ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNGChương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG I. Những vấn đề cơ bản về phát triển bền vững1. Khái niệm phát triển bền vữngTheo luật BVMT 2014:Phát triển bền vững là sự phát triển của thế hệ hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến sự phát triển của thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế đi đôi với bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường. 2. Các nguyên tắc của phát triển bền vững
Trang 1Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
I Những vấn đề cơ bản về phát triển bền vững
1 Khái niệm phát triển bền vững
Theo luật BVMT 2014:
Phát triển bền vững là sự phát triển của thế hệ hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến sự phát triển của thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế đi đôi với bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường
2 Các nguyên tắc của phát triển bền vững
- Con người là trung tâm của phát triển bền vững
- Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa với phát triển xã hội, với khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên theo nguyên tắc “mọi mặt: kinh tế, xã hội và môi trường đều cùng có lợi”
- Bảo vệ và cải thiện môi trường phải được coi là một yếu tố không thể tách rời của quá trình phát triển, phải áp dụng đồng bộ các công cụ pháp lý và kinh tế, kết hợp với tuyên truyền vận động
- Phát triển phải đảm bảo đáp ứng một cách công bằng nhu cầu của thế hệ hiện tại và không gây trở ngại tới cuộc sống của các thế hệ tương lai
- Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nhanh, mạnh và bền vững đất nước
- Phát triển bền vững là sự nghiệp của toàn Đảng, các cấp chính quyền, các bộ, ngành và địa phương, của cơ quan, doanh nghiệp, đoàn thể xã hội, các cộng đồng dân cư và mọi người dân
- Gắn chặt việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
- Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường với đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
3 Tiêu chuẩn và Bộ chỉ thị về phát triển bền vững
Bộ chỉ thị về phát triển bền vững của ủy ban phát triển bền vững của Liên Hợp quốc có 58 tiêu chí tập chung vào 3 vấn đề:Về Kinh tế,Về Xã hội, Về Môi trường
Bộ chỉ thị về phát triển bền vững của tổ chức tư vấn về phát triển bền vững Ở Việt Nam, bộ chỉ thị
về phát triển bền vững của bộ kế hoạch và đầu tư năm 1999 đưa ra tiêu chí về 3 nhóm vấn đề:Về Kinh tế,Về Xã hội,Về Môi trường
Hiện nay, để đánh giá phát triển bền vững ở Việt Nam dựa trên các tiêu chí được ghi trong chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam giai đoạn 2011-2020
Tiêu chí tổng hợp:
+ GDP xanh = GDP – chi phí cải thiện môi trường
+ HDI: Thu nhập, tuổi thọ, tỷ lệ biết chữ, phức lợi xã hội
+ Chỉ số môi trường bền vững:
Tiêu chí cụ thể:
Về Kinh tế: Tốc tộ tăng trưởng GDP; Năng suất lao động xã hội;Tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo trong nền kinh tế; Bội chi ngân khách;nợ nước ngoài
Về xã hội: Tỷ lệ nghèo;Tỷ lệ thất nghiệp;Tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo;Tỷ số giới tính khi sinh;Tỷ lệ người tham gia BHXH và BHYT
Về Môi trường:Tỷ lệ che phủ rừng; tỷ lệ đất được bảo vệ và duy trì đa dạng sinh học; Diện tích đất
bị thoái hóa;Mức giảm lượng nước ngầm và nước mặn;Tỷ lệ ngày có nồng độ các chất độc hại trong không khí
4 Những thước đo cơ bản về phát triển bền vững
4.1 Thước đo về kinh tế
4.2 Thước đo về thể chế
4.3 Thước đo về môi trường
4.4 Thước đo về xã hội
Trang 25 Các giải pháp phát triển bền vững ở Việt Nam
- Hoàn thiện hệ thống thể chế phát triển bền vững
- Tăng cường các nguồn lực tài chính để thực hiện phát triển bền vững
- Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về phát triển bền vững
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm và tăng cường sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ và cộng đồng dân cư trong thực hiện phát triển bền vững
- Tăng cường năng lực quản lý và thực hiện phát triển bền vững
- Phát triển nguồn nhân lực cho thực hiện phát triển bền vững
