1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn làm cơ sở xây dựng quy hoạch nông thôn mới tại xã cổ đông, thị xã sơn tây, thành phố hà nội​

143 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 281,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cu thể hóa Nghị quyết Đại hội X của Đảng, tại Hội nghị lần thứ 7, Banchấp hành Trung ương khoá X đã ra Nghị quyết số 26-NQ/TW "về nôngnghiệp, nông dân, nông thôn", trong đó đề ra muc tiê

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trongbất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủkết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm

2015

Người cam đoan

Nguyễn Thị Vân

Trang 2

Đạt được kết quả này, tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý thầy,

cô giáo Trường Đại học Lâm nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi Đặcbiêt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Trần Hữu Viên là ngườithầy trực tiếp hướng dẫn khoa học và dày công giúp đỡ tôi trong suốt quátrình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Thị ủy, UBND, các phòngban của thị xã Sơn Tây; Đảng ủy, UBND xã Cổ Đông và nhân dân đã giúp đỡ,cộng tác cùng tôi để luận văn được thực hiện theo kế hoạch đã đề ra

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn đứng bên cạnhđộng viên, kích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏinhững khiếm khuyết, tôi mong nhận được góp ý chân thành của quý thầy, côgiáo, đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Thị Vân

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BIỂU vii

ĐĂṬ VẤ N ĐỀ 1

Chương 1 TÔ ̉ NG QUAN VÂ ́ N ĐÊ ̀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Môṭsốkhái niêm 3

1.1.1 Khái niêm vềnông thôn 3

1.1.2 Khái niêm vềphát triển nông thôn 4

1.1.3 Khái niêm vềnông thôn mới 5

1.1.4 Khái niêm vềquy hoacḥ phát triển nông thôn 5

1 2 Mô hình phát triển nông thôn mới 6

1.2.1 Quan điểm vềmô hi ̀ nh nông thôn mới 6

1.2.2 Môṭsốđăcc̣ trưng cơ bản của mô hình nông thôn mới 7

1.2.3 Vai tròmô hinh ̀ nông thôn mới trong phát triển kinh tế- xa ̃hôị 7

1.3 Kinh nghiêm trong vàngoài nước trong xây dưngc̣ nông thôn mới 8

1.3.1 Kinh nghiêm xây dưngc̣ nông thôn mới ởmôṭsốnước trên thếgiới 8

1.3.1.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc 8

1.3.1.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc 10

1.3.1.3 Kinh nghiệm của Thái Lan 12

1.3.1.4 Kinh nghiệm của Malaysia 12

1.3.2 Kinh nghiêm vàmôṭsốbài hocc̣ của ViêṭNam vềxây dưngc̣ nông thôn mới 13

1.3.2.1 Phát triển nông thôn giai đoaṇ từnăm 1954 đến năm 1957 13

1.3.2.2 Kinh nghiêm môṭsốmô hình nông thôn phát triển theo hướng công nghiêpc̣ hóa, hiêṇ đaịhóa, hơpc̣ tác hóa, dân chủhóa (Mô hình phát triển nông thôn mới cấp xa) ̃ 13

1.3.2.3 Kinh nghiêm từ các xa ̃thi ́ điểm xây dưngc̣ nông thôn mới của Trung ương giai đoaṇ 2009- 2011 14

1.4 Một số vấn đề chính về xây dựng nông thôn mới 17

1.4.1 Phát triển kinh tế 17

1.4.2 Phát triển cơ sởha c̣tầng vàbô c̣măṭnông thôn 18

1.4.3 Phát triển nguồn nhân lưcc̣ 18

1.4.4 Bảo vê c̣môi trường vàtài nguyên 19

1.4.5 Nâng cao đời sống văn hóa vàdân tri ́ 19

1.4.6 Giữvững an ninh, trâṭtư c̣xa ̃hôịởnông thôn 20

Chương 2 MUCc̣ TIÊU, NÔỊ DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Mucc̣ tiêu nghiên cứu 21

Trang 4

2.1.1 Mucc̣ tiêu tổng quát 21

Trang 5

2.1.2 Mucc̣ tiêu cu c̣thể 21

2.2 Đối tươngc̣ vàpham vi nghiên cứu 21

2.2.1 Đối tươngc̣ nghiên cứu 21

2.2.2 Pham vi nghiên cứu 21

2.3 Nôịdung nghiên cứu 21

2.4 Phương pháp nghiên cứu 22

2.4.1 Phương pháp thu thâpc̣ sốliêu 22

2.4.2 Phương pháp xử lývàphân ti ́ ch sốliêu 22

2.4.3 Phương pháp dư c̣báo 23

2.4.4 Đánh giáhiêu quảkinh tế 23

Chương 3 KÊ ́ T QUẢ NGHIÊN CỨU 24

3.1 Cơ sởlýluâṇ và thực tiễn xây dưngc̣ nông thôn mới xa ̃CổĐông 24

3.1.1 Căn cứpháp lý 24

3.1.1.1 Các văn bản và quan điểm của Đảng về xây dưngc̣ nông thôn mới .24

3.1.1.2 Hệ thống văn bản xây dưngc̣ nông thôn mới xa ̃CổĐông 28

3.1.2 Điều kiêṇ tư c̣nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên 30

3.1.2.1.Vi tṛíđiạ lý 30

3.1.2.2 Đăcc̣ điểm điạ hinh,̀ điạ thế 30

3.1.2.3 Đăcc̣ điểm khíhâu 30

3.1.2.4 Tài nguyên 31

3.1.3.Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 31

3.1.3.1 Thưcc̣ trangc̣ phát triển kinh tế 31

3.1.3.2.Thưcc̣ trangc̣ văn hóa - xa ̃hôịvàmôi trường 32

3.1.3.3 Thưcc̣ trangc̣ phát triển các khu dân cư nông thôn 33

3.1.3.4 Thưcc̣ trangc̣ cơ sởha c̣tầng 33

3.1.3.5 Thưcc̣ trangc̣ sử dungc̣ đất 36

3.2 Đánh giácác chỉtiêu của xa ̃so với bô c̣tiêu chíquốc gia vềnông thôn mới của Thủtướng Chinh́ phủ 37

3.2.1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch 37

3.2.2 Hạ tầng kinh tế- xã hội 37

3.2.3 Kinh tế và tổ chức sản xuất 46

3.2.4 Văn hóa, xã hội và môi trường 47

3.2.5 Đánh giá hê c̣thống chinh́ tri c̣ 50

3.2.6 Tình hinh̀ an ninh, trâṭtư c̣xa ̃hôị 51

3.3 Kết quả thực hiện dự án có liên quan trên địa bàn xã Cổ Đông 57

3.4 Quy hoacḥ xây dưngc̣ nông thôn mới xa ̃CổĐông đến năm 2020 59

3.4.1 Các dư c̣báo cóliên quan 59

3.4.1.1 Dư c̣báo quy mô dân sốvàlao đôngc̣ 59

Trang 6

3.4.1.2 Dư c̣báo quy mô, cơ cấu sử dungc̣ đất 59 3.4.1.3 Dư c̣báo vềtiến bô c̣khoa hocc̣ ky ̃thuâṭ 59

Trang 7

3.4.1.4 Dư c̣báo vềmôi trường 60

3.4.2 Đinḥ hướng vàmucc̣ tiêu phát triển 60

3.4.2.1 Đinḥ hướng quy hoacḥ phát triển kinh tế- xã hội xã Cổ Đông 60

3.4.2.2 Mucc̣ tiêu quy hoacḥ phát triển 61

3.4.2.3 Các chỉtiêu phát triển 62

3.4.3 Quy hoacḥ xây dưngc̣ nông thôn mới xa ̃CổĐông 63

3.4.3.1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch xã Cổ Đông 63

3.4.3.2 Ha c̣tầng kinh tế-xa ̃hôị 66

3.4.3.3 Kinh tếvàtổchức sản xuất 71

3.4.3.4 Văn hóa- xa ̃hôịvàmôi trường 75

3.4.3.5 Hê c̣thống chinh́ tri xc̣a ̃hôị 78

3.4.3.6 An ninh, trâṭtư c̣xa ̃hôị 80

3.4.4 Khái toán vốn đầu tư 80

3.4.4.1 Vốn đầu tư 80

3.4.4.2 Nguồn vốn 81

3.4.5 Đánh giáhiêu quảvềxây dưngc̣ nông thôn mới xa ̃CổĐông 81

3.4.5.1 Hiêu quảvềkinh tế 81

3.4.5.2 Hiêu quảvềxa ̃hôị 81

3.4.5.3 Hiêu quảvềmôi trường 82

3.4.6 Đềxuất môṭsốgiải pháp xây dưngc̣ nông thôn mới xa ̃CổĐông 82

3.4.6.1 Tổchức thưcc̣ hiêṇ 82

3.4.6.2 Đẩy manḥ công tác tuyên truyền 83

3.4.6.3 Đẩy manḥ huy đôngc̣ vốn 83

3.4.6.4 Giải pháp vềđất đai 84

3.4.6.5 Giải pháp vềkhoa hocc̣ công nghê c̣ 84

3.4.6.6 Đẩy manḥ đào taọ vàbồi dưỡng đôịngũcán bô c̣ 84

3.4.6.7 Môṭsốgiải pháp khác 85

KÊ ́ T LUÂṆ VÀKIÊ ́ N NGHI c̣ 87

1 Kết luâṇ 87

2 Tồn tại 88

3 Kiến nghic̣ 88

3.1 Đối với Trung ương 88

3.2 Đối với thành phốHàNôị 89

3.3 Đối với thi xc̣a ̃Sơn Tây 89 TÀI LIÊỤ THAM KHẢO

PHỤLUCc̣

BẢN ĐỔ

Trang 10

Biểu 19:Biểu 20:

