Nghiên cứu các hình thức và mức độ tác động của cộng đồng địa phương đến tài nguyên rừng .... Vì vậy, quản lý tài nguyên cần phát triển theo hướng kết hợp giữahoạt động bảo tồn và phát t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS TRẦN VIỆT HÀ
Hà Nội, 2020
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các tàiliệu, kết quả công bố trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bốtrong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất cứ công trình nghiêncứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luậnđánh giá luận văn của hội đồng khoa học
Hà Nội, ngày … tháng … năm
2020
Người cam đoan
Phạm Việt Hùng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để khóa học được hoàn thành và có kết quả này, trước tiên tôi xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo trong Khoa Lâm học, Trường Đạihọc Lâm nghiệp, Ban Gián hiệu và các cán bộ của Trường Cao đẳng sư phạmĐiên Biên, đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa học
Xin trân trọng cảm ơn TS Trần Việt Hà, là người hướng dẫn khoa học
đã tận tình giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, các bạn đồng nghiệp công táctại Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện Tuần Giáo, cán bộ và nhân dân các xã
Ta Ma, Phình Sáng và Mường Khong đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập
số liệu để hoàn thành luận văn của mình
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng … năm
2020
Học viên
Phạm Việt Hùng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Trên thế giới 3
1.2 Ở Việt Nam 6
1.3 Đánh giá chung 10
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 12
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 12
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 12
2.2 Đối tượng và phạm nghiên cứu 12
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 12
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 12
2.3 Nội dung nghiên cứu 12
2.3.1 Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý tài nguyên rừng 12
2.3.2 Nghiên cứu các hình thức và mức độ tác động của cộng đồng địa phương đến tài nguyên rừng 12
2.3.3 Nguyên nhân nhân dẫn đến các tác động bất lợi của cộng đồng địa phương đến TNR 13
2.3.4 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý rừng 13
Trang 52.4 Phương pháp nghiên cứu 13
2.4.1 Phương pháp kế thừa các tài liệu thứ cấp 13
2.4.2 Phương pháp điều tra thực địa 13
2.4.3 Phương pháp xử lý thông tin 16
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN SINH, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 18
3.1 Xã Ta Ma 19
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 19
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 21
3.2 Xã Phình Sáng 23
3.2.1 Điều kiện tự nhiên 23
3.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 24
3.3 Xã Mường Khong 27
3.3.1 Điều kiện tự nhiên 27
3.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 28
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 Thực trạng công tác quản lý tài nguyên rừng tại Ban QLRPH huyện Tuần Giáo 31
4.1.1 Hiện trạng rừng và đất rừng 31
4.1.2 Thực trạng công tác quản lý tài nguyên rừng 32
4.2 Hình thức và mức độ tác động của cộng đồng địa phương đến TNR 36
4.2.1 Tình hình khai thác các loại lâm sản gỗ 37
4.2.2 Tình hình khai thác các loại LSNG 38
4.2.3 Tình hình chăn thả gia súc trong rừng phòng hộ 42
4.2.4 Tình hình canh tác nương rẫy trên đất rừng phòng hộ 44
4.3 Nguyên nhân nhân dẫn đến các tác động bất lợi của cộng đồng địa phương đến TNR 46
Trang 64.3.1 Nhóm các nguyên nhân về kinh tế 46
4.3.2 Nhóm các nguyên nhân xã hội 51
4.4 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý TNR 54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả lựa chọn HGĐ làm đối tượng phỏng vấn 15Bảng 4.1 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp 31Bảng 4.2 Kết quả công tác QLBVR của Ban QLRPH huyện Tuần Giáo giaiđoạn 2017 - 2019 34Bảng 4.3 Thống kê tình hình vi phạm pháp luật LN tại khu vực RPH huyệnTuần Giáo giai đoạn 2017 - 2019 35Bảng 4.4 Kết quả phỏng vấn các HGĐ về mức độ khai thác lâm sản gỗ 37Bảng 4.5 Kết quả phỏng vấn các HGĐ về tình hình khai thác cây LSNG 38Bảng 4.6 Kết quả phỏng vấn các HGĐ về mức độ khai thác cây LSNG 40Bảng 4.7 Kết quả phỏng vấn các HGĐ về tình hình săn bắn ĐVHD 41Bảng 4.8 Kết quả phỏng vấn các HGĐ về tình hình chăn thả gia súc trongrừng phòng hộ 43Bảng 4.9 Kết quả phỏng vấn các HGĐ về tình hình canh tác nương rẫy trênđất rừng phòng hộ 45Bảng 4.10 Diện tích đất sản xuất nông nghiệp và đất vườn bình quân của cácHGĐ tại các bản nghiên cứu 48Bảng 4.11 Thống kê trình độ văn hóa của người dân tại các bản nghiên cứu53
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban QLRPH huyện Tuần Giáo 33Hình 4.2 Cơ cấu thu nhập của HGD tại các bản nghiên cứu 44Hình 4.3 Tỷ lệ diện tích các loại đất tại các bản nghiên cứu 47
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng và các cộng đồng sống gần rừng có mối quan hệ rất khăng khít vàtác động qua lại lẫn nhau suốt chiều dài lịch sử Rừng không chỉ cung cấpnguyên liệu như gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ phục vụ sản xuất mà quan trọnghơn là các lợi ích của rừng trong việc duy trì và bảo vệ môi trường như hạnchế xói mòn, điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, các giá trị cảnh quan, bảotồn đa dạng sinh học mà rừng mang lại cho toàn xã hội Tài nguyên rừngkhông những đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển từng quốcgia, khu vực và toàn thế giới mà còn là nguồn sinh kế chủ yếu của con ngườibao đời nay, đặc biệt đối với các cộng đồng sống trong và gần rừng
Ban QLRPH huyện Tuần Giáo tiền thân là Lâm trường Tuần Giáo,được chuyển thành Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Tuần Giáo từ tháng 02năm 2007, theo Quyết định số 157/QĐ-UBND ngày 08 tháng 02 năm 2007của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc chuyển Lâm trường Tuần Giáothành Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện Tuần Giáo Ban QLRPH huyện TuầnGiáo là chủ quản lý tổng diện tích là 9.474,63 ha rừng này nằm trong vùngquy hoạch rừng phòng hộ theo Quyết định số 76/QĐ-UBND ngày 14/01/2008của UBND tỉnh Điện Biên
Diện tích rừng phòng hộ của huyện Tuần Giáo nằm trên địa bàn các xã
Ta Ma, Phình Sáng và Mường Khong, với dân số chủ yếu là người Mông, Một
số là người Phù Lá và người Kháng Nhìn chung đều là dân tộc thiểu số, đờisống phụ thuộc nhiều vào tài nguyên rừng nên công tác bảo vệ và phát triểnrừng trên địa bàn do Ban QLRPH quản lý còn gặp nhiều khó khăn Hiệntượng người dân vào rừng khai thác tài nguyên, canh tác nương rẫy rất phổbiến, gây những tác động không nhỏ làm ảnh hưởng bất lợi đến tài nguyênrừng Những năm gần đây hiện tượng này có giảm song vẫn còn nhiều tácđộng của người dân gây ảnh hưởng xấu đến rừng
Trang 11Phải thừa nhận rằng, trong những năm vừa qua tại huyện Tuần Giáongười dân và cộng đồng địa phương là một trong những chủ thể có vai trò rấtquan trọng đối với công tác quản lý rừng Tuy nhiên, cộng đồng dân cư địaphương vẫn thường xuyên có những tác động lên tài nguyên rừng, sử dụng tàinguyên rừng cả trực tiếp và gián tiếp để phục vụ phát triển sinh kế
Từ những lý do nêu ở trên thì rõ ràng sự cần thiết phải nhận diện đượccác ảnh hưởng của người dân và cộng đồng lên tài nguyên rừng một cách cụthể, làm cơ sở đề đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng tại địa
phương Đó là lý do chính để thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tác động của
cộng đồng người dân địa phương đến tài nguyên rừng phòng hộ tại huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên”.
