1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hợp đồng dịch vụ viễn thông theo pháp luật việt nam

80 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hợp Đồng Dịch Vụ Viễn Thông Theo Pháp Luật Việt Nam
Tác giả Vũ Tuấn Anh
Người hướng dẫn PGS.TS Bùi Đăng Hiếu
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Luật dân sự và tố tụng dân sự
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 613,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung luận văn giới hạn cơ sở pháp lý của dịch vụ viễn thông, hợp đồng dịch vụ viễn thông và thực tiễn thực hiện hợp đồng dịch vụ viễn thông tại Việt Nam … Tuy nhiên, thực tiễn áp dụn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

VŨ TUẤN ANH

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

VŨ TUẤN ANH

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG THEO PHÁP

LUẬT VIỆT NAM

Chuyên ngành: Luật dân sự và tố tụng dân sự

Mã số: 8380101 04

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI ĐĂNG HIẾU

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội

Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể bảo vệ Luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

NGƯỜI CAM ĐOAN

Vũ Tuấn Anh

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục từ viết tắt

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG 7

1.1 Khái quát về dịch vụ viễn thông 7

1.1.1 Khái niệm về dịch vụ viễn thông 7

1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ viễn thông 8

1.1.3 Phân loại dịch vụ viễn thông 13

1.2 Khái quát về hợp đồng dịch vụ viễn thông 14

1.2.1 Khái niệm về hợp đồng dịch vụ 14

1.2.2 Khái niệm về hợp đồng dịch vụ viễn thông 19

1.2.3 Đặc điểm của hợp đồng dịch vụ viễn thông 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG Ở VIỆT NAM 23

2.1 Pháp luật về hợp đồng dịch vụ viễn thông ở Việt Nam 23

2.2 Pháp luật về chủ thể thực hiện hợp đồng dịch vụ viễn thông ở Việt Nam 26

2.3 Pháp luật về đối tượng hợp đồng dịch vụ viễn thông ở Việt Nam 34

2.4 Pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng dịch vụ viễn thông ở Việt Nam 35

Trang 5

2.5 Những tồn tại pháp luật về hợp đồng dịch vụ viễn thông ở

Việt Nam 37 2.6 Thực tiễn thực hiện hợp đồng và giải quyết các tranh chấp liên

quan đến hợp đồng dịch vụ viễn thông 49

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG 58

3.1 Phương hướng hoàn thiện pháp luật về hợp đồng dịch vụ viễn

thông ở Việt Nam 58 3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về hợp đồng dịch

vụ viễn thông ở Việt Nam 61

KẾT LUẬN 68 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BLDS: Bộ luật dân sự BTTTT: Bộ Thông tin và Truyền thông VCTV: Tổng công ty truyền hình cáp Việt Nam VNPT: Công ty dịch vụ viễn thông

VNĐ: Việt Nam Đồng

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài và tình hình nghiên cứu

Những thành tựu của cách mạng khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ phát thanh, truyền hình và đặc biệt là internet đã

tạo ra sự bùng nổ thông tin trên phạm vi toàn cầu Trong bối cảnh đó, đầu tư

và phát triển dịch vụ viễn thông là một xu hướng tất yếu thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng Đây là vấn đề quan trọng để tạo ra sự phát triển của kinh tế và là phương tiện để kết nối toàn cầu Dịch vụ viễn thông có vai trò quan trọng để tiến tới “sản xuất thông minh” hay còn được gọi là cách mạng công nghiệp 4.0 - xu hướng tự động hóa và trao đổi dữ liệu hiện tại trong công nghệ sản xuất Nó bao gồm các hệ thống không gian mạng, mạng lưới vạn vật kết nối internet và điện toán đám mây [30]

Nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông trong nước và quốc tế gia tăng ngày càng đòi hỏi sự gia tăng về số lượng và chất lượng dịch vụ viễn thông

Để phục vụ cho mục đích cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông, giữa bên cung cấp và bên sử dụng dịch vụ sẽ ký kết hợp đồng dịch vụ viễn thông Vậy pháp luật đã có quy định như thế nào về vấn đề này để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong hợp đồng dịch vụ viễn thông? Nhà nước Việt Nam đã ban hành các quy phạm pháp luật điều chỉnh về vấn đề này như: Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015, Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014, Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009, Luật Tần số vô tuyến điện năm

số 42/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009, Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 200, Nghị định 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 07 năm 2013 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ intenet và thông tin trên mạng, Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2011 của

Trang 8

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn

thông và Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 của

Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông, Thông tư 05/2012/TT-BTTTT ngày 18 tháng 05 năm 2012 phân loại các dịch vụ viễn thông, Thông tư 05/2012/TT-BTTTT ngày 18 tháng 05 năm 2012 phân loại các dịch vụ viễn thông Nội dung luận văn giới hạn cơ sở pháp lý của dịch vụ viễn thông, hợp đồng dịch

vụ viễn thông và thực tiễn thực hiện hợp đồng dịch vụ viễn thông tại Việt Nam …

Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng những quy định của pháp luật về dịch vụ viễn thông và hợp đồng dịch vụ viễn thông vẫn còn nhiều hạn chế, không mang tính thống nhất; hợp đồng dịch vụ viễn thông còn đơn giản và chủ yếu

do các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông soạn thảo dưới dạng hợp đồng mẫu

Từ thực trạng nêu trên, việc nghiên cứu một cách có hệ thống, khoa học các quy định của pháp luật về hợp đồng dịch vụ viễn thông, cũng như phát hiện những điểm bất cập về hợp đồng dịch vụ viễn thông nhằm hoàn thiện chế định pháp luật này là một công việc thực sự cần thiết và cấp bách

Liên quan đến chế định pháp luật về hợp đồng dịch vụ viễn thông đã có nhiều đề tài khoa học, luận văn, bài viết trên tạp chí đề cập một cách trực tiếp hoặc lồng ghép vào những nội dung liên quan Tuy nhiên, các công trình này chủ yếu đề cập tới phương diện kỹ thuật của bưu chính viễn thông, hoặc phương diện kinh tế của dịch vụ viễn thông, về pháp diện pháp luật có một số tác giả nghiên cứu như: Hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông - Một số vấn

đề lý luận và thực tiễn của tác giả Ngạc Thị Hồng Xiêm, Tìm hiểu pháp luật

về dịch vụ viễn thông tại Việt Nam, của tác giả Nguyễn Hoàng Hằng

Với mục đích làm phong phú thêm nội dung nghiên cứu về hợp đồng

Trang 9

dịch vụ viễn thông, tôi lựa chọn đề tài: "Hợp đồng dịch vụ viễn thông theo pháp luật Việt Nam" làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ luật học với

mong muốn sẽ góp phần mở rộng phạm vi nghiên cứu về hợp đồng dịch vụ viễn thông; Khẳng định tầm quan trọng của dịch vụ viễn thông trong sự phát triển của cách mạng công nghiệp 4.0; Đồng thời, qua đó nhằm góp phần phát hiện những hạn chế của pháp luật về hợp đồng dịch vụ viễn thông cũng như những khó khăn, vướng mắc trong quá trình áp dụng; Từ đó, đề xuất, kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn hệ thống pháp luật về hợp đồng dịch vụ viễn thông, nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về hợp đồng dịch vụ viễn thông ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

2 Phạm vi và mục đích nghiên cứu

Trong khuôn khổ luận văn thạc sĩ, phạm vi nghiên cứu luận văn thạc sĩ được giới hạn trong các văn bản pháp luật về hợp đồng viễn thông như: Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015, Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014, Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009, Luật Tần số vô tuyến điện năm

số 42/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009, Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 200, Nghị định 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 07 năm 2013 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ intenet và thông tin trên mạng, Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn

thông và Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 của

Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông, Thông tư 05/2012/TT-BTTTT ngày 18 tháng 05 năm 2012 phân loại các dịch vụ viễn thông, Thông tư 05/2012/TT-BTTTT ngày 18 tháng 05 năm 2012 phân loại các dịch vụ viễn thông Ngoài

Trang 10

ra luận văn còn có sự tham khảo pháp luật của một số nước trên thế giới về dịch vụ viễn thông như: Đạo luật Truyền thông Hoa Kỳ năm 1934 và Đạo luật Viễn thông Hoa Kỳ năm 1996 Thông qua việc nghiên cứu trong phạm vi được đề ra ở trên, tác giả mong muốn cung cấp cho người đọc một cách tổng thể các quy định của pháp luật về hợp đồng dịch vụ viễn thông Trên cơ sở đó, nghiên cứu thực trạng, tình hình thực hiện hợp đồng viễn thông tại Việt Nam

để có thể đánh giá được mức độ bảo vệ của các quy định pháp luật trong thực

tế Đồng thời, dựa vào thực trạng đó để nghiên cứu về nguyên nhân của thực

trạng trên từ đó đưa ra những giải pháp để tháo gỡ vướng mắc còn tồn tại

3 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

Để có thể đạt được mục đích đặt ra khi nghiên cứu đề tài, đòi hỏi luận

văn phải giải quyết các vấn đề sau:

