1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỀ TÀI :NGHIÊN CỨUPHÁT TRIỂN AN NINH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

54 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Phát Triển An Ninh Thương Mại Điện Tử
Người hướng dẫn Giảng Viên Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội
Chuyên ngành Hệ Thống Thông Tin
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 411,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, QUẢN TRỊ MẠNG, BÁO CÁO, LUẬN VĂN: ĐỀ TÀI:NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN AN NINH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Chương 1TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ1.1.Khái niệm chung về thương mại điện tử1.1.1. Khái niệm thương mại điện tửThương mại điện tử có tên tiếng anh là ecommerce, ecomm hay viết tắt là EC hoặc thương mại internet, đề cập đến việc mua và bán hàng hóa hoặc dịch vụ có sử dụng internet để thực hiện việc mua bán chuyển tiền, dữ liệu để thực hiện các giao dịch này. Thương mại điện tử thường được sử dụng để chỉ việc bán sản phẩm trực tuyến, nhưng nó cũng có thể mô tả bất kỳ loại giao dịch thương mại nào được diễn ra thông qua internet.Các giao dịch kinh doanh này xảy ra hoặc từ doanh nghiệp đến doanh nghiệp, từ doanh nghiệp đến người tiêu dùng, người tiêu dùng đến người tiêu dùng hoặc người tiêu dùng đến doanh nghiệp.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC … HÀ NỘI

TRUNG TÂM TIN HỌC – NGOẠI NGỮ

BÀI BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN

CHUYÊN ĐỀ 1 NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN AN NINH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Ở VIỆT NAM

Mã phách: ……….

Hà Nội 2021

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Nhờ sự quan tâm tận tình giảng dạy, hướng dẫn nghiên cứu của giảng viên trườngĐại Học Nội Vụ Hà Nội, sự giúp đỡ của bạn bè dã giúp em trang bị những kiến thứcvững vàng, quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường để em hoàn thành bài tiểuluận này

Trong quá trình làm bài, kiến thức của em còn hạn hẹp không tránh khỏi nhữngsai xót, kính mong thầy có ý kiến đóng góp để bài tiểu luận này được hoàn thiện hơn.Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu phát triển an ninh thương mại điện tử.” Tôixin cam đoan đây là bài tập nghiên cứu của tôi trong thời gian qua Tôi xin chịu hoàntoàn trách nhiệm nếu có sự không trung thực về thông tin sử dụng trong quá trình thựchiện bài tiểu luận

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU……… ……… 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 2

1.1.Khái niệm chung về thương mại điện tử 2

1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử 2

1.1.2 Quá trình phát triển thương mại điện tử 2

1.2 Đặc điểm, phân loại thương mại điện tử 2

1.2.1 Đặc điểm của thương mại điện tử 2

1.2.2 Phân loại thương mại điện tử 3

1.3 Lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử 4

1.3.1 Lợi ích của thương mại điện tử 4

1.3.2 Hạn chế của thương mại điện tử 5

Tiểu kết 7

Chương 2 CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 8

2.1 Cơ sở hạ tầng pháp lý của thương mại điện tử 8

2.1.1 Khái quát khung pháp lý về thương mại điện tử trên thế giới 8

2.1.2 Sự cần thiết phải xây dựng khung pháp lý cho việc triển khai Thương mại điện tử 10

2.1.2 Giá trị pháp lý của các hình thức thông tin điện tử 10

2.1.3 Khung pháp lý về thương mại điện tử của một số nước và khu vực 13

2.1.4 Khung pháp lý về thương mại điện tử ở Việt Nam 14

2.2 Cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội của thương mại điện tử 16

2.2.1 Khái niệm và vai trò 16

2.2.2 Những yếu tố kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến thương mại điện tử 17

Trang 5

2.2.3 Những yêu cầu cơ bản về cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội đối với thương

mại điện tử 19

2.2.4 Tạo lập môi trường kinh tế-xã hội cho thực hiện thương mại điện tử 20

2.3 Nền tảng công nghệ của thương mại điện tử 23

2.3.1 Internet 23

2.3.2 Website thương mại điện tử 25

2.3.3 Thanh toán điện tử 28

2.3.4 Chữ ký số 31

2.3.5 Maketting điện tử 31

2.3.6 Nền tảng Mobile Platform 31

2.4 An ninh thương mại điện tử 32

2.4.1 Tổng quan về an toàn và phòng tránh rủi ro trong thương mại điện tử.32 2.4.2 Rủi ro chính trong thương mại điện tử 33

2.4.3 Xây dựng kế hoạch an ninh cho thương mại điện tử 33

Tiểu kết 35

Chương 3 SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 36

3.1 Khái quát sàn giao dịch thương mại điện tử 36

3.1.1 Khái niệm và vai trò của sàn giao dịch thương mại điện tử 36

3.1.2 Các đặc trưng cơ bản của sàn giao dịch thương mại điện tử 37

3.1.3 Phân loại sàn giao dịch thương mại điện tử 38

3.1.4 Lợi ích kinh doanh thông qua sàn giao dịch thương mại điện tử 38

3.2 Các phương thức giao dịch tại sàn giao dịch thương mại điện tử 38

3.2.1 Giao dịch giao ngay 38

3.2.2 Giao dịch tương lai 39

3.2.3 Giao dịch quyền chọn 39

3.2.4 Nghiệp vụ tự bảo hiểm 39

3.2.5 Đấu giá điện tử 39

Trang 6

3.2.6 Đấu thầu điện tử 39

3.3 Khai thác sàn giao dịch điện tử 39

3.3.1 Đăng ký tài khoản 39

3.3.2 Thiết lập gian hàng 40

3.3.3 Quản trị gian hàng 40

Tiểu kết 40

KẾT LUẬN 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã và đang đem lại những chuyển biển mạnh

mẽ trên toàn thế giới Việc áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh tế đemlại những lợi ích to lớn cho toàn xã hội