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Trên thế giới
Trên thế giới, cộng đồng quốc tế đã có nhiều nghiên cứu nhằm nỗ lựclàm thay đổi chiến lược bảo tồn từ đầu thập kỷ 80 Một chiến lược bảo tồnmới dần được hình thành và khẳng định ưu việt, đó là liên kết quản lý khurừng đặc dụng; khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) và vườn quốc gia (VQG)với các hoạt động sinh kế của người dân địa phương, cần thiết có sự tham giabình đẳng của các hoạt động trên cơ sở tôn trọng nền văn hóa trong quá trìnhxây dựng các quyết định
Ý tưởng về một khu rừng nhất định cần được bảo vệ khỏi tác động khaithác sử dụng thường nhật của con người đã có ít nhất từ 3000 năm trước đâyvào thời vua Ai Cập Ikhnaton hoặc thậm chí sớm hơn (Alison 1981, trongHunter 1996) (dẫn theo Nguyễn Xuân Đặng, 2005)
Nguồn gốc của KBTTN “hiện đại” có từ thế kỷ 19 VQG Yellowstone
là VQG đầu tiên trên thế giới, được thành lập tại Mỹ năm 1872 VQG nàynằm trên vùng đất do người Crow và người Shosshone sinh sống trên cơ sở sửdụng bạo lực ép buộc hai cộng đồng tộc người này phải rời khỏi mảnh đất của
họ Nhiều KBTTN và VQG được thành lập sau đó ở các nước khác nhau trênthế giới cũng sử dụng phương thức quản lý theo mô hình này Dựa trên môhình Hoa Kỳ, phương thức quản lý của nhiều VQG và Khu bảo tồn chủ yếubao gồm việc ngăn cấm người dân địa phương xâm nhập vào Khu bảo tồn vàkhai thác tài nguyên rừng Điều đó dẫn đến những hậu quả tất yếu làm nảysinh nhiều mâu thuẫn giữa cộng đồng địa phương, khu bảo tồn, từ đó mụcđích bảo tồn tài nguyên đã không đạt được (IUCN Việt Nam, 2008) Tại cácnước Đông Nam Á phương thức này tỏ ra không thích hợp vì để duy trì sự đadạng sinh học (ĐDSH) thì người dân địa phương bị mất quyền tiếp cận với
Trang 13Các mô hình ở Đông Nam Á đã chỉ ra rằng: Nỗ lực của các cơ quanchính phủ nhằm đưa dân chúng ra khỏi các Khu bảo tồn đã không mang lạikết quả như mong muốn trên cả phương diện quản lý tài nguyên rừng và KT -
XH Việc đưa người dân vốn quen sống trên địa bàn của họ đến một nơi mớichẳng khác nào “bắt cá khỏi nước” và khi đó lực lượng khác có thể xâm lấn
và khai thác tài nguyên rừng mà không có người bảo vệ Người dân địaphương có nhiều kiến thức cổ truyền về việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên
và các thể chế cộng đồng đã tỏ ra có hiệu quả trong việc quản lý các nguồn tàinguyên này (Lê Sỹ Trung, 2005)
Trước những bất cập trong công tác bảo tồn ở các VQG và Khu bảo tồntrên thế giới từ những năm đầu của thập kỷ 80 đã có nhiều nghiên cứu, hộithảo quốc tế với sự đóng góp của các nhà khoa học, nhà nghiên cứu về bảotồn đã đề xuất những thay đổi trong chiến lược bảo tồn Một chiến lược bảotồn mới dần được hình thành và khẳng định tính ưu việt, đó là liên kết quản lýKBTTN và VQG với các hoạt động sinh kế của người dân địa phương, cầnthiết có sự tham gia bình đẳng của các cộng đồng trên cơ sở tôn trọng nền vănhóa trong quá trình xây dựng các quyết định
Trang 14Ở Thái Lan, một thử nghiệm của Dự án “Quản lý bền vững thông qua
sự cộng tác” đã thực hiện tại Khu bảo tồn động vật hoang dã Phu Kheio, tỉnhChaiyaphum ở Đông Bắc Thái Lan Kết quả chỉ ra rằng, điều căn bản để quản
lý bền vững tài nguyên là phải thu hút sự tham gia của các bên liên quan vàđặc biệt là phải bao gồm cả phát triển cộng đồng địa phương bằng các hoạtđộng làm tăng thu nhập của họ (dẫn theo Ngô Ngọc Tuyên, 2007)
Hệ thống quản lý các khu bảo vệ trước đây đã nhấn mạnh các quyền sởhữu và kiểm soát rừng của nhà nước mà không chú ý tới ảnh hưởng giữa conngười và các nguồn tài nguyên, đã dẫn tới những thất bại vì tỷ lệ phá rừnghàng năm vẫn ở mức cao tới 2,6% Bink Man W (1988) trong nghiên cứu củamình thực hiện tại làng Ban Pong, tỉnh S Risaket, Thái Lan chỉ ra rằng cáctầng lớp nghèo phải phụ thuộc vào rừng để chăn thả gia súc và thu hái tàinguyên lâm sản như củi đun và hoa quả trong rừng (dẫn theo Trần Ngọc Thể,2009)
Ở Philippines chiến lược Quốc gia về bảo tồn đa dạng sinh học nêu rõrằng “Điều chủ chốt dẫn đến chiến thắng cho bảo tồn đa dạng sinh học là phảiđảm bảo rằng các cộng đồng địa phương, những người bị ảnh hưởng nhiềunhất bởi mọi quy định về chính sách liên quan đến môi trường, sẽ tham giavào quá trình lập kế hoạch và quản lý đối với bảo tồn đa dạng sinh học (Denr
và TCSD, 1994) (dẫn theo Lê Sỹ Trung, 2005)
Ở Indonesia, kế hoạch hành động đa dạng sinh học ghi nhận rằng
“Việc
tăng cường sự tham gia của công chúng, đặc biệt là cộng đồng sinh sống bêntrong và phụ thuộc vào các vùng có tính đa dạng sinh học cao, là mục tiêuchính của kế hoạch hành động và là điều kiện tiên quyết đối với việc thựchiện kế hoạch” (Bappenas, 1993) (dẫn theo Lê Sỹ Trung, 2005)
Về chính sách lâm nghiệp, Sheppherd G cho rằng đối với cộng đồngdân cư sống trong và gần các KBTTN, một giải pháp đề nghị là cho phépngười dân địa phương củng cố quyền lợi của họ theo cách hiểu của các hệ
Trang 15thống quản lý nông nghiệp hiện đại, bằng cách trồng cây, cho và nhận đất, nhànước cần xác định rõ các quyền lợi chính trị của dân trên mảnh đất mà họnhận với mục đích tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập và giảm tác độngđến tài nguyên rừng (dẫn theo Nguyễn Minh Thanh, 2004)
