Đặc điểm hình thái của một số loài côn trùng thuộc bộ Cánh cứng Coleoptera tại khu vực nghiên cứu.... Để góp phần vào công tác bảo tồn tính ĐDSH, cung cấp thông tin banđầu về thành phần,
Trang 1PHAN VĂN CHỨC
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔN TRÙNG CÁNH CỨNG
(Coleoptera) TẠI KHU VỰC ĐỀ XUẤT KHU DỰ TRỮ
THIÊN NHIÊN ĐỘNG CHÂU - KHE NƯỚC TRONG,
HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trongbất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiêncứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luậnđánh giá luận văn của Hội động khoa học
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2019
Người cam đoan
Phan Văn Chức
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình,
sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã tạo điều kiện cho tôihoàn thành bản luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến TS Hoàng Thị Hằng, là ngườitrực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo Sau Đại học, Ban chủ nhiệmKhoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường, Trường Đại học Lâm nghiệp,tập thể giảng viên và cán bộ trong Khoa đã giúp đỡ tôi hoàn thành quá trìnhhọc tập và thực hiện đề tài
Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Chi cục Kiểm lâmQuảng Bình, Ủy ban nhân dân huyện Lệ Thủy, phòng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, phòng Thống kê huyện Lệ Thủy, Lãnh đạo và cán bộ Trạmbảo vệ rừng số 1, 2, 3, 5 của Ban quản lý rừng phòng hộ Động Châu, Chốtliên ngành Cầu Khỉ đã tạo kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cầnthiết để thực hiện nghiên cứu đề tài này
Cảm ơn gia đình, các anh, chị, bạn bè, đồng nghiệp đã cổ vũ và độngviên, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu học tập và thực hiệnluận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2019
Học viên
Phan Văn Chức
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Đa dạng sinh học và Đa dạng sinh học côn trùng bộ Cánh cứng 4
1.1.1 Đa dạng sinh học
4 1.1.2 Đa dạng sinh học bộ Cánh cứng
5 1.2 Các nghiên cứu về Đa dạng côn trùng bộ Cánh cứng trên thế giới 6
1.3 Các nghiên cứu về đa dạng côn trùng thuộc bộ Cánh cứng ở trong nước 9
1.4 Nghiên cứu về giá trị, vai trò của Đa dạng côn trùng bộ Cánh cứng 13
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 15
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 15
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 15
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 15
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 15
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 15
2.3 Nội dung nghiên cứu 16
2.4 Các phương pháp nghiên cứu 16
2.4.1 Công tác chuẩn bị 16
Trang 516
Trang 62.4.3 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp 17
2.4.4 Công tác nội nghiệp 31
CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 33
3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 33
3.1.1 Vị trí địa lý 33
3.1.2 Đặc điểm sinh thái 33
3.1.3 Địa hình 34
3.1.4 Địa chất, đất đai 34
3.1.5 Khí hậu th y văn 35
3.1.6 Hiện trạng rừng 36
3.2 Đánh giá về dân sinh, kinh tế, xã hội 36
3.2.1 Đặc điểm d n số và dân tộc 36
3.2.2 Đặc điểm kinh tế 37
3.2.3 Đặc điểm xã hội và cơ sở hạ tầng 37
3.3 Đánh giá về ĐDSH và phân bố khu hệ động thực vật rừng quý hiếm, đặc hữu tại khu vực nghiên cứu 38
3.3.1 Đa dạng c a khu hệ thực vật 38
3.3.2 Đa dạng c a khu hệ động vật 40
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42
4.1 Thành phần loài và tính đa dạng các loài côn trùng Cánh cứng tại khu vực nghiên cứu 42
4.1.1 Thành phần loài côn trùng cánh cứng tại khu vực nghiên cứu 42
4.1.2 Đánh giá tính đa dạng loài và đặc điểm phân bố c a các loài thuộc bộ Cánh cứng tại khu vực nghiên cứu 49
4.2 Đánh giá vai trò của côn trùng Cánh cứng trong hệ sinh thái 52
4.3 Đặc điểm hình thái của một số loài côn trùng thuộc bộ Cánh cứng (Coleoptera) tại khu vực nghiên cứu 53
4.3.1 Bọ Cánh cam (Anomala cupripes) 53
Trang 74.3.4 Kiến vương 2 sừng (Xylotrupes gideon) 56
4.3.5 Bọ hung 3 sừng (Chalcosoma atlas) 57
4.3.6 Xén tóc gỗ khô (Stromatium longicorne) 58
4.3.7 Vòi voi chân dài (Cyrtotrachelus longimanus) 59
4.3.8 Loài Chrysochroa buqueti rugicollis 60
4.4 Giải pháp quản lý bảo tồn côn trùng bộ Cánh cứng (Coleoptera) tại khu vực đề xuất thành lập khu DTTN Động Châu - Khe Nước Trong 61
4.4.1 Các giải pháp chung 61
4.4.2 Các giải pháp cụ thể để quản lý côn trùng gây hại và bảo tồn côn trùng thiên địch 63
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Convention on International Trade in Endangered SpeciesCITES of Wild Fauna and Flora: Công ước về thương mại quốc tế
các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp
International Union for Conservation of Nature and Natural
Resources: Liên minh bảo tồn thiên nhiên Quốc tế
VQG Vườn quốc gia
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Đặc điểm cơ bản của các tuyến và điểm điều tra 22
Bảng 4.1.Thành phần loài và mức độ bắt gặp theo sinh cảnh côn trùng Cánh cứng tại khu vực đề xuất DTTN Động Châu - Khe Nước Trong 42
Bảng 4.2 Các loài côn trùng Cánh cứng thuộc nhóm thường gặp 47
Bảng 4.3 Các loài Cánh cứng thuộc nhóm gặp ngẫu nhiên 48
Bảng 4.4 Thống kê loài theo họ côn trùng cánh cứng 49
Bảng 4.5 Số lượng loài côn trùng Cánh cứng theo các dạng sinh cảnh 50
Bảng 4.6 Các loài xuất hiện ở tất cả các dạng sinh cảnh 51
Bảng 4.7.Các loài chỉ xuất hiện ở một dạng sinh cảnh 52
Bảng 4.8 Vai trò của các loài côn trùng Cánh cứng trong hệ sinh thái 52
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Các tuyến điều tra tại khu vực nghiên cứu 17
Hình 2.2 Sinh cảnh cây gỗ 18