Trang 12

́́ ̀ ĐĂṬ VÂN ĐÊ

Nghị quyết Đại hội X của Đảng đã đề ra nhiệm vu "Thực hiện chươngtrình xây dựng nông thôn mới Xây dựng các làng, xã, ấp, bản có cuộc sống

no đủ, văn minh, môi trường lành mạnh"

Quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết của Đảng, trong những nămvừa qua nông nghiệp, nông thôn nước ta nói chung, thị xã Sơn Tây nói riêng

đã đạt được những thành tựu quan trọng, đời sống của nông dân của các xãđược cải thiện, bộ mặt nông thôn đã có những biến đổi sâu sắc

Cu thể hóa Nghị quyết Đại hội X của Đảng, tại Hội nghị lần thứ 7, Banchấp hành Trung ương (khoá X) đã ra Nghị quyết số 26-NQ/TW "về nôngnghiệp, nông dân, nông thôn", trong đó đề ra muc tiêu "xây dựng nông thônmới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hìnhthức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh côngnghiệp, dịch vu, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắcvăn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệthống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường".Như vậy, xây dựng nông thôn mới là muc tiêu quốc gia, là vấn đề lớn,nhằm tạo ra sự chuyển biến về mọi mặt trong sản xuất nông nghiệp, kinh tếnông thôn và nâng cao chất lượng sống của người dân, đồng thời cũng là đểrút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị Trong quá trình đó, thựchiện chủ trương của Đảng về phát triển nông thôn, Bộ NN- PTNT đã phối hợpvới các địa phương tiến hành xây dựng thí điểm một số mô hình nông thônmới ở quy mô xã, thôn, ấp, bản Nhưng do nhận thức chưa thống nhất, chỉđạo, đầu tư còn phân tán cho nên kết quả đạt được còn hạn chế Đối chiếu vớiyêu cầu, muc tiêu xây dựng giai cấp nông dân, phát triển nông nghiệp, xâydựng nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh CNH- HĐH theo chủ trương củaĐảng, Nhà nước ta thì việc xây dựng nông thôn mới hiện nay còn rất nhiềuvấn đề khó khăn đặt ra cần phải giải quyết

Tại thị xã Sơn Tây, trong những năm qua, Đảng bộ và nhân dân thị xã đãtích cực thực hiện các nhiệm vu phát triển kinh tế - xã hội, quan tâm chú trọngđầu tư nhiều cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn, trong đó lãnh đạo, chỉ

Trang 13

đạo thực hiện việc xây dựng nông thôn mới Xã Cổ Đông là một trong số các địaphương đã tích cực hưởng ứng và thực hiện Kết quả đạt được đã dần góp phầnlàm thay đổi diện mạo nông thôn xã Cổ Đông Tuy nhiên, trong quá trình triểnkhai thực hiện đã gặp không ít khó khăn, như: Việc triển khai còn lúng túng,công tác quy hoạch theo hướng tư c̣phát, xây dựng thiếu đồng bộ, hạ tầng nôngthôn lâu đời, xuống cấp, nhu cầu kinh phí đầu tư xây dựng lớn, việc huy độngnguồn kinh phí đầu tư trong xây dựng nông thôn mới khó khăn, vai trò tham giacủa cộng đồng còn hạn chế, tiến độ triển khai thực hiện chưa đảm bảo yêu cầu,việc xây dựng nông thôn mới còn dàn trải, kém hiệu quả, mức độ đạt được so vớicác tiêu chí nông thôn mới còn thấp.…Làm thay đổi bô c̣măṭnông thôn, xây

dưngc̣ nông thôn mới theo hướng phát triển bền vững đang lànhu cầu nguyêṇ

Xuất phát từ những yêu cầu về xây dựng nông thôn mới và tình hình khó

khăn nêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu cơ sở lý luận và

thực tiễn làm cơ sở xây dựng quy hoạch nông thôn mới tại xã Cố Đông, thị

xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội”.

Trang 14

1.1.1 Khái niêṃ vềnông thôn

Hiện nay, trên thế giới vẫn chưa có định nghĩa chính xác về nông thôn,còn nhiều quan điểm khác nhau Có quan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêutrình độ phát triển của cơ sở hạ tầng, có nghĩa là vùng nông thôn cơ sở hạ tầngkhông phát triển bằng vùng đô thị Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vàochỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùngnông thôn vì cho rằng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và khả năngtiếp cận thị trường thấp hơn so với đô thị Cũng có ý kiến cho rằng nên dùngchỉ tiêu mật độ dân cư và số lượng dân trong vùng để xác định vì theo quanđiểm này vùng nông thôn thường có số dân và mật độ dân thấp hơn vùngthành thị Một số quan điểm khác cho rằng vùng nông thôn là vùng có có dân

cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của dân cư trongvùng chủ yếu là sản xuất nông nghiệp

Những ý kiến này chỉ đúng khi đặt ra trong bối cảnh cu thể của từngnước, phu thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dung chotừng nền kinh tế Đối với những nước đang thực hiện công nghiệp hóa, đô thịhóa, chuyển từ sản xuất thuần nông sang phát triển các ngành công nghiệp,dịch vu, xây dựng các khu đô thị nhỏ, thị trấn rải rác ở các vùng nông thôn thìkhái niệm nông thôn có nhiều thay đổi so với khái niệm trước đây

Như vậy, khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổitheo thời gian và sự phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới.Trong điều kiện của Việt Nam hiện nay có thể hiểu:

“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiềunông dân Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa,

xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởngcủa các tổ chức khác”

Trang 15

1.1.2 Khái niêṃ vềphát triển nông thôn

Ngân hàng Thế giới (1975) đã đưa ra định nghĩa: “Phát triển nông thôn

là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống về kinh tế và xã hội củamột nhóm người cu thể- người nghèo ở vùng nông thôn Nó giúp những ngườinghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được hưởng lợiích từ sự phát triển”

Một số quan điểm khác cho rằng, phát triển nông thôn là hoạt độngnhằm nâng cao vị thế về kinh tế, xã hội cho người dân nông thôn thông quaviệc sử dung có hiệu quả cao các nguồn lực của địa phương Phát triển nôngthôn sẽ thành công khi chính người dân nông thôn tham gia tích cực vào quátrình phát triển, nhằm muc tiêu cải thiện chất lượng cuộc sống của người dânnông thôn Đồng thời, phát triển nông thôn là quá trình thực hiện hiện đại hóanền văn hóa nông thôn, nhưng vẫn bảo tồn được những giá trị truyền thốngthông qua việc ứng dung khoa học và công nghệ

Như vậy, phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức vớirất nhiều quan điểm khác nhau Đã có nhiều nghiên cứu và triển khai thuậtngữ này ở các quốc gia trên thế giới và vận dung thuật ngữ này ở các nướcđang phát triển, trong đó có Việt Nam

Có thể hiểu phát triển nông thôn mang tính toàn diện, bao gồm pháttriển các hoạt động nông nghiệp, các hoạt động có tính chất liên kết phuc vunông nghiệp, công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, các ngành nghề truyền thống,

cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực nông thôn…Phát triển nông thôn phải đảm bảođạt được hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường

- Hiệu quả về kinh tế: Trong việc phát triển nông thôn trước hết là phảisản xuất ngày càng nhiều nông sản và sản phẩm hàng hóa với giá thành hạ,chất lượng sản phẩm và năng suất lao động cao

- Hiệu quả xã hội: Đời sống của người dân nông thôn được nâng cao,nâng cao trình độ học vấn của người dân, xóa dần tệ nạn xã hội, giữ gìn vàphát huy được truyền thống tốt đẹp của cộng đồng nông thôn

Trang 16

- Hiệu quả môi trường: Bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái nôngthôn, tôn tạo cảnh quan, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học đểphát triển bền vững

Như vậy, có rất nhiều quan điểm về khái niệm phát triển nông thôn.Trong điều kiện của Việt Nam, tổng hợp quan điểm từ các chiến lược pháttriển kinh tế, xã hội của Đảng, Nhà nước, phát triển nông thôn có thể hiểu nhưsau: “Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bềnvững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượngcuộc sống của người dân nông thôn Quá trình này trước hết là do chính ngườidân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác”

1.1.3 Khái niêṃ vềnông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là biểu hiện cu thể của phát triển nông thôn,nhằm tạo ra một nông thôn có kinh tế phát triển cao hơn, có đời sống vật chất,văn hóa và tinh thần tốt hơn, có bộ mặt nông thôn hiện đại

Theo muc tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới thì muc tiêu chungcủa chương trình được xác định là: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổchức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịchvu; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dânchủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ;

an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất tinh thần của người dân ngàycàng được nâng cao…”

Như vậy, nông thôn mới là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hộihiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dânchủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đời sống vật chất, tinh thần đượcnâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững

1.1.4 Khái niêṃ vềquy hoacḥ phát triển nông thôn

Phát triển nông thôn là vấn đề phức tạp và rộng lớn, nó liên quan đếnnhiều ngành khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật, khoa học xã hội và nhân

Trang 17

văn Muc đích của phát triển nông thôn là phát triển đời sống con người vớiđầy đủ các phạm trù của nó Phát triển nông thôn toàn diện phải đề cập đến tất

cả các mặt kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo duc, y tế, an ninh quốc phòng…Sựphát triển của mỗi vùng, mỗi địa phương nằm trong tổng thể phát triển chungcủa các vùng, địa phương và của cả nước

Vì vậy, quy hoạch phát triển nông thôn là quy hoạch tổng thể, bao gồmtổng hợp nhiều nội dung hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội

và môi trường liên quan đến vấn đề phát triển con người trong các cộng đồngnông thôn theo các tiêu chuẩn của phát triển bền vững

