1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng bộ tình huống điển hình và giảng dạy thử nghiệm học phần luật tố tụng dân sự tại trường đại học luật , đại học huế

124 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Bộ Tình Huống Điển Hình Và Giảng Dạy Thử Nghiệm Học Phần Luật Tố Tụng Dân Sự Tại Trường Đại Học Luật, Đại Học Huế
Tác giả ThS. Lê Thị Thìn, ThS. Nguyễn Sơn Hải, TS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
Người hướng dẫn ThS. Lê Thị Thìn
Trường học Đại học luật, Đại học Huế
Chuyên ngành Luật tố tụng dân sự
Thể loại báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 707,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (8)
  • 2. Mục tiêu đề tài (10)
  • 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu (11)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (11)
    • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (11)
  • 4. Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu (11)
    • 4.1. Cách tiếp cận (11)
    • 4.2. Phương pháp nghiên cứu (12)
  • Chương 1. ĐỊNH HƯỚNG CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU BỘ TÌNH HUỐNG ĐIỂN HÌNH HỌC PHẦN LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ (12)
    • 1.1. Mục đích của học phần Luật tố tụng dân sự và yêu cầu đối với việc xây dựng Bộ tình huống điển hình Luật tố tụng dân sự đáp ứng mục đích của đề tài (13)
      • 1.1.1. Mục đích của học phần Luật tố tụng dân sự (13)
    • 1.2. Yêu cầu xây dựng tình huống đáp ứng yêu cầu của học phần Luật tố tụng dân sự (14)
      • 1.2.1. Những kỹ năng vận dụng trong giải quyết các tình huống điển hình (15)
      • 1.2.2. Kỹ năng phát hiện vấn đề (16)
      • 1.2.3. Kỹ năng lập luận (IRAC) (16)
      • 1.2.4. Kỹ năng đặt câu hỏi (18)
      • 1.2.5. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ (18)
      • 1.2.6. Kỹ năng lập luận, tranh luận (19)
      • 1.2.7. Kỹ năng tra cứu văn bản quy phạm pháp luật (21)
      • 1.2.8. Kỹ năng soạn thảo văn bản pháp luật (22)
    • 1.3. Phương pháp tiếp cận và cách thức sử dụng Bộ tình huống điển hình (23)
      • 1.3.1. Phương pháp tiếp cận (23)
      • 1.3.2. Cách thức sử dụng Bộ tình huống điển hình (24)
    • 1.4. Các văn bản pháp luật có liên quan trong quá trình sử dụng bộ tình huống (25)
  • Chương 2. TÌNH HUỐNG ĐIỂN HÌNH TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ . 20 2.1. Các tình huống điển hình trong tố tụng dân sự (26)
    • 2.2. Hướng dẫn giải quyết tình huống (34)
      • 2.2.1. Tình huống về chủ thể trong tố tụng dân sự (34)
        • 2.2.1.1. Lý thuyết (35)
        • 2.2.1.2. Tình huống và hướng dẫn giải quyết (40)
      • 2.2.2. Nhóm tình huống về thẩm quyền của Tòa án trong tố tụng dân sự (45)
        • 2.2.2.1. Lý thuyết (46)
        • 2.2.2.2. Tình huống và hướng dẫn giải quyết (49)
      • 2.2.3. Nhóm tình huống về chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự (53)
        • 2.2.3.1. Lý thuyết (55)
        • 2.2.3.2. Tình huống và hướng dẫn giải quyết (56)
      • 2.2.4. Nhóm tình huống về biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự (62)
        • 2.2.4.1. Lý thuyết (63)
        • 2.2.4.2. Tình huống và hướng dẫn giải quyết (66)
      • 2.2.5. Nhóm tình huống về án phí, lệ phí và chi phí tố tụng (68)
        • 2.2.5.1. Lý thuyết (69)
        • 2.2.5.2. Tình huống và hướng dẫn giải quyết (71)
      • 2.2.6. Nhóm tình huống về chuẩn bị xét xử sơ thẩm (76)
        • 2.2.6.1. Lý thuyết (77)
        • 2.2.6.2. Tình huống và hướng dẫn giải quyết (79)
      • 2.2.7. Nhóm tình huống về phiên tòa sơ thẩm (82)
        • 2.2.7.1. Lý thuyết (83)
        • 2.2.7.2. Tình huống và hướng dẫn giải quyết (86)
      • 2.2.8. Nhóm tình huống về phiên tòa phúc thẩm (93)
        • 2.2.8.1. Lý thuyết (94)
        • 2.2.8.2. Tình huống và hướng dẫn giải quyết (98)
      • 2.2.9. Nhóm tình huống về giải quyết việc dân sự (106)
        • 2.2.9.1. Lý thuyết (107)
        • 2.2.9.2. Tình huống và hướng dẫn giải quyết (110)
  • Chương 3. GIẢNG DẠY THỬ NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC (115)
    • 3.1. Đối tượng, thời gian giảng dạy thử nghiệm (115)
      • 3.1.1. Đối tượng giảng dạy (115)
      • 3.1.2. Thời gian giảng dạy (115)
    • 3.2. Nội dung và kết quả khảo sát qua giảng dạy thử nghiệm (115)
      • 3.2.1. Nội dung khảo sát (115)
      • 3.2.3. Ưu điểm và hạn chế được rút ra từ hoạt động xây dựng tình huống và khảo sát đối với người học (119)
        • 3.2.3.1. Ưu điểm (119)
        • 3.2.3.2. Hạn chế (120)

