1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của các ngân hàng thương mại cổ phần

107 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 855,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ CÁC TỪ NƯỚC NGOÀI ATM : Máy giao dịch tự ñộng Automated teller machine CPI : Chỉ số giá tiêu dùng Consumer Price Index FEM : Mô hình tác ñộng cố ñịnh Fixed Ef

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THUỲ LIÊN

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA CÁC NHTMCP ĐANG NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THUỲ LIÊN

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA CÁC NHTMCP ĐANG NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHẠM TỐ NGA

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Nguyễn Thùy Liên, tác giả của luận văn tốt nghiệp “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến tỷ suất sinh lời của các NHTMCP ñang niêm yết tại Việt Nam”

Tôi xin cam ñoan công trình nghiên cứu này là kết quả quá trình học tập, nghiên cứu khoa học ñộc lập và nghiêm túc của tôi dưới sự hướng dẫn của TS.Phạm Tố Nga Các thông tin, dữ liệu sử dụng trong luận văn là trung thực, do tác giả tự thu thập số liệu Tất

cả tài liệu tham khảo ñược sử dụng trong luận văn ñều có trích dẫn ñầy ñủ và rõ ràng

Người cam ñoan

Nguyễn Thùy Liên

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ CÁC TỪ NƯỚC NGOÀI

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC ĐỒ THỊ

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn ñề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phạm vi và ñối tượng nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3

6 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của NHTM 5

1.2 Tỷ suất sinh lời của các NHTM 6

1.3 Các chỉ số ño lường tỷ suất sinh lời của NHTM 6

1.3.1 Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA) 7

1.3.2 Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) 7

1.3.3 Các chỉ số khác 8

1.4 Sự ảnh hưởng của việc niêm yết ñến TSSL của các NHTM 10

Trang 5

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến tỷ suất sinh lời của các NHTM 11

1.5.1 Các nhân tố bên trong ngân hàng 11

1.5.1.1 Quy mô ngân hàng 11

1.5.1.2 Vốn chủ sở hữu 12

1.5.1.3 Quy mô tiền gửi 13

1.5.1.4 Quy mô các khoản vay 14

1.5.1.5 Rủi ro tín dụng 14

1.5.1.6 Mức ñộ ña dạng hóa hoạt ñộng kinh doanh 15

1.5.1.7 Chi phí hoạt ñộng của ngân hàng 16

1.5.2 Các nhân tố bên ngoài 16

1.5.2.1 Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế 16

1.5.2.2 Tỷ lệ lạm phát 17

1.5.2.3 Sự phát triển của thị trường chứng khoán 18

1.6 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trước ñây về các nhân tố ảnh hưởng ñến tỷ suất sinh lời tại các ngân hàng 18

1.7 Mô hình nghiên cứu dự kiến 21

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TSSL CỦA CÁC NHTMCP ĐANG NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM 23

2.1 Tổng quan về các NHTMCP ñang niêm yết trên TTCK Việt Nam 23

2.2 Phân tích các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng ñến tỷ suất sinh lời của các NHTMCP ñang niêm yết tại Việt Nam 25

2.3 Phân tích các nhân tố bên trong ảnh hưởng ñến tỷ suất sinh lời của các NHTMCP ñang niêm yết tại Việt Nam 27

Trang 6

2.3.1 Tình hình tổng tài sản và vốn chủ sở hữu 27

2.3.2 Hoạt ñộng huy ñộng vốn 29

2.3.3 Hoạt ñộng tín dụng và rủi ro tín dụng 30

2.3.4 Mức ñộ ña dạng hóa hoạt ñộng kinh doanh 35

2.3.5 Chi phí hoạt ñộng của ngân hàng 38

2.4 Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố ñến tỷ suất sinh lời của các NHTMCP ñang niêm yết trên TTCK Việt Nam 39

2.5 Đánh giá thực trạng tỷ suất sinh lời của các NHTMCP ñang niêm yết trên TTCK Việt Nam 42

2.5.1 Thành tựu ñạt ñược 42

2.5.2 Những tồn tại và nguyên nhân 44

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 46

CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TSSL CỦA CÁC NHTMCP ĐANG NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM 47

3.1 Mô hình nghiên cứu 47

3.1.1 Dữ liệu nghiên cứu 47

3.1.2 Các biến trong mô hình nghiên cứu 47

3.1.2.1 Biến phụ thuộc 47

3.1.2.2 Biến ñộc lập 48

3.1.3 Phương pháp nghiên cứu 51

3.2 Kết quả phân tích 52

3.2.1 Phân tích thống kê mô tả 52

3.2.2 Phân tích sự tương quan của các biến 53

Trang 7

3.2.3 Kết quả phân tích hồi quy 54

3.3 Phân tích kết quả mô hình 57

3.3.1 Các nhân tố bên trong ngân hàng 57

3.3.2 Các nhân tố bên ngoài ngân hàng 61

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 63

CHƯƠNG 4 NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ GÓP PHẦN NÂNG CAO TỲ SUẤT SINH LỜI TẠI CÁC NGÂN HÀNG TMCP NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM 65

4.1 Định hướng phát triển ngành ngân hàng Việt Nam 65

4.2 Một số giải pháp ñối với các NHTMCP niêm yết tại Việt Nam 65

4.2.1 Giải pháp phát triển tín dụng, hạn chế rủi ro tín dụng và xử lý nợ xấu của ngân hàng 66

4.2.2 Giải pháp ña dạng hóa thu nhập của ngân hàng 68

4.2.3 Giải pháp tăng trưởng VCSH và tăng tính hiệu quả sử dụng vốn 69

4.2.4 Giải pháp tăng chất lượng quản lý cho các NHTMCP niêm yết tại VN 70

4.2.5 Giải pháp gia tăng tiền gửi khách hàng 73

4.2.6 Giải pháp phát triển và mở rộng quy mô của ngân hàng 74

4.3 Một số kiến nghị ñối với Chính phủ và Ngân hàng nhà nước 75

4.3.1 Kiến nghị ñối với Chính phủ 75

4.3.2 Kiến nghị ñối với Ngân hàng nhà nước 76

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 78

KẾT LUẬN 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

PHỤ LỤC 7

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ CÁC TỪ NƯỚC NGOÀI

ATM : Máy giao dịch tự ñộng (Automated teller machine)

CPI : Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price Index)

FEM : Mô hình tác ñộng cố ñịnh (Fixed Effects model)

GDP : Tổng sản phẩm quốc nội

GNP : Tổng sản phẩm quốc dân

HNX : Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội

HOSE : Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM

NH : Ngân hàng

NHNN : Ngân hàng nhà nước

NHTM : Ngân hàng thương mại

NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần

REM : Mô hình tác ñộng ngẫu nhiên (Random Effects model)

RRTD : Rủi ro tín dụng

TSSL : Tỷ suất sinh lời

TTCK : Thị trường chứng khoán

UBCKNN : Ủy ban chứng khoán nhà nước

VAMC : Công ty quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam (Vietnam Asset Management Company)

VCSH : Vốn chủ sở hữu

VN : Việt Nam

World Bank : Ngân hàng thế giới

WTO : Tổ chức thương mại thế giới

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Danh sách các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam ñến 31/12/2014 Bảng 2.2: Tỷ lệ tổng vốn ñiều lệ và tài sản của các NHTMCP niêm yết trên tổng của các NHTM tại Việt Nam năm 2014

Bảng 2.3: Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, giá trị vốn hóa thị trường chứng khoán Việt Nam giai ñoạn 2007-2014

Bảng 2.4: Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu trung bình của các NH TMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam giai ñoạn 2007-2014

Bảng 2.5: Tổng tiền gửi khách hàng bình quân của các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam giai ñoạn 2007-2014

Bảng 2.6: Tình hình hoạt ñộng tín dụng của các NH TMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam giai ñoạn 2007-2014

Bảng 2.7: Tình hình thu nhập của các NH TMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam giai ñoạn 2007-2014

Bảng 2.8: Thu nhập hoạt ñộng và chi phí hoạt ñộng của các NHTMCP niêm yết trên

TTCK Việt Nam giai ñoạn 2007-2014

Bảng 2.9: Tình hình TSSL của các NH TMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam giai ñoạn 2007-2014

Bảng 3.1: Các biến sử dụng trong mô hình quy

Bảng 3.2: Thống kê mô tả các biến

Bảng 3.3: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến

Bảng 3.4: Tổng hợp kết quả hồi quy các mô hình

Trang 11

Từ khi trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới WTO năm

2007, ñiều ñó mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam Việc mở cửa thị trường tài chính làm các ngân hàng Việt Nam phải ñối mặt với vấn ñề gia tăng khả năng sinh lời ñể tiếp tục tồn tại và phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng Tuy nhiên, trong những năm gần ñây, tỷ suất sinh lời của hệ thống NH Việt Nam vẫn khá thấp, nhất là trong 2 năm vừa qua 2013-2014 Hoạt ñộng tín dụng vốn là hoạt ñộng mang lại nguồn thu chủ yếu cho các NHTM Việt Nam nhưng có sự sụt giảm do nợ xấu gia tăng, trong khi việc phát triển các hoạt ñộng ngoài tín dụng ñể tăng thu nhập ngoài lãi, giảm rủi ro chưa ñược chú trọng Ngoài ra, còn có nhiều yếu tố khác tác ñộng ñến hoạt ñộng và lợi nhuận của các ngân hàng Việt Nam ñã làm cho tình hình tỷ suất sinh lời của hệ thống ngân hàng hiện nay chưa khả quan Nhân tố nào có ảnh hưởng ñến TSSL của ngân hàng, tương quan của các nhân tố ñó ñến TSSL như thế nào không những là vấn ñề quan tâm của nhà quản trị trong công tác hoạch ñịnh kế hoạch kinh doanh cho năm 2015 và những năm về sau mà còn là mối quan tâm của nhà ñầu tư và nhiều ñối tượng khác trong nền kinh tế