D.A Gilmour và Nguyễn Văn Sản (1999) lại cho rằng nguyên nhân chủyếu dẩn đến tính kém hiệu quả của các chương trình, dự án quản lý tài nguyênthiên nhiên là chưa giải quyết tốt mối quan hệ lợi ích giữa các cá nhân trongcộng đồng, giữa lợi ích cộng đồng địa phương với lợi ích quốc gia Do đó,chưa phát huy được năng lực nội sinh của các cộng đồng cho quản lý tàinguyên Vì vậy, quản lý tài nguyên cần phát triển theo hướng kết hợp giữahoạt động bảo tồn và phát triển tài nguyên với hoạt động sản xuất để cải thiệnchất lượng cuộc sống người dân, thống nhất lợi ích của người dân với lợi íchquốc gia trong hoạt động bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng
Theo Nick Salafky và các cộng sự (trong Biodiversity Support ProgramWashington, DC, USA, 2000), cho rằng vào những năm 90 của thế kỷ trước,các nhà bảo tồn bắt đầu phát triển một cách tiếp cận mới nhằm đáp ứng nhucầu lợi ích kinh tế và bảo tồn Những cách tiếp cận này dựa vào việc thực hiệncác hoạt động sinh kế độc lập và có mối quan hệ trực tiếp với bảo tồn Đặcđiểm cơ bản của chiến lược này là mối liên hệ giữa ĐDSH và con người xungquanh Cũng trong chiến lược này, các nhà bảo tồn có thể giúp người dân địaphương khai thác sử dụng LSNG hoặc phát triển du lịch sinh thái (dẫn theoNguyễn Minh Thanh, 2004)
1.2 Ở Việt Nam
Trong nhiều năm qua, ở trong nước đã có nhiều nhà khoa học quan tâmtới việc nâng cao hiệu quả QLR theo quan điểm bảo tồn - phát triển Đó làlàm sao dung hòa mối quan hệ giữa bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và pháttriển kinh tế - xã hội của người dân địa phương
Donovan D (1997) đã đề cập đến các sản phẩm từ rừng và sức ép củangười dân địa phương vào rừng Tác giả đã chỉ ra rằng: Diện tích rừng già ở
Trang 16miền núi phía Bắc Việt Nam đã giảm sút nghiêm trọng do việc khai thác gỗ,củi và các lâm sản khác như: tre nứa, nấm, cây dược liệu, động vật hoang dã
và được xem như là nguồn sinh kế chủ yếu của người dân miền núi
D.A Gilmour và Nguyễn Văn Sản (1999), đã thực hiện một nghiên cứu
về quản lý vùng đệm tại VQG Ba Vì, VQG Bạch Mã và VQG Cát Tiên, kếtquả nghiên cứu đã phản ánh khá rõ nét thực trạng vùng đệm ở các VQG ViệtNam, đặc biệt là mối quan hệ giữa cộng đồng địa phương và tài nguyên rừng,các xu hướng tác động của người dân đối với tài nguyên rừng để phát triểnsinh kế
Lê Quý An (2001), đã khẳng định quản lý QLR trên cơ sở cộng đồng làphát huy lợi thế của cộng đồng, hạn chế tác động tiêu cực trong các hoạt độngbảo tồn Cộng đồng còn có thể phát huy những mặt hay của phong tục, tậpquán trong mối quan hệ giữa các thành viên trong cộng đồng, trong mối quan
hệ giữa con người với thiên nhiên để xây dựng nề nếp của cuộc sống lànhmạnh về mặt môi trường, góp sức cho việc bảo tồn
Đỗ Anh Tuân, 2001 thực hiện một nghiên cứu điểm tại KBTTN Pù Mátcho đề tài ảnh hưởng của bảo tồn tới sinh kế của các cộng đồng địa phương vàthái độ của họ về các chính sách bảo tồn Tác giả chủ yếu đánh giá sự thay đổisinh kế của người dân địa phương do sự ảnh hưởng của Khu bảo tồn và mức
độ chấp nhận của cộng đồng thông qua việc phân tích mối quan hệ giữa cộngđồng và tài nguyên Nghiên cứu cho rằng hầu hết người dân địa phương vẫncòn sử dụng tài nguyên rừng một cách bất hợp pháp Tại thời điểm nghiêncứu, trung bình 34% tổng thu nhập hàng năm của một HGĐ trong vùng đệm
và 62% tổng thu nhập của một HGĐ trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt là từrừng Việc thành lập KBTTN (năm 1997) đã làm giảm 30 - 71,4% diện tíchđất và khoảng 50% thu nhập từ rừng của người dân địa phương Mặc dù đã cómột vài chương trình hỗ trợ thực hiện tại KBTTN, nhưng chúng chưa bù lạiđược những mất mát do thành lập KBTTN
Trang 17Nguyễn Bá Ngãi và cộng sự, dưới sự hỗ trợ của chương trình hỗ trợlâm nghiệp xã hội, trung tâm đào tạo lâm nghiệp xã hội đã thực hiện mộtnghiên cứu về khả năng thu hút các cộng đồng địa phương vào quản lý và sửdụng đất lâm nghiệp Các tác giả cho rằng hệ thống chính sách hiện nay là đầy
đủ để có thể thu hút cộng đồng địa phương vào quản lý, sử dụng các khu rừngđặc dụng, rừng phòng hộ không thể loại trừ cộng đồng ra khỏi quyền hưởnglợi từ rừng được
Nguyễn Thị Phương (2003) đã vận dụng phần mềm SPSS trong việctổng hợp và sử lý số liệu về hình thức tác động của các nguyên nhân tác độngcủa người dân đến tài nguyên rừng và chỉ ra rằng để giải quyết nhu cầu củacuộc sống hàng ngày người dân tác động tới tài nguyên rừng dưới nhiều hìnhthức như canh tác trên đất rừng, khai thác sản phẩm từ rừng với mục đích tiêudùng, chăn thả gia súc trong đó hình canh tác trên đất rừng cho tỷ trọng thunhập cao nhất trong tổng cơ cấu thu nhập của cộng đồng
Hoàng Quốc Xạ (2005), đã có sự kết hợp tốt giữa phân tích định tính vàđịnh lượng trong việc xác định các hình thức tác động và nguyên nhân tácđộng khi nghiên cứu tác động của cộng đồng địa phương đến tài nguyên rừngtại Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ Các giải pháp được tác giả đưa ra tuy bao hàmnhiều lĩnh vực song chưa dựa trên các yếu tố đã phân tích cụ thể tại khu vựcnghiên cứu và chưa thể hiện tính khả thi của các giải pháp đưa ra