Thương mại điện tử là lĩnh vực hoạt động kinh tế không còn xa lạ với nhiềuquốc gia Người ta không còn phải mất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc cho nhữnggiao dịch kinh tế Việc áp dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh là một

xu thế tất yếu của thời đại Tuy vấn đề an ninh điện tử hiện chưa được phổ biến nhiều

Do đó ở Việt Nam còn gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc đòi hỏi phải có những kiếnthức về việc xây dựng an ninh thương mại điện tử để ngành này phát triển hơn nữa

Xuất phát từ những yêu cầu đó, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Nghiên cứu pháttriển an ninh thương mại điện tử” làm bài tập lớn của mình Nội dung của bài tập lớn sẽgiúp người đọc hiểu rõ khái niệm, lợi ích, việc xây dựng và tầm quan trọng của an ninhthương mại điện tử nói chung và những định hướng, bước đi trong chặng đường pháttriển an ninh thương mại điện tử nói riêng, qua đó sẽ thấy được những vấn đề bức thiếtcần làm để nâng cao hiệu quả của an ninh thương mại điện tử

Trong quá trình thực hiện, do trình độ và thời gian có hạn cùng với điều kiệnthực tế là TMĐT mới chớm phát triển, việc lấy thông tin chính xác còn nhiều hạn chế,

do đó bài tập lớn không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em rất mong nhận được

sự quan tâm giúp đỡ, trao đổi, động viên của các cấp, các ngành, các nhà nghiên cứu,các thầy cô và những ai quan tâm đến TMĐT để bài tập lớn “Ngiên cứu phát triển anninh thương mại điện tử ở” ngày một hoàn thiện

Bài báo cáo chuyên đề của em gồm có 3 chương chính:

- Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử

- Chương 2: Cơ sở hạ tầng thương mại điện tử

- Chương 3: Sàn giao dịch thương mại điện tử

Trang 8

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1.1.Khái niệm chung về thương mại điện tử

1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử

Thương mại điện tử có tên tiếng anh là e-commerce, e-comm hay viết tắt là EChoặc thương mại internet, đề cập đến việc mua và bán hàng hóa hoặc dịch vụ có sửdụng internet để thực hiện việc mua bán chuyển tiền, dữ liệu để thực hiện các giao dịchnày Thương mại điện tử thường được sử dụng để chỉ việc bán sản phẩm trực tuyến,nhưng nó cũng có thể mô tả bất kỳ loại giao dịch thương mại nào được diễn ra thông

Các giao dịch kinh doanh này xảy ra hoặc từ doanh nghiệp đến doanh nghiệp, từ doanhnghiệp đến người tiêu dùng, người tiêu dùng đến người tiêu dùng hoặc người tiêu dùngđến doanh nghiệp

1.1.2 Quá trình phát triển thương mại điện tử

Lịch sử hình thành thương mại điện tử có thể được bắt đầu vào những năm

1960, khi các doanh nghiệp manh nha sử dụng các trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) đểchia sẻ tài liệu kinh doanh với các công ty khác

Năm 1979, Viện tiêu chuẩn quốc gia Mỹ đã phát triển hệ thống dữ liệu điện tửASC X12 như một tiêu chuẩn phổ quát cho các doanh nghiệp để chia sẻ tài liệu thôngqua mạng điện tử

Sau khi số lượng người dùng cá nhân chia sẻ tài liệu điện tử với nhau tăng lênchóng mặt trong những năm 1980, sự gia tăng các kênh cung cấp các dịch vụ, sảnphẩm như eBay và Amazon trong những năm 1990 đã cách mạng hóa ngành côngnghiệp thương mại điện tử

Trang 9

1.2 Đặc điểm, phân loại thương mại điện tử

1.2.1 Đặc điểm của thương mại điện tử

Thương mại điện tử cho phép chúng ta có sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ, sảnphẩm, thông tin và tiền tệ thông qua mạng internet hoặc các phương tiện điện tử khác

có kết nối mạng

– Thương mại điện tử có khả năng cắt giảm chi phí và nâng cao hiệu quả đối vốicác quá trình sản xuất kinh doanh hoạt động của hầu hết các doanh nghiệp, tổ chứchiện nay

– Thương mại điện tử có thể áp dụng ngay vào các ngành dịch vụ khác nhưchính phủ điện tử, đào tạo trực tuyến, du lịch,…

– Khi công nghệ thông tin và khoa học kỹ thuật phát triển, khả năng liên kết vàchia sẻ thông tin giữa doanh nghiệp, nhà cung cấp, nhà phân phối và khách hàng gópphần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, bán hàng

– Có sự phân biệt: Thương mại điện tử tập trung vào mua bán và trao đổi hànghóa, dịch vụ, thông tin qua các mạng, các phương tiện điện tử và Internet Kinh doanhđiện tử tập trung vào sự phối hợp các doanh nghiệp, đối tác, khách hàng và tổ chức cáchoạt động trong nội bộ doanh nghiệp

– Sự phát triển của thương mại điện tử gắn liền với và có sự tác động qua lại với

sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông Cũng nhờ sự sự phát triển củacông nghệ thông tin và truyền thông mà thương mại điện tử có cơ hội ra đời và pháttriển

1.2.2 Phân loại thương mại điện tử

Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại các hình thức/ mô hình Tmdt như:+ Phân loại theo công nghệ kết nối mạng: Thương mại di động (không dây),thương mại điện tử 3G

Trang 10

+ Phân loại theo hình thức dịch vụ: Chính phủ điện tử, giáo dục điện tử, tàichính điện tử, ngân hàng điện tử, chứng khoán điện tử.