Xuất phát từ tầm quan trọng phải nâng cao khả năng sinh lời của hệ thống NHTM Việt Nam trong bối cảnh hội nhập khu vực và toàn cầu hóa, tác giả quyết ñịnh lựa chọn

ñề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến tỷ suất sinh lời của các NHTMCP ñang

Trang 12

2

niêm yết tại Việt Nam” nhằm tìm ra câu trả lời về mối quan hệ giữa các yếu tố tác ñộng ñến TSSL của các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam trong giai ñoạn vừa qua

2 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu cần ñạt ñược các mục tiêu sau

- Xác ñịnh các nhân tố bên trong và các nhân tố bên ngoài tác ñộng ñến tỷ suất sinh lời của các NHTMCP ñang niêm yết tại Việt Nam

- Kiểm ñịnh mối tương quan và mức ñộ tác ñộng của các nhân tố ñến tỷ suất sinh lời của các NHTMCP ñang niêm yết tại Việt Nam

- Dựa trên kết quả phân tích ñưa ra các giải pháp và các kiến nghị nhằm nâng cao

tỷ suất sinh lời của các NHTMCP ñang niêm yết nói riêng và các NHTMCP tại Việt Nam nói chung

3 Phạm vi và ñối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài sẽ nghiên cứu các nhân tố bên trong và bên ngoài

tác ñộng ñến tỷ suất sinh lời của các NHTMCP ñang niêm yết tại Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Do hạn chế về việc thu thập số liệu ñối với toàn hệ thống

ngân hàng, phạm vi nghiên cứu của ñề tài là nhóm NHTMCP ñang niêm yết trên TTCK Việt Nam Tính ñến cuối năm 2014, có 9 NHTMCP niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) Dữ liệu nghiên cứu về các nhân tố tác ñộng bên trong ngân hàng ñược lấy từ báo cáo tài chính

ñã ñược kiểm toán của 9 NHTMCP niêm yết từ năm 2007 -2014 Số liệu phân tích các yếu tố vĩ mô bên ngoài tác ñộng ñến lợi nhuận của nhóm ngân hàng niêm yết từ năm

2007 – 2014 ñược lấy từ trang web của NH Thế giới (World Bank)

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 13

3

- Phương pháp nghiên cứu ñịnh tính: Đề tài ñã sử dụng các số liệu thống kê

thông qua thu thập dữ liệu có sẵn, tiến hành lập bảng biểu, vẽ ñồ thị, biểu ñồ ñể dễ dàng so sánh và ñánh giá các nhân tố tác ñộng ñến TSSL Bên cạnh ñó, ñề tài cũng ñã

sử dụng phương pháp suy diễn ñể lập luận và giải thích ñặc ñiểm của từng nhân tố trong quá trình phân tích số liệu nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu ñịnh lượng: Đề tài sẽ thực hiện kiểm ñịnh và nhận

diện các nhân tố tác ñộng ñến TSSL của các NH niêm yết thông qua giá trị, ñộ tin cậy, kiểm ñịnh mô hình tác giả nghiên cứu, xác ñịnh mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố ñến TSSL của các ngân hàng niêm yết Các mô hình hồi quy ứng dụng trong nghiên cứu là

mô hình hồi hồi quy với tác ñộng cố ñịnh (FEM) và mô hình hồi quy với tác ñộng ngẫu nhiên (REM) Kết quả của các mô hình sẽ ñược kiểm ñịnh ñể lựa chọn mô hình phù hợp nhất ñánh giá tác ñộng của các nhân tố ñến lợi nhuận của các NHTMCP tại Việt Nam

5 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài

Kết quả nghiên cứu giúp cho các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý trong ngành Ngân hàng tại Việt Nam có cái nhìn ñầy ñủ và toàn diện hơn về một phương pháp tiếp cận trong ño lường và ñánh giá tỷ suất sinh lời của ngân hàng Đồng thời nhận diện các yếu

tố cơ bản và vai trò tác ñộng của chúng ñến TSSL của các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam Qua việc phân tích các nhân tố bên ngoài và các nhân tố nội tại, ñề tài sẽ cung cấp những thông tin hữu ích ñể các nhà quản trị ngân hàng có thể ñưa ra những chính sách, những kế hoạch kinh doanh hợp lý nhằm nâng cao TSSL của các ngân hàng niêm yết trong lúc bức tranh tình hình hoạt ñộng chung của ngành ngân hàng vẫn chưa thực sự sáng sủa Bên cạnh ñó, ñề tài cũng là cơ sở ñể Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước ñưa ra những chính sách kinh tế vĩ mô kịp thời và hợp lý ñể vừa

có thể thực hiện các mục tiêu kinh tế ñã ñề ra, vừa hỗ trợ tốt nhất cho các ngân hàng tăng trưởng, phát triển bền vững và tao lập niềm tin với công chúng, các nhà ñầu tư

Trang 14

4

6 Kết cấu của luận văn

Luận văn bao gồm 4 chương

- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về các nhân tố tác ñộng ñến tỷ suất sinh lời của các ngân hàng thương mại

- Chương 2: Thực trạng sự ảnh hưởng của các nhân tố ñến tỷ suất sinh lời của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên TTCK Việt Nam

- Chương 3: Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác ñộng ñến tỷ suất sinh lời của các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam

- Chương 4: Những giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao tỷ suất sinh lời tại các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam

- Kết luận

Trang 15

5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN

TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của NHTM

Hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của các NHTM là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình ñộ sử dụng các nguồn lực ñã có ñể ñạt ñược kết quả cao nhất với tổng chi phí thấp nhất Hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của các NHTM quyết ñịnh trực tiếp tới vấn ñề tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng Nếu NHTM hoạt ñộng có hiệu quả kinh doanh thì

uy tín của ngân hàng ñó sẽ ñược tăng lên, người gửi tiền sẽ yên tâm và tin tưởng, do ñó công tác huy ñộng vốn của ngân hàng sẽ ñược thuận lợi và phát triển Trên cơ sở nguồn vốn huy ñộng tăng dó, NHTM mới có khả năng mở rộng quy mô hoạt ñộng kinh doanh của mình và tạo ra ñược lợi nhuận ngày càng cao, tích lũy ñược nhiều và có ñiều kiện nâng cao chất lượng phục vụ ñể thu hút khách hàng và tạo ra hiệu quả ngày càng tăng Chính vì vậy mà các NHTM coi hiệu quả là mục tiêu quan trọng hàng ñầu của hoạt ñộng kinh doanh

Hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của các NHTM ñược ñánh giá thông qua năng lực

tài chính của ngân hàng ñược thể hiện ở các chỉ tiêu ñảm bảo an toàn trong hoạt ñộng kinh doanh của NHTM như chỉ tiêu an toàn vốn tối thiểu, giới hạn tín dụng ñối với

khách hàng, và năng lực về hoạt ñộng kinh doanh, trong ñó các chỉ tiêu về tỷ suất

sinh lời thường ñược nhắc ñến nhiều nhất Hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của NHTM ñược ño lường một cách tổng quát thông qua tỷ lệ giữa lợi nhuận ñối với tổng tài sản

và vốn chủ sở hữu Lợi nhuận ñó phản ánh tỷ suất sinh lời của NHTM, nó ñược quyết ñịnh bởi mức lãi thu ñược từ các khoản cho vay, ñầu tư, bởi nguồn thu từ hoạt ñộng dịch vụ, bởi quy mô, chất lượng và thành phần của tài sản có

Việc phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh NHTM thông qua các tỷ số phải ñược xem xét qua nhiều thời kỳ khác nhau ñể thấy ñược xu hướng phát triển và quy luật vận ñộng của chúng, ngoài ra việc nghiên cứu còn phải dựa vào thực tiễn môi trường hoạt

Trang 16

6

ñộng kinh doanh, từ ñó sẽ dễ dàng xác ñịnh nguyên nhân tăng giảm của các chỉ tiêu và ñưa ra các giải pháp phù hợp

1.2 Tỷ suất sinh lời của các NHTM

Lợi nhuận của ngân hàng luôn là vấn ñề ñược các nhà quản trị ngân hàng quan tâm hàng ñầu vì ngân hàng có lợi nhuận cao, bền vững sẽ có khả năng phát triển cao, ñủ sức cạnh tranh trong môi trường hội nhập quốc tế Lợi nhuận phản ảnh kết quả hoạt ñộng, ñánh giá hiệu quả kinh doanh và mức ñộ phát triển của một NHTM Đứng trên góc ñộ từ NHTM, thì một NHTM có lợi nhuận cao, sẽ có ñiều kiện trang bị, ñầu tư công nghệ, từ ñó nâng cao chất lượng dịch vụ thu hút khách hàng; mặt khác ñứng trên góc ñộ nhà ñầu tư, người gửi tiền sẽ quyết ñịnh giao dịch khi nhìn thấy NHTM ñó có thể an toàn do có thể bù ñắp rủi ro, từ ñó tạo ñiều kiện tăng trưởng tổng tài sản

Tỷ suất sinh lời là một trong các yếu tố phản ánh hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng Theo thông lệ quốc tế người ta thường ño lường lợi nhuận của NHTM bằng các chỉ tiêu ñịnh lượng: giá trị tuyệt ñối của lợi nhuận sau thuế, tốc ñộ tăng trưởng lợi nhuận, cơ cấu của lợi nhuận và ñặc biệt là các chỉ tiêu thể hiện tỳ suất sinh lời như tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)…Nhóm chỉ số này càng cao cho thấy ngân hàng kinh doanh càng có hiệu quả Theo Horward và Upton, tỷ suất sinh lời (hay khả năng sinh lời) là khả năng của một sự ñầu tư nhất ñịnh có thể tạo ra lợi nhuận