Ngô Ngọc Tuyên (2007), đã lượng hóa tốt và thể hiện sinh động ảnhhưởng của các yếu tố sản xuất đến tổng thu nhập của hộ gia đình HGĐ cũngnhư mối quan hệ giữa tổng thu nhập với các nhân tố trong khai thác tàinguyên rừng thông qua việc thực hiện nghiên cứu tác động của người dân địaphương đến tài nguyên rừng tại KBTTN Na Nang, Tuyên Quang Tác giả đãlựa chọn 4 dân tộc chính trong mỗi khu vực, mỗi dân tộc 30 HGĐ để phỏngvấn, nhưng chưa chỉ ra cho người đọc cách thức và nguyên tắc chọn mẫu Kếtquả nghiên cứu chỉ ra rằng, để giải quyết nhu cầu cuộc sống hàng ngày người
Trang 18dân đã tác động tới tài nguyên rừng dưới nhiều hình thức song “sử dụng tàinguyên rừng” là hình thức tác động bất lợi nhất, các dân tộc khác nhau thìmức độ tác động cũng khác nhau Nghiên cứu đã sử dụng hàm Cobb-Douglas
để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến thu nhập của HGĐ, tuy nhiên phântích mới dừng lại ở 3 yếu tố nguồn lực mà chưa phân tích đến các yếu tố hiệuquả
Khuất Thị Lan Anh (2009), đã nghiên cứu các yếu tố kinh tế và xã hộichi phối các hình thức và mức độ tác động bất lợi của người dân địa phươngtới tài nguyên rừng Đề tài đã phần nào lượng hóa được mức độ tác động củangười dân như sử dụng tài nguyên rừng, khai thác các sản phẩm rừng, sử dụngđất rừng để chăn thả gia súc, tác động đến tài nguyên rừng do các nguyênnhân rủi ro, các hoạt động khai thác khoáng sản Tuy nhiên, các giải phápđưa ra còn chung chung, chỉ mang tính chất định hướng, thiếu tính khả thi đốivới địa phương
Đỗ Thị Hường (2010), đã đánh giá được tình hình hiện trạng công tácquản lý bảo vệ tài nguyên rừng, phân tích kinh tế HGĐ, nghiên cứu các hìnhthức và mức độ tác động của người dân đến tài nguyên rừng và tổng thu nhậpcủa các HGĐ ở Thượng Tiến Tác giả đã phân tích sự phụ thuộc, các nguyênnhân dẫn đến sự tác động bất lợi của người dân đến tài nguyên rừng Tác giả
đã đề xuất được một số giải pháp tác động tích cực và hạn chế tác tác độngbất lợi của cộng đồng người dân tới tài nguyên rừng của Khu bảo tồn, các giảipháp có cơ sở khoa học và thực tiễn có thể làm tài liệu tham khảo tốt
Ngô Đức Hậu (2012) cho thấy các nhân tố kinh tế HGĐ, mức độ thuậntiện giao thông, số nhân khẩu, số lao động chính, số lần vào rừng khai thác,hình thức chăn thả, số lượng gia súc, có ảnh hưởng rõ nét và quyết định đếnmức độ tác động vào tài nguyên rừng Từ kết quả và phân tích cơ cấu đất đai,
cơ cấu sản xuất, cơ cấu chi phí, cơ cấu thu nhập, cơ cấu lao động, ảnh hưởngcủa các yếu tố sản xuất, đến tổng thu nhập của HGĐ, tác giả đã đề xuất được
Trang 19một số giải pháp tác động tích cực và hạn chế tác tác động bất lợi của cộng đồng người dân tới tài nguyên rừng
Lê Trần Chấn (2012), đã xác định được một số mối đe dọa chính gồm
6 mối đe dọa trực tiếp và 03 mối đe dọa gián tiếp từ người dấn tới TNR đó là:tình trạng khai thác gỗ trái phép, khai thác củi, chăn thả gia súc, khai thác lâm sản ngoài gỗ, săn bắt động vật hoang dã, cháy rừng, sự gia tăng dân số, tỷ lệ hộnghèo cao và tình trạng thiếu việc làm trong khu vực
1.3 Đánh giá chung
Nhìn chung, kinh nghiệm về xử lý mối quan hệ giữa cộng đồng ngườidân với công tác QLBVR đã và đang được nghiên cứu dưới nhiều góc nhìnkhác nhau Một số nghiên cứu đã xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn khá đầy
đủ cũng như đã lượng hóa được hình thức và mức độ tác động của cộng đồngngười dân tới tài nguyên RPH và RĐD Các nghiên cứu khác lại tập trung vàophân tích mức độ phụ thuộc của người dân vào tài nguyên rừng Nhìn chungcác nghiên cứu đã chỉ ra nhiều giải pháp chung, mang tính chất định hướngtrong giải quyết mâu thuẫn giữa bảo tồn và phát triển
Hiện nay, số lượng các khu RĐD, RPH của nước ta ngày càng tăng lênvới các đặc trưng riêng về quy mô, đặc điểm sinh thái, phân bố dân cư, tìnhhình kinh tế, xã hội, phong tục tập quán Vì vậy, việc nghiên cứu mối quan
hệ giữa cộng đồng người dân với tài nguyên rưng, nhằm đề xuất các giải phápthu hút người dân tham gia công tác bảo tồn là việc cần thiết
Nhìn chung, công tác QLR nói chung cần phải dựa trên cơ sở đảm bảo
sự phát triển bền vững, gồm thực hiện triệt để và đồng bộ các biện pháp ổnđịnh liên tục, những tác dụng và lợi ích của rừng trên các lĩnh vực khác nhau
Sự phát triển rừng bền vững này phải đảm bảo 3 yếu tố: Bền vững về mặt môitrường sinh thái; bền vững về mặt xã hội; bền vững về mặt kinh tế Nghĩa làphát triển phải đảm bảo lợi ích lâu dài cho con người, tài nguyên sinh vật, môitrường cần phải giữ gìn cho các thế hệ mai sau, thể hiện qua 3 mặt đó là phùhợp về môi trường, có lợi ích về mặt xã hội và đáp ứng về mặt kinh tế
Trang 21Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.2 Đối tượng và phạm nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Là các tác động bất lợi của người dân đến tài nguyên rừng phòng hộ tại huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại các cộng đồng người dân địa phương sinh sống trong vùng có rừng phòng hộ của huyện Tuần Giáo
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý tài nguyên rừng
- Hiện trạng rừng và đất rừng
- Thực trạng công tác quản lý tài nguyên rừng
2.3.2 Nghiên cứu các hình thức và mức độ tác động của cộng đồng địa phương đến tài nguyên rừng
Trang 22- Nguyên nhân kinh tế.
