sự oxy hoá của lipid, lipoprotein và lipoprotein tỷ trọng
thấp (Klaunig J.E and Kamendulis L.M., 2004, Balaban R.S et al., 2005),
Nấm này có khả năng duy trì tốt chức năng thận, phổi, chống lão hóa, điều
hòa giấc ngủ, viêm phế quản mãn tính (Das et al., 2010).
Hai loài C militaris và C sinensis hiện nay đang được nghiên cứu rất
nhiều về nuôi trồng, lên men, chiết xuất và sản xuất các dược chất; do có giá
tri dược liệu và giá tri kinh tếcao (Liu et al., 2001; Li et al., 2006) Loài C.
sinensis là một loại nấm dược liệu có phân bố rất hạn chế trong tư nhiên và
đến nay chưa có công trình nào báo cáo nuôi cấy thành công nên rất khan
hiếm Loài C militaris chứa các hợp chất sinh học tương tự như loài
C.sinensis, nhưng dễ dàng nuôi trồng trong môi trường nhân tạo (Li et al.
1995; Dong et al., 2012).
Do giá tri dược liệu, giá trị kinh tế cao nên hiện nay đã có rất nhiều công
trình nghiên cứu nuôi trồng loài nấm C militaris đã được công bố và áp dụng vào sản xuất Tuy nhiên, hầu hết các công trình công bố là nuôi trồng nấm C
militaris trên môi trường tổng hợp bổ sung bột nhộng tằm, pepton, cao nấm
men hoặc nuôi cấy trên ký chủ nhộng tằm Với mong muốn, tạo ra một sản
phẩm nấm Đông trùng hạ thảo C militaris có chất lượng tốt, gần giống với tự
nhiên; chúng tôi tiến hành đề tài hiên cứu: “Nghiên cứu kỹ thuật
nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris) trên giá thể tằm dâu (Bombyx mori L.)”.
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về nấm Đông trùng hạ thảo
1.1.1 Giới thiệu nấm Đông trùng hạ thảo
Trong lịch sử phát triển của Trung Quốc, nấm Đông trùng hạ thảo (nấmĐTHT) là một loại thuốc quý được sử dụng từ hàng ngàn năm trước và chỉdùng cho các bậc vua chúa Theo đông y Trung Quốc, loại nấm này có tácdụng hỗ trợ chữa nhiều bệnh như bệnh về phổi, về thận, đổ mồ hôi trộm, đaulưng, yếu sinh lý v.v Chính vì vậy, nấm Đông trùng hạ thảo được ngườiTrung Quốc xem như nhân sâm (Theo Sách y học cổ truyền Trung Quốc).Nấm Đông trùng hạ thảo (còn gọi là Đông trùng thảo, Trùng thảo hay Hạ thảođông trùng) là chỉ các loài nấm ký sinh trên sâu non, nhộng hoặc sâu trưởngthành của một số loài côn trùng Vào mùa đông, sâu non, sâu trưởng thànhcủa một số loài nằm dưới đất hoặc ở trên mặt đất, bị nấm ký sinh côn trùngxâm nhiễm và sử dụng các chất trong cơ thể côn trùng làm thức ăn, làm chocôn trùng chết Giai đoạn này nhiệt độ và ẩm độ không khí thấp, nấm ký sinhphát triển ở dạng hệ sợi Đến mùa hè, nhiệt độ và ẩm độ không khí cao, nấmchuyển giai đoạn, hình thành thể quả và nhú lên khỏi mặt đất nhưng gốc vẫndính liền vào thân sâu Vì mùa đông nấm ký sinh trên côn trùng, mùa hạ mọcthành quả thể nấm nên có tên Đông trùng hạ thảo Để thu hoạch nấm người tathường đào lấy cả xác sâu và nấm để làm thuốc
Ngày nay, hiệu quả sử dụng của các chất dinh dưỡng trong nấm Đông trùng
hạ thảo đã được khoa học chứng minh Nhiều nhóm nghiên cứu trên thế giới đã nghiên cứu, điều tra và thu thập nấm Đông trùng hạ thảo ngoài tự nhiên, nuôi trồng
để làm nguyên liệu sản xuất ra thực phẩm chức năng phục vụ cho con người.
Cordyceps militaris là loài nấm thuộc họ Cordycipitaceae, chi
Cordyceps Loài này được Carl Linnaeus mô tả vào năm 1753 với tên gọi Clavaria militaris (Kobayasi, 1982).
Trang 11Cordyceps là chi đa dạng nhất trong họ Clavicipitaceae về số lượng
loài và phổ ký chủ Ước tính có hơn 400 loài trong chi này (Mains, 1958; Kobayasi et al, 1982; Stensrud et al., 2005).
Nấm C militaris thuộc giới Nấm, họ Cordycipitaceae, chi Cordyceps
và loài C militaris Tên khoa học Cordyceps militaris (L.) Fr (1818)
(Kobayasi, 1982)
Nấm Đông trùng hạ thảo C militaris là loài nấm ký sinh trên sâu bướm,
quả thể có màu cam, chiều dài 8 - 10 cm Đầu quả thể nấm có các đốm màu camsáng, quả thể nấm nhô lên từ xác ấu trùng hoặc nhộng, mặt cắt ngang quả thể cómàu nhạt, rỗng ở giữa Các nang bào tử dài từ 300 - 510 µm, bề rộng 4 µm Cácbào tử nang hình sợi, không màu và phân đoạn, kích thước 3,5 - 6
1 – 1,5 µm Các bào tử nang này trong điều kiện ngh o dinh dưỡng s đứt ra vànảy chồi tạo các bào tử thứ cấp Nấm này có phân bố rộng, ở Bắc M , châu Âu
và châu Á (Paul et al, 2008).
Hình 1.1 Đông trùng hạ thảo C militaris ngoài tự nhiên.
(Nguồn: Biological Resource Center, NITE – NBRC).
1.1.2 Sự phân bố của nấm Đông trùng hạ thảo
Nấm Đông trùng hạ thảo chủ yếu tìm thấy được vào mùa hè, ở vùngnúi cao trên 4.000 m như cao nguyên Tây Tạng, Tứ Xuyên, Thanh Hải, Cam
Túc và Vân Nam, v.v Theo các nhà khoa học thì chi nấm Cordyceps có tới
400 loài khác nhau, tính riêng ở Trung Quốc đã tìm thấy khoảng 60 loài Đôngtrùng hạ thảo Các loài nấm này phân bố rộng ở châu Á với trung tâm đa dạng
là vùng Đông Á và châu Úc Tuy nhiên, cho đến nay người ta mới chỉ nghiên
Trang 12cứu nhiều 2 loài nấm Cordyceps sinensis và Cordyceps militaris có giá trị
dược liệu tốt với con người
1.1.3 Vòng đời và cơ chế lây nhiễm của Đông trùng hạ thảo vào cơ thể côn trùng
Vào mùa đông, bào tử nấm ĐTHT có trong đất s dính vào bên ngoàisâu hay nhộng của các loài bướm khác nhau Sau đó bào tử nấm s nảy mầmthành ống có các thể bám Các ống này s tiết các enzyme kitanase, lipase,protease phá hủy vỏ ngoài ký chủ, xâm nhập vào mô bên trong cơ thể Trong
cơ thể ký chủ, hệ sợi nấm hút chất dinh dưỡng và phát triển mạnh m chiếmtoàn bộ cơ thể, gây chết ký chủ, vỏ cứng lại để bảo vệ sợi nấm Đến mùa hè,
hệ sợi nấm s nảy chồi, s làm nứt vỏ kitin của sâu, rồi phát triển thành quả thể.Quả thể sinh sản hình thành bào tử trong các túi bào tử Sau đó túi bào tử nứt
ra, bào tử phóng thích ra môi trường Đến mùa đông, trứng côn trùng nởthành sâu, nhộng, ngẫu nhiên bị bào tử xâm nhập.Vòng đời cứ thế tiếp tục
(Kobayasi et al, 1982; Kamble et al, 2012).