Một số người hay nhầm lẫn giữa khái niệm lợi nhuận và khả năng sinh lợi Đôi khi, thuật ngữ “lợi nhuận” và “tỷ suất sinh lời” ñược sử dụng thay thế cho nhau Nhưng trong thực tế, hai thuật ngữ này khác nhau về mặt ý nghĩa Lợi nhuận là thuật ngữ tuyệt ñối, ñề cập ñến tổng thu nhập của ngân hàng trong thời gian nhất ñịnh; trong khi tỷ suất sinh lợi là một khái niệm tương ñối, ñề cập ñến hiệu quả hoạt ñộng của ngân hàng

1.3 Các chỉ số ño lường tỷ suất sinh lời của NHTM

Trang 17

7

Để ño lường khả năng sinh lợi, các ngân hàng cần phải xem xét mức lợi nhuận, khả năng bù ñắp chi phí cho những thất thoát xảy ra Khả năng sinh lợi của ngân hàng thường ñược ño lường bằng các chỉ tiêu sau ñây:

1.3.1 Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA)

Tài sản của ngân hàng ñược hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu, và cả hai nguồn vốn này ñều ñược sử dụng ñể tài trợ cho các hoạt ñộng của ngân hàng thương mại Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA) là chỉ tiêu ñược sử dụng hầu hết trong các bài nghiên cứu ño lường khả năng sinh lời của các ngân hàng như Sufian(2011), Naceur và Goaied (2008)… ROA thể hiện khả năng của ñơn vị trong việc sử dụng các tài sản của mình ñể tạo ra lợi nhuận ROA càng cao thể hiện khả năng quản lý của Ban quản trị ngân hàng trong việc chuyển tài sản của ngân hàng thành lợi nhuận ròng, và thể hiện hiệu quả kinh doanh cao của ngân hàng với cơ cấu tài sản sinh lời và không sinh lời khá hợp lý Chính vì vậy, tỷ lệ ROA càng cao thì khả năng sinh lời của ngân hàng càng cao (Davydenko, 2011) ROA không những phụ thuộc vào các quyết ñịnh chính sách của ngân hàng mà còn phụ thuộc cả những yếu tố vĩ mô mà NH không thể kiểm soát ñược

  Theo Rivard và Thomas (1997), ROA là chỉ tiêu tốt nhất ño lường khả năng sinh lợi của 1 ngân hàng vì ROA không bị ảnh hưởng bởi sự tăng cao của nguồn vốn và ROA thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận của ngân hàng từ danh mục tài sản của chính ngân hàng ñó Vấn ñề duy nhất của ROA là tỷ số trên không tính ñến các yếu tố ngoại bảng

có thể ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của ngân hàng (Davydenko, 2011)

1.3.2 Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) là tỷ lệ giữa thu nhập thuần trên tổng vốn chủ sở hữu Nó thể hiện 1 ñồng vốn chủ sở hữu của ngân hàng sẽ mang về bao nhiêu ñồng lợi nhuận trong một thời gian nhất ñịnh (thường là 1 năm) Nói cách khác, ROE

Trang 18

8

ñánh giá lợi ích mà cổ ñông (chủ sở hữu ngân hàng) có ñược từ nguồn vốn bỏ ra.Nghiên cứu ROE sẽ chỉ ra cách ngân hàng ñã sử dụng nguồn vốn ñầu tư của mình như thế nào ñể tạo ra lợi nhuận (Gul, Irshad và Zaman (2011))

 

Tỷ lệ ROE càng cao chứng tỏ NHTM sử dụng hiệu quả ñồng vốn của cổ ñông, cân ñối hài hòa giữa vốn cổ ñông và vốn ñi vay ñể khai thác lợi thế của mình trong quá trình huy ñộng vốn, mở rộng quy mô Vì thế hệ số ROE càng cao thì cổ phiếu ngân hàng ñó càng hấp dẫn nhà ñầu tư Các nhà quản trị ngân hàng luôn muốn tăng ROE ñể thoả mãn yêu cầu của cổ ñông thông qua nhiều biện pháp như kiểm soát rủi ro có hiệu quả, hạn chế khoản vay xấu…

Theo Davydenko (2011), ñể ñánh giá tốt nhất khả năng sinh lời, cần xem xét cả 2 chỉ số ROA và ROE dù 2 chỉ số này mang ý nghĩa khác nhau nhưng cả 2 ñều chỉ ra hiệu quả quản lý trong việc tạo ra lợi nhuận từ tiền ñầu tư của cổ ñông và sự ñầu tư vào danh mục tài sản của các ngân hàng

1.3.3 Các chỉ số khác

Ngoài hai chỉ số ROA và ROE, TSSL của các NHTM còn ñược ño lường bằng các chỉ số khác trong các bài nghiên cứu của các tác giả khác như :

 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)

Trong các nghiên cứu của Rose (1999), Liu và Wilson (2010), Dietrich và Wanzenried (2011) tỷ lệ thu nhập lãi cận biên làm biến phụ thuộc ñể phân tích các nhân tố tác ñộng ñến khả năng sinh lời của ngân hàng Tỷ lệ này càng cao, thì khả năng sinh lời của ngân hàng càng cao NIM ñược xác ñịnh bằng tổng doanh thu từ lãi trừ tổng chi phí trả lãi trên tổng tài sản có sinh lời bình quân Trong ñó, tổng tài sản có sinh lời bình quân ñược xác ñịnh theo các khoản mục tiền gửi tại NHNN, tại các tổ chức tín dụng, cho vay các tổ chức tín dụng khác, cho vay khách hàng, chứng khoán ñầu tư

Trang 19

9

NIM chỉ ra năng lực của hội đồng quản trị và nhân viên ngân hàng trong việc duy trì

sự tăng trưởng của các nguồn thu (chủ yếu là thu từ các khoản cho vay, đầu tư và phí dịch vụ) so với mức tăng của chi phí (chủ yếu là chi phí trả lãi cho tiền gửi, những khoản vay trên thị trường tiền tệ) (Rose,1989) Thơng qua tỷ lệ này, ngân hàng cĩ thể kiểm sốt tài sản sinh lời và đánh giá nguồn vốn nào cĩ chi phí thấp nhất Tuy nhiên, NIM khơng tính đến phí dịch vụ cũng như những thu nhập ngồi lãi khác và chi phí hoạt động, như chi phí nhân sự và tài sản, hoặc chi phí dự phịng rủi ro tín dụng, nên NIM khơng phản ánh được tồn diện tính sinh lời của tồn ngành ngân hàng (Naceur

và Goaied, 2008)

 Tỷ lệ thu nhập trên vốn sử dụng (ROCE)

Tỷ lệ thu nhập trên vốn sử dụng là chỉ số thể hiện khả năng thu lợi nhuận của ngân hàng dựa trên lượng vốn đã sử dụng và ROCE càng cao thì khả năng sinh lời của ngân hàng càng cao (Gul, Irshad và Zaman (2011)) ROCE được tính tốn theo cơng thức:

Trong đĩ: Vốn sử dụng = Tổng tài sản – nợ ngắn hạn

 Lợi tức cổ phiếu (EY – Earning Yields)

Tất cả các chỉ số trên đều sử dụng giá trị sổ sách, riêng EY sử dụng giá trị thị trường được tính bằng cơng thức

Theo Sangoi (2011), lợi tức cổ phiếu là một chỉ số quan trọng chỉ ra khả năng sinh lời trong tương lai của NHTM dựa trên những đánh giá của thị trường Nếu EY cao hàm ý thị trường dự đốn một sự tăng trưởng lợi nhuận thấp trong tương lai và EY thấp cho thấy sự hy vọng của thị trường về sự tăng trưởng lợi nhuận cao trong tương lai

Trang 20

10

1.4 Sự ảnh hưởng của việc niêm yết ñến TSSL của các NHTM

Ngân hàng thương mại niêm yết là ngân hàng thương mại cổ phần có cổ phiếu ñược ñăng ký và giao dịch tại thị trường giao dịch chứng khoán tập trung Việc niêm yết trên thị trường chứng khoán mang tới những lợi ích cho các NHTMCP như sau:

- Tiếp cận kênh huy ñộng vốn dài hạn và thuận lợi tăng vốn ñiều lệ: khi tham gia niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, các NHTMCP có thể huy ñộng vốn một cách nhanh chóng, thuận tiện, dễ dàng từ việc phát hành cổ phiếu dựa trên tính thanh khoản cao và uy tín của NHTM ñược niêm yết trên thị trường Huy ñộng theo cách này, các NHTM không phải thanh toán lãi vay cũng như trả vốn gốc giống như việc vay nợ, từ ñó sẽ rất chủ ñộng trong việc sử dụng nguồn vốn huy ñộng ñược cho mục tiêu và chiến lược dài hạn của mình Đây ñược coi là yếu tố quan trọng nhất khi quyết ñịnh niêm yết cổ phiếu trên TTCK

- Công khai minh bạch giúp dễ nhận diện khiếm khuyết, nhanh chóng khắc phục: các yêu cầu nghiêm ngặt về công khai minh bạch thông tin khi niêm yết trên TTCK giúp cho ngân hàng nhanh chóng phát hiện những khiếm khuyết, hạn chế, thúc ñẩy ngân hàng niêm yết hoàn thiện quản trị ngân hàng, ñáp ứng tốt hơn các tiêu chuẩn niêm yết và tiệm cận với các chuẩn mực quản trị ngân hàng quốc tế

