TIỂU LUẬN MÔN TÂM LÍ HỌC: BẰNG CÁC KIẾN THỨC VỀ TÂM LÍ HỌC, PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA TRÍ NHỚ. ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP ĐỂ CÓ TRÍ NHỚ TỐT VÀ RÚT RA BÀI HỌC CHO BẢN THÂN ( MÔN TÂM LÍ HỌC) TIỂU LUẬNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC …… HÀ NỘI
KHOA ………
TÊN ĐỀ TÀI BẰNG CÁC KIẾN THỨC VỀ TÂM LÍ HỌC, PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA TRÍ NHỚ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP ĐỂ CÓ TRÍ NHỚ TỐT VÀ RÚT RA BÀI HỌC
CHO BẢN THÂN BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: Tâm lý học đại cương
Mã phách:……….(Để trống)
Hà Nội – 20….
Trang 2MỤC LỤC MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
PHẦN MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Mục tiêu nghiên cứu 6
3 Đối tượng nghiên cứu đề tài 6
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 6
5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu 6
CHƯƠNG 1 6
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÂM LÝ HỌC 6
1.1 Giới thiệu chung về Tâm Lý Học 6
1.1.1 Khái niệm chung về Tâm lý học 6
1.1.2 Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lí học 6
1.1.3 Bản chất hiện tượng tâm lý con người 6
1.1.3 Các loại hiện tượng tâm lý 6
CHƯƠNG 2 6
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TRÍ NHỚ VÀ VAI TRÒ CỦA TRÍ NHỚ 6
2.1 Khái niệm trí nhớ : 6
2.2 Vai trò của trí nhớ : 6
2.3 Các quá trình trí nhớ : 6
CHƯƠNG 3 6
Trang 3VÀ LIÊN HỆ BẢN THÂN 6
3.1 Một số biện pháp rèn luyện để nâng cao trí nhớ : 6
3.1.1 Các nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm trí nhớ : 6
3.1.2 Các phương pháp rèn luyện trí nhớ : 6
3.1.3 Liên hệ bản thân: 6
KẾT LUẬN 6
TÀI LIỆU THAM KHẢO 6
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Xin chân thành cảm ơn trường đại học Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội và khoa Quản Trị Văn Phòng đã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất và tài liệu tốt nhấttrong suốt quá trình học tập của chúng em Cảm ơn Ths Phạm Văn Đại đã tận tình hướng dẫn và truyền dạy những kiến thức quý báu trong chương trình học, chia sẻ kinh nghiệm của thầy để giúp chúng em có thể hiểu hơn về bộ môn Tâm lý học và hoàn thiện bài tập lớn một cách tốt nhất
Vì điều kiện thời gian tìm hiểu có giới hạn nên việc tìm kiếm thông tin còn gặp nhiều khó khăn, mặc dù đã cố gắng nhưng đề tài có thể còn nhiều thiếu sót Kính mong thầy cô cho ý kiến đóng góp giúp em để đề tài được hoàn thiện hơn Một lầnnữa, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô ạ
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trí nhớ là một khái niệm không xa lạ và vô cùng quan trọng đối với chúng
ta hàng ngày Không có trí nhớ thì chúng ta không biết được bản thân mình là ai, mình có những mối quan hệ nào, mình đang làm gì, Nhưng cũng không phải ai cũng có được một trí nhớ tốt Vậy, trí nhớ là gì, vai trò của nó đối với hoạt động nói chung và học tập nói riêng như thế nào, các biện pháp chống quên và rèn luyệntrí nhớ ra sao sẽ được trình bày ngay sau đây
Vì trí nhớ là tài sản vô giá của mỗi người chúng ta Đặc biệt vai trò của trí nhớ là cực kỳ quan trọng trong đời sống tâm lý của con người, Trí nhớ là điều kiện
để con người phát triển các chức năng tâm lý bậc cao để con người có thể tích lũy vốn kinh nghiệm sống của mình và sử dụng vốn kinh nghiệm sống đó của mình tốthơn trong các đời sống và sinh hoạt hàng ngày