Hình 2.3 Sinh cảnh ven khe suối 18
Hình 2.4 Trảng cỏ cây bụi, rừng tre nứa 19
Hình 2.5 Sinh cảnh núi đất (rừng phục hồi) 19
Hình 2.6 Sinh cảnh núi đất (rừng tự nhiên) 20
Hình 2.7 Sinh cảnh núi đá vôi (rừng hỗn giao) 20
Hình 2.8: Sơ đồ bố trí hệ thống tuyến và điểm điều tra 24
Hình 2.9 Điều tra cây gỗ đứng trong sinh cảnh cây gỗ 25
Hình 2.10: Điều tra cây gỗ đỗ 26
Hình 2.11: Điều tra bằng vợt bắt 28
Hình 2.12 Điều tra đặt bẫy hố 30
Hình 2.13: Điều tra bằng bẫy đèn 30
Hình 2.14 Cắm kim chỉnh tư thế chân ở cánh cứng (bọ sừng) 31
Hình 3.1 Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu 33
Hình 4.1 Tỷ lệ bắt gặp các loài côn trùng cánh cứng 47
Hình 4.2 Tỷ lệ các loài Cánh cứng theo sinh cảnh 51
Hình 4.3 Tỷ lệ % vai trò của các loài côn trùng cánh cứng trong khu vực nghiên cứu 53
Hình 4.4 Loài Anomala cupripes 54
Hình 4.5 Loài Odontolabis siva 55
Hình 4.6 Loài Oryctes rhinoceros 55
Hình 4.7 Kiến vương 2 sừng (Xylotrupes gideon) 56
Hình 4.8 Bọ hung 3 sừng (Chalcosoma atlas) 57
Hình 4.9 Xén tóc gỗ khô (Stromatium longicorne) 58
Hình 4.10 Vòi voi chân dài (Cyrtotrachelus longimanus) 59
Hình 4.11 Loài Chrysochroa buqueti rugicollis 60
Trang 11MỞ ĐẦU
Bộ Cánh cứng (Coleoptera) thuộc lớp Côn trùng (Insecta) rất đa dạng
và phong phú về thành phần loài, nên có số lượng loài lớn nhất trong lớp Côntrùng Theo Hammond (1992) [22] có khoảng 40% số loài côn trùng được mô
tả thuộc bộ Cánh cứng Côn trùng bộ cánh cứng có kích thước rất thay đổi, từrất nhỏ (nhỏ hơn 1mm) đến rất lớn (trên 75 mm), một số loài thuộc vùng nhiệtđới có chiều dài cơ thể có thể đạt đến 125 mm Bộ này phân bố rất rộng rãi,hầu như hiện diện ở những cánh rừng rậm với hệ sinh thái đa dạng và nhữngnơi có nguồn thức ăn dồi dào Bộ cánh cứng có vai trò rất to lớn trong hệ sinhthái, chúng là một mắt xích trong chuỗi thức ăn và chúng thường xuyên thamgia vào quá trình mùn hóa, khoáng hóa tàn dư thực vật và phân giải xác độngvật, đào xới lớp đất mặt và thải ra các viên phân để giữ ẩm cho đất, tạo ra môitrường hoạt động tốt cho vi sinh vật góp phần hình thành lớp đất màu Một sốcôn trùng cánh cứng là thiên địch của nhiều loại sâu hại, một số lượng ít cácloài gây hại cho sản xuất nông nghiệp
Tuy nhiên, con người đã tác động vào tự nhiên quá mức như: khai thácrừng, khai thác lâm sản, đốt rừng làm nương rẫy, các công trình xây dựng,cùng với các hoạt động khai thác không có kế hoạch đúng đắn, thiếu tính bềnvững… Đặc biệt, hoạt động phun thuốc trừ sâu một cách tràn lan, thiếu khoahọc đã làm suy thoái các nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm cho các hệ sinhthái biến đổi theo chiều hướng xấu đi và làm giảm tính đa dạng sinh học khiếnmôi trường sống của nhiều loài sinh vật bị thu hẹp trong đó có côn trùng cánhcứng
Khu vực đề xuất Khu dự trữ thiên nhiên Động Châu – Khe Nước Trong(sau đây xin được gọi là Khu Dự trữ Động Châu – Khe Nước Trong) nằm ởphía nam tỉnh Quảng Bình, với tổng diện tích là: 22.128,06 ha, gồm 03 phânkhu: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là 13.674,96 ha, phân khu phục hồi sinh
Trang 12thái là 8.437,8 ha, phân khu hành chính dịch vụ là 15,30 ha Khu vực này córanh giới giáp với khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa (tỉnh Quảng Trị)tạo thành một khu vực liền vùng có diện tích tương đối lớn và sẽ có vị trí quantrọng trong hệ thống khu rừng đặc dụng của Việt Nam.
Các nghiên cứu đã ghi nhận khu Dự trữ thiên nhiên Động Châu – KheNước Trong nằm ở vùng sinh thái nông nghiệp Bắc Trung Bộ, thuộc khu vựcTrung Trường Sơn Nơi đây đã được các tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giớiđánh giá rất quan trọng đối với công tác bảo tồn đa dạng sinh học Quỹ bảotồn thiên nhiên thế giới (WWF) coi đây là một trong 200 trung tâm đa dạngsinh học trên thế giới (Global 2000, WWF 2000) Tổ chức Bảo tồn Chim quốc
tế (BirdLife International) đánh giá đây là một trong 62 vùng chim quan trọng
và đặc hữu của Việt Nam (BirdLife International, 2002) Những quan điểm vềđịa sinh học của các tác giả đều cho rằng đây là vùng quan trọng đối với đadạng sinh học của Việt Nam và toàn cầu
Khu Dự trữ thiên nhiên Động Châu – Khe Nước Trong có giá trị đadạng sinh học cao Đến nay đã thống kê được 1.030 loài thực vật bậc cao cómạch với 22 loài trong sách đỏ Thế giới, 26 loài trong sách đỏ Việt Nam, 15loài trong Nghị định 06; 357 loài động vật có xương sống ở cạn với 39 loàitrong Sách đỏ Thế giới, 44 loài trong sách đỏ Việt Nam và 40 loài trong Nghịđịnh 06 Đặc biệt khu vực có hệ sinh thái rừng đặc trưng với diện tích rất lớngần 14.000 ha rừng kín thường xanh vùng núi đất thấp rất ít bị tác động có giátrị đa dạng sinh học cao và còn rất ít ở Việt Nam (Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn tỉnh Quảng Bình, 2019) Các nghiên cứu về côn trùng tại đâyhầu như chưa được thực hiện hoặc thực hiện mang tính chất nhỏ lẻ mà chưa
có tính hệ thống, chưa đáp ứng được dữ liệu khoa học làm cơ sở cho công tácbảo tồn đa dạng sinh học nói chung và đa dạng côn trùng nói riêng
Trang 13Để góp phần vào công tác bảo tồn tính ĐDSH, cung cấp thông tin banđầu về thành phần, mật độ, phân bố, đặc điểm sinh học của côn trùng nóichung và côn trùng cánh cứng nói riêng, làm cơ sở đề ra phương hướng quản
lý tài nguyên côn trùng của khu Dự trữ thiên nhiên Động Châu – Khe Nước
Trong, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tính đa dạng và đề xuất một số giải pháp quản lý côn trùng bộ Cánh cứng (Coleoptera) tại khu vực
đề xuất thành lập khu Dự trữ thiên nhiên Động Châu – Khe Nước Trong, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình”.