- Nguyên nhân xã hội
2.3.4 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý rừng
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp kế thừa các tài liệu thứ cấp
- Các văn bản, chính sách của Nhà nước liên quan đến vấn đề nghiêncứu, các báo cáo của các cơ quan, đơn vị liên quan về công tác quản lý, bảo
vệ và phát triển rừng phòng hộ; các tài liệu, số liệu điều tra về điều kiện tựnhiên và điều kiện kinh tế của khu vực nghiên cứu
- Tham khảo, kế thừa các số liệu, tài liệu có sẵn liên quan đến hiệntrạng rừng, diễn biến tài nguyên rừng, báo cáo công tác bảo vệ và phát triểnrừng của địa phương Kế thừa các số liệu từ các dự án về đa dạng sinh học,bảo tồn thiên nhiên; bảo vệ và phát triển rừng tại địa phương
2.4.2 Phương pháp điều tra thực địa
2.4.2.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu
Đề tài dự kiến chọn 03 cộng đồng thôn làm điểm nghiên cứu Các thôn
là điểm nghiên cứu thỏa mãn một số tiêu chí sau:
- Thuộc khu vực có rừng phòng hộ của Ban QLRPH huyện Tuần Giáo;
- Đại diện cho các nhóm dân tộc thiểu số đặc trưng của khu vực;
- Người dân có nguồn sinh kế phụ thuộc vào tài nguyên rừng như: canhtác nông nghiệp; sử dụng nguồn nước; sử dụng gỗ, củi
Trang 23Kết quả lựa chọn được 03 cộng đồng các bản Phì Cứ và Phiêng Hoa đạidiện cho nhóm dân tộc Mông; bản Phiêng Hin, đại diện cho nhóm dân tộcThái.
Trang 242.4.2.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu hiện trường
Sử dụng có chọn lọc một số công cụ của RRA và PRA để thu thập thông tin hiện trường, các công cụ sử dụng bao gồm:
+ Các hình thức và mức độ tác động của cộng đồng đến tài nguyên rừng và công tác quản lý rừng;
+ Nguyên nhân dẫn đến các tác động bất lợi của cộng đồng địa phương đến tài nguyên rừng phòng hộ
b) Phỏng vấn hộ gia đình
- Chọn hộ gia đình phỏng vấn theo trình tự các bước sau:
+ Tiến hành phân loại hộ gia đình dựa vào thực trạng tham gia vàocông tác QLR của Ban QLRPH, chia thành 02 nhóm: nhóm có tham gia nhậnkhoán BVR và nhóm không tham gia khoán BVR (xem bảng 2.1);
+ Tại mỗi nhóm hộ lập danh sách các hộ gia đình có theo nhóm cộng
đồng dân tộc đặc trưng của khu vực;
+ Dựa vào danh sách đã lập chọn ngẫu nhiên 3 - 5 hộ gia đình ở mỗi nhóm hộ để phỏng vấn
Trang 26Bản PhiêngHin, xã MườngKhong
Trang 27- Nội dung phỏng vấn hộ gia đình: Các hộ gia đình được phỏng vấndựa vào bảng phỏng vấn bán định hướng được chuẩn bị trước Các nội dungphỏng vấn gồm:
+ Cơ cấu thu nhập của hộ gia đình;
+ Các nguồn tài nguyên được sử dụng để phát triển sinh kế;
+ Mức độ khai thác, sử dụng tài nguyên được sử dụng để phát triển sinhkế;
+ Thuận lợi, khó khăn trong phát triển kinh tế hộ gia đình
a) Thảo luận nhóm
- Lựa chọn đối tượng tham gia nhóm thảo luận: Mỗi nhóm thảo luậngồm từ 5 - 7 người, có tuổi đời từ 25 đến 60 tuổi, là những người có uy tíntrong cộng đồng và có kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp.Mỗi cộng đồng thôn điểm tiến hành 1 cuộc thảo luận nhóm
- Nội dung thảo luận:
+ Tầm quan trọng của các nguồn tài nguyên rừng tại địa phương và mức độ lệ thuộc của cộng đồng vào các nguồn nguyên rừng;
+ Các tác động bất lợi lên tài nguyên rừng và nguyên nhân chính;+ Các giải pháp tiềm năng góp phần giảm thiểu các tác động bất lợi củacộng đồng lên tài nguyên rừng và công tác quản lý rừng tại địa phương
2.4.2.3 Tham vấn chuyên gia
Sau khi tổng kết các kết quả từ phỏng vấn cá nhân và thảo luận nhóm
sẽ tiến hành tham khảo ý kiến chuyên gia là những cán bộ công tác trong các
cơ quan liên quan đến lĩnh vực lâm nghiệp để bổ sung, hoàn thiện kết quảphân tích tác động bất lợi đối với quản lý rừng và tham khảo các khuyến nghị
để phục vụ đề xuất giải pháp
2.4.3 Phương pháp xử lý thông tin
Số liệu thứ cấp sau khi thu thập được tổng hợp, phân loại và phân tích
để đưa ra những nhận định, đánh giá khách quan về hiện trạng tài nguyên rừng, thực trạng công tác quản lý rừng phòng hộ tại địa phương
Trang 28Thông tin thu thập từ hiện trường được được phân loại và tổng hợp bằngphương pháp thống kê thông dụng trên phần mềm Excel 2017 Kết quả xử lýthông tin được thể hiện ở dạng liệt kê, mô tả và mô phỏng bằng biểu đồ, hìnhảnh và bảng nhằm nêu rõ các hình thức và mức độ tác động của người dân vàcộng đồng lên tài nguyên rừng, từ đó xác định nguyên nhân và đề xuất giảipháp sơ bộ, kết hợp với tham khảo ý kiến chuyên gia để đề xuất giải pháp
Trang 29Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN SINH, KINH TẾ
XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Tuần Giáo là huyện cửa ngõ phía Đông của tỉnh Điện Biên, có tổngdiện tích tự nhiên trên 113 ngàn ha, trong đó đất lâm nghiệp có 55.126,65 hagồm 51.186,17 ha đất có rừng tự nhiên phòng hộ; 3.940,48 ha đất có rừngtrồng phòng hộ
* Thuận lợi
- Kinh tế địa phương ổn định và tiếp tục phát triển, UBND huyện banhành nhiều giải pháp chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội, cải thiệnmôi trường đầu tư kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho huyện trong công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ đã đề ra
- Huyện tiếp tục nhận được sự quan tâm chỉ đạo, giúp đỡ kịp thời của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh
- Hoạt động chỉ đạo điều hành của UBND huyện có nhiều chuyển biếntích cực, cùng với sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện ủy, Thường trựcHĐND, sự phối hợp chặt chẽ của Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể huyện đãkịp thời xử lý, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong công tác chỉ đạo và
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch đề ra
- Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, nhândân các dân tộc đoàn kết, phấn khởi, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng Cácphong trào thi đua yêu nước tiếp tục được triển khai mạnh mẽ tạo động lựcthúc đẩy phát triển sản xuất, đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo và đảm bảo an sinh
xã hội, phấn đấu hoàn thành thắng lợi các mục tiêu nhiệm vụ kế hoạch đề ra.Công tác cải cách hành chính, củng cố bộ máy tổ chức, công tác cán bộ tiếptục được quan tâm chỉ đạo và kiện toàn
* Khó khăn
Trang 30Hiện tại, Ban QLRPH Tuần Giáo quản lý khu rừng phòng hộ có tổngdiện tích là 9.474,63 ha, nằm trên địa bàn 3 xã gồm: xã Phình Sáng, thuộc tiểukhu 573; xã Ta Ma với các tiểu khu 588, 596, 597, 603 và 604; xã MườngKhong với tiểu khu 606 Dưới đây là đặc điểm tự nhiên, dân sinh, kinh tế - xãhội của 03 xã thuộc khu vực nghiên cứu.