Vậy nên chúng ta cần có những biện pháp, đề xuất để có trí nhớ tốt đối với bản thân và những người xung quanh
Với những kiến thức tìm hiểu về bộ môn Tâm Lý Học , em xin chọn chủ đề
“Bằng các kiến thức về tâm lí học, phân tích vai trò của Trí nhớ Đề xuất biện pháp
để có trí nhớ tốt và rút ra bài học cho bản thân”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Bằng kiến thức của bộ môn Tâm lý học đại cương, cùng phân tích vai trò của trí nhớ và đề ra biện pháp giúp trí nhớ cải thiện và tốt hơn
Trang 63 Đối tượng nghiên cứu đề tài
-Đối tượng nghiên cứu: vai trò trí nhớ của con người
-Phạm vi nghiên cứu: Trí nhớ của bản thân và những người xung quanh
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Để hiểu rõ về vai trò của trí nhớ và các biện pháp nâng cao trí nhớ thì bài viết sử dụng các kiến thức Tâm lý học, phương pháp tổng hợp, phân tích và đề xuất
5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Đưa ra những khái quát chung về Tâm lý học Đây cũng chính là cơ sở lý luận
để phân tích chủ đề này
Khái quát chung về trí nhớ và vai trò quan trọng của trí nhớ
Đưa ra đề xuất, biện pháp giúp nâng cao trí nhớ và tự liên hệ với bản thân
Trang 7CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÂM LÝ HỌC 1.1 Giới thiệu chung về Tâm Lý Học
1.1.1 Khái niệm chung về Tâm lý học
Khái niệm: Tâm lý là tất cả các hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc conngười, nó gắn liền và điều hành mọi hành vi, hoạt động của con người Tâm lý học
là sự nghiên cứu tâm trí và hành vi Nó là một ngành khoa học mang tính học thuật
và ứng dụng, với mục đích nghiên cứu nhằm hiểu rõ cá nhân và nhóm bằng cáchthiết lập những nguyên tắc chung và quan sát những trường hợp cụ thể
Tâm lý học chuyên nghiên cứu hoạt động, tinh thần và tư tưởng của conngười (cụ thể đó là những cảm xúc, ý chí và hành động) Tâm lý học cũng chú tâmđến sự ảnh hưởng của hoạt động thể chất, trạng thái tâm lý và các yếu tố bên ngoàilên hành vi và tinh thần của con người
1.1.2 Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lí học
Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học là toàn bộ đời sống tâm lý của conngười như: cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng, trí nhớ, tình cảm, nhu cầu, hứngthú, năng lực, khí chất, tính cách…
Nhiệm vụ nghiên cứu của Tâm lý học:
Trang 8 Nghiên cứu bản chất của các hiện tượng tâm lý
Nghiên cứu mối quan hệ giữa các hiện tượng tâm lý đó
Nghiên cứu vai trò, chức năng của tâm lý đối với hoạt động của con người
1.1.3 Bản chất hiện tượng tâm lý con người
*Tâm lý có bản chất phản ánh: Tâm lý là hình ảnh của từng người về hiệnthực khách quan
Tất cả các hiện tượng tâm lý, từ những hiện tượng tâm lý đơn giản đếnnhững thuộc tính, phẩm chất phức tạp của nhân cách con người đều tồn tại ở trongnão dưới dạng hình ảnh này hay hình ảnh khác với mức độ phức tạp khác nhau
Điều kiện đầu tiên để có các hình ảnh đó là phải có các hiện tượng, sự vậtkhách quan của thế giới bên ngoài tác động tới các giác quan và não bộ bìnhthường của con người
Tâm lý mang tính chủ quan của từng người Tâm lý là phản ánh tồn tạikhách quan, nhưng sự phản ánh tâm lý không máy móc, nguyên xi như phản ánh
cơ học, mà tâm lý là tổng hoà các hình ảnh chủ quan ( hình ảnh tâm lý) về tồn tạikhách quan
* Bản chất xã hội – lịch sử của tâm lý.
