Nghiên cứu mối tương quan giữa các chỉ tiêu vật lý của vòng năm cây thông nhựa độ rộng và diện tích vòng năm với các số liệu KTTV hiện có, đặc biệt là lượng mưa năm ở Quảng Bình...15 2.3
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu thu thập, kết quả nghiên cứu tính toán, cácthông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ dẫn có nguồn gốc Công trìnhnghiên cứu của bản luận văn tốt nghiệp này chưa có công trình nghiên cứu nàokhác Nếu có trường hợp sai phạm nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2015
Tác giả
Đào Công Hòa
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lý tài nguyênRừng & Môi Trường tại trường Đại học Lâm Nghiệp Được sự đồng ý của trườngĐại học Lâm Nghiệp, Khoa sau đại học, tôi nhận thực hiện đề tài:
“Đánh giá biến đổi khí hậu trong lịch sử thông qua các chỉ tiêu vật lý của vòng năm cây Thông nhựa ở tỉnh Quảng Bình và cây Pơ Mu ở tỉnh Lào Cai”
Sau thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp hết sức khẩn trương và nghiêm túc.Với sự cố gắng, nỗ lực của bản thân cùng với sự tận tình hướng dẫn và chỉ bảo củathầy giáo TS Đinh Việt Hưng, các thầy cô giáo trong trường, các đồng nghiệp, đếnnay tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Qua đây tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học LâmNghiệp đã giúp đỡ trong quá trình học tập, tác giả cũng đặc biệt cảm ơn thầy giáo
TS Đinh Việt Hưng đã giành nhiều thời gian quý báu để giúp đỡ, chỉ bảo, hướngdẫn khoa học trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn Tác giả cũng xin gửilời cảm ơn đến các cán bộ phòng Nông nghiệp huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai, HuyệnQuảng Trạch tỉnh Quảng Bình, các trạm khí tượng thủy văn Tuyên Hóa, Ba Đồn,Đồng Hới tỉnh Quảng Bình, các trạm khí tượng thủy văn Bắc Hà, Sa Pa tỉnh LàoCai, các cán bộ Viện Môi Trường Nông Nghiệp cùng tất cả bạn bè, đồng nghiệp đãgiúp đỡ tác giả trong thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn
Tuy bản thân đã có nhiều cố gắng, song do thời gian cũng như khả năng tiếpcận thông tin về đối tượng ít nhiều bị hạn chế, nên luận văn không tránh khỏi nhữngthiếu sót nhất định Vì vậy, tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp của cácthầy cô giáo, đồng nghiệp và các nhà khoa học
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2015
Tác giả
Đào Công Hòa
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Nghiên cứu mối liên hệ giữa độ rộng vòng năm với biến đổi các chỉ tiêu khí hậu 3
1.1.1 Trên thế giới 3
1.1.2 Tại Việt Nam 8
1.2 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 12
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Mục tiêu 15
2.1.1 Mục tiêu chung 15
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 15
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15
2.3 Nội Dung nghiên cứu 15
2.3.1 Nghiên cứu mối tương quan giữa các chỉ tiêu vật lý của vòng năm cây thông nhựa (độ rộng và diện tích vòng năm) với các số liệu KTTV hiện có, đặc biệt là lượng mưa năm ở Quảng Bình 15
2.3.2 Nghiên cứu mối tương quan giữa các chỉ tiêu vật lý của vòng năm cây Pơ Mu (độ rộng và diện tích vòng năm) với các số liệu KTTV hiện có, đặc biệt là lượng mưa năm ở Lao Cai 16
Trang 42.4 Phương pháp nghiên cứu 16
2.4.1 Phương pháp thu thập các thông tin, số liệu, kết quả nghiên cứu đã có theo phương pháp kế thừa: 16
2.4.2 Phương pháp lấy mẫu thực địa: 16
2.4.3 Phương pháp mô hình: 17
2.4.4 Phương pháp phân tích thống kê: 18
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 19
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội Xã Quảng Sơn, huyện Quảng Trạch, Tỉnh Quảng Bình 19
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 19
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23
3.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội Xã Liêm Phú, Huyện Văn Bàn, Tỉnh Lào Cai 26 3.2.1 Điều kiện tự nhiên 26
3.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29
3.2.3 Đánh gia tiềm năng của xã 31
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 Giới thiệu một số đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh thái của cây Thông và cây Pơ mu 33
4.1.1 Cây thông 33
4.1.2 Cây Pơ Mu 37
4.2 Tương quan giữa độ rộng, diện tích trong vòng năm cây Thông và cây Pơ Mu với nhiệt độ và lượng mưa 40
4.2.1 Tương quan giữa độ rộng, diện tích trong vòng năm cây Thông với nhiệt độ và lượng mưa 40
4.2.2 Tương quan giữa độ rộng, diện tích trong vòng năm cây Pơ Mu với nhiệt độ và lượng mưa 55
Trang 54.3 Phương trình tương quan tuyến tính giữa nhiệt độ với độ rộng vòng năm cây
Thông 62
4.4 Phương trình tương quan tuyến tính giữa nhiệt độ, lượng mưa với độ rộng và diện tích của vòng năm cây Thông: 65
4.4.1 Tương quan giữa nhiệt độ với độ rộng và khoảng diện tích cây thông 67
4.4.2 Tương quan giữa lượng mưa với độ rộng và diện tích 68
4.5 Phương trình tương quan tuyến tính giữa nhiệt độ, lượng mưa với độ rộng và diện tích của vòng năm cây Pơ Mu: 69
4.5.1 Tương quan giữa nhiệt độ với độ rộng và diện tích 70
4.5.2 Tương quan giữa lượng mưa với độ rộng và diện tích 71
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 72
1 Kết luận 72
2 Tồn tại 74
3 Kiến nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
4.2 Kết quả tính toán thống kê số liệu khí tượng thủy văn 3 trạm
Tuyên Hóa, Ba Đồn, Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình
4.3 Kết quả tính toán hệ số tương quan giữa độ rộng và nhiệt độ trung
bình năm
4.4 Kết quả tính toán hệ số tương quan giữa bình quân di động của độ
rộng và nhiệt độ trung bình năm
4.6 Kết quả tính toán hệ số tương quan giữa khoảng diện tích và nhiệt
độ trung bình 50 năm
4.7 Kết quả tính toán hệ số tương quan giữa bình quân di động của
khoảng diện tích và nhiệt độ trung bình 50 năm
4.13 Kết quả tính toán thống kê số liệu khí tượng thủy văn 2 trạm Bắc
Hà và Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai
4.14 Kết quả tính toán hệ số tương quan giữa độ rộng và nhiệt độ trung
bình năm
4.15 Kết quả tính toán hệ số tương quan giữa bình quân di động của độ
rộng và nhiệt độ trung bình năm
Trang 9thông nhựa và nhiệt độ trạm Tuyên Hóa thuộc tỉnh Quảng Bình
4.19 Kết quả tính SPSS hồi quy tuyến tính giữa độ rộng vòng năm vànhiệt độ trạm Ba Đồn
4.20 Kết quả tính SPSS hồi quy tuyến tính giữa độ rộng vòng năm củacây thông nhựa và nhiệt độ trạm Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình
4.21 Kết quả tính toán độ rộng, diện tích vòng năm của cây thông nhựa
và nhiệt độ, lượng mưa tại Quảng Bình
4.22 Kết quả tính SPSS hồi quy tuyến tính giữa nhiệt độ với độ rộngkhoảng diện tích vòng năm cây thông nhựa
4.23 Kết quả tính SPSS hồi quy tuyến tính giữa lượng mưa với độ rộng
và khoảng diện tích vòng năm cây thông nhựa
4.24 Kết quả tính toán độ rộng, diện tích vòng năm của cây Pơ mu vànhiệt độ, lượng mưa tại Lào Cai
4.25 Kết quả tính SPSS hồi quy tuyến tính giữa nhiệt độ với độ rộngkhoảng diện tích vòng năm cây Pơ mu
4.26 Kết quả tính SPSS hồi quy tuyến tính giữa lượng mưa với độ rộng
và khoảng diện tích vòng năm cây Pơ mu
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Vòng năm cây rừng là một cơ sở dữ liệu đặc biệt thể hiện sự thay đổi môitrường như ô nhiễm trong khí quyển, bởi vì các vòng sinh trưởng của cây rừng chứacác thông tin về điều kiện sinh trưởng theo từng năm của một định dạng vòng đặcbiệt (Woo Jung Choi et al 2010) Vì vậy, việc xác định mối tương quan, giữa cơ sở
dữ liệu về khí tượng thủy văn, nhất là lượng mưa năm và cấu trúc vòng năm là mộtviệc rất cấp thiết và nên làm càng sớm càng tốt
Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bìnhvà/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vàithập kỷ hoặc dài hơn (Đinh Vũ Thanh và cs, 2013) Những thay đổi bất thường vềkhí hậu chỉ dễ nhận thấy trong một khoảng thời gian đủ dài, có thể lên đến 100 năm,
mà cơ sở dữ liệu của Việt Nam không đáp ứng được Đề tài này sẽ lấy vòng nămcủa cây Thông nhựa để nghiên cứu về biến đổi khí hậu trong lịch sử ở miền Trung(rừng Phong Nha-Kẻ Bàng ở tỉnh Quảng bình), và cây Pơ Mu ở miến Bắc (rừngthuộc tỉnh Lào Cai)
Trong khi đó, trên thế giới đã có khá nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữacác chỉ tiêu hóa học và vật lý của vòng năm cây Thông, cây Sồi với các yếu tố khítượng thủy văn như mưa, nhiệt độ, bốc hơi, hay đơn giản như mưa axit, CO2 trongkhông khí, đạm và lân trong đất và dòng chảy … (Woo Jung Choi et al., 2012)Chính vì vậy, đây cũng sẽ là phương pháp khoa học đáng tin cậy để có được một cơ
sở liệu đầy đủ về khí tượng thủy văn mà trong quá khứ, do chiến tranh hay một sựthiếu sót nào đó mà chúng ta chưa đo đạc được Đề tài này được triển khai với mongmuốn có được một cơ sở dữ liệu đầy đủ về tổng lượng mưa năm trong lịch sử tạiQuảng Bình và Lào Cai Mục tiêu của đề tài này là làm rõ mối tương quan giữa cácchỉ tiêu của vòng năm cây (độ rộng, diện tích và các chỉ tiêu hóa học trong vòngnăm cây) và các số liệu khí tượng thủy văn hiện có, đặc biệt là lượng mưa năm Từ
đó, suy ngược lại, từ vòng năm cây rừng ta có thể có được một bộ cơ sở dữ liệu cơbản về lượng mưa một cách đầy đủ nhất trong lịch sử ở Việt Nam
Trang 12Áp dụng mô hình Cdendro (Cybis Electronik & Data AB, Lars-Ake Larsson, ThụyĐiển) và phần mềm SPSS (SPSS Inc., 1989-2007, Polar Engineering andconsulting, IBM, Mỹ) cho phép xây dựng được các phương trình hồi quy tươngquan Sau này sẽ lấy làm phương trình cơ bản để có thể suy ngược ra các yếu tố khítượng thủy văn, đặc biệt là tổng lượng mưa năm.