- Tăng cường vai trò và tác động của khoa học và công nghệ, đẩy mạnh đổi mới công nghệ trong thực hiện phát triển bền vững
- Mở rộng hợp tác quốc tế
II Phát triển bền vững ở Việt Nam
1 Phát triển bền vững các vùng kinh tế - sinh thái cơ bản
a Vùng kinh tế - sinh thái đô thị
+ Đô thị hóa diễn ra rất sớm trong lsu loài người từ thiên nhiên kỉ thứ 3 TCN Sự đô thị hóa vs quy
mô lớn lại gắn liền vs lịch sử sx, sự phát triển của chủ nghĩa tư bản và cách mạng công nghiệp ở châu Âu
+ Công nghiệp hóa và hiện đại hóa là quá trình tiến hóa và phát triển kinh tế của loài ng Các đô thị khi sơ khai cũng k khác nhiều so vs nông thôn dần dần qua nhiều thời đại Sự khác biệt giữa đô thị
và nông thôn ngày càng rõ rệt.Cộng đồng dân cư sống trong đô thị k còn làm nông nghiệp
+ Từ đầu thế kỉ XIX quá trình đô thị hóa bắt đầu phát triển nhanh Đời sống và sản xuất ở các đô thị đòi hỏi phải cải tiến giao thông, nhà ở, hệ thống cấp thải nước Do đó, đô thị có nh sắc thái riêng khác hẳn nông thôn, đường phố có vỉa hè sạch sẽ, có hệ thống đèn điện chiếu sáng và hệ thống cấp thoát nước, rác thải đc chôn lấp và xử lý
* Chất lượng môi trg đô thị:
+ Dân số đo thị ngày càng tăng, đặc biệt ở những nước đang phát triển.Trong đó 1 phần rất lớn là từ quá trình di dân từ nông thôn ra đô thị đã gây quá tải hệ thống cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng
+ Không gian đô thị ngày càng mở rộng, sự tác động của n đến môi trg ngày càng tăng, diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp để chuyển sang đất phi nông nghiệp
+ Mức độ tập trung các các ngày dịch vụ sẽ làm cho tốc độ phát triển kinh tế ở đô thị ngày càng tăng + Xét về khía cạnh môi trg hoạt động kinh tế dù ở hình thức hay quy mô nào cũng liên quan ít hoặc nhiều đến sử dụng tài nguyên thiên nhiên và phát sinh rác thải đến môi trường
+ Nghèo đói đô thị thách thức môi trường toàn cầu, đặc biệt ở các nc đang phát triển vs những khu nhà tồi tàn nhà ven kênh rạch Thiếu các điều kiện vệ sinh cơ bản các dịch vụ tối thiểu
+ Hướng tới phát triển đô thị bền vững
b Vùng kinh tế - sinh thái nông thôn
- ÔNMT do sử dụng phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật k dùng đúng quy trình kĩ thuật
- ÔNMT làng nghề nông thôn
- Hệ thống thu gom, xử lí rác thải kém hiệu quả
- Ý thưc BVMT của người dân nhìn chung còn kém
2 Các lĩnh vực ưu tiên cho phát triển bền vững
- Duy trì tăng trưởng KT nhanh & ổn định, sd tiết kiệm nguồn TNTN & BVMT
- Thay đổi mô hình sx và tiêu dùng theo hướng thân thiện vs MT
- Thực hiện công nghiệp hóa sạch và xây dựng nền công nghiệp xanh
- Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững
- Thực hiện chíh sach dân số và xóa đói giảm nghèo
- Phát triển bền vững đô thị
Trang 3- Nâng cao trình độ dân trí, trình độ nghề nghiệp
- Nâng cao chât lương dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân
- Nâng cao năng lực quản lí mtrg, quản lí TNTN theo hướng PTBV
3 Vai trò của môi trường, bảo vệ môi trường đối với phát triển bền vững
a Vai trò của môi trường với phát triển bền vững
- BVMT vừa là mục tiêu vừa là động lực PTBV
- MT k chỉ cung cấp đầu vào mà còn chứa đựng đầu ra cho quá trình sx và đời sống
- MT liên quan đến tính ổn định và bền vững của sự phát triển KT-XH
- MT có liên quan tới tương lai của đất nước, dân tôc
b Bảo vệ môi trường – điều kiện cần thiết để phát triển bền vững
- BVMT chính là để giúp cho sự phát triển KT cũng như xã hội đc bền vững
- KT-XH phát triển giúp cho chúng ta có đủ đk để đảm bảo AN-QP, giữ vững độc lập, chủ quyền dân tộc, tạo đk để ổn định ctri,xã hội, để KT-XH phát triển
- BVMT k chỉ tạo việc làm có ý nghĩa hiện tại mà quan trọng hơn là còn có ý nghĩa đối vs tương lai
Chương 2: MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Một số vấn đề cơ bản về môi trường
1 Khái niệm môi trường
Theo luật BVMT 2014: Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật
2 Chức năng của môi trường
a Không gian sống cho con người và sinh vật: Y/c về k gian sống của con ng thay đổi theo trình đọ
KH-KT, trình độ càng cao nhu cầu về k gian sx ngày càng giảm và nhu cầu về k gian sống của con
ng ngày càng tăng
b Nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người: Từ