1 2 Mô hinh̀ phát triển nông thôn mới

1.2.1 Quan điểm vềmô hinh ̀ nông thôn mới

Mô hình phát triển nông thôn mới góp phần quan trongc̣ trong viêcc̣ phát triển vàcải thiêṇ nông thôn nước ta, Viêcc̣ xây dưngc̣ mô hình nông thôn mới là quátrinh̀ chuyển đổi căn bản chiến lươcc̣ phát triển kinh tế- xa ̃hôịnông thôn từ hướng chủ yếu làtư c̣cung, tư c̣cấp sang hướng đáp ứng theo nhu cầu thi c̣ trường Đồng thời đảm bảo sư c̣tham gia tối đa của người dân vào quátrình phát triển theo quan điểm dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân kiểm tra, dân quản lýthànhquảvàdân hưởng lơị Đây làcơ sởđểphát huy nôịlực, hướng vào phát triển bền vững

Mô hinh̀ nông thôn mới làtâpc̣ hơpc̣ các hoaṭđôngc̣ qua laịđểcu c̣thểhóa cácchương trinh̀ phát triển nông thôn; mô hình nhằm bố trísử dungc̣ các nguồn tàichính, lao đông,c̣ phương tiên,c̣ vâṭtư thiết bi c̣đểtaọ ra các sản phẩm hay dicḥ vuc̣trong môṭ thời gian xác đinḥ vàthỏa mañ các mucc̣ tiêu về kinh tế, xa ̃hôịvàmôitrường cho sư c̣phát triển bền vững ởnông thôn

Đây làquan điểm cótính khái quát vềmô hinh̀ phát triển nông thôn mới.Như vây,c̣ mô hình phát triển nông thôn mới cóđăcc̣ điểm chung nhất là gắn vớinông nghiêp,c̣ nông dân, nông thôn

Trang 18

1.2.2 Môṭ sốđăcc̣ trưng cơ bản của mô hinh̀ nông thôn mới

Môṭlà, đối tươngc̣ của mô hinh̀ nông thôn mới làlàng, xa ̃ Làng, xa ̃thưcc̣

sư c̣là môṭ côngc̣ đồng, chiu sư c̣quản lýcủa Nhànước, tuy nhiên Nhànước không can thiêpc̣ sâu vào đời sống nông thôn màtrên tinh thần tôn trongc̣ tinh́ tư c̣quản của người dân thông qua hương ước, quy ước…

Hai là, đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa, đô thi c̣hóa, taọ moị điều kiêṇ cho người dân cóthểlàm giàu ngay trên chinh́ mảnh đất của mình

Ba là, giúp nông dân biết khai thác hơpc̣ lývànuôi dưỡng các nguồn lưc,c̣ tăng trưởng kinh tếcao vàbền vững, môi trường tư c̣nhiên đươcc̣ giữ gin,̀ khai thác tốt tiềm năng du lich,c̣ khôi phucc̣ ngành nghềtruyền thống, tiểu thủ công nghiêpc̣

Bốn là, dân chủởnông thôn đươcc̣ mởrôngc̣ vàđi vào thưcc̣ chất Các tổ chức,cánhân, hô c̣gia đinh̀…tham gia tích cưcc̣ trong moị quátrình ra quyết đinḥ vềchinh́

sách phát triển nông thôn Người nông dân thưcc̣ sư c̣đươcc̣ choṇ phương án sảnxuất, kinh doanh làm giàu cho mình, cho quê hương theo đúng chủtrương, đườnglối của Đảng; chinh́ sách pháp luâṭcủa Nhànước

Năm là, nông dân, nông thôn cóvăn hóa, trítuê c̣đươcc̣ nâng lên, sức laođôngc̣ đươcc̣ giải phóng, nhân dân tích cưcc̣ tham gia vào quátrinh̀ đổi mới Đóchinh́ làsức manḥ nôịsinh của làng, xa ̃trong xây dưngc̣ nông thôn mới Các tiêuchínày trởthành mucc̣ tiêu, yêu cầu trong hoacḥ đinḥ chính sách vềmô hinh̀nông thôn mới ởnước ta trong giai đoaṇ hiêṇ nay

1.2.3 Vai tròmô hinh̀ nông thôn mới trong phát triển kinh tế- xãhôị

* Về kinh tế: Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa, hướng tới thi c̣ trường,giao lưu vàhôịnhâpc̣ Đểđaṭđươcc̣ điều đó, cơ sởvâṭchất của nông thôn phải hiêṇ đai,c̣ taọ điều kiêṇ thuâṇ lơị cho mở rôngc̣ sản xuất, giao lưu

buôn bán, chăm sóc sức khỏe côngc̣ đồng

- Thúc đẩy nông nghiêp,c̣ nông thôn phát triển nhanh, kích thích moị người tham gia sản xuất hàng hóa, haṇ chếrủi ro cho nông dân

Trang 19

- Phát triển các hình thức sởhữu đa dang,c̣ chútrongc̣ xây dưngc̣ mới cácHơpc̣ tác xa ̃theo mô hinh̀ kinh doanh đa ngành Hỗtrơ c̣các Hơpc̣ tác xa ̃ứngdungc̣ tiến bô c̣khoa hocc̣ - công nghê c̣phùhơpc̣ với các phương án sản xuất, kinhdoanh phát triển ngành nghềởnông thôn.

- Sản xuất hàng hóa với chất lươngc̣ sản phẩm mang nét đôcc̣ đáo, đăcc̣ sắc

của từng vùng, điạ phương

* Vềchinh́ tri:c̣Phát huy dân chủvới tinh thần tôn trongc̣ pháp luât,c̣ gắnhương ước, quy ước với pháp luâṭđểđiều chỉnh hành vi con người, đảm bảotinh́ pháp lý, phát huy tinh́ tư c̣chủlàng xa ̃

* Vềvăn hóa- xa ̃hôi:c̣ Xây dưngc̣ đời sống văn hóa ởkhu dân cư, giúp nhau xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chinh́ đáng

* Vềcon người: Xây dưngc̣ người nông dân sản xuất hàng hóa khágiả,giầu có, làngười nông dân kết tinh các tư cách: Công dân của làng, người con

của dòng ho,c̣gia đinh̀.

* Vềmôi trường: Môi trường sinh thái phải đươcc̣ bảo tồn xây dưngc̣ vàcủng cố Bảo vê c̣rừng, chống ô nhiêm ̃ nguồn nước, môi trường không khívàchất thải từ các khu công nghiêpc̣ đểthông thôn phát triển bền vững

1.3 Kinh nghiêm trong vàngoài nước trong xây dưngg̣ nông thôn mới

1.3.1 Kinh nghiêṃ xây dưngc̣ nông thôn mới ởmôṭ sốnước trên thếgiới

Trong bối cảnh nền kinh tếkhu vưcc̣ vàthếgiới phát triển manḥ me, ̃ để nông nghiêpc̣ vànông thôn nước ta phát triển sánh bước cùng các nước trong

khu vưcc̣ vàtrên thếgiới thìviêcc̣ tham khảo hocc̣ tâpc̣ kinh nghiêm phát triển nông nghiêp,c̣ nông thôn của các nước trên thếgiới làmôṭyếu tốquan trongc̣ tác đôngc̣ đến sư c̣phát triển kinh tếcủa nước ta hiêṇ nay

1.3.1.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Hàn Quốc, môṭquốc gia Đông Á, nằm trên bán đảo Triều Tiên, códiêṇ

tích 100.140 km2 trong đókhoảng 70% làvùng núi, 2/3 dân sốsống ở khu vưcc̣nông thôn, xuất phát điểm làmôṭtrong những quốc gia nghèo đói Cuối thâpc̣kỷ60 GDP bình quân đầu người chỉcó85 USD, phần lớn người dân

Trang 20

không đủăn, 80% người dân nông thôn không cóđiêṇ thắp sáng Lúc ấy, nềnkinh tếHàn Quốc dưạ vào nông nghiêpc̣ trong khi khắp đất nước lũluṭvàhaṇ hánlaịxẩy ra thường xuyên Mối lo lớn nhất của Hàn Quốc làlàm sao thoát khỏiđói nghèo Từ đóChinh́ phủHàn Quốc khuyến khích người dân tư c̣hơpc̣ tácvàgiúp đỡnhau làđiểm mấu chốt đểphát triển nông thôn Ý tưởng này chinh́lànền tảng của phong trào xây dưngc̣ nông thôn mới (Saemaul Udong)

Trong quátrinh̀ tiến hành phong trào Saemaul Udong đểcanh tân nông thôn, Chinh́ phủ đa ̃vacḥ ra đường lối chỉđaọ thưcc̣ tiêñ là“Đi từng bước, đừng quánhiều, quánhanh”; đối với chinh́ quyền làkhông đươcc̣ cưỡng ép người dân vàtất cảcác dư c̣án phải cótác dungc̣ nâng cao lơị ích chung cùng lơị ích của nông dân Đối với nông dân phải tư c̣làm viêcc̣ đểthay đổi vâṇ mênḥ của mình Trong viêcc̣ khuyến khích nông dân, chinh́ quyền se ̃giúp đỡvà ưu tiên trơ c̣giúp những người cótinh thần cao vềtư c̣lưcc̣ vàhơpc̣ tác

Tổchức phát triển nông thôn đươcc̣ thành lâpc̣ chăṭche ̃từ Trung ương đến

cơ sở Mỗi làng bầu ra “Ủy ban phát triển làng mới” gồm từ 5 đến 10 ngườiđểvacḥ kếhoacḥ vàtiến hành dư c̣án phát triển nông thôn