Qủa thể nấm C militaris thường có màu vàng nhạt hoặc màu da cam (Zheng et al., 2011).
1.1.4 Sự lây nhiễm của nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps vào cơ thể côn trùng
Theo Bách khoa toàn thư thì nấm Cordyceps lây nhiễm vào cơ thể sâu
đến nay vẫn chưa rõ nguyên nhân Những con sâu này có thể đã ăn phải bào
tử nấm hoặc chúng mắc bệnh nấm ký sinh từ các lỗ thở Đến khi sợi nấm pháttriển mạnh, chúng xâm nhiễm vào các mô của vật chủ, sử dụng hoàn toàn cácchất dinh dưỡng trong cơ thể sâu Đến một giai đoạn nhất định, nấm pháttriển thành quả thể nấm (hình dạng giống thực vật) và phát tán bào tử
Nấm xâm nhiễm vào cơ thể côn trùng gồm 3 giai đoạn chính:
(1) Giai đoạn xâm nhập
Tính từ khi bào tử nấm mọc mầm đến lúc hoàn thành việc xâm nhập vào trong xoang cơ thể côn trùng Bào tử nấm sau khi mọc mầm phát sinh
Trang 13mầm bệnh, nó giải phóng các enzyme ngoại bào tương ứng với các thànhphần chính của lớp vỏ cuticun của côn trùng để phân hủy lớp vỏ dày như
Protease, chitinase, lipase, aminopeptidase, carboxypeptidase A, esterase, Naxetylglucosaminidase, cenlulase Các enzyme này được tạo ra một cách
nhanh chóng, liên tục và với mức độ khác nhau giữa các loài và thậm chí ngaytrong một loài (Nguyễn Lân Dũng et al., 2006)
Enzym protease và chitinase hình thành trên cơ thể côn trùng, tham gia
phân hủy lớp da côn trùng (cuticula) và lớp biểu bì (thành phần chính là
protein) Lipase, cenlulase và các enzyme khác cũng là những enzyme có vai
trò không kém phần quan trọng Nhưng quan trọng hơn nhất là enzym phânhủy protein (protease) và enzyme phân hủy kitin (chitinase) của côn trùng.Hai enzyme này có liên quan trực tiếp đến hiệu lực diệt côn trùng của nấm kýsinh côn trùng
(2) Giai đoạn phát triển của nấm trong cơ thể côn trùng cho đến khi côn trùng chết
Đây là giai đoạn sống ký sinh của nấm Trong xoang cơ thể côn trùngnấm tiếp tục phát triển, hình thành rất nhiều sợi nấm ngắn Khi hệ sợ nấmđược hình thành trong cơ thể, nó phân tán khắp nơi theo dịch máu, phá hủycác tế bào máu và làm giảm tốc độ lưu thông máu Toàn bộ các bộ phận nộiquan bị xâm nhập Nấm thường xâm nhập vào khí quản làm suy yếu hô hấp.Hoạt động của côn trùng trở nên chậm chạp và phản ứng kém với các tác nhânkích thích bên ngoài Kết quả là vật chủ mất khả năng kiểm soát hoạt độngsống và dẫn đến chết (Pramer D., 1965)
(3) Giai đoạn sinh trưởng của nấm sau khi vật chủ chết
Ở bên trong cơ thể côn trùng, sợi nấm sinh trưởng và nhân lên nhanhchóng Một số loài nấm tiếp tục sinh trưởng ở dạng sợi nấm Hệ thống miễn dịch của
ký chủ côn trùng sử dụng cơ chế thực bào và tiết ra các hợp chất đối kháng (nhưquinine và melanine) Đầu tiên, cơ thể côn trùng phải xác định cơ thể ngoại
Trang 14lai và tạo ra phản ứng miễn dịch Tuy nhiên, nấm ký sinh côn trùng phát triển rất nhanh thông qua việc tái sản xuất nhanh chóng sợi nấm làm áp đảo hệ thống miễn dịch của côn trùng Hơn thế nữa nấm còn tạo ra các dạng độc tố và một số công cụ tấn công khác để giết chết côn trùng, chính những độc tố và công cụ tấn công này đã phá hủy cơ chế kháng của ký chủ Hầu hết các nấm bất toàn (inperfect fungi) thường tạo ra độc tố và giết chết côn trùng trong một thời gian ngắn hơn là nấm có giai đoạn sinh sản hữu tính Trong giai đoạn đầu độc ký chủ, một số loài nấm bất toàn giết chết ký chủ trước khi gây hại toàn bộ cơ thể côn trùng và trên cơ thể côn trùng quan sát thấy rất ít sợi nấm (Trần Ngọc Lân, 2008).
1.1.5 Phân loại nấm Đông trùng hạ thảo
Bảng 1.1 Phân loại nấm Đông trùng hạ thảo
Cordyceps sinensis Cordyceps militaris
Tên khoa học Cordyceps sinensis Cordyceps militaris
Hai loài nấm C sinensis và C militaris hiện nay đang được nghiên cứu
rất nhiều về nuôi trồng, lên men, chiết xuất và sản xuất các thực phẩm chức
năng do có giá tri dược liệu và giá tri kinh tế cao(Liu et al., 2001; Li et al., 2006) Nấm đông trùng hạ thảo Ophiocordyceps sinensis (hay còn gọi là C.
sinensis) là một loại nấm dược liệu có phân bố rất hạn chế trong tự nhiên và
được nuôi dưỡng trong điều kiện hoang dã, loài nấm này hiện tại vẫn chưađược nuôi trồng thành công trong môi trường nhân tạo, do đó sản lượng nấm
thu được không đáp ứng đủ nhu cầu của thị trường (Li et al., 2006; Stone
Trang 152008; Zhang et al., 2012) Loài đông trùng hạ thảo C militaris (thường được gọi nấm cam sâu bướm), chứa các hợp chất hóa học tương tự như của C.
sinensis, nhưng có thể dễ dàng nuôi trồng trong môi trường nhân tạo (Li et al., 1995; Dong et al., 2012) Hiện nay, đã có nhiều nghiên cứu về quy trình
nuôi trồng nấm C.militaris nhằm thay thế cho loài C sinensis và có nhiều
nghiên cứu quan trọng về gen, nhu cầu dinh dưỡng, môi trường nuôi cấy, các
đặc tính sinh hóa và dược lý của nấm C militaris Gần đây, bộ gen hoàn chỉnh của C militaris cũng được giải trình tự làm cơ sở cho nhiều nghiên cứu sâu hơn về loại nấm này (Zheng et al., 2011).