Thứ nhất, đưa ra những cơ sở lý luận về hợp đồng dịch vụ viễn thông,

đề cập khái quát về nội dung của hợp đồng dịch vụ viễn thông theo quy định

của pháp luật Việt Nam

Thứ hai, phân tích, đánh giá, các quy định về hợp đồng dịch vụ viễn

thông được hệ thống pháp luật Việt Nam quy định

Thứ ba, nêu và phân tích thực tiễn thực hiện hợp đồng dịch vụ viễn

thông tại Việt Nam Trên cơ sở đó phân tích nguyên nhân của thực trạng trên

và đưa ra các giải pháp, đề xuất để đảm bảo tốt quyền và nghĩa vụ của các bên

trong hợp đồng dịch vụ viễn thông

Hợp đồng dịch vụ viễn thông là một loại của hợp đồng dịch vụ Chọn hợp đồng dịch vụ viễn thông làm đối tượng nghiên cứu, chúng ta có điều kiện

đi sâu phân tích những vấn đề lý luận chung và các quy định của pháp luật của Việt Nam về vấn đề này, khẳng định tính tất yếu khách quan của hợp đồng dịch vụ viễn thông trong quá trình phát triển kinh tế của thế giới và ở

Việt Nam hiện nay

Trang 11

4 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu mà đề tài đặt ra, trong quá trình

nghiên cứu luận văn đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu cơ bản sau:

Phương pháp luận nghiên cứu khoa học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam Theo đó, người viết đặt các vấn đề về hợp đồng dịch vụ viễn thông trong mối liên hệ, quan hệ với nhau, không nghiên cứu một cách riêng lẻ, đồng thời có sự so sánh với các quy định đã hết hiệu

lực cũng như sắp được áp dụng

Một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu được áp dụng:

Phương pháp phân tích, phương pháp diễn giải: Những phương pháp này được sử dụng phổ biến trong việc làm rõ các quy định của pháp luật về

hợp đồng dịch vụ nói chung và hợp đồng dịch vụ viễn thông nói riêng

Phương pháp đánh giá, phương pháp so sánh: Những phương pháp này được người viết vận dụng để đưa ra ý kiến nhận xét quy định của pháp luật hiện hành có hợp lý hay không, đồng thời nhìn nhận trong mối tương quan so

với quy định liên quan hoặc pháp luật của các nước khác

Phương pháp quy nạp, phương pháp diễn dịch: Được vận dụng để triển khai có hiệu quả các vấn đề liên quan đến hợp đồng dịch vụ viễn thông, đặc biệt là các kiến nghị hoàn thiện

5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Kết quả đạt được của luận văn góp phần làm sáng tỏ phương diện lý luận trong khoa học pháp lý về hợp đồng dịch vụ viễn thông Cụ thể: Xây dựng được khái niệm về hợp đồng dịch vụ viễn thông, phân loại các dịch vụ viễn thông, phân tích thực trạng về hợp đồng dịch vụ viễn thông, chỉ ra những bất cập của pháp luật và đưa ra phương hướng hoàn thiện pháp luật về hợp

Trang 12

đồng dịch vụ viễn thông Đưa ra những giải pháp hoàn thiện pháp luật về hợp đồng dịch vụ viễn thông Bên cạnh đó, luận văn sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích không chỉ với đội ngũ giảng viên, sinh viên đặc biệt đối với các nhà cung

cấp dịch vụ viễn thông

6 Cơ cấu của luận văn

Ngoài lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung

chính của luận văn gồm 3 chương, cụ thể:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung của pháp luật về hợp đồng dịch

vụ viễn thông

Chương 2: Thực trạng các quy định của pháp luật và thực tiễn thực hiện

hợp đồng dịch vụ viễn thông ở Việt Nam

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện các quy định của

pháp luật Việt Nam về hợp đồng dịch vụ viễn thông

Trang 13

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỢP

ĐỒNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

1.1 Khái quát về dịch vụ viễn thông

1.1.1 Khái niệm về dịch vụ viễn thông

Ở một góc độ nào đó mỗi người có cách nhìn, cảm nhận khác nhau về

dịch vụ, nhưng chung quy lại có thể hiểu về dịch vụ như sau: “Dịch vụ là

những hoạt động lao động mang tính xã hội mà kết quả của chúng không tồn tại dưới hình thái vật thể, không dẫn đến chuyển quyền sở hữu nhằm thỏa mãn kịp thời các nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của con người” [29]

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia sản xuất dịch vụ cũng đều xây dựng hệ thống cung ứng về dịch vụ của mình, nếu không có hệ thống này thì không thể có dịch vụ Mỗi một loại dịch vụ đều gắn liền với một hệ thống cung ứng đặc trưng cho loại dịch vụ đó Hệ thống này là kết quả của sự gắn kết với những ý tưởng, chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp và mức độ cung ứng dịch vụ cho khách hàng Do đó khi đề cập đến dịch vụ không thể không

nói đến hệ thống cung cấp dịch vụ

Viễn thông bao gồm mọi hoạt động liên quan tới việc phát/nhận tin tức (âm thanh, hình ảnh, dữ liệu ) qua các phương tiện truyền thông (hữu tuyến như dây kim loại, cáp quang/hoặc vô tuyến/các hệ thống điện từ khác) Viễn thông chiếm phần chủ đạo trong truyền thông Truyền thông gồm có truyền thông cơ học (bưu chính) và truyền thông điện (viễn thông): quá trình phát triển từ dạng cơ học sang dạng điện/quang và ngày càng sử dụng những hệ thống điện/quang phức tạp hơn Truyền thông cơ học (thư từ, báo chí) có xu hướng giảm trong khi truyền thông điện/quang, đặc biệt là truyền song hướng lại gia tăng và sẽ chiếm phần chủ đạo trong tương lai Để truyền và thực hiện

Trang 14

được các dịch vụ viễn thông, mạng lưới viễn thông phải đảm bảo rộng khắp

cả nước, đủ dung lượng, tương thích về kỹ thuật toàn mạng và mạng của mỗi vùng, mỗi quốc gia là một bộ phận của mạng lưới viễn thông quốc tế giữa các quốc gia với nhau

Theo Đạo luật Truyền thông Hoa Kỳ năm 1934 và Đạo luật Viễn thông Hoa Kỳ năm 1996, định nghĩa dịch vụ viễn thông là cung cấp viễn thông trực tiếp cho công chúng hoặc cho các lớp người dùng như vậy có hiệu quả có sẵn trực tiếp cho công chúng, bất kể các cơ sở được sử dụng Viễn thông được định nghĩa là truyền dẫn, giữa hoặc giữa các điểm được chỉ định bởi người dùng, thông tin về lựa chọn của người dùng, mà không thay đổi hình thức hoặc nội dung của thông tin được gửi và nhận [31]

Như vậy, theo tác giả thì dịch vụ viễn thông là dịch vụ truyền ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác nhau của thông tin cuối kết thông qua mạng viễn thông

1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ viễn thông

Dịch vụ viễn thông có những đặc điểm cơ bản của dịch vụ nói chung nhưng đồng thời mang những sắc thái riêng, đặc thù gắn với hoạt động của ngành viễn thông và nhu cầu của các chủ thể thụ hưởng dịch vụ viễn thông

- Thứ nhất, Dịch vụ viễn thông có tính vô hình

Sản phẩm Viễn thông không phải là vật phẩm được chế tạo mới, không phải là vật thể cụ thể, mà là nó là kết quả có ích của quá trình truyền đưa tin tức từ người gửi đến người nhận và được thể hiện dưới dạng dịch vụ Đặc điểm này làm cho chất lượng của dịch vụ viễn thông phụ thuộc vào sự cảm nhận của khách hàng, và do đó nó không đồng nhất vì các khách hàng luôn có nhu cầu, có sở thích khác nhau hoặc có sự thoải mãn về dịch vụ khác nhau Cũng do dịch vụ viễn thông viễn thông không phải là vật chất cụ thể tồn tại ngoài quá trình sản xuất nên không thể đưa vào cất giữ được trong kho, không

Trang 15

thể thay thế được Chính vì vậy phải có những yêu cầu cao đối với chất lượng sản phẩm viễn thông