+ Phân loại theo mức độ phối hợp, chia sẻ và sử dụng thông tin qua mạng:Thương mại thông tin, thương mại giao dịch, thương mại cộng tác

+ Phân loại theo đối tượng tham gia: Chính phủ (G), doanh nghiệp (B), kháchhàng cá nhân (C), người lao động (E)

1.3 Lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử

1.3.1 Lợi ích của thương mại điện tử

- Lợi ích của thương mại điện tử với các doanh nghiệp:

Tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể quảng bá hình ảnh về thươnghiệu, sản phẩm, dịch vụ của mình tới khách hàng, đối tác

Doanh nghiệp sẽ chẳng cần phải tốn kém chi phí để thuê 1 cửa hàng hay chi phí

để thuê nhân viên phục vụ hay phải thuê kho bãi Chỉ cần đầu chi phí cho website vàbán hàng qua mạng, bạn sẽ chỉ cần khoảng 10% số vốn so với việc thuê cửa hàng, nhâncông, kho bãi để vận hành website mỗi tháng

Có website thương mại điện tử, bạn sẽ mở rộng được phạm vi kinh doanh củamình đơn giản hơn rất nhiều Không phải là ở tỉnh thành, quốc gia mà thậm chí có thể

ra toàn cầu nếu bạn làm tốt công tác marketing

-Lợi ích của thương mại điện tử với người tiêu dùng

Đối với người tiêu dùng, có thương mại điện tử sẽ giúp họ:

Tiết kiệm thời gian để đi mua sắm, chỉ cần ngồi nhà, lướt web với điện thoạihay máy tính là có thể giúp bạn chọn được món đồ ưng ý

Trang 11

Có thể thoải mái check sản phẩm, lựa chọn các mặt hàng, so sánh giá, chấtlượng giữa các nơi.

Có người vận chuyển hàng hóa tới tận nhà mà không mất sức để khuân vác từcửa hàng về tới nhà

- Lợi ích đối với xã hội của thương mại điện tử

Đối với xã hội thì thương mại điện tử sẽ tạo ra được một phương thức kinhdoanh và làm việc mới hiện đại, phù hợp hơn với xu thế thị trường đang phát triểnmạnh trong thời đại công nghệ 4.0.Từ đó thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp nóiriêng và của nền kinh tế nói chung

1.3.2 Hạn chế của thương mại điện tử

 Khách hàng không thể mua sắm nếu website lỗi

Nếu website gặp vấn đề hoặc bị lỗi thì sẽ ảnh hưởng đến trải nghiệm của kháchhàng, không thể tiếp tục mua hàng trên website Website thiếu chuyên nghiệp còn ảnhhưởng đến hình ảnh của doanh nghiệp và lòng tin nơi khách hàng

 Yếu tố lòng tin ở người tiêu dùng

Người tiêu dùng luôn lo lắng về vấn đề hàng giả, hàng nhái, hàng kém chấtlượng khi mua hàng online, do không được trực tiếp trải nghiệm trước khi mua hàng.Ngoài ra, mua hàng và thanh toán trên mạng khiến khách hàng lo lắng về việc rò rỉthông tin cá nhân, an toàn bảo mật

Để khắc phục được tình trạng này, một mặt doanh nghiệp cần đảm bảo chấtlượng sản phẩm trên mạng giống y như thực tế

 Mức độ cạnh tranh cao

Trang 12

Doanh nghiệp nếu muốn đứng vững được trên thị trường thì tạo điểm nhấn choriêng mình về chất lượng sản phẩm và dịch vụ Thậm chí, bạn cần phải đầu tư nhiềuchi phí vào hoạt động kinh doanh nhằm tạo lợi thế cạnh tranh cho riêng mình

Doanh nghiệp cần đảm bảo cả 2 yếu tố là quản lý, vận hành doanh nghiệp vàcung cấp trải nghiệm tiện lợi cho khách hàng Nếu không quản lý chính xác và điềuhành mọi hoạt động nhanh chóng, doanh nghiệp sẽ tự đào thải chính mình trong cuộcđua đầy khốc liệt này

 Khách hàng thiếu kiên nhẫn

Khi mua hàng tại các cửa hàng bán lẻ, mọi vấn đề hoặc thắc mắc của kháchhàng cũng đều được nhân viên trả lời ngay tức thì Tuy nhiên, hình thức bán hàng trựctuyến có thể sẽ khiến khách hàng phải chờ đợi Khách hàng thường rất thiếu kiên nhẫn

và không muốn phải chờ đợi quá lâu, điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải online 24/7

và phản hồi khách hàng nhanh chóng

Giải pháp thuê nhân viên phản hồi khách hàng 24/7 là điều không thực sự khảthi bởi tốn kém chi phí, trong khi đó sức người có hạn, nhân viên không thể cùng lúcphản hồi nhiều khách hàng

 Khâu vận chuyển hàng hóa tới khách hàng

Đây cũng chính là một trong những nhược điểm mà thương mại điện tử cần cảithiện Khi mua hàng tại cửa hàng, khách hàng có thể mua hàng, thanh toán và mangsản phẩm về nhà luôn Trong khi đó nếu mua hàng trực tuyến thì thời gian nhận hàngphải đến 2-3 ngày, thậm chí con số này có thể lên tới 1 tuần

Trang 13

Doanh nghiệp cần tích hợp nhiều đơn vị vận chuyển để phù hợp với nhu cầu vàthời gian giao hàng của khách hàng Đồng thời, hãy xác định rõ thời gian có thể giaohàng và minh bạch với khách hàng về tiến trình giao hàng trước khi khách mua hàng.

 Hiện tại thì bán lẻ truyền thống vẫn phổ biến

Không thể phủ nhận một điều là các ngành bán lẻ truyền thống đang dần chuyểnmình, ứng dụng công nghệ vào hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, bán lẻ truyền thốngvẫn đang chiếm sóng trên thị trường hiện nay Ngành bán lẻ hiện tại vẫn đem lại doanhthu lớn hơn thương mại điện tử, mặc dù lĩnh vực này vẫn đang phát triển vô cùngnhanh chóng

Chính vì vậy, một trong những xu hướng được nhiều doanh nghiệp hiện nay ưachuộng là O2O (Online to Offline và Offline to Online) Khách hàng có thể tìm kiếmthông tin về sản phẩm trên các kênh bán online của doanh nghiệp như Google,Website, Facebook… Sau đó đến cửa hàng mua hàng để hưởng một số ưu đãi như tíchđiểm khách hàng, chương trình khuyến mãi… Hoặc ngược lại