Có hơn 400 phân loài Cordyceps đã tìm thấy và mô tả, tuy nhiên chỉ cókhoảng 36 loài được nuôi trồng trong điều kiện nhân tạo để sản xuất quả thể
(Wang, 1995; Sung, 1996; Li et al., 2006) Duy nhất loài C militaris đã được
trồng ở quy mô lớn do nó có dược tính rất tốt và có thời gian sản xuất ngắn
(Li et al., 2006).
1.1.6 Thành phần hóa học trong nấm Đông trùng hạ thảo
Theo số liệu nghiên cứu về thành phần hóa học của thể quả nấm C.
militaris cho thấy loài nấm này chứa các thành phần như protein chiếm
40,69%; các loại vitamin: vitamin A (34,7 mg/gam), vitamin B1 (13,0mg/gam), vitamin B6 (62,2 mg/gam), vitamin B12 (70,3 mg/gam), vitamin B3(42,9 mg/gam); các nguyên tố khoáng: Se (0,44 ppm), Zn (130,0 ppm), Cu
(29,15 ppm); hợp chất hóa học chất quan trọng (Shih et al., 2007).
Trang 16arginine (5,29 mg/g), và alanine (5,18 mg/g) Số liệu phân tích của Chang và
ctv (2001) cho thấy phần lớn trong sinh khối nấm chứa acid aspartic (2,66
mg/g), valine (2,21 mg/g) và tyrosine (1,57 mg/g) (Chang, 2001)
cid b o
Theo kết quả nghiên của Hur (2008) thì quả thể nấm C militaris chứa
nhiều acid béo không no, chiếm 70% tổng số acid béo, trong đó lượng acidlinoleic chiếm đến 61,3% trong quả thể và 21,5% trong sinh khối Lượng acidbéo no chủ yếu là acid palmitic, chiếm 24,5% trong quả thể và 33,0% trongsinh khối
denosine và cordycepin
Adenosine và cordycepin là hai hợp chất có dược tính cao của nấm C.
militaris Adenosine trong quả thể chiếm 0,18% và trong sinh khối nấm chiếm
0,06% Hợp chất cordycepin trong quả thể có hàm lượng cao gấp 3 lần so với
sinh khối (Huang et al., 2006).
Polysaccharide
Các polysaccharide CPS-1 và CPS-2 được tách chiết nấm Cordyceps
militaris cho thấy chúng có thành phần từ các đơn phân là các đường
monosaccharide: mannose và galactose Kết quả nghiên cứu cho thấy hai loạipolysaccharide này có khả năng phục hồi các tổn thương gan do ethanol, vàtác dụng này tăng lên khi tăng liều dùng chiết xuất Một số monosaccharid cótrong nấm đông trùng hạ thảo như rhamnose, ribose, arabinose, glucose,
mannitol, fructose… (Yan et al., 2008).
- Các nucleotid:
Nucleotid là một trong những thành phần có hoạt tính trong nấm đôngtrùng hạ thảo, trong đó các hoạt chất adenosin, cordycepin được sử dụng làcác hoạt chất để đánh giá chất lượng của đông trùng hạ thảo Ngoài ra trongđông trùng hạ thảo còn nhiều loại nucleotid khác như uridin, 2’-3’ –dideoxyadenosin (cấu trúc này được đưa vào các hợp chất có hoạt tính
Trang 17antiretrovirus điều trị cho bệnh nhân đã bị nhiễm HIV nhƣ didanosin,hydroxyethyladenosin, guanidin, deoxyguanidin…, những hoạt chất này chƣatìm thấy đƣợc ở trong các dƣợc liệu khác trong tự nhiên.
Công thức hóa học Cordycepin Công thức hóa học Adenosin
Công thức hóa học Guanosin công thức hóa học Cytidin
Công thức hóa học Thymidin Công thức hóa học Uridin
Hình 1.2 Công thức của một số nucleotid trong Đông trùng hạ thảo
Trang 18Đông trùng hạ thảo có chứa các loại acid amin thiết yếu như acidglutamic, acid aspartic, arginin…và các hợp chất kiểu polyamin là cadaverin,spermidin, spermin…, các cyclodipeptid như cordycedipeptid A Các hợpchất này có hoạt tính chống viêm, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và vikhuẩn.
Theo kết quả nghiên cứu của Filipa et al., 2013, chiết xuất methanol của C militaris đã được thử nghiệm về tính chất chống oxy hoá, kháng
khuẩn, chống nấm và chống tăng sinh ở các dòng tế bào khối u ở người.Mannitol (2,01 g / 100 g) và trehalose (24,71 g / 100 g) là các loại đường tự
do trong C militaris Các axit béo không bão hòa (68,87%) chiếm ưu thế hơn
các axit béo bão hòa (23,40%) và δ-tocopherol là dạng duy nhất của vitamin Eđược phát hiện (55,86 μg / 100 g) Các axit hữu cơ được tìm thấy trong nấmg / 100 g) Các axit hữu cơ được tìm thấy trong nấmnày là axit oxalic, citric và fumaric (lần lượt là 0,33, 7,97 và 0,13 g / 100 g).Chiết xuất methanol của C militaris đã ức chế lipid peroxidation, làm giảm sựphát triển của các gốc tự do Chiết xuất này cũng cho thấy tính kháng khuẩn
và chống nấm mạnh Cuối cùng, chất chiết xuất từ C militaris có thể ức chế
sự gia tăng các tế bào ung thư biểu mô tế bào ung thư người (MCF-7, ungthư vú), NCI-H460 (non-small lung), HCT-15 (đại tràng) và heLa (cổ tửcung)
1.1.7 Giá trị dược liệu của nấm Cordyceps militaris
Các hợp chất dược liệu của nấm Cordyceps militaris ứng dụng trong
điều tri bệnh và nâng cao sức khỏe con người, do đó loài nấm này có giá tri
kinh tế cao Nấm Cordyceps militaris rất khan hiếm trong tự nhiên Vì vậy,
việc sản xuất ở quy mô lớn các chiết xuất từ nấm phục vụ nghiên cứu và điều
tri bệnh từCordyceps militaris hiện đang là một vấn đề cấp thiết.
- C c h p chất chống ung thư: Hợp chất cordycepin
(3′-deoxyadenosine) từ nấm cho thấy có hoạt tính kháng vi sinh vật, kháng ung
thư, ngừa di căn, điều hòa miễn dịch (Shonkor et al., 2010).
Trang 19- Hoạt tính kh ng oxy hóa: Các nghiên cứu cho thấy hợp chất
CM-hs-CPS2 chứa trong dịch chiết nấm C.militaris có tính kháng DPPH, hoạt tính khử và tạo phức ở nồng đô (8mg/ml) là 89%, 1,188 và 85% (Fengyao et al.,
2011)
- Tăng số lư ng tinh trùng: Nghiên cứu trên lợn cho thấy khi dùng chế
phẩm từ Cordycepsmilitaris, số lượng tinh trùng tăng, số phần trăm tinh trùng di
động và hình dạng bình thường tăng Hiệu quả này được duy tr thậm ch sau 2 tuầnngưng sử dụng chế phẩm Lượng cordycepin trong tế bào tăng trong thời gian sửdụng chế phẩm nên có khả năng chất này làm tăng lượng tinh dịch và chất lượng
tinh trùng ở lợn (Lin et al., 2007).