- Thứ hai, Quá trình sản xuất dịch vụ viễn thông mang tính dây chuyền

Quá trình truyền đưa tin tức là quá trình diễn ra từ hai phía Điểm đầu

và điểm cuối của một quá trình truyền đưa tin tức có thể ở các xã khác nhau, các huyện khác nhau, các tỉnh khác nhau, và các quốc gia khác nhau Thông thường để thực hiện một đơn vị sản phẩm viễn thông cần có nhiều đơn vị sản xuất trong nước và có khi có nhiều đơn vị sản xuất ở các nước khác nhau cũng tham gia vào trong quá trình đó người ta sử dụng nhiều loại thiết bị truyền thông khác nhau Ví dụ trong một cuộc điện thoại từ Hà Nội đi quốc tế

có sự tham gia của công ty viễn thông Việt Nam, công ty viễn thông quốc tế (VTI), các công ty nước được gọi đến Như vậy, để truyền đưa một tin tức hoàn chỉnh từ người gửi đến người nhận thường có hai hay nhiều đơn vị viễn thông tham gia, mỗi đơn vị chỉ thực hiện một giai đoạn nhất định của quá trình truyền đưa tin tức hoàn chỉnh đó

Đặc điểm quan trọng chi phối đến công tác tổ chức, quản lý hoạt động Viễn thông Đặc biệt là công tác quản lý chất lượng sản phẩm dịch vụ cần có quy định thống nhất về thể lệ, quy trình khai thác, bảo dưỡng thiết bị, và có chính sách đầu tư xây dựng mạng lưới một cách hợp lý, thông nhất, trong công tác đào tạo nhân sự… Có như vậy dây truyền sản xuất viễn thông mới hoạt động nhịp nhàng ăn khớp với nhau

- Thứ ba, Quá trình sản xuất gắn liền và không thể chia tách được với quá trình tiêu thụ

Sản xuất của dịch vụ viễn thông nói chung là bao gồm các khâu như là: Sản xuất – Phân phối – Trao đổi – Tiêu dùng Như vậy, tiêu dùng sản phẩm thông thường nằm sau quá trình sản xuất Đối với các doanh nghiệp công nghiệp, sản phẩm sau khi sản xuất được đưa vào kho sau đó thông qua mạng

Trang 16

lưới thương nghiệp thực hiện chức năng phân phối, trao đổi sau đó người tiêu dùng mới có thể tiêu dùng được Còn trong hoạt động thông tin viễn thông quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ, trong nhiều trường hợp quá trình sản xuất trùng lặp với quá trình tiêu thụ Hay nói cách khác hiệu quả có ích của quá trình truyền đưa tin tức được tiêu thụ ngay trong quá trình sản xuất Do quá trình tiêu thụ các sản phẩm viễn thông không tách rời quá trình sản xuất cho nên yêu cầu đối với chất lượng dịch vụ thông tin viễn thông phải luôn được đặt ở vị trí quan tâm hàng đầu, và là yếu tố quyết định nếu không

sẽ ảnh hưởng trực tiếp ngay đến người tiêu dùng và chất lượng sản phẩm Đối với những ngành sản xuất khác thì sản phẩm sản xuất ra phải qua khâu kiểm tra chất lượng rồi mới đưa ra thị trường, người tiêu dùng có thể từ chối không mua sản phẩm kém chất lượng Nhưng đối với dịch vụ viễn thông có đặc điểm sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ nên nếu chất lượng dịch vụ Viễn thông kém chất lượng thì trong nhiều trường hợp có thể gây ra những hậu quả không thể bù đắp được cả về vật chất lẫn tinh thần Trong Viễn thông quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ sản phẩm Quá trình người sử dụng dịch vụ viễn thông gắn liền với nhiều khâu sản xuất của doanh nghiệp viễn thông Thông tin, tải trọng không đồng đều theo thời gian và không gian Tải trọng là lượng tin tức đến yêu cầu chuyển đi trong một thời gian nhất định Ngành Bưu điện nói chung và ngành Viễn thông nói riêng thực hiện chức năng truyền đưa tin tức Để quá trình sản xuất diễn ra thì phải có tin tức,

mà mọi tin tức đều do khách hàng đem tới Như vậy, có thể nói rằng nhu cầu

về truyền đưa tin tức quyết định đến sự tồn tại của ngành Bưu điện Nhu cầu truyền đưa tin tức rất đa dạng nó không đồng đều cả về thời gian lẫn không gian, nó có thể có thể xuất hiện ở bất cứ đâu, ở đâu có con người là ở đó có nhu cầu thông tin Thông thường thì nhu cầu truyền đưa tin tức phụ thuộc vào nhịp độ sinh hoạt của xã hội Vào các kỳ báo cáo ngày lễ ngày tết hay những

Trang 17

giờ làm việc của các cơ quan ở những thành phố lớn lượng nhu cầu là rất lớn Chính đặc điểm này ảnh hưởng rất lớn đến công tác tổ chức sản xuất kinh doanh toàn ngành bưu chính Viễn thông Do đó để có thể đảm bảo lưu thoát hết mọi nhu cầu về truyền đưa tin tức cần phải có một lượng dự trữ đáng kể trang thiết bị cũng như lao động vì sản phẩm không dự trữ được Điều đó có nghĩa là năng lực sản xuất kinh doanh phải đảm bảo được khi nhu cầu về tải trọng là lớn nhất Vấn đề này dẫn đến việc ngay cả trong một ngày hay một ca làm việc thì có giờ mà công suất sử dụng máy móc thiết bị cũng như lao động

là rất thấp Điều này nảy sinh mâu thuẫn giữa chất lượng phục vụ và hiệu quả sản xuất kinh danh Muốn giải quyết được mâu thuẫn này, một mặt phải nghiên cứu sự thay đổi của tải trọng theo giờ trong ngày, theo ngày trong tháng, theo tháng trong năm Mặt khác phải tìm ra các cách thức tổ chức để tổ chức sản xuất, bố trí lao động, thiết bị phù hợp với tải trọng

Quy trình sản xuất của dịch vụ viễn thông không được gián đoạn, phải đảm bảo tính toàn trình, toàn mạng, không thể phân cắt Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra cùng một lúc Khi một khách hàng nhấc ống nghe liên lạc được với người cần gặp ở đầu máy bên kia là dịch vụ bắt đầu thực hiện được cuộc gọi, và anh ta bắt đầu phải trả tiền

Quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra cùng một lúc Ngược lại, đối với dịch vụ viễn thông, nếu không có tiêu dùng dịch vụ thì hệ thống dịch vụ cũng không hoạt động Trên thực tế hệ thống dịch vụ viễn thông ở từng công đoạn, từng thời gian hoạt động có sự gián đoạn, nhưng trong cả hệ thống dịch

vụ thì luôn luôn hoạt động 24/24 giờ trong ngày Vì vậy nếu khách hàng không sử dụng hết công suất phục vụ thì cũng xẩy ra sự lãng phí trong cả hệ thống Đây cũng là bài toán kinh tế cho các địa phương, doanh nghiệp và chính phủ trong xây dựng qui hoạch phát triển, điều hành sử dụng mạng lưới làm sao cho hợp lý, hiệu quả

Trang 18

- Thứ tư, Dịch vụ viễn thông có tính không ổn định

Đối với khách hàng, dịch vụ và người cung cấp dịch vụ là một Nhưng trên thực tế thì chất lượng dịch vụ nhiều khi phụ thuộc vào các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của nhà cung cấp dịch vụ, như đại diện của nhà cung cấp dịch vụ, môi trường cung cấp dịch vụ, khách hàng được cung cấp dịch vụ Khi một khách hàng nhấc ống nghe mà anh ta chưa liên lạc được với người cần gặp ở đầu máy bên kia thì anh ta không phải trả tiền, nhưng anh ta vẫn không hài lòng ngay cả khi biết rằng đây là trục trặc thường xẩy ra rất ít Vì vậy, các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông có thể giảm tính không ổn định của dịch vụ bằng cách xây dựng thực hiện tốt tự động hoá các khâu trong cả hệ thống, thực hiện tiêu chuẩn hoá qui trình cung cấp dịch vụ, tăng cường đào tạo nhân viên và củng cố thương hiệu

- Thứ năm, Dịch vụ viễn thông không thể dự trữ được

Sản phẩm vòng quay nhanh, bán và thu tiền nhanh, phạm vi rộng Hệ thống cơ sở hạ tầng của dịch vụ được dùng chung và thiết kế để có thể cung cấp một công suất nhất định tại bất cứ thời điểm nào Giảm giá cuối tuần và ban đêm cho điện thoại đường dài và di động là biện pháp điều tiết nhu cầu sử dụng dịch vụ trên hệ thống theo thời gian nhằm tránh quá tải của hệ thống, tăng hiệu quả kinh tế của dịch vụ, tăng nhu cầu về dịch vụ Những khoảng thời gian nào đó dịch vụ không bán được cũng có nghĩa là bị thất thu vĩnh viễn Thất thu còn xẩy ra khi hệ thống bị quá tải, nghĩa là khi người ta thấy máy nào cũng bận thì họ có thể sẽ không thực hiện cuộc gọi đó nữa

Tóm lại, dịch vụ viễn thông là sản phẩm vô hình vì các dịch vụ không thể sờ mó hoặc sử dụng trước khi mua Dịch vụ viễn thông không chia tách được vì quá trình sản xuất và tiêu dùng của dịch vụ diễn ra cùng một lúc Dịch vụ viễn thông có tính không ổn định vì chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của nhà cung cấp Dịch vụ viễn thông

Trang 19

không thể dự trữ, cất vào kho được, thời lượng dịch vụ không bán được cũng

có nghĩa là bị lãng phí Những đặc điểm nêu trên có ảnh hưởng lớn tới hoạt động đầu tư vào ngành viễn thông

1.1.3 Phân loại dịch vụ viễn thông

Dịch vụ viễn thông rất đa dạng, vì vậy có nhiều cách phân loại dịch vụ viễn thông khác nhau như, có hai kiểu phân loại chủ yếu là phân loại theo người sử dụng dịch vụ và theo nhà cung cấp dịch vụ

- Việc phân loại dịch vụ viễn thông theo quan điểm người sử dụng có thể phân loại thành các nhóm dịch vụ cơ bản như sau:

+ Dịch vụ cơ bản: là dịch vụ truyền đưa tức thời dịch vụ Viễn thông

qua mạng Viễn thông hoặc Internet mà không làm thay đổi loại hình, nội dung thông tin Đây là loại dịch vụ đơn giản nhất mà nhà cung cấp dịch vụ cấp cho khách hàng, dựa trên năng lực cơ bản của mạng viễn thông của nhà cung cấp

+ Dịch vụ giá trị gia tăng: là dich vụ làm tăng thêm giá trị thông tin

của người sử dụng dịch vụ bằng cách hoàn thiện loại hình, nội dung thông tin hoặc cung cấp khả năng lưu trữ, khôi phục thông tin đó trên cơ sở sử dụng mạng viễn thông hoặc Internet Những dịch vụ này thuận tiện hơn cho người

sử dụng, không chỉ kết nối đầu cuối, có khả năng cung cấp rộng khắp và tính cước linh hoạt

+ Dịch vụ kết nối Internet: là dịch vụ cung cấp cho các cơ quan, tổ

chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet khả năng kết nối với nhau và với Internet quốc tế

+ Dịch vụ truy cập Internet: là dịch vụ cung cấp cho người sử dụng khả

năng truy nhập Internet

+ Dịch vụ ứng dụng Internet trong Bưu chính, viễn thông: là dịch vụ sử

dụng Internet để cung cấp dịch vụ Bưu chính Viễn thông cho người sử dụng

Trang 20

Dịch vụ ứng dụng Internet trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác phải tuân theo quy định pháp luật về bưu chính, viễn thông và quy định của pháp luật

có liên quan [18]

- Việc phân loại dịch vụ viễn thông theo quan điểm nhà cung cấp dịch

vụ có thể phân loại thành các nhóm dịch vụ cơ bản như sau:

+ Dịch vụ mạng (Bearer service): là dịch vụ nhà quản lý và vận hành

mạng viễn thông (người sở hữu mạng lưới) sẽ cung cấp cho khách hàng dịch

vụ vận chuyển thông tin theo yêu cầu cụ thể của người dùng Khách hàng của loại dịch vụ này thường là các tổ chức kinh doanh và khai thác dịch vụ viễn thông, các cơ quan, doanh nghiệp hay các tổ chức lớn có nhu cầu trao đổi, truyền tải một lượng lớn thông tin thường xuyên giữa các thành viên với nhau

1.2 Khái quát về hợp đồng dịch vụ viễn thông

1.2.1 Khái niệm về hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên thuê dịch vụ, còn bên thuê dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ

Ví dụ: Ông Trần Văn Hoàn có ký hợp đồng với công ty dịch vụ viễn thông (VNPT) chi nhánh Tây Hồ để thực hiện việc lắp đặt và sử dụng dịch vụ mạng internet tại địa chỉ nhà của ông Hoàn là số 354 Thụy Khuê, phường Thụy Khuê, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội với số tiền ông Hoàn phải trả

Trang 21

cho với công ty dịch vụ viễn thông (VNPT) chi nhánh Tây Hồ hàng tháng là: 1.500.000 VNĐ/01 tháng Như vậy trong trường hợp này ông Trần Văn Hoàn

là bên thuê dịch vụ còn công ty dịch vụ viễn thông (VNPT) chi nhánh Tây Hồ

là bên cung ứng dịch vụ, công ty dịch vụ viễn thông (VNPT) chi nhánh Tây

Hồ phải thực hiện công việc là lắp đặt mạng internet và đảm bảo cho việc sử

dụng mạng internet cho ông Trần Văn Hoàn tại địa chỉ nhà của ông Hoàn tại địa chỉ: 354 Thụy Khuê, phường Thụy Khuê, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

và ông Trần Văn Hoàn phải trả cho công ty dịch vụ viễn thông (VNPT) chi

nhánh Tây Hồ số tiền là: 1.500.000 VNĐ/01 tháng

- Đặc điểm hợp đồng dịch vụ

- Theo BLDS hiện hành đối tượng chính của hợp đồng dịch vụ là một công việc, không phải là tài sản, cho dù công việc đó có thể xoay quanh một tài sản nào đó Chẳng hạn như chúng ta thuê luật sư để luật sư bảo vệ chúng ta xoay quanh về vấn đề tranh chấp sử dụng đất thì rõ ràng đây là hợp đồng liên quan đến tài sản nhưng đối tượng chính của hợp đồng là công việc của luật

sư Công việc này có thể có đền bù BLDS theo hướng bên thuê dịch vụ phải trả tiền dịch vụ

- Hợp đồng dịch vụ mang những đặc điểm pháp lý cơ bản của hợp đồng dịch vụ trong dân sự, đó là:

+ Là hợp đồng song vụ: Cả bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch

vụ đều có quyền và nghĩa vụ của mình, trong đó quyền của bên này tương ứng với nghĩa vụ của bên kia và ngược lại

Ví dụ: Tại mẫu hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông của (VNPT) quy định, bên cung cấp dịch vụ viễn thông có nghĩa vụ cung cấp dịch vụ viễn thông cho bên sử dụng dịch vụ viễn thông và bên cung cấp dịch vụ viễn thông sẽ được quyền nhận một khoản phí dịch vụ theo thỏa thuận, ngược lại bên sử dụng dịch vụ viễn thông được quyền sử dụng

Trang 22

các dịch vụ viễn thông do bên cung cấp dịch vụ viễn thông cung cấp và bên

sử dụng dịch vụ viễn thông có nghĩa vụ phải trả một khoản tiền cho bên cung cấp dịch vụ viễn thông

+ Là hợp đồng có tính chất đền bù: Hợp đồng dịch vụ viễn thông có tính chất đến bù được thể hiện rõ bên cung cấp dịch vụ viễn thông sẽ được trả một khoản tiền cho việc cung cấp đó

+ Là hợp đồng ưng thuận: Có hiệu lực ngay từ thời điểm các bên thỏa thuận xong các điều khoản chủ yếu của hợp đồng

- Đặc tính của hợp đồng dịch vụ là người thực hiện công việc tương đối độc lập Họ thực hiện một công việc và công việc đó tương đối độc lập và chính vì vậy, đây là điểm khác biệt so với hợp đồng lao động

- Hình thức: BLDS không đưa ra bất kì điều kiện nào về hình thức do

đó hợp đồng dịch vụ có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức (lời nói; văn bản; dữ liệu điện tử….)

Ví dụ về sự đa dạng về hình thức của hợp đồng dịch vụ viễn thông: Trường hợp khách hàng sử dụng các dịch vụ Data 3G, 4G của các bên cung cấp dịch vụ họ có thể gọi điện đến tổng đài của bên cung cấp dịch vụ Data 3G, 4G về việc sử dụng dịch vụ và được bên cung cấp dịch vụ chấp thuận và kích hoạt sử dụng dịch vụ Data 3G, 4G trong trường hợp này việc hình thức của hợp đồng là bằng lời nói bằng cách gọi điện đến tổng đài cung cấp dịch

vụ của nhà cung cấp dịch vụ và đăng ký hoặc gia hạn dịch vụ 3G, 4G Trong trường hợp bên sử dụng dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ ký hợp đồng mẫu hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông của bên cung cấp dịch vụ viễn thông thì hình thức của hợp đồng là bằng văn bản Trong trường hợp khách hàng sử dụng tin nhắn với các cú pháp do bên cung cấp dịch vụ quy định để sử dụng các dịch vụ của bên cung cấp dịch vụ thì trường hợp đó hình thức của hợp đồng là các dữ liệu điện tử