Thương mại điện tử luôn tồn tại các mặt hạn chế mà doanh nghiệp cần khắcphục bên cạnh những ưu điểm lớn mạnh của nó Cùng với xu thế phát triển thương mạiđiện tử, doanh nghiệp của bạn cần có những cách tối ưu cho các vấn đề này để pháttriển nhanh chóng

Tiểu kết

Chương 1 đã giới thiệu về chung về khái niệm và quá trình hình thành phát triểnthương mại điện tử Và giới thiệu sâu hơn về đặc điểm và những ưu nhược điểm củathương mại điện tử trong cuộc sống hiện nay

Trang 14

Chương 2

CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 2.1 Cơ sở hạ tầng pháp lý của thương mại điện tử

2.1.1 Khái quát khung pháp lý về thương mại điện tử trên thế giới

 Luật mẫu về thương mại điện tử của UNCITRAL

Luật mẫu về Thương mại điện tử của UNCITRAL (Model Law on ElectronicCommerce) được UNCITRAL thông qua ngày 12/06/1996 và được chính thức công bốtrong báo cáo của Hội nghị lần thứ 6 của Đại hội đồng Liên hợp quốc ngày12/12/1996 Đạo luật này có hiệu lực áp dụng đối với những mối quan hệ phát sinh khi

áp dụng phương thức kinh doanh thương mại điện tử Mục tiêu của luật này là đưa ramột hệ thống các quy tắc được thừa nhận trên phạm vi quốc tế về việc loại bỏ các trởngại trong việc công nhận giá trị pháp lý của thông điệp được lưu chuyển bằng phươngtiện điện tử, tạo sự bình đẳng giữa những người sử dụng tài liệu trên cơ sở giấy tờ vànhững người sử dụng thông tin trên cơ sở các dữ liệu điện tử trên phạm vi quốc tế.Luật mẫu này là cơ sở định hướng giúp các nước thành viên của LHQ tham khảo khixây dựng một đạo luật của mình với ý nghĩa là khung pháp lý cơ bản cho thương mạiđiện tử

Kết cấu của luật mẫu được chia làm hai phần với 17 điều khoản:

– Phần I: Giới thiệu khái quát về thương mại điện tử, gồm 3 chương Chương I

đề cập đến các quy định chung bao gồm 4 điều khoản về phạm vi điều chỉnh, giải thíchcác từ ngữ có liên quan, giải thích luật và các trường hợp ngoại lệ theo thoả thuận giữacác bên Chương II quy định các điều kiện luật định đối với các thông tin số hoá, gồm

6 điều khoản (Điều 5 đến điều 10) công nhận giá trị pháp lý của các thông tin số hoá,

về văn bản viết, chữ ký, bản gốc, tính xác thực và khả năng được chấp nhận của thôngtin số, việc lưu giữ thông tin số Chương III nói đến thông tin liên lạc bằng thông tin số

Trang 15

hoá, bao gồm 5 điều khoản (điều 11 đến điều 15) quy định về hình thức của hợp đồng

và giá trị pháp lý của hợp đồng, các bên ký kết hợp đồng phải công nhận giá trị pháp lýcủa các thông tin số hoá, xuất xứ của thông tin số hoá, việc xác nhận đã nhận đượcthông tin, thời gian, địa điểm gửi và nhận thông tin số hoá

Việc UNCITRAL thông qua đạo luật mẫu về thương mại điện tử đã tạo điềukiện giúp đỡ tất cả các quốc gia trên thế giới hoàn thiện hệ thống pháp luật của mình về

sử dụng các phương tiện truyền và lưu giữ thông tin mới thay thế cho các tài liệu bằnggiấy và ban hành các đạo luật còn thiếu trong lĩnh vực thương mại điện tử

Luật mẫu về chữ ký điện tử của UNCITRAL

Luật mẫu về chữ ký điện tử chính thức được thông qua vào ngày 29/09/2000.Mục đích của luật này là hướng dẫn các quốc gia thành viên trong việc xây dựngkhung pháp lý thống nhất và công bằng để giải quyết một cách hiệu quả các vấn đề vềchữ ký điện tử – yếu tố đóng vai trò hết sức quan trọng trong các giao dịch thương mạiđiện tử

Đạo luật này nêu lên những vấn đề cơ bản của chữ ký điện tử, chữ ký số hóa vàcác vấn đề về người ký, bên thứ ba và chứng nhận chữ ký số Luật mẫu đã góp phầnloại bỏ những cản trở trong việc sử dụng chữ ký điện tử trong các giao dịch thương mạiđiện tử ở phạm vi quốc tế

Công ước của Liên hợp quốc về sử dụng chứng từ điện tử trong hợp đồng thương mại quốc tế

Công ước Liên Hợp Quốc về Sử dụng Chứng từ điện tử trong Hợp đồng thươngmại quốc tế (UN Convention on the Use of Electronic Communications in InternationalContracts) đã được phiên họp lần thứ 60 của Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua tạiNghị quyết số A/RES/60/21 ngày 9/11/2005 Về nội dung chuyên môn, Công ước này

do Ủy ban Liên Hợp Quốc về Luật thương mại quốc tế (UNCITRAL) xây dựng, nhằmđưa ra một khung quy định chung cho những vấn đề cơ bản nhất của giao kết và thựchiện hợp đồng thông qua phương tiện điện tử

Trang 16

Công ước khẳng định các tiêu chuẩn để đảm bảo giá trị pháp lý ngang nhau giữavăn bản giấy và văn bản điện tử trong các giao dịch quốc tế, sao cho các hợp đồngđược thương lượng và ký kết thông qua thông tin điện tử đều có giá trị và hiệu lực thihành tương đương với các hợp đồng thương lượng truyền thống

2.1.2 Sự cần thiết phải xây dựng khung pháp lý cho việc triển khai Thương mại điện tử.

Những kinh nghiệm thực tế trên thế giới cho thấy để thúc đẩy Thương mại điện

tử phát triển thì vai trò của Nhà nước phải được thể hiện rõ nét trên hai lĩnh vực: cungứng dịch vụ điện tử và xây dựng một hệ thống pháp luật đầy đủ, thống nhất và cụ thể