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Đa dạng sinh học và Đa dạng sinh học côn trùng bộ Cánh cứng
1.1.1 Đa dạng sinh học
Theo Luật Đa dạng sinh học (2008) thì “Đa dạng sinh học là sự phong phú
về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên” Ba cấp độ này làm việc cùngnhau để tạo ra sự phức tạp của sự sống trên Trái đất Sự đa dạng di truyền ở cấp
độ cơ bản nhất của nó được thể hiện bởi sự khác biệt trong trình tự của cácnucleotide (adenine: A, cytosine: C, guanine: G, thymine: T…) hình thành nênADN trong các tế bào của sinh vật ADN được chứa trong các nhiễm sắc thể cómặt trong tế bào; một số nhiễm sắc thể được chứa trong các bào quan của tế bào(ví dụ, các nhiễm sắc thể của ty thể và lục lạp) Mỗi một gen là một đoạn củaADN nằm trên nhiễm sắc thể và quy định một đặc tính cụ thể của một sinh vật
Whittaker (1972) đưa ra 3 khái niệm đa dạng trong sinh thái học: đadạng alpha, đa dạng bê ta và đa dạng gamma Đa dạng alpha đánh giá đa dạngcho tập hợp mẫu từ một quần xã nhất định Đa dạng beta đánh giá sự thay thếloài hay sự thay đổi thành phần sinh vật khi chuyển từ quần xã này sang quần
xã khác Đa dạng gamma đánh giá sự phong phú loài của một loạt sinh cảnh(một cảnh quan, một khu vực địa lý hoặc một hòn đảo), nó là hệ quả của đa
dạng alpha của các quần xã thành phần và của đa dạng beta giữa chúng.
Trong ba cấp độ đa dạng sinh học, cấp độ đa dạng loài gần như được ápdụng chủ yếu trong nghiên cứu sinh thái và bảo tồn sinh học, mặc dù các mức
độ đa dạng của bậc phân loại cao hơn (chi, họ, bộ) hoặc mô hình đa dạng tiếnhóa đôi khi cũng được coi là đặc biệt hữu ích trong nghiên cứu cổ sinh vật học(Foote 1997; Roy et al 1996; Raup và Sepkoski 1984) Do đó, các nhà sinhvật học thường đánh giá đa dạng sinh học thông qua đánh giá độ giàu
Trang 15loài Lý tưởng nhất, để đánh giá các điều kiện và xu hướng của đa dạng sinhhọc trên toàn cầu hoặc phần nhỏ hơn là đo lường sự phong phú của tất cả cácsinh vật theo không gian và thời gian, sử dụng phân loại (chẳng hạn như sốlượng các loài), đặc điểm chức năng (ví dụ cây cố định nitơ như đậu so vớicây không cố định nitơ), và sự tương tác giữa các loài có ảnh hưởng đến độnglực và chức năng của chúng (ví dụ ăn thịt, ký sinh, cạnh tranh, giúp thụ phấn,
và ảnh hưởng của những tương tác này đến hệ sinh thái như thế nào) Thậmchí quan trọng hơn sẽ là đánh giá sự dịch chuyển của đa dạng sinh học trongkhông gian hoặc thời gian Hiện nay, chúng ta không thể làm được điều nàyvới độ chính xác cao bởi vì các số liệu còn thiếu
1.1.2 Đa dạng sinh học bộ Cánh cứng
Côn trùng bộ Cánh cứng (Coleoptera) là bộ lớn nhất trong lớp côn
trùng có trên 400.000 loài đã được mô tả xác định trên thế giới và được xem
là nhóm côn trùng có số lượng loài lớn nhất, chiếm khoảng 30% số loài độngvật và 40% số lượng loài côn trùng đã biết Theo số liệu thống kê củaBouchard et al., (2011)[19] có khoảng 359.891 loài Cánh cứng, chiếm 35,8%tổng số loài côn trùng được mô tả, trong khi đó Slipinski et al., (2011) [33]ước tính có trên 380.000 loài cánh cứng, chiếm 25% số loài được biết đến trêntrái đất và chiếm khoảng 40% tổng số loài côn trùng Côn trùng thuộc bộCánh cứng có thể phân bố rộng rãi, hiện diện hầu như khắp mọi nơi
Phần lớn côn trùng thuộc bộ Cánh cứng có hai đôi cánh, cặp cánh trước
có cấu tạo bằng chất sừng cứng, cặp cánh sau bằng chất màng, thường dài hơncặp cánh trước và ở trạng thái nghỉ cặp cánh sau thường xếp lại dưới cặp cánhtrước Miệng của các loại côn trùng thuộc bộ này có kiểu nhai gậm, 2 ngàm(hàm trên) rất phát triển
Thức ăn của chúng cũng rất đa dạng và phong phú, đa số là thực vật Tuynhiên một số loài ăn động vật và một số loài côn trùng nhỏ khác cũng như các
Trang 16chất hữu cơ mục nát, bào tử nấm…Chu kỳ sống của chúng cũng rất khácnhau, mỗi năm có từ 3-4 thế hệ và cần nhiều năm để hoàn thành một thế hệ.
1.2 Các nghiên cứu về Đa dạng côn trùng bộ Cánh cứng trên thế giới
Các công trình nghiên cứu về bộ Cánh cứng khá đa dạng, tập trung vàocác vấn đề phân loại học, sinh học, sinh thái, quản lý… Nhà Triết học cổ HyLạp Aristoteles (384 – 322 TCN) đã hệ thống hóa được hơn 60 loài côn trùng,ông gọi tất cả những loài côn trùng ấy là những loài chân có đốt
Nhà tự nhiên học vĩ đại người Thủy Điển Carlvon Linne được coi làngười đầu tiên đưa ra đơn vị phân loại và đã tập hợp xây dựng được bảngphân loại về động vật trong đó có côn trùng Năm 1745, hội Côn trùng họctrên thế giới được thành lập ở nước Anh Năm 1859, hội Côn trùng ở Ngađược thành lập Nhà Côn trùng học Nga Keppen (1882 – 1883) đã xuất bảncuốn sách gồm 3 tập côn trùng lâm nghiệp trong đó đề cập khá nhiều tới côntrùng bộ cánh cứng
Những cuộc du hành của các nhà nghiên cứu Nga như Potarin (1899 –1976), Provorovski (1895 – 1979), Kozlov (1883 – 1921), đã xuất bản nhữngtài liệu về côn trùng ở trung tâm châu Á, Mông Cổ và miền Tây Trung Quốc.Các tác giả Lamarch (thế kỷ XIX), Handrich (thế kỷ XX), Krepton (1904 )…
đã liên tiếp đưa ra các bảng phân loại côn trùng liên quan tới côn trùng bộcánh cứng chủ yếu là Mọt, Xén tóc và các loài cánh cứng khác
Ở Nga trước Cách mạng tháng Mười vĩ đại đã xuất hiện nhiều nhà côntrùng nổi tiếng Họ đã xuất bản những tác phẩm có giá trị về những loài như: Sâuróm thông, sâu đo ăn lá, ong ăn lá, các loài thuộc bộ cánh cứng ăn lá thuộc họChrysomelidae, mọt, vòi voi, xén tóc đục thân…
Về phân loại, năm 1910 – 1940, Volka và Sonkling đã xuất bản tài liệu
về côn trùng thuộc bộ cánh cứng (coleoptera) gồm 240.000 loài, được in
trong 31 tập với hàng nghìn loài thuộc bộ cánh cứng thuộc họ bọ cánh cứng
ăn lá ( Chrysomelidae ).