- Hạn chế virus c m: Acidic polysaccharide (APS) tách chiết từ nấm
Cordyceps militaris trồng trên đậu nành nảy mầm có khả năng ứng dụng trong
điều tri cúm A Chất này góp phần điều hòa hoạt động miễn dịch của các đại
thực bào (Yuko et al., 2007).
- Kh ng khu n kh ng nấm và kh ng ung thư: C.militaris protein
(CMP) tách chiết từ nấm có kích thước 12kDa, pI 5,1 và có hoạt tính trong khoảng
pH 7- 9 Protein này ức chế nấm Fusariumoxysporum và gây độc đối với tế bào ung thư bàng quan (Byung-Tae et al., 2009).
Hợp chất cordycepin còn cho thấy khả năng kháng vi khuẩn
Clostridium Các hợp chất dẫn xuất từ nấm được mong đợi ứng dụng trong
việc điều tri các bệnh nhiễm khuẩn đường ruột.Cordycepin ngăn sự biểu hiệncủa gen T2D chịu trách nhiệm điều hòa bệnh tiểu đường thông qua việc ứcchế các đáp ứng phản ứng viêm phụ thuộc NF-κB, do đó được hy vọng s ứngB, do đó được hy vọng s ứngdụng được như một chất điều hòa miễn dịch dùng trong điều tri cá bệnh về
miễn dịch (Seulmee et al., 2009).
- Tan huyết khối: Enzyme tiêu sợi huyết tách chiết từ nấm Cordyceps
militaris có hoạt tính gắn fibrin, và do đó xúc tiến việc phân hủy fibrin.
Trang 20Enzyme này có khả năng sử dụng trong điều trị tan huyết khối tương tự nhưcác enzym fibrinolytic mạnh khác như nattokinase và enzyme chiết từ giunđất Khi enzyme này có thể sản xuất ở quy mô lớn s làm một giải pháp thaythế hữu hiệu cho các enzym fibrinolytic giá thành cao hiện đang được sử
dụng cho bệnh tim lão hóa ở người (Jae-Sung et al., 2006).
- Tính kháng viêm: Để xác định tác dụng kháng viêm của nấm, dịch
chiết từ quả thể nấm Cordyceps militaris (CMWE) được thử nghiệm về tác dụng
kiểm soát lipopolysaccharide (LPS) (chịu trách nhiệm kích thích việc sản xuấtnitric oxide), việc phóng thích yếu tố hoại tử khối u α (TNF-α) và interleukin-6(IL-6) của tế bào RAW 264,7 Các đại thực bào được xử lý với nồng độ khác nhaucủa CMWE làm giảm đáng kể LPS, TNF-α và IL-6 và mức độ giảm theo nồng độcủa dịch chiết Những kết quả này cho thấy rằng CMWE có tác dụng ức chế mạnh
đến việc sản xuất các chất trung gian gây viêm của tế bào (Wol-Soon et al., 2010).
- C c ứng dụng trên lâm sàng của nấm Cordyceps militaris: Mặc dù
nấm Cordyceps sinensis được sử dụng rộng rãi hơn Cordyceps militaris, tuy nhiên
các ứng dụng lâm sàng của chúng cũng khá tương tự nhau Các chiết xuất từ nấm
Cordyceps militaris có thể được sử dụng trong các trường hợp suy giảm chức
năng phổi, ho có đờm, chóng mặt (Das et al., 2010; Mizuno, 1999).
1.1.8 Tình hình nghiên cứu và nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo
1.1.8.1 Trên thế giới
Có rất nhiều nghiên cứu về Đông trùng hạ thảo (C militaris) đã được
nghiên cứu và đăng trên nhiều tạp chí uy tín Tuy nhiên, điểm giống nhau làhầu hết các nhà khoa học đều cho rằng phần dược tính của nấm đông trùng hạ
thảo (C militaris) chủ yếu có trong quả thể nấm và có rất ít hoặc không có
trong cơ thể ký chủ
Trang 21So với C siensis, C militaris dễ để nuôi cấy trong cả môi trường lỏng
và môi trường đặc với nhiều nguồn carbon và nitơ khác nhau Những nghiên
cứu gần đây đã chứng minh rằng C militaris chứa nhiều thành phần hoạt tính
có tiềm năng dược liệu như cordycepin, ergosterol, mannitol và nhiều loạipolysaccharide có tác động đến nhiều hệ cơ quan trong cơ thể và phòng chốngnhiều bệnh nên đã được sử dụng với nhiều mục đích chữa trị khác nhau (Das
et al., 2010; Gu et al., 2007; Reis et al., 2013).
Bên cạnh đó, những nghiên cứu về đa dạng di truyền bằng việc giải
trình tự vùng ITS giữa các dòng C militaris được phân lập từ các vùng địa lý
khác nhau được sử dụng để nuôi trồng tạo quả thể ở quy mô công nghiệp, chothấy sự đa dạng di truyền giữa các dòng được phân lập từ Anh, Trung Quốc,Nhật Bản, Hàn Quốc và Na Uy là rất nhỏ và không tương quan với điều kiện
địa lý (Wang et al., 2008) Nghiên cứu của Zheng et al (2011) cho thấy rằng
bộ gen của C militaris không chứa các gen mã hóa ra các chất độc tương tự
các nấm gây độc cho con người
Do tính chuyên biệt cao đối với ký chủ và bị ảnh hưởng lớn bởi môi
trường tăng trưởng nên loài C militaris rất khó tìm thấy trong tự nhiên Do
đó việc nuôi cấy loài này nhằm thu sinh khối và các thành phần có hoạt tínhsinh học thu hút nhiều nhà khoa học Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng
các thành phần có hoạt tính sinh học thu được giữa các dòng C militaris ngoài tự nhiên và được nuôi trồng là tương tự nhau (Tong et al., 1997; Jiang
và Sun, 1999., Wang et al., 2012) Ba phương pháp phổ biến trong nuôi cấy nấm C militaris hiện nay là nuôi cấy trong môi trường rắn, môi trường lỏng
và nuôi cấy ngập chìm.
Kết quả nghiên cứu được thực hiện bởi Wen et al (2014) cho thấy để kích thích sự hình thành quả thể nấm C militaris nuôi trên môi trường rắn, sau
khi nấm lan tơ kín môi trường, các hộp nuôi nấm được đưa vào điều kiện 23oC
500 lux vào ban ngày và 16oC tối hoàn toàn vào ban đêm thì nấm s hình thành
Trang 22quả thể sau 12- 15 ngày sau khi chuyển vào điều kiện này Bên cạnh đó nghiêncứu của ông cũng chỉ ra rằng thành phần môi trường tối ưu cho sự hình thànhquả thể là môi trường gạo lức được bổ sung 40 g/l glucose, 5 g/l peptone, 1,5g/lMgSO4.7H2O, 1,5 g/l K2HPO4 và 1,0 mg/l NAA và môi trường tối ưu tạo raCordycepin là gạo lức bổ sung 10 g/l glucose, 10 g/l peptone, 1,0 g/lMgSO4.7H2O, 1,0 g/l K2HPO4 và 1,0 mg/l NAA Trong khi nghiên cứu củaLim et al., (2012) và Dong et al., (2012) cho thấy đậu nành và lúa mì được bổsung dinh dưỡng là cơ chất tốt nhất cho sự tạo - 7 - thành adenosin, cordycepin
và D-mannitol của C militaris khi được nuôi trên môi trường đặc.