- Tự ñánh giá và nâng cao khả năng cạnh tranh: Diễn biến giá cổ phiếu của NH trên TTCK là một thông tin quan trọng ñể ngân hàng tự ñánh giá ñược thực trạng hoạt ñộng của mình, quan hệ của NH với thị trường và xã hội Từ ñó có thể lựa chọn các biện pháp tác ñộng vào giá và tính thanh khoản cổ phiếu nhằm tăng cường vị thế cũng như khả năng cạnh tranh của NH

- Khuếch trương uy tín: ñể ñược niêm yết chứng khoán, các NHTM phải ñáp ứng ñược các ñiều kiện chặt chẽ về mặt tài chính, hiệu quả sản xuất – kinh doanh cũng như

cơ cấu tổ chức… Do ñó, các NHTM ñược niêm yết trên thị trường là các NHTM có hoạt ñộng sản xuất – kinh doanh tốt, từ ñó thuận lợi cho hoạt ñộng kinh doanh, tìm kiếm ñối tác…

Trang 21

11

- Tạo tính thanh khoản cho cổ phiếu: khi NHTM niêm yết trên thị trường chứng khoán sẽ giúp các cổ ñông dễ dàng chuyển nhượng cổ phiếu ñang nắm giữ, qua ñó tăng tính hấp dẫn của cổ phiếu

- Gia tăng giá trị thị trường: xét về dài hạn, giá cổ phiếu của các NHTM niêm yết ñều tăng so với mức giá tại thời ñiểm trước khi niêm yết

Tuy nhiên, những lợi ích cơ bản nêu trên ngay lập tức sẽ trở thành thách thức ñối với các ngân hàng ñã niêm yết và là rào cản khiến các ngân hàng chưa niêm yết e ngại, thậm chí né tránh niêm yết nếu thực chất hoạt ñộng của ngân hàng còn có khoảng cách

xa so với tiêu chuẩn niêm yết trên TTCK Đặc biệt là việc phải thực hiện công khai minh bạch thông tin trong khi ngân hàng vẫn muốn che dấu những thông tin tiêu cực của mình, né tránh sự kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến tỷ suất sinh lời của các NHTM

1.5.1 Các nhân tố bên trong ngân hàng

Các nhân tố bên trong chủ yếu bị ảnh hưởng bởi các quyết ñịnh quản trị và mục tiêu chính sách của ngân hàng, gồm có:

1.5.1.1 Quy mô ngân hàng

Theo lý thuyết tài chính, khi ñề cập ñến quy mô của ngân hàng là nói ñến quy mô tổng tài sản của ngân hàng Trong hầu hết các bài nghiên cứu, ñể tránh sự chênh lệch quá lớn trong quy mô tổng tài sản của các ngân hàng lớn so với các ngân hàng nhỏ, các nghiên cứu ñều sử dụng logarit theo cơ số 10 của tổng tài sản ngân hàng với ký hiệu lA

là một biến ñại diện quy mô ngân hàng tham gia vào mô hình nghiên cứu nhằm tránh hiện tượng phương sai thay ñổi Bikker và Hu (2002), Goaddard và các cộng sự (2004), Gul, Irshad và Zaman (2011) ñã chỉ ra mối quan hệ thuận chiều giữa quy mô với khả năng sinh lời của ngân hàng Khi quy mô của ngân hàng càng lớn, ngân hàng càng có nhiều nguồn vốn ñể giải ngân cho vay khách hàng và từ ñó tăng lợi nhuận kiếm ñược

từ các khoản vay Ngoài ra quan hệ ñồng biến còn ñược giải thích bởi tính kinh tế theo quy mô vì theo lý thuyết kinh tế học, doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng

Trang 22

12

ñều ñược lợi khi tăng trưởng quy mô trong một giới hạn nhất ñịnh, mang lại ưu thế cho ngân hàng trong sự cạnh tranh, cũng như sự hiệu quả trong hoạt ñộng với các sản phẩm, dịch vụ có chi phí bình quân giảm, gia tăng lợi nhuận của ngân hàng

Tuy nhiên, Miller và Noulas (1997), Athanasoglou và các cộng sự (2005), Sufian và Razali (2008) chỉ ra rằng sự gia tăng quy mô ngân hàng chỉ tiết kiệm ñược một ít chi phí khi hệ thống ngân hàng mở rộng, nghĩa là sự gia tăng quy mô vốn chỉ tác ñộng cùng chiều lên TSSL ñến một mức ñộ nhất ñịnh nào ñó Khi quy mô ngân hàng quá lớn, sẽ tốn kém nhiều chi phí trong quá trình quản lý, ñiều hành, nguồn nhân lực không theo kịp sự phát triển của quy mô khiến cho rủi ro của ngân hàng tăng lên, lúc ñó tính phi kinh tế theo quy mô xuất hiện, dẫn ñến TSSL của ngân hàng sụt giảm

1.5.1.2 Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu của NHTM là toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ ngân hàng, của các thành viên trong ñối tác liên doanh hoặc các cổ ñông trong ngân hàng, kinh phí quản lý do các ñơn vị trực thuộc nộp lên… Vốn chủ sở hữu bao gồm hai bộ phận: Vốn của chủ sở hữu ban ñầu và vốn của chủ sở hữu hình thành trong quá trình hoạt ñộng Vốn của chủ sở hữu hình thành trong quá trình hoạt ñộng (Vốn chủ sở hữu bổ sung) do

cổ phần phát hành thêm hoặc do ngân sách Nhà nước cấp bổ sung trong quá trình hoạt ñộng, do chuyển một phần lợi nhuận tích lũy, các quỹ dự trữ, quỹ ñầu tư, bổ sung vốn ñiều lệ, phát hành giấy nợ dài hạn… Quy mô vốn chủ sở hữu ñược xem như là một công cụ giá trị thể hiện tình trạng ñủ vốn và sự an toàn, lành mạnh về tài chính của một ngân hàng Tác ñộng của yếu tố vốn chủ sở hữu lên lợi nhuận của ngân hàng có thể ñược lượng hóa thông qua tỷ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản với ký hiệu biến là

EA Molyneux và Thornton (1992) nghiên cứu khả năng sinh lợi của các ngân hàng 18 nước Châu Âu trong giai ñoạn 1986-1989 ñã tìm ra mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa vốn chủ sở hữu và TSSL của ngân hàng Theo ñó, các ngân hàng có vốn chủ sở hữu cao không những ñáp ứng ñược các yêu cầu về vốn theo quy ñịnh của pháp luật mà còn là một tín hiệu tích cực gửi ñến thị trường là ngân hàng có những nguồn vốn dư ñể cung

Trang 23

13

ứng cho thị trường dưới dạng các khoản vay Cùng quan điểm đĩ, Bourke (1989) đã chỉ ra mối quan hệ cùng chiều với thực tế các ngân hàng quản trị vốn tốt cĩ thể tiếp cận nguồn vốn rẻ hơn, thị trường tốt hơn, ít rủi ro hơn Hơn nữa, vốn chủ sở hữu càng lớn

sẽ làm giảm chi phí sử dụng vốn (Molyneux, 1992) và giúp ngân hàng chống đỡ hay bù đắp những rủi ro tài chính bao gồm cả rủi ro phá sản (Berger, 1995), từ đĩ làm gia tăng lợi nhuận của ngân hàng Lập luận trên cũng được ủng hộ trong các nghiên cứu của Sufian và Razali (2008), Syfari (2012), Gul, Irashad và Zaman (2011)

Trái ngược với các nhà nghiên cứu trên, Ali, Khizer, Akhtar, Farhan và Zafar (2011)

đã chỉ ra mối tương quan nghịch biến giữa tỷ lệ an tồn vốn và TSSL của ngân hàng, chứng tỏ việc tăng trưởng vốn chủ sở hữu phải đồng thời với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tránh tình trạng dư thừa quá nhiều nguồn vốn khơng sinh lợi cho ngân hàng

1.5.1.3 Quy mơ tiền gửi

DA là biến được sử dụng đại diện cho quy mơ tiền gửi của ngân hàng, được đo lường bằng số dư tiền gửi của khách hàng chia cho tổng tài sản Tiền gửi của ngân hàng bao gồm tiền gửi của khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp và các định chế tài chính là nguồn cung cấp vốn lớn cho ngân hàng, sau đĩ các nguồn vốn này chuyển thành các khoản cho vay khách hàng theo đúng chức năng trung gian tài chính của ngân hàng, từ đĩ mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, vì vậy quy mơ tiền gửi của ngân hàng được dự đốn mang lại mối quan hệ tương quan dương với khả năng sinh lợi của ngân hàng Quy mơ tiền gửi càng lớn thì khả năng sử dụng vốn của ngân hàng

để tài trợ cho các hoạt động tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác càng tăng, gĩp phần mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Gul, Irshad và Zaman (2011) tại Pakistan, Naceur và Goaied (2008) tại Tunisia …là các bài nghiên cứu đã chứng minh được điều

đĩ Khơng những thế, tiền gửi của khách hàng là nguồn tài trợ ổn định và rẻ hơn so với các nguồn tài trợ khác, nếu các ngân hàng cĩ quy mơ tiền gửi nhỏ, điều đĩ đồng nghĩa với việc muốn đảm bảo đủ nguồn vốn cung ứng trên thị trường, ngân hàng phải vay

Trang 24

14

vốn trên thị trường liên ngân hàng, phát hành giấy tờ có giá… với chi phí cao hơn (Lim

và Randhawa, 2005) làm tác ñộng tiêu cực ñến tỷ suất sinh lời của ngân hàng

Tuy nhiên, cũng chính trong nghiên cứu của mình, Lim và Randhawa (2005) cũng chỉ ra rằng nếu như tiền gửi của khách hàng quá lớn, nhưng các ngân hàng nhỏ không tận dụng hết ñể giải ngân cho vay hay thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh khác sẽ làm phát sinh nguồn vốn dư thừa Nguồn vốn dư thừa ñó càng nhiều thì chi phí lãi thanh toán cho khách hàng càng tăng, lợi nhuận của ngân hàng sẽ càng giảm, hàm ý mối tương quan âm giữa quy mô tiền gửi và tỷ suất sinh lời của ngân hàng