Trang 23

- Dịch vụ phải được phép thực hiện và phải nằm trong quy định chung Mục đích giao dịch không được vi phạm điều cấm, không được trái đạo đức

xã hội Ví dụ: Trong thực tiễn xét xử một số công việc sau đây không được Tòa án coi là hợp pháp chẳng hạn như chạy án, chạy vào trường đại học, môi giới kết hôn cho người nước ngoài hay tiến hành thủ tục xuất khẩu lao động

mà lại không có giấy phép lao động…

- Khi hợp đồng có thời hạn thì thông thường hợp đồng đó chấm dứt khi hết thời hạn Tuy nhiên đối với hợp đồng dịch vụ chúng ta lại có quy định đặc thù, hết thời hạn hợp đồng không chấm dứt, nội dung này được quy định tại Điều 521 BLDS 2015 Ví dụ: Khi A ký hợp đồng giảng dạy cho một trung tâm B, các bên thỏa thuận giảng dạy 5 ngày nhưng mà do sinh viên hỏi nhiều cho nên giảng viên không thể kết thúc chương trình giảng dạy trong 5 ngày

mà chuyển sang ngày thứ 6 Nếu chuyển sang ngày thứ 6 mà B không phản đối thì coi như hợp đồng được tiếp tục

- Hợp đồng dịch vụ viễn thông có thể là hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba

Thông thường, bên thuê dịch vụ là người hưởng lợi khi bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện công việc dịch vụ Tuy nhiên, nhiều trường hợp, người thứ

ba là người được hưởng lợi từ việc bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc

Ví dụ: Một công ty ký hợp đồng với các nhà cung cấp dịch vụ mạng Viettel, Mobifone, Vinaphone để cung cấp các dịch vụ cho các số điện thoại các nhân viên của công ty đó, khi đó hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông được giao kết giữa công ty và bên cung cấp dịch vụ là các nhà mạng các nhà mạng Viettel, Mobifone, Vinaphone nhưng bên sử dụng dịch

vụ viễn thông lại là các nhân viên của công ty, vậy trong trường hợp này người thứ ba được hưởng lợi chính là nhân viên của công ty

- Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng dịch vụ

Quyền và nghĩa vụ của bên thuê dịch vụ

Trang 24

– Bên thuê dịch vụ có quyền yêu cầu bên làm dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các nội dung khác

mà hai bên đã thỏa thuận

– Có quyền nhận kết quả công việc mà bên làm dịch vụ đã thực hiện – Có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên làm dịch vụ vi phạm nghĩa vụ Khi đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, bên thuê dịch vụ phải báo trước cho bên làm dịch vụ trong một khoảng thời gian hợp lý và phải trả tiền công theo số lượng, chất lượng mà bên làm dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại (nếu có)

– Trong trường hợp chất lượng, sổ lượng dịch vụ không đạt được như thoả thuận hoặc công việc không được hoàn thành đúng thời hạn do lỗi của bên làm dịch vụ, thì bên thuê dịch vụ có quyền giảm tiền công và yêu cầu bồi thường thiệt hại

– Bên thuê dịch vụ có nghĩa vụ cung cấp cho bên làm dịch vụ thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc nếu các bên có thỏa thuận hoặc việc thực hiện dịch vụ có yêu cầu

– Bên thuê làm dịch vụ phải trả tiền công (thường gọi là tiền thù lao) cho bên làm dịch vụ theo thỏa thuận khi xác lập hợp đồng Tiền công được trả tại địa điểm thực hiện dịch vụ khi hoàn thành dịch vụ, nếu các bên không có thoả thuận khác

Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ

– Bên cung ứng dịch vụ có quyền yêu cầu bên thuê dịch vụ phải cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện dịch vụ vì lợi ích của bên thuê dịch vụ

– Được phép thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên thuê dịch

vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên thuê dịch vụ nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên thuê dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên thuê

Trang 25

dịch vụ biết

– Bên cung ứng dịch vụ có quyền yêu cầu bên thuê dịch vụ phải trả tiền công theo thỏa thuận trong hợp đồng Nếu trong hợp đồng các bên không thỏa thuận cụ thể, thì tiền công được xác định theo mức trung bình đối với công việc cùng loại tại thời điểm và địa điểm hoàn thành công việc

– Bên cung ứng dịch vụ cũng có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên thuê dịch vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình hoặc thực hiện không đúng như nghĩa vụ mà các bên

đã cam kết

– Bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện công việc đúng chất lượng, khối lượng, thời hạn và các điều khoản khác mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng

– Không được giao cho người khác làm thay công việc, nếu không có

sự đồng ý của bên thuê dịch vụ

– Phải bảo quản và giao lại cho bên thuê dịch vụ tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện dịch vụ sau khi hoàn thành công việc Khi nhận tài liệu, phương tiện, thông tin nếu thấy không đầy đủ, không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc thì phải báo ngay cho bên thuê dịch vụ biết

– Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian làm dịch vụ, nếu các bên có thoả thuận trong hợp đồng hoặc pháp luật có quy định Bên cung ứng dịch vụ phải bồi thường thiệt hại cho bên thuê dịch vụ, nếu làm mất mát, hư hỏng tài liệu được giao để làm dịch vụ hoặc trong quá trình làm dịch

vụ đã tiết lộ bí mật thông tin

1.2.2 Khái niệm về hợp đồng dịch vụ viễn thông

Từ khái niệm về hợp đồng dịch vụ và dịch vụ viễn thông có thể đưa ra

khái niệm về hợp đồng dịch vụ viễn thông như sau:

Hợp đồng dịch vụ viễn thông là sự thỏa thuận giữa bên cung ứng

Trang 26

dịch vụ viễn thông và bên thuê dịch vụ, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện dịch vụ truyền ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác nhau của thông tin cuối kết thông qua mạng viễn thông cho bên thuê dịch vụ, còn bên thuê dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ

Ví dụ: Gia đình ông Hoàng Đình Bá và công ty cổ phần FPT có ký kết hợp đồng lắp đặt và sử dụng dịch vụ internet và truyền hình FPT, theo nội dung hợp đồng thì công ty cổ phần FPT sẽ lắp đặt và cung cấp dịch vụ internet và truyền hình FPT đến nhà của gia đình ông Hoàng Đình Bá tại Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội gói dịch vụ có tên là Super65, gói cước này có tốc độ download/upload đến 65Mbps (65 Megabit trên dây) và hơn 200 kênh truyền hình bao gồm 70 kênh truyền hình số độ nét cao HD Về phía gia đình ông Hoàng Đính Bá phải trả cho công ty cổ phần FPT số tiền cụ thể như sau: 550.000 VNĐ chi phí lắp đặt ban đầu và hàng tháng gia đình ông phải cho công ty cổ phần FPT số tiền là: 390.000 VNĐ

Như vậy trong ví dụ nêu trên công ty cổ phần FPT là bên cung ứng dịch

vụ viễn thông, còn gia đình ông Hoàng Đình Bá là bên thuê (bên sử dụng) dịch vụ viễn thông, bên công ty cổ phần FPT thực hiện việc lắp đặt và cung cấp dịch vụ internet và truyền hình FPT (truyền ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh) đến gia đình của ông Hoàng Đình Bá theo chất lượng hai bên thỏa thuận, còn gia đình ông Hoàng Đình Bá phải trả cho công

ty cổ phần FPT số tiền lắp đặt chi phí ban đầu là 550.000 VNĐ và số tiền sử

dụng dịch vụ hàng tháng là 390.000 VNĐ

1.2.3 Đặc điểm của hợp đồng dịch vụ viễn thông

Hợp đồng dịch vụ viễn thông có những đặc điểm của hợp đồng dân sự

Trang 27

như phân tích ở phần đặc điểm của hợp đồng dịch vụ nêu trên như:

+ Là hợp đồng song vụ: Cả bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ đều

có quyền và nghĩa vụ của mình, trong đó quyền của bên này tương ứng với nghĩa vụ của bên kia và ngược lại

+ Là hợp đồng có tính chất đền bù: Hợp đồng dịch vụ viễn thông có tính chất đến bù được thể hiện rõ bên cung cấp dịch vụ viễn thông sẽ được trả một khoản tiền cho việc cung cấp đó

+ Là hợp đồng ưng thuận: Có hiệu lực ngay từ thời điểm các bên thỏa thuận xong các điều khoản chủ yếu của hợp đồng)

Theo khoản 4 Điều 1 Nghị định số 81/2016/NĐ-CP “Hợp đồng, điều

kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông được giao kết bằng lời nói, văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể ” Như vậy, ta có thể nhận

thấy rằng trong hợp đồng dịch vụ viễn thông có những đặc điểm của hợp đồng dân sự, nên khi giao kết các bên cũng thể hiện rõ ý chí của mình và được thể hiện dưới các hình thức khác nhau

Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông được thực hiện bằng văn bản thì doanh nghiệp viễn thông phải xây dựng, đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; căn cứ theo danh mục dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục dịch vụ do Thủ tướng chính phủ (8) và Bộ Thông tin và Truyền thông (BTTTT) quy định Bộ Công Thương chấp thuận đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung của doanh nghiệp viễn thông sau khi đã thống nhất với BTTTT, và cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về nội dung chuyên ngành tối thiểu, quy trình thủ tục đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đối với các doanh nghiệp viễn thông để đảm bảo quyền lợi của người sử dụng dịch vụ Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp nào đều có thể giao kết hợp đồng theo mẫu được, mà còn phụ thuộc vào sự phức tạp và giá trị hợp

Trang 28

đồng, do đó pháp luật cho phép các bên thỏa thuận với nhau về các nội dung khác trong hợp đồng, tuy nhiên các thỏa thuận này không được vi phạm pháp luật, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức cá nhân khác Theo tác giả hợp đồng dịch vụ viễn thông cần đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung và phải có sự chấp thuận của cơ quan quản lý cạnh trang và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bởi lẽ dịch vụ viễn thông đã có sự phân loại rõ ràng thành các loại, các dạng khác nhau ví dụ: dịch vụ mạng internet, dịch vụ mạng 4G… các dịch vụ rất phổ biến, được rất nhiều người

sử dụng trong đời sống hàng ngày, vì vậy việc sử dụng hợp đồng mẫu đóng vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí và thời gian đàm phàn, tăng hiệu quả kinh tế của việc giao kết hợp đồng, tuy nhiên trong hợp đồng dịch vụ viễn thông người sử dụng dịch vụ viễn thông (người tiêu dùng) là bên thường yếu hơn trong quan hệ hợp đồng so với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, do có lợi thế về kinh tế, xã hội và tâm lý nên doanh nghiệp thường có khả năng đơn phương áp đặt các điều khoản do họ soạn thảo gây bất lợi cho người tiêu dùng Và việc có sự chấp thuận của cơ quan quản lý cạnh tranh và bảo vệ người tiêu dùng trước khi thực cũng là để đảm bảo sự cạnh tranh công

bằng giữa các doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ viễn thông giống nhau

Như vậy, hợp đồng dịch vụ viễn thông các hình thức đưa ra phù hợp với thực tiễn cuộc sống nói chung cũng như hoạt động thương mại nói riêng, thể hiện nguyên tắc pháp luật tôn trọng và bảo vệ quyền tự do, quyền tự định đoạt Việc thực hiện hợp đồng theo mẫu sẽ giúp giảm thời gian đàm phán, thống nhất và định hình hóa nội dung hợp đồng, tạo điều kiện tối đa tới quyền lợi của khách hàng Tuy nhiên, việc sử dụng hợp đồng mẫu cũng có những hạn chế nhất định, đó là gây bất lợi cho người tiêu dùng trong việc giao kết hợp đồng (lạm dụng sự thiếu hiểu biết, tìm kiếm lợi nhuận trên thông tin bất cân xứng); người tiêu dùng khó có thể nhận thức được đầy đủ về hợp đồng

Trang 29

mẫu bởi thiếu nội dung giải thích và đôi khi không rõ ràng

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG Ở VIỆT NAM

2.1 Pháp luật về hợp đồng dịch vụ viễn thông ở Việt Nam

Theo BLDS 2015 thì “Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên

theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên thuê dịch vụ, còn bên thuê dịch vụ phải trả tiền công cho bên cung ứng dịch vụ” [25, Điều 513]

Như vậy, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch

vụ có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho bên thuê dịch vụ và nhận thanh toán; Bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ phải trả tiền cho bên cung cấp dịch vụ

Trong quan hệ hợp đồng, địa vị pháp lý các bên bình đẳng như nhau; bên cung ứng dịch vụ và bên thuê dịch vụ đều có quyền và nghĩa vụ của mình, trong đó quyền của bên này tương ứng với nghĩa vụ của bên kia và ngược lại Việc thỏa thuận để thực hiện công việc với nhau được thể hiện dưới các hình thức sau: bằng lời nói, văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, tức

là ghi nhận lại các điều mà các bên đã thỏa thuận Trong hợp đồng dịch vụ các bên có thể thỏa thuận với nhau về: đối tượng, giá dịch vụ, thời gian hoàn thành dịch vụ, thời hạn thanh toán, Tuy nhiên các thỏa thuận này không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội, được pháp luật công nhận và bảo vệ Bên thuê dịch vụ có quyền yêu cầu bên cung cấp dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm và các nội dung khác mà hai bên đã thỏa thuận; có quyền yêu cầu bồi thường nếu dịch vụ cung cấp không đảm bảo chất lượng, số lượng hoặc công việc không hoàn thành đúng thời hạn do lỗi của bên cung cấp dịch vụ Bên cung ứng dịch vụ có quyền yêu cầu bên thuê dịch vụ phải

Trang 30

cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện để thực hiện dịch vụ vì lợi ích của bên thuê dịch vụ; không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên thuê dịch vụ; đồng thời phải giữ bí mật thông tin những gì mình biết được trong thời gian thực hiện công việc; nếu làm mất mát, hư hỏng tài liệu, hoặc thông tin bị tiết lộ thì phải bồi thường cho bên thuê dịch vụ [25, Điều 515-518]

Theo Luật Viễn thông 2009 thì dịch vụ viễn thông được hiểu“là dịch

vụ gửi truyền, nhận và xử lý thông tin giữa hai hoặc một nhóm người sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng” [23, Điều 3, Khoản 7] Như vậy, viễn thông là một dạng trao đổi thông

tin, và là hình thức trao đổi thông tin hiện đại trong xu thế hiện nay Khi nói đến viễn thông là nói đến một hệ thống cung cấp dịch vụ viễn thông bao gồm các yếu tố cấu thành nên mạng lưới cung cấp: Khách hàng, nhà cung cấp dịch

vụ và nhà cung cấp mạng (nhà cung cấp hạ tầng mạng, quản lý và điều hành mạng) Trong đó, người sử dụng dịch vụ viễn thông có thể là những cá nhân, tập thể, tổ chức doanh nghiệp hay Chính phủ có nhu cầu trao đổi thông tin Nhà cung cấp là các doanh nghiệp cung cấp một số hay phần lớn dịch vụ viễn thông Môi trường vật chất cần thiết cho việc cung cấp dịch vụ viễn thông bao gồm hệ thống: tổng đài, nhà trạm, mạng cáp, thiết bị chuyển mạch, truyền dẫn, các điểm giao dịch và con người trong doanh nghiệp

Theo khoản 4 Điều 1 Nghị định số 81/2016/NĐ-CP “Hợp đồng, điều

kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông được giao kết bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể” Như vậy, ta có thể nhận thấy rằng

trong hợp đồng dịch vụ viễn thông có những đặc điểm của hợp đồng dân sự, nên khi giao kết các bên cũng thể hiện rõ ý chí của mình và được thể hiện dưới các hình thức khác nhau Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông được thực hiện bằng văn bản thì doanh nghiệp viễn thông phải xây

Trang 31

dựng, đăng ký theo hợp đồng mẫu, điều kiện giao dịch chung; căn cứ theo danh mục dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục dịch vụ do Thủ tướng chính phủ tại Quyết định số 35/2015/Q -TT ngày 20 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 02/2012/Q -TT của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải

đăng ký theo hợp đồng mẫu, điều kiện giao dịch chung và Bộ Thông tin và

Truyền thông quy định Bộ Công Thương chấp thuận đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung của doanh nghiệp viễn thông sau khi đã thống nhất với BTTTT, và cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về nội dung chuyên ngành tối thiểu, quy trình thủ tục đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đối với các doanh nghiệp viễn thông để đảm bảo quyền lợi của người sử dụng dịch

vụ Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp nào đều có thể giao kết hợp đồng theo mẫu được, mà còn phụ thuộc vào sự phức tạp và giá trị hợp đồng,

do đó pháp luật cho phép các bên thỏa thuận với nhau về các nội dung khác trong hợp đồng, tuy nhiên các thỏa thuận này không được vi phạm pháp luật, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức cá nhân khác Như vậy, hợp đồng dịch vụ viễn thông các hình thức đưa ra phù hợp với thực tiễn cuộc sống nói chung cũng như hoạt động thương mại nói riêng, thể hiện nguyên tắc pháp luật tôn trọng và bảo vệ quyền tự do, quyền tự định đoạt Việc thực hiện hợp đồng theo mẫu sẽ giúp giảm thời gian đàm phán, thống nhất và định hình hóa nội dung hợp đồng, tạo điều kiện tối đa tới quyền lợi của khách hàng Tuy nhiên, việc sử dụng hợp đồng mẫu cũng có những hạn chế nhất định, đó là gây bất lợi cho người tiêu dùng trong việc giao kết hợp đồng như: lạm dụng sự thiếu hiểu biết, tìm kiếm lợi nhuận trên thông tin bất cân xứng; người tiêu dùng khó có thể nhận thức được đầy đủ về hợp đồng