Trang 17Mã Triệu Tuấn (1934 – 1935) nghiên cứu về hình thái sinh học vật học
biện pháp phòng trừ Vòi voi măng tre (Otidognathus davidis), Vòi voi đục thẳng măng ( Cyrtotrachelus thomsom), sâu đục măng (Oligia vulgaris).
Năm 1948, A.I Ilinski đã xuất bản cuốn “phân loại côn trùng bằngtrứng, sâu non và nhộng của sâu hại rừng ” trong đó đề cập đến phân loại một
số loài thuộc họ Bọ lá
Ở Rumani năm 1962, M.A Ionescu đã xuất hiện bản cuốn “Côn trùnghọc” trong đó đề cập đến phân loại họ Bọ lá và tác giả mô tả cụ thể được 14 loài
Năm 1965, Viện hàn lâm khoa học Nga đã xuất bản 11 tập phân loại
côn trùng thuộc châu Âu, trong đó có tập thứ 5 về bộ cánh cứng (Coleoptera).
Năm 1996, Bey – Bienko đã phát hiện và mô tả được 300.000 loài côn trùng thuộc bộ Cánh cứng
Năm 1965 và năm 1975, N.N Padi và A.N Boronxop viết giáo trình
“Côn trùng rừng” đề cập nhiều tới côn trùng bộ Cánh cứng hại rừng như Mọt,Xén tóc, Sâu đinh và Bọ lá… Năm 1966, Bey – Bienko đã pháp hiện và mô tảđược 300.000 loài côn trùng thuộc bộ Cánh cứng
Ở Trung Quốc, việc nghiên cứu côn trùng lâm nghiệp được thúc đẩy mạnh từ năm 1952
Năm 1959, Trương Chấp Trung đã cho ra đời cuốn “Sâm lâm côn trùnghọc” liên tiếp từ năm 1965 giáo trình được viết lại nhiều lần, tác phẩm đó đãgiới thiệu hình thái, tập tính sinh hoạt và các biện pháp phòng trừ nhiều loại
bọ lá phá hoại cây rừng trong đó có các loài: Ambrostoma quadriimpressum motsch, Gazercella aenescens Fairemaire, Gazercella maculli colis Motsch, Chrysomela populi Linnaeus, Chryssomela zutea Oliver… Năm 1987, Thái
Bang Hoa và Cao Thu Lâm đã xuất hiện bản cuốn “côn trùng rừng Vân Nam”
đã xây dựng một bảng tra của 3 họ phụ của họ Bọ lá (Chrysomelidae ).
Năm 2003, các nhà khoa học Mỹ đã nghiên cứu và giải mã gen của họcánh cứng đỏ Năm 2009, CSIRO tiến hình nghiên cứu về bọ cánh cứng
Trang 18(Coleoptera) tại Úc bộ sưu tập côn trùng Quốc gia, có trụ sở tại thủ đô
Canberra ước tính khoảng 80.000 – 100.000 loài
Slipinski S.A.et al.(2011) [33] công bố thành phần loài cánh cứng có386.755 loài thuộc 5 phân bộ trong đó phân bộ Polyphaga có 7 nhóm gồm:Staphyliniformia, Scirtiformia, Scarabaeiformia, Elateriformia,Derodontiformia, Bostrichiformia và Cucujiformia
Gần đây, theo báo khoa học ngày 02/04/2013, các nhà khoa học Đức đãphát hiện 101 loài côn trùng bọ cánh cứng ở Papua New Guinea và không biếtlàm thế nào để đặt tên chúng
Theo thống kê của Vu Van Lien et al (2014) [27] trên thế giới, họ Kẹpkìm (Lucanidae) có khoảng 118 giống với 1.750 loài; họ Giả cặp kìm(Passalidae) có 65 giống với 325 loài
Lassau S.A., et al (2005) [26] đã nghiên cứu phân bố loài cánh cứngtheo các mức độ đa dạng của môi trường sống Môi trường sống đa dạng đượcxác định đầy đủ bởi 6 chỉ tiêu: độ che phủ của tán cây; độ che phủ tán cây bụi;lượng lá cỏ rơi rụng; độ ẩm đất; lượng cành cây, gỗ, mảnh vụn
Gullan P.J., et al (2014) [21] cho rằng, môi trường có cánh cứng tồn tạikhá đa dạng, kể cả ở nước mặn, trên thực vật (trong vỏ cây, trong thân cây kể
cả cây chết hoặc cây đang bị phân hủy, trên hoa, lá hay dưới rễ cây) Phạm viphân bố của Cánh cứng rất rộng do chúng có khả năng thích ứng với môitrường khắc nghiệt
Manoj Kumar Arya., et al (2016) [28] nghiên cứu về phân bố và đadạng của cánh cứng ở độ cao khác nhau tại khu bảo tồn động vật hoang dãBinsar, Almora, Uttarakhand, Ấn Độ cho thấy phân bố loài cánh cứng có sựthay đổi theo độ cao khác nhau, độ cao càng lớn thì số loài càng giảm
* Nguyên nhân gây suy thoái ĐDSH côn trùng trên thế giới
Khi xác định các mối đe dọa đối với cánh cứng, New T.R (2010) [34]
đã đề cập đến vai trò của môi trường sống, đặc trưng về kiểu môi trường và
Trang 19tài nguyên của cảnh quan địa lý, yếu tố địa hình, vật liệu rơi rụng và tác độngqua lại giữa cánh cứng bản địa với sinh vật ngoại lai.
Tại Trung Quốc, các chuyên gia và các tổ chức khoa học đã chỉ ra 6nguyên nhân chính làm suy giảm tài nguyên Đa dạng sinh học côn trùng bộCánh cứng, đó là:
- Sự chia cắt sinh cảnh, nhiều diện tích rừng trên thế giới đặc biệt là rừng nhiệt đới bị phân chia thành các khu vực nhỏ và phân tán;
- Sự suy thoái các vùng đất nhạy cảm do việc chăn thả quá mức kéo dài;
- Việc khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên động, thực vật dẫn đến
sự tuyệt chủng của một số loài;
- Sự phát triển ồ ạt công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
- Sự xuất hiện của nhiều loài ngoại lai xâm hại các loài bản địa;
- Nguyên nhân gây suy thoái đa dạng sinh học côn trùng ở các nướcđang phát triển là do đói nghèo và sự gia tăng dân số
* Giải pháp bảo tồn ĐDSH côn trùng trên thế giới
Bảo tồn đa dạng sinh học là một vấn đề phức tạp và mang tính hệthống Mặc dù côn trùng phong phú về thành phần loài với số lượng cá thểlớn, nhưng chỉ là một trong nhiều nhóm khác nhau của sinh vật sống trên tráiđất này hay nói cách khác: ở bất kỳ một hệ sinh thái nào, côn trùng cũng cómối liên hệ với các loài sinh vật khác Do đó không thể bảo vệ các loài côntrùng như là một nhóm độc lập mà phải lấy toàn bộ hệ sinh thái là mục tiêubảo tồn
1.3 Các nghiên cứu về đa dạng côn trùng thuộc bộ Cánh cứng ở trong nước
Các tài liệu nghiên cứu về côn trùng bộ cánh cứng ở nước ta khá tản mạn, các tài liệu này chỉ là các con số thống kê hay chỉ nghiên cứu một số loài đại diện.