3.1 Xã Ta Ma
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Đặc điểm địa lý, địa hình
Xã có tổng diện tích tự nhiên là 10.702,08 ha, có tọa độ địa lý:
- Phía Đông giáp với tỉnh Sơn La
- Phía Tây giáp xã Pú Nhung và xã Phình Sáng
Ta Ma là xã có điều kiện địa hình cao, mức độ chia cắt mạnh gồm kiểuđịa hình núi thấp, trung bình và núi cao xen kẽ giữa các dãy núi đá Nhữngdãy núi đá cao chạy dài từ phía Tây Nam xuống phía Đông Bắc, dốc dần từTây sang Đông xen kẽ các dãy núi đá cao là các thung lũng nhỏ hẹp, đây làkiểu địa hình chiếm phần lớn diện tích trong khu vực được giao tiếp giáp vớitỉnh Sơn La Đối với các dẫy núi thấp có độ cao từ 400 đến 800 m
Trang 313.1.1.2 Đặc điểm khí hậu, thủy văn
Khí hậu nhiệt đới, gió mùa vùng cao, trong năm chia thành 02 mùa rõ rệt mùa khô và mùa mưa Nhiệt độ không khí trung bình là 21oC,
- Nhiệt độ không khí cao nhất vào tháng 6 là 27,6oC
- Nhiệt độ không khí thấp nhất vào tháng 1 là 16,6oC
- Nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối là 40,9oC (tháng 5)
- Lượng mưa trung bình hàng năm 2.439 mm, phân bố không đều, vùng
núi cao lượng mưa có thể đến 3.000 mm Mưa lớn tập trung vào tháng 6 tớitháng 8 Các tháng khô hạn bắt đầu từ tháng 11 năm trước tới tháng 3 năm sau
Xã Ta Ma là một xã vùng cao nên hệ thống thủy văn là các khe suốinhỏ chủ yếu cung cấp nước sinh hoạt và nông nghiệp Do địa hình nhiều núicao nên việc phân bố lượng nước không đồng đều, phần lớn các khe suối cạnnước vào mùa khô Hệ thống thủy văn phục vụ cho sản xuất nông nghiệp hiệntại chỉ có khe suối chảy Nà Đắng
3.1.1.3 Đặc điểm thổ nhưỡng
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã 10.702,08 ha Kế thừa tài liệu đánhgiá tài nguyên đất, trên địa bàn xã gồm các nhóm đất chính sau: Nhóm đấtphù sa, nhóm đất felalit mùn đỏ vàng trên núi, nhóm đất thung lũng so sảnphẩm dốc hội tụ, nhóm đất mùn vàng trên núi cao và núi đá
- Đất mùn đỏ vàng trên đá biến chất: Nhóm đất này tầng dầy, thànhphần cơ giới thịt nhẹ đến thịt trung bình, đất ít chua thích hợp với nhiều loạicây trồng Tuy nhiên, do phân bố ở độ cao từ 900 đến 1.800 m, địa hình chiacắt mạnh đất dễ bị rửa trôi
- Đất đỏ nâu trên đá vôi và đá biến chất: Thành phần chủ yếu của loại
đất này là cát, cát pha, đất chua, tùy theo độ dốc của từng loại đất có thể pháttriển cây lương thực, cây công nghiệp dài ngày, các loại cây trồng khác theo
mô hình nông lâm kết hợp và phát triển rừng
Trang 32độ tuổi là: 1.136 người, chiếm 33,33% dân số toàn xã.
Lực lượng lao động phần lớn làm trong lĩnh vực sản xuất nông lâmnghiệp Chất lượng lao động thấp, chủ yếu lao động phổ thông có trình độ vănhóa tốt nghiệp tiểu học và chưa qua đào tạo Tổng số lao động qua đào tạo làrất ít
Dân cư xã phân bố rải rác trên địa bàn 09 bản Đặc điểm chung của cáccụm dân cư thường là sống tập trung với số lượng đông của một cộng đồngdân tộc, có chung phong tục, tập quán tạo nên những nét đặc trưng trong đờisống văn hóa và sản xuất
3.1.2.2 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Những năm qua dưới sự chỉ đạo của Đảng ủy, UBND xã đã thực hiệnviệc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, xây dựng các công trình hạ tầng…đảm bảo tốc độ tăng trưởng chung của xã đạt được mục tiêu nghị quyết củaĐảng bộ xã đã đề ra
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã tuy đã được quan tâm nhưng vẫncòn một số hạn chế: Ngành nông nghiệp còn phụ thuộc vào yếu tố tự nhiên, giá
cả nông sản biến động thất thường phụ thuộc vào tiểu thương Trong khi đờisống của đại bộ phận nhân dân dựa vào sản xuất nông lâm nghiệp Những nămgần đây đã ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất nhưng kết quảđạt được còn hạn chế Các ngành Công nghiệp - Xây dựng - Thương mại và Dịch
vụ phát triển còn chậm, cần có biện pháp kích cầu trong thời gian tới
Trang 333.1.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
Xác định vị trí sản xuất Nông - Lâm nghiệp là chủ yếu, được sự hỗ trợcủa Nhà nước và đầu tư từ các chương trình, dự án để tăng hệ số sử dụng đất,ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào chăn nuôi Dê, Trâu, Bò, về câytrồng sử dụng những giống cây trồng mới có năng suất cao kết quả có nhiềuchuyển biến tích cực về diện tích, năng suất và sản lượng
Ta Ma là xã vùng sâu, nhân dân chủ yếu sản xuất nông nghiệp, đời sốngnhân dân còn nghèo Các danh lam thắng cảnh và các khu di tích lịch sửkhông có, vì vậy các hoạt động du lịch trên địa bàn xã chưa phát triển
3.1.2.4 Cơ sở hạ tầng
Đường trục xã có 1 tuyến với tổng chiều dài là 7,5 km, đường bê tông
xi măng hóa Đường liên thôn: Có 03 tuyến với tổng chiều dài khoảng 17 km,toàn bộ là đường đất, đi lại rất khó khăn
Trong những năm qua bằng nhiều nguồn vốn xây dựng, sửa chữa cácđập giữ nước kênh mương được bê tông hóa để phục vụ cho việc sản xuấtnông nghiệp Tuy nhiên, hiện nay các công trình cấp nước sinh hoạt và nướctưới tiêu đã dần xuống cấp, cần được cải tạo để công trình sử dụng tốt hơn
Công tác giáo dục của xã luôn được sự quan tâm chỉ đạo của cấp ủyđảng, chính quyền và sự nỗ lực cố gắng của toàn ngành Giáo dục Vì vậy, sựnghiệp giáo dục tiếp tục được củng cố và phát triển về cả quy mô, số lượng vàchất lượng, xã có đủ 3 cấp học là mầm non, tiểu học và THCS
Trạm y tế xã luôn duy trì tốt số giường bệnh tại trung tâm xã, tổ chứctrực trạm 24/24h Duy trì trạm y tế đạt chuẩn quốc gia Tăng cường hiệu quả
về y tế cơ sở, chỉ đạo phòng chống các loại bệnh như sốt rét, Viêm gan B, mởđợt tiêm chủng cho trẻ em dưới 6 tuổi, mở đợt tập huấn cho nhân dân trong xã
về việc chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng chống các bệnh xã hội, cấp phátthẻ bảo hiểm y tế đúng thời hạn do Sở y tế quy định, vận động bà con khôngsinh con thứ 3