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

Đổi mới phương pháp dạy học là một vấn đề quan trọng tại nhiều trường đại học, đặc biệt là các cơ sở đào tạo luật Năng lực của sinh viên sau khi ra trường trong việc áp dụng kiến thức để giải quyết tranh chấp phản ánh chất lượng đào tạo của trường Khảo sát cho thấy, việc học Luật tố tụng, đặc biệt là tố tụng dân sự, có ý nghĩa quan trọng trong công việc của sinh viên, nhất là những người làm việc trong cơ quan tư pháp Do đó, xây dựng phương pháp học tập hiệu quả và kích thích hứng thú cho sinh viên chuyên ngành luật là điều cần thiết.

Phương pháp tình huống đang ngày càng phổ biến trên thế giới nhưng vẫn còn mới mẻ tại Việt Nam, nơi mà thuyết giảng là phương pháp chính Mặc dù thuyết giảng cho phép giảng viên truyền đạt lượng kiến thức lớn trong thời gian ngắn, nhưng nó không khuyến khích sinh viên tư duy độc lập và chủ động Kết quả là, sinh viên thường chỉ ghi chép những gì giảng viên nói và giải quyết các tình huống theo khuôn mẫu có sẵn Khi gặp hoàn cảnh thay đổi hoặc tình tiết mới, họ gặp khó khăn trong việc ứng phó, dẫn đến việc trở nên thụ động trong quá trình học tập.

Pháp luật liên tục được điều chỉnh để phù hợp với sự biến động và đa dạng của các quan hệ xã hội Do đó, việc áp dụng pháp luật một cách hiệu quả là rất cần thiết để đảm bảo sự công bằng và ổn định trong xã hội.

Việc áp dụng các khuôn mẫu tuyệt đối trong giải quyết tình huống xã hội là không hợp lý Do đó, cần trang bị cho người học không chỉ kiến thức về luật thực định mà còn cả phương pháp áp dụng luật, khuyến khích nghiên cứu để chủ động trong các tình huống phát sinh Hơn nữa, sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành luật cần phát triển khả năng lập luận sắc bén và kỹ năng hùng biện, đối đáp dựa trên quy định pháp luật nhằm bảo vệ công lý.

Học phần Luật tố tụng dân sự là một trong ba lĩnh vực tố tụng quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam, quy định quy trình giải quyết các vụ việc dân sự Để phát triển kỹ năng tố tụng, người học cần được rèn luyện qua việc đóng vai trò người tiến hành tố tụng trong các tình huống cụ thể Việc xây dựng các tình huống điển hình để người học áp dụng pháp luật là rất cần thiết Để nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Luật, Đại học Huế, cần áp dụng phương pháp giảng dạy mới, đặc biệt là sử dụng tình huống điển hình để kích thích tư duy và khả năng lập luận của sinh viên Giáo viên sẽ xác định vấn đề cần truyền đạt và xây dựng tình tiết sự kiện để hỗ trợ sinh viên trong việc tự học và tìm tòi phương pháp giải quyết.

Giải quyết các tình huống điển hình liên quan đến nội dung môn học trong từng chương sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn các quy định pháp luật Những tình huống này không chỉ nâng cao kiến thức mà còn đặt ra những vấn đề thực tiễn, yêu cầu sinh viên tư duy và áp dụng kiến thức vào thực tế.

3 viên phải giải quyết, buộc sinh viên phải tư duy và vận dụng pháp luật để giải quyết vấn đề

Việc xây dựng bộ tình huống điển hình và giảng dạy thử nghiệm học phần Luật tố tụng dân sự tại Trường Đại học Luật, Đại học Huế là rất cần thiết cho cả giảng viên và sinh viên Điều này hỗ trợ quá trình nghiên cứu pháp luật nói chung và Luật tố tụng dân sự nói riêng, giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.