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng gạo: nước (tỷ lệ 1:1; 1:1.35 hoặc cao hơn
chút ít) là tối hảo cho sự hình thành quả thể nấm C militaris (Sung et al.
1999, 2002; Lin et al., 2006; Zhang et al., 2008; Yue, 2008) Tỷ lệ này phụ
thuộc vào loại lúa được sử dụng và hàm lượng amylopectin chứa trong gạo
Nghiên cứu của Kim et al., (2010) chỉ ra rằng trong 8 loại ngũ cốc sử dụng nuôi tạo quả thể C cardinalis, gạo lức là loại cơ chất tốt nhất và hàm lượng
gạo lức cũng như hàm lượng nước trong môi trường nuôi cũng ảnh hưởngđến chiều cao quả thể và trọng lượng tươi nấm/chai nuôi
Bên cạnh đó, việc bổ sung nhộng tằm vào môi trường gạo lứt nhằm tạo
quả thể C militaris đã được chứng minh là tốt hơn so với các loại cơ chất khác được sử dụng (Shrestha et al., 2004a, b, 2005a, b; Sung et al., 2006a, b; Zhao et al., 2006a; Jin et al., 2009) Tuy nhiên, hầu hết các dòng C militaris
yêu cầu hàm lượng đạm tương đối thấp, ở nồng độ đạm cao có thể ức chế sự
hình thành quả thể (Gao et al 2000) nên năng suất nấm nuôi trên côn trùng
thường thấp hơn trên ngũ cốc
Kết quả nghiên cứu của Hong et al (2010) cho thấy dịch nuôi C.
militaris được tiêm vào nhộng tằm ở phần ngực hoặc phần bụng với thể tích
từ 75-100 µl ở độ tuổi từ 9 - 11 ngày tuổi, điều kiện nuôi ở điều kiện nhiệt độ
Trang 2320OC, ánh sáng có cường độ 500 lux thì tất cả nhộng tằm được tiêm bị nhiễmnấm và tạo quả thể.
Nuôi trồng thể quả nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris được
tiến hành ở nhiều nước trên thế giới: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và
M Tại Trung Quốc có các trang trại lớn chuyên nuôi trồng loài nấm này ởcác tỉnh: Thượng Hải, Quảng Châu, Chiết Giang, An Huy, Giang Tô Chỉ tínhmột trang trại nuôi trồng loài nấm này tại Kaiping, Quảng Châu, sản lượng mộtnăm thu được 100.000 kg sản phẩm Sản phẩm nấm Đông trùng hạ thảo từ nuôitrồng nhân tạo đã có mặt ở nhiều nước trên thế giới kể cả các nước phương Tây
và mang lại lợi nhuận cao cho các doanh nghiệp và người nuôi trồng nấm (Li Cui
et al., 2008).
Jae Sung Kim et al., (2006), tại Hàn Quốc, đã sử dụng nhộng tằm để
nuôi trồng thể quả nấm Cordyceps militaris Nhộng tằm được đựng trong các
lọ nuôi cấy, khử trùng ở 121OC trong thời gian 90 phút, để nguội, cấy giốngnấm, 20 ngày sợi nấm ăn kín toàn bộ giá thể, trong điều kiện nhiệt độ 20 –
25OC, cường độ ánh sáng 500-700 lux đã hình thành mầm thể quả Nuôi cấythu sinh khối hệ sợi cũng được các tác giả tiến hành trên môi trường dinhdưỡng lỏng với thành phần như sau: 40 g/lít đường glucose, 10 g/lít cao nấmmen, 0,5 g/lít KH2PO4, 0,5 g/lít K2HPO4.3H2O, và 0,5 g/lít MgSO4.7H2O
Hai loài Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc và Cordyceps militaris (L ex Fr.)
Link được tập trung nghiên cứu nuôi trồng thể quả và nuôi cấy sinh khối hệsợi nhiều nhất (Russell R., Paterson M., 2008)
Tại thành phố Hayward, bang California, M , Công ty công nghệ sinh
học BIOKEN đã nuôi trồng quy mô công nghiệp loài nấm Cordyceps
militaris Sản phẩm được tiêu thụ trong nước và thị trường quốc tế.
1.1.8.2 Tại Việt Nam
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam đã tiến hành thu mẫu Đông trùng
hạ thảo tại một số Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên Tổng số 24 loài
Trang 24loài nấm Đông trùng hạ thảo được giám định, các loài nấm Đông trùng hạthảo đều thuộc họ Clavicipitaceae, bộ Hypocriales, lớp Sordariomycetes,
ngành phụ nấm túi Ascomycota Các loài nấm được xác định là: Aschersonia
badia Patouillard, Beauveria bassiana (Bals.-Criv.) Vuill., Beauveria brongniartii (Saccardo) Petch, Cordyceps annullata Kobayasi & Shimizu, Cordyceps cardinalis G.H Sung & Spatafora, Cordyceps crinalis Ellis ex
Lloyd, Cordyceps formicarum Kobayasi, Cordyceps formosana Kobayasi & Shimizu, Cordyceps gunnii Berk, Cordyceps militaris (L.:Fr.) Link.,
Cordyceps myrmecophilla Cesati, Cordyceps nutans Pat., Cordyceps oxycephala Penz &Sacc.,Cordyceps pseudomilitaris Hywel-Jones &
Sivichai, Cordyceps sphecocephala (Klotzsch ex Berk.) Berk.& M.A Curtis,
Cordyceps stylophora Berk.& Br., Cordyceps takaomontana Yakush.&
Kumaz, Cordyceps tuberculata (Lebert) Maire, Isaria cateniannulatus (Z.Q Liang) Samson & Hywel-Jones, Isaria farinosa (Holmsk.)Fr., Isaria japonica Yasuda, Isaria takamizusanensis Kobayasi, Isaria ternuipes Peck và
Metarrhizium anisopliae (Metch.) Sorokin.
Năm 2009, Viện Khoa học Lâm Nghiệp Việt Nam và trường Đại học
Lâm nghiệp đã tiến hành điều tra thu mẫu nấm ĐTHT (Cordyceps nutans) tại
khu bảo tồn Tây Yên Tử - Sơn Động - Bắc Giang Tác giả Phạm Quang Thu
đã thông báo phát hiện được loài nấm Đông trùng hạ thảo và được giám định
là loài Cordyceps nutans Đây là loài nấm đầu tiên được mô tả và ghi nhận có
phân bố tại Việt Nam (Phạm Quang Thu, 2009)
Tại vườn Quốc gia Tam Đảo, Vĩnh Phúc Phạm Quang Thu đã phát
hiện nấm ĐTHTCordycepsGunnii (Phạm Quang Thu, 2009).
Tại vườn Quốc gia Hoàng Liên, tỉnh Lào Cai đã phát hiện nấm ĐTHT
Cordyceps militari (Nấm nhộng trùng thảo) (Phạm Quang Thu, 2009).
Năm 2009, Phạm Thị Thùy đã thu thập ở vườn Quốc gia Cúc Phương,
tỉnh Ninh Bình nguồn nấm Cordyceps.