Để tồn tại và phát triển, thế hệ trước đã truyền đạt kinh nghiệm xã hội- lịch
sử cho thế hệ sau Thế hệ sau tiếp thu những kinh nghiệm và sáng tạo nênnhững giá trị vật chất, tinh thần mới Qua đó tâm lý con người được hình thành vàphát triển
Trang 9Con người tiếp thu nền văn minh nhân loại và biến thành tâm lý của bản thân Tâm
lý mỗi người có cái chung của loài người, của dân tộc, của vùng, của địa phươngnhưng cũng có cái riêng của mỗi con người cụ thể
Như vậy, mỗi người có một đời sống tâm lý riêng, một tâm hồn riêng Tâm
lý mỗi người là kinh nghiệm xã hội- lịch sử chuyển thành kinh nghiệm của bảnthân
* Tâm lý có bản chất phản xạ
Tất cả các hình ảnh tâm lý, các kinh nghiệm sống bản thân đều tồn tại trongnão bộ Nhưng không phải cứ có não là có tâm lý Muốn có tâm lý phải có tồn tạikhách quan tác động vào não và não người phải tiếp nhận được tác động ấy
Để tiếp nhận tác động từ bên ngoài vào, não phải hoạt động Não hoạt độngtheo cơ chế phản xạ Phản xạ có bốn khâu: Khâu dẫn vào, khâu trung tâm, khâudẫn ra, khâu liên hệ ngược
Có hai loại phản xạ: phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện Phảnxạ không điều kiện là cơ sở sinh lý thần kinh của bản năng, phản xạ có điều kiện là
cơ sở sinh lý của các các hoạt động tâm lý khác, đặc trưng của con người Nhưngmỗi hiện tượng tâm lý không phải gồm một phản xạ có điều kiện mà gồm nhiềuhoặc một hệ thống phản xạ có điều kiện
Như vậy, muốn có tâm lý nhất thiết phải có phản xạ, đặc biệt là phản xạ cóđiều kiện Tâm lý có bản chất phản xạ
1.1.3 Các loại hiện tượng tâm lý
* Các hiện tượng tâm lý có ba loại chính:
Trang 10a Các quá trình tâm lý là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời giantương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến, kết thúc tương đối rõ ràng Người ta phânbiệt thành ba quá trình tâm lý:
+ Các quá trình nhận thức gồm cảm giác, tri giác, trí nhớ, tưởng tượng, tư duy.+ Các quá trình cảm xúc biểu thị sự vui mừng hay tức giận, dễ chịu hay khó chịu…+ Quá trình hành động ý chí
b Các trạng thái tâm lý là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời giantương đối dài, việc mở đầu và kết thúc không rõ ràng, như: chú ý, tâm trạng…
c Các thuộc tính tâm lý là những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định, tạothành những nét riêng của nhân cách Người ta thường nói tới bốn nhóm thuộc tínhtâm lý cá nhân như: xu hướng, tính cách, khí chất và năng lực
*Cũng có thể phân biệt hiện tượng tâm lý thành: các hiện tượng tâm lý có ýthức và các hiện tượng tâm lý chua được ý thức
*Người ta còn phân biệt hiện tượng tâm lý thành: hiện tượng tâm lý sốngđộng và hiện tượng tâm lý tiềm tàng
*Cũng có thể phân biệt hiện tượng tâm lý của cá nhân với hiện tượng tâm lýxã hội
Trang 11Sự hình thành và giữ gìn các đường liên hệ tạm thời, sự dập tắt và làm sống dậychúng chính là cơ sở sinh lí của trí nhớ
Trí nhớ là quá trình nhận thức thế giới bằng cách ghi lại, giữ lại và làm xuấthiện lại những gì cá nhân thu nhận được trong hoạt động sống của mình Trí nhớ làquá trình tâm lý phản ánh vốn kinh nghiệm của con người dưới hình thức biểutượng bằng cách ghi nhớ, giữ gìn, nhận lại và nhớ lại những điều mà con người đãtrải qua
Trí nhớ có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống và hoạt động của conngười Không có trí nhớ thì không có kinh nghiệm, không có kinh nghiệm thìkhông thể có bất cứ một hoạt động nào, không thể phát triển tâm lý, nhân cách conngười
2.2 Vai trò của trí nhớ :
Trong cuộc sống của con người, trí nhớ có vai trò rất quan trọng Trí nhớ làđiều kiện không thể thiếu để con người có đời sống tâm lí bình thường và ổn định
Trang 12Trí nhớ cũng là điều kiện để con người có và phát triển được các chức năng tâm líbậc cao, để con người tích lũy kinh nghiệm và sử dụng vốn kinh nghiệm trong đờisống, để đáp ứng ngày càng cao những yêu cầu của cá nhân và xã hội.