để điều chỉnh các quan hệ Thương mại điện tử

Hơn thế nữa Thương mại điện tử là một lĩnh vực mới mẻ cho nên tạo được niềmtin cho các chủ thể tham gia vào các quan hệ Thương mại điện tử là một việc làm cótính cấp thiết mà một trong những hạt nhân là phải tạo ra được một sân chơi chung vớinhững quy tắc được thống nhất một cách chặt chẽ

2.1.3 Giá trị pháp lý của các hình thức thông tin điện tử

Hiện nay theo các quy định của pháp luật Việt nam hình thức văn bản được sửdụng như là một trong những hình thức chủ yếu trong các giao dịch dân sự, thương mại

và đặc biệt là trong các hợp đồng kinh tế nó là một yếu tố bắt buộc Tuy nhiên, hiệnnay chúng ta vẫn chưa có một khái niệm cụ thể và rõ ràng rằng thế nào là “văn bản”.Theo quan niệm lâu nay của những người làm công tác pháp lý thì họ vẫn hiểu trongmột nền thương mại truyền thống thì văn bản được đồng nghĩa với giấy tờ (dưới hìnhthức viết) Như vậy, nếu các hình thức thông tin điện tử không được ghi nhận về mặtpháp lý là một trong những hình thức của văn bản, thì các hợp đồng được giao kết trênmạng máy tính giữa các chủ thể sẽ bị coi là vô hiệu theo pháp luật của Việt nam, dokhông đáp ứng được các yêu cầu về mặt pháp lý của hợp đồng Nếu đòi hỏi các hợp

Trang 17

đồng thương mại, dân sự phải được thể hiện dưới hình thức viết và chữ ký tay thìnhững ưu thế của các giao dịch Thương mại điện tử sẽ không được tận dụng và pháthuy Chính vì vậy việc xoá bỏ rào cản đầu tiên ảnh hưởng đến sự phát triểncủa Thương mại điện tử là về phía Nhà nước cần phải có sự ghi nhận về mặt pháp lýđối với giá trị của văn bản giao dịch thông qua phương tiện điện tử.

Việc chúng ta ghi nhận giá trị pháp lý của các hình thức thông tin điện tử có thểđược thực hiện bằng hai cách chính như sau:

Thứ nhất: Nên đưa ra khái niệm văn bản điện tử và có những quy định riêng đốivới loại văn bản này

Thứ hai: Phải coi các hình thức thông tin điện tử như là các văn bản có giá trịtương đương với văn bản viết nếu như chúng đảm bảo được các yếu tố:

– Khả năng chứa thông tin, các thông tin có thể được lưu giữ và tham chiếu lạikhi cần thiết

– Ðảm bảo được tính xác thực của thông tin

– Ðảm bảo được tính toàn vẹn của thông tin

Hiện nay tại Việt nam vấn đề này chúng ta đã có đề cập đến và đã được giảiquyết tuy còn ở một góc độ rất hạn chế Trong luật Thương mại Việt nam đã có quyđịnh Hợp đồng mua bán hàng hoá thông qua điện báo, telex, fax, thư điện tử và cáchình thức thông tin điện tử khác cũng được coi là hình thức văn bản Tuy nhiên ở cáchợp đồng kinh tế, dân sự, thương mại khác thì vấn đề này chưa đuợc thừa nhận mộtcách rõ ràng và cụ thể

2.1.2.1 Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử

Trang 18

Từ trước đến nay chữ ký là phương thức phổ biến để ghi nhận tính xác thực củathông tin được chứa đựng trong văn bản Có một số đặc trưng cơ bản của chữ ký là:

– Chữ ký nhằm xác định tác giả của văn bản

– Chữ ký thể hiện sự chấp nhận của tác giả với nội dung thông tin chứa đựngtrong văn bản

Trong giao dịch thương mại thông qua các phương tiện điện tử, các yêu cầu vềđặc trưng của chữ ký tay có thể đáp ứng bằng hình thức chữ ký điện tử Một trongnhững vấn đề cấp thiết đặt ra là về mặt công nghệ và pháp lý thì chữ ký điện tử phảiđáp ứng được sự an toàn và thể hiện ý chí rõ ràng của các bên về thông tin chứa đựngtrong văn bản điện tử

Hiện nay trên thế giới đã có công nghệ bao gồm công nghệ số và mật lệnh nhậndạng, dấu hiệu hoặc thẻ thông minh, sinh trắc học, dữ liệu điện tử đơn giản, chữ ký kỹthuật số và các kết hợp của những công nghệ này

Ðối với Việt nam vấn đề chữ ký điện tử vẫn còn là một vấn đề mà chúng ta mới

có những bước đi đầu tiên Tháng 3/2002 Chính phủ đã có quyết định số TTg về chấp nhận chữ ký điện tử trong thanh toán liên ngân hàng do Ngân hàng Nhànước Việt nam đề nghị

44/2002/QÐ-2.1.2.2 Vấn đề bản gốc

Vấn đề “bản gốc” có liên quan chặt chẽ đến vấn đề “chữ ký” và “văn bản”trong môi truờng kinh doang điện tử Bản gốc thể hiện sự toàn vẹn của thông tin chứađựng trong văn bản Do đó chữ ký điện tử không những chỉ xác định người ký mà cònnhằm xác minh cho tính toàn vẹn của nội dung thông tin chứa trong văn bản Việc sửdụng chữ ký điện tử đồng nghĩa với việc mã hoá tài liệu được ký kết Về mặt nguyêntắc thì văn bản điện tử và văn bản truyền thống có giá trị ngang nhau về mặt pháp lý