Trang 25Nhóm tác giả Trương Bình Nguyên, Đinh Minh Hiệp, Lê Huyền ÁiThúy và ctv, (2010) tập trung vào các nghiên cứu phát hiện các chủng nấmCordyceps bản địa tại vùng cao nguyên Langbian, Lâm Đồng và khảo sát một
số hoạt tính sinh học của các loài nấm này Sau 4 năm nghiên cứu, Trung tâmNghiên cứu thực nghiệm Nông lâm nghiệp Lâm Đồng đã hoàn thiện quy trìnhnghiên cứu, sản xuất loại nấm đông trùng hạ thảo C takaomontana trên dâutằm và hiện đang sản xuất thử nghiệm một số sản phẩm từ đông trùng hạ thảonhư: viên nhộng và viên nén đông trùng hạ thảo Viện Bảo vệ thực vật chobiết đã nhân nuôi thành công loài đông trùng hạ thảo (C militaris) trên môitrường gạo lức và môi trường gạo lức có bổ sung nhộng dâu tằm
Năm 2012-2014, Viện nghiên cứu Công nghệ sinh học – môi trường,trường Đại Học Nông Lâm thực hiện đề tài NCKH cấp Bộ về xây dựng quytrình nuôi cấy đông trùng hạ thảo quy mô phòng thí nghiệm
Năm 2013, nhóm nghiên cứu của Viện Nghiên cứu công nghệ sinh học
và môi trường, trường Đại học Nông Lâm TP.HCM (Lê Thị Diệu Trang, LêPhước Thọ, Trần Công Sơn và Nguyễn Thị Ngọc Anh) báo cáo công trìnhnghiên cứu “Sản xuất đông trùng hạ thảo Cordyceps sp quy mô phòng thínghiệm” trong cuộc thi Eureka 2013 của Thành Đoàn TP.HCM
Nhóm tác giả Lê Thị Diệu Trang, Trần Công Sơn, Lê Phước Thọ,Nguyễn Thị Ngọc Anh (2013) đã công bố các kết quả xây dựng quy trình nuôicấy C sinensis, đánh giá tính kháng oxy hóa và hàm lượng adenosin trên tạpchí khoa học k thuật Nông Lâm nghiệp của Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM
Trong Hội nghị nấm học tổ chức tại Trung tâm Công nghệ sinh họcTP.HCM (11/2014), một số công trình của các nhóm tác giả Vũ Xuân Tạo vàctv, Phạm Nguyễn Duy Bình và Phan Kim Ngọc đã công bố kết quả nghiên cứu
về các yếu tố môi trường tác động đến sự sinh trưởng của C militaris; Võ
Trang 26Thị Xuyến và ctv nghiên cứu tối ưu hóa môi trường nuôi cấy C.pseudomilitaris.
Trong chương trình nghiên cứu nghị định thư giữa Việt Nam và Trung
Quốc cấp nhà nước về nghiên cứu nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps
militarris PGS.TS Phạm Thị Thuỳ, Viện Bảo vệ thực vật đã chủ trì đề tài phát
triển nấm Đông trùng hạ thảo làm nguyên liệu thực phẩm chức năng chongười Kết quả đã nghiên cứu và xác định được 3 loài nấm Đông trùng hạthảo đó là:
- Cordyceps nutans ở Cúc Phương, Ninh Bình và Tam Đảo, Vĩnh Phúc.
- Cordyceps militaris ở Vũ Quang, Hà Tĩnh.
Tác giả cũng đã xác định được một số giá trị dược liệu của nấm Đông
trùng hạ thảo Cordyceps militaris gồm chất Cordycepin, HEAA, một số
vitamin và một số nguyên tố vi lượng Trên đây là một số kết quả bước đầu
về việc nghiên cứu nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps ở Việt Nam Vì vậy
việc nghiên cứu nấm này cần thiết được tiếp tục để đi sâu và phát triển những
nấm Cordyceps để làm nguyên liệu thực phẩm chức năng cho người.
Do giá tri dược liệu, giá trị kinh tế cao và tính khả thi của việc nuôi nấm
Cordyceps militaris ở quy mô lớn, việc phát triển các nghiên cứu về nuôi trồng
nấm Cordyceps militaris nhằm tăng quy mô sản xuất, đáp ứng nhu cầu của thi
trường trong nước và chuyển giao công nghê cho các đơn vi sản xuất để đem lạilợi ích kinh tế cho địa phương là hết sức cần thiết
Tác giả Nguyễn Ngọc Trai bước đầu nghiên cứu quy trình nuôi nấm
đông trùng hạ thảo (C militaris) có nguồn gốc từ nhật bản tại Trà Vinh Kết
quả nghiên cứu đạt được như sau : (1) Nhiệt độ 25oC và cường đô chiếu sáng
500 lux là phù hơp cho sự hinh thành và phát triển quả thể nấm C militaris ;
(2) Đối với môi trường nuôi là gạo lức huyết rồng bổ sung dinh dưỡng, 20 ggạo lức được bổ sung 30 ml dung dịch dinh dưỡng gồm 18,56 g/l glucose;14,55 g/l peptone; 1,42 g/l KH2PO4; 1,5 g/l MgSO4 và 1,0 mg/l NAA, pH
Trang 275,6 100% keo nuôi có nấm C militaris hình thành quả thể với trong lượng quả
thể đạt 8,01 g/keo; (3) Trên môi trường gạo lức (50 g/hộp nuôi) bổ sung 50 ml nước cất và nhộng tằm 5 g/hộp nuôi, sau 60 ngày chủng giống số lượng quả thể/hộp nuôi là 20,11 quả thể và trọng lượng quả thể đạt 10,14 g, hàm lượng Cordycepin và Adenosine phân tích được trong quả thể lần lượt là 10,08 mg/g
và 0,57 mg/l và trong với cơ chất nuôi (gạo lức có chứa tơ nấm) đạt lần lượt
3,44 mg/g và 0,09 mg/g ; (4) Nấm C militaris được nuôi tạo quả thể thành
công trên nhộng tằm 9 ngày tuổi với số quả thể đạt trung bình 1,69 quả
thể/nhộng
Nhóm tác giả Nguyễn Thị Hồng, Lê Minh Sắt, Nguyễn Thị Hồng Gấm,(2019) đã Xác định được môi trường và k thuật phân lập giống gốc nấm
Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris) thu thập tại Vườn quốc gia Hoàng
Liên Sơn (Lào Cai) đã phân lập được 24 chủng giống gốc và tiến hành nhângiống cấp 1 và 2 các chủng giống trong môi trường nhân tạo Kết quả chothấy, công thức khử trùng quả thể nấm cho tỷ lệ mẫu sạch cao nhất (92,86%)
là dùng cồn 70% trong 1 phút và cefotaxim 0,4 mg/ml trong 1 phút Môitrường nhân giống cấp 1 hiệu quả là: agar 10 g/l + dịch chiết khoai tây (1 gkhoai tây/1 ml dịch chiết) 200 ml/l + đường sucrose 20 g/l + KH2 PO4 0,5 g/l+ K2 HPO4 0,5 g/l + KNO3 1 g/l + Pepton 5 g/l + cao nấm men 5 g/l Môitrường gồm đường glucose 10 g/l + nhộng tằm 100 g/l + KH2 PO4 0,5 g/l + K2HPO4 0,5 g/l + KNO3 1 g/l + CaCl2 2H2 O 0,1 g/l + Pepton 5 g/l + cao nấm men
10 g/l + vitamin B1 0,2 g/l + vitamin B8 0,2 g/l phù hợp để nhân giống cấp 2 nấmĐông trùng hạ thảo Kết quả là cơ sở khoa học quan trọng, tạo tiền đề cho sản xuấtgiống nấm Đông trùng hạ thảo phục vụ nhu cầu về giống nấm chất lượng cao ngàymột lớn hiện nay
Nhóm tác giả Nguyễn Thị Liên Thương, Trinh Diệp Phương Danh vàNguyên Văn Hiệp, 2016 đã đánh giá vai trò của nấm đông trùng hạ thảo
Cordyceps militaris trong y học hiện đại trên cơ sở tổng hợp nhiều kết quả
nghiên cứu khoa học, đồng thời đánh giá các đặc điểm sinh học và ảnh
Trang 28hưởng của các điều kiện nuôi trồng lên loại nấm Cordyceps militaris nhằm
phục vụ cho phát triển các quy trình nuôi trồng ở nước ta, đem lại những lợiích kinh tế thiết thực cho các nhà sản xuất ở các địa phương Kết quả nghiên
cứu từ các công bố khoa học cho thấy nấm C.militaris được nhiều nghiên cứu
khẳng định tiềm năng ứng dụng trong điều trị bệnh, đồng thời cũng được sửdụng rộng rãi trong ngành công nghiệp dược phẩm hiện nay, ví dụ như trongđiều trị ung thư, điều hòa miễn dịch, suy giảm chức năng gan, thận.v.v
(Seulmee et al., 2009; Shonkor, 2010) Đối với việc sản xuất nấm C.militaris
ở trong điều kiện nhân tạo, việc kiểm soát chặt ch các yếu tố
điều kiện môi trường nuôi trồng nấm như giống, nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng,
và dinh dưỡng là hết sức cần thiết để duy trì sản lượng và chất lượng nấm
Cordyceps militaris.