Như vậy, “ trí nhớ là quá trình tâm lí có liên quan chặt chẽ với toàn bộ đời sống tâm lí con người Không có trí nhớ thì không có kinh nghiệm, không có kinh nghiệm thì không có bất cứ một hành động nào, không thể có ý thức bản ngã, do
đó không thể hình thành nhân cách I.M.Xêsênoov – nhà sinh lí học người Nga đã viết một cách di dỏm rằng, nếu không có trí nhớ thì con người mãi mãi ở tình trạng của một đứa trẻ sơ sinh.” 1
Đối với quá trình nhận thức, trí nhớ có vai trò to lớn Nó lưu giữ lại các kếtquả của quá trình nhận thức, nhờ đó con người có thể ghi nhớ, rèn luyện, phát triểntrí tuệ của mình Trí nhớ là một điều kiện quan trọng để diễn ra quá trình nhận thức
lí tính ( tư duy và tưởng tượng ) làm cho quá trình này đạt kết quả hợp lí Trí nhớcung cấp các tài liệu do nhận thức cảm tính thu nhận cho nhận thức lí tính mộtcách trung thành và đầy đủ
Ngoài ra trí nhớ còn giúp cho con người ta có khả năng phát triển trí não,nhạy bén trong mọi mặt của cuộc sống Tiêu biểu như các nhà văn học thiên tàihay những giáo sư tiến sĩ
Trí nhớ không chỉ giúp cho con người về mặt tri thức , học tập mà còn giúptrong công việc cuộc sống Vậy nên sở hữu trí nhớ tốt thực sự rất có lợi cho conngười
2.3 Các quá trình trí nhớ :
Trang 13Trí nhớ của con người là một hoạt động tích cực, phức tạp bao gồm nhiều quátrình khác nhau và có quan hệ qua lại với nhau: ghi nhớ, giữ gìn, nhận lại, nhớ lại
và quên Chúng không phải là các quá trình tự trị, những năng lực tâm lý tự trị màđược hình thành trong hoạt động và do hoạt động quy định
+Quá trình ghi nhớ (mã hoá thông tin)
Đây là giai đoạn đầu tiên của một hoạt động trí nhớ cụ thể nào đó Ghi nhớ làquá trình hình thành dấu vết, “ấn tượng” của đối tượng mà ta đang tri giác (tức làtài liệu phải ghi nhớ) trên vỏ não, đồng thời cũng là quá trình hình thành mối líênhệ giữa tài liệu mới và tài liệu cũ đã có, cũng như mối liên hệ giữa các bộ phận củabản thân tài liệu mới với nhau
Trong giai đoạn này, trí nhớ cảm giác có vai trò quan trọng để ghi nhớ thôngtin ban đầu dưới dạng những kích thích Trí nhớ cảm giác chỉ tồn tại trong một thờigian ngắn ngủi (khoảng 1 giây) Trí nhớ cảm giác có liên quan đến các cơ quancảm giác tiếp nhận kích thích như trí nhớ thị giác, trí nhớ thính giác, và các loại trínhớ khác tương quan với mỗi giác quan khác)