Nguyên tắc cơ bản của phong trào nông thôn mới: Nhànước hỗtrơ c̣vâṭ

tư, nhân dân đóng góp công, của Nhân dân quyết đinḥ loaịcông trình nào ưutiên xây dưngc̣ vàchiu trách nhiêm quyết đinḥ toàn bô c̣thiết kế, chỉđaọ thi công,nghiêm thu công trinh̀ Sư c̣giúp đỡcủa Nhànước trong những năm đầu chiếmtỷlê c̣cao, các năm sau tỷlê c̣hỗtrơ c̣của Nhànước giảm dần trong khi quy mô điạphương vànhân dân tham gia tăng dần Nôịdung thưcc̣ hiêṇ của chương trinh:̀

Thứ nhất, phát huy nôị lưcc̣ của nhân dân đểxây dưngc̣ kết cấu ha c̣tầng nôngthôn Bao gồm: Cải thiêṇ cơ sởha c̣tầng cho từng hô c̣dân như ngói hóa nhà ở, lắpđiêṇ thoaị…vàkết cấu ha c̣tầng phucc̣ vu c̣sản xuất, đời sống của nông dân

Thứ hai, thưcc̣ hiêṇ các dư c̣án nhằm tăng thu nhâpc̣ cho nông dân nhưtăng năng xuất cây trồng, xây dưngc̣ vùng chuyên canh, thúc đẩy hơpc̣ tác trongsản xuất vàtiêu thu c̣sản phẩm, phát triển chăn nuôi, trồng rừng, đa canh

Trang 21

Kết quảđaṭđươc,c̣ 12 dư c̣án mởrôngc̣ đường nông thôn, thay mái lácho nhàở, lắp đăṭcống vàmáy bơm, xây dưngc̣ các tram giăṭcông côngc̣ cho làng vàsân chơi cho trẻem đa ̃bắt đầu đươcc̣ tiến hành Sau 8 năm, đến năm 1978, toàn bô c̣nhànông thôn đa ̃đươcc̣ ngói hóa (năm 1970 cógần 80% nhànông thôn lơpc̣ lá), hê c̣thống giao thông nông thôn đa ̃đươcc̣ xây dưngc̣ hoàn chỉnh Sau 20 năm, đa ̃có84% rừng đươcc̣ trồng trong thời gian phát đôngc̣ làng mới Sau 6 nămthưcc̣ hiên,c̣ thu nhâpc̣ trung binh̀ của nông hô c̣tăng lên 3 lần từ 1.025 USD năm

1972 lên 2.061 USD năm 1977 vàthu nhâpc̣ bình quân của các hô c̣ nông thôn trởnên cao tương đương thu nhâpc̣ bình quân các hô c̣thành phố

Thông qua phong trào nông thôn mới, Hàn Quốc đa ̃phổcâpc̣ đươcc̣ cơ sở

ha c̣tầng ởnông thôn, thu nhỏkhoảng cách giữnông thôn vàthành thi,c̣nâng caotrình đô c̣tổchức của nông dân, cuôcc̣ sống của người nông dân cũng đaṭđến mứckhágiả, nông thôn cũng bắt kipc̣ tiến trình hiêṇ đaịhóa của cảHàn Quốc, đồngthời đưa thu nhâpc̣ quốc dân Hàn Quốc đaṭđến tiêu chícủa môṭquốc gia pháttriển Từ đóđến nay, phong trào Saemaul Udong đa ̃thu đươcc̣ những thành tưu

to lớn, sau 40 năm đưa đất nước từ đói nghèo thành môṭnước phát triển trởthành con rồng Châu Á vàđa ̃đứng trong nhóm của các nước phát triển của thếgiới với thu nhâpc̣ binh̀ quân đầu người hơn 30.000 USD/năm

1.3.1.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc làmôṭquốc gia rôngc̣ lớn, códân sốtrên 1,3 tỷngười, trong đónông dân sống ở nông thôn gần 900 triệu người Dân số của Trung Quốcchiếm 21% thế giới, song diện tích đất canh tác chỉ chiếm 9% thế giới TrungQuốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, đa số người lao động sống chủ yếudựa vào nông nghiệp Nên cải cách kinh tế ở nông thôn là một khâu đột pháquan trọng trong cuộc cải cách kinh tế ở Trung Quốc Vì vậy từ đầu nhữngnăm 80 của thế kỷ XX, Trung Quốc đã chọn hướng phát triển nông thôn bằngcách phát huy những công xưởng nông thôn thừa kế được các công xã nhândân trước đây, thay đổi sở hữu và phương thức quản lý để phát triển mô hình

“Công nghiệp hưng trấn” Các lĩnh vực như chế biến nông lâm sản, hàng côngnghiệp nhẹ, máy móc nông cu phuc vu sản xuất nông nghiệp…ngày càngđược đẩy mạnh

Trang 22

- Chương trình được mùa: Chương trình này giúp đại bộ phận nông dân

áp dung khoa học tiên tiến, phương thức quản lý hiện đại để phát triển nôngnghiệp, nông thôn Trong 15 năm sản lượng lương thực của Trung Quốc đãtăng lên gấp 3 lần so với những năm đầu 70 Muc tiêu phát triển nông nghiệp

là sản xuất các nông sản chuyên dung, phát triển chất lượng và tăng cườngchế biến nông sản

- Chương trình giúp đỡ vùng nghèo: Muc tiêu là nâng cao mức sốngcủa các vùng nghèo, vùng miền núi, dân tộc ít người, mở rộng ứng dung thànhtựu khoa học tiên tiến, phổ cập tri thức khoa học công nghệ và bồi dưỡng cán

bộ khoa học cốt cán cho nông thôn, tăng sản lượng lương thực và thu nhậpcủa nông dân Sau khi thực hiện chương trình, ở những vùng này số dânnghèo đã giảm từ 1,6 triệu người xuống còn 5 vạn người, diện nghèo khógiảm từ 47% xuống 1,5%

Tại hội nghị toàn thể Trung ương lần thứ 5 khóa XVI của Đảng cộngsản Trung Quốc năm 2005, lần đầu tiên Trung Quốc đưa ra quy hoạch “ Xâydựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa” Đây là kế hoạch xây dựng mới đượcTrung Quốc đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm năm lần thứ XI(2006- 2010) Muc tiêu của quy hoạch là: “ Sản xuất phát triển, cuộc sống dưdật, làng quê văn minh, thôn xã sạch sẽ, quản lý dân chủ” Xây dựng nôngthôn mới ở Trung Quốc tạo nên một hình ảnh mới đầy ấn tượng về một nôngthôn Trung Quốc đầy vẻ đẹp tráng lệ

Kinh nghiệm thực hiện chính sách tam nông ở Trung Quốc là bài họccho chúng ta trong chiến lược đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, nhằm rútngắn khoảng cách giàu ghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nông dân

Trang 23

1.3.1.3 Kinh nghiệm của Thái Lan

Nông thôn mới ởThái Lan đólàlưạ choṇ chiến lươcc̣ xuất khẩu nông sản.Chiến lươcc̣ đó, đăṭmucc̣ tiêu làm cho những nông sản cóưu thếcủa Thái Lan với

tính cách môṭnước nhiêṭđới cóthểchiếm linh ̃ đươcc̣ thi c̣trường Thế giới bằngchính sản phẩm nông nghiêpc̣ đa ̃qua chếbiến Công nghiêpc̣ chế biến đươcc̣ lưạchoṇ làkhâu đôṭpháđểthưcc̣ hiêṇ chiến lươcc̣ ấy Từ quan điểm đó Thái Lan đa ̃xúc tiến các hoaṭđôngc̣

Theo cách của Thái Lan làđi theo công thức 4 nhàđólà: Nhànước,nhàdoanh nghiêp,c̣ nhàngân hàng, nhànông ViêṭNam cũng lấy ýtưởng nàynhưng thay nhàngân hàng bằng nhàkhoa hocc̣

Kết quả cuối cùng của Thái Lan có đươcc̣ môṭ hê c̣thống các doanh nghiêpc̣chuyên kinh doanh nông nghiêpc̣ vàhê c̣ thống các vùng kinh tếnông nghiêpc̣chuyên môn hóa cóquy mô hơpc̣ lý Lúc đầu, Thái Lan làm mô hình này trongchăn nuôi, sau phát triển mô hình trồng troṭ như gaọ vàđăcc̣ biệt và đăcc̣biêṭlàhoa quảnhiêṭđới, hiêṇ nay Thái Lan đang lànước đứng đầu thế giớivềxuất khẩu gaọ Đến năm 1998 Thái Lan đa ̃có14 loaịnông sản phẩm xuấtkhẩu trên thếgiới đa ̃đươcc̣ thưcc̣ hiêṇ chủyếu vào sư c̣liên kết này

1.3.1.4 Kinh nghiệm của Malaysia

Malaysia cho rằng cơ sở đểPTNT làphát triển vốn xa ̃hôi(gịáo duc,c̣ sức khỏe), tăng cường quản tri c̣cấp điạ phương, đầu tư nghiên cứu vàkhuyến nông, cung cấp các thểchếhỗtrơ c̣như giao thông, tài chính…Đăcc̣ biêt,c̣ cần xác đinḥ nông dân lànền tảng phát triển quốc gia GS Ibrahim Ngah- Đaịhọc công nghê c̣Malaysia cho biết: PTNT luôn đươcc̣ coi làchương trình nghi c̣sư c̣ quan trongc̣ của Malaysia Rât nhiều nỗlưcc̣ vànguồn lưcc̣ đa ̃đươcc̣ đầu tư đểcải thiêṇ phúc lơị củangười dân nông thôn, bao gồm phát triển cơ sởha c̣tầng và cơ sởvâṭchất Kinh nghiêm của Malaysia cũng chỉra rằng, các phương pháp tiếp câṇ vàcác mô hinh̀PTNT cần đươcc̣ triển khai đăcc̣ thùtheo điạ phương với thời gian phu c̣thuôcc̣ vào tinh̀ hình kinh tế, chinh́ tri,c̣nguồn lưcc̣ tài chính…