Trang 32

mẫu bởi thiếu nội dung giải thích và đôi khi không rõ ràng

Trong hợp đồng viễn thông, ngoài các quy định được nêu trên hợp đồng mẫu, điều kiện giao dịch chung, thì tùy điều kiện còn có bản phụ lục hợp đồng, giấy cam kết (nếu có) kèm theo để khách hàng thỏa thuận lựa chọn đăng ký sử dụng dịch vụ

2.2 Pháp luật về chủ thể thực hiện hợp đồng dịch vụ viễn thông ở Việt Nam

Để kinh doanh hàng hóa viễn thông, các thương nhân đáp ứng các điều kiện nêu trong Luật thương mại 2005 đều có thể trở thành chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh hàng hóa viễn thông Tuy nhiên, do kinh doanh hàng hóa viễn thông là ngành kinh doanh có điều kiện nên chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh hàng hóa viễn thông còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

Một là, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông

Theo đó, các chủ thể này trong quá trình kinh doanh hàng hóa viễn thông phải đảm bảo việc tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn viễn thông bao gồm tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn cơ sở đối với thiết bị viễn thông, kết nối viễn thông, công trình viễn thông, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông được công bố, áp dụng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa và hệ thống quy chuẩn viễn thông bao gồm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị viễn thông, kết nối viễn thông, công trình viễn thông, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông được xây dựng, ban hành tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Hai là, đáp ứng các điều kiện kinh doanh hàng hóa viễn thông chuyên dùng, thiết bị vô tuyến điện

Theo đó, tổ chức, doanh nghiệp sản xuất thiết bị vô tuyến điện để sử

dụng tại Việt Nam phải đăng ký và tuân thủ các điều kiện theo quy định của

Trang 33

Bộ Thông tin và Truyền thông; việc nhập khẩu hoặc tạm nhập, tái xuất thiết bị

vô tuyến điện phải được Bộ Thông tin và Truyền thông cho phép

Bên cạnh đó, hoạt động khuyến mại hàng hóa viễn thông chuyên dùng bao gồm: (i) Thiết bị có gắn số thuê bao viễn thông; (ii) Thẻ thanh toán dịch

vụ viễn thông; (iii) Hàng hóa viễn thông chuyên dùng khác theo quy định của

Bộ Thông tin và Truyền thông phải thực hiện quản lý chất lượng viễn thông [10, Điều 10]

Khác với kinh doanh hàng hóa viễn thông, như phần trên đã phân tích, trừ cung cấp dịch vụ viễn thông dưới hình thức đại lý dịch vụ viễn thông, việc cung ứng thương nhân chỉ có thể trở thành nhà cung cấp và tham gia thị trường dịch vụ viễn thông khi có Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông Theo đó, việc cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có sự phân hóa đối với: (i) thiết lập mạng mạng viễn thông công cộng bao gồm: Mạng viễn thông cố định mặt đất; Mạng viễn thông cố định vệ tinh; Mạng viễn thông di động mặt đất; Mạng viễn thông di động vệ tinh và các mạng viễn thông khác do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định; (ii) Dịch vụ viễn thông cơ bản bao gồm: Dịch vụ thoại; Dịch vụ fax; Dịch vụ truyền số liệu; Dịch vụ truyền hình ảnh; Dịch vụ nhắn tin; Dịch vụ hội nghị truyền hình; Dịch vụ kênh thuê riêng; Dịch vụ kết nối Internet; Các dịch vụ viễn thông cơ bản khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông; và (iii) Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng: Dịch vụ thư điện tử; Dịch vụ thư thoại; Dịch vụ fax gia tăng giá trị; Dịch vụ truy nhập Internet; Các dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông [10, Điều 9-10]

Theo Điều 35 của Luật viễn thông 2009, việc cấp giấy phép viễn thông được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

1 Phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia

2 Ưu tiên cấp giấy phép viễn thông cho dự án có khả năng triển

Trang 34

khai nhanh trên thực tế, có cam kết cung cấp dịch vụ lâu dài cho đông đảo người sử dụng dịch vụ viễn thông; dự án cung cấp dịch vụ viễn thông đến vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

3 Trường hợp việc cấp giấy phép viễn thông có liên quan đến sử dụng tài nguyên viễn thông thì chỉ được xét cấp nếu việc phân bổ tài nguyên viễn thông là khả thi, theo đúng quy hoạch được phê duyệt và bảo đảm sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông

4 Tổ chức được cấp giấy phép viễn thông chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép viễn thông, về việc triển khai thực hiện các quy định tại giấy phép và cam kết với cơ quan cấp phép

5 Tổ chức được cấp giấy phép viễn thông phải nộp phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép viễn thông theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí

Trên cơ sở nguyên tắc trên, các doanh nghiệp được Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông khi có đủ các điều kiện sau đây:

1 Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông;

2 Có đủ khả năng tài chính, tổ chức bộ máy và nhân lực phù hợp với quy mô của dự án;

3 Có phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh khả thi phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, các quy định về tài nguyên viễn thông, kết nối, giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông;

4 Có biện pháp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin

Trang 35

5 Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư theo quy định của Nghị định 25/2011/NĐ-CP, cụ thể:

- Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất

Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau: (i) Thiết lập mạng trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Vốn pháp định: 5 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 15 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép; (ii) Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực (từ 2 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định: 30 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 100 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép; (iii) Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc (trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định: 100 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 300 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép

Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau: (i) Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực (từ 15 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương):Vốn pháp định: 100 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất

300 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép; (ii) Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc (trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định: 300 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 1.000 tỷ đồng Việt

Trang 36

Nam trong 3 năm đầu tiên và ít nhất 3.000 tỷ đồng Việt Nam trong 15 năm để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép

- Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất

Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau: (i) Vốn pháp định: 20 tỷ đồng Việt Nam; (ii) Mức cam kết đầu tư: Ít nhất 60 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên để phát triển mạng viễn thông với quy mô, phạm vi quy định tại giấy phép

Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (mạng viễn thông di động ảo) phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau: (i) Vốn pháp định: 300 tỷ đồng Việt Nam; (ii) Mức cam kết đầu tư: Ít nhất 1.000

tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên và ít nhất 3.000 tỷ đồng Việt Nam trong 15 năm để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép

Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau: (i) Vốn pháp định: 500 tỷ đồng Việt Nam; (ii) Mức cam kết đầu tư: Ít nhất 2.500 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên và ít nhất 7.500 tỷ đồng Việt Nam trong 15 năm để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép

- Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh

Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và cam kết

Trang 37

đầu tư như sau: (i) Vốn pháp định: 30 tỷ đồng Việt Nam; (ii) Mức cam kết đầu tư: Ít nhất 100 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên để phát triển mạng viễn thông với quy mô, phạm vi quy định tại giấy phép

Phù hợp với các nguyên tắc và điều kiện trên, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện như sau:

- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng (có thời hạn không quá 15 năm

Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông phải gửi 5 bộ hồ sơ tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm:

(i) Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;

(ii) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp;

(iii) Bản sao có chứng thực điều lệ của doanh nghiệp;

(iv) Xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản hợp pháp chứng minh về vốn pháp định;

(v) Kế hoạch kinh doanh trong 5 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép bao gồm các nội dung chính sau: Dự báo và phân tích thị trường; phương án kinh doanh; doanh thu; tổng kinh phí đầu tư và phân bổ kinh phí cho từng năm; hình thức đầu tư, phương án huy động vốn; nhân lực;

(vi) Kế hoạch kỹ thuật tương ứng với kế hoạch kinh doanh trong 5 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép bao gồm các nội dung chính sau: Cấu hình mạng lưới, thiết bị theo từng năm, cả phần chính và phần dự phòng; phân tích năng lực mạng lưới, thiết bị; dung lượng các đường truyền dẫn; tài nguyên viễn thông; công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; biện

Trang 38

pháp bảo đảm chất lượng dịch vụ và an toàn, an ninh thông tin;

(vii) Văn bản cam kết thực hiện giấy phép theo mẫu do Bộ Thông tin

và Truyền thông quy định

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông (có thời hạn không quá 10 năm)

Chủ thể thực hiện hợp đồng dịch vụ viễn thông ở Việt nam bao gồm một bên là doanh nghiệp viễn thông và một bên là người sử dụng dịch vụ viễn thông Hai chủ thể này có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật quy định

Các quyền và nghĩa vụ giữa doanh nghiệp viễn thông và người sử dụng dịch vụ cũng được thể hiện rõ trong hợp đồng tuân thủ các nội dung sau: Ngoài các quyền, nghĩa vụ quy định tại Luật doanh nghiệp, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng còn có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