1.5.1.4 Quy mô các khoản vay

Các khoản cho vay khách hàng là yếu tố mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng Trong hầu hết các bài nghiên cứu, biến ñại diện cho quy mô các khoản vay thường ñược tính bằng tỷ lệ dư nợ tín dụng trên tổng tài sản, ñề tài sử dụng ký hiệu là LoA Thêm một khoản cho vay mới ñược giải ngân, ngân hàng sẽ có thêm thu nhập từ lãi vay Chính vì vậy, Gul, Irshad và Zaman (2011), Athanasoglou và các cộng sự (2006) ñã tìm mối quan hệ tương quan dương giữa quy mô nợ với khả năng sinh lời của ngân hàng Tuy nhiên, nếu như ngân hàng chỉ chú trọng cho vay, giải ngân thật nhiều mà không chú ý ñến rủi ro tín dụng ñang tăng cao thì khả năng ngân hàng sẽ không thu hồi ñược nguồn vốn ñã giải ngân và lợi nhuận của ngân hàng sẽ giảm Lập luận ñó ñã ñược ủng hộ bởi kết quả nghiên cứu của Sufian và Razali (2008), Syfari (2012), Alper và Anbar (2011) với kết quả mối tương quan âm giữa biến LoA với tỷ suất sinh lời của ngân hàng, cho rằng các ngân hàng nên tập trung vào chất lượng tín dụng hơn là số lượng các khoản vay nhằm bảo ñảm thu nhập cho ngân hàng

Trang 25

15

tín dụng tác ñộng tiêu cực lên TSSL của ngân hàng Miller và Noulas (1997),Duca và MCLaughlin (1990) ñã tìm ra mối quan hệ tương quan âm giữa rủi ro tín dụng và TSSL của ngân hàng: khi rủi ro tín dụng liên quan ñến các khoản vay càng lớn sẽ là 1 vấn ñề khó khăn trong việc tối ña hóa lợi nhuận của 1 ngân hàng khi danh mục cho vay của ngân hàng trở nên rủi ro hơn, các ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro nhiều hơn, từ ñó làm tăng chi phí hoạt ñộng và giảm TSSL của ngân hàng Do ñó, chất lượng của các khoản vay quan trọng hơn số lượng Để ñại diện cho rủi ro tín dụng mà các ngân hàng phải ñối mặt, các bài nghiên cứu thường sử dụng tỷ số chi phí dự phòng rủi

ro tín dụng trên tổng dư nợ tín dụng là một biến ñộc lập trong mô hình với ký hiệu biến

là LPL

1.5.1.6 Mức ñộ ña dạng hóa hoạt ñộng kinh doanh

Ngày nay, áp lực cạnh tranh gay gắt khiến các ngân hàng nói riêng và các ñịnh chế tài chính nói chung ñều cố gắng gia tăng lợi nhuận từ các hoạt ñộng kinh doanh khác ngoài những hoạt ñộng kinh truyền thống, nhằm tiếp tục giữ vững và gia tăng khả năng sinh lời Lợi nhuận của ngân hàng có ñược từ hai nguồn: thu nhập lãi và thu nhập ngoài lãi Thu nhập ngoài lãi thuần bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt ñộng dịch vụ, lợi nhuận thuần từ hoạt ñộng kinh doanh ngoại tệ, vàng, lợi nhuận thuần từ hoạt ñộng mua bán chứng khoán kinh doanh, mua bán chứng khoán ñầu tư, thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần và lợi nhuận từ hoạt ñộng khác Tổng thu nhập ngoài lãi chia cho tổng tài sản với

ký hiệu biến NIIA là biến ñộc lập ñược ñưa vào mô hình nghiên cứu nhằm xem xét mức ñộ ña dạng hóa hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng Tỷ số này càng cao thì mức

ñộ ña dạng hóa hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng càng cao, ngân hàng sẽ có nhiều nguồn thu nhập an toàn hơn, giảm sự phụ thuộc vào hoạt ñộng tín dụng Kết quả nghiên cứu của Sufian (2011), Syfari (2012) ñều cho thấy các ngân hàng hoạt ñộng tốt nhất với khả năng sinh lời cao ñều là những NH cố gắng ña dạng hóa hoạt ñộng kinh doanh, gia tăng thu nhập ngoài lãi, giảm ñược sự phụ thuộc quá nhiều vào hoạt ñộng thu lãi tín dụng, vốn chứa ñựng rất nhiều rủi ro tiềm tàng

Trang 26

16

1.5.1.7 Chi phí hoạt động của ngân hàng

Quản trị chi phí là một cơng việc quan trọng, thể hiện tài năng của đội ngũ quản trị ngân hàng Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng chi phí hoạt động của ngân hàng cũng là một biến số trong nghiên cứu TSSL của ngân hàng Chi phí hoạt động (hay chi phí ngồi trả lãi) của ngân hàng bao gồm chi nộp thuế, các khoản phí; chi lương, phụ cấp, trợ cấp cho nhân viên; chi về tài sản; chi hoạt động quản lý cơng vụ; chi nộp bảo hiểm tiền gửi khách hàng; chi dự phịng (khơng bao gồm chi phí dự phịng rủi ro tín dụng và giảm giá chứng khốn) Tỷ số chi phí hoạt động trên tổng thu nhập hoạt động của ngân hàng, ký hiệu CIR được sử dụng để lượng hĩa cho yếu tố chi phí hoạt động của ngân hàng CIR cũng là biến thể hiện chất lượng quản lý của ngân hàng Guru và các cộng sự (2002), Bourke (1989), Sufian (2011), Syfari (2012) đã chỉ ra rằng nếu ngân hàng biết cắt giảm chi phí, sử dụng chi phí quản lý hiệu quả thì sẽ là một nhân tố quan trọng mang lại TSSL cao cho ngân hàng, hàm ý một mối tương quan âm giữa chi phí hoạt động và khả năng sinh lợi của ngân hàng Tuy nhiên, Molyneux và Thornton (1992) lại phát hiện ra biến chi phí cĩ tác động tích cực đến TSSL của ngân hàng từ 18 nước châu Âu trong vịng 4 năm từ 1986 đến 1989, cho rằng tăng chi phí lương, thưởng cho những nhân viên hoạt động hiệu quả trong điều kiện các yếu tố khác khơng đổi sẽ thúc đẩy nhân viên hoạt động và gia tăng TSSL của ngân hàng Kết quả trên đã ủng hộ học thuyết về tiền lương: lương tăng thì năng suất lao động cũng tăng

1.5.2 Các nhân tố bên ngồi

Các nhân tố bên ngồi phản ánh mơi trường kinh tế và mơi trường luật pháp của quốc gia nơi các ngân hàng đặt trụ sở Đĩ là các nhân tố khách quan, nằm ngồi khả năng kiểm sốt của các nhà quản trị NH Tuy nhiên, NH cĩ thể dự đốn trước sự thay đổi của nền kinh tế, từ đĩ đưa ra những mục tiêu, chính sách phù hợp để tận dụng cơ hội phát triển và hạn chế những tác động khơng mong muốn do các nhân tố bên ngồi mang lại Trong phạm vi của bài nghiên cứu gồm cĩ:

1.5.2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Trang 27

17

Tốc độ tăng trưởng kinh tế được thể hiện qua sự gia tăng của GDP hoặc GNP hoặc thu nhập bình quân đầu người trong một thời gian nhất định Ở trong nghiên cứu này sẽ chọn tốc độ tăng trưởng GDP là biến độc lập trong mơ hình nghiên cứu, ký hiệu là GR Demirguc-Kunt và Huizinga (1999), Gul, Irshad và Zaman (2011) đã chỉ ra rằng sự phát triển kinh tế mạnh mẽ ở 1 quốc gia sẽ gia tăng lợi nhuận của ngân hàng ở chính quốc gia đĩ Nguyên nhân là do khi kinh tế phát triển, kéo theo đĩ là sự gia tăng trong cung và cầu của các khoản tiền gửi, nhu cầu tín dụng sẽ nhiều hơn và các dịch vụ ngân hàng sẽ được cải thiện, nhờ đĩ lợi nhuận của ngân hàng tăng lên Khơng những thế, kinh tế phát triển tốt sẽ là mơi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ổn định, đảm bảo cơng ăn việc làm cho cá nhân, từ đĩ gĩp phần giảm thiểu rủi

ro tín dụng cho ngân hàng Ngược lại, tình hình kinh tế khơng tốt cĩ thể làm giảm chất lượng danh mục khoản cho vay, tăng chi phí dự phịng rủi ro tín dụng và giảm khả năng sinh lời của ngân hàng Tuy nhiên, nghiên cứu của Ayadi và Boujelbene (2011) lại đưa ra kết quả tương quan âm giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế và TSSL của NH