khi xuất hiện, con ng đã bt khai thác tự nhiên rừng, sông, suối, động TV, đất đai, không khí, cùng với và mật độ phát triển của xã hội, nhu cầu về TNTN ngày càng tăng
c Nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong quá trình sống: Từ khi sơ khai, dân số
ít, quá trình phân hủy rác thải diễn ra tự nhiên Sau 1 thời gian biến đổi chất thải trở về trong trạng thái của nguyên liệu tự nhiên Dân số của các nc phát triển, lượng chất thải quá giới hạn tự làm sạch của MT dẫn đến ÔNMT
d Lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
e Bảo vệ con người và sinh vật khỏi tác động từ bên ngoài
3 Những khó khăn trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
* Những vấn đề môi trường toàn cầu và Việt Nam
A Toàn cầu :
- biến đổi khí hậu : sự gia tăng khí thải nhà kính ( C02, CH4, ozon ,CFCs,NOx) cùng với việc suy giảm diên tích rừng đã gây ra hiên tượng nóng lên của khí hậu toàn cầu ,chế độ thời tiết khó lường thiên tai diễn ra thường xuyên , dịch bệnh gia tăng
- suy giảm tầng ozon: lỗ thủng ôzôn ngày 1 lớn gây ra các hậu quả : tăng cường ung thư da không sắc tố , đục thủy tinh thể , ức chế hệ thống miễn dịch ở ng và sự sinh trưởng thực vật
- ô nhiễm xuyên biên giới gia tăng:
+ lan truyền mưa axit, ô nhiễm theo các dòng sông xuyên biên giới gia tăng
+ Lan truyền thủy triểu đỏ, thủy triều đen trên biển và đại dương
+ Tăng độ phóng xạ
- Xuất khẩu chất thải độc hại
- Suy thoái đa dạng sinh học: Nhiều loài động thực vật bị tuyệt chủng và suy thoái Suy thoái đa dạng sinh học khiến loài người mất dần các nguồn tài nguyên quý giá đồng thời chống chịu với các tai biến sinh thái ngày càng gia tăng do bất cân bằng sinh thái Nguyên nhân xuất phát từ việc khai
Trang 4thác tài nguyên sinh học quá mức, chuyển đổi các khu vực hoang dã sang vùng nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc biến thành vùng trơ trụi Nguyên nhân chính là các vùng hoang dã tuy có giá trị đa dạng sinh học cao nhưng lại là vùng khó sinh lợi trước mắt cho con người
B Những vấn đề môi trường bức xúc ở Việt Nam.
- Biến đổi khí hậu: Nhiệt độ cao nhất trong mùa hè, nhiệt độ thấp nhất trung bình năm và trung bình mùa đông đang tăng lên trên phạm vi cả nước mức tăng ở phía Bắc tăng cao hơn phía Nam
- Suy thoái đất: Hiện tượng hoang mạc đang tăng cường kèm theo các quá trình tai biến trường điện như rửa trôi, xói mòn, mặn hóa, phèn hóa, ô nhiễm, hoang hóa, úng lụt
- Tài nguyên và môi trường nước: Hầuj hết các dòng sông đều bị nhiễm bẩn, Đặc biệt là ở các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa,
- Môi trường biển: Toàn bộ vùng biển ven bờ đều đã bị ô nhiễm nhẹ đến trung bình nhất là biển miền Bắc và miền Nam tác nhân gây ô nhiễm chính là NH4+, Dầu, Kẽm, Đồng, Coliform Xu thế ô nhiễm biển đang tăng, đã có dấu hiệu thủy triều đỏ xuất hiện ở vùng biển Cà Mau
- Tài nguyên rừng: Diện tích rừng ngày càng suy giảm nghiên trọng Đến năm 1998, diện tích che phủ rừng tự nhiên của nước ta theo số liệu thống kê còn khoảng 28,8%
- Đa dạng sinh học: Suy thoái đa dạng sinh học rất đáng ngại trong vòng khoảng 10 năm cuối thế kỉ
20, trên 700 loài động, thực vật Việt Nam đã biến mất hoặc bị
đẩy vào tình trạng nguyên hiểm trong đó có hầu hết các giống loài có giá trị kinh tế cao như Tê giác
1 sừng, Voi, Hổ, Bò xám, Sâm Ngọc Linh, bời lời, trầm hương
- Môi trường đô thị: Hạ tầng kĩ thuật đô thị VN rất kém Đến năm 1998, mới có khoảng 53% dân số
đô thị được cấp nước sinh hoạt nhưng chất lượng thì không đảm bảo yêu cầu, hệ thống thoát nước chung cho cả nước mưa và nước thải chưa được xử lý Nhiều thị trấn, thị xã hoàn toàn không có dịch
vụ thu gom giác thải, ô nhiễm tiếng ồn, không khí, từ trường, ở mức đáng báo động
- Môi trường công nghiệp: Chỉ khoảng 1/3 số khu công nghiệp cơ bản xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nhưng rất ít khu xây dựng hệ thống chất thải Ô nhiễm công nghiệp là vấn đề nam giải, vì việc
xử lý gặp nhiều khó khăn và phức tạp về mặt kinh tế xã hội
- Môi trường nông thôn và nông nghiệp: Hiện nay, nông thôn VN mới có khoảng 30-40% số hộ đc