Mục tiêu đề tài

Việc xây dựng bộ tình huống điển hình và áp dụng giảng dạy thử nghiệm học phần Luật tố tụng dân sự nhằm đáp ứng các mục tiêu sau:

Mục tiêu tổng quát là xây dựng bộ tình huống điển hình và giảng dạy thử nghiệm cho bộ học phần Luật tố tụng dân sự tại Trường đại học Luật, Đại học Huế, nhằm đảm bảo phù hợp với đề cương chi tiết học phần và chuẩn đầu ra của ngành Luật, đặc biệt là luật Kinh tế.

Xây dựng cơ sở thực tiễn cho học phần Luật tố tụng dân sự là rất quan trọng, thông qua việc chọn lọc các tình huống điển hình từ bản án, quyết định và tranh chấp thực tế Những tình huống này kết hợp với cơ sở lý luận sẽ giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng áp dụng pháp luật, từ đó nâng cao khả năng giải quyết các quan hệ pháp luật phát sinh trong lĩnh vực tố tụng dân sự.

Thứ hai, rà soát đề cương chi tiết học phần, chuẩn đầu ra và các kỹ năng theo yêu cầu của học phần

Thứ ba, nghiên cứu các bản án, các trường hợp thực tế và chọn những đối tượng điển hình phù hợp với từng chế định trong học phần

Vào thứ Tư, chúng ta sẽ xây dựng các tình huống thực tế và đặt ra những câu hỏi nhằm đáp ứng các yêu cầu liên quan đến kiến thức, kỹ năng nghiên cứu và khả năng lập luận để giải quyết các tình huống này.

Thứ năm, giảng dạy thử nghiệm 20 giờ học cho một số nhóm sinh viên và

4 tiếp thu, chỉnh sửa theo nội dung của kết quả khảo sát từ người học so cho phù hợp.

Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu

Cách tiếp cận

Đề tài này được nghiên cứu dựa trên thực tiễn giải quyết các vụ việc dân sự tại Tòa án các cấp, bao gồm các vụ việc đã được giải quyết hoặc các vụ việc mới phát sinh đang gây tranh cãi Những vụ việc này có thể đã được đưa lên các phương tiện thông tin đại chúng nhưng chưa được giải quyết, hoặc đã có quyết định nhưng vẫn tồn tại nhiều ý kiến trái chiều xung quanh việc giải quyết.

Nhóm tác giả xây dựng tình huống cụ thể từ nguồn pháp luật, nhằm tiếp cận nhu cầu người học qua các câu hỏi gợi mở Những câu hỏi này yêu cầu người học trả lời dựa trên kiến thức lý luận theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự hiện hành Sinh viên cần tiếp cận từ góc độ khái niệm và đặc điểm để hiểu rõ hơn về nội dung.

Việc tiếp cận hệ thống văn bản pháp luật giúp nắm vững các quy định pháp lý, từ đó nghiên cứu và áp dụng để giải quyết các tình huống cụ thể trong thực tiễn.

Bộ tình huống điển hình được xây dựng bởi nhóm tác giả nhằm phù hợp với tiến trình nội dung môn học, bao gồm các tình huống giải quyết trong phạm vi bài học và những tình huống lặp lại với tình tiết bổ sung để mở rộng kiến thức pháp lý cho sinh viên về các vấn đề liên quan.

Phương pháp nghiên cứu

Quá trình thực hiện đề tài, nhóm tác giả có thể sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp luận biện chứng

Phương pháp tổng hợp, thống kê

Phương pháp phân tích, đối chiếu, so sánh

Phương pháp xử lý thông tin thu thập

ĐỊNH HƯỚNG CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU BỘ TÌNH HUỐNG ĐIỂN HÌNH HỌC PHẦN LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

Mục đích của học phần Luật tố tụng dân sự và yêu cầu đối với việc xây dựng Bộ tình huống điển hình Luật tố tụng dân sự đáp ứng mục đích của đề tài

1.1.1 Mục đích của học phần Luật tố tụng dân sự

Luật tố tụng dân sự (LTTDS) là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, quy định các quy phạm pháp luật điều chỉnh mối quan hệ tố tụng trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc dân sự Mục tiêu của LTTDS là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh - thương mại, cũng như quan hệ lao động của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân.

LTTDS là môn học bắt buộc cho sinh viên năm thứ 3 chương trình cử nhân Luật tại Trường Đại học Luật, Đại học Huế, nhằm đáp ứng các mục tiêu cơ bản của chương trình đào tạo.

LTTDS là một trong ba ngành luật tố tụng quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam, nhằm đào tạo cử nhân luật với kiến thức ứng dụng pháp luật Quá trình đào tạo yêu cầu sinh viên nắm vững trình tự, thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự tại Tòa án và phân biệt rõ các quy định pháp luật giữa ba ngành luật tố tụng: dân sự, hình sự và hành chính.