Năm 1897, đoàn nghiên cứu tổng hợp người Pháp tên là Parie đã điều
Trang 20tra côn trùng Đông Dương, đến năm 1904 kết quả đã được công bố, phá hiệnđược 1020 loài trong đó có 541 loài thuộc bộ Cánh cứng.
Năm 1921, Vitalis de Salvza chủ biên tập “Faune Entomologi que deLinđochine” đã công bố thu thập 3612 loài côn trùng Riêng miền Bắc ViệtNam có 1196 loài
Từ năm 1954, sau khi hòa bình được lặp lại, do nhu cầu sản xuất nônglâm nghiệp nên việc điều tra cơ bản về côn trùng được chú ý Năm 1961,
1965, 1967 và 1968, Bộ Nông nghiệp đã tổ chức các đợt điều tra cơ bản xácđịnh được 2962 loài côn trùng thuộc 223 họ và 20 bộ khác nhau
Năm 1968, Medvedev đã công bố một công trình về họ bộ lá(Chrysomelidae) ở Việt Nam trong đó có 8 loài mới đối với khoa học
Năm 1973, Đặng Vũ Cẩn đã xuất bản cuốn sách “Sâu hại rừng và cáchphòng trừ” Trong đó giới thiệu một số loài sâu bọ hung hại lá bạch đàn, bọ
hung nâu lớn (Holotrichia sauteri); Bọ hung nâu xám bụng dẹt (Adoretus comptessus); Bọ hung nâu nhỏ (Maladera sp.), sâu trưởng thành ngoài ra, còn có một số loài côn trùng khác như Bọ vừng (Lepidota bioculata), Bọ sừng (Xylotrupes Gideon), Bọ cánh cam (Anomala cupripes)… Năm 1982, Hoàng
Đức Nhuận cho sản xuất 2 cuốn sách “Bọ rùa ở Việt Nam”
Trần Công Loanh và Nguyễn Thế Nhã (1997) [13] đã chia bộ Cánh cứngthành 2 bộ phụ, chủ yếu là bộ phụ ăn thịt (Adephaga) và bộ phụ đa thực(Polyphaga) Ở hệ sinh thái rừng thường gặp họ Xén tóc (Cerambycidae), họ Bổcủi (Elateridae), họ Bọ hung (Scarabaeidae), họ Vòi voi (Curculionidae), họ Bọrùa (Coccinellidae), họ Bổ củi giả (Buprestidae), họ Mặt quỷ (Histeridae), họMọt (Ipidae, Lyctidae, Platypodidae) Ở rừng luồng có 9 loài cánh cứng hạimăng, thuộc 4 họ, trong đó nguy hiểm nhất là họ Vòi voi hại măng có 3 loài, họ
Bổ củi có 1 loài, họ Bọ hung có 3 loài và họ Xén tóc có 2 loài
Trang 21Đặng Thị Đáp và cs (2003) [7] chỉ ra rằng bộ Cánh cứng có số lượngloài lớn với khoảng 200 họ Riêng họ Kẹp kìm (Lucanidae), sau khi thamkhảo bộ sưu tập ở Bảo tàng Động vật thuộc Viện Sinh thái và tài nguyên sinhvật, tác giả đã ghi nhận ở Việt Nam có 134 loài, 21 giống, trong đó 128 loàithu được ở Bắc bộ, 8 loài ở Trung bộ.
Năm 2004, tạp chí sinh học, đặc sản nghiên cứu về côn trùng, trang 100
- 108, của Đặng Thị Đáp, Trần Thiếu Dư: “Kết quả nghiên cứu côn trùngcánh cứng ăn lá (Coleoptera, Chrysomelidea) tại hai khu vực bảo tồn thiên
nhiên Mường Phăng, Hang Kia - Pà Cò và VQG Ba Bể”
Năm 2007, báo cáo khoa học về sinh thái và tài nguyên sinh vật củaĐặng Thị Đáp và cộng sự: “phân tích số lượng côn trùng Cánh cứng(Coleoptera) theo sinh cảnh, thời gian, thời tiết và độ cao ở VQG Tam Đảo -Vĩnh Phúc”
Năm 2008, thông tin khoa học lâm nghiệp số 2, khoa Quản lý tàinguyên rừng và môi trường, Bùi Trung Hiếu: “nghiên cứu đặc điểm sinh vật
học của vòi voi lớn (Cyrtotrachelus buqueli) và đề xuất các biện pháp phòng
trừ tại khu vực Mai Châu - Hòa Bình” đã kết luận chúng gây hại nhiều nhấtvào tháng 6 - 8, trong đó biện pháp bọc bảo vệ mang lại hiệu quả cao
Lê Thị Diên, Nguyễn Hợi và Nguyễn Văn Trọng, 2012 trong “nghiên
cứu sinh học của bộ cánh cứng (Coleoptera) tại VQG Bạch Mã, Thừa Thiên
-Huế” đã ghi nhận được 178 loài thuộc 128 giống, 17 họ thuộc bộ cánh cứng
(Coleoptera) tại VQG Bạch Mã Họ có số giống và loài phong phú nhất là
Chrysomalidea với 65 loài và 33 giống, nghiên cứu đã bổ sung thêm 4 họ, 60giống và 110 loài vào danh lục côn trùng bộ cánh cứng ở Bạch Mã Bổ sungcho nghiên cứu về họ Kẹp kìm, Vu Van Lien., et al (2014) [24] xác định ởViệt Nam có khoảng 25 giống, chiếm 21,2% và 180 loài chiếm 10,3% so vớithế giới Nhóm tác giả này cũng cho rằng ở Việt Nam do có sự đa dạng về
Trang 22môi trường sống, khí hậu phù hợp, địa hình có sự chia cắt nên ở nước ta cónhiều loài đặc hữu.