1.1.9 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi trồng nấm Cordyceps
militaris
1.1.9.1 Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến quá trình nuôi trồng nấm
Việc nuôi cấy các loại nấm trên môi trường rắn đã được nghiên cứutrong nhiều năm qua So sánh với các loại môi trường khác, môi trường rắnhiệu quả hơn về các mặt như diện tích nuôi trồng nhỏ, giảm lượng nước tiêuthụ so với nuôi cấy lỏng, đồng thời giảm chi phí xử lý nước thải và tiêu thụ
năng lượng trong quy trình nuôi nấm Trong tự nhiên nấm C militaris sinh
trưởng rất hạn chế ký sinh trên côn trùng Khi nuôi trồng trong điều kiện nhântạo nấm có thể phát triển trong điều kiện tối ưu như độ thoáng khí giúp choviệc phát triển tơ nấm và quả thể, nhất là chủ yếu quả thể chứa nhiều hợp chất
có hoạt tính sinh học hơn (Sung et al., 2006; Zhang et al., 2008) Quả thể đã được trồng thành công trên môi trường gạo lứt (Choi et al., 1999; Sung et al., 2002) hoặc ấu trùng côn trùng (Harada et al., 1995; Sato và Shimazu, 2002).
Các nghiên cứu khác cũng cho thấy việc sử dụng hạt kê có thể tạo ra nấm cóhàm lượng adenosine cao Các nghiên cứu cũng cho thấy khi hạt đậu nành
Trang 29được dùng làm môi trường rắn hàm lượng cordycepin tăng so với giá thể gạo
(Lim et al., 2012).
1.1.9.2 Ảnh hưởng của dinh dưỡng trong môi trường nuôi nấm
Nguồn dinh dưỡng từ côn trùng: Môi trường nuôi cấy nấm có thể dùng
các loại nhộng và sâu khác nhau, nhưng hầu hết sử dụng nhộng tằm Bombyx
mori (Hong et al., 2010) Các nghiên cứu cũng cho thấy có khả năng sử dụng
các loại côn trùng khác để nuôi nấm như ấu trùng bướm đêm Antherea
pernyi (Wang et al, 2002), Mamestra brassicae (Harada et al, 1995) v.v
Nguồn dinh dưỡng từ các hợp chất hữu cơ tự nhiên: Việc sử dụng côn
trùng trong nuôi cấy nấm ở quy mô lớn cho thấy nhiều hạn chế về mặt nguyênliệu sẵn có, sự tạp nhiễm trong quá trình nuôi cao hơn, do đó các hợp chất hữu
cơ đã được sử dụng để thay thế côn trùng Xie và cộng sự cho thấy việc bốsung gạo lứt, lúa mạch và đậu nành vào môi trường nuôi cấy thích hợp để
thay thế côn trùng (Xie et al., 2009b) Tuy nhiên, Yahagi cũng chỉ ra rằng môi
trường dinh dưỡng trên thạch không phù hợp cho việc sản xuất nấm (Yahagi
et al., 2004).
1.1.9.3 Ảnh hưởng của điều kiện môi trường nuôi cấy
Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng lớn đến việc tạo quả thể trong nuôi trồng nấm Các nghiên cứu cho thấy khoảng nhiệt độ 18–22 °C là tối ưu cho
sự sinh trưởng sinh khối nấm và năng suất quả thể Tuy nhiên quá trình này s giảm mạnh khi tăng nhiệt độ trên 25 oC (Sung et al., 1999, 2002; Gao et al., 2000) Do đó cần lưu ý về yếu tố nhiệt độ môi trường khi trồng nấm và phải
đảm bảo điều kiện này khi tiến hành nuôi trồng nấm ở khu vực có nhiệt độ môi trường không thích hợp, như sử dụng máy điều hòa
Cường độ ánh sáng cũng ảnh hưởng lớn đến quá trình nuôi cấy tạo quả
thể nấm Trong điều kiện che tối, việc tạo quả thể bị ức chế (Gao et al, 2000;
Sato và Shimazu, 2002) Các nghiên cứu cho thấy cường độ ánh sáng tối ưucho sinh trưởng của nấm có thể dao động tùy chủng nấm, tuy nhiên từ 500-
Trang 301000 lux được xem là điều kiện thích hợp nhất (Sung et al, 1999; Gao et al,
2000) Cần thiết kế các chế độ chiếu sáng phù hợp trong phòng nuôi khi nuôi
trong điều kiện nhân tạo đối với nấm C militaris.
Các nghiên cứu cho thấy việc sử dụng màng bao HFM (hydrophobic
fluoropore Membrane) cho kết quả tốt nhất về hiệu suất quả thể nấm C.
militaris (Zhang et al, 2010) Khoảng ẩm độ thích hợp cho nấm dao động từ
70–90 %, tương đương với độ ẩm không khí trong tự nhiên s phù hợp choviệc tạo quả thể Khi độ ẩm thấp s làm môi trường khô nhanh hạn chế sự pháttriển của tơ nấm cũng như quả thể Do đó trong phòng nấm cần bổ sung ẩmbằng máy phun ẩm với nguồn nước sạch khuẩn
Ngoài độ thoáng khí và ẩm độ, dịch nuôi cấy C militaris cần được chú
ý duy trì pH trong khoảng 6.0–6.5, nhiệt độ 20–25 °C và bổ sung các nguồn
dinh dưỡng như carbohydrate, nitrogen và muối khoáng (Sung et al, 2006).