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Nghiên cứu mối liên hệ giữa độ rộng vòng năm với biến đổi các chỉ tiêu khí hậu
1.1.1 Trên thế giới
Trên thế giới trong những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu về mốiliên hệ giữa bề rộng vòng năm và biến đổi của các chỉ tiêu khí hậu, xác định đặc điểmsinh thái của cây rừng Các tác giả đã cùng đi tới kết luận quan trọng là: biến đổi bềrộng vòng năm đồng điệu với chu kỳ biến đổi khí hậu, nghiên cứu quy luật biến độngvòng năm có thể xác định về định tính cũng như định lượng các nhân tố sinh thái giớihạn sinh trưởng của cây rừng
Từ xa xưa, con người đã nhận thấy rằng bề rộng vòng năm của cây gỗ không
ổn định mà biến đổi phù hợp với sự biến đổi của môi trường
Vào thế kỷ thứ 15, nhà bác học cổ Hy Lạp Leonade Vinci đã nhận thấy sựsinh trưởng của cây rừng ở vùng khô hạn biến đổi theo những chu kỳ phụ thuộc vàolượng mưa(Bitvinskas, 1974)
Trong những năm 1860- 1867, khi nghiên cứu ở lưu vực sông Enhixay, A.Miden xác nhận: càng lên phương Bắc, nhiệt độ không khí càng giảm và phù hợpvới nó, sinh trưởng cũng giảm theo A N Beketop khi nghiên cứu địa điểm trồngcây gỗ đóng tàu thuyền đã nhận thấy rằng, ảnh hưởng của các nhân tố khí hậu đếnsinh trưởng rất rõ rệt (Bitvinkas, 1974) A Pakronhin(1869) khi nghiên cứu phươngpháp xử lý vòng năm đã đề nghị đo bề rộng vòng năm theo hai đường kính vuônggóc nhau Ông cho rằng ảnh hưởng đến bề rộng vòng năm bao gồm các yếu tố khíhậu, tuổi cây, côn trùng, lửa rừng…
Năm 1892, T N Svedop khi nghiên cứu đặc điểm biến động vòng năm haicây keo trắng ở một công viên thuộc Odecxa nhận thấy sự phù hợp chặt chẽ của bềrộng vòng năm với lượng mưa năm Những vòng năm hẹp nhất được hình thànhtrong những năm hạn và lặp lại với chu kỳ 9 năm Ông kết luận rằng: Nghiên cứuquy luật biến động vòng năm có thể dự báo được các hiện tượng của thời tiết
Trang 14Đầu thế kỷ 20, A F Duglas đã tiến hành nghiên cứu với số lượng rất lớnvòng năm ở các cây có tuổi thọ dài và của các mẫu gỗ thu nhập trong những kiếntrúc cổ ở Mỹ đã kết luận rằng: biến động của bề rộng vòng năm thể hiện tính chu kỳcủa tự nhiên mà trước hết là chu kỳ hoạt động của mặt trời(Schulman, 1956) Ở Mỹ,các nhà khoa học đã sử dụng số lượng lớn vòng năm và kỹ thuật tính toán hiện đại
để tìm mối liên hệ định lượng giữa biến động các hiện tượng tự nhiên và biến độngvòng năm cây gỗ
E Schulman (1956) đã chỉ ra khả năng đánh giá xác suất xảy ra hạn hántrong các thời kỳ khác nhau ở những vùng khô hạn miền tây nước Mỹ và tầm quantrọng của công việc nghiên cứu vòng năm trong kiểm tra lý thuyết biến động khíhậu Ông cũng xác lập được phương trình tương quan giữa bề rộng vòng năm vớimực nước sông Colorado, hệ số tương quan xác định được là 0,7 Ở Mỹ, những tàiliệu và kết quả nghiên cứu vòng năm được công bố đều đặn do phòng thí nghiệmnghiên cứu vòng năm của trường đại học tổng hợp Aizon
V E Rudacop(1951 – Liên Xô) từ kết quả nghiên cứu vòng năm, nhận thấycây gỗ có thể coi là “máy tự ghi” điều kiện tự nhiên Áp dụng phương pháp chỉ sốtương đối của Rudacop, các nhà nghiên cứu đã sử dụng vòng năm trong nhiều lĩnhvực khác như địa vật lý, khí hậu học, sinh thái học, lâm học v.v…
Những thành tựu trong lĩnh vực nghiên cứu vòng năm được thể hiện như sau:Nhờ sử dụng phương pháp ghép chéo vòng năm và phương pháp cacbonphóng xạ các tác giả đã xây dựng được những dãy dài các vòng năm Đây là nhữngtài liệu cho phép kéo dài các dãy quan trắc điều kiện tự nhiên về những thế kỷ trước
Ở Mỹ với việc sử dụng mẫu vòng năm của các cây thông vàng người ta đã lập đượcnhững dãy dài trên 4000 vòng năm, dãy dài nhất tới 7167 vòng năm Ở Châu Âungười ta đã lập được những dãy dài trên 1000 vòng năm, đã xác lập được liên hệcủa bề rộng vòng năm với nhiều yếu tố tự nhiên Đây là cơ sở khoa học quan trọng
để nội suy điều kiện tự nhiên trong quá khứ, dự báo biến động của nó cũng như sinhtrưởng cây rừng trong tương lai
Phát hiện được quy luật liên quan giữa biến động của sinh trưởng cây rừng vớibiến động của điều kiện khí hậu Các nhà khoa học nhận thấy rằng ảnh hưởng đến
Trang 15sinh trưởng cây gỗ không chỉ có điều kiện khí hậu hiện tại mà cả điều kiện khí hậucủa một số năm trước Ngoài ra, ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sinh trưởngcây rừng thường phức tạp, phụ thuộc vào đặc điểm của từng vùng địa lý, từng địaphương (Fritts, 1976; Monchanov, 1976)
N M Boxeva (1986) đã xác lập được hê số tương quan giữa chỉ số tương đốicủa sinh trưởng và tổng hợp mưa từ tháng 6 đến tháng 8 là 0.7 và với nhiệt độ tháng
7 là 0,76
T T Bininskoe (1974); B I Kolumos (1966 ) ; C M Olenhin (1977; E.Ekomin (1978) ; V H Lovelius(1972) đã chỉ ra rằng: Hoạt động của mặt trời là nhân
tố tự nhiên ảnh hưởng mạnh mẽ đến sinh trưởng cây rừng
Bằng phương pháp khí hậu thực vật, Vương Văn Quỳnh (1990) đã nhận thấyrằng biến động của tăng trưởng và phân hóa cây rừng của các lâm phần Pinussylvestris ở Varônhezơ (Nga) chịu ảnh hưởng rất rõ rệt từ các điều kiện khí hậu Ởcác lâm phần non, tăng trưởng cây rừng phụ thuộc chặt chẽ vào khí hậu Hoạt độngcủa mặt trời ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến tăng trưởng cây rừng Cây có cấpsinh trưởng kém thì tăng trưởng phụ thuộc ít hơn vào hoạt động của mặt trời.Oberhuber (2002) đã thiết lập tương quan giữa biến động nhiệt độ và lượng mưa vớibiến động của vòng năm của loài Pinus longaeva Ông nhận thấy rằng bề rộng vòngnăm nhỏ là do ảnh hưởng của nhiệt độ thấp Fritts (1972) phát hiện thấy sự sinhtrưởng của loài Picea glauca dọc theo các con kênh đào và các dòng suối phụ thuộcvào lượng mưa hàng năm Vào những năm khô hạn, tăng trưởng của vòng năm kémhơn nhiều so với những năm có lượng mưa lớn Nhiều nhà nghiên cứu đều khẳngđịnh rằng có một mối liên hệ chặt chẽ giữa các yếu tố khí hậu với sinh trưởng củacác loài cây gỗ Khi nghiên cứu hai loài Abies lasiocarpa và Pseudotsuga menziesli,Fritt và Mayer (1980) đã nhận thấy rằng tăng trưởng vòng năm của chúng có mốiliên hệ với nhiệt độ và lượng mưa Đối với loài Pseudotsuga menziesli, tăng trưởngđường kính có mối quan hệ tuyến tính dương với lượng mưa từ tháng 7 năm trướcđến tháng 2 năm sau Ngược lại, chỉ số tăng trưởng đường kính của loài Abieslasiocarpa có quan hệ tuyến tính dương với lượng mưa của các
Trang 16tháng 11, 12 năm trước và tháng 2, 3 và 6 năm sau Rõ ràng lượng mưa lớn giúp choloài Abies lasiocarpa tăng trưởng trong một thời gian dài từ tháng 11 đến tháng