- Xây dựng, lắp đặt, sở hữu hệ thống thiết bị viễn thông và đường truyền dẫn trong phạm vi cơ sở và điểm phục vụ công cộng của mình để cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng dịch vụ viễn thông;

- Thuê đường truyền dẫn để kết nối hệ thống thiết bị viễn thông, các cơ

sở, điểm phục vụ công cộng của mình với nhau và với mạng viễn thông công cộng của doanh nghiệp viễn thông khác;

- Thuê đường truyền dẫn hoặc mua lưu lượng viễn thông của doanh nghiệp viễn thông khác để bán lại cho người sử dụng dịch vụ viễn thông;

- Cho doanh nghiệp viễn thông khác thuê lại cơ sở hạ tầng viễn thông;

- Được phân bổ tài nguyên viễn thông theo quy hoạch tài nguyên viễn thông và quy định quản lý tài nguyên viễn thông;

- Thực hiện nhiệm vụ viễn thông công ích do Nhà nước giao và đóng góp tài chính vào Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;

- Chịu trách nhiệm về chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố; bảo đảm tính đúng, đủ, chính xác giá cước theo hợp đồng sử

Trang 39

dụng dịch vụ viễn thông;

- Chịu sự kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin;

- Báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành

về viễn thông về hoạt động của doanh nghiệp; chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời của nội dung và số liệu báo cáo

Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

- Được sử dụng không gian, mặt đất, lòng đất, đáy sông, đáy biển để xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông theo đúng quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

- Cho doanh nghiệp viễn thông khác thuê cơ sở hạ tầng viễn thông;

- Tham gia thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;

- Các quyền, nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Viễn thông 2009 Theo Điều 16 Luật Viễn thông 2009 thì người sử dụng dịch vụ viễn thông có các quyền và nghĩa vụ sau:

- Lựa chọn doanh nghiệp viễn thông hoặc đại lý dịch vụ viễn thông để giao kết hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông;

- Yêu cầu doanh nghiệp viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến việc sử dụng dịch vụ viễn thông;

- Sử dụng dịch vụ viễn thông theo chất lượng và giá cước trong hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông;

- Từ chối sử dụng một phần hoặc toàn bộ dịch vụ viễn thông theo hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông;

- Được bảo đảm bí mật thông tin riêng theo quy định của pháp luật;

- Khiếu nại về giá cước, chất lượng dịch vụ; được hoàn trả giá cước và

Trang 40

bồi thường thiệt hại trực tiếp khác do lỗi của doanh nghiệp viễn thông hoặc đại lý dịch vụ viễn thông gây ra;

- Thanh toán đầy đủ và đúng hạn giá cước dịch vụ viễn thông;

- Bồi thường thiệt hại trực tiếp do lỗi của mình gây ra cho doanh nghiệp viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin truyền, đưa, lưu giữ trên mạng viễn thông;

- Không được sử dụng cơ sở hạ tầng viễn thông của doanh nghiệp viễn thông để kinh doanh dịch vụ viễn thông

Thuê bao viễn thông có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

- Thiết kế, lắp đặt hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thiết kế, lắp đặt thiết

bị đầu cuối thuê bao và mạng nội bộ trong phạm vi địa điểm mà mình sử dụng cho đến điểm kết cuối của mạng viễn thông công cộng;

- Thực hiện quy định về quản lý tài nguyên viễn thông và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông;

- Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin của thuê bao cho doanh nghiệp viễn thông khi giao kết hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông;

- Bảo vệ mật khẩu, khoá mật mã và thiết bị đầu cuối thuê bao của mình;

- Các quyền, nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 16

2.3 Pháp luật về đối tƣợng hợp đồng dịch vụ viễn thông ở Việt Nam

Theo Điều 514 BLDS 2015 thì “Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái

đạo đức xã hội” [20, Điều 514] Theo nghĩa đó thì đối tượng của hợp đồng

dịch vụ là bao gồm các công việc mà bên cung ứng dịch vụ có thể thực hiện được nhưng công việc đó phải nằm trong giới hạn của quy định pháp luật, tức

là không vi phạm vào điều cấm và trái với đạo đức xã hội Nếu đối tượng của hợp đồng dịch vụ thực hiện những công việc trái với quy định của pháp luật

Ngày đăng: 29/06/2021, 17:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Thông tin và Truyền thông (2012), Thông tư số 05/2011/TT- TTTT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về “Quy định về giải quyết khiếu nại của người sử dụng dịch vụ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 05/2011/TT- TTTT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về “Quy định về giải quyết khiếu nại của người sử dụng dịch vụ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông”
Tác giả: Bộ Thông tin và Truyền thông
Năm: 2012
2. Bộ Thông tin và Truyền thông (2012), Thông tư 10/2012/TT-BTTTT ngày 10 tháng 07 năm 2012 ban hành danh mục dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật viễn thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 10/2012/TT-BTTTT ngày 10 tháng 07 năm 2012 ban hành danh mục dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật viễn thông
Tác giả: Bộ Thông tin và Truyền thông
Năm: 2012
3. Bộ Thông tin và Truyền thông (2013), Thông tư 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông
Tác giả: Bộ Thông tin và Truyền thông
Năm: 2013
4. Bộ Thông tin và Truyền thông (2013), Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT ngày 13 tháng 05 năm 2013 hướng dẫn cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT ngày 13 tháng 05 năm 2013 hướng dẫn cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
Tác giả: Bộ Thông tin và Truyền thông
Năm: 2013
5. Bộ Thông tin và Truyền thông (2013), Thông tư 14/2013/TT-BTTTT ngày 21/06/2013 hướng dẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 14/2013/TT-BTTTT ngày 21/06/2013 hướng dẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương
Tác giả: Bộ Thông tin và Truyền thông
Năm: 2013
6. Bộ Thông tin và Truyền thông (2013), Thông tư 21/2013/TT-BTTTT ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định doanh thu dịch vụ viễn thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 21/2013/TT-BTTTT ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định doanh thu dịch vụ viễn thông
Tác giả: Bộ Thông tin và Truyền thông
Năm: 2013
7. Bộ Thông tin và Truyền thông (2015), Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT ngày 09 tháng 09 năm 2015 quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT ngày 09 tháng 09 năm 2015 quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông
Tác giả: Bộ Thông tin và Truyền thông
Năm: 2015
8. Bộ Thông tin và Truyền thông (2016), Thông tư 13/2016/TT-BTTTT ngày 25/05/2016 quy định một số nội dung liên quan đến giá cước kết nối dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 13/2016/TT-BTTTT ngày 25/05/2016 quy định một số nội dung liên quan đến giá cước kết nối dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về
Tác giả: Bộ Thông tin và Truyền thông
Năm: 2016
9. Bộ Thông tin và Truyền thông (2016), Thông tư 39/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 quy định về hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung trong lĩnh vực viễn thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 39/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 quy định về hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung trong lĩnh vực viễn thông
Tác giả: Bộ Thông tin và Truyền thông
Năm: 2016
10. Chính phủ (2011), Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật viễn thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật viễn thông
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
11. Chính Phủ (2011), Nghị định 51/2011/NĐ-CP ngày 27/06/2011 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 51/2011/NĐ-CP ngày 27/06/2011 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2011
12. Chính Phủ (2013), Nghị định 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 07 năm 2013 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ intenet và thông tin trên mạng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 07 năm 2013 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ intenet và thông tin trên mạng
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2013
13. Chính Phủ (2013), Nghị định 174/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 quy định hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 174/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 quy định hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2013
14. Chính phủ (2016), Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật viễn thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật viễn thông
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2016
16. Bùi Xuân Chung (2010), Giải pháp tài chính thực hiện xã hội hóa dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tài chính thực hiện xã hội hóa dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam
Tác giả: Bùi Xuân Chung
Năm: 2010
17. Nguyễn Hoàng Hằng (2010), Tìm hiểu pháp luật về dịch vụ viễn thông tại Việt Nam, Khoá luận tốt nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu pháp luật về dịch vụ viễn thông tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hoàng Hằng
Năm: 2010
18. Học Viện công nghệ Bưu chính viễn thông (2007), Tổng quan về bưu chính viễn thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về bưu chính viễn thông
Tác giả: Học Viện công nghệ Bưu chính viễn thông
Năm: 2007
19. Hoàng Hiền Lương (2011), Một số khía cạnh pháp lý của hoạt động khuyến mại trong kinh doanh dịch vụ viễn thông ở Việt Nam hiện nay, Luận văn thạc sĩ luật học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khía cạnh pháp lý của hoạt động khuyến mại trong kinh doanh dịch vụ viễn thông ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Hoàng Hiền Lương
Năm: 2011
20. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Bộ luật dân sự, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật dân sự
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
21. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật doanh nghiệp
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w