sd nước sinh hoạt hợp vệ sinh, nhiều loại dịch bệnh bùng phát như sán lá phổi,dịch hạch, sốt rét
- Sự cố môi trường: phát hiên nhiều vị trí có dư lượng dioxin cao và chôn lấp các chất độc hóa học ở nhiều vùng chiến sự trước đây(bình thuận, khánh hòa,kon tum ) ngoài chất độc hóa học, bom, mìn, đạn còn sót lại cũng đc phát hiện ở nhiều nơi Nhiều vụ rò rỉ chất độc hại,ngộ độc thực phẩm,dịch hại cây trồng diễn ra
* Những khó khăn trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
- Những thách thức chính trị: PTBV và BVMT chịu sức ép rất lớn từ những quan điểm chính trị ‘phi chính trị hóa môi trường’ mlà một quan điểm nhằm làm cho các vấn đề môi trường trở nên ít được quan tâm Trong khi đó quan điểm ‘ xanh hóa chính trị’ lại đặt các chính sách chiến lược đều được thẩm định về mặt môi trường
- Phát triển cực đoan: Quan điểm trào lưu phát triển cực đoan là quan điểm lấy tăng trưởng kinh tế làm trọng tâm, coi nhẹ hoặc bỏ qua trách nhiệm với môi trường
- Quan điểm môi trường cực đoan: Những người theo trào lưu môi trường cực đoan nhằm mục tiêu tất cả vì môi trường, môi trường trên hết, bảo tồn trên hết,
- Tệ tham nhũng và lối sống tiêu thụ: Lối sống tiêu thụ ngày càng lan tràn từ các nước giàu sang các nước nghèo từ đô thị đến nông thôn Lối sống tiêu thụ là bạn đồng hành của tệ tham nhũng, sự hám lợi đặc biệt là ở những người có quyền lực đã diễn ra nghiêm trọng hơn tại những nước nghèo và đang phát triển và trở thành nạn tham nhũng khó khắc phuc nó có thể làm bần cùng hóa, nghèo hóa đất nước và thậm chí làm suy sụp triển vọng phát triển
- Bùng nổ dân số: Sự bùng nổ dân số trên quy mô toàn cầu là một sức ép lớn trong BVMT & PTBV
Sự gia tăng dân số có thể gây nguy hại cho môi trường Tuy nhiên, thay đổi được hiện trạng này lại
là vấn đề cực kỳ khó khăn
Trang 5- Mặt trái của khoa học và công nghệ: Là thách thứ khó quản trị nhất vì chúng chỉ được nhận thấy sau một thời gian khá dài kể từ khi các tiến bộ khoa học và công nghệ được ứng dụng vào thực tiễn
II Bảo vệ môi trường ở Việt Nam
1 Các nguyên tắc bảo vệ môi trường
a Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế và bảo đảm tiến bộ xã hội để phát
triển bền vững đất nước; bảo vệ môi trường quốc gia phải gắn với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu
b Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân
c Hoạt động bảo vệ môi trường phải thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính kết hợp với khắc phục
ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường
d Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, trình độ phát
triển kinh tế-xã hội của đất nước trong từng giai đoạn
e Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường có trách nhiệm khắc phục, bồi
thường thiệt hại và chịu các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật
2 Các biện pháp bảo vệ môi trường
- Biện pháp chính trị
Là việc bảo vệ môi trường thông qua hoạt động của các Đảng phái, các tổ chức chính trị.
Các đảng phải, các tổ chức này đưa ra cương lĩnh chủ trương bảo vệ môi trường và lãnh đạo cộng đồng thực hiện qua đó vừa nhằm mục đích bảo vệ môi trường vừa nhằm mục đích củng cố uy tín địa
vị chính trị của tổ chức
2 Vấn đề bảo vệ môi trường bằng biện pháp tổ chức chính trị ở Việt Nam:
a Đảng cộng sản đưa ra chủ trương đường lối về bảo vệ môi trường và lãnh đạo nhà nước thực hiện
b Kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về môi trường
c Tổ chức các sinh hoạt chuyên đề về môi trường Cách thức thực hiện này khác với các nước khác
là nhà nước không thành lập đảng phái về môi trường mà chủ trương đường lối của Đảng đưa ra được thể chế hóa về pháp luật
3 Ý nghĩa của biện pháp này trong việc bảo vệ môi trường bao gồm:
a Vấn đề về bảo vệ môi trường trở thành các nhiệm vụ chính trị mỗi khi các tổ chức chính trị, đảng phái đưa chúng vào cương lĩnh hoạt động của mình
b Bằng vận động chính trị, vấn đề bảo vệ môi trường sẽ được thể chế hóa thành các chính sách pháp luật
4 Tuy nhiên, biện pháp chính trị mang tính định hướng vĩ mô nên hiệu quả thực tiễn là không cao
Bp BVMT được đưa ra còn phụ thuộc vào tôn chỉ mục đích của Đảng
-Biện pháp kinh tế.