Tại Khu BTTN Xuân Nha, tỉnh Sơn La, Lê Bảo Thanh (2017) [31] đã ghinhận 129 loài Cánh cứng thuộc 11 họ Họ Scarabaeidae là họ có số loài lớn nhất,chiếm 30,2% tổng số loài thu được Tiếp sau là họ Chrsomelidae chiếm 17,8%;
họ Coccinellidae 14,7%, họ Cerambycidae 13,2%; họ Curculionidae 7,8%; họBuprestidae 6,2%; họ Tenebrionidae, Elateridae và họ Anobiidae đều chiếm2,3% Ít nhất là họ Meloidae và Anthribidae chỉ có 1,6%
Phần lớn các nghiên cứu về côn trùng cánh cứng trên thế giới và ViệtNam đang chỉ dừng lại ở những nghiên cứu về những loài côn trùng thuộc cácphân họ: Xén tóc, Bọ lá, Bọ rùa, Bọ hung, Vòi Voi… chưa hoặc ít đề cập đếnnhững phân họ: Bổ củi, Bóng tối, Bổ củi giả, Ánh Kim… Các nghiên cứu vềcôn trùng bộ cánh cứng ở nước ta không nhiều, chủ yếu tập trung vào các loàicôn trùng thuộc nhóm côn trùng gây hại, từ đó đưa ra các biện pháp phòngtrừ, một số ít nêu ra các biện pháp bảo tồn các loài côn trùng có ích
* Các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng côn trùng
Côn trùng cùng với các nhóm sinh vật khác: chim, thú, bò sát, ếch nhái,thực vật cùng tồn tại trong một hệ sinh thái và có liên quan mật thiết vớinhau Việc nghiên cứu các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học trongcác hệ sinh thái đã được thực hiện nhiều và đó cũng là cơ sở để đánh giá cácnguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học côn trùng Kết quả của Chươngtrình bảo tồn đa dạng sinh học Trung Trường Sơn đã chỉ ra 3 nhóm nguy cơ
đe dọa và thách thức tài nguyên đa dạng sinh học đó là:
- Sự suy giảm nguồn tài nguyên nhanh chóng;
- Thể chế, chính sách và thực thi pháp luật còn phức tạp với nhiệm vụ chưa rõ ràng, chồng chéo của các cơ quan quản lý;
Trang 23- Thiếu sự tham gia của cộng đồng trong quản lý tài nguyên thiên nhiên.
* Các giải pháp bảo tồn đa dạng côn trùng
Nhìn chung việc nghiên cứu các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học côntrùng ở nước ta còn ít, mang tính cục bộ ở một số địa phương, Vườn Quốcgia, Khu bảo tồn Nguyễn Thị Đáp (2008) đã đề xuất ra đưa các mô hình nhânnuôi một số loài bướm ở Tam Đảo Đây là một công trình rất công phu tuynhiên mới chỉ tập trung vào một số loài có tính thẩm mỹ cao
Nghị định 06/2019/NĐ-CP [3] của Chính Phủ ban hành quy định quản
lý và xử phạt vi phạm về bảo tồn đa dạng sinh học, đã quy định loài nguy cấp,quý hiếm là loài có giá trị đặc biệt về kinh tế, khoa học và môi trường, sốlượng còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng, thuộc danh mụccác loài thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm do Chính phủ quy định.Nghị định đã xác định một số vấn đề trong công tác quản lý loài nguy cấp,quý, hiếm nhằm phục vụ công tác bảo tồn loài, trong đó có 2 loài Cánh cứng
Sách Đỏ Việt Nam năm 2007 [2] đã ban hành các thứ hạng và tiêu chuẩncủa IUCN với các cấp độ: tuyệt chủng, tuyệt chủng ngoài tự nhiên, rất nguy cấp,nguy cấp, sẽ nguy cấp, ít nguy cấp, thiếu dẫn liệu và không đánh giá
1.4 Nghiên cứu về giá trị, vai trò của Đa dạng côn trùng bộ Cánh cứng
Các nghiên cứu về vai trò đa dạng sinh học côn trùng bộ Cánh cứngtrên thế giới tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực: sinh thái, nông nghiệp, thựcphẩm, văn hóa, nhân văn…
Côn trùng có thể mang lại nhiều giá trị to lớn cho con người, nhưngđồng thời cũng là nhân tố gây ra những thiệt hại nhất định khi chúng cạnhtranh với các nguồn tài nguyên của con người Tổ chức Nông lương (FAO) đãước tính rằng khoảng 14% của tất cả thực phẩm được trồng trên thế giới bịmất là do côn trùng hại, 10% là do bệnh thực vật và 11% là do cỏ dại Côntrùng có thể gây hại ảnh hưởng đến sức khoẻ con người ở nhiều mức độ: gây
Trang 24khó chịu về thể chất, giảm sức khỏe tổng thể, truyền tải nhiều loại bệnh nguyhiểm Sự lan truyền của một số bệnh như sốt rét và virus West Nile là mộttrong những mối quan tầm hàng đầu trong lĩnh vực y tế trong những thập kỷ
60 - 70 và cả ngày nay
Các nghiên cứu về đa dạng sinh học côn trùng đã được thực hiện ở một
số Vườn Quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên: Vườn Quốc gia Vũ Quang có khu
hệ côn trùng với hơn 316 loài Bướm, Vườn Quốc gia Tam Đảo có Khu hệ côntrùng đã ghi nhận 437 loài của 271 giống thuộc 46 họ, Vườn Quốc gia CúcPhương có 1899 loài côn trùng, Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng có 360loài côn trùng, 38 họ, 11 bộ
Đánh giá về vai trò chỉ thị của côn trùng đối với hệ sinh thái rừng, đáng
kể có nghiên cứu của Vũ Văn Liên (2007) [12] Tác giả đã sử dụng giá trị chỉthị IndVal của Dufrene & Legendre (1997) [20] để đánh giá vai trò chỉ thị củacác họ, các giống và các loài bướm tại Vườn Quốc gia Tam Đảo Ở đây tácgiả cũng đã xác định những loài có giá trị chỉ thị IndVal trên 70% là loài chỉthị cho sinh cảnh đó, những loài có giá trị chỉ thị IndVal từ 50% đến 70% làloài phát hiện Tuy nhiên chủ yếu mới dừng lại ở việc điều tra, phát hiệnthành phần loài Các nghiên cứu về đặc điểm phân bố, giá trị đa dạng sinh họccôn trùng và các giải pháp bảo tồn còn ít được chú ý