2.Nghiên cứu của Fritt và Mayer cũng cho thấy chỉ số tăng trưởng của cả hai loàitrên đều có tương quan dương với nhiệt độ tháng 8 (tháng cuối mùa tăng trưởng).Những quá trình diễn ra trong cơ thể sinh vật chịu ảnh hưởng đồng thời không chỉcủa tất cả các yếu tố khí tượng, mà còn của toàn bộ các yếu tố ngoại cảnh nóichung Sự sống của cơ thể không thể tách rời một yếu tố nào đó trong tổng hợp môitrường sinh thái Ảnh hưởng của một yếu tố đến cơ thể phụ thuộc vào giá trị của tất
cả các yếu tố khác Cùng một lượng mưa, trong trường hợp nhiệt độ không khí thấp
có thể xem là đủ nước cho thực vật, nhưng trong trường hợp nhiệt độ không khí cao
có thể xem là thiếu nước Hiệu quả sử dụng ánh sáng có thể tăng lên hoặc giảm đitrong trường hợp đất được bón phân, tưới nước đầy đủ hoặc nghèo chất dinh dưỡng
và khô hạn…Nói chung, khi đánh giá vai trò của một yếu tố nào đó cần phải đặt nótrong mối quan hệ với các yếu tố khác của toàn bộ môi trường sinh thái TheoEklund (1957), chỉ số tăng trưởng của loài Picea excelsa ở phía bắc Thụy Điển từnăm 1900 – 1944 có quan hệ chặt chẽ với một số yếu tố khí hậu theo dạng : Y =99,41 + 0,9188x1 – 3,129x2 – 2,405x3 – 0,4282x4 trong đó x1 là số ngày mưa từ 16tháng 5 đến 31 tháng 7 cho những năm t có nhiệt độ trung bình cao nhất là 16°C, x2
là sản lượng hạt giống của năm t, x3 là sản lượng hạt giống của năm t-1 và x4 lànhiệt độ hàng ngày cao nhất của năm t-1 Lượng mưa cũng được đưa vào phân tíchnhưng do hệ số hồi qui của nó không có ý nghĩa thống kê nên đã bị loại bỏ Nhưvậy, bề rộng vòng năm gia tăng cùng với sự gia tăng số ngày mưa từ 16 tháng 5 đến
31 tháng 7 Ngược lại, khi nâng cao sản lượng hạt giống năm thứ t và t-1 và nhiệt độhàng ngày cao nhất của năm t-1 thì bề rộng vòng năm sẽ giảm Khi nghiên cứu loàiPinus halepensis ở miền Nam nước Pháp, Serre et at (1966) nhận thấy chỉ số vòngnăm (Y) có quan hệ chặt chẽ với 21 năm liên tục được mã hóa từ 1 đến 21 (x1), sốngày sau ngày 1 tháng 1 khi mùa khô bắt đầu (x2), số ngày có tuyết rơi từ tháng 11đến tháng 3 (x3), tổng lượng mưa trong mùa khô (x4), tổng lượng mưa trong mùamưa (x5) và độ dốc của các lâm phần nghiên cứu (x6) Phương trình mối
Trang 17quan hệ có dạng: Y = 3.070 – 0.5965x1 – 0.01811x2 + 0.00208x3 - 0.00018x4 –0.233392x5 + 0.01199x6 B ằng phương trình hồi qui tuyến tính, Schulman vàBryson (1965) đã dự đoán được vòng năm của loài Quercus rubra đạt tối đa khi thỏamãn các điều kiện sau: (1) sự suy giảm lượng nước bốc hơi trong tháng 6,
(2) sự nâng cao tổng lượng mưa trong tháng 5 và tháng 7, (3) sự giảm thấp nhiệt độtrung bình tháng 5 của năm trước và sự nâng cao lượng nước bốc hơi tháng 4 nămtrước
Nhìn chung kết quả nghiên cứu quy luật biến động có tính chu kỳ nhiều nămcủa vòng năm cây gỗ ở các nước châu Âu, châu Mỹ cho thấy: trong biến động củasinh trưởng cây rừng thể rõ tính chu kỳ và nó được quy định bởi tính chu kỳ củahoạt động mặt trời, chu kỳ của hoạt động măt trời kéo theo chu kỳ của các quá trìnhsinh học khác của rừng Các nghiên cứu cũng cho thấy có thể dự báo được các quátrình diễn ra trong hệ sinh thái rừng trên kết quả phân tích tính chu kỳ của bản thâncác quá trình ấy, hay kết quả phân tích tính chu kỳ của các quá trình tự nhiên và mốiquan hệ chặt chẽ giữa chúng với các hiện tượng diễn ra trong hệ sinh thái rừng
Ở Canada, Hàn Quốc và rất nhiều tổ chức quốc gia khác trên thế giới đã vàđang nghiên cứu đến đối tượng vòng năm của cây Thông đỏ và cây Sồi liên quan tớilịch sử về thay đổi môi trường (Woo Jung Choi and Dinh Viet Hung, 2010-2013) ỞHàn Quốc, hai phần 3 đất bề mặt được bao phủ bởi rừng, và loài thông đỏ (Pinusdensiflora) và loài sồi (Quercus variabilis, Q serrata, và Q mongolica) là hai loài lákim và lá tròn Sinh trưởng của cây bị ảnh hưởng bởi một số nhân tố môi trườngnhư biến đổi khí hậu bao gồm nhiệt độ, mưa và ô nhiễm không khí (Chmura et al.2011; Giradin et al 2008) Vì vậy, thông tin trong sự sinh trưởng và về vai trò sinh
lý học của loài thông là loài sồi tới thay đổi môi trường là không thể thiếu trong sựhiểu biết về biến đổi khí hậu ảnh hưởng bới vòng năm cây rừng Những thay đổicủa lịch sử trong vòng năm cây rừng được đánh giá từ diện tích vòng vân gỗ hàngnăm của cây như một sự sinh trưởng của cây tốt hơn sản xuất ra một diện tích vòngrộng, và do đó việc điều tra một số loài trong diện tích vòng năm của cây liên quantới thay đổi môi trường như nhiệt độ, mưa và ô nhiễm không khí có thể cung cấpthông tin mà trong đó nhân tố môi trường đóng một vai trò nổi bật hoặc mô phỏng
Trang 18về sự sinh trưởng của cây (Choi et al 2005b) Tuy nhiên, diện tích vòng năm câykhông cung cấp các bằng chứng về sinh lý học (ví dụ như quang hợp) phản ánh củacây trồng tới các nhân tố về môi trường.
Ở Hàn Quốc, ảnh hưởng của axit hóa trong đất tới việc suy giảm diện tíchrừng tự nhiên đã được nghiên cứu thành công (Kwang Seung Lee and Dinh VietHung) Nghiên cứu này đi sâu vào phân tích tỷ lệ Ca/Al, nhưng thực tế số liệu lưutrữ về tỉ lệ Ca/Al trong đất của Việt Nam còn quá ít, nên có thể trong tương lai sẽ đềcập đến nghiên cứu này
Cây Pơ Mu được các nhà khoa học Nhật khám phá cuối thập niên 1990 là cócác vòng phát triển dựa trên hai mùa mưa và nắng nhận thấy được rõ Qua các mẫu
(lấy bằng máy khoan tay nhỏ vặn đục vào thân cây) từ 36 thân cây Fokienia, nhóm
nghiên cứu của ông Buckley đã tái tạo lại thời tiết chính xác nhất trong quá khứ hơn
700 năm cách ngày nay cho đến tận thế kỷ 13 Kết quả cho thấy có sự liên hệ chặtchẽ (closed correlation) giữa hạn hán trong vùng có cây Fokienia sống ở lưu vựcsông Cửu Long và mô hình thời tiết El Nino
Trong một nghiên cứu khác, Teak được biết đến trong sự thẩm định khí hậuquá khứ vào năm 1931 khi nhà thực vật học người Hà Lan H Beriage xác định tuổicây qua các vòng trên thân cây teak ở Java trở lại quá khứ đến tận năm 1514 ỞIndonesia nơi có nhiều teak trong rừng nhiệt đới, các cây cổ xưa này đã được dùngthành công để tái tạo lại nhiệt độ mặt nước biển ở Thái Bình Dương gần Indonesia,thời tiết và hiện tượng El Nino trong quá khứ
1.1.2 Tại Việt Nam
Trước đây nước ta, vòng năm được sử dụng trong lĩnh vực điều tra rừng.Người ta sử dụng vòng năm như một tư liệu quan trọng để nghiên cứu quy luật biếnđộng vòng năm theo tuổi của cá thể và quần thể rừng Kết quả nghiên cứu được vậndụng vào xây dựng các phương pháp dự báo sinh trưởng theo tuổi của cây rừng vàlâm phần (Vũ Tiến Hinh và Phạm Ngọc Giao,1992)
Trong những năm trở lại đây người ta đã bắt đầu áp dụng phương pháp phântích vòng năm vào nghiên cứu sinh thái rừng Bộ môn Quản lý tài nguyên và môitrường thuộc trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, đã nghiên cứu ảnh hưởng của
Trang 19= 0,98, ở nửa sau của chu kỳ có dạng hàm parapol với hệ số tương quan chặt r =0,99.