1.5.2.2 Tỷ lệ lạm phát

Sự ảnh hưởng của lạm phát lên TSSL của ngân hàng được xem xét ở khía cạnh lạm phát tác động đến các nguồn lực hiện cĩ và các nguồn lực dự trữ của ngân hàng Perry (1992) đã chỉ ra rằng lạm phát tác động đến TSSL của ngân hàng tùy thuộc vào mức lạm phát kỳ vọng Theo đĩ, nếu trong trường hợp lạm phát đã được dự báo trước một cách tương đối chính xác, ngân hàng đã tính tốn và thêm vào phần lạm phát trong lãi suất của ngân hàng, đảm bảo thu nhập lớn hơn chi phí, thì lạm phát sẽ tác động tích cực đến TSSL của ngân hàng Lập luận trên đã được ủng hộ bởi nghiên cứu của Molyneux

và Thornton (1992), Gul, Irshad và Zaman (2011), Sufian (2011) Ngược lại, trong trường hợp lạm phát khơng được dự đốn, lãi suất cho vay được điều chỉnh chậm hơn tốc độ tăng của chi phí vốn và chi phí hoạt động, từ đĩ doanh thu của các ngân hàng cĩ thể tăng chậm hơn so với chi phí, và lạm phát tác động tiêu cực đến TSSL của NH Hơn nữa, lạm phát làm giảm nhu cầu tín dụng và tiền gửi của khách hàng Những bằng

Trang 28

18

chứng thực nghiệm trong nghiên cứu của Zeitun (2012) ñã cho kết quả tương quan âm giữa lạm phát và khả năng sinh lời Trong hầu hết các bài nghiên cứu, biến INF ñại diện cho tỷ lệ lạm phát ñược ño lường bằng tỷ lệ lạm phát hàng năm ở các quốc gia, là tốc ñộ tăng của chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của tất cả các hàng hóa và dịch vụ

1.5.2.3 Sự phát triển của thị trường chứng khoán

MC là biến ñại diện cho sự phát triển của thị trường chứng khoán trong mô hình nghiên cứu này Trong các bài nghiên cứu, MC ñược tính bằng tỷ lệ vốn hóa thị trường của các công ty niêm yết trên tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Bikker và Hu (2002) ñã tìm ra mối tương quan âm giữa sự phát triển của thị trường chứng khoán và TSSL của ngân hàng Điều ñó có nghĩa rằng 2 yếu tố trên hoạt ñộng như là 2 nhân tố thay thế thay vì bổ sung lẫn nhau vì 1 công ty có thể tìm kiếm nguồn tài chính từ sự tài trợ từ nợ ngân hàng hay tài trợ vốn từ thị trường chứng khoán Trong khi ñó, Naceur & Goaied (2008) nghiên cứu các yếu tố bên ngoài tác ñộng ñến khả năng sinh lợi của các ngân hàng Tunisian từ năm 1980-2000 ñã chỉ ra rằng sự phát triển của thị trường chứng khoán lại có tác ñộng tích cực ñến khả năng sinh lợi của ngân hàng Bởi vì khi thị trường chứng khoán phát triển, sự niêm yết thông tin rộng rãi sẽ giúp các ngân hàng giảm ñi sự rủi ro bất cân xứng thông tin khi tìm hiểu về các doanh nghiệp ñối tác, góp phần làm giảm rủi ro tín dụng, từ ñó làm gia tăng TSSL của ngân hàng

1.6 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trước ñây về các nhân tố ảnh hưởng ñến tỷ suất sinh lời tại các ngân hàng

Các nghiên cứu về tỷ suất sinh lời của ngân hàng thường phân tích hệ thống ngân hàng ở nhiều quốc gia hoặc ở một quốc gia Trong ñề tài, tác giả sẽ tổng hợp 1 số nghiên cứu gần ñây như sau:

Trang 29

Logarit tổng tài sản, tỷ

lệ vốn chủ sở hữu, tiền gửi, quy mô nợ và tài sản có tính thanh khoản trên tổng tài sản, tỷ lệ thu nhập lãi

và thu nhập ngoài lãi trên tổng tài sản, tốc

ñộ tăng trưởng GDP thực tế hàng năm, tỷ lệ lạm phát, lãi suất

Kết quả thực nghiệm cho thấy quy mô ngân hàng,

và thu nhập ngoài lãi có tác ñộng tích cực trong khi tỷ lệ nợ có tác ñộng tiêu cực lên lợi nhuận của các ngân hàng Trong các yếu tố vĩ mô chỉ có lãi suất có tác ñộng và ñó là tác ñộng tích cực lên lợi nhuận của ngân hàng

ROA, ROE Quy mô tài sản, quy

mô tiền gửi, giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu, quy mô nợ, dự phòng rủi ro tín dụng, tổng chi phí hoạt ñộng, và thu nhập phi lãi, tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tỷ lệ lạm phát,

tỷ lệ tập trung của 3 ngân hàng có tổng tài sản lớn nhất, tỷ lệ vốn hóa thị trường chứng

Kết quả bài nghiên cứu ñã chỉ ra rằng rủi ro tín dụng

và chi phí luôn tác ñộng tiêu cực ñến lợi nhuận của ngân hàng Trong khi ñó, mối quan hệ giữa quy mô tổng tài sản, quy mô vốn chủ sở hữu và khả năng sinh lợi của các NHTM Hàn Quốc là cùng chiều,

sự ña dạng hóa hoạt ñộng kèm với sự tập trung mang lại tác ñộng tích

Trang 30

20

khoán và biến giả ñại diện cho thời gian trước, trong và sau khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997

cực, và ñặc biệt khủng hoảng tài chính Châu Á mang ñến tác ñộng tiêu cực khi ngân hàng hoạt ñộng có hiệu quả hơn trong thời kì trước khủng hoảng so với thời kì sau khủng hoảng

Logarit tổng tài sản, vốn chủ sở hữu/tổng tài sản, quy mô nợ/tổng tài sản, tỷ lệ tiền gửi/tổng tài sản, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, giá trị vốn hóa thị trường chứng khoán

Nghiên cứu thể hiện quy

mô tài sản, quy mô tiền gửi, tỷ lệ lạm phát có mối tương quan thuận với khả năng sinh lời, trong khi ñó quy mô vốn chủ sở hữu thể hiện mối tương quan nghịch chiều các biến còn lại thể hiện tác ñộng thuận/nghịch phụ thuộc vào biến ñộc lập trong mô hình khảo sát

Logarit tổng tài sản, tỷ

lệ vốn chủ sở hữu/tổng tài sản,tỷ lệ dự phòng RRTD, tỷ lệ chi phí/thu nhập, tỷ lệ dư

nợ cho vay/tổng tài sản, tốc ñộ tăng GDP

Kết quả khẳng ñịnh các yếu tố nội tại như quy mô, hiệu quả hoạt ñộng, tính thanh khoản, mức ñộ an toàn vốn, và các yếu tố vĩ

mô có tác ñộng ñến khả năng sinh lời của các

Trang 31

21

hàng năm, lạm phát

Và ñặc biệt bài nghiên cứu ñã ñưa biến trễ của các biến phụ thuộc vào mô hình nghiên cứu như một biến ñộc lập ñể ño lường sự liên tục khả năng sinh lời của các ngân hàng châu Phi qua từng năm

NHTM Riêng biến trễ có tác ñộng mạnh ñến TSSL của ngân hàng, với giá trị

hệ số gần bằng 0 cho thấy thị trường ngân hàng châu Phi có tính cạnh tranh cao

1.7 Mô hình nghiên cứu dự kiến

Các nghiên cứu trên thế giới ñều sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính với dữ liệu bảng Vì NIM không phản ánh ñược toàn diện tính sinh lời của NH, ñề tài sẽ tập trung phân tích ROA và ROE của các NHTMCP niêm yết Để kiểm ñịnh mối quan hệ giữa TSSL của ngân hàng và các nhân tố tác ñộng ñã mô tả ở trên, ñề tài áp dụng mô hình nghiên cứu dưới ñây cho trường hợp các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam:

       !  "# $%&&

 '(& )*  +&%, -(  .

Trong ñó:

 : Tỷ suất sinh lời của ngân hàng i trong năm t

 : Quy mô tài sản của ngân hàng i trong năm t

 : Quy mô vốn chủ sở hữu trên tài sản của ngân hàng i trong năm t

 : Quy mô tiền gửi khách hàng trên tài sản của ngân hàng i trong năm t

! : Tỷ lệ dư nợ tín dụng trên tài sản của ngân hàng i trong năm t

# : Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên dư nợ của ngân hàng i trong năm t

Trang 32

22

%&& : Mức ñộ ña dạng hóa hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng i trong năm t

(& : Chi phí hoạt ñộng trên thu nhập hoạt ñộng của ngân hàng i trong năm t

* : Tốc ñộ tăng trưởng GDP của Việt Nam trong năm t

&%, : Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam trong năm t

-( : Giá trị vốn hóa thị trường chứng khoán Việt Nam/GDP trong năm t

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 ñã tổng kết các kết quả nghiên cứu thực nghiệm của các tác giả ñối với các nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh lợi của các ngân hàng ở các quốc gia trên thế giới Trong ñó, các nhân tố bên trong thường ñược sử dụng gồm có quy mô tài sản, vốn chủ sở hữu, quy mô nợ và rủi ro tín dụng, quy mô tiền gửi, mức ñộ ña dạng hóa hoạt ñộng kinh doanh và chi phí hoạt ñộng Các yếu tố bên ngoài tác ñộng ñến bao gồm tốc

ñộ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát và giá trị vốn hóa của thị trường chứng khoán Kết quả nghiên cứu về mối tương quan của các nhân tố tác ñộng với khả năng sinh lời của ngân hàng có sự khác nhau thâm chí là mâu thuẫn xuất phát từ dữ liệu nghiên cứu khác nhau, mang ñặc thù riêng của từng vùng, từng quốc gia trong một giai ñoạn nhất ñịnh Điều này dẫn ñến nghiên cứu của tác giả về thực trạng tại các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam trong chương 2 và chương 3

Trang 33

23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TSSL CỦA CÁC NHTMCP ĐANG NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM

2.1 Tổng quan về các NHTMCP ñang niêm yết trên TTCK Việt Nam

Hoạt ñộng của NHTM nói chung, của NHTMCP nói riêng và TTCK có quan hệ mật thiết, hữu cơ với nhau, dựa vào nhau ñể cùng phát triển Các NHTMCP niêm yết trên TTCK là một thuận lợi và cũng là yêu cầu cần thiết ñể nâng cao hiệu quả cho hệ thống ngân hàng cũng như TTCK Cuối năm 2005, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương tín ñã ñược Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho phép niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch Chứng khoán TP.HCM Đây là lần ñầu tiên Ngân hàng Nhà nước ñồng ý cho một ngân hàng thương mại cổ phần ñược lên sàn chứng khoán Kể từ ñó, luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 thông qua ngày 29/06/2006 và Thông tư số 26/2012/TT-NHNN ngày 13/09/2012 của Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ñối với việc niêm yết cổ phiếu trên TTCK trong nước và nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần ra ñời thay thế Quyết ñịnh số 787/2004/QĐ-NHNN ñã tạo nên cơ sở pháp lý hướng dẫn cho các NHTMCP niêm yết trên TTCK VN Tuy nhiên, tính ñến 31/12/2014, chỉ có 9/35 NHTMCP niêm yết trên TTCKVN, cụ thể như sau:

Bảng 2.1: Danh sách các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam ñến 31/12/2014

khoán

Sàn giao dịch

Ngày giao dịch ñầu tiên

1 Ngân hàng TMCP Á Châu ACB HNX 21/11/2006

2 Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển

Việt Nam

BID HOSE 24/01/2014

3 Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam CTG HOSE 16/07/2009

4 Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu

Việt Nam

EIB HOSE 27/10/2009

5 Ngân hàng TMCP Quân ñội MBB HOSE 01/11/2011

Trang 34

8 Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín STB HOSE 12/07/2006

9 Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam VCB HOSE 30/06/2009

Ghi chú: HOSE : Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

HNX: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

(Nguồn: cophieu68.vn)

Rõ ràng, số lượng các ngân hàng ñã niêm yết chưa tương xứng với vai trò và số lượng của các ngân hàng cổ phần, với quy mô và vai trò của TTCK ñối với sự phát triển của hệ thống ngân hàng Việc tăng số lượng và chất lượng các ngân hàng niêm yết

ñã, ñang và sẽ trở thành nhu cầu tất yếu không chỉ ñối với sự phát triển của hệ thống ngân hàng và TTCK, mà còn của cả nền kinh tế nói chung Cuối năm 2013, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCK) và NHNN cũng ñã hối thúc các ngân hàng cổ phần ñại chúng lên sàn ñể tăng cường kiểm soát và hạn chế dần tình trạng sở hữu chéo Đến tháng 7/2014, NHNN và UBCK nhắc lại chủ trương trên và ñưa ra lộ trình trong năm

2015, yêu cầu tất cả NHTM phải lên niêm yết Tuy nhiên, thực tế cho thấy, nhiều ngân hàng chưa mặn mà niêm yết, ñặc biệt trong bối cảnh ngành ngân hàng ñang thực hiện tái cơ cấu và cổ phiếu nhà băng chưa có dấu hiệu khởi sắc

Bảng 2.2: Tỷ lệ tổng vốn ñiều lệ và tài sản của các NHTMCP ñang niêm yết trên

tổng của các NHTM tại Việt Nam năm 2014

Chỉ tiêu

Tổng của các ngân hàng niêm yết (tỷ ñồng)

Tổng của các NHTM tại Việt Nam (tỷ ñồng)

Tỷ lệ phần trăm (%)

(Nguồn:NHNN, Báo cáo tài chính của các NH TMCP niêm yết trên TTCK VN)

Tuy chỉ có 9 NHTMCP ñang niêm yết trên TTCK Việt Nam nhưng 9 NH này ñã chiếm 45,98% tổng vốn ñiều lệ và 49,94% tổng tài sản của các NHTM tại Việt Nam

Trang 35

25

năm 2014 Điều này cho thấy hoạt ñộng của các NHTMCP niêm yết có ảnh hưởng lớn ñến hệ thống NHTM tại VN, và nghiên cứu về TSSL của các NHTMCP niêm yết có thể rút ra ñược những ñánh giá sơ bộ về TSSL của các NHTM tại Việt Nam

2.2 Phân tích các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng ñến tỷ suất sinh lời của các NHTMCP ñang niêm yết tại Việt Nam

Bảng 2.3: Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, giá trị vốn hóa thị trường chứng

khoán Việt Nam giai ñoạn 2007-2014

(Nguồn: Ngân hàng Thế Giới)

Năm 2007, nền kinh tế Việt Nam ñạt mức tăng trưởng cao 8,5% Bắt ñầu từ năm

2008, dưới tác ñộng của khủng hoảng và suy thoái kinh tế toàn cầu, nên kinh tế Việt Nam chỉ ñạt tốc ñộ tăng trưởng 6,2%, chỉ số lạm phát lên tới 23%, nhập siêu cao, nguồn vốn ñầu tư nước ngoài chững lại…Hệ quả kéo theo là dòng vốn ñổ vào TTCKVN sụt giảm

Năm 2009 là năm nền kinh tế dần hồi phục sau khủng hoảng, tình hình kinh tế Việt Nam cũng ñược cải thiện Để khắc phục tình trạng suy giảm kinh tế, kích cầu ñầu tư và tiêu dùng trong khuôn khổ chính sách khẩn cấp chung của Chính Phủ, NHNN ñã nới lỏng chính sách tiền tệ, cùng lúc ñó chính phủ ñưa ra biện pháp kích thích tài khóa khiến nhu cầu vay tăng cao, tăng trưởng GDP năm 2009 ñược hỗ trợ Nền kinh tế Việt Nam ñã khá thành công khi ñạt ñược mức tăng trưởng tương ñối cao so với các nước trong khu vực (5,3%) trong khi vẫn giữ ñược lạm phát ở mức thấp (6,9%), Tuy nhiên, chính các biện pháp nới lỏng ñó ñã dẫn ñến hiện tượng lạm phát cao năm 2010-2011 cũng như hiện tượng bong bóng chứng khoán, bong bóng bất ñộng sản

Trang 36

26

Chính vì vậy, sang năm 2010, theo Nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ, mục tiêu kinh tế - xã hội của năm 2010 là phấn ñấu phục hồi tốc ñộ tăng trưởng kinh tế ở mức cao hơn năm 2009, tăng tính ổn ñịnh kinh tế vĩ mô, nâng cao chất lượng, ngăn chặn lạm phát cao trở lại, tăng khả năng bảo ñảm an sinh xã hội Trong bối cảnh còn ñầy khó khăn, với sự ñiều hành linh hoạt và quyết liệt của Chính phủ, Việt Nam ñã duy trì ñược mức tăng trưởng GDP ñạt 6,8%, công nghiệp tăng 7,7%, kim ngạch xuất khẩu tăng 25,5% so với 2009 Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn tiềm ẩn những khó khăn nội tại, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, hiệu quả ñầu tư thấp, nhập siêu có xu hướng tăng, dự trữ ngoại tệ thấp, lạm phát tăng cao (9,2%) Trước tình hình ñó, ngày 24/02/2011 Chính phủ ñã ban hành Nghị quyết 11/NQ-CP ñưa ra 6 nhóm giải pháp chủ yếu nhằm kiềm chế lạm phát, ổn ñịnh kinh tế vĩ mô và bảo ñảm an sinh xã hội trong năm 2011 Nhờ sự triển khai ñồng bộ các giải pháp, ñến hết quý IV/2011, kinh tế vĩ mô ñã có chuyển biến khả quan hơn: GDP tăng 5,9%; lạm phát tăng chậm lại, cả năm tăng 18,7%; thâm hụt cán cân thương mại thu hẹp, tỷ giá ổn ñịnh

Đồ thị 2.1: Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, giá trị vốn hóa thị trường

chứng khoán Việt Nam giai ñoạn 2007-2014

Đơn vị tính: %

(Nguồn: Ngân hàng Thế Giới)

Từ năm 2012 ñến năm 2014, nền kinh tế thế giới ñã từng bước có những dấu hiệu hồi phục mang tính tích cực nên kinh tế vĩ mô trong nước cũng ñạt ñược những kết quả

Trang 37

27

ban ñầu ñáng khích lệ khi tỷ lệ lạm phát ñã giảm dần từ 9,2% (năm 2012) xuống 6,6% (năm 2013) và 4,1% (năm 2014), trong khi tốc ñộ tăng trưởng kinh tế ngày càng cao từ 5,2% của năm 2012 ñã lên ñến 6% vào năm 2014 Giai ñoạn này ñược ñánh giá là năm khó khăn của nền kinh tế Việt Nam khi nhiều doanh nghiệp hoạt ñộng kém hiệu quả khiến hàng tồn kho tăng cao, số lượng các doanh nghiệp phá sản ngày càng tăng, thị trường bất ñộng sản và chứng khoán suy thoái, kéo theo ñó là tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng tăng cao, việc xử lý nợ xấu còn chậm dù tốc ñộ tăng trưởng tín dụng toàn ngành ngân hàng không bằng những năm trước ñó Có thể nói nền kinh tế Việt Nam liên tục bất ổn trong suốt giai ñoạn 2008-2014 nhưng bằng những nỗ lực trong ñiều hành kinh

tế vĩ mô, tình hình kinh tế trong nước ñang dần ñược ổn ñịnh

2.3 Phân tích các nhân tố bên trong ảnh hưởng ñến tỷ suất sinh lời của các NHTMCP ñang niêm yết tại Việt Nam

2.3.1 Tình hình tổng tài sản và vốn chủ sở hữu

Bảng 2.4: Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu trung bình của các NH TMCP ñang

niêm yết trên TTCK Việt Nam giai ñoạn 2007-2014

Tổng tài sản trung

bình (tỷ ñồng) 89.289

105.981

138.692

190.099

230.161

246.123

271.627

313.925

Tốc ñộ tăng trưởng

(%) 41,64

18,69

30,87

37,07

21,07

6,93

10,36

15,57

Tổng VCSH trung

bình (tỷ ñồng) 6.891 8.444 10.178 13.028 15.914 18.810 22.408 22.935 Tốc ñộ tăng trưởng