Nghiên cứu về đa dạng côn trùng cánh cứng ở khu vực nghiên cứu khuDTTN Động Châu - Khe Nước Trong từ trước đến nay chưa được thực hiện.Năm 2019, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Bình có báo cáotrong dự án thành lập khu DTTN Động Châu - Khe Nước Trong có độ đadạng sinh học cao, tuy nhiên mới đánh giá về khu hệ thực vật và động vật,còn về côn trùng chưa có kết quả nghiên cứu nào có tính chất hệ thống Đề tàinày là cơ sở dữ liệu khoa học đầu tiên được nghiên cứu với mục đích bổ sungthêm tính đa đạng cho khu vực nghiên cứu
Trang 25Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định được thành phần, phân bố của côn trùng bộ Cánh cứng tạikhu vực đề xuất thành lập khu Dự trữ thiên nhiên Động Châu - Khe Nước Trong,huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
- Xác định được đặc điểm hình thái của một số loài côn trùng bộ Cánhcứng tại khu vực đề xuất thành lập khu Dự trữ thiên nhiên Động Châu - Khe
- Đề xuất được các giải pháp quản lý và bảo tồn các loài côn trùngCánh cứng tại khu vực đề xuất thành lập khu Dự trữ thiên nhiên Động Châu -Khe Nước Trong, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các loại côn trùng bộ Cánh cứng tại khu vực nghiên cứu
Trang 262.3 Nội dung nghiên cứu
- Xác định thành phần loài và đặc điểm phân bố của các loài côn trùng
bộ Cánh cứng tại khu vực nghiên cứu
- Xác định vai trò của các loài côn trùng bộ Cánh cứng trong khu vực nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái của một số loài côn trùng cánh cứng tại khu vực nghiên cứu
`- Đề xuất các giải pháp quản lý côn trùng bộ Cánh cứng khu vực đềxuất thành lập khu Dự trữ thiên nhiên Động Châu - Khe Nước Trong, huyện
2.4.2 Phương pháp thu thập, đánh giá thông tin và kế thừa tài liệu đã có
Trước khi điều tra thực địa, cần thu thập các thông tin về điều kiện tựnhiên, kinh tế - xã hội, nhất là tình hình khí hậu, đất đai, tình hình sản xuấtkinh doanh, quy hoạch sử dụng đất của người dân; hiện trạng tài nguyên rừng,những tác động đến tài nguyên côn trùng trong khu vực nghiên cứu
Để thu thập các thông tin này, chúng tôi sử dụng các phương pháp như
vẽ sơ đồ phác họa, khảo sát tuyến Bên cạnh đó, do chưa có tài liệu nghiêncứu nào về côn trùng tại khu vực đề xuất thành lập khu Dự trữ thiên nhiênĐộng Châu - Khe Nước Trong, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình nên chúngtôi sử dụng các tài liệu chuyên môn về côn trùng tại các Khu bảo tồn, Vườn
Trang 27Quốc gia ở khu vực lân cận, có chung điều kiện thời tiết và khí hậu như VườnQuốc gia Pù Mát, Vũ Quang, Phong Nha - Kẻ Bàng, Khu Bảo tồn Thiênnhiên Bắc Hướng Hóa… cũng như các báo cáo liên quan đến nội dung nghiêncứu tại khu vực như: Báo cáo kết quả điều tra côn trùng rừng tự nhiên và sâubệnh hại rừng trồng chu kỳ 3 (giai đoạn 2001 - 2005) khu vực Bắc Trung Bộ;hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 5; báocáo “giá trị đa dạng sinh học ở VQG Phong Nha - Kẻ Bàng tỉnh Quảng Bình
và định hướng nghiên cứu” của Nguyễn Nghĩa Thìn, Trường Đại học Khoahọc tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội; báo cáo: “Nghiên cứu đánh giá sựphong phú và bảo tồn một số nhóm tài nguyên côn trùng, cánh cứng, cánhnửa, cánh màng ở VQG Phong Nha, Kẻ Bàng tỉnh Quảng Bình”, chủ nhiệm:
Lê Xuân Huệ, Viện sinh thái tài nguyên thực vật (giai đoạn 2006 - 2008)
2.4.3 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
Trên cơ sở bản đồ địa hình kết hợp với đi thực địa tiến hành điều tratheo tuyến qua các dạng địa hình
2.4.3.1 Thiết lập các tuyến khảo sát và các điểm điều tra
Hình 2.1 Các tuyến điều tra tại khu vực nghiên cứu
(Nguồn: Phan Văn Chức, 2019)
Trang 28Việc điều tra, đánh giá côn trùng rừng tự nhiên được tiến hành trên các điểmđiều tra và tuyến khảo sát ở 2 phân khu: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt vàphân khu phục hồi sinh thái với các dạng sinh cảnh chính:
1 Sinh cảnh cây gỗ
Hình 2.2 Sinh cảnh cây gỗ (Nguồn: Phan Văn Chức, 2019)
2 Sinh cảnh ven khe suối
Hình 2.3 Sinh cảnh ven khe suối (Nguồn: Phan Văn Chức, 2019)
Trang 293 Sinh cảnh trảng cỏ, cây bụi, rừng tre nứa
Hình 2.4 Trảng cỏ cây bụi, rừng tre nứa
(Nguồn: Phan Văn Chức, 2019)
4 Sinh cảnh núi đất (rừng phục hồi)
Hình 2.5 Sinh cảnh núi đất (rừng phục hồi)
(Nguồn: Phan Văn Chức, 2019)
Trang 305 Sinh cảnh núi đất (rừng tự nhiên).
Hình 2.6 Sinh cảnh núi đất (rừng tự nhiên)
(Nguồn: Phan Văn Chức, 2019)
6 Sinh cảnh núi đá vôi (rừng hỗn giao)
Hình 2.7 Sinh cảnh núi đá vôi (rừng hỗn giao)
(Nguồn: Phan Văn Chức, 2019)
Trang 31Tại mỗi khu vực điều tra, thiết lập các tuyến khảo sát đi qua các sinhcảnh chính của khu vực này Trên các tuyến khảo sát này, tại mỗi sinh cảnhđặc trưng, chọn một điểm điều tra có bán kính 10 m.