1.2 Giới thiệu về tằm dâu
Trung Quốc là nước có nghề trồng dâu nuôi tằm sớm nhất trên thế giới,sau đó dâu tằm mới được phát triển và lan rộng đến các vùng khác trên thếgiới Cách đây 4-5 nghìn năm người Trung Quốc đã biết nuôi tằm và thuầnhoá giống tằm, cuốn Biên niên sử đã đề cập tới dâu tằm vào triều vua ChâuVương (2200 trước Công nguyên)
Tằm dâu là một nguồn chất béo ăn với hàm lượng cao của axit không
no béo (UFAs) (70% tổng hàm lượng lipid) và đang trở thành một trọng tâmcủa dược phẩm và nghiên cứu chế độ ăn uống trong lĩnh vực dầu chức năng.Hàm lượng chất béo 8,52% -15,67% Tỷ lệ axit amin thiết yếu Bombyx mori
là 32,50 Bombyx mori rất giàu canxi và chứa Mg, Zn, Fe, Mn và Cu, v.v
Có bốn loại tơ tằm tự nhiên, loại sản xuất nhiều chiếm 95% sản lượngtrên thế giới đó là tơ của tằm dâu và mục tiêu chính của tơ là tơ tằm dâu.Ngoài ra còn có loại khác đó là tơ tằm thầu dầu lá sắn, tơ tằm tạc, tơ tằm sồi
Trang 31Tằm dâu được con người khai thác trên 4.000 năm, tất cả các giống
được nuôi hiện nay thuộc loài Bombyx mori L, nó được phân ra từ gốc tằm Mandarina có tên khoa học Bombyx mandarina (Moore).
Tằm dâu sau này được phân chia và xác định giống có nguồn gốc: NhậtBản, Trung Quốc, châu Âu, Ấn Độ trên cơ sở phân bố địa lý hoặc gọi theotính hệ như: độc hệ, lưỡng hệ, đa hệ hoặc gọi giống thuần chủng, giống lai(lai đơn, lai kép)
Tằm thầu dầu lá sắn có 2 loài Philosamia niconi (Hutt) hoặc
Philosamia cynthia (Drury) thuộc loại tằm nhỏ ăn lá thầu dầu và lá sắn Nó
tạo ra tơ thô, kén không thích hợp cho ươm tơ, do đó nó thường được dùng
để nấu và kéo sợi [50]
Tằm tạc thuộc loại tằm dại có nhiều giống:
+ Tằm tạc Trung Quốc: Antheraea pernyi có sản lượng lớn trên thế giới.
+ Tằm tạc Tasa: Antheraea mylitta (Dury).
+ Tằm tạc Nhật Bản: Antheraea yamamai (Querin) cho tơ xanh.
+ Tằm tạc Ấn Độ: Antheraea assamensis, ăn lá cây tạc (Terminalia) và
một số cây tạc khác, giống tằm độc hệ hoặc lưỡng hệ kén có thể ươm tơ giốngnhư tằm dâu Có tầm quan trọng thứ 2 thế giới
Tằm dâu (Bombyx mori-Linnaeus) là loài côn trùng biến thái hoàn toàn,
vòng đời trải qua 4 giai đoạn phát dục khác nhau: trứng, tằm, nhộng, ngài.Mỗi giai đoạn phát dục đều có một vai trò quan trọng trong đời sống con tằm
+ Giai đoạn tằm: là giai đoạn ăn lá dâu để tích lu dinh dưỡng, cơ thểtằm trong giai đoạn này lớn lên rất nhanh, tằm sắp chín (đủ dinh dưỡng) lớngấp 8.000-10.000 lần so với tằm mới nở
+ Giai đoạn ngài: là giai đoạn trưởng thành con đực và con cái tìm nhau để giao phối và ngài cái đẻ trứng
+ Giai đoạn trứng: đối với trứng tằm đa hệ thì sau khi con cái đẻ trứng8-10 ngày, ở 25 °C trứng s nở thành tằm con Đối với trứng tằm lưỡng hệ và
Trang 32độc hệ thì sau khi đẻ trứng đi vào trạng thái ngủ nghỉ và bắt buộc trứng phảiqua lạnh Vì đây là đặc tính di truyền của tằm lưỡng hệ và độc hệ được hìnhthành trong điều kiện giá lạnh của vùng ôn đới, sau 4-5 tháng lạnh của mùađông thì trạng thái ngủ nghỉ (hay còn được gọi là hưu miên) bị phá vỡ vàtrứng được nở ra tằm con Người ta đã lợi dụng đặc tính này của trứng tằm đểbảo trứng lâu dài Đi với nó là các phương pháp đánh thức ngủ nghỉ bằng cácbiện pháp nhân tạo.
Tằm dâu đến giai đoạn 6-8 ngày ( tằm chín) s được chọn thực hiện cácthí nghiệm nghiên cứu
Đặc điểm trứng tằm: hình bầu dục, nhỏ, dẹt, bên ngoài có vỏ cứng, tuỳtheo giống mà trứng có hình dạng khác nhau, trứng tằm độc hệ lớn nhất, sauđến là trứng lưỡng hệ, trứng tằm đa hệ là bé nhất, trứng có màu trắng sữahoặc hơi vàng, trên mặt trứng có nhiều lỗ khí
Hình 1.3 Vòng đời tằm dâu
Trang 33Hiện nay, xu hướng sử dụng ĐTHT từ tằm hoặc nhộng nguyên conđang được người dân ưa chuộng Do đó, hoàn thiện phương pháp nuôi cấy
C.militaris trên nhộng, tằm dâu là khá cần thiết Mặt khác, Việt Nam đang
khuyến khích nuôi tằm dâu đã tăng thu nhập cho nông dân, do đó, nguồn tằmdâu cũng khá dồi dào
Trang 34Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Xây dựng được quy trình k thuật nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo
(Cordyceps militaris) trên giá thể tằm dâu nguyên con.
- Xác định được k thuật nuôi phát triển quả thể nấm trên con tằm;
- Đánh giá được hàm lượng hoạt chất Adenosine và Cordycepin trong nấm Đông trùng hạ thảo trên con tằm
2.2 Vật liệu nghiên cứu
2.2.1 Vật liệu nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chủng nấm Cordyceps militaris NBRC9787
được cung cấp bởi Trung tâm tài Nguyên sinh học NITE (NBRC), Nhật Bản
Vật liệu nghiên cứu: Tằm dâu chín ở độ tuổi 5 cấp đông được cung cấpbởi các cơ sở sản xuất dâu tằm, tỉnh Thái Bình
2.2.2 Hoá chất và thiết bị
Hóa chất:
- Các loại muối khoáng đa lượng KH2PO4, Mg2SO4.
- Các chất hữu cơ Pepton, Cao nấm men, glucose và Vitamin B1
Thiết bị:
Sử dụng trang thiết bị, máy móc tại Phòng thí nghiệm nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo của Công ty CP Dược liệu HATACO Việt Nam, địa chỉ