Học phần LTTDS cung cấp kiến thức tổng quát, giúp người học xác định trình tự và thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự, từ đó xác định các bước cần thực hiện khi xử lý các quan hệ pháp luật cụ thể.

LTTDS không chỉ quy định trình tự và thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự của Tòa án mà còn hệ thống hóa các nguyên tắc liên quan.

Bảy tắc cơ bản, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong mối quan hệ tố tụng giúp các đương sự, người tham gia tố tụng và người tiến hành tố tụng hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm của mình.

Thứ tư, bên cạnh việc học tập về mặt lý luận, nắm rõ các quy định của

Việc học phần luật tố tụng dân sự không chỉ yêu cầu người học nắm vững kiến thức pháp luật mà còn cần rèn luyện các kỹ năng tố tụng Để đạt được kỹ năng cần thiết, người học phải thực hành và đóng vai người tiến hành tố tụng trong từng tình huống cụ thể thuộc lĩnh vực pháp luật dân sự.

Học phần LTTDS cung cấp khung pháp lý cho việc giải quyết các vụ việc dân sự, đồng thời hướng dẫn người học phân biệt các quan hệ pháp luật như dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, và lao động Để giải quyết các trường hợp cụ thể, người học cần nắm vững các quy định pháp luật liên quan.

Yêu cầu xây dựng tình huống đáp ứng yêu cầu của học phần Luật tố tụng dân sự

Để đạt được mục tiêu trong giảng dạy và học tập học phần LTTDS, việc xây dựng các tình huống thực tiễn là rất cần thiết Học phần này dựa trên hệ thống quy phạm pháp luật của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Do đó, các tình huống điển hình được xây dựng nhằm giúp người học dễ dàng tiếp cận và hiểu rõ hơn các quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự.

Để giúp người học nhận thức rõ về quan hệ pháp luật tố tụng dân sự (TTDS), các tình huống cần được xây dựng dựa trên những trường hợp thực tế đã được các cơ quan Tòa án có thẩm quyền giải quyết, nhằm tránh sự nhầm lẫn giữa tố tụng dân sự và tố tụng hành chính.

Tình huống được trích lược phù hợp với kiến thức trong từng chương của học phần, nhằm giúp người học tiếp thu lượng kiến thức cần thiết Điều này tạo điều kiện cho việc vận dụng hiệu quả trong giải quyết tình huống và nâng cao hiểu biết về các quy định lý luận.

Trong TTDS, có bốn nhóm quan hệ pháp luật điển hình Do đó, tình huống được xây dựng cần phản ánh tính điển hình cho từng loại quan hệ pháp luật mà LTTDS điều chỉnh.

Trong việc xây dựng tình huống học tập, cần chú trọng đến việc tạo ra các tình huống điển hình, vì trong thực tế, các vụ việc dân sự ngày càng phong phú và phức tạp Những tình huống này phải đại diện cho các quan hệ pháp luật cụ thể, nhằm giúp người học dễ dàng tiếp cận kiến thức cơ bản và rèn luyện các kỹ năng thiết yếu.

Tính điển hình của các tình huống được thể hiện qua việc lựa chọn các bản án và quyết định của Tòa án liên quan đến quan hệ pháp luật Dân sự, Hôn nhân và Gia đình, Kinh doanh- Thương mại và Lao động Những tình huống này cung cấp thông tin, nội dung và trình tự thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự Qua việc nghiên cứu và giải quyết các tình huống điển hình này, người học có thể nâng cao kiến thức cơ bản trong lĩnh vực tố tụng dân sự và phát triển khả năng giải quyết các tình huống pháp lý khác có liên quan.

1.2.1 Những kỹ năng vận dụng trong giải quyết các tình huống điển hình

Luật tố tụng dân sự là một lĩnh vực phức tạp, đòi hỏi sự hiểu biết sâu rộng về nhiều lĩnh vực pháp lý khác nhau, bao gồm Luật dân sự, Luật hôn nhân và gia đình, Luật lao động, Luật thương mại, Luật doanh nghiệp và Luật đất đai.

Để giải quyết hiệu quả các tình huống trong môn LTTDS, người học cần nắm vững các quy định của pháp luật nội dung Việc chỉ giỏi lý thuyết mà thiếu kỹ năng thực hành sẽ không mang lại hiệu quả cao trong quá trình học tập Do đó, người học cần rèn luyện và áp dụng một cách có hệ thống các kỹ năng cơ bản để xử lý các tình huống điển hình trong môn học này.