Trong thời gian nghiên cứu, thực hiện điều tra trên 3 tuyến khảo sát với
21 điểm điều tra tại 6 sinh cảnh chính nêu trên, cụ thể như sau:
- Tuyến 1: Từ cầu Khỉ - khe Nước Trong dài 2,5 km, đường mòn venkhe suối, độ cao so với mực nước biển trung bình 183 m, hướng phơi: Tây, TâyBắc, Bắc; thực bì: mua, cỏ lào, quỳ kim châm, chuối rừng, cỏ roi ngựa, lá dong,ráy, râu hùm đi qua các dạng sinh cảnh có cây gỗ đỗ và ven theo khe
suối Tại tuyến điều tra này, bố trí 5 điểm điều tra, lập OTC dạng hình chữnhật có diện tích 1.000 m2, đánh số thứ tự và vẽ bản đồ, tiến hành thu thập toàn
bộ các loài côn trùng bắt gặp trên tuyến, thu thập bằng tay hoặc vợt, bẫy hố;
- Tuyến 2: Từ Trạm bảo vệ rừng số 3 (Cầu Khỉ) - đầu tiểu khu 534(hướng lên Trạm bảo vệ rừng số 5 - Bãi Đạn) dài 4,7 km, đường mòn, đường giaothông, đường dông theo địa hình, độ cao so với mực nước biển trung bình 375 m,hướng phơi: Tây, Tây Bắc, Bắc; thực bì: mua, cỏ chít, chè vè đi qua các dạngsinh cảnh có cây gỗ đứng, thảm cỏ, cây bụi, rừng tre nứa, các trạng thái rừng tựnhiên núi đất phục hồi, rừng tự nhiên thường xanh núi đất Tại tuyến điều tra này,
bố trí 08 điểm điều tra, lập OTC dạng hình chữ nhật có
diện tích 1.000 m2, đánh số thứ tự và vẽ bản đồ, tiến hành thu thập toàn bộ các loài côn trùng bắt gặp trên tuyến, thu thập bằng tay hoặc vợt, bẫy đèn;
- Tuyến 3: Từ chân đồi khoảnh 65 giáp với khoảnh 79, tiểu khu 520 đếnkhoảnh 46, tiểu khu 529 dài 4,7 km, đường mòn theo đường dông địa hình, độ cao sovới mực nước biển trung bình 556,5 m, hướng phơi: Bắc, Đông Bắc; thực bì: Guột,dương xỉ, cỏ chít, chuối rừng, lá dong đi qua các dạng sinh cảnh rừng tự nhiênthường xanh núi đất, rừng hỗn giao núi đá vôi Tại tuyến điều tra này, bố trí 08 điểmđiều tra, lập OTC dạng hình chữ nhật có diện tích
1.000 m2, đánh số thứ tự và vẽ bản đồ, thu thập toàn bộ các loài côn trùng bắt gặp trên tuyến, thu thập bằng tay hoặc vợt
Trang 32Bảng 2.1: Đặc điểm cơ bản của các tuyến và điểm điều tra Tuyến/
II 2 trung bình 375 m, hướng phơi: Tây, Tây Bắc, Bắc; thực bì: mua, cỏ
Trang 34II.7 Sinh cảnh núi đất (rừng tự nhiên) rừng, mây, lá 427
Trang 35Sinh cảnh núi đất (rừng tự nhiên)
Trung quân, mây,
245
Trang 36Hình 2.8: Sơ đồ bố trí hệ thống tuyến và điểm điều
tra 2.4.3.2 Phương pháp thu thập mẫu cánh cứng
Các loại côn trùng có các hoạt động kiếm ăn ở các môi trường khácnhau Một số loài hoạt động dưới đất như Bọ hung, Hành trùng một số hoạtđộng kiếm ăn trên cây như Bọ rùa, Xén tóc Vì vậy, trong quá trình thu thậpmẫu tôi tiến hành các phương pháp thu thập như sau:
+ Điều tra cây đứng:
Sau khi xác định được số lượng và vị trí điểm điều tra, cần thực hiệncông việc lập hồ sơ và kế hoạch điều tra Các điểm điều tra được đánh dấutrên bản đồ Chuẩn bị dụng cụ điều tra như: địa bàn, thước dây, dao, các biểughi tiến hành công tác điều tra
Trang 37Cách tiến hành: Điều tra thành phần loài côn trùng trên cây, tôi tiến hànhchọn cây tiêu chuẩn theo 5 mốc Tại mỗi điểm điều tra chọn một mốc ở tâm của
ô rồi đánh dấu 2 cây tiêu chuẩn Từ điểm này chọn 4 mốc khác nhau theo 4hướng Đông, Tây, Nam, Bắc cách điểm trung tâm 10m Tại mỗi mốc này chọn 2cây tiêu chuẩn, như vậy mỗi điểm điều tra tôi tiến hành điều tra 10 cây Câyđược chọn là cây ở gần mốc nhất, cây gỗ cao hơn so với những cây khác xungquanh Trên mỗi cây chọn ra 5 cành điều tra theo phương pháp chuẩn
Các cây tiêu chuẩn đã chọn được đánh dấu bằng cách dán giấy và kếtquả được ghi ở biểu sau:
Mẫu biểu: Điều tra thành phần các loài côn trùng cánh cứng trên cây
Ngày điều tra
Người điều tra
12
Hình 2.9 Điều tra cây gỗ đứng trong sinh cảnh cây gỗ
(Nguồn: Phan Văn Chức, 2019)
Trang 38+ Điều tra cây đổ:
Mỗi điểm điều tra tiến hành điều tra toàn bộ cây đổ, tình hình sâu pháhoại phụ thuộc vào loài cây, điều kiện khí hậu, đặc điểm của điểm điều tra,phụ thuộc vào thời gian từ lúc cây đổ cho đến khi điều tra
Khi thu thập mẫu, kết quả được ghi vào biểu sau:
Mẫu biểu: Điều tra thành phần các loài cánh cứng trong cây đổ
Số OTC
Người điều tra Ngày điều tra
1
2
Hình 2.10: Điều tra cây gỗ đỗ
(Nguồn: Phan Văn Chức, 2019)
Trang 39+ Điều tra thảm mục, cây cỏ và dưới đất:
Sâu dưới đất rừng bao gồm các loài sâu non của họ Bọ hung
(Scarabacidae), họ Bổ củi (Elateridae) chuyên sống dưới đất và các loài sâu
trưởng thành họ Bọ hung cư trú và sinh sống ở lớp thảm mục Một số loài sâu
ăn lá hoặc ký sinh vào sâu ăn lá, khi qua đông hoặc pha nhộng thường gặptrong lớp thảm mục Trong đất còn có thể gặp các loài côn trùng như sâu non
Vị trí ô dạng bản: Thông thường sâu dưới đất có liên quan đến cây rừng
và thường nằm ngay trong đất dưới tán cây Khi dùng thước mét xác địnhxong ô dạng bản, trước hết dùng tay bới kỹ cỏ hay thảm mục trên mặt đất đểtìm kiếm sâu, sau đó nhổ hết cỏ, gạt thảm khô về một phía rồi cuốc lần lượttừng lớp sau 10 cm Đất ở mỗi lớp cuốc lên được bóp nhỏ hay dùng rây đấttìm kiếm các loài sâu, sau đó kéo lần lượt đất về phía ngoài của ô và cứ cuốcnhư vậy đến lớp nào không có sâu nữa thì dừng lại Các mẫu vật điều tra củatừng lớp được ghi chép riêng và được ghi vào biểu sau:
Mẫu biểu: Điều tra thành phần, số lượng các loài côn trùng dưới đất rừng
Số OTC
Người điều tra Ngày điều tra
ODB Độ sâu lớp Loài côn trùng Số lƣợng côn Các loài ghi chú
1
2
Trang 40+ Điều tra bằng vợt bắt:
Vợt bắt là dụng cụ chủ yếu để thu thập mẫu của những loài côn trùngthường xuyên đi chuyển mà dùng tay không bắt được Vợt bắt làm bằng vải màn,miệng tròn làm bằng sắt đường kính 30 cm, miệng vợt được gắn với cán gỗ Khibắt mẫu miệng vợt hướng thẳng vào con côn trùng mình muốn bắt và đưa đi thậtnhanh, khi côn trùng đã vào trong miệng vợt thì xoay miệng vợt về phía trướcmột góc 900 sao cho miệng vợt khép kín lại để con vật bị bắt không lọt ra ngoàiđược Sau khi giữ cho con vật nằm im trong vợt, nhẹ nhàng lấy ra khỏi vợt vàtiến hành ghi chép, bảo quản mẫu thu được trong dung dịch cồn
900 Kết quả điều tra được ghi vào biểu sau:
Mẫu biểu: Điều tra thành phần, số lƣợng sâu bằng vợt
Số OTC
Người điều tra Ngày điều tra
OTC Số loài bắt đƣợc Tên loài Số lƣợng mỗi loài Ghi chú