Khả năng lưu giữ thông tin của trí nhớ giác quan khác nhau Trí nhớ thị giáckhông đến 1 giây, trí nhớ thính giác kéo dài từ 3 – 4 giây,… Khả năng lưu giữ củathông tin mất ngay, tuy nhiên trí nhớ cảm giác có độ chính xác cao đối với kíchthích tác động vào cơ quan cảm giác
Trí nhớ cảm giác như là một hình chụp nhanh để lưu giữ thông tin trong thờigian ngắn, sau khi kích thích tác động vào các qiác quan thì thông tin được lưu giữtrong khoảng thời gian 1 giây thì bị phá huỷ và được thay thế bằng một thông tin
Trang 14mới Nếu thông tin trong trí nhớ cảm giác không chuyển sang dạng trí nhớ khác thì
sẽ bị mất thông tin
+Quá trình lưu giữ thông tin
Lưu giữ là quá trình củng cố vững chắc những dấu vết đã hình thành được trênvở não trong quá trình ghi nhớ, có liên quan đến trí nhớ ngắn hạn Thông tin trongtrí nhớ cảm giác thông thường ở dạng thô, muốn lưu giữ thì phải chuyển sang hìnhthức trí nhớ trí nhớ ngắn hạn Việc xử lý thông tin trí nhớ cảm giác là những thôngtin đầy đủ, chính xác, chi tiết được chuyển thành từng nhóm Trí nhớ ngắn hạn củacon người có khả năng lưu giữ thông tin 7 -+ 2 nhóm
Thực nghiệm cho thấy, muốn nhớ một dãy số ta hay nhóm các dãy số hoặcdãy chữ trên thành 7 nhóm Việc nhóm giúp lưu giữ thông tin trong trí nhớ ngắnhạn tốt hơn Trí nhớ ngắn hạn (lưu giữ ngắn hạn) có thể nhớ đến 7 tập hợp thôngtin tương đối phức tạp, tồn tại tròn vòng 15 – 20 giây rồi biến mất Sự lưu giữ lạithông tin phụ thuộc vào sự lặp lại nhắc lại thông tin Đây là một điều kiện chuyển
từ trí nhớ ngắn hạn sang trí nhớ dài hạn Việc lặp lại thông tin có liên quan đến sựsắp xếp thứ tự thông tin cho phù hợp logic và liên kết thông tin đó vói thông tin đã
có trong trí nhớ
+Quá trình tái hiện trí nhớ
Tái hiện gồm 3 quá trình: nhận lại, nhớ lại và hồi tưởng Nhận lại gồm 2 loại
là nhận lại đúng nghĩa là ghi nhớ thông tin đầy đủ các đặc điểm cơ bản của thôngtin Hình ảnh tri giác trùng khớp với biểu tượng trí nhớ dẫn đến nhận lại nhanh; và
Trang 15điểm cơ bản, hình ảnh tri giác không trùng khớp với sự vật hiện tượng (do tri nhớtốt nhưng hình ảnh tri giác thay đổi quá nhiều dẫn đến có sự nhầm lẫn), do suydiễn của cá nhân và liên quan đến xúc cảm của cá nhân.
+Quá trình quên
Quên là quá trình không làm tái hiện lại được những thông tin đã biết, đã cótrong một thời điểm cần thiết Quên thông thường là do cơ chế tự bảo vệ của não(quên để mà nhớ) Nguyên nhân của sự quên: sự ghi nhớ không tốt, ức chế củathần kinh, hiện tượng không gắn với thực tiễn của cá nhân