1.2.2 Kỹ năng phát hiện vấn đề

Tình huống pháp lý, dù được xây dựng hay lấy từ thực tiễn, luôn chứa đựng các quan hệ pháp lý và vấn đề pháp lý cần được Tòa án giải quyết Do đó, người học cần đọc kỹ tình huống để xác định vấn đề pháp lý cơ bản, đây là bước đầu tiên quan trọng trong quá trình giải quyết tình huống Việc xác định đúng vấn đề pháp lý liên quan là cần thiết, vì nếu không, việc tra cứu văn bản và đặt câu hỏi để tìm ra phương hướng giải quyết sẽ không chính xác.

1.2.3 Kỹ năng lập luận (IRAC)

Phương pháp IRAC là một công cụ quan trọng trong việc học và hành nghề luật, bao gồm bốn bước chính: Vấn đề (Issue), Quy định pháp luật liên quan (Relevant Law), Vận dụng luật vào tình huống (Application Facts) và Kết luận (Conclusion) Việc nắm vững và áp dụng phương pháp này giúp người học phát triển kỹ năng phát hiện vấn đề, hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan và áp dụng chúng để đưa ra kết luận chính xác trong các tình huống pháp lý.

Issue (vấn đề) – vấn đề pháp lý nào cần được giải quyết

Để xác định vấn đề pháp lý trong một tình huống cụ thể, người học cần có kiến thức pháp luật đa dạng Việc nhận diện quan hệ pháp luật trong vụ việc là điều không dễ dàng, và nếu không xem xét đầy đủ các khía cạnh pháp luật liên quan, người học có thể đưa ra kết luận sai Hệ quả là các bước tiếp theo trong quá trình phân tích sẽ không chính xác Vì vậy, việc xác định “vấn đề pháp lý” là rất quan trọng.

Relevant Law (quy định pháp luật liên quan)

Sau khi xác định các vấn đề pháp lý trong tình huống, người học cần tìm kiếm và áp dụng các quy định pháp luật liên quan Điều này bao gồm việc rà soát hệ thống văn bản pháp luật từ tổng quát đến chi tiết, từ các quy định có phạm vi rộng đến những văn bản cụ thể hơn, nhằm phù hợp với mối quan hệ pháp lý của tình huống đã nêu.

Xác định pháp luật cần giải quyết trong tình huống là gì: Luật Dân sự, Hình sự, Hành chính, Lao động, Hôn nhân và gia đình…

Vấn đề đó được quy định ở Chương nào, Điều nào và Khoản nào của văn bản luật

Có văn bản pháp luật nào mang tính ngoại lệ cần áp dụng hay không

Application Facts (vận dụng luật vào tình huống)

Kết nối giữa I và R là A, tức là liên kết vấn đề pháp lý và sự kiện pháp lý với quy định pháp luật liên quan, nhằm đưa ra phân tích cụ thể Việc vận dụng luật vào tình huống cụ thể giúp chứng minh lý do chọn điều luật này thay vì điều luật khác để giải quyết vấn đề pháp lý.

Phần này tổng hợp ba phần trước, bao gồm việc phát hiện vấn đề, tìm hiểu pháp luật điều chỉnh và áp dụng quy định pháp luật vào tình huống thực tế để đưa ra kết luận giải quyết vấn đề Trong phần này, chúng ta không bổ sung thêm lập luận nào khác.

1.2.4 Kỹ năng đặt câu hỏi

Kỹ năng đặt câu hỏi là một kỹ năng thiết yếu, yêu cầu người học phải tư duy logic và phân tích tốt Khi đối mặt với một tình huống cụ thể, việc đầu tiên là xác định các câu hỏi cần thiết như quan hệ pháp luật nào cần điều chỉnh, vấn đề chính là gì, và ai là các bên liên quan Để giải quyết vấn đề, người học cần rèn luyện khả năng đặt câu hỏi một cách trọng tâm, chính xác và hợp lý Việc này không chỉ giúp họ tìm ra câu trả lời mà còn dẫn đến kết luận để giải quyết tình huống Do đó, kỹ năng đặt câu hỏi đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý các vụ việc dân sự tại Tòa án.

1.2.5 Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ

Phương pháp tiếp cận và cách thức sử dụng Bộ tình huống điển hình

Các tình huống trong tài liệu này được xây dựng dựa trên các bản án và quyết định của Tòa án về các vụ việc dân sự Mỗi tình huống có thể chứa đựng nhiều kiến thức hoặc chỉ tập trung vào một vấn đề cụ thể trong học phần LTTDS, được phân bổ hợp lý theo nội dung các chương Do đó, khi giải quyết bài tập tình huống trong môn LTTDS, người học cần tiếp cận theo các phương thức phù hợp.

Trong mỗi buổi lên lớp, giảng viên sử dụng các tình huống thực tiễn kết hợp với văn bản luật và tài liệu khác, theo đề cương chi tiết môn học đã công bố Giảng viên trình bày kiến thức lý thuyết quy định trong chương học và hướng dẫn người học giải quyết các nội dung này Sau đó, họ lồng ghép các tình huống thực tiễn để mô phỏng kiến thức từ lý thuyết đến thực tiễn, giúp người học tiếp cận với các tình huống được biên soạn trong cuốn tài liệu.