Trang 24

1.3.2 Kinh nghiêṃ vàmôṭsốbài hocc̣ của ViêṭNam vềxây dưngc̣ nông thôn mới.

1.3.2.1 Phát triển nông thôn giai đoaṇ từ năm 1954 đến năm 1957

Phát triển nông thôn nổi bật giai đoạn này là giao ruộng đất về taynguời nông dân, với muc tiêu người cày có ruộng Nhà nước thực hiện chínhsách cải cách ruộng đất và triển khai công tác khuyến nông Nhờ vậy, kinh tế

hộ nông dân phát triển, hàng triệu người hăng hái sản xuất, nông nghiệp sau 3năm đã đạt được mức tăng trưởng khá cao Có thể xem là thời kỳ “ hoàngkim” của nông nghiệp nông thôn Việt Nam kể từ trước tới nay

1.3.2.2 Kinh nghiêṃ môṭ sốmô hình nông thôn phát triển theo hướng công nghiêpp̣ hóa, hiêṇ đaị hóa, hơpp̣ tác hóa, dân chủhóa (Mô hình phát triển nông thôn mới cấp xã)

Trước những đòi hỏi của thực tế phát triển nông thôn, trong thời gianqua Ban kinh tế Trung ương cùng với Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành:

Đề cương 185/KTTW- BNN về chương trình “ Phát triển nông thôn mới cấpxã”, các bộ, ngành và địa phương đã triển khai xây dựng mô hình “ Phát triểnnông thôn theo hướng công nghiêpc̣ hóa, hiêṇ đaịhóa, hơpc̣ tác hóa, dân chủhóa

(Mô hinh̀ phát triển nông thôn mới cấp xa) ̃ tại các vùng sinh thái với một số

xã điểm do Trung ương trực tiếp chỉ đạo

* Một số kết quả đạt được:

Chương trình phát triển xây dựng nông thôn mới đã triển khai tại 14 xãđiểm sau đó tăng lên 18 xã vào năm 2004, cùng thời điểm đó các tỉnh cũnglựa chọn 200 xã đưa vào xây dựng nông thôn mới, với 5 nội dung cơ bản là:Phát triển kinh tế hàng hóa; phát triển cơ sở hạ tầng; xây dựng khu dân cư vănminh; tăng cường công tác văn hóa, y tế giáo duc ở nông thôn; xây dựng độingũ cán bộ Việc thực hiện chương trình đã mang lại một số kết quả:

- Trong sản xuất:

+ Trồng trọt: Các xã xây dựng nông thôn mới đã thực hiện xây dựngquy hoạch chuyển đổi diện tích đất không hiệu quả kinh tế sang sản xuất câytrồng phù hợp bằng biện pháp đưa giống mới có năng xuất cao vào thay thế

Trang 25

các loài cây trồng không phù hợp Bên cạnh đó các xã còn vận động các nông

hộ cải tạo vườn tạp để xây dựng vườn cây ăn quả có hiệu quả kinh tế cao,đồng thời tiến hành thực hiện việc dồn điền đổi thửa, số thửa của mỗi hộ giảmxuống 4 lần và cho hiệu quả sản xuất, hiệu quả kinh tế cao

+ Chăn nuôi: Các xã điểm đã tập trung đã tập trung cải thiện được tìnhhình chăn nuôi và đưa chăn nuôi trở thành bộ phận chính, có hiệu quả caotrong sản xuất nông nghiệp Các xã điểm đã phối hợp với trung tâm khuyếnnông trên địa bàn thực hiện các chương trình cải tạo giống và phát triển đàngia súc, gia cầm nâng cao giá trị sản xuất

Các xã xây dựng nông thôn mới cũng như các xã khác vận động cácnông hộ tham gia chương trình phát triển chăn nuôi bò, trong đó tăng cườngđàn bò Lai sin Kết quả nhiều hộ nuôi bò Lai sin đạt trị giá hàng tỷ đồng

1.3.2.3 Kinh nghiêṃ từ các xãthíđiểm xây dưngp̣ nông thôn mới của Trung ương giai đoaṇ 2009- 2011

Sau 3 năm thực hiện chương trình thí điểm xây dựng nông thôn mới đãthành công bước đầu và đạt được một số kết quả khả quan Mô hình nông thônmới theo 19 tiêu chí đã được hình thành, khẳng định lấy xã làm địa bàn tổ chứcthực hiện và tổ chức xây dựng mô hình theo bộ tiêu chí nông thôn mới là phùhợp Chương trình đã góp phần xác định rõ hơn những nội dung về huy động nộilực, cách thức để người dân thực sự là chủ thể trong xây dựng nông thôn mới

Kết quả bước đầu cho thấy 7/11 xã đạt được 11 tiêu chí trở lên Trong đó 3

xã đạt được 15/19 tiêu chí gồm: Tân Lập, Tân Thông Hội và Tam Phước Một số

xã đạt được mô hình tốt ở một số mặt như: Quy hoạch và thực hiện tốt quy hoạch

ở Hải Đường; Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập ở Mỹ Long Nam; huy độngnguồn lực ở Thanh Chăn và Định Hòa; phát triển sản xuất gắn với quy hoạchđồng ruộng và cơ sở hạ tầng ở Tam Phước; phong trào cải tạo điều kiện sống ởcác hộ dân cư ở Tân Thịnh; liên kết sản xuất giữ nông dân với doanh nghiêp ở xãThuy Hương, Tân Hội; thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông thôn ở Tân ThôngHội, Tân Lập…Về cơ bản đây là cơ hội lớn thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hộiđịa phương Trường học, trạm y tế, tru sở Đảng ủy, HĐND, UBND được đầu tưxây dựng khang trang, đường làng ngõ xóm được cứng hóa…

Trang 26

- Cơ sở hạ tầng:

+ Hệ thống thủy lợi: Các xã điểm đều quan tâm phát triển hệ thống cáccông trình thủy lợi phuc vu tưới tiêu và phòng chống lũ lut trên địa bàn Đầu

tư xây dựng các công trình thủy lợi từ nhiều nguồn kinh phí và vốn huy động

từ nhân dân Các xã điểm đã xây dựng mới được 47 km kênh mương trị giá11.500 tỷ đồng, nạo vét tu sửa nhiều tuyến kênh mương cũ Trong công tácxây dựng hệ thống thủy lợi, nhân dân các xã điểm đã tham gia hết sức tíchcực, đóng góp vói giá trị lên đến 40% tổng giá trị công trình

+ Giao thông nông thôn: Các xã điểm đã xây dựng, cải tạo và nâng cấpmột lượng lớn các tuyến đường giao thông liên thôn, liên xã và đường làng, ngõxóm Được ngân sách của các tỉnh hỗ trợ, 15 km tỉnh lộ qua địa bàn các xã đãđược xây dựng Bằng nguồn vốn đóng góp của dân , 45 km đường liên xã, liênthôn và đường nội đồng thôn xóm đã được xây dựng và nâng cấp Tổng kinh phí

là 14 500 triệu đồng Đường thôn, xóm chủ yếu do người dân đóng góp và thựchiện (100%); đường liên thôn có sự hỗ trợ kinh phí từ tỉnh để mua xi măng, nhânđân đóng góp công lao động tỷ lệ 30% giá trị công trình

+ Điện nông thôn: Được sự quan tâm đầu tư của tỉnh, huyện và sự thamgia đóng góp của người dân các xã điểm bước đầu đã cải tạo, nâng cấp đượcnhiều công trình cáp cho sản xuất và sinh hoạt Xã Gia Phố đã thực hiện côngtrình điện nông thôn do tỉnh hỗ trợ đã hoàn thành được 8 trạm biến áp để cungcấp điện cho hầu hết các bản, làng trong xã và 100% số hộ đã được dùng điện

+ Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: Trung tâm nước sinh hoạt và

vệ sinh môi trường nông thôn được Bộ NN&PTNT phân công giúp các điểm lập dự

án đầu tư, hỗ trợ xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt và thực hiện các dự án vệ sinh môi trường nông thôn đã triển khai nhiều hoạt động trong các năm 2001, 2002 Các xã điểm thực hiện các dự án nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn đã lập dự án, khảo sát và thi công hệ thống nước máy, xây hệ thống bể điều áp và đường ống và cấp nước sạch đến các cum dân cư Dự án vệ sinh môi trường nông thôn đã cải tạo hàng trăm nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn quốc gia, đào hàng trăm hố xử

lý chất thải, làm thí điểm hầm Biogas cho hàng chuc hộ…

Trang 27

+ Phát triển giáo duc đào tạo, văn hóa nông thôn: Các xã điểm đã quantâm đầu tư các cơ sở phuc vu giáo duc đào tạo, một số xã mạnh dạn vay vốn

để xây dựng trường học, sau khi đưa vào sử dung sẽ thu hồi dần bằng đónggóp của nhân dân Các xã còn dùng ngân sách xã mua đồ dùng dậy học và cáctrang thiết bị cần thiết cho học tập, tu sửa và bổ sung trang thiết bị cho trườngmầm non…Bên cạnh đó các xã xây dựng nông thôn mới đều thực hiện xâydựng nhà văn hóa xã, nhà sinh hoạt thôn

* Một số hạn chế xây dựng mô hình thí điểm xây dựng nông thôn mới.