Trang 34Xã có 4/9 bản được công nhận là bản đạt danh hiệu bản văn hóa, côngtác quản lý văn hóa được duy trì Ban văn hóa thường xuyên phối hợp với bancông an quản lý tốt các dịch vụ hoạt động văn hóa và các hoạt động tínngưỡng tôn giáo
3.2 Xã Phình Sáng
3.2.1 Điều kiện tự nhiên
3.2.1.1 Đặc điểm địa lý, địa hình
Xã có tổng diện tích tự nhiên là 8.815,92 ha có vị trí địa lý:
Từ 21o46’43’’ đến 21o51’49’’ vĩ độ Bắc
Từ 103o27’53’’ đến 103o31’08’’ kinh độ Đông
- Phía Bắc giáp xã Xá Nhè, huyện Tủa Chùa
- Phía Nam giáp xã Rạng Đông
- Phía Đông giáp xã Ta Ma
- Phía Tây giáp xã Mùn Chung
Phình Sáng là xã có địa hình núi thấp, núi trung bình và núi cao xen kẽcác dãy núi đá, địa hình chia cắt mạnh Những dãy núi cao chủ yếu là núi đáchạy dài từ phía Tây Bắc xuống phía Đông Nam, dốc dần từ Bắc xuống Nam
Những dãy núi thấp nhất là 400 m, nơi cao nhất là trên 1.500 m so vớimặt nước biển Xen lẫn các đỉnh núi cao là những thung lũng nhỏ hẹp Do ảnhhưởng của hoạt động kiến tạo nên địa hình bị chia cắt mạnh, cấu trúc núi cao
là phổ biến và chiếm phần lớn diện tích đất tự nhiên của xã, xen kẽ có nhiềuthung lũng hẹp và đồi cỏ gianh, không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
3.2.1.2 Đặc điểm khí hậu, thủy văn
Khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng cao, trong năm chia thành 2mùa rõ rệt mùa khô và mùa mưa Nhiệt độ không khí bình quân năm là 23oC
- Nhiệt độ không khí bình quân cao nhất vào tháng 6 là 26,3oC
- Nhiệt độ không khí thấp nhất vào tháng 1 là 16,6oC Nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối là 40,9oC (tháng 5)
Trang 35- Lượng mưa trung bình hàng năm 2.400 mm, phân bố không đều, vùngnúi cao lượng mưa có thể đến 2.800 mm Mưa lớn tập trung vào tháng 6 tớitháng 8 Các tháng khô hạn bắt đầu từ tháng 11 năm trước tới tháng 3 năm sau
- Đất đỏ vàng trên đá sét và đá biến chất: Đây là loại đất có cấu trúc
khá, thành phần cơ giới thịt trung bình - nặng, càng xuống sâu tỷ lệ sét càngcao Mức độ feralit từ trung bình đến mạnh và có xu hướng giảm dần theo độcao Ngoài ra, trên địa bàn xã còn có một số loại đất: Đất mùn vàng nhạt trênnúi cao và đất đỏ vàng trên đá vôi
3.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
3.2.2.1 Dân số và lao đông
Dân cư xã phân bố rải rác trên địa bàn 10 bản Đặc điểm chung của cáccụm dân cư thường là sống tập trung với số lượng đông của một cộng đồngdân tộc, có chung phong tục, tập quán tạo nên những nét đặc trưng trong đờisống văn hóa và sản xuất
Theo số liệu thống kê năm 2014, dân số toàn xã: 5.151 người, với 920
hộ, gồm 2 dân tộc anh em Mông và Phù Lá, sinh hoạt ở 10 thôn bản, trong đó98,3% là dân tộc Mông, còn 1,7% là của dân tộc Phù Lá Tỷ lệ phát triển dân
số tự nhiên của xã là 2,7% Tổng số lao động trong độ tuổi là: 1.671 người,chiếm 32,4% dân số
Trang 36Lực lượng lao động phần lớn làm trong lĩnh vực sản xuất Nông - Lâmnghiệp Chất lượng lao động thấp, chủ yếu lao động phổ thông có trình độ vănhóa tốt nghiệp tiểu học và chưa qua đào tạo
3.2.2.2 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Sản xuất Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản tăng bình quân 6,42%/năm.Công trình xây dựng tăng bình quân 10,75%/năm Cơ cấu theo ngành kinh tếtrong đó có Nông - Lâm - Ngư nghiệp tỷ lệ đạt 50,25%, tăng trưởng bìnhquân hàng năm đạt 6,42% Ngành xây dựng phát triển nhanh hơn tăng bìnhquân 10,75%, trong những năm qua công tác xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuậtphát triển mạnh, cho thấy việc luân chuyển hàng hóa phục vụ đời sống sinhhoạt của nhân dân ngày càng nhiều hơn
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã tuy đã được quan tâm, nhưng vẫncòn một số hạn chế: Ngành nông nghiệp còn phụ thuộc vào yếu tố tự nhiên,giá cả nông sản biến động thất thường phụ thuộc vào tiểu thương… trong khiđời sống của đại bộ phận nhân dân dựa vào sản xuất nông lâm nghiệp, ảnhhưởng đến chỉ số phát triển kinh tế, những năm gần đây đã ứng dụng các tiến
bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất nhưng kết quả đạt được còn hạn chế
3.2.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
Xác định vị trí sản xuất Nông - Lâm nghiệp là chủ yếu, được sự hỗ trợcủa Nhà nước và đầu tư từ các chương trình, dự án để tăng hệ số sử dụng đất,ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật Kết quả có nhiều chuyển biến tíchcực về diện tích, năng suất và sản lượng
Xã Phình Sáng là xã vùng sâu, nhân dân chủ yếu sản xuất nông nghiệp,đời sống nhân dân còn nghèo Các danh lam thắng cảnh và các khu di tích lịch
sử không có, vì vậy các hoạt động du lịch trên địa bàn xã chưa phát triển.Hiện nay, trên địa bàn xã chỉ có một số ít các cửa hàng tạp hóa buôn bán nhỏlẻ
Trang 373.2.2.4 Cơ sở hạ tầng
- Đường liên xã có 02 tuyến với tổng chiều dài là 17 km, đường liên thôn:
Có 03 tuyến với tổng chiều dài là 11,2 km; trong đó 6 km là đường cấp phối
Trong những năm qua bằng nhiều nguồn vốn khác nhau công tác xâydựng, sửa chữa các đập giữ nước kênh mương được bê tông hóa để phục vụcho việc sản xuất nông nghiệp Từ nguồn vốn 135 đã xây dựng nên các côngtrình cung cấp nước sinh hoạt cho người dân Tuy nhiên, hiện nay các côngtrình cấp nước sinh hoạt và nước tưới tiêu đã dần xuống cấp, cần được nângcấp và cải tạo để công trình sử dụng tốt hơn
Công tác giáo dục của xã luôn được sự quan tâm chỉ đạo của cấp ủyĐảng, chính quyền và sự nỗ lực cố gắng của toàn ngành giáo dục Vì vậy, sựnghiệp giáo dục tiếp tục được củng cố và phát triển về cả quy mô, số lượng vàchất lượng, xã có đủ 3 cấp học là mầm non, tiểu học và THCS