Trang 19

Vấn đề này được làm rõ sẽ là cơ sở cho việc xác định giá trị chứng cứ của văn bản điện

tử Việc công nhận giá trị chứng cứ của văn bản điện tử đóng một vai trò quan trọngtrong sự phát triển của TMĐT Chỉ khi giá trị của văn bản điện tử được đặt nganghàng với văn bản viết truyền thống thì các chủ thể trong giao dịch Thương mại điện

tử mới sử dụng một cách thường xuyên văn bản điện tử thay cho văn bản viết truyềnthống Tuy vậy giá trị của văn bản điện tử cũng chỉ được xác nhận khi nó đảm bảođược các thành tố mà đã được nêu ở phần trên

Có thể nói vấn đề xây dựng khung pháp lý làm cơ sở cho Thương mại điện

tử phát triển là một việc làm mang tính cấp thiết Dẫu là còn nhiều vấn đề mà chúng taphải bàn về nó song một thực tế là Thương mại điện tửkhông thể phát triển mạnh vàhoàn thiện nếu như không có môi trường pháp lý đầy đủ cho nó hoạt động Theo kếhoạch tới cuối năm 2002 Bộ Thương mại sẽ trình Chính phủ Pháp lệnh về Thương mạiđiện tử Ðây là sẽ một tin vui cho tất cả những ai đã, đang và sẽ triển khai, quan tâmđến Thương mại điện tử

2.1.4 Khung pháp lý về thương mại điện tử của một số nước và khu vực

Xây dựng khung pháp lý cho TMĐT là việc rất cấp thiết Để hỗ trợ các hoạtđộng TMĐT, nhiều nước trên thế giới đều đã xây dựng khung pháp lý riêng, dựa trênnhững khái niệm và những nguyên tắc cơ bản của bộ luật mẫu về Thương mại điện tửcủa Uỷ Ban Pháp luật thương mại quốc tế - Liên hợp quốc (UN Commision onInternational Trade Law - UNCITRAL) soạn thảo năm 1996 Bộ luật mẫu này cungcấp các nguyên tắc có tính quốc tế, giải quyết một số trở ngại, nhằm tạo ra môi trường

an toàn về pháp lý cho các hoạt động thương mại điện tử

* Khung pháp lý cho các hoạt động TMĐT của một số nước trên thế giới

- Hoa Kỳ là nước đi đầu trong lĩnh vực thương mại điện tử Hoa Kỳ đã ấn định các

Trang 20

nguyên tắc cơ bản cho thương mại điện tử của riêng mình, đồng thời kiến nghị cho nềnthương mại điện tử toàn cầu.

Quá trình xây dựng và hoàn thiện môi trường pháp lý cho thương mại điện tửcủa Hoa Kỳ dựa trên 4 nguyên tắc cơ bản:

+Các bên được tự do xác lập quan hệ hợp đồng với nhau khi thấy phù hợp+Các quy định phải có tính chất trung lập về mặt công nghệ và phải có tính mởcho tương lai, có nghĩa là không được quy định về một loại công nghệ cụ thể nào đó vàkhông được hạn chế việc sử dụng hay phát triển của các công nghệ tương lai

+ Các quy định hiện hành cần được sửa đổi, bổ sung và ban hành mới trongtrường hợp cần thiết để hỗ trợ cho việc sử dụng công nghệ điện tử

+ Các quy định phải công bằng cho cả các doanh nghiệp đã áp dụng rộng rãi cáccông nghệ mới và các doanh nghiệp còn chưa áp dụng

-Khung pháp lý về thương mại điện tử của Singapore.

* Nguyên tắc cơ bản để xây dựng đạo luật về giao dịch điện tử

+ Tuân theo các tiêu chuẩn quốc tế và mô hình quốc tế để có thể hòa nhập vớikhung pháp luật thương mại điện tử toàn cầu

+ Tránh các quy định quá chặt chẽ

+ Linh hoạt và trung lập về mặt công nghệ để theo kịp môi trường luôn thay đổi+ Quy định rõ ràng, minh bạch và có khả năng tiên liệu trước

* Mục tiêu của đạo luật

+ Thiết lập một quy tắc thực hành (Code of Conduct) chung để hỗ trợ cho cácgiao dịch thương mại điện tử

+ Xây dựng cơ sở hạ tầng về công chứng

+ Cho phép nộp đơn, hồ sơ và cấp phép điện tử ở các cơ quan quản lý Nhànước

+ Làm rõ trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ mạng đối với nội dung thông tincủa bên thứ ba

Trang 21

2.1.5 Khung pháp lý về thương mại điện tử ở Việt Nam

Cùng với hệ thống pháp luật chung, các văn bản pháp luật liên quan đến thươngmại điện tử cũng bước đầu được hình thành và dần hoàn thiện

a Luật giao dịch điện tử

- Luật Giao dịch điện tử được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 1/03/2006 Luật gồm 8 chương, 54 điều quy định vềthông điệp dữ liệu, chữ ký điện tử và chứng thực chữ ký điện tử, giao kết và thực hiệnhợp đồng điện tử, giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước, an ninh, an toàn, bảo vệ, bảomật trong giao dịch điện tử, giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm trong giao dịch điện

tử

- Luật Giao dịch điện tử nhấn mạnh nguyên tắc tiến hành giao dịch điện tử là tựnguyện, được tự thoả thuận về việc lựa chọn công nghệ để thực hiện giao dịch, trunglập về công nghệ, bảo đảm sự bình đẳng và an toàn

-Chữ ký điện tử là một nội dung được đề cập đến trong Luật Giao dịch điện tử.Luật công nhận giá trị pháp lý của chữ ký điện tử, nêu lên nghĩa vụ của bên ký, bênchấp nhận chữ ký và tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử và dành hẳnmột chương đề cập đến giao dịch điện tử của cơ quan Nhà nước

b Luật thương mại

- Luật Thương mại (sửa đổi) được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông quangày 14/06/2005 và có hiệu lực từ ngày 1/01/2006 là văn bản pháp lý làm nền tảng chocác hoạt động thương mại, trong đó có thương mại điện tử Điều 15 của Luật quy định