1 Là việc sử dụng nguồn lực kinh tế để bảo vệ môi trường với 2 hình thức cơ bản là sử dụng nguồn tài chính tập trung và sử dụng phương pháp kích thích lợi ích kinh tế
2 Sử dụng nguồn tài chính tập trung là sử dụng ngân sách nhà nước, quỹ bảo vệ môi trường quốc gia…cho việc bảo vệ môi trường
3 Kích thích lợi ích kinh tế để bảo vệ môi trường gồm các biện pháp:
a Hộ trợ tài chính cho những dự án bảo vệ môi trường tích cực
b Ưu đãi về đất đai
c Miễn phải giảm thuế đối với các dự án bảo vệ môi trường tích cực Áp dụng thuế suất cao đối với các dự án gây ảnh hưởng xấu đến môi trường
d Áp dụng thuế môi trường đối với các sản phẩm ảnh hướng xấu lâu dài đến môi trường
đ Ưu đãi về thị trường tiêu thụ sản phẩm
e Áp dụng biện pháp ký quỹ đặt cọc đối với một số hoạt động ảnh hưởng xấu đối với môi trường
Trang 63.Ý nghĩa: Sử dụng biện pháp kinh tế tức là dùng những lợi ích vật chất để kích thích chủ thể thực hiện những hoạt động có lợi cho môi trường cho cộng động Biện pháp kinh tế rất phong phú và đa dạng và thường được áp dụng đối với các doanh nghiệp từ đó góp phần khuyến khích và nâng cao ý thức của các doanh nghiệp trong việc bảo vệ môi trường Về cơ bản các biện pháp kinh tế thường mang lại hiệu quả cao hơn trong bảo vệ môi trường so với các biện pháp khác
- Nhóm biện pháp kinh tế - tài chính ngày càng được mở rộng phạm vi áp dụng, bao gồm các
công cụ cơ bản sau: 1/ Quy định đặt cọc – hoàn trả, ký quỹ bảo vệ môi trường; 2/ Quỹ môi trường; 3/ Phí bảo vệ môi trường; 4/ Thuế Trong đó, việc sử dụng công cụ thuế để bảo vệ môi trường là cách thức có nhiều ưu điểm để bảo vệ môi trường và tăng thu cho ngân sách nhà nước, cụ thể:
1 Thuế bảo vệ môi trường cấu thành vào giá hàng hoá, dịch vụ, nên có tác dụng kích thích và điều chỉnh sản xuất, tiêu dùng theo hướng bảo vệ môi trường, thúc đẩy việc nghiên cứu tìm ra các nguồn năng lượng “sạch” nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con người hoặc có thể dẫn tới việc ra đời của các công nghệ, chu trình sản xuất và sản phẩm mới giảm thiểu tác hại đến môi trường
2 Xét trên khía cạnh kinh tế, thuế đánh vào các nguồn thu nhập từ lao động, vốn và tiết kiệm thường gây các ảnh hưởng tiêu cực hơn cho xã hội so với thuế bảo vệ môi trường Tăng thuế đánh vào thu nhập (thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp) thường là một trong những nguyên nhân làm giảm động lực làm việc, giảm tiết kiệm, đầu tư Nhưng thuế bảo vệ môi trường không gây gây tác động của thuế đối với tăng trưởng kinh tế, hơn nữa về lâu dài còn góp phần làm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, của doanh nghiệp và nền kinh tế Điều này có nghĩa là nguồn thu từ thuế bảo vệ môi trường có thể được sử dụng để thay thế nguồn thu từ các loại thuế khác đối với thu nhập từ lao động
và vốn Việc chuyển đổi đối tượng của các loại thuế: từ việc đánh vào “những cái tốt” của nền kinh
tế (như lao động và vốn) sang “những cái xấu” (như ô nhiễm môi trường) sẽ phát huy được khía
cạnh sinh thái học của thuế
3 Vì vậy, trong quá trình cải cách và hoàn thiện hệ thống thuế của nhiều nước trên thế giới, nội dung
về bảo vệ môi trường ngày càng được chú trọng để đưa vào quy định trong các sắc thuế Đặc biệt, hiện nay tại các nước phát triển đang thực hiện cuộc cải cách “thuế xanh”
4 Ở nước ta, việc quản lý và bảo vệ môi trường chủ yếu vẫn dựa vào các công cụ pháp lý và mệnh lệnh hành chính kết hợp với giáo dục và truyền thông về môi trường Việc sử dụng các công cụ thuế, phí để bảo vệ môi trường mới đang trong quá trình hình thành và phát triển Các khoản phí bảo vệ môi trường đang trong quá trình ban hành và triển khai thực hiện Hiện nay, trong hệ thống thuế của nước ta chưa có riêng một loại thuế bảo vệ môi trường mà mới chỉ có các quy định ưu đãi, miễn giảm trong một số sắc thuế hiện hành nhằm bảo vệ môi trường, như: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt,
- Biện pháp khoa học công nghệ
1.Là việc sử dụng các giải pháp khoa học công nghệ và kỹ thuật trong việc bảo vệ môi trường 2.Là biện pháp quan trọng không thế thiếu trong việc bảo vệ môi trường do môi trường được tạo bởi nhiều yếu tố phức tạp cùng với đó là trình độ khoa học kỹ thuật phát triển nên các vấn đề như xử
lý rác thải, bảo vệ tầng Ozon cần sử dụng biện pháp khoa học công nghệ
- Biện pháp giáo dục.
1 Là biện pháp tuyên truyền vận động người dân tham gia bảo vệ môi trường
2.Các hình thức:
a Đưa giáo dục ý thức bảo vệ môi trường vào chương trình học tập chính thức của các trường phổ thông, dạy nghề, cao đẳng và đại học
b Sử dụng rộng rãi các phương tiện giáo dục truyền thông để giáo dục cộng đồng
c Tổ chức các hoạt động cụ thể như: ngày môi trường thế giới, tuần lễ xanh, phong trào thành phố xanh, sạch, đẹp
d Tổ chức các diễn đàn và các cuộc điều tra xã hội
3 Đánh giá:
Trang 7a Ưu: biện pháp gốc rễ của mọi ván đề, xuất phát từ con người và vì con người Phù hợp với đk VN,
rẻ, dễ thực hiện
b Nhược: thời gian dài, kết quả ko thể thấy ngay đc
- Biện pháp pháp lý.
1.Đó là việc, thể chế hóa vấn đề môi trường bằng pháp luật
2 Bao gồm:
a Quy định các quy tắc xử sự mà con người phải thực hiện khi khai thác và sử dụng các yếu tố môi trường
b Quy định các chế tài hình sự, kinh tế, hành chính để buộc các cá nhân, tổ chức phải thực hiện đầy
đủ các đòi hỏi của pháp luật trong việc khai thác và sử dụng các yếu tố của môi trường
c Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức bảo vệ môi trường
d Ban hành các tieu chuẩn môi trường
đ Giải quyết các tranh chấp liên quan đén việc bảo vệ môi trường
Chương 3: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1 Phân tích định hướng chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia của Việt Nam
- Mục tiêu tổng quát:
+ Kiểm soát, hạn chế về cơ bản mức đọ gia tăng ô nhiễm môi trường, khắc phục tinh trạng suy thoái
và cai thiện chất lg môi trường; giải quyết cơ bản tình trạng suy thoái MT ở các khu CN, khu dân cư đông đúc ở các thành phố lớn và một số vùng nông thôn; cải tạo và xử lí MT trên các dòng sông, ao
hồ kênh mương
+ Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, của biến đôg khí hậu bất lợi đối vs MT, ứng cứu và khắc phục có hiệu quả sự cố MT do thiên tai gây ra
+ Khai thác và sd hợp lí các TNTN, bảo đảm cân bằng sinh thái ở mức độ cao, bảo tồn thiên nhiên
và giữ gìn đa dạng sinh học
+ Chủ động thực hiện và đáp ứng các y/cầu về MT trong hội nhập KT quốc tế, hạn chế các ảnh hưởng xấu từ quá trình toàn cầu hóa đến MT trog nước
- Mục tiêu cụ thể:
+ Giam về cơ bản các nguồn gây ô nhiễm môi trường
+ Khắc phục, cải tạo MT và các khu đã bị ô nhiễm suy thoái, cải thiện đời sống nd
+ Giam nhẹ mức độ suy thoái TNTN, kiềm chế tốc độ suy giảm đa dạng sinh học
+ Tăng cường kinh nghiệm chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm thiểu gia tăng khí thải nhà kính
=> Định hướng bảo vệ MT đến năm 2020: Ngăn chặn cơ bản mức độ gia tăng ô nhiễm, phục hồi suy thoái và nâng cao chất lượng môi trường, đảm bảo PTBV đất nước,đảm bảo cho mọi người dân được sống trong môi trường có không khí , đất, nước, cảnh quan và các nhân tố MT tự nhiên # đạt chuẩn mực do nhà nước quy định
2 Phân tích định hướng chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam
-Mục tiêu tổng quát: Tăng cường phát triển kinh tế bền vững có hiệu quả đi đôi với tiến bộ công bằng XH bảo vệ TNTN giữ vững ổn định chính trị-xh bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia
-Mục tiêu cụ thể:
+Bảo đảm ổn định kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng sang phát triển hài hòa giữa chiều rộng
và chiều sâu từng bước tăng trưởng xanhsuwr dụng tiết kiệm hiệu quả mọi nguồn lực
+Xây dựng xh công bằng dân chủ văn minh, nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, giáo dục
và đào tạo khoa học và công nghệ trở thành động lực phát tiển quan trọng
+Giảm thiểu các tác động tiêu cực của hoạt động kinh tế đến môi trường, khai thác hợp lý và sử dụng hiệu quả các nguồn TNTN, đặc biệt là tài nguyên không tái tạo, cải thiện chất lg môi trường, bảo vệ và phát trienr rừng, bảo tồn đa dạng sinh học
Trang 8- Định Hướng PTBV:
+ Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao đs vật chất tinh thần, tạo tiền đề Việt Nam phát triển thành nước công nghiêp hóa- năm 2020
+ Nguồn lực con người KHCN kết cấu hạ tầng, tiềm lực KT, QP AN đc tăng cường
+ Hìh thành cơ chế thị trường định hướng XHCN
+ Đảm bảo vị thế của đất nước trên trường quốc tế đc nâng cao
+ Phát triển KT-XH gắn vs bảo vệ MT Đồng thới sự phát triển phải đảm bảo hài hò giữa MT tự nhiên và MT nhân tạo, giữ gìn đc đa dạng sinh học
3.2 Quản lý nhà nước về môi trường và phát triển bền vững
a Khái niệm
Quản lý nhà nước về MT là xác định rõ chủ thể là nhà nước bằng chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của mình đưa ra các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kĩ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường và phát triển bền vững
b Đặc điểm
- cơ sở của quản lý MT: Cơ sở triết học; CS KH-CN của QLMT; CS kinh tế của hoạt động QLMT;
CS luật pháp của QLMT
- Mục tiêu: khắc phục và phòng chống suy thoái, PTBV theo nguyên tắc của 1 XH bền vững, xây dựng các công cụ QLMT có hiệu lực quốc gia, vùng lãnh thổ
- Nguyên tắc: Hướng tới PTBV,dựa trên nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”
c Chủ thể quản lý nhà nước
- Các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương
- Các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương
d Nội dung quản lý nhà nước
- Những chính sách cơ bản về môi trường và phát triển bền vững
Điều 5 Chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường (Luật bảo vệ môi trường 2014)
1 Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia hoạt động bảo vệ môi trường; kiểm tra, giám sát việc thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật
2 Tuyên truyền, giáo dục kết hợp với biện pháp hành chính, kinh tế và biện pháp khác để xây dựng
kỷ cương và văn hóa bảo vệ môi trường
3 Bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; phát triển năng lượng sạch và năng lượng tái tạo; đẩy mạnh tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu chất thải
4 Ưu tiên xử lý vấn đề môi trường bức xúc, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ô nhiễm môi trường nguồn nước; chú trọng bảo vệ môi trường khu dân cư; phát triển hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường
5 Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường; bố trí khoản chi riêng cho bảo vệ môi trường trong ngân sách với tỷ lệ tăng dần theo tăng trưởng chung; các nguồn kinh phí bảo vệ môi trường được quản lý thống nhất và ưu tiên sử dụng cho các lĩnh vực trọng điểm trong bảo vệ môi trường
6 Ưu đãi, hỗ trợ về tài chính, đất đai cho hoạt động bảo vệ môi trường, cơ sở sản xuất, kinh doanh thân thiện với môi trường
7 Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực về bảo vệ môi trường
8 Phát triển khoa học, công nghệ môi trường; ưu tiên nghiên cứu, chuyển giao và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường; áp dụng tiêu chuẩn môi trường đáp ứng yêu cầu tốt hơn về bảo vệ môi trường
9 Gắn kết các hoạt động bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên với ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh môi trường
10 Nhà nước ghi nhận, tôn vinh cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có đóng góp tích cực trong hoạt động bảo vệ môi trường
11 Mở rộng, tăng cường hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường; thực hiện đầy đủ cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường
Trang 9- Hợp tác quốc tế của Việt Nam về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Tiếp tục thực hiện các chính sách đổi mới, thu hút sự tham gia của các cá nhân và tổ chức quốc tế trong việc thực hiện Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam
* Tăng cường hợp tác quốc tế trong các ủy ban của Liên hiệp quốc về phát triển bền vững
* Tăng cường hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế, giáo dục-đào tạo, khoa học công nghệ, đặc biệt là chuyển giao các công nghệ sản xuất sạch và thân thiện với môi trường Chủ động phổ biến những kinh nghiệm và công nghệ tiên tiến đã được áp dụng thành công ở Việt Nam tới cộng đồng quốc tế, nhất là tới các nước đang phát triển
* Thông qua đối thoại và trao đổi quốc tế, xác định cơ chế hợp tác quốc tế có hiệu quả nhằm bảo đảm duy trì sự hỗ trợ phát triển hiện có, đồng thời tìm kiếm sự giúp đỡ mới để Việt Nam tham gia một cách có hiệu quả vào các hoạt động quốc tế nhằm bảo vệ môi trường toàn cầu, bù đắp những thiệt hại về kinh tế mà Việt Nam phải gánh chịu từ việc thực hiện các nghĩa vụ bảo vệ môi trường thế giới
* Tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường toàn cầu, mở rộng liên kết, hợp tác với cộng đồng quốc tế, đặc biệt về việc kiểm soát khí thải gây hiệu ứng nhà kính, sử dụng các chất thay thế cho những chất có thể gây nguy hại đến tầng ô-zôn, hạn chế sự ô nhiễm do hoá chất và chất thải nguy hại, kiểm soát sự vận chuyển chúng xuyên biên giới, bảo vệ môi trường biển và đa dạng sinh học
* Tăng cường trao đổi với cộng đồng quốc tế các thông tin về phát triển bền vững và phổ biến những kinh nghiệm quốc tế tiên tiến trong lĩnh vực này
* Tăng cường hợp tác với các nước trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương và Đông Nam Á về phát triển bền vững và bảo vệ môi trường Chú trọng sự hợp tác nhằm phát triển bền vững lưu vực sông Mê-Công
* Chủ động tham gia các hệ thống quan trắc môi trường và nghiên cứu khoa học quốc tế để thu thập các thông tin về môi trường và phát triển bền vững
* Tìm kiếm sự hỗ trợ quốc tế cho công tác nghiên cứu, thu thập và xử lý dữ liệu môi trường, triển khai các dự án phòng chống thiên tai và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường
* Hợp tác chặt chẽ với các nước tài trợ, các tổ chức quốc tế nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn viện trợ chính thức cho mục đích phát triển bền vững
* Chú trọng động viên cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, đặc biệt là các nhà doanh nghiệp và
giới trí thức tham gia đóng góp vào việc xúc tiến và hỗ trợ sự phát triển bền vững ở Việt Nam
Điều 139 Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
1 Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo
vệ môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường
2 Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình, đề án, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường
3 Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc; định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường
4 Xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường; tổ chức xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường
5 Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học; quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm; cải thiện và phục hồi môi trường
6 Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về môi trường
7 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường; xử lý vi phạm pháp luật
về bảo vệ môi trường
8 Đào tạo nhân lực khoa học và quản lý môi trường; giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về bảo vệ môi trường
Trang 109 Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
10 Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện ngân sách nhà nước cho các hoạt động bảo vệ môi trường
11 Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
* Câu hỏi ôn tập chương 2:
1 Phân tích các nguyên tắc bảo vệ môi trường
2 Phân tích thực trạng môi trường ở Việt Nam và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
3 Phân tích các chức năng của môi trường
4 Phân tích các biện pháp bảo vệ môi trường
5 Phân tích thực trạng về môi trường và cho biết những khó khăn trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
BÀI LÀM CÂU HỎI ÔN TẬP MÔI TRƯỜNG VÀ PTBV
1 Phân tích các thước đo cơ bản về phát triển bền vững Theo quan điểm của anh/chị thước đo nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Các phương án phát triển cần được so sánh trên cơ sở cân nhắc hiệu quả của từng phương án.Hiệu quả gồm phúc lợi sinh thái và phúc lợi nhân văn.Sử dụng thước đo độ bền vững có thể đánh giá mức sung mãn về sinh thái và nhân văn,là công cụ để tổng hợp và mô tả sinh động các ảnh hưởng của các phương án phát triển
-Phúc lợi sinh thái gồm:đất,nước,không khí,đa dạng sinh học,sử dụng hợp lí tài nguyên
-Phúc lợi xã hội nhân văn gồm:sức khỏe cộng đồng,việc làm-thu nhập –học vấn,trật tự an toàn xã hội,bình đẳng xã hội
Trong trường hợp hiệu quả tốt nhất,mức đạt được của mỗi yếu tố là 20.Các tác động xấu sẽ làm giảm
tỷ trọng các tham số môi trường cho đến 0.Tổng tỉ trọng thực tế cho phép bền vững của mỗi phương
án phát triển được đánh giá dựa trên năm hạng:bền vững,bền vững tiềm năng,trung bình,không bền vững tiềm tàng,không bền vững
Đây là vấn đề rất phức tạp mà con ng phải vượt qua rất nh khó khăn đẻ chấp nhận và thực hiện Xã hội loài ng gồm nh dân tộc khác nhau về văn hóa, lịch sử, tín ngưỡng, chính trị, giáo dục và truyền thống và cũng rất khác nhau về mức độ phồn vinh về chất lượng cuộc sống và điều kiện môi trường
mà sự nhận thức về phát triển bền vững tạo nên sự khác biệt rất khác nhau Hơn nữa sự cách biệt đó lại thường xuyên vận động, khi tăng, khi giảm Như vậy, đánh giá tn là phát triển bền vững mang tính tùy thuộc khá lớn.Tuy nhiên, chúng ta có thể đề cập đến những tiêu chí để đánh giá tổng quát gồm sự tăng trưởng kt ổn định; thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xh, khai thác hợp lý, sử dụng tiếp kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống,
2 Phân tích các giải pháp phát triển bền vững
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thể chế về phát triển bền vững
- Tăng cường các nguồn lực tài chính để thực hiện phát triển bền vững
- Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về phát triển bền vững cho mỗi người dân để từ đó hình thành ý thức về môi trường và PTBV.Để từ đó có những hành động đứng đắn về môi trường
- Tăng cường năng lực quản lý và thực hiện phát triển bền vững Đặc biệt là nâng cao năng lực quản
lý của nhà nước về môi trường và PTBV bởi môi trường có mối quan hệ mật thiết với sự phát triển kinh tế ,ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia
- Nâng cao vai trò trách nhiệm và tăng cường tham gia của cộng đồng doanh nghiệp, các tổ chức, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ và cộng đồng dân cư trong phát triển bền vững
- Phát triển nguồn nhân lực cho phát triển bền vững.Như việc đào tạo cán bộ khoa học và quản lí về môi trường cần được trú trọng bằng cách giáo dục tuyên truyền phổ biến kiến thức,pháp luật về bảo
vệ môi trường.Đồng thời tăng cường lực lượng thanh tra ,kiểm tra các hoạt động quản lí về môi trường