- Phần lớn các xã quá chú trọng đến đầu tư xây dựng cơ bản mà chưaquan tâm đúng mức sản xuất Có mô hình sản xuất còn quá thiên về nôngnghiệp, chưa đầu tư thỏa đáng vào phát triển ngành nghề, công nghiệp, dịch

vu và các vấn đề văn hóa Nội dung dân chủ chưa được thể hiện rõ trong các

dự án, đa số các xã đều dàn trải mong muốn thực hiện nhiều vấn đề mà chưaxác định rõ những nội dung trọng tâm để triển khai thực hiện

- Phương trâm chỉ đạo là xây dựng mô hình là dự vào nguồn lực tại chỗ

là chính, Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần, nhưng chỉ khoảng một nửa số xã tựhuy động được sự đóng góp của người dân từ 40- 50% tổng vốn đầu tư, các

xã còn lại mức huy động chỉ đạt 10 % đến tối đa là 30%, tâm lý ỷ lại trôngchờ vào sự đầu tư của Nhà nước còn phổ biến

- Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội cho các xã đòi hỏi vốn lớn, nhưng ngoài nguồn vốn thông qua một số chương trình dự án của Bộ NN&PTNT, của tỉnh còn lại các bộ, ngành khác chưa có sự quan tâm đầu tư thỏa đáng.

- Chương trình này từ khi xây dựng và thông qua đã không xác định rõnguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước và không được ghi vốn riêng Do vậy khitriển khai đã thiếu nguồn lực cu thể, không thể tạo ra động lực thu hút nguồnvốn đóng góp của nhân dân Do không có nguồn vốn riêng cho chương trình,các dự án, mô hình đều phu thuộc vào việc lồng ghép các chương trình, dự ánkhác, từ đó dẫn đến việc triển khai các hoạt động của chương trình rất thuđộng, không thường xuyên và hiệu quả hạn chế

- Việc phối hợp tổ chức thực hiện mô hình của các cấp, các ngành từ Trung ương đến cơ sở chưa tập trung đồng bộ Đội ngũ cán bộ xã tuy có được đào tạo

Trang 28

nhưng trình độ vẫn còn hạn chế, chưa nắm vững yêu cầu và phương pháptriển khai dự án, nhiều xã điểm chưa phát huy được tiềm năng sẵn có, việcnhân rộng mô hình gặp nhiều khó khăn

- Một hạn chế lớn nhất là việc thực hiện chương trình vẫn chủ yếu là cấp trên đưa xuống, sự đề xuất và tham gia của người dân từ những công trình thiết yếu cho đời sống, sản xuất…đến việc quản lý điều hành còn rất yếu, nhiều nơi người dân không được tham gia mà chỉ được vận động khi cần đóng góp, do nhiều công trình không thực sự là nhu cầu cần thiết của nhân dân nên xây dựng xong không được đưa vào sử dung một cách có hiệu quả và nhanh chóng xuống cấp.

Đưa ra những kinh nghiệm và rút ra những hạn chế là cơ sở để tiếp tucthực hiện có tính hiệu quả hơn mô hình xây dựng nông thôn mới trong giaiđoạn tiếp theo

1.4 Một số vấn đề chính về xây dựng nông thôn mới

1.4.1 Phát triển kinh tế

Sản xuất phát triển, nhất là sản xuất hàng hóa là điều kiện cơ bản đểphát triển kinh tế ở mỗi địa phương Kinh tế phát triển thì những yếu tố xã hộimới có cơ hội phát triển theo và đây là động lực chính cho tiến bộ xã hội

Trong xây dựng nông thôn mới thì phát triển kinh tế là một trong nộidung quan trọng Để phát triển kinh tế thì nội dung phát triển sản xuất hànghóa từ đó làm tăng thu nhập của người dân là quan trọng nhất Tuy nhiên,không phải bất cứ địa phương nào cũng có điều kiện để sản xuất hàng hóa.Nói một cách cu thể, những địa phương đã phát triển ngành nghề thì đẩymạnh hơn nữa ngành nghề là biện pháp để nâng cao sản xuất hàng hóa; địaphương nào có điều kiện phát triển trang trại thì cần đẩy mạnh các hoạt độngsản xuất hàng hóa quy mô trang trại, để tạo cơ sở cho phát triển nông thôn vàxây dựng nông thôn mới

Trang 29

1.4.2 Phát triển cơ sởha c̣tầng vàbô c̣măṭnông thôn

Nội dung tiếp theo cần thiết cho một địa phương xây dựng nông thônmới là có bộ mặt nông thôn đổi mới, trong đó xây dựng cơ sở hạ tầng là yếu

tố thiết yếu Cơ sở hạ tầng không những là nhân tố đảm bảo thúc đẩy sản xuất

và phát triển kinh tế mà còn nâng cao đời sống của người dân Đối với cơ sở

hạ tầng, đường giao thông, hệ thống thủy lợi, các công trình chăm sóc y tế,trường học, công trình văn hóa…được xếp thứ tự là các hạng muc ưu tiên cầnđược phát triển để đáp ứng yêu cầu thiết yếu của đời sống và sản xuất

Những công trình phát triển cơ sởha c̣tầng, trưcc̣ tiếp ảnh hưởng đến sảnxuất như: Hê c̣thống thủy lơi,c̣ hê c̣thống chuồng traịchăn nuôi tâpc̣ trung đểthayđổi phuong thức chăn nuôi nhỏlẻtrong khu dân cư, các hô c̣cókhảnăng chănnuôi lớn cóthểmởrôngc̣ chăn nuôi ởkhu tâpc̣ trung này…thường được quan tâm

vàđầu tư thích đáng đểnhanh chóng đẩy manḥ sản xuất vàtaọ ra các đôngc̣ lưcc̣cho các cơ sở ha c̣tầng khác phuc vu c̣cho phát triển kinh tếvàđời sống Xâydưngc̣ nông thôn mới không chỉtâpc̣ trung vào sản xuất hàng hóa, mà còn đảm

bảo các vấn đềan sinh xa ̃hôịkhác, trong đócác công trình y tế, giáo duc,c̣ vănhóa cũng cần đươcc̣ ưu tiên phát triển

1.4.3 Phát triển nguồn nhân lưcc̣

Trong quátrinh̀ thưcc̣ hiêṇ công nghiêpc̣ hóa, hiêṇ đaịhóa nông nghiêp,c̣nông thôn, yêu cầu cấp thiết lànâng cao dân trí, đào taọ nguồn nhân lực, taọ rasản phẩm cóchất lươngc̣ vàkhảnăng canḥ tranh tốt hơn Từ đóngười nông dân

tư c̣vươn lên nắm bắt thi c̣trường, chuyển đổi mucc̣ đích, phương pháp canh tácđểlàm giàu trên mảnh đất của mình Đểngười nông dân cóthểlàm đươcc̣ nhưvây,c̣ Nhànước cần đầu tư vàgiúp đỡnhiều hơn, cu c̣thểhơn cho nông dân đăcc̣biêṭlàvấn đềnâng cao trinh̀ đô c̣các măṭ vềsản xuất, thi c̣trường, quản lý…Trongxây dưngc̣ nông thôn mới, công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư,khuyến công, khuyến thương cần đươcc̣ đẩy manḥ thông qua các chương trinh̀phát triển nông, lâm, ngư nghiêpc̣ vàngành nghề

Trang 30

1.4.4 Bảo vê c̣môi trường vàtài nguyên

Tăng cường kinh tếcao làđiều kiêṇ thiết yếu đểphát triển nông thôn,song điều đókhông cónghia ̃ làphát triển kinh tếvới bất cứ giánào Trong phát

triển kinh tế, viêcc̣ giữgiǹ vàbảo vê c̣môi trường làmôṭtrong những nôị dung đảmbảo cho đời sống tốt đepc̣ Cần kết hơpc̣ hài hòa giữa bảo vệ môi trường với pháttriển các cảnh quan thiên nhiên ởkhu vưcc̣ nông thôn Từ đó cóthểtaọ điều kiêṇlớn cho mucc̣ tiêu khai thác tiềm năng du licḥ sinh thái Về lâu dài, nông thônphải đúng lànơi cócảnh quan vàmôi trường thưcc̣ sự lý tưởng cho sư c̣nghiêpc̣công nghiêpc̣ hóa, hiêṇ đaịhóa đất nước

1.4.5 Nâng cao đời sống văn hóa vàdân trí

Viêcc̣ nâng cao dân trí, phát triển văn hóa làmôṭtrong những đôngc̣ lưcc̣ đểgiải phóng sức lao đông,c̣ kich́ thich́ sáng tao,c̣ đẩy manḥ sản xuất cho côngc̣ đồng dân cư nông thôn Trong công cuôcc̣ phát triển nông nghiêp,c̣ nông thôn nói chung vàxây dưngc̣ nông thôn mới nói riêng người nông dân cókinh tếổn đinh,c̣ cótrình đô c̣văn hóa, cólối sống văn minh hiêṇ đaịlàmẫu người nông dân mới trong nông thôn đổi mới Đây không những làmucc̣ tiêu trước mắt mà làmuc tiêu lâu dài của công cuôcc̣ phát triển nông thôn ởnước ta

Đểthưcc̣ hiêṇ đươcc̣ yêu cầu này, viêcc̣ xây dưngc̣ các cơ sởvăn hóa xa ̃hôị tốthơn, khang trang hơn…chỉlàmôṭtrong nhiều yếu tốmang tinh́ hinh̀ thức Vìvâỵ cần phải cónhững nôịdung thiết thưcc̣ trong viêcc̣ xây dưngc̣ con người cótrinh̀ đô c̣văn hóa, chuyên môn laịvừa cólối sống văn hóa làmôṭnhiêm vu c̣ hết sức năngc̣ nềvàcótinh́ lâu dài Trong xây dưngc̣ nông thôn mới, không chỉ taọ ra các

nhàvăn hóa, các công trinh̀ phúc lơị công côngc̣ màđiều cốt yếu là phải xây dưngc̣các phong trào hoaṭđôngc̣ văn hóa, thểthao, phát triển dân trí cótinh́ thiết thưcc̣ vàđươcc̣ cảcôngc̣ đồng tham gia Do đó, xây dưngc̣ các ha c̣ tầng văn hóa xa