(%) 86,89

22,54

20,53

28,00

22,15

18,19

19,13

2,35

(Nguồn: Báo cáo tài chính của các NH TMCP ñang niêm yết trên TTCK VN)

Nhìn chung, tốc ñộ tăng trưởng của tổng tài sản có xu hướng tăng từ năm

2008-2010, giảm mạnh sau năm 2010 và có xu hướng tăng trở lại từ năm 2012 ñến nay, trong khi ñó, tình hình VCSH của các NHTMCP niêm yết có rất nhiều biến ñộng Năm

2007, tốc ñộ tăng tài sản và VCSH của các NH ñạt mức cao nhờ nền kinh tế tăng trưởng nhanh, thuận lợi Tuy nhiên, bước sang năm 2008, do ảnh hưởng của khủng

Trang 38

28

hoảng kinh tế toàn cầu, hoạt ñộng kinh doanh của NH gặp nhiều khó khăn, thu nhập của các ngân hàng sụt giảm so với năm 2007 làm cho khả năng tăng vốn tự có bằng lợi nhuận sau thuế giảm, thêm vào ñó, TTCK sụt giảm khiến các ngân hàng không thể tăng vốn bằng cách phát hành ra cổ phiếu trên thị trường Kết quả là tốc ñộ tăng VCSH của các NHTMCP niêm yết trên TTCKVN năm 2008 giảm mạnh mẽ 64,35% chỉ còn 22,54% kéo theo tốc ñộ tăng trưởng tài sản cũng giảm chỉ còn 18,69% vào năm 2008 Nửa ñầu năm 2009, nền kinh tế Việt Nam vẫn chịu ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh

tế, tốc ñộ tăng trưởng VCSH vẫn giảm, nhưng nhờ những chính sách kích cầu của Chính phủ, tốc ñộ tăng tài sản ñã có sự phục hồi ñáng kể, ñạt mức 30,87% và duy trì tăng lên mức 37,07% trong năm 2010

Tốc ñộ tăng trưởng tổng tài sản năm 2010 tăng cũng một phần nhờ tốc ñộ tăng trưởng VCSH ñã tăng trở lại ñể ñảm bảo lộ trình tăng vốn pháp ñịnh Theo Nghị ñịnh

số 141/2006/NĐ-CP ban hành ngày 22/11/2006, ñến hết 31/12/2010 các NHTMCP Việt Nam phải ñạt ñược mức vốn ñiều lệ 3.000 tỷ ñồng Đến cuối năm 2009, chỉ có 2 NHTMCP niêm yết chưa ñáp ứng ñược yêu cầu là SHB và Nam Việt (tiền thân của NH NCB) Chính vì thế, năm 2010 chứng kiến nỗ lực của SHB trong việc tăng vốn ñiều lệ nên VCSH cũng tăng từ 2.417 tỷ ñồng năm 2009 lên 4.183 tỷ ñồng vào năm 2010, chỉ còn NH Nam Việt chưa ñạt ñược mức vốn ñiều lệ theo quy ñịnh

Tốc ñộ tăng trưởng tài sản và VCSH trung bình của các NHTMCP niêm yết sụt giảm trong những năm 2011-2012 dù năm 2011 NH Nam Việt ñã hoàn thành việc tăng vốn ñiều lệ theo mức vốn pháp ñịnh, ñặc biệt năm 2012 tốc ñộ tăng trưởng tài sản chỉ còn 6,93%, một phần là hệ quả tiêu cực của gói kích cầu năm 2009, nhưng chủ yếu là

do năm 2012, kinh tế Việt Nam rơi vào tình trạng khó khăn, các ngân hàng không ñạt ñược chỉ tiêu kinh doanh, tốc ñộ tăng trưởng tín dụng thấp, nợ xấu tích lũy nhiều năm trước, kết quả lợi nhuận không như kì vọng cũng như những rủi ro hoạt ñộng ñã xảy ra nên dẫn ñến sự sụt giảm giá trị chứng khoán của các ngân hàng

Trang 39

29

Năm 2013, nền kinh tế có những chuyển biến tích cực nên tốc ñộ tăng VCSH và tổng tài sản của ngân hàng ñều tăng trở lại nhưng tốc ñộ tăng trưởng còn chậm so với giai ñoạn trước ñó Bước sang năm 2014, tốc ñộ tăng trưởng VCSH của các NH giảm mạnh chỉ còn 2,35% khi NH EIB có tốc ñộ tăng trưởng VCSH âm và các ngân hàng còn lại tốc ñộ tăng trưởng VCSH ở mức thấp Tuy nhiên, tốc ñộ tăng trưởng tài sản vẫn tăng và ñạt ñược mức 15,57% vào năm 2014, một phần nhờ vào sự tăng trưởng tiền gửi bình quân của khách hàng (sẽ ñược phân tích ở phần sau)

2.3.2 Hoạt ñộng huy ñộng vốn

Bảng 2.5: Tổng tiền gửi khách hàng bình quân của các NHTMCP ñang niêm yết

trên TTCK Việt Nam giai ñoạn 2007-2014 Năm 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014

Số dư tiền gửi bình

quân (tỷ ñồng) 59,834

69,557

83,912

111,210

126,087

154,289

181,122

224,575

Tốc ñộ tăng

trưởng (%)

34.46

16.25

20.64

32.53

13.38

22.37

17.39

23.99

(Nguồn: Báo cáo tài chính của các NHTMCP ñang niêm yết trên TTCK VN)

Nhìn chung, tiền gửi khách hàng bình quân của các NHTMCP niêm yết ñều tăng từ năm 2007-2014 nhưng tốc ñộ tăng trưởng có sự biến ñộng qua từng năm Năm 2008, tốc ñộ tăng trưởng giảm mạnh so với năm tăng trưởng nóng 2007 Nguyên nhân không những do khủng hoảng kinh tế thế giới mà còn do cuộc chạy ñua lãi suất giữa các ngân hàng ñể ñảm bảo khả năng thanh khoản khi NHNN liên tục thực hiện các biện pháp thắt chặt tiền tệ Hệ quả là các NHTM liên tục tăng lãi suất tiền gửi ñể huy ñộng vốn và

có sự di chuyển tiền gửi từ ngân hàng có lãi suất tiền gửi thấp (thường là những ngân hàng lớn) sang các ngân hàng có lãi suất tiền gửi cao (thường là những ngân hàng có quy mô nhỏ) (Theo Bảo hiểm Tiền gửi Việt Nam www.div.gov.vn)

Sang năm 2009-2010, tốc ñộ tăng tiền gửi của các NHTMCP niêm yết tăng ổn ñịnh với mức tăng trưởng lần lượt là 20,64% và 32,53% nhờ tác dụng của gói kích cầu kinh

tế của Chính phủ năm 2009 Năm 2009 lãi suất ñược giữ ổn ñịnh, nhưng biến ñộng năm 2010 ñã ñẩy lãi suất lần lượt tăng lên 13%, 14%, 15%/năm…

Trang 40

30

Trước tình trạng lãi suất ngày một tăng, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư số 02/2011/TT-NHNN, chính thức áp trần 14%/năm Mức lãi suất thấp hơn diễn biến thị trường ñã khiến nhiều NH gặp khó khăn trong việc huy ñộng vốn, tốc ñộ tăng trưởng bình quân năm 2010 chỉ còn 13,8%, thấp nhất trong giai ñoạn 2007-2014 Nhiều ngân hàng ñã dùng các hình thức khác như khuyến mãi, tặng quà, giao dịch ủy thác… ñể gia tăng lượng vốn huy ñộng Đến năm 2012, NHNN liên tục hạ trần lãi suất huy ñộng, ñồng thời áp dụng các biện pháp thanh tra, giám sát công khai những sai phạm trong huy ñộng vốn vượt trần, các NH ñã dần thích ứng và gia tăng niềm tin khách hàng ñể tăng lượng tiền gửi khách hàng nên tốc ñộ tăng trưởng tiền gửi khách hàng tăng trở lại

ở mức 22,37% Riêng chỉ có ACB có số dư huy ñộng vốn giảm nhẹ do một số lãnh ñạo ACB bị khởi tố và NVB có tốc ñộ tăng trưởng âm vì hoạt ñộng kinh doanh kém hiệu quả, thanh khoản yếu kém và phải tiến hành tái cơ cấu theo yêu cầu của NHNN

Bước sang năm 2013, do hệ quả của năm 2012 tình hình kinh tế khó khăn, nhiều doanh nghiệp hoạt ñộng kinh doanh kém hiệu quả, lượng hàng tồn kho tăng cao, nên tốc ñộ tăng trưởng tiền gửi giảm còn 17,39% dù không có ngân hàng nào trong số các NHTMCP niêm yết tăng trưởng tiền gửi âm và sau ñó tăng trở lại năm 2014 ở mức 23,99% do tình hình kinh tế ñã dần dần ổn ñịnh và có những tín hiệu tích cực

2.3.3 Hoạt ñộng tín dụng và rủi ro tín dụng

Bảng 2.6: Tình hình hoạt ñộng tín dụng của các NH TMCP ñang niêm yết trên

TTCK Việt Nam giai ñoạn 2007-2014

Ngày đăng: 29/06/2021, 18:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w