“Trong hoạt động thương mại, các thông điệp dữ liệu đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn

kỹ thuật theo quy định của pháp luật thừa nhận có giá trị pháp lý tương đương văn

Trang 22

bản” Ngoài ra, tại khoản 4, Điều 120 (các hình thức trưng bày, giới thiệu hàng hoá,dịch vụ), trong đó coi “Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ trên Internet” là mộthình thức trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ.

c Bộ luật dân sự

-Tại khoản 1, điều 124 “Hình thức giao dịch dân sự” của Bộ luật dân sự (Quốchội khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/06/2005 và có hiệu lực từ ngày1/01/2006) quy định “Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thứcthông điệp dữ liệu được coi là giao dịch bằng văn bản” Bộ luật Dân sự đưa ra quy định

cụ thể về các trường hợp giao kết, sửa đổi, thực hiện, huỷ bỏ hợp đồng -Theo đó,thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giaokết Địa điểm giao kết hợp đồng dân sự do các bên thoả thuận, nếu không có thoả thuậnthì địa điểm giao kết hợp đồng dân sự là nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của phápnhân đã đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng

d Luật Hải quan

- Luật Hải quan (sửa đổi) được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày14/06/2005 và có hiệu lực từ ngày 1/01/2006 có bổ sung một số quy định về trình tựkhai hải quan điện tử, địa điểm khai, hồ sơ hải quan điện tử, thủ tục hải quan đối vớihàng hoá xuất nhập khẩu bằng Thương mại điện tử

e Luật sở hữu trí tuệ

- Luật sở hữu trí tuệ được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 1/07/2006 thể hiện một bước tiến trong việc hoànthiện hệ thống văn bản pháp luật bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ Luật Sở hữu trí tuệ cómột số điều khoản liên quan đến thương mại điện tử như quy định về các hành vi bịxem là xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan trong môi trường điện tử như cố ý

Trang 23

huỷ bỏ, thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử có trong tác phẩm, dỡ

bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử mà không được phépcủa chủ sở hữu quyền liên quan

- Một số văn bản pháp luật khác

Bên cạnh Luật Thương mại, Luật Giao dịch điện tử và Bộ luật Dân sự, có một

số văn bản khác cũng đề cập đến thương mại điện tử như:

Quyết định số 27/2005/QĐ-BBCVT do Bộ trưởng Bộ Bưu chính – Viễn thông

ký và ban hành ngày 11/08/2005 quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT-BCVT-VHTT-CA-KHĐT ngày 14/07/2006 vềquản lý đại lý Internet

2.2 Cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội của thương mại điện tử

2.2.1 Khái niệm và vai trò

Thương mại điện tử là hình thái hoạt động thương mại bằng các phương phápđiện tử, việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện điện tử Hạ tầng

cơ sở của thương mại điện tử là tổng hòa nhiều vấn đề có liên quan đến nhiều lĩnh vựccủa nền kinh tế quốc dân, trong đó hạ tầng cơ sở kinh tế xã hội có vai trò đặc biệt quantrọng cho sự phát triển của thương mại điện tử Nó được hiểu là toàn bộ các nhân tố,các điều kiện cơ bản về kinh tế - xã hội nhằm tạo ra một môi trường cho sự hình thành

và phát triển của thương mại điện tử

Thương mại điện tử mang lại những vai trò, tiện ích sau: đơn giản hóa truyềnthông; các doanh nghiệp có được thông tin nhanh, phong phú về thị trường; kháchhàng dễ dàng hơn trong lựa chọn khi mua hàng; giảm được các chi phí quản lý; bánhàng và giao dịch nhiều lần; rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm; đưa nền kinh tế tiếpcận với nền kinh tế số Hạ tầng cơ sở của thương mại điện tử là tổng hòa nhiều vấn đề

Trang 24

có liên quan đến nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, trong đó hạ tầng cơ sở kinh

tế xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng cho sự phát triển của thương mại điện tử

2.2.2 Những yếu tố kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến thương mại điện tử

2.2.2.1 Các yếu tố kinh tế

Dù ở bất kỳ cấp độ nào các yếu tố kinh tế cũng có vai trò quan trọng và quyếtđịnh hàng đầu Bên cạnh đó, hình thành hệ thống tổ chức quản lý và các thể chế của hệthống đó có ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến chiều hướng lẫn cường độ của cáchoạt động kinh tế trong nền kinh tế nói chung và lĩnh vực hoạt động thương mại nóiriêng Các yếu tố kinh tế chủ yếu có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động thương mạiđiện tử cần phải nghiên cứu, gồm:

Tiềm năng của nền kinh tế và tốc độ tăng trưởng kinh tế: Tiềm năng của nền

kinh tế là yếu tố tổng quát, phản ánh các nguồn lực có thể huy động được vào pháttriển nền kinh tế liên quan đến các định hướng lớn về phát triển thương mại, trong đó

có sự phát triển thương mại điện tử và các cơ hội trong kinh doanh.Tốc độ tăng trưởngkinh tế và tái cấu trúc cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân liên quan trực tiếp đến

sự tăng trưởng hoặc thu hẹp quy mô phát triển, cũng như cơ cấu phát triển của ngànhthương mại và cơ cấu hàng hóa lưu chuyển trên thị trường Chính sự gia tăng quy mô

Trang 25

và cơ cấu hàng hóa kinh doanh sẽ ảnh hưởng và làm thay đổi phương thức giao dịchkinh doanh, trong đó có thương mại điện tử.

