Trần Minh Tuấn 25 đã nghiênmũi làm ơ sở ho việ ngoài những kết quả về đặ điểm h nh thái, tái sinh tự nhiên, sinh trưởng và phân bố ủ loài, tá giả òn đư r một số định hướng về kỹ thuật lâ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘNÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
PHẠM TUẤN VINH
ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA LOÀI CÂY VẤP (Mesua Ferrea L.) THUỘC KIỂU RỪNG KÍN LÁ RỘNG THƯỜNG XANH ẨM NHIỆT ĐỚI TẠI HUYỆN DẠ HUOAI, TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Đồng Nai, 2017
Trang 2BỘNÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
PHẠM TUẤN VINH
ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA LOÀI CÂY VẤP (Mesua Ferrea L.) THUỘC KIỂU RỪNG KÍN LÁ RỘNG THƯỜNG XANH ẨM NHIỆT ĐỚI TẠI HUYỆN DẠ HUOAI, TỈNH LÂM ĐỒNG
CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC
MÃ SỐ: 60 62 02 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS BÙI THẾ ĐỒI
Đồng Nai, 2017
Trang 4ỤC ỤC
HÌNH ẢNH v
CHỮ VIẾT TẮT vi
HỆ THỐNG BẢNG BIỂU vviii
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
ĐẶT VẤN ĐỀ 3
Chương 1 5
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Trên thế giới 5
1.1.1 Nghiên cứu đặc điểm lâm học 5
1.1.2 Tình hình nghiên cứu bảo tồn nguồn gen thực vật 7
1.2 T nh h nh nghiên ứu ở Việt N m 9
1.2.1 M t s nghiên cứu điển hình v đặc điểm lâm học lo i câ Vi t N m 9
1.2.2 Tình hình nghiên cứu bảo tồn nguồn gen thực vật Vi t Nam 11
1.3 Nghiên ứu về ây Vấp (Mesu ferre L.) 17
* Phân b câ Vấp - Mesua ferrea L 18
1.4 Nhận xét, đánh giá 19
Chương 2 21
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 21
2.1 Điều kiện tự nhiên 21
2.1.1 Vị trí đị lý 21
2.1.2 Đị hình 21
2.1.3 Khí hậu 22
2.1.4 Thuỷ văn 23
2.1.5 Đị chất, thổ nhưỡng 23
2.1.6 T i ngu ên thiên nhiên 24
2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 29
2.2.1 Dân s 29
2.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế 30
Trang 52.2.3 Thực trạng cơ s hạ tầng 34
2.3 Công tá quản lý rừng tại Công Ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Đạ Huo i 36
2 3.1 H th ng tổ chức quản lý Rừng 36
2.3.2 Các chương trình, chính sách, dự án 37
Chương 3 38
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1 Mụ tiêu nghiên ứu 38
3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên ứu 38
3.2.1 Đ i tượng nghiên cứu 38
3.2.2 Phạm vi nghiên cứu 38
3.3 Nội dung nghiên ứu 39
3.3.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái, vật hậu lo i Vấp (Mesu ferre L.) 39
3.3.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh thái v phân b lo i V ấp tại KVNC 39
3.3.3 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên củ lo i V ấp tại KVNC 39
3.3.4 Đ xuất m t s giải pháp bảo tồn v phát triển lo i V ấp tại hu n Đạ Huo i, tỉnh Lâm Đồng 39
3.4 Phương pháp nghiên ứu 39
3.4.1 Qu n điểm v cách tiếp cận củ đ t i 39
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 40
3.4.2.1 Phương pháp kế thừ s li u, t i li u 40
3.4.2.2 Phương pháp đi u tr , thu thập s li u ngo i hi n trường 41
Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái, vật hậu 41
b Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh thái, phân b củ lo i 41
c Đ xuất giải pháp bảo tồn lo i Vấp 45
3.4.3 Phương pháp xử lý s li u 45
3.4.3.1 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tổ th nh lo i 45
Mật đ 45
b Tổ th nh tầng câ gỗ 46
c Đ t n che các QXTV rừng 46
Trang 6d Xác định mức đ thường gặp (M tg ) 46
e Mức đ thân thu c 47
3.4.3.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm tái sinh lo i 47
Mật đ câ tái sinh 47
b Tổ th nh câ tái sinh 48
c Chất lượng câ tái sinh 48
d Phân b câ tái sinh theo cấp chi u c o 48
e Ảnh hư ng củ m t s nhân t sinh thái đến tái sinh tự nhiên lo i Vấp 48
Chương 4 49
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49
4.1 Đặ điểm h nh thái và vật hậu loài Vấp 49
4.1.1 Đặc điểm hình thái (thân, c nh, lá, tán lá, ho , quả, hạt) lo i Vấp 49
4.1.2 Đặ điểm vật hậu loài Vấp 52
4.2 Đặ điểm sinh thái và phân bố loài Vấp tại KVNC 52
4.2.1 Đặc điểm ho n cảnh rừng nơi có lo i vấp phân b tự nhiên 52
4.2.1.1 Đặc điểm khí hậu nơi có lo i Vấp phân b KVNC 52
4.2.1.2 Đặc điểm đất đ i nơi có lo i vấp phân b tại KVNC 53
4.2.2 Đặc điểm phân b củ lo i Vấp theo đ i c o, trạng thái rừng 54
4.2.3 Đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng nơi có lo i Vấp phân b tự nhiên 55 4.3 Nghiên ứu đặ điểm tái sinh tự nhiên ủ loài Vấp tại KVNC 65
4.3.1 Mật đ tầng câ tái sinh 65
4.3.2 Đặc điểm cấu trúc tổ th nh tầng câ tái sinh 67
4.3.3 Chất lượng, nguồn g c, phân b củ câ tái sinh theo đ c o tại khu vực nghiên cứu 69
4.4 Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài Vấp tại huyện Đạ Huo i, tỉnh Lâm Đồng 75
4.4.1 Điểm mạnh, điểm ếu, cơ h i, thách thức trong công tác bảo tồn lo i Vấp tại KVNC 75
4.4.1.1 Điểm mạnh 75
4.4.1.2 Điểm ếu 75
Trang 74.4.1.3 Cơ h i 76
4.4.1.4.Thách thức 77
4.4.2 Đ xuất m t s bi n pháp bảo tồn v phát triển lo i Vấp 78
4.4.2.1 Giải pháp v chính sách 78
4.4.2.2 Nhóm các giải pháp v kỹ thuật 79
4.4.2.3 Giải pháp kinh tế - xã h i 79
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ 81
1 Kết luận 81
2 Tồn tại 84
3 Khuyến nghị 84
Phụ biểu 01: trữ lƣợng rừng tại khu vự nghiên ứu o độ 250 mét – 450 mét ( tiêu hu n 2.000 m ) 2 85 Phụ biểu 02: trữ lƣợng rừng tại khu vự nghiên ứu o độ 450 mét – 650 mét ( tiêu hu n 2.000 m ) 2 89 TÀI LIỆU THAM KHÀO 91
Trang 8H nh 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức, b má
Trang 10Bảng 3.4Mẫu bảng Biểu điều tr
Bảng 3.5Mẫu bảng Biểu điều tr
Bảng 4.1 Kết quả theo dõi một số yếu tố khí tƣợng huyện Đạ Huo i
Trang 11450 m – 650 mCấu trú
Bảng 4.11
o độ tại khu vựCấu trú
Bảng 4.12
huyện Đạ Huo i, tỉnh Lâm Đồng ở o độ 250 m – 450 mCấu trú
Bảng 4.13
Đạ Huo i, tỉnh Lâm Đồng tại o độ 450 m – 650 m
Tổ thành tái sinh nơi
Bảng 4.14
Lâm Đồng theo
Chất lượng, nguồn gố , phân bốBảng 4.15 tự nhiên xã Đạ Tồn, Phướ Lộ , huyện Đạ Huo i, tỉnh Lâm 74
Đồng
Tồn, Phướ Lộ , huyện Đạ Huo i, tỉnh Lâm Đồng
xã Đạ Tồn, Phướ
Trang 12ỜI CẢ ƠN
Luận văn đượ hoàn thành là sự nỗ lự họ tập, nghiên ứu ủ bản thân, sự
qu n tâm giúp đỡ, hỉ bảo nhiệt t nh ủ á thầy giáo hướng dẫn, đượ hoàn thành
tại Trường Đại họ Lâm nghiệp ơ sở 2 kh 23A, gi i đoạn 2015 - 2017
Luận văn là nội dung ơ bản ủ đề tài ấp ơ sở “Đặc điểm lâm học loài
cây Vấp (Mesua ferrea L.) thuộc kiểu rừng kín lá rộng thường xanh ẩm nhiệt
đới tại huyện Đạ Huoai, tỉnh
Trong quá tr nh họ tập và hoàn thành luận văn, tá
qu n tâm, giúp đỡ ủ
Trường Đại họ
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắ
họ Lâm nghiệp người hướng dẫn kho
Phòng tài Nguyên & Môi Trường, Phòng Kế Hoạ h - Tài Chính, Hạt Kiểm Lâm
huyện Đạ Huo i, tỉnh Lâm Đồng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi ho tá giả triển khai
đề tài ũng như thu thập số liệu ngoại nghiệp phụ vụ ho luận văn
Cảm ơn sự qu n tâm hi sẻ, động viên ủng hộ ủ gi đ nh, bạn bè, đồng
nghiệp ả về mặt tinh thần và vật hất để tá giả thể hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng ảm ơn tới tất ả những sự giúp đỡ quý báu đ
Lâm Đồng, tháng 5 năm 2017
Tác giả luận văn
Phạm Tuấn Vinh
Trang 13ỜI CA ĐOAN
Tôi xin m đo n, đây là ông tr nh nghiên ứu ủ riêng á nhân Cá sốliệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thự và hư từng đượ i ông bố trongbất ứ ông tr nh nghiên ứu nào khá
Nếu nội dung nghiên ứu ủ tôi trùng lập với bất kỳ ông tr nh nào đã ông
bố, tôi xin hoàn toàn hịu trá h nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn ủ
Hội đồng kho họ
Lâm Đồng, ng
15 tháng 5 năm 2017
Người cam đoan
( Tá giả ký tên và ghi rõ họ tên)
Phạm Tuấn Vinh
Trang 14Trong những năm qu
nhập đặ biệt là những đị phương vùng sâu, vùng x Việ
kinh tế ngoài nhà nướ đầu tư phần nào tạo r những khu vự , những vùng nguyên
liệu ho phát triển kinh tế đị
và hiểu rõ nghiên
ông nghiệp, á
Huyện Đạ Huo i là huyện lỵ
từ miền Đông N m Bộ lên
hưởng hủ yếu
phòng, bảo vệ môi trường sống Tuy nhiên trong những năm qu
nhiên àng ngày thu hẹp do việ
nghiệp ũng như làm thủy điện làm ảnh hưởng nhiều đến môi trường sinh thái
Bằng nhiều biện pháp nỗ lự
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới
1.1.1 Nghiên cứu đặc điểm lâm học
Tái sinh là một quá tr nh sinh họ m ng đặ thù ủ hệ sinh thái rừng, đ là
sự xuất hiện một thế hệ ây on ủ những loài ây gỗ ở những nơi òn hoàn ảnh
rừng Hiệu quả ủ tái sinh rừng đượ xá định bởi mật độ, tổ thành loài, ấu trútuổi, hất lượng ây on, đặ điểm phân bố
Odum E.P (1971) (8) đã phân hi r sinh thái họ á thể và sinh thái họquần thể Sinh thái họ á thể nghiên ứu từng á thể sinh vật hoặ từng loài, trong
đ hu kỳ sống, tập tính ũng như khả năng thí h nghi với môi trường đượ đặ biệt
phương pháp "Đi u tr chẩn đoán" theo đ kí h thướ ô đo đếm thể th y đổi tuỳ theo gi
i đoạn phát triển ủ ây tái sinh (Dẫn theo Nguyễn Thị Hương Gi ng,
2009)
Baur G.N (1962) (3) ho rằng, trong rừng nhiệt đới sự thiếu hụt ánh sáng đãlàm ảnh hưởng đến phát triển ủ ây
đ thường không rõ ràng Đối với rừng nhiệt đới, số lượng loài
diện tí h và mật độ tái sinh thường khá lớn V
ần phải đánh giá hính xá t nh h nh tái sinh rừng và
phù hợp
Baur G.N (1962) (4) đã nghiên
hung và ơ sở sinh thái họ trong kinh do nh rừng mư
Trang 17ho rừng mư
thái rừng thông qu việ biểu diễn
sinh thái thông qu việ
(1972) (1) sử dụng hàm Weibull để mô h nh hoá
Thông, Tuy nhiên, việ
những mối qu n hệ sinh thái giữ
xung qu nh, nên á phương pháp nghiên
vận dụng trong đề tài
Từ việ
ho từng loài
Trang 18Trung tâm Nông lâm kết hợp thế giới (World Agroforestry Centre, 2006),
Anon (1996) đã nghiên ứu đặ điểm h nh thái ủ loài Vối thuố (Schima wallichii) và
đã mô tả tương đối hi tiết về đặ điểm h nh thái thân, lá, ho , quả, hạt
ủ loài ây này, g p phần ung ấp ơ sở ho việ gây trồng và nhân rộng loài Vối thuố
trong á dự án trồng rừng (dẫn theo Hoàng Văn Chú , 2009) (15) Vối thuố là loài ây
tiên phong ư sáng, biên độ sinh thái rộng, phân bố rải rá ở á khu vự phí Đông N m
Châu Á Vối thuố xuất hiện ở nhiều vùng rừng thấp (phí N m
Thái L n) và ả ở á vùng o hơn (Nep l) ũng như tại á vùng khí hậu lạnh Là ây bản đị
ủ Brunei, Trung Quố , ấn Độ, Lào, My nm r, Nep l, P pu New Guine , Phillipines,
Th il nd và Việt N m (World Agroforestry Centre, 2006) Vối
thuố là loài ây tiên phong s u nương rẫy (Laos tree seed project, 2006) (dẫn theo
Hoàng Văn Chú , 2009) 15)
Theo Kh mle k (2004), Họ Dẻ phân bố khá rộng, với khoảng 900 loài
húng đượ t m thấy ở vùng ôn đới Bắ bán ầu, ận nhiệt đới và nhiệt đới, song
phân bố tập trung ở Châu Á, đặ
Phi và vùng Đị Trung Hải
Như vậy, vớitrú rừng tự nhiên ũng như nghiên
loài ây như trên đã phần nào làm sáng tỏ những đặ điểm ấu trú , tái sinhrừng nhiệt đới n i hung Đ
văn
1.1.2 Tình hình nghiên cứu bảo tồn nguồn gen thực vật
Trướ sự tàn phá ủ á hệ sinh thái rừng, sự biến đổi khí hậu và suy giảm
đ dạng sinh họ , thế giới đã họ qu n tâm tới ông tá bảo tồn nguồn gen thự
vật
Trong những năm 1908-1938, Hiệp hội á tổ hứ nghiên ứu lâm nghiệp quố tế
Trang 19(IUFRO) đã tổ hứ thu thập và khảo nghiệm xuất xứ ho 13 lô hạt ủ Pinus taeda từ 11
nướ khá nh u Từ uối những năm 1950 hàng loạt loài và xuất xứ ủ những loài ây lá
kim qu n trọng nhất như P caribaea, P kesiya, P oocarpa, P.
Trang 20quố tế đã xuất bản nhiều
hướng bảo tồn (Boyle và Boont wee, 1995; Bry nt, 1997; FAO, 1993; FAO/UNEP,
1975; Um Sh nker, G nesh i h và B w , 2001) IUCN (1994, 2001 & 2008) th
đư r á
này đượ
phân hạng này th
(VU), Gần đe dọ
Trang 21hàng trăm nhà kho họ trên toàn thế giới, IUCN và WCMC đã ông bố d nh sá h
á loài ây bị đe dọ toàn ầu b o gồm tổng ộng 7.388 loài theo á tiêu hí ủ IUCN năm
1994 Năm 1993, á kết quả nghiên ứu bảo tồn ũng đã đượ tập hợp
trong một tài liệu hội thảo quố tế với nhiều bài báo liên qu n đến khu vự hâu
Á- Thái B nh Dương (Drysd l và Y p , 1993) Tổ hứ gỗ nhiệt đới quố tế ITTO đãxuất bản hàng loạt ấn ph m liên qu n đến đánh giá thự trạng, hướng dẫn kỹ
thuật và kế hoạ h hoạt động bảo tồn
gen ây rừng ở á nướ
trong kỷ yếu hội thảo khu vự
Á - Thái B nh Dương (Luom -aho et al., 2004).
phân bố, sinh thái, tái sinh… tá giả
ươm ây on và trồng rừng đối với Lát ho
Trần Minh Tuấn (25) đã nghiênmũi làm ơ sở ho việ
ngoài những kết quả về đặ điểm h nh thái, tái sinh tự nhiên, sinh trưởng và phân bố
ủ loài, tá giả òn đư r một số định hướng về kỹ thuật lâm sinh để tạo ây on
từ hạt và trồng rừng đối với loài ây này
Vũ Văn Cần (13) đã tiến hành nghiên ứu một số đặ điểm sinh vật họ ủ
ây Chò đãi làm ơ sở ho ông tá tạo giống trồng rừng ở Vườn quố gi Cú
Trang 22Phương, ngoài những kết luận về á đặ điểm phân bố,… tá giả ũng đã đư rnhững kỹ thuật tạo ây on từ hạt đối với loài ây Chò đãi.