Các tình huống được biên soạn theo phương pháp cung cấp thông tin, gợi mở vấn đề pháp lý qua hệ thống câu hỏi nhằm xác định các sự kiện pháp lý quan trọng Từ đó, tìm kiếm các văn bản pháp luật liên quan dựa trên các câu hỏi đã đặt ra, cuối cùng đưa ra kết luận phù hợp với yêu cầu của tình huống.

Trong Tố tụng dân sự (TTDS), Tòa án chỉ giải quyết theo yêu cầu của đương sự Vì vậy, khi xử lý các tình huống trong TTDS, người học cần tập trung vào yêu cầu cụ thể mà đương sự đưa ra Để đạt được hiệu quả trong việc giải quyết tình huống, sinh viên phải tuân thủ nguyên tắc chỉ dựa vào thông tin có sẵn trong tình huống mà không được phép suy luận thêm các tình tiết khác.

Phương thức tiếp cận đối với bộ tình huống trong học phần LTTDS là sử dụng các tình huống song song với nội dung chương trình đào tạo Sinh viên nghiên cứu tình huống dưới sự hướng dẫn của giảng viên, chỉ tập trung vào các dữ kiện có trong tình huống mà không suy diễn thêm các giả thiết khác Mục tiêu là tìm ra vấn đề mấu chốt của tình huống, tra cứu tài liệu và lập luận để đưa ra kết luận.

1.3.2 Cách thức sử dụng Bộ tình huống điển hình

Bộ tình huống điển hình học phần LTTDS được biên soạn nhằm hướng dẫn sinh viên phương pháp giải quyết tình huống trong môn học Ngoài việc nắm vững kiến thức lý thuyết, sinh viên cần giải quyết các tình huống thực tiễn và hiểu rõ quyền, nghĩa vụ của mình trong mối quan hệ tố tụng Để sử dụng hiệu quả tài liệu này, sinh viên cần thực hiện từng bước hướng dẫn để đạt được kết quả mong muốn.

Để bắt đầu, sinh viên cần đọc kỹ Chương 1 của Bộ tình huống nhằm hiểu rõ mục đích của môn học và lý do xây dựng bộ tình huống điển hình Việc này giúp sinh viên nhận thức được các kỹ năng mềm cần thiết trong quá trình giải quyết tình huống, cũng như các bước cụ thể để xử lý một tình huống hiệu quả.

Bước 2: Nghiên cứu tình huống mẫu theo từng chủ đề của môn học qua các chương và mục cần tìm hiểu, đồng thời áp dụng phương pháp giải quyết các tình huống đó.

Bước 3: Sau khi nắm vững tình huống và phương pháp giải quyết từ ví dụ mẫu, sinh viên cần tự nghiên cứu và tìm ra lời giải cho các tình huống gợi ý có sẵn.

Trong bước 3.1, sinh viên cần đọc tình huống mẫu và xác định loại quan hệ pháp luật cũng như vấn đề pháp lý cần giải quyết Tiếp theo, bước 3.2 yêu cầu sinh viên tìm kiếm các căn cứ pháp lý liên quan đến vấn đề đã xác định Cuối cùng, trong bước 3.3, sinh viên sẽ lập luận dựa trên các căn cứ pháp lý đã tìm được để đưa ra kết luận hợp lý.

+ Bước 3.4 Đưa ra kết luận giải quyết tình huống

Các văn bản pháp luật có liên quan trong quá trình sử dụng bộ tình huống

Tư duy pháp lý là kỹ năng cần thiết để giải quyết hiệu quả các tình huống thực tiễn Nó giúp người học củng cố kiến thức lý luận và nắm rõ quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự Đây cũng là hành trang quan trọng cho sinh viên luật khi bước vào các hoạt động nghề nghiệp liên quan đến lĩnh vực pháp luật.

1.4 Các văn bản pháp luật có liên quan trong quá trình sử dụng bộ tình huống

Bộ tình huống được xây dựng dựa trên các bản án và quyết định liên quan đến các vụ việc trong lĩnh vực Dân sự, Hôn nhân và Gia đình, Kinh doanh - thương mại, cũng như Lao động Do đó, việc giải quyết các tình huống này cần phải được thực hiện một cách chính xác và có đủ căn cứ pháp lý.

Bài viết này trình bày 19 lập luận và đề xuất giải pháp cho vấn đề người học cần nghiên cứu và áp dụng các văn bản pháp luật liên quan Việc nắm vững các quy định pháp lý sẽ giúp người học hiểu rõ hơn về lĩnh vực mình đang theo đuổi Kết luận, việc nghiên cứu các văn bản pháp luật là cần thiết để nâng cao kiến thức và kỹ năng thực tiễn cho người học.