̃hôịluôn luôn phải đi đôi với những nôịdung này

Điạ phương xây dưngc̣ nông thôn mới cần phải làđiạ phương cóphong

trào văn hóa mới, vìvăn hóa mới làtiêu chícần thiết trong xây dưngc̣ con ngườimới, phát huy nền dân chủnhân dân, xây dưngc̣ cuôcc̣ sống văn hóa tinh thầnlành manḥ

Trang 31

1.4.6 Giữvững an ninh, trâṭ tư c̣xãhôị ởnông thôn

Điạ phương xây dưngc̣ nông thôn mới cần ban hành, thưcc̣ hiêṇ nôịquy,quy ước vềtrâṭtư,c̣an ninh; phòng chống các tê c̣naṇ xãhôị vàcác hủtuc lacc̣ hâu

Hàng năm Đảng ủy có nghị quyết, UBND có kế hoạch về công tác anninh, xã đạt đơn vị khá trở lên trong “Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổquốc”, Công an xã đạt đơn vị tiên tiến trở lên

Đảm bảo cho lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vu đảmbảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới

Không để xẩy ra các hoạt động chống đối; mâu thuẫn, tranh chấp trongnhân dân, các loại tội phạm, tai nạn giao thông giảm

Trang 32

Chương 2 MUCg̣ TIÊU, NÔỊ DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mucg̣ tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mucc̣ tiêu tổng quát

Xây dưngc̣ quy hoacḥ nông thôn mới xa ̃CổĐông, thi c̣xa ̃Sơn Tây gópphần phát triển kinh tế- xa ̃hôi,c̣ nâng cao đời sống vâṭchất vàtinh thần chongười dân trên điạ bàn xa ̃

2.1.2 Mucc̣ tiêu cu c̣thể.

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới xã

Cổ Đông

- Đánh giá các tiêu chí xây dựng nông thôn mới xã Cổ Đông

- Đề xuất quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Cổ Đông nhằm xây dựng xã đạt chuẩn quốc gia về nông thôn mới

2.2 Đối tươngg̣ vàpham vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tươngc̣ nghiên cứu

Cơ sở lý luận và thực tiễn làm cơ sở xây dựng quy hoạch nông thôn mới tại xã Cổ Đông, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

2.2.2 Phaṃ vi nghiên cứu

- Nghiên cứu các vấn đềliên quan đến quátrình xây dưngc̣ nông thôn mới.

- Xây dưngc̣ quy hoacḥ nông thôn mới trong pham vi điạ giới hành chinh́ xa ̃CổĐông

- Thời gian thưcc̣ hiêṇ xây dưngc̣ nông thôn mới đến năm 2020

2.3 Nôịdung nghiên cứu

- Cơ sởlýluâṇ vàthưcc̣ tiêñ xây dưngc̣ nông thôn mới xã Cổ Đông

- Đánh giá các tiêu chí xây dựng nông thôn mới của xã Cổ Đông, so sánh với Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới của Thủ tướng Chính phủ

- Kết quả thực hiện các chương trình, dự án có liên quan trên địa bàn xã

- Phương án xây dưngc̣ quy hoacḥ nông thôn mới xãCổĐông đến năm 2020.

Trang 33

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thâpc̣ sốliêu

* Thu thâpp̣ tài liêụ thứ cấp:

- Thu thâpc̣ các văn bản pháp lýtừ Trung ương đến điạ phương cóliên quan đến xây dưngc̣ nông thôn mới, các thông tư hướng dâñ…

- Thu thập các loại bản đồ, số liệu về hiện trạng sử dung đất, dân số, laođộng, thu nhập…

- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tình hình sản xuất nông lâm nghiệp, dịch vu trong những năm qua

- Thu thâpc̣ các sốliêu thông qua sách báo, tài liêu,c̣ báo cáo tổng kết,nghi c̣quyết, kếhoacḥ… liên quan đến vấn đềnghiên cứu taịxa ̃CổĐông, cácphòng chuyên môn của thi xc̣a ̃Sơn Tây

* Thu thâpp̣ tài liêụ sơ cấp:

- Điều tra, khảo sát thưcc̣ điạ đểnắm đươcc̣ điạ hinh,̀ điạ thế, hiêṇ trang,c̣

cơ sởha c̣tầng, dân cư nông thôn…

- Khảo sát hiện trạng các cơ sở hạ tầng: Giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, UBND xã, nhà văn hóa, chợ, môi trường…

- Đánh giá các tiêu chíxây dưngc̣ nông thôn mới theo phương pháp phỏng vấn người dân vàtham vấn cán bô c̣xa, ̃ thôn

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ýkiến các chuyên gia vềcác

vấn đềquy hoacḥ nông thôn mới taịđiạ phương trong thời gian tới

2.4.2 Phương pháp xửlývàphân ti ́ ch sốliêu

- Đềtài sử dungc̣ phương pháp phân tích thống kê mô tảđểphân tích đánh giáso sánh kết quảvới các tiêu chíxây dưngc̣ nông thôn mới.

- Sốliêu đươcc̣ tổng hơpc̣ vàxử lýbằng chương trình Microsoft Excel.

Trang 34

- Tham khảo các ý kiến chuyên gia, các cơ quan chức năng về xây dựng nông thôn mới tại xã Cổ Đông

Trang 35

2.4.3 Phương pháp dư c̣báo

Dùng các công thức toán hocc̣ đểdư c̣báo vềdân số, lao đông,c̣ tốc đô c̣tăng trưởng kinh tế…

* Dự báo về số hộ: Dự báo số hộ của xã, thôn theo 2 phương

pháp:

- Nếu có quy mô hộ trung bình khoảng dưới 5,8 khẩu/ hộ thì dự báo theo công thức:

Ht = Ho Nt/NoTrong đó: Ht: Số hộ năm quy hoạch

Ho: Số hộ năm hiện tại Nt:

Dân số năm quy hoạch No:

Dân số năm hiện trạng

- Nếu có quy mô hộ lớn khoảng trên 5,8 khẩu/ hộ dùng phương pháp quy mô hộ giảm dần và được xác định bằng công thức:

Ht= Nt/QtTrong đó: Qt: Quy mô hộ năm quy hoạch

* Dự báo về tỷ lệ lao động

* Dự báo về tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế:

2.4.4 Đánh giá hiêu quảkinh tế

- Đánh giáhiêu quảkinh tếcủa phương án quy hoacḥ sử dungc̣ phương

pháp đôngc̣ Coi các yếu tốvềchi phívàkết quảmối quan hê c̣đôngc̣ với mucc̣ tiêu đầu tư, thời gian vàgiátri độ̀ng tiền

Trang 36

- Các chỉtiêu kinh tếđươcc̣ tâpc̣ hơpc̣ vàtinh́ toán bằng các hàm trong chương trinh̀ Excel.

Trang 37

3.1.1.1 Các văn bản và quan điểm của Đảng về xây dưngp̣ nông thôn mới

* Quan điểm của Đảng vềxây dưngc̣ nông thôn mới.

Nghi c̣quyết số26- NQ/ TW, ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban Chấphành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đa ̃nêu môṭcách toàn diêṇ quan điểm của Đảng vềxây dưngc̣ nông thôn mới Nghi c̣quyếtkhẳng đinḥ nông nghiêp,c̣ nông dân, nông thôn cóvai tròto lớn, cóvi c̣tríquantrongc̣ trong sư c̣nghiêpc̣ công nghiêpc̣ hóa, hiêṇ đaịhóa đất nước Chinh́ vìvậy cácvấn đềnông nghiêp,c̣ nông dân, nông thôn phải đươcc̣ giải quyết đồng bô,c̣ gắnvới quá trình đẩy manḥ công nghiêpc̣ hóa, hiêṇ đaị hóa Nông nghiệp, nôngthôn nước ta còn làkhu vưcc̣ giàu tiềm năng cần khai thác môṭcách có hiêu quả.Phát triển nông nghiêp,c̣ nông thôn, nâng cao đời sống vâṭchất, tinh thần củanông dân phải dưạ trên cơ chếthi c̣trường đinḥ hướng xa ̃hôị chủ nghia, ̃ phùhơpc̣với điều kiêṇ của từng vùng, từng linh ̃ vưc,c̣ đểgiải phóng và sử dungc̣ cóhiêuquảcác nguồn lưcc̣ Giải quyết vấn đềnông nghiêp,c̣ nông dân, nông thôn khôngphải chỉlànhiêm vu c̣của nông dân, ởkhu vưcc̣ nông thôn mà lànhiêm vu c̣của cảhêc̣thống chinh́ tri ṿàtoàn xa ̃hôị Xây dưngc̣ nông thôn mới làxây dưngc̣ kết cấu hac̣tầng kinh tế- xa ̃hôịhiêṇ đaịởnông thôn; xây dưngc̣ cơ cấu kinh tế vàcác hìnhthức tổchức sản xuất hơpc̣ lý, gắn nông nghiêpc̣ với phát triển nhanh côngnghiêp,c̣ dicḥ vu,c̣đô thi c̣theo quy hoach;c̣ xây dưngc̣ giai cấp nông dân, củng cốliên minh công, nông, tríthức vững manh;c̣ không ngừng nâng cao đời sốngvâṭchất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hòa giữa các vùng, taọ sư c̣chuyểnbiến nhanh hơn ởcác vùng còn nhiều khókhăn; nông dân đươcc̣ đào taọ cótrình

đô c̣sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vưcc̣ vàđủbản linh ̃chinh́ tri,c̣đóng vai tròlàm chủnông thôn mới

Trang 38

25Nghi c̣quyết nêu môṭ cách tổng quát vềmucc̣ tiêu, nhiêm vu c̣cũng như

phương thức tiến hành quátrình xây dưngc̣ nông thôn mới trong giai đoaṇ hiêṇnay, phùhơpc̣ với điều kiêṇ thưcc̣ tiêñ phát triển của đất nước Quan điểm đó củaĐảng làsư c̣kếthừa vàphát huy những bài hocc̣ kinh nghiêm licḥ sử về phát huysức manḥ toàn dân, huy đôngc̣ moịnguồn lưcc̣ đểtaọ ra sức manḥ tổng hơpc̣ xâydưngc̣ nông thôn mới

Thưcc̣ hiêṇ đường lối của Đảng, ngày 28 tháng 10 năm 2008, Chính phủ

ra Nghi c̣quyết số24/2008/NQ-CP ban hành môṭchương trình hành đôngc̣ của

Chinh́ phủvềxây dưṇg nông nghiêp,c̣ nông dân vànông thôn, thống nhất nhâṇ

thức, hành đôngc̣ vềnông nghiêp,c̣ nông dân, nông thôn vàChương trình mucc̣

tiêu Quốc gia vềxây dưngc̣ nông thôn mới Mucc̣ tiêu chính của Chương trinh̀

là: Xây dưng,c̣ tổchức cuôcc̣ sống dân cư nông thôn theo hướng văn minh, hiêṇđai,c̣ giữgiǹ bản sắc văn hóa vàmôi trường sinh thái gắn với phát triển đô thị,thi tṛấn, thi ṭứ

Chương trình mucc̣ tiêu Quốc gia vềxây dưngc̣ nông thôn mới làchươngtrinh̀ mang tính tổng hơp,c̣ sâu, rông,c̣ cónôịdung toàn diên;c̣ bao gồm tất cả cáclinh ̃ vưcc̣ kinh tế, văn hóa, xa ̃hôi,c̣ chinh́ tri,c̣an ninh- quốc phòng Muc tiêuchung của chương trinh̀ đươcc̣ Đảng ta xác đinḥ là: Xây dưngc̣ nông thôn mớicókết cấu ha c̣tầng kinh tế- xa ̃hôịtừng bước hiêṇ đai;c̣ cơ cấu kinh tếvàcác hinh̀thức tổchức sản xuất hơpc̣ lý, gắn nông nghiêpc̣ với phát triển nhanh côngnghiêp,c̣ dicḥ vu;c̣gắn phát triển nông thôn với đô thi c̣theo quy hoach;c̣ xa ̃hộinông thôn dân chủ, ổn đinh,c̣ giàu bản sắc văn hóa dân tôc;c̣ môi trường sinhthái đươcc̣ bảo vê;c̣an ninh trâṭtư c̣đươcc̣ giữvững; đời sống vâṭchất vàtinh thầncủa người dân ngày càng đươcc̣ nâng cao

Trong cương linh ̃ xây dưngc̣ đất nước trong thời kỳquáđô c̣lên chủnghiã

xa ̃hôị (bổ sung, phát triển năm 2011) Đảng ta khẳng đinḥ xây dưngc̣ nông thônmới lànhiêm vu c̣quan trongc̣ trong đinḥ hướng phát triển kinh tếxa ̃hôị của đấtnước Nghi c̣quyết Đaị hôị lần thứ XI của Đảng đa ̃nêu rõphương hướng, nhiêm

vu c̣xây dưngc̣ nông thôn mới đến năm 2020 là: Tiếp tucc̣ triển

Trang 39

khai chương trình xây dưngc̣ nông thôn mới phù hơpc̣ với đăcc̣ điểm từng vùngtheo các bước đi cu c̣thể, vững chắc trong từng giai đoan,c̣ giữgiǹ vàphát huynét văn hóa bản sắc của nông thôn ViêṭNam.

Thưcc̣ hiêṇ đường lối của Đảng, trong thời gian qua phong trào xây dưngc̣ nông thôn mới đa ̃diêñ ra sôi nổi ởkhắp các điạ phương trên cảnước Thu hút sưc̣tham gia của cảcôngc̣ đồng, phát huy sức manḥ của cảxa ̃hôị Quá trinh̀ xây dưngc̣ nông thôn mới đa ̃đaṭđươcc̣ kết quảkhátoàn diêṇ Kết cấu ha c̣ tầng kinh tế-

xa ̃hôịcơ bản đảm bảo, taọ sư c̣thuâṇ lơị trong giao lưu buôn bán vàphát triển sảnxuất; kinh tếnông thôn chuyển dicḥ theo hướng tăng công nghiêp,c̣ dicḥ

vu,c̣ngành nghề, đa ̃xuất hiêṇ nhiều mô hinh̀ kinh tếcóhiêu quả gắn với xây dưngc̣nông thôn mới, nâng cao thu nhâpc̣ vàđời sống vâṭchất tinh thần cho người dân;

hê c̣thống chinh́ tri c̣ở nông thôn đươcc̣ củng cố vàtăng cường; dân chủcơ sởđươcc̣ phát huy; an ninh chinh́ tri,c̣trâṭtư c̣an toàn xã hôị đươcc̣ giữvững; vi tḥếcủa giai cấp nông dân ngày càng đươcc̣ nâng cao Những thành tưu đóđa ̃góp phần thay đổi toàn diêṇ bô c̣măṭnông thôn, taọ cơ sởvững chắc nâng cao đời sống vâṭchất, tinh thần của nhân dân

Tuy nhiên quá trinh̀ xây dưngc̣ nông thôn mới còn bôcc̣ lô c̣nhiều khó khănhaṇ chế, nhất làvềcông tác quy hoacḥ Quy hoacḥ nông thôn mới là môṭvấnđềmới, liên quan đến nhiều linh ̃ vưcc̣ vàmang tinh́ chiến lươcc̣ phát triển kinh tế-

xa ̃hôị Đôịngũcán bô c̣còn nhiều haṇ chếvềnăng lực nên trong quátrinh̀ triểnkhai còn lúng túng Bên canḥ đóchúng ta còn găpc̣ khó khăn về huy đôngc̣ nguồnvốn cho xây dưngc̣ nông thôn mới Đời sống của người dân nông thôn cònnhiều khókhăn Măṭkhác, trong nhâṇ thức nhiều người còn cho rằng xây dưṇgnông thôn mới làdư c̣án do Nhànước đầu tư xây dưngc̣ nên còn cótâm lýtrôngchờ, ỷlaị…Chinh́ vìvâỵ trong thời gian tới bên canḥ viêcc̣ đào taọ nâng cao chấtlươngc̣ đôịngũcán bô,c̣chúng ta cần phải đẩy manḥ công tác giáo ducc̣ tuyêntruyền chủtrương đường lối của Đảng đểmoịngười dân đều nhâṇ thức rằng:

“Xây dưngc̣ nông thôn mới làcông viêcc̣ thường xuyên của mỗi người, mỗi nhà,mỗi thôn xóm vàtừng điạ phương; tất cảcùng chung sức dưới sư c̣lanh ̃ đaọ củaĐảng…” nhằm thưcc̣ hiêṇ thành công xây dưngc̣ nông thôn mới

Trang 40

Xây dưngc̣ nông thôn mới đươcc̣ xác đinḥ lànhiêm vu c̣của cảhê c̣thống chính tri c̣vàtoàn xãhôịtrong giai đoaṇ hiêṇ nay của nước ta, chính vìvâỵ nó phải cóhê c̣thống líluâṇ soi đường Quan điểm của Đảng ta vềxây dưngc̣ nông thôn mới làsư c̣vâṇ dungc̣ sáng taọ líluâṇ Chủnghiã Mác Lênin vào thực tiêñ ở nước ta trong giai đoaṇ hiêṇ nay, hướng đến mucc̣ tiêu cách mangc̣ xãhôị chủ nghia, ̃ từng bước xóa bỏsư c̣khác biêṭgiữa thành thi c̣vànông thôn, giữa lao đôngc̣ chân tay vàlao đôngc̣ tríóc, đểđi đến kết quảcuối cùng làgiai cấp công nhân, nông dân vàtríthức se ̃trởthành người lao đôngc̣ của xãhôịcôngc̣ sản chủnghiã

Thưcc̣ tiêñ cũng cho thấy, những xa ̃hôịtiến bô c̣bao giờcũng chúýtới viêcc̣ thu hepc̣ khoảng cách sư c̣phát triển giữa thành thi c̣vànông thôn xích laị gần nhau Chính vìvây,c̣ bên canḥ phải đẩy manḥ công tác nghiên cứu lí luân,c̣ tổng kết thưcc̣ tiêñ quátrinh̀ xây dưngc̣ nông thôn mới, chúng ta cần hocc̣ tâpc̣ kinh nghiêm của các nước trên thếgiới vàtrong khu vưcc̣ vềphát triển nông thôn tiên tiến hiêṇ đaịnhưng vâñ mang đâm bản sắc văn hóa vànét truyền thống của nông thôn ViêṭNam

* Các văn bản hướng dẫn chỉ đạo.

Để thực hiện tốt Chương trình muc tiêu quốc gia về xây dựng nôngthôn mới Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành trung ương ban hành nhiều thông

tư hướng dẫn quản lý và thực hiện

Bộ NN&PTNT ban hành Thông tư số 54/2009/TT- BNNPTNT, ngày 21tháng 8 năm 2009 về “Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nôngthôn mới” và Thông tư 07/2010/ TT- BNNPTNT, ngày 08 tháng 2 năm 2010

về “Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã”

Bộ xây dựng ban hành Thông tư số 21/2009/TT- BXD, ngày 30 tháng 6năm 2009 về “Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xâydựng nông thôn” Thông tư số 31/2009/TT- BXD, ngày 10 tháng 9 năm 2009 về

“Ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn mới” và Thông tư số32/2009/TT- BXD, ngày 10 tháng 9 năm 2009 về “Ban hành quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn”; Thông tư 09/2010/TT- BXD , ngày

04 tháng 8 năm 2010 và Sổ tay hướng dẫn lập quy hoạch nông thôn mới

Ngày đăng: 29/06/2021, 18:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w