Nguyễn Th nh B nh (2003) (12) đã nghiên ứu một số đặ điểm lâm họ ủloài Dẻ ăn quả phụ hồi tự nhiên tại Bắ Gi ng Với những kết quả nghiên ứu đạtđượ , tá giả đã đư r nhiều kết luận, ngoài đặ điểm về h nh thái, vật hậu, phân
bố, ấu trú và tái sinh tự nhiên ủ loài, tá giả òn ho rằng phân bố N – H và N –
D đều một số đỉnh; tương qu n giữ Hvn và D1.3 dạng phương tr nh Log rit.Cũng tương tự như vậy, Lê Phương Triều (2003) (24) đã nghiên ứu một số đặđiểm sinh vật họ ủ loài ây Tr i lý tại Vườn quố gi Cú Phương
Vương Hữu Nhi (2003) (21) đã nghiên ứu một số đặ điểm sinh họ và kỹthuật tạo ây on Căm xe g p phần phụ vụ trồng rừng ở Đắk Lắk – Tây Nguyên, từ
kết quả nghiên ứu với những kết luận về đặ điểm h nh thái, phân bố, ấu trú , tái sinh
tự nhiên… tá giả òn đư r những kỹ thuật gây trồng đối với loài ây này Ly Meng Seang (2008) (6) đã nghiên ứu một số đặ điểm lâm họ ủ rừng Tế h trồng ở K mpong– Cham – C mpu hi Ngoài r tá giả ũng đề nghị trong
khoảng 18 năm đầu s u khi trồng rừng Tế h nên hặt nuôi dưỡng 3 lần theo phương
pháp ơ giới, với kỳ giãn á h 6 năm 1 lần
Nguyễn Toàn Thắng (2008) (22) đã nghiên ứu một số đặ điểm lâm họ ủ
loài Dẻ Anh (Castanopsis piriformis Hickel & A. mus) tại Lâm Đồng Tá giả đãnhững kết luận rõ ràng về đặ điểm h nh thái, vật hậu, phân bố, giá trị sử dụng, về
tổ thành tầng ây gỗ biến đổi theo đ i o từ 17 đến 41 loài, với á loài ưu thế là DẻAnh, Vối thuố răng ư , Du s m…
Lê Văn Thuấn (2009) (23) đã nghiên ứu một số đặ điểm lâm họ ủ loài vối
thuố răng ư (Schima superba G rdn.et Ch mp) tại Tây Nguyên.
Trần Qu ng Bảo 11) đã tiến hành nhiên ứu đặ điểm sinh vật họ , sinh thái họ
và kỹ thuật gây trồng loài C m l i vú (Dalbergia oliveri Pierre) làm ơ sở bảo tồn và
phát triển loài ây này ở Đắk Lắk, nhằm mụ tiêu g p phần bảo tồn và phát triển loài
ây C m l i vú, đã xá định đượ đặ tính sinh vật họ , sinh thái họ ủ
Trang 23C m l i vú; đư r đượ kỹ thuật nhân giống và đề xuất đượ giải pháp bảo tồn và phát
triển C m l i vú ho khu vự Tây Nguyên
1.2.2 Tình hình nghiên cứu bảo tồn nguồn gen thực vật Việt Nam
Ở Việt N m việ
Kho họ lâm nghiệp,
nghiên ứu nổi bật:
bảo tồn nguồn genũng đượ qu n tâm đặ biệt là ở Viện á VQG và á trường Đại họ , s u đây là một trong những
- Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam: Từ năm 1988, Viện Kho họ Lâm
nguy ấp (CR) là Thủy tùng và Thông đỏ n m, 10 loài ở phân hạng đ ng nguy ấp
(EN) là Bá h vàng, Bá h x nh đá, Bá h tán Đài Lo n, Đỉnh tùng, Thông đỏ bắ , Dẻ
tùng sọ nâu, Thiết s m, Thông năm lá Pà Cò, Du s m đá vôi, Vân s m F nsipăng
và 12 loài ở ở phân hạng sắp nguy ấp (VU) Đặ
ây lá kim bản đị là
kiện khí hậu và lập đị
+ Các loài cây họ Dầu: Dự vào
(Nguyễn Tí h và Trần Hợp, 1971; FIPI, 1996; Phạm Hoàng Hộ, 1999; Nguyễn
Hoàng Nghĩ , 2003; Trung tâm Kho họ tự nhiên và Công nghệ quố gi , 2003)
Trang 24kết hợp với điều tr khảo sát thự tế tại hiện trường, tổng số á loài họ Dầu ủ nướ t
đượ xá định 42 loài thuộ 6 hi (Anisoptera: 1 loài; Dipterocarpus: 12 loài; Hopea: 11
loài; Parashorea: 2 loài; Shorea: 8 loài và Vatica: 8 loài và 1 phân
loài) So với á loài ây lá kim, á loài ây họ Dầu mứ độ đe dọ thấp hơn và số loài bị đe
dọ thấp hơn C 2 loài ở phân hạng rất nguy ấp (CR) là S o lá h nh tim và S o mạng
Cà Ná; 3 loài ở phân hạng đ ng nguy ấp (EN) là Chò nâu, Dầu
mít và Dầu b o; 17 loài ở phân hạng sắp nguy
bị đe dọ S o lá h nh tim
Trong khi S o mạng Cà Ná
Nghiênhành nhiều năm trên
thự
Nguyễn Đ nh Hưng
giai đoạn 1991-1995 Trong b năm 2003-2005, dưới sự phối hợp
dạng loài và bảo tồn ex situ một số loài tre ở Việt N m” đượ
nhiều loài đượ xếp vào nh
rãi (như Tre g i, Luồng, Trú
xếp vào nh m quý hiếm
t m thấy trong á
2005)
- Trường Đại học Lâm nghiệp: từ khi huyển từ Đông Triều - Quảng Ninh về
Xuân M i - Hà nội (1983) đã qu n tâm đến ông tá bảo tồn nguồn gen ây rừng
Trang 25Gi i đoạn đầu là ải tạo khu vự đất trống đồi trọ (núi Luốt) bằng việ trồng rừng Keo
lá tràm, Thông mã vĩ, Bạ h đàn o sản, Tr u t , Keo giậu Từ năm 1995, nơi đây bắt
đầu gây trồng á loài ây bản đị dưới tán rừng Đặ biệt, từ năm 1999 tới
n y đã bổ sung nhiều loài ây trồng mới, đ dạng về thành phần, phong phú về giá trị
sử dụng nhằm mụ tiêu xây dựng Vườn sưu tập và bảo tồn nguồn gen ây rừng
Vườn ũng là hiện trường thự tập, nghiên ứu kho họ ủ thầy trò trường Đại họ Lâm
nghiệp Đến n y, vườn đã h nh thành, nhiều loài ây trồng trong khu vự đã thí h ứng
đượ với hoàn ảnh mới, sinh trưởng phát triển b nh thường Ở một số
trạng thái rừng ây trồng sinh trưởng, phát triển tốt, đạt kí h thướ
Đã một số nghiên ứu về lĩnh vự bảo tồn đ dạng thự
tại khu Vườn sưu tập và bảo tồn nguồn gen Điển h nh như: Phú
thiết kế sơ bộ Vườn sưu tập và bảo tồn nguồn gen ây rừng thuộ
ứu thự nghiệm trường Đại họ Lâm nghiệp (Lê Mộng Chân, 1997-1998) đã thống
kê đượ 250 loài ây bản đị thuộ 68 họ thự vật bậ
thống kê hi tiết số lượng á thể và t nh h nh sinh trưởng
đ dạng sinh họ khu hệ động thự vật ở núi Luốt (Trần Ngọ Hải và Nguyễn Văn
Huy, 2003) đã thống kê đượ 342 loài ây bản đị thuộ 257 hi, 90 họ và 3 ngành
Trang 26trường Đại họ
dựng mô h nh trồng
Trường Đại họ
rừng bảo tồn ây LSNG; Nghiên ứu tính đ
đị tại rừng thự nghiệm trường Đại họ
2013)
Ngoài áThự
một số điều tr , nghiên
ở nướ t , trong đ á loài ở khu hệ thự vật núi đá vôi Điển h nh như: Nghiên
ứu thu thập bảo tồn nguồn gen thự vật rừng đặ hữu quý hiếm trong vùng lòng hồthuỷ điện Sơn l (Trần Ngọ Hải, 2007-2009); Nghiên ứu bảo tồn và phát triển một số loài ây rừng đặ hữu quý hiếm ho vùng Tây Bắ (Trần Ngọ Hải, 2010-2012); Bảo tồn
loài Du s m đá vôi (Keteleeria davidiana (Bertr nd) Beissn 1881) tại Bắ Kạn (Trần
Ngọ Hải, 2009-2012); Kh i thá và phát triển nguồn gen h i loài ây thuố Hoàng tinh
ho trắng (Disporopsis longifolia Cr ib 1912) và Củ dòm (Stephania dielsiana
Y.C.Wu.1940) ở một số tỉnh vùng miền núi phí Bắ (Trần Ngọ Hải, 2012-2014); Kh i
thá và phát triển nguồn gen Bương mố (Dendrocalmus velutinus) tại Hà Nội và Sơn
L (Trần Ngọ Hải, 2013-2016); Nghiên ứu tạo ây on Song mật bằng kỹ thuật nuôi ấy invitro (Vũ Thị Huệ, 2008-2011); Nghiên ứu đặ điểm sinh vật họ , sinh thái họ và kỹ
thuật gây trồng loài C m l i vú (Dalbergia mammosa Pierre) làm ơ sở đề xuất biện
pháp bảo tồn và phát triển loài ây này ở Tây Nguyên (Trần Qu ng Bảo, 2008-2011);
Nghiên ứu kỹ thuật nhân giống và gây trồng loài L n Kim tuyến (Anoectochilus
roxburghii) để làm dượ liệu ở á tỉnh phí Bắ (Phùng Văn Phê, 2008-2011); Nghiên
ứu một số đặ điểm sinh họ , sinh thái họ bảo tồn loài Trú đen (Phyllostachys nigra
(Lodd ex Lind.) Munro, 1868) phụ vụ ông tá bảo tồn tại tỉnh Lào C i và Hà Gi ng (Phạm Thành Tr ng, 2010-2012) Nghiên ứu hệ thống phân loại và bảo tồn á
Trang 27loài ây thuộ
2013); Nghiên
miền trong ả nướ tại Rừng quố
Nghiên ứu phát triển
Tây Nguyên, Tây Bắ
- Tại VQG (VQG) Cúc Phương: Nghiên ứu về sinh lý, sinh thái và gây trồng
ây Chò đãi (Anamocarya sinensis), Chò hỉ (Parashorea chinensis) tại VQG Cú
Phương (Vũ Văn Cần 2003); Nghiên ứu một số đặ điểm sinh vật họ ây Tr i lý
(Garcinia fagraeoides A.Chev.) tại VQG Cú Phương (Lê Phương Triều, 2003);
2012 Tại VQG Ba Vì: Nghiên ứu một số đặ tính sinh vật họ , sinh thái họ loài
Thông tre (Podocarpus neriifolius D.Don), Mỡ B V (Manglietia conifera) và thử nghiệm và gây trồng Phỉ b mũi (Cephalotaxus mannii) làm ơ sở ho việ bảo vệ, gây trồng ở VQG B V (Trần Minh Tuấn, 2002); Bảo tồn loài Dẻ tùng sọ trắng -
Amentotaxus oliver ở VQG B V (Trần Minh Tuấn, 2010-2012) Bảo tồn nguồn gen
ây thuố quý (Ho tiên - Asarum glabrum, Hoàng tinh ho trắng - Disporopsis
longifolia và Củ dòm - Stephanis dielsiana) ở VQG B V (Vũ Văn Sơn, 2010-2014).
Tại VQG Tam Đảo: Bướ đầu nghiên ứu một số đặ điểm h nh thái, sinh thái và
khả năng nhân giống bằng hom loài trà ho vàng ở VQG T m Đảo (Đỗ Đ nh Tiến,2000); Nghiên ứu về sinh lý, sinh thái và nhân giống hom ho một số loài Đỗ quyên
ở VQG T m Đảo (Đỗ Đ nh Tiến, 2008-2012); Nghiên ứu bảo tồn nguồn gen một sốloài ây quý hiếm ở VQG T m Đảo (Đỗ Đ nh Tiến, 2008-2012)
Trang 28- Tại VQG Bạch Mã: Nghiên ứu sinh lý, sinh thái và nhân giống hom ho ây
Hoàng đàn giả ở VQG Bạ h Mã (Huỳnh Văn Kéo, 2004); Nghiên ứu bảo tồn
nguồn gen một số loài ây quý hiếm ở VQG Bạ h Mã (Huỳnh Văn Kéo, 2009);Nghiên ứu kỹ thuật gây trồng và bảo tồn loài Sến Trung tại VQG Bạ h Mã (Lê DoãnAnh, 2010-2012)
- Tại VQG Yokdon: Nghiên ứu một số đặ điểm sinh vật họ và biện pháp tạo ây
on Gõ đỏ (Afzelia xylocarpa (Kuz) Cr ib), C m l i Bà rị (Dalberia bariensis Pierre),
Gõ mật (Sindora siamensis Teysm) g p phần đề xuất bảo tồn nguồn gen tại VQG
Yokdon (Thân Văn Hùng, 2005-2009); Bảo tồn á loài Gõ đỏ
(Afzelia xylocarpa (Kuz) Cr ib), C m l i Bà rị (Dalberia bariensis Pierre), Gõ mật (Sindora siamensis Teysm) ở VQG Yokdon.
Ngoài á VQG kể trên, việ nghiên ứu bảo tồn nguồn gen ây rừng quý hiếm ũngđƣợ thự hiện thành ông ở nhiều Khu bảo tồn thiên nhiên khá Điển h nh nhƣ:Nghiên ứu về phân bố, sinh thái, sinh họ , t nh trạng bảo tồn tự nhiên và thử nghiệmnhân giống loài Bá h vàng tại khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn, tỉnh Hà Gi ng(Tô Văn Thảo, 2003); Nghiên ứu phân bố và khả năng bảo tồn ây Hoàng đàn hữuliên tại Khu BTTN Hữu Liên, tỉnh Lạng Sơn (Nguyễn Tiến Hiệp, 2012); Nghiên ứu
kỹ thuật nhân giống và gây trồng ây Hoàng Đàn hữu liên (Nguyễn Việt Anh, 2011); Nghiên ứu bảo tồn loài Bá h tán đài lo n tại Khu BTTN Hoàng Liên - VănBàn (Chi ụ kiểm lâm Lào C i, 2011-2013); Nghiên ứu bảo tồn 5 loài thông tại xãThài Ph n Tủng, Đồng Văn, Hà Gi ng (Lê Trần Chấn, 2008-2012)
2007 Tại VQG Cát Tiên: một số nghiên ứu về bảo tồn nguồn gen thự vật đƣợ thự
hiện nhƣ: “Nghiên ứu bảo tồn nguồn gen một số loài ây quý hiếm ở VQG
Cát Tiên” (Trần Văn Thành, 2006-2010); “Bảo tồn và phát triển loài Sâm u làm thuố
hữ bệnh tại VQG Cát Tiên” (Trần Văn B nh, 2009); “Nghiên ứu một số đặ điểm sinh
họ ủ loài Gõ đỏ phụ vụ gây trồng, nuôi dƣỡng, làm giàu rừng ở VQG Cát Tiên”(Nguyễn Hoàng Hảo, 2005)
Trang 29- Tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai: Nghiên ứu ơ sở
kho họ và thự tiễn ho việ huyển h rừng sản xuất thành rừng đặ dụng tại
Khu bảo tồn Thiên nhiên - Văn h Đồng (tiến sỹ Trần Văn Mùi 2016); Đánh giá
hiệu quả rừng trồng làm ơ sở đề xuất giải pháp phụ hồi á loài ây họ Dầu (Diptero rp
e e) tại Khu Bảo tồn thiên nhiên - văn hoá Đồng N i ( tiến sỹ Tô Bá Thanh 2016);
Nghiên ứu bảo tồn quần xã thú m ng guố hẵn (Artiod tyl ) ở
Khu bảo tồn thiên nhiên – Văn h Đồng N i, tỉnh Đồng N i ( tiến sỹ Nguyễn Hoàng
Hảo 2016)
1.3 Nghiên cứu về cây Vấp (
* Tên gọi, phân loại
thuố , lấy gỗ, nhiều loài
benzophenon, fl vonoid, t nin…Một trong những
(Mesua ferrea L.).
Chi Vắp (vấp) đượ
ferrea L.Từ đ đến n y đã
và ở Việt N m Việt N m
Tất Lợi (1995), Phạm Hoàng Hộ (1991, 1999) (19), Võ Văn Chi (2003, 2012),
Nguyễn Tiến Bân (2003), Lã Đ nh Mỡi và
lượng loài không lớn thuộ
loài phân bố rộng rãi ở vùng Ấn Độ, Sri L nk đến bán đảo M l ixi và thường gặp
ở vùng độ o thấp Ở Việt N m hi này gặp duy nhất một loài Vắp, phân bố
rộng, gặp ở nhiều điểm trên ả nướ
* Đặc điểm hình thái
Trang 30Cây Vấp hiều cao 10-20 m, thể đạt đến 30 m, thường xuyên th hống hịu
vững hắ do một gố với một thân đến 2 m đường kính, tàn rậm, nhánh nhỏ, h nh trụ,
trơn Vỏ ây on màu xám tro với nhiều lớp, trong khi những ây già màu xám tro đậm
với màu đỏ nâu, b mảng
á đơn, mọ đối, hẹp, phiến tròn dài thon, h t nhọn, màu x nh đậm, kí h thướ
khoảng 7-15 m dài và 1,5-3,5 m rộng, với mố trắng ở mặt dưới, gân phụ
thành giảm sút rất nh nh và trở nên kh n hiếm Khu vự phân bố do tá
phá rừng, quy hoạ h khu
Trang 31quý như Gõ đỏ, Lim x nh, Pơ mu,… Tuy nhiên hiện n y, tài nguyên rừng đ ng bị
đe dọ nghiêm trọng bởi sự kh i thá
nhiên hư nghiên ứu nào đề ập đến về đặ điểm lâm họ loài Vấp đồng thởi
ho tới n y những hiểu biết về đặ điểm lâm họ ủ loài ây này òn rất ít, thôngtin tản mạn do thiếu á ông tr nh nghiên ứu huyên sâu và khu vự phân bố ủloài ây này hư đượ đề ập tại Lâm Đồng Xuất phát từ thự tiễn đ , đề tàinghiên ứu đượ đặt r là ần thiết và ấp bá h
V vậy để làm ơ sở đ ng g p thông tin ho việ bảo tồn nguồn gen giá trị
o và nguy ơ đe dọ tuyệt hủng, á vấn đề nổi lên ần phải đượ làm rõ:
- Mối qu n hệ giữ phân bố ây Vấp với á nhân tố sinh thái ảnh hưởng, làm ơ sở bảo tồn nội vi (Insitu) loài này
- Mối qu n hệ giữ á yếu tố sinh thái rừng đến khả năng tái sinh ây Vấp
Trang 32Do đ ,
thêm thông tin
nghiên ứu này đƣợ
thông tin kho
Trang 33Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2 1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Đạ Huo i nằm ở phí tây n m ủ tỉnh Lâm Đồng, trung tâm huyện lị
á h thành phố Đà Lạt 155 km về phí Đông Bắ , á h thành phố Hồ ChíMinh 145 km về phí Tây N m, tọ độ vị trí đị lý (20)
Từ 470000 vĩ độ; 1281000 kinh độ
C r nh giới hành hính:
- Phí Đông giáp thành phố Bảo Lộ và huyện Bảo Lâm
- Phí Tây giáp huyện Đạ Tẻh và huyện Tân Phú, Đồng N i
- Phí N m giáp huyện Tánh Linh và huyện Đứ Linh, B nh Thuận
- Phí Bắ giáp huyện Bảo Lâm và huyện Đạ Tẻh
Toàn huyện 8 xã và 2 thị trấn gồm: Thị trấn M đ guôi, thị trấn Đạ Mri, á xã M đguôi, Đạ Mri, Hà Lâm, Đạ Tồn, Đạ O i, Đạ P’lo , Đoàn Kết và xã Phướ Lộ Huyện
Đạ Huo i nằm dọ quố lộ 20, là trụ gi o thông huyết mạ h
ủ Lâm Đồng với vùng kinh tế trọng điểm phí N m, tỉnh lộ 721 với 2 đoạn là ĐạM’ri - Đoàn Kết nối với tỉnh lộ 713 đi B nh Thuận và đoạn Đạ Huo i nối huyện với
á huyện Đạ Tẻh, Cát Tiên đi B nh Phướ nối với quố lộ 14, tạo điều kiện thuậnlợi để trở thành đầu mối gi o lưu kinh tế - xã hội với á huyện trong tỉnh, khu vự Đông N m Bộ, N m Trung Bộ, Tây Nguyên và ả nướ
2.1.2 Địa hình
Đị h nh thấp dần từ phí tây bắ xuống giáp sông Đồng N i bị hi ắt bởi
á đồi núi từ o nguyên Di Linh - Bảo Lộ kéo xuống, đồng thời ũng tạo r bậ
thềm bằng phẳng Đị h nh bằng phẳng hủ yếu do bồi tụ phù s ủ sông Đây là
đị h nh m ng tính hất huyển tiếp giữ dạng đị h nh vùng o nguyên và đị
h nh vùng đồng bằng
Đị h nh: Bị hi ắt bởi nhiều khe, sông suối rất phứ tạp Độ o tuyệt đối
180 – 800 m so với mự nướ biển, độ dố b nh quân 150
Trang 34Đất đ i: phần nhiều là đất fer lít vàng đến vàng nhạt phát triển trên đá mẹ Gr
nít, ít đất bồi tụ ven sông suối, độ ph ủ đất thuộ dạng khá nên thí h hợp ho
việ trồng rừng
Núi o nhất ở Đạ Huo i là núi Lú Mu (1.079m) với đặ
trên đỉnh núi thể nh n thấy từ quố lộ 20
điểm là tảng đá lớn
2.1.3 Khí hậu
Theo số liệu qu n trắ tại á trạm trong tỉnh thấy rõ xu hướng gi tăng đáng kể
nhiệt độ trung b nh năm và nhiệt độ thấp nhất năm Đ là do hạ tầng ơ sở th y đổi rất
nhiều như phát triển kinh tế - xã hội, bê tông h , phát triển gi o thông và
suy giảm thảm thự vật rừng ùng với sự biến đổi khí hậu đã tá động mạnh mẽ đến
hế độ nhiệt Từ số liệu nhiệt độ trung b nh năm và á quá tr nh t thấy tại á trạm
trong tỉnh đều xu thế tăng dần Đặ điểm nhiện độ ở huyện phân r 2 khu vự
như s u:
- Phí Bắ huyện đị h nh o, nhiệt động trung b nh là 240C
+ Thấp nhất tuyệt đối: 15-170C (tháng 1)
+ C o nhất tuyệt đối: 30-310C (tháng 12)
+ Chênh lệ h nhiệt độ ngày và đêm gi o động từ 5-70C
- Phí N m huyện đị h nh thấp hơn, nhiệt độ b nh quân hàng năm 270C
2.800 mm, phân bố không đều trong năm Mư tập trung hủ yếu từ uối tháng 4
đến tháng 10 trong năm, hiếm tới 95% tổng lượng mư Cá
ít tháng hầu như không
phát triển ủ ây trồng, vật nuôi ũng như đời sống ủ nhân dân
- Số giờ nắng: Trung b nh từ 6,0-7,0 giờ/ngày Năng lượng bứ xạ
tổng ộng
Trang 35lớn: trung b nh từ 150-160 kcal/cm2 năm.
Trang 36- Độ m không khí, lượng bố hơi: Độ m không khí trung b nh năm là78%,
thườngdông kèm theo gi lố Huyện Đạ Huo i ít khi
á ơn bão rất thấp khoảng 1%, đây là điều kiện rất lý tưởng đối với việ trồng ây
lâu năm, tố độ gi trung b nh khoảng 2 – 3 m/s, phù hợp với yêu ầu sinh trưởng r ho
và đậu quả ủ á loại ây trồng hiện trong vùng, đặ biệt là điều và ây ăn quả
2.1.4 Thuỷ văn
Trên đị bàn huyện h i sông lớn hảy qu là sông Đạ Huo i và sông ĐạMri vào mù khô thể thuận tiện ho việ gi o thông qu lại nhưng vào mù mư
do lưu lượng nướ hảy qu nhiều nên gi o thông qu lại gặp nhiều kh khăn
Sông Đạ Huo i phát nguyên từ suối Đạ Mri, hảy xuống qu Suối Tiên Khivào đị phận Đạ Huo i, lòng sông rộng dần r trung b nh 15 m, rồi đổ vào sông
Đồng N i Phụ lưu hính là sông Đạ Mrê hiều dài 50 km, rộng từ 10 m đến 12 m
Trang 37(Nguồn củ Phòng T i Ngu ên & Môi trường hu n Đạ Huo i)
2.1.6 Tài nguyên thiên nhiên
Đất đai: Diện tí h tự nhiên toàn huyện 49.529 ha; hiếm 5,07% diện tí h
tự nhiên tỉnh Lâm Đồng trong đ
- Đất nông nghiệp:
+ Đất trồng lú : C diện tí h 227,87 ha, hiếm 0,46% diện tí h tự nhiên, hủ
Trang 38trồng ây hàng năm khá trên đị bàn hủ yếu là đất trồng mí , r u
Trang 39màu á loại, ỏ hăn nuôi…
tự nhiên, phân bố hầu hết á xã trên đị bàn, ây trồng hủ yếu là ây ông nghiệp lâu năm
như điều, à phê o su và ây ăn quả nhiệt đới (sầu riêng, mít, chôm chôm, măng cụt ).
+ Đất rừng phòng hộ: C diện tí h 8.733,81 ha, hiếm 17,62% diện tí h tự nhiên, tập trung ở á xã, thị trấn gồm thị trấn Đạ M’ri, xã Đạ M’ri và xã Đạ P’lo
+ Đất rừng sản xuất: C diện tí h 22.841,70 ha, hiếm 46,09% diện tí htự
nhiên, trong đ á xã diện tí h lớn như xã Đạ M’ri, Phướ Lộ , Đạ Tồn, HàLâm, Đoàn Kết, Thị trấn M đ guôi, Đạ P’lo , diện tí h đất rừng sản xuất ngoài âyrừng òn ây đ mụ tiêu như o su, điều…
+ Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tí h 22,94 ha, phân bố hầu hết á xã, thịtrấn trên đị bàn
+ Đất phi nông nghiệp khá : Diện tí h 20,11 ha, hủ yếu là đất á tr ngtrại hăn nuôi tại xã M đ guôi
- Đất phi nông nghiệp: Hiện trạng năm 2014 2.091,19 ha, hiếm 4,22%diện tí h tự nhiên toàn huyện Trong đ :
+ Đất ở: Diện tí h 253,1 h , hiếm 0,51% diện tí h tự nhiên (đất đô thị 84,58 h , đất nông thôn 168,52 h ).
+ Đất huyên dùng: Diện tí h 1.838,09 h , hiếm 3,71% diện tí h tự nhiên,
b o gồm: đất quố phòng; đất n ninh; đất thương mại dị h vụ; đất ơ sở tôn giáo;đất nghĩ tr ng …
- Đất chưa sử dụng: Diện tí h 487,85 h , hiếm 0,98% diện tí h tự
nhiên,
với trên 90% diện tí h là đất đồi hư sử dụng; á xã, thị trấn diện tí h lớn là Đoàn Kết, Phướ Lộ , TT Đạ M’ri, xã Đạ M’ri, Hà Lâm, Đạ Tồn
Trang 40hiều dài 20,3 km, là hợp lưu ủ b nhánh hính: Sông Đạ M’Ri, Đạ Qu y và
Đạ M’rê Đạ Qu y là nhánh sông lớn nhất bắt nguồn từ vùng núi o phí Đông tiếp