Nguyễn Diệu Phương (1995) với đề tài nghiên cứu: “Đánh giá sớm khả năng sinh trưởng thông đuôi ngựa tại Tam Đảo- Vĩnh Phúc” đã bước đầu kết luận rằng:
khả năng sinh trưởng cây rừng càng cao thì bề rộng vòng năm càng ổn định, hệ sốbiến động bề rộng vòng năm càng thấp Bề rộng vòng năm của cây giảm theo tuổi,
ở những cây có khả năng sinh trưởng cao, bề rộng vòng năm trong giai đoạn tuổinon có xu hướng tăng lên, khả năng sinh trưởng của cây rừng càng cao thì tốc độ vàthời gian kéo dài xu hướng tăng lên, của bề rộng vòng năm càng lớn Trong quátrình phát triển của rừng có hiện tượng cây chuyển từ cấp sinh trưởng sinh trưởngnày sang cấp sinh trưởng khác Những cây có phẩm chất tốt có khả năng chuyển từcấp thấp lên cấp cao và ngược lại Xu hướng tăng lên hay giảm đi của bề rộng vòngnăm là các chỉ tiêu đặc trưng cho khả năng sinh trưởng của cây rừng, những chỉ tiêunày không phụ thuộc vào tuổi cây mà chỉ phụ thuộc vào phẩm chất di truyền của nó
Nguyễn Sơn Lai (1994), Phạm Mạnh Hà (1994) Khi nghiên cứu mối quan
hệ của các chỉ tiêu khí hậu và cường độ hoạt động của mặt trời với biến động vòngnăm cây thông đuôi ngựa đã thu được một số kết quả sau: Biến động của bề rộngvòng năm có xu hướng giảm theo tuổi, mức độ giảm theo tuổi phụ thuộc vào cấpsinh trưởng của cây rừng Mức độ liên hệ giữa biến động vòng năm với các chỉ tiêukhí hậu giảm dần từ cấp sinh trưởng cao đến cấp sinh trưởng thấp Có thể sử dụng
hệ số biến động bề rộng vòng năm làm chỉ tiêu phản ánh cường độ phân hóa cây
Trang 20rừng Biến đổi của hệ số biến động bề rộng vòng năm thể hiện rõ tính nhịp điệu, với
độ dài chu kỳ từ 8- 11 năm và tương đối phù hợp với nhịp điệu biến đổi của cường
Trần Thị Tuyết Hằng (1998) với đề tài: “Nghiên cứu nhịp điệu sinh trưởng đường kính thông đuôi ngựa dưới ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu nhằm phục vụ cho kinh doanh rừng trồng tại lâm trường Tam Đảo – Vĩnh Phúc” đã phát hiện tính
nhịp điệu của sinh trưởng và phân hóa của cây rừng trong các lâm phần thông đuôingựa, xác định mối quan hệ định lượng của chúng với biến động khí hậu và cường
độ hoạt động của mặt trời
Phạm Trọng Nhân, Nguyễn Văn Thêm, Nguyễn Duy Quang khi nghiên cứu
về “ Phản ứng của Thông ba lá đối với khí hậu ở khu vực Bảo Lộc, Di Linh và Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng” đã rút ra một số kết luận: (1) Bề rộng vàng năm và chỉ số bề
rộng vòng năm của Thông ba lá có hiện tượng tự tương quan và tính nhạy cảm rấtcao (2) Phản ứng của Thông ba lá với khí hậu thay đổi tùy theo nơi ở của nó Tạikhu vực Bảo Lộc, Thông ba lá có phản ứng rõ rệt nhất đối với nhiệt độ không khí và
số giờ nắng tháng 3 Tại khu vực Di Linh, nhiệt độ không khí tháng 2, 3 và độ ẩmkhông khí tháng 5 có ảnh hưởng rõ rệt nhất đến tăng trưởng của Thông ba lá Tạikhu vực Đà Lạt, Thông ba lá phản ứng rõ rệt nhất với nhiệt độ không khí tháng 1 và
6, lượng mưa tháng 10 và độ ẩm không khí tháng 12 (3) Tăng trưởng bề rộng vòngnăm của Thông ba lá có thể được dự đoán dựa theo mối quan hệ với những yếu tốkhí hậu hoặc tổng số cấp thời tiết tổng hợp Thông ba lá ở Bảo Lộc, Di Linh và ĐàLạt chỉ sinh trưởng tốt khi tổng số cấp thời tiết tổng hợp tương ứng lớn hơn 6, 9 và12
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố khí hậu đến tăng trưởng của DuSam tại khu vực Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng, Nguyễn Văn Nhẫn đã thấy rằng: Phản
Trang 21ứng tăng trưởng bề rộng vòng năm của Du Sam biểu hiện chặt chẽ nhất với nhiệt độkhông khí tháng 12, lượng mưa tháng 3, độ ẩm không khí trung bình tháng 8 vàtháng 9, số giờ nắng tháng 1, hệ số thủy nhiệt tháng 3, 8, 9 và 11 Tăng trưởng bềrộng vòng năm của Du Sam có thể được dự đoán dựa theo nhiệt độ không khí trungbình tháng 12, lượng mưa tháng 3 và độ ẩm không khí trung bình tháng 8
Khi Nguyễn Văn Thêm nghiên cứu “Phản ứng của Bạch Tùng đối với những yếu tố khí hậu ở khu vực Núi Ông tỉnh Bình Thuận” đã kết luận: Chuỗi bề rộng vòng
năm và chỉ số tăng trưởng bề rộng vòng năm của Bạch tùng có hiện tượng tự tươngquan và tính nhạy cảm rất cao Phản ứng tăng trưởng bề rộng vòng năm của Bạchtùng chỉ biểu hiện rõ rệt với nhiệt độ không khí trung bình tháng 1, 1-4, 5- 10 và 11-3; lượng mưa tháng 4 và 1-4; độ ẩm không khí trung bình của tháng 1 và 10; số giờnắng tháng 1 và 9
Võ Hồng Dương với đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu đến sinh trưởng của Thông ba lá (Pinus keysia) ở Lạc Dương tỉnh Lâm Đồng” đã
chỉ ra: Bề rộng vòng năm của Thông ba lá có hiện tượng tự tương quan rất cao vàthay đổi rõ rệt từ năm này đến năm khác Sự biến đổi bề rộng vòng năm của Thông
ba lá có thể mô tả bằng mô hình mũ sau đây: Y = 2,60492*exp(-0,08265*t) + 0,30,với R2 = 0,9063; Se = ± 0,046 Giữa biến động chỉ số bề rộng vòng năm của Thông
ba lá với biến động của chỉ số nhiệt độ không khí trung bình tháng tồn tại mối liên
hệ âm (r < 0); trong đó chỉ số bề rộng vòng năm của Thông ba lá chỉ tồn tại quan hệ
âm chặt chẽ với biến động của chỉ số nhiệt độ không khí tháng 6 (r = -0,513), tháng
10 (r = -0,509) và tháng 12 (r = -0,443) Giữa sinh trưởng đường kính của Thông ba
lá với lượng mưa tồn tại mối liên hệ rất yếu; trong đó sự gia tăng lượng mưa trungbình tháng 1, 3, 4, 6-8 có khuynh hướng làm gia tăng sinh trưởng của Thông ba lá.Ngược lại, sự gia tăng lượng mưa vào tháng 2, 5 và 9-12 lại dẫn đến sự suy giảmsinh trưởng của Thông ba lá Sinh trưởng đường kính của Thông ba lá có quan hệchặt chẽ với tổ hợp nhiệt độ của ba tháng 6, 10 và 12 theo phương trình: Y =14.2093 - 4.10463*T6 - 5.20818*T10 - 3.87814*T12, với R2 = 35,7%; P = 0,0429;
Se = ± 0,0451 Sinh trưởng của Thông ba lá có mối quan hệ dương với
Trang 22hệ số thủy nhiệt của tháng 1, 3-7 và 9; quan hệ âm với hệ số thủy nhiệt của tháng 2,
8 và 10-12
Vào đầu năm 2009, nhà khoa học người Mỹ Brendan Buckley ở Phòng thínghiệm Vòng cây (Tree ring Laboratory) của cơ quan nổi tiếng Lamont-DohertyEarth Observatory đã cùng một đồng nghiệp Việt Nam, và cùng với hai nhà khoahọc đồng nghiệp người Nhật ở Đại học Ehime, tìm được trong rừng quốc giaBidoup - Núi Bà thuộc tỉnh Lâm Đồng, gần Đà Lạt, nhiều cây thông đã sống cáchđây gần ngàn năm Các cây thông này thuộc một loài cây thông hiếm, có nguy cơtuyệt chủng (Sách Đỏ Việt Nam) gọi là Fokienia hodginsii (cây Pơ Mu) Từ các mẫulấy ở thân cây Pơ Mu, ông Buckley đã tái tạo lại thời tiết gió mùa ở lục địa Á châutrong quá khứ đến tận thế kỷ 14 và từ đó chứng minh là nền văn minh Khmer rực rỡ
ở Angkor đã sụp đổ vì nạn hạn hán và môi trường thủy lợi Đây là một khám pháquan trọng trong lịch sử khí hậu gió mùa và hiện tượng El Nino ở Đông Nam Á(Nguyễn Đức Hiệp, 2010)
1.2 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Từ trái đất nhìn lên chúng ta sẽ thấy mặt trời không ngừng chuyển động.Hàng ngày mặt trời di chuyển từ đông sang tây, hàng năm đi từ bắc vào nam và sau
đó lại từ nam ra bắc Chuyển động của mặt trời được nhìn thấy từ trái đất như vậyđược gọi là chuyển động biểu kiến Sự thay đổi vị trí biểu kiến của mặt trời đã tạonên sự biến đổi có chu kỳ hàng ngày của nhiều hiện tượng tự nhiên trên trái đất nhưánh sáng, nhiệt độ, lượng mây, tốc độ gió, tốc độ phong hoá của đất đá, các hoạtđộng của động vật, thực vật… Những hiện tượng trên đây xảy ra trong thời gian dàitạo nên sự phân mùa trong năm của khí hậu Tính phân mùa của khí hậu là đặctrưng cho tất cả các miền trên trái đất, nhưng mức độ biểu hiện tính phân mùa củakhí hậu thay đổi tùy theo vị trí địa lý và tình trạng mặt đệm Tính phân mùa ở nơi có
vĩ độ cao có biểu hiện rõ ràng hơn những nơi có vĩ độ thấp Miền ven biển có khíhậu ôn hòa hơn ở những những vùng sâu trong lục địa Vùng núi cao có khí hậu sâusắc hơn vùng thấp Nói chung, sự biến đổi theo mùa của khí hậu là nguyên nhân củanhiều hiện tượng ở thực vật; trong đó có sự thay đổi vòng năm Vào những năm có
Trang 23Ở vùng ôn đới, các yếu tố khí tượng có biến trình tuần hoàn một cực đại mộtcực tiểu, nghĩa là có một mùa thuận lợi và một mùa không thuận lợi Vì thế, vòngnăm trên thân cây gỗ thường có hai lớp phân biệt rõ ràng Lớp gỗ sáng màu nằm ởphía trong của lớp vòng năm được hình thành vào mùa xuân và mùa hè; do đóngười ta gọi lớp gỗ này là gỗ sớm Một lớp gỗ xẫm màu hơn nằm ở phía ngoài củalớp vòng năm được hình thành vào mùa thu; do đó người ta gọi lớp gỗ này là gỗmuộn Ở vùng nhiệt đới và xích đạo, biến trình các yếu tố khí tượng thường có haicực đại và hai cực tiểu, nghĩa là trong một năm có hai mùa thuận lợi và không thuậnlợi Vì vậy, vòng năm có thể gồm bốn lớp, trong đó có hai lớp màu sáng hơn xen kẽvới hai lớp màu nâu xẫm hơn Tuy nhiên, do tính phân mùa của khí hậu kém hơn,nên vòng năm thể hiện cũng kém rõ ràng hơn Bên cạnh sự thay đổi của lớp vòngnăm, các hiện tượng khác như mùa sai quả, sức phá hoại của sâu bệnh, cháy rừng…cũng biến đổi theo nhịp điệu biến đổi của khí hậu Tất nhiên cấu trúc của lớp vòngnăm và các hiện tượng khác của thực vật chịu tác động không chỉ của khí hậu màcòn của nhiều yếu tố khác như sâu hại, lửa, địa hình, hướng phơi, tính chất của đất,tuổi cây…Nhưng so với khí hậu, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố phi khí hậu kémsâu sắc hơn Như vậy, sinh trưởng và phát triển của thực vật diễn ra như thế nàođược xem là tấm gương phản ánh những biến đổi của khí hậu và các yếu tố khác củamôi trường Nói một cách khác, mọi sự biến đổi của môi trường đều được ghi lạitrên cấu trúc của các lớp vòng năm Chúng biểu hiện ở độ rộng hẹp, màu sắc, tínhchất vật lý, hóa học gỗ hay trên sản lượng hoa quả Do đó thông qua việc phân
Trang 24tích mối liên hệ giữa bề rộng vòng năm (hoặc sản lượng hoa quả, mức độ tái sinhcủa thực vật) với sự biến đổi của các yếu tố khí hậu, chúng ta có thể khám phá đượcyếu tố khí hậu và thời gian mà nó có ảnh hưởng rõ rệt tới cây gỗ Mặt khác, vìnhững biến đổi của các hiện tượng tự nhiên thường mang tính qui luật, nên chúng ta
có thể thông qua hiện tượng biến đổi các lớp vòng năm để dự đoán những hiệntượng tự nhiên sẽ xảy ra Sau cùng, khi biết được những yếu tố khí hậu và thời gianảnh hưởng của chúng đến thực vật, chúng ta có thể chủ động đề ra những biện phápgây trồng, nuôi dưỡng và khai thác thảm thực vật sao cho có lợi nhất
Phương pháp phân tích vòng năm chỉ có thể thực hiện một cách hiệu quả với nhữngđiều kiện sau đây:
+ Ranh giới vòng năm rõ ràng Đây là điều kiện tiên quyết đảm bảo hiệu quảcủa phương pháp Ranh giới vòng năm ở đây cần được hiểu là một lớp tế bào cótính chất đặc trưng và có thể phân biệt rõ ràng với lớp tế bào kế cận Tính chất đặctrưng có thể là màu sắc, hệ số phản xạ, kích thước tế bào, bề dày thành tế bào, hàmlượng nhựa…Khi xác định được ranh giới vòng năm, chúng ta sẽ xác định được tuổivòng năm và thời gian hình thành nó Xác định không chính xác vòng năm dẫn đếnxác định không đúng điều kiện tự nhiên xảy ra trong thời gian hình thành nó Thôngtin nhiễu loạn như thế sẽ dẫn đến việc phân tích vòng năm không đem lại kết qủamong muốn
+ Dấu hiệu được lựa chọn làm thông tin phản ánh cấu trúc vòng năm phảibiến đổi rõ rệt theo thời gian Nếu dấu hiệu được chọn không biến đổi hoặc biến đổi
ít theo thời gian, nghĩa là nó chịu ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh không rõ rệt,thì việc phân tích sẽ không có kết quả Các dấu hiệu thường được chọn lựa là bềrộng vòng năm, tỉ lệ gỗ muộn, hệ số phản xạ, tỷ trọng gỗ, hàm lượng nhựa, tỉ lệ cácbon phóng xạ …
+ Sự biến đổi của dấu hiệu chọn lựa phải đồng điệu hay tương đồng ở phầnlớn cây mẫu Sự biến đổi đồng điệu chứng tỏ ảnh hưởng rõ ràng của môi trường đếndấu hiệu quan sát Đây là cơ sở để xác lập mối liên hệ giữa các yếu tố môi trườngvới các hiện tượng của thực vật
Trang 25Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài sẽ nghiên cứu lùi lại nhiều năm trong quá khứ, có thể từ 20 đến 50năm (tùy thuộc vào tuổi của cây) với cây Thông nhựa ở Quảng Bình và cây Pơ Mu
ởLào Cai Nghiên cứu 2 chỉ tiêu vật lý là độ rộng, diện tích của từng vòng năm cây
sẽ được chọn cùng với tuổi của cây Số liệu khí tượng thủy văn ở Quảng Bình đượclấy ở 3 trạm Tuyên Hóa, Ba Đồn và Đồng Hới, còn số liệu khí tượng thủy văn ở LàoCai lấy ở 2 trạm Bắc Hà và Sa Pa Trong phạm vi cho phép, tôi sẽ nghiên cứu sâu vềtương quan giữa độ rộng, diện tích của vòng năm cây với nhiệt độ trung bình tháng,nhiệt độ trung bình năm và tổng lượng mưa năm
2.3 Nội Dung nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu mối tương quan giữa các chỉ tiêu vật lý của vòng năm cây thông nhựa (độ rộng và diện tích vòng năm) với các số liệu KTTV hiện có, đặc biệt là lượng mưa năm ở Quảng Bình
- Thu thập số liệu KTTV hiện có tại các trạm KTTV trong tỉnh QuảngBình
- Xác định các chỉ tiêu vật lý trong vòng năm của cây thông nhựa ở tỉnh Quảng Bình
- Xác định tính chất đất khu vực sinh trưởng cây thông nhựa ở tỉnh Quảng Bình
Trang 26- Xác định mối tương quan giữa các chỉ tiêu vật lý trong vòng năm của cây thông nhựa với các yếu tố KTTV, đặc biệt là lượng mưa năm ở tỉnh Quảng Bình
2.3.2 Nghiên cứu mối tương quan giữa các chỉ tiêu vật lý của vòng năm cây
Pơ Mu (độ rộng và diện tích vòng năm) với các số liệu KTTV hiện có, đặc biệt
là lượng mưa năm ở Lao Cai
- Thu thập số liệu KTTV hiện có tại các trạm KTTV trong tỉnh Lao Cai
- Xác định các chỉ tiêu vật lý trong vòng năm của cây Pơ Mu ở tỉnh Lao Cai
- Xác định tính chất đất khu vực sinh trưởng cây Pơ Mu ở tỉnh Lao Cai
- Xác định mối tương quan giữa các chỉ tiêu vật lý trong vòng năm của cây
Pơ Mu với các yếu tố KTTV, đặc biệt là lượng mưa năm ở tỉnh Lao Cai
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập các thông tin, số liệu, kết quả nghiên cứu đã có theo phương pháp kế thừa:
- Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế xã hội của huyện theo phương pháp phỏng vấn và kế thừa tài liệu
- Thu thập các báo cáo khoa học, các kết quả nghiên cứu tại địa phương và tại những vùng có điều kiện tương tự
- Thu thập các số liệu khí tượng thủy văn tại các trạm Tuyên Hóa, Ba Đồn, Đồng Hới của tỉnh Quảng Bình và các trạm Bắc Hà, Sa Pa của tỉnh Lào Cai
- Thu thập các tài liệu nói về 2 cuộc chiến tranh và sau hòa bình lập lại ở cácvùng đất này đặc biệt là các mốc thời gian và các tác động; các tài liệu về các khucông nghiệp và thủy điện có ảnh hưởng đến các khu rừng đó … để xét về sự ảnhhưởng theo thời gian trong lịch sử đến sinh trưởng của cây
2.4.2 Phương pháp lấy mẫu thực địa:
Đề tài sử dụng phương pháp lấy mẫu điểm Mẫu thớt gỗ của cây Thông nhựađược lấy ở rừng Phong Nha-Kẻ Bàng thuộc tỉnh Quảng Bình; mẫu thớt gỗ cây Pơ
Mu được lấy tại huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai Các mẫu được lấy tại vị trí 1.3m
Trang 27(chiều cao ngang ngực) Sau đó chụp ảnh hoặc scan máy lớn để đưa vào mô hìnhmáy tính xử lý.
Trang 282.4.3 Phương pháp mô hình:
Ứng dụng mô hình Cdendro (của Thụy Điển) để đọc ảnh của thớt gỗ, có xétđến độ phân giải của màn hình máy tính và ảnh (chụp hoặc scan) qua các bước:
B1: Chạy phần mềm Cdendro
B2: Mở ảnh thớt gỗ có độ phân giải CPI tương ứng
B3: Phóng to ảnh đến mức có thể nhìn được vòng năm (trên màn hình nhìnđược tối thiểu 10 vòng năm)
B4: Vạch một đường bán kính từ ngoài vỏ vào đến tâm (được đo theo 4hướng khác nhau)
B5: Chấm các điểm từ ngoài vỏ vào, tại vị trí các điểm giao nhau giữa vòngtròn năm và đường bán kính đã vạch Đếm số điểm để tính tuổi cây, 1 điểm tươngứng 1 tuổi Dùng thước đo trên phần mềm đo 2 điểm gần nhau sẽ tính được độ rộngcủa vòng năm đó
Hình 2.1: Mô phỏng tính độ rộng vòng năm bằng phần mềm Cdendro
Trang 292.4.4 Phương pháp phân tích thống kê:
Dùng phần mềm SPSS và các hàm tính toán trong excel để phân tích tươngquan các yếu tố vật lý của các vòng năm cây Thông nhựa và cây Pơ mu với các yếu
tố khí tượng thủy văn tại tỉnh Quảng Bình và Lào Cai; từ đó tìm ra các yếu tố nào cóảnh hưởng lớn nhất đến sinh trưởng và phát triển của cây Phương pháp này sẽ xâydựng được các phương trình hồi quy tương quan Sau này sẽ lấy làm phương trình
cơ bản để có thể suy ngược ra các yếu tố khí tượng thủy văn, đặc biệt là tổng lượngmưa năm
Trang 30Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội Xã Quảng Sơn, huyện Quảng Trạch, Tỉnh Quảng Bình
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Quảng Sơn là một xã miền núi nằm về phía Tây Nam của huyện Quảng Trạch,cách thị trấn Ba Đồn- trung tâm huyện lỵ của huyện khoảng 7 km Với tổng diệntích tự nhiên là 5.417,67 ha, chiếm 8,82 % diện tích tự nhiên của huyện QuảngTrạch, có vị trí tiếp giáp với các xã như sau:
Phía Đông giáp xã Quảng Hòa và xã Quảng Minh
Phía Nam giáp xã Xuân Trạch và xã Lâm Trạch ( thuộc huyện Bố Trạch)Phía Tây giáp xã Cao Quảng và xã Văn Hóa ( thuộc huyện Tuyên Hóa) Phía Bắc giáp xã Quảng Thủy, Quảng Tiên và Quảng Trung
Trên địa bàn xã có 8 thôn: Tân Sơn, Linh Cận Sơn, Hà Sơn, Trung Thượng,Minh Sơn, Bắc Sơn, Diên Trường, Thọ Hạ
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Xã Quảng Sơn là xã miền núi có địa hình khá phức tạp, có 90,13 % là đấtnông nghiệp, đất phi nông nghiệp chiếm 4,57 % và đất chưa sử dụng chiếm 5,3%.Phần lớn diện tích là đồi núi ( 4615,5 ha) và một phần nhỏ là đồng bằng ven sôngGianh- là nơi tập trung của các khu dân cư của xã Địa bàn xã có độ cao trung bình
từ 5 m - 350 m so với mực nước biển, đại hình thấp dần từ Tây sang Đông Địa hình
xã nhiều núi cao, sông sâu với nhiều khe suối chia cắt cộng với sông Rào Nan chiađịa hình xã thành hai phần trong khi đó chưa có cây cầu nào nối 2 bờ để phục vụdân sinh dẫn tới việc đi lại khó khăn giữa các thôn xóm trong xã, đặc biệt là trongmùa mưa lũ, đây là một khó khăn lớn đối với địa phương
3.1.1.3 Khí hậu, thủy văn
a Khí hậu
Quảng Sơn thuộc vùng Bắc Trung Bộ, khí hậu mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, khô hanh, mưa ít; mùa hè nóng ẩm Ngoài khí
Trang 31hậu của vùng nhiệt đới gió mùa xã còn phải chịu ảnh hưởng của gió Lào, nắng hạn.Đặc điểm cụ thể như sau:
*Nhiệt độ:
- Nhiệt độ trung bình năm: 25 oC
- Nhiệt độ trung bình cao nhất: 34 oC - 34,5oC
- Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 17 oC - 17,8oC
- Tổng tích ôn trong năm 8.600 - 9.000oC, biên độ ngày và đêm 5 oC
- 8 oC - Số giờ nắng trung bình trong ngày là 5,9 giờ
* Mưa:
Lượng mưa trung bình năm từ 2.100 mm - 2.300 mm, phân bố không đồngđều theo vùng và theo mùa Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8, mưa ít, lượng mưachiếm 20 - 25% lượng mưa cả năm; mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, mưa nhiều,lượng mưa chiếm tới 70 - 75% lượng mưa cả năm
* Độ ẩm không khí:
Độ ẩm không khí trung bình là 83- 85 %, ngay cả những tháng khô hạn nhấtcủa mùa hè độ ẩm trung bình tháng vẫn trên 70%, song nhìn chung độ ẩm không ổnđịnh Vào mùa mưa, độ ẩm không khí cao hơn mùa khô từ 10 - 15% Thời kỳ có độ
ẩm không khí cao nhất của xã thường xảy ra vào tháng cuối mùa đông
* Lượng bốc hơi:
Lượng bốc hơi bình quân ở Quảng Sơn đạt 1 975 mm Trong mùa lạnh donhiệt độ không khí thấp, độ ẩm tương đối cao, ít gió, áp lực không khí lại lớn nênlượng bốc hơi nhỏ, có nghĩa là trong thời kỳ này thường xảy ra khô hạn, ảnh hưởngđến sinh trưởng và phát triển của cây trồng
Trang 32* Gió bão:
Đặc trưng khí hậu của vùng là lũ lụt thường xảy ra từ tháng 9 đến tháng 10,gây hậu quả xấu đến sản xuất và đời sống nhân dân Hàng năm Quảng Sơn phảichịu trực tiếp 2 đến 3 cơn bão
Hướng gió, khí hậu thời tiết trong năm có ý nghĩa quan trọng trong việc bố trídân cư, các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và có biện pháp giữ nước ởcác hồ đập chống hạn, đồng thời nghiên cứu bố trí lịch thời vụ cây trồng hợp lý
b Thủy văn, thuỷ lợi
Chế độ thuỷ văn của Quảng Sơn chịu ảnh hưởng của lớn từ chế độ nước vàthủy triều của sông Rào Nan- đoạn chảy qua địa bàn xã Trong mùa mưa lũ, nướcchảy dồn từ đầu nguồn và các sườn núi xuống các thung lũng hẹp, triều cường nướcsông lên rất nhanh gây lũ và ngập lụt trên diện rộng Ngược lại trong mùa khô nướcsông xuống rất thấp, dòng chảy trong các tháng này rất nhỏ Hệ thống thủy lợi: Trênđịa bàn xã có công trình thủy lợi Rào Nan cơ bản đáp ứng đầy đủ nước tưới chohoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã và các xã vùng lân cận Nguồn nướctưới tiêu cho đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã chủ yếu lấy từ hồ thủy lợiRào Nan
Khu vực bằng phẳng và vùng đồng bằng trồng lúa, nước ngầm khá phong phú,chất lượng nước khá tốt, cách mặt đất 1,0 m 4,0 m, phụ thuộc theo mực nước sôngGianh
3.1.1.4 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 5 417,67 ha Thành phần đất Quảng Sơnđược chia làm các nhóm sau:
- Nhóm đất cát: C (arenosols) gồm: Cồn cát trắng vàng có phản ứng chuapHkcl = 4,5; hàm lượng chất hữu cơ rất thấp < 1% Hàm lượng đạm tổng số nhỏ <0,06 % loại đất này ít sử dụng cho nông nghiệp, chủ yếu là trồng rừng phòng hộchống cát bay, cát nhảy và còn hoang hóa
- Nhóm đất mặn: M (Fluvisols) phân bố chủ yếu ở cửa sông Rào Nan đất thường bị ngập mặn, loại đất này dùng để nuôi trồng thủy sản
Trang 33- Nhóm đất phù sa: P(Fuvisols): phân bố tập trung ở vùng đồng bằng ven sôngRào Nan Đất có phản ứng trung tính ít chua pHkcl 5-7, lượng cation kiềm trao đổidao động từ 3- 13 meq/100g đất
- Nhóm đất xám: X(Acrisols): được hình thành, phát triển trên các loại đá mẹkhác nhau: Đá cát, đá phiến sa, đá granit gồm C: Đất xám cơ giới nhẹ, đất xám bạcmàu, đất xám feralit và đất xám kết von Những loại đất này phù hợp cho trồng trọtnông, lâm nghiệp
- Nhóm đất mỏng: E(Leptosols) phân bố tập trung ở gò đồi, thực vật chủ yếu
là cỏ và si, mua Đây là loại đất xấu nhất, ít thích hợp với sản xuất nông nghiệp, chỉ
để dành để phát triển lâm nghiệp, trồng những cây phát triển nhanh, che phủ đất, cảitạo môi sinh
b Tài nguyên nước
Tài nguyên nước của xã được đánh giá khá phong phú thông qua hệ thống sông, ngòi, kênh mương và được thể hiện trên cơ sở nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm
- Nguồn nước mặt: Được cung cấp chủ yếu thông qua lượng nước mưa tựnhiên, hệ thống sông Rào Nan cùng với khe, suối… là nguồn cung cấp nước mặtchủ yếu cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Tuy lượng nước khá lớn nhưngviệc sử dụng phục vụ cho nông nghiệp và sinh hoạt còn bị hạn chế do bị khô hạn vànhiễm mặn ở hạ lưu vào mùa khô và bị ngập lụt vào mùa mưa
- Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm của Quảng Sơn khá phong phú, tuyphân bố không đều và mức độ nông hay sâu thay đổi phụ thuộc vào địa hình vàlượng mưa trong mùa Về chất lượng nước ở Quảng Sơn nhìn chung khá tốt, rấtthích hợp với sinh trưởng và phát triển cây trồng cũng như sinh hoạt Riêng đối vớikhu vực ven sông Rào Nan thường bị nhiễm mặn do thủy triều lên gây khó khăncho sản xuất và đời sống nhân dân
c Tài nguyên rừng
Quảng Sơn là một xã có diện tích đất lâm nghiệp lớn, trong đó chủ yếu là đấtrừng sản xuất Diện tích rừng của xã đến năm 2011 là 4 698,12 ha chiếm 86,72 %đất tự nhiên Trong đó diện tích đất rừng sản xuất có 2 988,76 ha và đất rừng phòng
Trang 34hộ có 1 709,36 ha Đây là điều kiện để xã có thể phát triển mô hình kinh tế trang trạinông lâm nghiệp Song song với công tác trồng mới rừng, ban quản lý rừng phòng
hộ đã giao khoán rừng cho các hộ dân để chăm sóc bảo vệ và khai thác hợp lý, đồngthời tuyên truyền bảo vệ rừng, chú trọng phòng chống cháy rừng, tích cực tuần tra,bảo vệ rừng Nhờ đó diện tích được cũng cố, bổ sung và chất lượng rừng ngày càngnâng cao
Trong giai đoạn tới xã tập trung khai thác hợp lý và bảo vệ tài nguyên rừngphòng hộ chặt chẽ đảm bảo phát triển bền vững
3.1.1.5 Nhận xét đánh giá hiện trạng, điều kiện tự nhiên
Quảng Sơn là một xã có diện tích tự nhiên khá lớn, điều kiện khí hậu tươngđối thuận lợi cho quá trình sinh trưởng phát triển của nhiều loại cây trồng vật nuôi.Tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng phong phú tạo điều kiện tăng hiệuquả sản xuất trên đơn vị diện tích hiện có, nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi.Mặt khác vị trí địa lý tương đối thuận lợi- có đường tỉnh lộ, đường sắt Bắc Nam điqua, đường sông có sông Nan nối thông với sông Gianh, có vị trí tiếp giáp vớihuyện Bố Trạch, huyện Tuyên Hóa là cơ sở để xã có thể phát triển tiểu thủ côngnghiệp- dịch vụ, giao lưu buôn bán với các xã và huyện lân cận
Bên cạnh đó xã cũng gặp một số khó khăn nhất định như: địa hình thấp trũnglại nằm ven sông nên hàng năm thường xuyên bị lũ lụt ảnh hưởng không nhỏ đếnđời sống sinh hoạt cũng như phát triển sản xuất của xã
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Sản xuất Nông – Lâm Nghiệp
a Về Nông nghiệp
Nông nghiệp hiện đang là ngành sản xuất chính, với hai mũi nhọn chủ đạo làtrồng trọt ( sản xuất lúa, màu và lâm nghiệp) và chăn nuôi, thu hút hơn 60 % lựclượng lao động toàn xã Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 4 - 5 %, chiếmkhoảng 52 % tổng giá trị sản xuất
- Trồng trọt: Ngay từ đầu vụ UBND xã đã chủ động tổ chức hội nghị cốt cánchỉ đạo xuống giống đúng lịch thời vụ, cơ cấu giống phù hợp, công tác chỉ đạo dự
Trang 35thính dự báo và hướng dẫn các biện pháp phòng trừ sâu bệnh kịp thời, tưới tiêu hợp
lý Trong năm 2010, vụ Đông Xuân đã gieo trồng được 238,7 ha đạt 99,8% diệntích Trong đó diện tích lúa đạt 206 ha, năng suất 43 tạ/ha; ngô 15 ha năng suất 61tạ/ha; khoai lang 4 ha năng suất 90 tạ/ha; lạc 9 ha năng suất 18 tạ/ha; hoa màu cácloại 4,7 ha Vụ hè thu đã thực hiện gieo cấy được 206 ha lúa, năng suất bình quân
46 tạ/ha
- Chăn nuôi: đang là thế mạnh và đang có chiều hướng phát triển tốt, chủ yếu
là chăn nuôi lợn, gà, vịt và trâu bò Công tác chỉ đạo vệ sinh môi trường, tiêm phòng
và phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc gia cầm được đảm bảo nên trong nămkhông xảy ra dịch bệnh lớn lây lan trên diện rộng Tổng đàn trâu, bò có 1 486 conđạt 94,6 % kế hoạch, đàn lợn có 3 000 con đạt 53 % kế hoạch, đàn gia cầm có
4 500 con đạt 43 % kế hoạch, đàn dê có 300 con đạt 94 % kế hoạch
b Về Lâm nghiệp
Lâm nghiệp cũng là ngành kinh tế mang lại giá trị cao cho người dân, nguồnkhai thác chủ yếu là gỗ rừng trồng, củi đốt và một số lâm sản khác Chỉ đạo tậptrung bảo vệ hơn 1 709 ha rừng phòng hộ, trồng mới 3000 cây phân tán; tổ chứckiện toàn tổ bảo vệ rừng Triển khai phương án phòng chống cháy rừng, hiên tượngphá rừng đả giảm Tuy nhiên với diện tích rừng sản xuất lớn trong đó đa phần làrừng nghèo kiệt chưa được chuyển đổi để trồng rừng kinh tế Trong thời gian tới địaphương cần có các biện pháp hợp lý nhằm chuyển đổi tốt phần diện tích rừng nghèonày sang trồng rừng kinh tế nhằm tăng giá trị kinh tế cũng như tăng thu nhập chongười dân
3.1.2.2 Dân số, Lao động
- Toàn xã có 7758 người với 1 587 hộ, bình quân 4-5 người/hộ
- Tỷ lệ tăng dân số chung của xã là 0,7 % năm 2010
- Dân cư phân bố thành 6 khu vực chính tại 8 thôn
- Thành phần dân tộc: 100 % dân tộc Kinh
- Mật độ dân số: 143,2 người/km2
- Tổng số lao động toàn xã là 3801 người, chiếm 48,98 % dân số
Trang 36Phân chia lao động theo ngành nghề như sau:
+ Lao động nông nghiệp : 2661 người- chiếm 70,01 % tổng số lao động
+ Lao động công nghiệp – thương mại – dịch vụ : 1140 người- chiếm 29,99 % tổng số lao động
- Trình độ lao động: Mặc dù trong xã có một số lao động có trình độ cao trong
sản xuất tiểu thủ công nghiệp truyền thống, nhưng số đông lao động trình độ vẫncòn hạn chế, nếu thường xuyên được đào tạo, đào tạo lại và tổ chức bố trí hợp lý sẽ
là một trong những yếu tố phát triển quan trọng của xã
3.1.2.3 Y tế, Giáo dục
a Y tế