Trạm y tế xã luôn duy trì tốt số giường bệnh tại trung tâm xã, tổ chứctrực trạm 24/24h Thường xuyên họp giao ban hàng tháng với y tá bản, làm tốtcông tác sơ cứu ban đầu cho bệnh nhân, luôn bám sát công tác vệ sinh phòngchống dịch bệnh ở các cơ sở bản Phối hợp với cán bộ y tế huyện tiêm đủ 06loại Vacxin cho trẻ em và phụ nữ có thai theo đúng chương trình do Bộ y tếquy định Tăng cường năng lực cho y tế cơ sở, chỉ đạo phòng chống các loạibệnh như Sốt rét, Viêm gan B, mở đợt tiêm chủng cho trẻ em dưới 6 tuổi, mởđợt tập huấn cho nhân dân trong xã về việc chăm sóc sức khỏe sinh sản,phòng chống các bệnh xã hội, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế đúng thời hạn do Sở
y tế quy định, vận động bà con không sinh con thứ 3
Hoạt động văn hóa thể dục thể thao được tổ chức vào những ngày lễhội, ngày tết của đất nước, các hoạt động chưa nhiều nội dung nhưng cũngđảm bảo được yêu cầu của xã, tham gia các phong trào văn hóa, văn nghệ, thểdục thể thao do huyện tổ chức, tuyên truyền nhân dân sống và làm việc theoHiến pháp và pháp luật, dần bỏ được những phong tục lạc hậu, tiếp thu văn
Trang 38hóa, khoa học kỹ thuật, tri thức mới vào trong đời sống và hoạt động sản xuất,phát huy có tính sáng tạo bản sắc văn hóa dân tộc
3.3 Xã Mường Khong
3.3.1 Điều kiện tự nhiên
3.3.1.1 Đặc điểm địa lý, địa hình
Xã có tổng diện tích đất tự nhiên 10.716,81 ha Có tọa độ địa lý:
Từ 21o35’40’’ đến 21o37’56’’ vĩ độ Bắc
Từ 103o08’23’’ đến 103o19’34’’ kinh độ Đông
- Phía Bắc giáp xã Pú Xi, xã Mường Thín huyện Tuần Giáo
- Phía Đông giáp xã Nà Sáy huyện Tuần Giáo
- Phía Tây giáp xã Ngối Cáy huyện Mường Ẳng
- Phía Nam giáp xã Ẳng Tở huyện Mường Ẳng
Xã Mường Khong địa hình tương đối phức tạp do được hình thành bởicác dãy núi cao sườn dốc, độ cao trung bình từ 725 - 1.472 m so với mựcnước biển Các dãy núi nằm rải rác trên địa bàn xã, nằm xen kẽ giữa các dãynúi cao được phân bố trải dọc theo các dòng suối
3.3.1.2 Đặc điểm khí hậu, thủy văn
Khí hậu xã Mường Khong là khí hậu nhiệt đới, gió mùa vùng cao, trongnăm chia thành 2 mùa là mùa mưa và mùa khô Nhiệt độ không khí bình quânnăm là 23oC, nhiệt độ không khí bình quân cao nhất vào tháng 6 là 27,2oC vàthấp nhất vào tháng 1 là 17,3oC Nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối là
40oC, vào tháng 5, nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt đối là 3,9oC, vào tháng
1 hàng năm
Lượng mưa bình quân năm 2.400 mm, phân bố không đều, vùng núicao lượng mưa có thể lên đến hơn 2.800 mm/năm Mưa lớn tập trung vàotháng 6 đến tháng 8 Các tháng khô hạn bắt đầu từ tháng 11 năm trước tớitháng 4 năm sau
Trang 39do phân bố ở những vị trí sườn núi cao, độ dốc lớn nên sản xuất nông nghiệpcòn hạn chế.
3.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
3.3.2.1 Dân số và lao động
Theo số liệu thống kê, hiện toàn xã có 612 hộ với 3.201 nhân khẩu Sốngười trong độ tuổi lao động là 1.489 lao động, chiếm 46,5% Số lượng laođộng chủ yếu vẫn tập trung trong nhóm ngành Nông - Lâm nghiệp Do vậy,thu nhập bình quân của người dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao
3.3.2.2 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Sản xuất Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản kém phát triển cơ cấu ngànhnghề không cân đối Nhìn chung về phát triển ngành thương mại dịch vụ của
xã hiện nay mới bắt đầu phát triển nhưng với số ít ở trung tâm xã với ngànhchủ yếu là dịch vụ, buôn bán nhỏ lẻ
Cụ thể năm 2014 số hộ nghèo là 316 hộ chiếm 52% giảm 4,4% so vớinăm 2014 Vì vậy, rất cần sự quan tâm, hỗ trợ của nhà nước để các hộ nghèo
nỗ lực vươn lên, nâng cao thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống
3.3.2 3 Cơ sở hạ tầng
Hiện nay, xã có đường giao thông nông thôn đến trung tâm các bản, cáctuyến đường này chủ yếu là đường đất Hệ thống đường giao thông xã dài 10
Trang 40km chủ yếu các tuyến đường này là đường đất Đường ngõ, xóm có tổng chiềudài 16.369 km nền đường rộng từ 1 - 3 m, đường đất vào mùa mưa đi lại rấtkhó khăn, hầu như không đi xe vào các bản được Các bản Phai Mướng, PomKhoang, Phiêng Hin, Huổi Nôm, Hua Sát đường giao thông phải đi qua suối đilại rất khó nhất là mùa mưa, lũ to người dân không thể đi lại bằng các phươngtiện cơ giới
Toàn xã hiện có 2 công trình thủy lợi, phục vụ tưới tiêu cho 8 ha ruộnglúa và rau màu các loại, hiện tại công trình này đã xuống cấp và không hoạtđộng Còn lại các bản vẫn không có công trình thủy lợi chủ yếu trồng lúanương không có ruộng lúa nước
Tuy là xã mới tách nhưng các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao đang có những bước phát triển Các hoạt động thể dục thể thao do xã,huyện phát động được nhân dân hưởng ứng tích cực; các phong trào, nét đẹpvăn hóa truyền thống được xây dựng và phát huy đã trở thành động lực to lớnphát triển kinh tế xã hội ở địa phương Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thaocủa toàn xã, hướng nhân dân đến những hoạt động văn hóa lành mạnh
-Hoạt động thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đạichúng được tổ chức tốt, các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật củaNhà nước được phổ biến kịp thời tới nhân dân
Công tác y tế cũng chưa được quan tâm và đầu tư, xã chưa có trạm y tếnên việc khám bệnh của người dân rất khó khăn, các bản đã có y tá tại bản.Chất lượng khám chữa bệnh và phòng bệnh được nâng lên, các dịch bệnh đãgiảm đáng kể
Công tác phòng chống dịch bệnh được tổ chức thực hiện tốt, đặc biệt trẻ
em đều được tiêm các loại vắc xin phòng chống bệnh như: Suy dinh dưỡng, ho
gà, bại liệt Thực hiện tốt chương trình Y tế quốc gia, nâng cao chất lượngkhám chữa bệnh cho nhân dân