Lạm phát và tỷ giá hối đoái: Lạm phát và khả năng kiềm chế lạm phát của nền

kinh tế quốc dân ảnh hưởng trực tiếp đến xu hướng đầu tư và tiêu dùng, sự thu nhập,tích lũy và khả năng cân đối tiền - hàng trong thương mại Tỷ giá hối đoái và khả năngchuyển đổi của đồng tiền là minh chứng cho sự ổn định của đồng tiền nội địa, cũngnhư việc lựa chọn ngoại tệ trong giao dịch thương mại và thương mại điện tử

Thu nhập và phân bố thu nhập của dân cư: Đó là lượng tiền mà người tiêu dùng

có thể thỏa mãn nhu cầu cá nhân của họ trong một khoảng thời gian nhất định Thunhập và phân bố thu nhập của dân cư ảnh hưởng mạnh mẽ đến khả năng thanh toán vàtạo ra cơ sở vật chất cần thiết cho thực hiện thương mại điện tử

2.2.2.2 Các yếu tố văn hóa - xã hội

Bất cứ một sự thay đổi nào các yếu tố văn hóa - xã hội đều có thể ảnh hưởngđến môi trường thực hiện thương mại điện tử Sự xung đột hoặc giao thoa về văn hóa -

xã hội, lợi ích trong quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế đã làm cho các yếu tố vănhóa - xã hội có vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vàxúc tiến thương mại điện tử Thực tiễn cho thấy, các vấn đề về phong tục tập quán, lốisống, trình độ dân trí, tôn giáo, tín ngưỡng…có ảnh hưởng mạnh mẽ đến cơ cấu nhucầu thị trường Chính vì vậy, trong quá trình xây dựng và thực hiện thương mại điện tửđòi hỏi phải khéo léo giải quyết hài hòa lợi ích giữa các bên, cũng như cần phải nghiêncứu và thấu hiểu các nội dung chủ yếu của môi trường văn hóa - xã hội sau:

- Dân tộc, tôn giáo và nền văn hóa Sự khác biệt về tầng lớp xã hội, bản sắc văn

hóa của các dân tộc, chủng tộc, tôn giáo sẽ dẫn tới quan điểm và cách ứng xử đối vớithương mại điện tử rất đa dạng và phong phú

Trang 26

- Dân số và sự biến động về dân số là thể hiện số lượng người tiêu dùng hiện có

trên thị trường, cũng sẽ ảnh hưởng đến dung lượng của thị trường Dân số càng lớn, thìnhu cầu nhóm sản phẩm càng nhiều, khối lượng tiêu thụ sản phẩm càng tăng, mối quan

hệ giao dịch qua thương mại điện tử càng lớn Cùng với số lượng dân số, cơ cấu dân số

và xu hướng vận động của nó cũng ảnh hưởng tới cơ cấu tiêu dùng, thói quen tiêudùng; phương thức tiêu dùng; phương tiện giao dịch; thông tin nói chung và thươngmại điện tử nói riêng

- Nghề nghiệp và vị trí xã hội của dân cư sẽ ảnh hưởng đến quan điểm và

phương thức ứng xử của họ đối với thương mại điện tử Do đó, cần phải thỏa mãn nhucầu theo nhóm xã hội một cách tương xứng và phải được xem xét khi xây dựng, pháttriển thương mại điện tử

2.2.3 Những yêu cầu cơ bản về cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội đối với thương mại

điện tử

Sự phát triển kinh tế - xã hội sẽ thúc đẩy thương mại điện tử ra đời và phát triển.Thương mại điện tử là kết quả của công nghệ thông tin - truyền thông Chính vì vậy, hạtầng cơ sở kinh tế - xã hội phải tạo ra những điều kiện cần thiết và đáp ứng được nhữngyêu cầu nhất định thì thương mại điện tử mới có điều kiện hình thành và phát triển

Những yêu cầu về hạ tầng cơ sở kinh tế - xã hội cho thương mại điện tử, baogồm:

- Hoạt động kinh tế nói chung và thương mại nói riêng phải dựa trên nhữngchuẩn mực quốc tế và quốc gia Những chuẩn mực chủ yếu có liên quan trực tiếp đếnthương mại điện tử, như: chuẩn mực về thanh toán; về vận chuyển; về thuế quan; về tàichính

Trang 27

- Xây dựng và phát triển được hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin bao gồm thanhtoán toán điện tử và truyền thông điện tử một cách vững chắc Đồng thời, hạ tầng cơ sởcông nghệ thông tin ổn định phải mang tính kinh tế trong sử dụng và chi phí dịch vụtruyền thông giá rẻ để đông đảo người sử dụng có thể tiếp cận được

- Tổ chức tốt các hoạt động thông tin kinh tế, thông tin thương mại là trongnhững yêu cầu quan trọng hàng đầu để xúc tiến thương mại điện tử

- Nền kinh tế phải xây dựng và đào tạo được một đội ngũ những chuyên gia vềcông nghệ thông tin có kiến thức sâu, rộng và giỏi về nghiệp vụ công nghệ thông tincũng như khả năng thiết kế các chương trình phần mềm đáp ứng nhu cầu của nền kinh

tế, tránh sự bị động lệ thuộc quá nhiều vào nước ngoài

- Xây dựng được hệ thống thanh toán tài chính phát triển cho phép thực hiệnthanh toán tự động

- Xây dựng hệ thống pháp luật các biện pháp bảo vệ người tiêu dùng.Trong kinhdoanh thương mại điện tử, các thông tin về hàng hóa đều được mã hóa, số hóa, khi đóngười bán không có điều kiện thuyết phục người mua, người mua không có điều kiệncảm nhận hàng hóa thông qua các hành vi kiểm tra thường thấy khi mua bán truyềnthống như nếm thử, dùng thử Điều này đã làm tăng khả năng xảy ra rủi ro cho cảngười bán lẫn người mua, đặc biệt là người tiêu dùng

- Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng, pháp lệnh về “Luật Bảo vệquyền lợi người tiêu dùng” (BVQLNTD) của nhiều quốc gia trên thế giới thường đưa

ra quy định, các hợp đồng bán hàng từ xa phải được thể hiện dưới hình thức văn bản dongười bán phát hành, trong đó phải ghi rõ những điều khoản cơ bản nhất như: tên, địachỉ liên lạc của người bán; tên, địa chỉ của người mua; ngày ký hợp đồng; mô tả chi tiết

về hàng hóa, dịch vụ được cung ứng (ghi rõ các chỉ tiêu về kỹ thuật và chuyên môn);

Ngày đăng: 29/06/2021, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w