Tiếp tục thực hiện tốt chương trình y tế Quốc gia về phòng chống các bệnh xãhội, chăm sóc sức khoẻ cho bà mẹ và trẻ em, chương trình tiêm chủng mở rộng.Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, quan tâm công tác khám và chữa bệnh nhândân Năm 2010 trạm đã khám chữa bệnh cho 4 452 lượt người, cấp phát thuốc vàkhám chữa bệnh miễn phí cho 1 040 người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi Chỉ đạo cácđơn vị thôn, xóm thực hiện tốt các nhiệm vụ kế hoạch đề ra
b Giáo dục
Hiện tại toàn xã có 2 trường mầm non, 2 trường tiểu học, 1 trường trung học
cơ sở với 1 350 học sinh các cấp từ mầm non đến trung học cơ sở Trong đó: mầmnon: 280 cháu; tiểu học số 1: 302 học sinh; tiểu học số 2: 269 học sinh, trung học cơsở: 499 học sinh
Trong những năm qua được sự quan tâm của cấp Uỷ Đảng và chính quyềnđịa phương, sự nghiệp giáo dục, đào tạo của xã trong những năm qua đã có nhữngchuyển biến đáng khích lệ Ngay đầu năm học Ban giám hiệu các trường đã chủđộng xây dựng kế hoạch sát đúng với thực tế của mỗi trường, tích cực bằng nhiềubiện pháp nâng cao chất lượng dạy và học nên trong năm học 2009 - 2010 có 13giáo viên đạt chiến sĩ thi đua cấp huyện, 6 em đoạt giải cấp tỉnh, 20 em đoạt giải cấphuyện Các trường chú trọng nâng cao chất lượng đại trà và mũi nhọn Kết quả cụthể như sau: Trường trung học cơ sở tỷ lệ học sinh tốt nghiệp đạt 99,3 %, (135/136
Trang 37em trong xã.
3.1.2.4 Thông tin, văn nghệ, thể thao
Hệ thống thông tin liên lạc trên địa bàn xã ngày càng được hiện đại hoá, đápứng nhu cầu thông tin liên lạc cũng như giao lưu với các vùng xung quanh củangười dân địa phương Đài truyền thanh xã hoạt động thường xuyên, đảm bảo cungcấp kịp thời những thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, chủ trương, đường lốichính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước, các quy chế, quy định của địa phương.Hầu hết các hộ gia đình có phương tiện nghe nhìn
Các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao được duy trì và phát triển,
nhân dân tích cực tham gia hưởng ứng các cuộc vận động: “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” đã tạo ra hiệu quả thiết thực Phong trào xây
dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá được phát động rộng khắp toàn xã.Phong trào thể dục thể thao luôn đươc duy trì hoạt động
3.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội Xã Liêm Phú, Huyện Văn Bàn, Tỉnh Lào Cai
3.2.1 Điều kiện tự nhiên
3.2.1.1 Vị trí địa lí:
Xã Liêm Phú là một xã vùng 3 nằm ở phía Nam của huyện Văn Bàn, có tổngdiện tích tự nhiên là 6126 ha Trung tâm xã cách huyện lỵ Văn Bàn 15 km về phíaNam
Xã Liêm Phú Huyện Văn Bàn Tỉnh Lào Cai có tọa độ địa lí như sau :
Từ 21º59´00˝đến 22°7´09˝ vĩ độ Bắc
Trang 38Từ 104º23´10˝đến 104°27´54˝ kinh độ Đông
+ Phía Bắc giáp xã Chiềng ken
+ Phía Nam giáp huyện Văn Yên Tỉnh Yên Bái
+ Phía Tây giáp xã Khánh Yên Hạ
+ Phía Đông giáp xã Nậm Tha
3.2.1.2 Khí hậu - thuỷ văn
Xã Liêm Phú nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu được 4mùa rõ riệt.Mùa hè nóng, mùa đông lạnh, mùa đông và mùa thu ngắn Nhiệt độtrung bình là 22oC, nhiệt độ cao nhất là 39oC vào tháng 5 - 6 hàng năm, nhiệt độthấp nhất là 5oC vào tháng 11- 12 Độ ẩm trung bình là 86%, độ ẩm thấp nhất là65% (vào mùa khô), độ ẩm cao nhất vào mùa mưa lên tới 90% Ta nhận thấy rằngtại đây mùa hè nóng và ẩm, mùa đông khô và lạnh Sự phân mùa đó thể hiện ở chế
độ mưa (lượng mưa có sự tương phản rõ rệt qua mùa hè và mùa đông), mùa mưa bắtđầu từ tháng 4 đến tháng 9 Lượng mưa trung bình năm từ 1500mm – 1600mm,mưa tập trung vào tháng 6 đến tháng 8, chiếm 70% lượng mưa cả năm, trong cáctháng còn lại lượng mưa phân bố không đều Biên độ nhiệt trung bình giữa mùa hè
và mùa đông là rất cao Một đặc điểm của khí hậu là mùa mưa trùng với mùa nóng,rất thuận lợi cho sự phát triển của thực vật Điều kiện nóng ẩm đã làm tăng khảnăng phục hồi rừng của khu vực Do chế độ mưa tập trung vào các tháng mùa hè vàđiều kiện địa hình dốc, đó là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây nên xóimòn mạnh trong điều kiện canh tác nương rẫy với cường độ cao và thiếu các biệnpháp bảo vệ đất thích hợp Do ở đây chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam (gió Lào) cótính chất khô nóng, khi chịu ảnh hưởng của loại gió này thì độ ẩm của khu vực rấtthấp Thời gian này cũng là lúc người dân đốt nương nếu không làm theo đúng cáchthì sẽ gây ra cháy rừng
Trên địa bàn có một vài con suối nhỏ, phân bố lại không đều, một số vùng đất cao gây thiếu nước gây khó khăn cho người dân trong việc chăn nuôi và trồng trọt
3.2.1.3 Địa hình, địa mạo
Liêm Phú có độ cao trung bình so với mực nước biển là 550 m, nơi cao nhất là
2160 m, độ dốc trung bình là 23º.Nhìn chung địa hình của xã tương đối bằng phẳng
Trang 39- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 0,01 ha
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 117,31 ha
b Tài nguyên rừng
Kiểu rừng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới phân bố chủ yếu, chiếm diện tích lớntrong khu vực Thực vật trong các kiểu rừng rất phong phú và đa dạng Tầng cây gỗthường gặp các loài cây gỗ lớn, gỗ nhỡ thuộc các họ chủ yếu: họ Re, Dẻ, Xoan,Sim, Cà phê, Đậu…Tầng cây bụi có họ: họ Cam, Quýt, Mua, Cau, Dừa, họ phụ Tretrúc…Tầng thảm tươi có các loài phổ biến trong họ Cỏ, Gừng…và các loài Dương
xỉ Ngoài ra tầng phụ sinh, ký sinh, tầng dây leo có nhiều loài như họ Phong lan, họTầm gửi, họ Huyết đằng…
Trang 40Liêm Phú nằm trong vành đai khí hậu nóng ẩm và có độ ẩm tương đối cao dovậy hệ thực vật rất phong phú về chủng loại Có nhiều loài có giá trị cao như: Pơmu,Dổi, Sến, Táu, Trầm hương, Sồi…Pơmu là cây có giá trị cao và phân bố nhiều, đượctrồng ở khu rừng đầu nguồn Do khai thác quá mức nên trữ lượng và số lượng cònrất ít Bên cạnh đó rừng cây nứa, cây vầu cũng chiếm tỉ lệ khá lớn.
3.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.2.2.1 Sản xuất Nông – Lâm Nghiệp
a Về Nông nghiệp
- Trồng trọt: Tổng diện tích lúa nước cả năm 540 thực hiện vụ đông xuân 260
ha, hiện nay nhân dân đang tập trung làm đất gieo cấy để kịp thời vụ
+ Tổng diện tích lúa xuân 260ha, hiện nay nhân dân đã cấy được khoảng76%/260 ha Dự kiến đến ngày 15 tháng 3 là cấy hoàn thành Nhân dân tập trungcấy các loại giống theo chỉ đạo 65%, số còn lại là giống địa phương các loại;
+ Nhân dân tiến hành làm đất để trồng cây hoa màu như sắn, ngô xuân, rau, đậu đỗ các loại Hiện nay đang thực hiện