- Bộ luật dân sự năm 2015

- Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015

- Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014

- Bộ Luật Lao động năm 2012

- Luật phí và lệ phí năm 2015

- Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014

- Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014

- Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005

- Luật trợ giúp pháp lý năm 2006

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

- Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP, ban hành một số biểu mẫu trong tố tụng dân sự

TÌNH HUỐNG ĐIỂN HÌNH TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ 20 2.1 Các tình huống điển hình trong tố tụng dân sự

Hướng dẫn giải quyết tình huống

2.2.1 Tình huống về chủ thể trong tố tụng dân sự

Yêu cầu về kiến thức:

Trong lĩnh vực tố tụng dân sự (TTDS), có hai nhóm chủ thể chính tham gia vào các mối quan hệ pháp luật, bao gồm nhóm chủ thể tiến hành tố tụng và nhóm chủ thể tham gia tố tụng.

Để giải quyết tình huống trong tố tụng dân sự, người học cần nắm rõ quy định của pháp luật về các chủ thể liên quan, được chia thành hai nhóm chính Nhóm chủ thể tiến hành tố tụng dân sự bao gồm cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng.

+ Nhóm chủ thể tham gia tố tụng bao gồm: nhóm chủ thể là đương sự và nhóm người tham gia tố tụng khác

- Xác định năng lực chủ thể của đương sự dựa vào các quy định về chủ thể trong BLDS

Xác định tư cách tham gia tố tụng của các chủ thể là bước quan trọng để xác định quyền và nghĩa vụ của họ trong quá trình tố tụng dân sự tại Tòa án.

Yêu cầu về kỹ năng:

Trong nhóm tình huống này người học cần có các kỹ năng sau đây:

Kỹ năng nghiên cứu quy phạm pháp luật được áp dụng trong việc đọc, hiểu các quy định của pháp luật về chủ thể trong TTDS

Kỹ năng tra cứu văn bản pháp luật là rất quan trọng đối với các chủ thể trong tố tụng dân sự, vì họ phải tuân thủ nhiều luật liên quan như Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp và Luật Lao động Khi đối mặt với các tình huống cụ thể, việc rà soát các văn bản pháp luật giúp người học hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của các chủ thể.

Thứ nhất, cơ quan tiến hành tố tụng (CQTHTT)

CQTHTT là các cơ quan Nhà nước có chức năng và quyền hạn theo pháp luật, đặc biệt trong lĩnh vực tố tụng dân sự (LTTDS), nhằm giải quyết và xét xử các vụ việc dân sự cũng như giám sát việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động này Theo Điều 46 BLTTDS năm 2015, CQTHTT bao gồm Tòa án nhân dân (TAND) và Viện kiểm sát nhân dân.

(VKSND) Trong đó, TAND là cơ quan thực hiện chức năng xét xử; VKSND thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát hoạt động tư pháp

Thứ hai, người tiến hành tố tụng

Tại Khoản 2 Điều 46 BLTTDS năm 2015 cũng đã xác định người tiến hành tố tụng là những chủ thể bao gồm:

Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án

Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên

Thẩm tra viên và Kiểm tra viên là hai chức danh tư pháp mới được quy định trong Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và Luật Tổ chức Viện kiểm sát, cả hai đều ban hành năm 2014.

Nhiệm vụ quyền hạn của người tiến hành tố tụng được quy định tại các điều luật: 47, 48, 49, 50, 51 và 57, 58, 59 BLTTDS năm 2015

Thứ ba, người tham gia tố tụng

Chủ thể tham gia tố tụng trong TTDS được chia thành hai nhóm nhỏ: nhóm chủ thể là đương sự và nhóm người tham gia tố tụng khác

Đương sự là nhóm chủ thể quan trọng trong tố tụng dân sự, có quyền làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quá trình tố tụng để bảo vệ quyền lợi của mình Họ có các quyền đặc biệt mà các chủ thể khác không có, và có thể thực hiện quyền tố tụng qua hành vi của bản thân hoặc thông qua người đại diện Trong tố tụng dân sự, đương sự bao gồm cả những người tham gia vụ án dân sự và việc dân sự, với các quyền và nghĩa vụ cụ thể trong từng trường hợp.

Trong lĩnh vực dân sự, có ba đối tượng chính bao gồm 30 đơn, bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Đương sự trong các vụ việc dân sự bao gồm người yêu cầu và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án.

Trong quá trình tham gia tố tụng, đương sự có thể là các cơ quan nhà nước, tổ chức vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, và tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp.

Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội – nghề nghiệp) và cá nhân

Trong TTDS năng lực chủ thể của các đương sự được xác định dựa vào năng lực pháp luật và năng lực hành vi:

- Năng lực pháp luật tố tụng dân sự

Năng lực pháp luật tố tụng dân sự (TTDS) 6 là khả năng mà đương sự có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Tất cả các cơ quan, tổ chức và cá nhân đều có năng lực pháp luật TTDS như nhau trong việc yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ Một chủ thể được coi là có năng lực pháp luật tố tụng dân sự khi đáp ứng các tiêu chí về năng lực pháp luật dân sự được quy định tại Điều 16, 17, 18 và Điều 86 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Năng lực hành vi tố tụng dân sự

Năng lực hành vi TTDS của đương sự là: khả năng tự mình thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong tố tụng dân sự

Trong mối quan hệ tố tụng dân sự, việc xác định năng lực của các chủ thể là rất quan trọng để xác định tư cách tham gia tố tụng và quyền, nghĩa vụ của họ trong quá trình tại Tòa án Năng lực hành vi tố tụng dân sự của đương sự chủ yếu dựa vào quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 Việc hiểu rõ năng lực pháp luật và năng lực hành vi tố tụng dân sự của đương sự là kiến thức nền tảng cho việc xác định tư cách tham gia tố tụng của các chủ thể.

Khoản 2 Điều 68 BLTTDS năm 2015 quy định: “Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện, người được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm phạm”

Sinh viên thường nhầm lẫn rằng người khởi kiện luôn là nguyên đơn, dẫn đến việc xác định sai tư cách tham gia tố tụng Cần phân biệt rõ hai nhóm chủ thể trong quá trình tố tụng.

Người khởi kiện có thể tự mình bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân hoặc được ủy quyền để đại diện cho người khác, như tổ chức đại diện tập thể lao động trong các vụ án lao động Điều này cũng áp dụng cho những người đại diện cho trẻ em chưa thành niên hoặc những người mất năng lực hành vi dân sự Trong các trường hợp này, nguyên đơn được xác định là chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp cần được bảo vệ.

Người khởi kiện bao gồm cơ quan, tổ chức và cá nhân có quyền khởi kiện nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, lợi ích công cộng, cũng như quyền và lợi ích hợp pháp của người khác trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của họ.

GIẢNG DẠY THỬ NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

Ngày đăng: 29/06/2021, 16:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc Hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, (2013), Hiến pháp năm 2013, Nxb Chính trị quốc gia Khác
2. Quốc Hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, (2015), Bộ luật Dân sự năm 2015, Nxb Chính trị quốc gia Khác
3. Quốc Hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, (2015), Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Nxb Chính trị quốc gia Khác
4. Quốc Hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, (2014), Luật HN & GĐ năm 2014, Nxb Chính trị quốc gia Khác
5. Quốc Hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, (2005), Luật thương mại 2005, Nxb Chính trị quốc gia Khác
6. Quốc Hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, (2014), Luật doanh nghiệp năm 2014, Nxb Chính trị quốc gia Khác
7. Quốc Hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, (2012), Bộ luật lao động năm 2012, Nxb Chính trị quốc gia Khác
8. Quốc Hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, (2014), Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014, Nxb Chính trị quốc gia Khác
9. Quốc Hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, (2014), Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014, Nxb Chính trị quốc gia Khác
10. Quốc Hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, (2014), Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 Khác
11. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, (2015), Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án Khác
12. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (2017), Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 ban hành một số biểu mẫu trong tố tụng dân sự Khác
13. Tòa án nhân dân tối cao (2017), Thông tư 01/2017/TT-TANDTC ngày 28 tháng 7 năm 2017 quy định về phòng xử án Khác
14. Nguyễn Thị Hoài Phương (2015). Bình luận những điểm mới trong Bộ luật tố tụng dân sự. Nxb Hồng Đức- Hội Luật gia Việt Nam Khác
15. Học viện Tư pháp (2017). Giáo trình kỹ năng của Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư trong giải quyết vụ việc dân sự. Nxb Tư pháp Khác
16. Học viện Tư pháp (2012). Giáo trình kỹ năng giải quyết vụ việc dân sự. Nxb Lao Động Khác
17. TAND tỉnh Vĩnh Phúc (2018), Bản án số 04/2018/HNGĐ – ST ngày 11-9-2018 về tranh chấp chia tài sản sau ly hôn và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Khác
18. TAND huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị (2016), Bản án số 01/2016/KDTM – ST ngày 28/9/2016 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản Khác
19. TAND Huyện Bố trạch, quảng Bình (2018), Quyết định số 06/2018/QĐST-VDS ngày 16 tháng 11 năm 2018 về việc tuyên bố một người đã chết Khác
20. TAND huyện B, tỉnh Lâm Đồng (2018), Bản án số 01/2018/DS-ST ngày 29-01-2018 về việc tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm