MỞ ĐẦU1 1. Lý do chọn đề tài1 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề2 3. Mục tiêu nghiên cứu3 4. Nhiệm vụ nghiên cứu3 5. Phạm vi nghiên cứu3 6. Phương pháp nghiên cứu4 NỘI DUNG5 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC5 1.1. Khái quát về công chức5 1.1.1. Khái niệm công chức5 1.1.2. Vai trò của công chức6 1.1.3. Phân biệt công chức với những nhóm người khác (với cán bộ, viên chức và những người làm hợp đồng trong các tổ chức của Nhà nước)7 1.2. Tuyển dụng công chức8 1.2.1. Khái niệm tuyển dụng, tuyển dụng công chức8 1.2.2. Vai trò của tuyển dụng công chức9 1.2.3. Nội dung tuyển dụng công chức11 1.2.4. Các nhân tố tác động đến tuyển dụng công chức13 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC TỈNH QUẢNG BÌNH18 2.1. Thực trạng đội ngũ công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Quảng Bình18 2.1.1. Số lượng công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Quảng Bình18 2.2. Quy trình tuyển dụng công chức23 2.3. Những kết quả đạt được và chưa đạt được trong công tác tuyển dụng công chức ở tỉnh Quảng Bình từ năm 2012 đến năm 2015.35 2.3.1. Những kết quả đạt được:36 2.3.2. Những mặt chưa đạt được và nguyên nhân40 TIỂU KẾT43 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẮM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC TỈNH QUẢNG BÌNH44 3.1. Định hướng nâng cao chất lượng tuyển dụng công chức tỉnh Quảng Bình đến năm 202044 3.1.1. Lựa chọn “đúng người” đáp ứng yêu cầu của công việc44 3.1.2. Xây dựng được quy trình tuyển dụng đồng bộ, có sự liên kết chặt chẽ giữa cơ quan, đơn vị44 3.1.3. Tuyển dụng hướng tới công khai, minh bạch đảm bảo sự tham gia giám sát của nhân dân và xã hội45 3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tuyển dụng công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước tình Quảng Bình46 3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công chức hành chính tỉnh Quảng Bình.51 3.3.1. Đối với chính phủ.51 3.3.2. Đối với bộ Nội vụ và các Bộ ngành Trung ương52 3.3.3 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình53 3.3.4. Đối với Sở Nội Vụ tỉnh Quảng Bình53 TIỂU KẾT55 KẾT LUẬN56 TÀI LIỆU THAM KHẢO58 MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài Trong hoạt động của nền hành chính, vấn đề xây dựng đội ngũ công chức luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của nhiều nước trên thế giới. Đội ngũ công chức trực tiếp thực hiện quyền lực Nhà nước trong quản lý xã hội, đảm bảo thực thi pháp luật và là nhân tố quyết định hiệu lực, hiệu quả của nền hành chính. Ở nước ta những thành tưụ đạt được trong những năm thực hiện công cuộc đổi mới có phần đóng góp không nhỏ của đội ngũ công chức. Trước yêu cầu phát triển của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường, định hướng XHCN trong xu hướng hội nhập quốc tế thì vấn đề cấp bách đặt ra là phải xây dựng và phát triển đội ngũ công chức. Việc xây dựng một đội ngũ công chức bao gồm những người có trình độ chuyên môn, có năng lực quản lý và có phẩm chất đạo đức tốt, làm việc nghiêm túc vì trách nhiệm của mình trước công vụ là yêu cầu cấp thiết trước tình hình đổi mới đất nước để xây dựng một nền hành chính trong sạch, vững mạnh. Công tác tuyển dụng là bước đầu tiên để tuyển chọn được đội ngũ công chức có chất lượng cao, nhưng trong thời gian qua do chưa được quan tâm đúng mức nên chúng ta chưa phát hiện, tuyển chọn được những công chức thực sự có đức, có tài. Để khắc phục những tồn tại hiện nay và đáp ứng được yêu cầu của công cuộc đổi mới, vấn đề cấp bách là phải có chiến lược về con người, trong đó việc tuyển dụng thực sự đã trở thành động lực cho sự phát triển của xã hội. Trong điều kiện cải cách hành chính, hướng tới xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch và từng bước hiện đại hóa thì vấn đề tuyển dụng và xây dựng đội ngũ công chức càng có ý nghĩa quyết định hơn bao giờ hết mà nó cần được nghiên cứu cả về mặt lý luận và thực tiễn. Có thể nhận thấy, nâng cao chất lượng tuyển dụng công chức có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và là nhiệm vụ trọng tâm của tất cả các cấp, các ngành trong đó có các cơ quan hành chính nhà nước ở tỉnh Quảng Bình. Công tác tuyển dụng công chức tỉnh Quảng Bình trong những năm qua đã được thực hiện khá tốt, tuy nhiên vẫn còn bộc lộ một số hạn chế cần phải khắc phục. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để tuyển dụng được một đội ngũ công chức có đủ năng lực, trình độ, phẩm chất đạo đức để đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh Quảng Bình là vô cùng cấp thiết. Chính vì ý nghĩa to lớn đó nên chúng em đã chọn đề tài “Nâng cao chất lượng tuyển dụng công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước ở tỉnh Quảng Bình” làm đề tài nghiên cứu.
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong hoạt động của nền hành chính, vấn đề xây dựng đội ngũ công chứcluôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của nhiều nước trên thế giới Đội ngũ côngchức trực tiếp thực hiện quyền lực Nhà nước trong quản lý xã hội, đảm bảo thựcthi pháp luật và là nhân tố quyết định hiệu lực, hiệu quả của nền hành chính Ởnước ta những thành tưụ đạt được trong những năm thực hiện công cuộc đổi mới
có phần đóng góp không nhỏ của đội ngũ công chức Trước yêu cầu phát triểncủa nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường, định hướngXHCN trong xu hướng hội nhập quốc tế thì vấn đề cấp bách đặt ra là phải xâydựng và phát triển đội ngũ công chức
Việc xây dựng một đội ngũ công chức bao gồm những người có trình độchuyên môn, có năng lực quản lý và có phẩm chất đạo đức tốt, làm việc nghiêmtúc vì trách nhiệm của mình trước công vụ là yêu cầu cấp thiết trước tình hìnhđổi mới đất nước để xây dựng một nền hành chính trong sạch, vững mạnh
Công tác tuyển dụng là bước đầu tiên để tuyển chọn được đội ngũ côngchức có chất lượng cao, nhưng trong thời gian qua do chưa được quan tâm đúngmức nên chúng ta chưa phát hiện, tuyển chọn được những công chức thực sự cóđức, có tài Để khắc phục những tồn tại hiện nay và đáp ứng được yêu cầu củacông cuộc đổi mới, vấn đề cấp bách là phải có chiến lược về con người, trong đóviệc tuyển dụng thực sự đã trở thành động lực cho sự phát triển của xã hội.Trong điều kiện cải cách hành chính, hướng tới xây dựng một nền hành chínhdân chủ, trong sạch và từng bước hiện đại hóa thì vấn đề tuyển dụng và xâydựng đội ngũ công chức càng có ý nghĩa quyết định hơn bao giờ hết mà nó cầnđược nghiên cứu cả về mặt lý luận và thực tiễn
Có thể nhận thấy, nâng cao chất lượng tuyển dụng công chức có ý nghĩađặc biệt quan trọng và là nhiệm vụ trọng tâm của tất cả các cấp, các ngành trong
đó có các cơ quan hành chính nhà nước ở tỉnh Quảng Bình Công tác tuyển dụngcông chức tỉnh Quảng Bình trong những năm qua đã được thực hiện khá tốt, tuynhiên vẫn còn bộc lộ một số hạn chế cần phải khắc phục Vấn đề đặt ra là làm
Trang 3thế nào để tuyển dụng được một đội ngũ công chức có đủ năng lực, trình độ,phẩm chất đạo đức để đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh Quảng Bình là vô
cùng cấp thiết Chính vì ý nghĩa to lớn đó nên chúng em đã chọn đề tài “Nâng cao chất lượng tuyển dụng công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước ở tỉnh Quảng Bình” làm đề tài nghiên cứu
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Tuyển dụng công chức là một vấn đề hết sức quan trọng, quyết định sựthành bại của mỗi cơ quan, tổ chức Trên thực tế, vấn đề này được sự quan tâm,nghiên cứu của nhiều nhà nghiên cứu, có thể kể đến một số công trình nghiêncứu như:
- Chuyên đề khoa học Nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng
tuyển dụng công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước (2014) do ThS.
Chu Tuấn Tú, Giams đốc Trung tâm Thông tin và Thư viện khoa học thuộc ViệnKhoa học và Tổ chức Nhà nước làm chủ nhiệm Chuyên đề này tập trung vàonghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về công chức, tuyển dụng công chức;làm rõ tầm quan trọng của hoạt động tuyển dụng công chức và các yếu tố tácđộng đến chất lượng tuyển dụng công chức trong các cơ quan hành chính nhànước Bên cạnh đó, chuyên đề đã phân tích, đánh giá thực trạng các quy địnhpháp luật về tuyển dụng công chức và thực trạng thực hiện công tác tuyển dụngtrong các cơ quan hành chính nhà nước trong thời gian qua; chỉ ra những ưuđiểm và kết quả đạt được cũng như những hạn chế, bất cập từ đó nâng cao chấtlượng tuyển dụng công chức
- Nghiên cứu Công tác quản lý nhân lực hành chính công ở Việt Nam
hiện nay (2014) của TS Nguyễn Tiến Dĩnh – Nguyên Thứ trưởng Bộ Nội vụ
được trình bày tại hội thảo “Mô hình quản lý nhân lực hành chính công của
Pháp và kinh nghiệm cho Việt Nam” Trong nghiên cứu, tác giả đã nêu thực
trạng chung của đội ngũ công chức hành chính nước ta, đồng thời nhấn mạnhyêu cầu đẩy mạnh công cuộc cải cách hành chính nhà nước Từ đó đưa ra nhữngbiện pháp để tăng cường năng lực quản lý hành chính công, trong đó có vấn đềtuyển dụng
Trang 4- Bài viết “Đổi mới hoạt động tuyển dụng nhân sự trong cơ quan hành
chính nhà nước” (2013) của ThS Lê Thị Trâm Oanh – Học viện hành chính
đăng trên tạp chí Tổ chức Nhà nước Bài viết đã chỉ ra sự quan trọng của hoạtđộng tuyển dụng và việc cần thiết cần phải đổi mới hoạt động tuyển dụng trong
cơ quan hành chính nhà nước Bên cạnh đó, bài viết đưa ra 05 giải pháp đổi mới
và nâng cao hiệu quả hoạt động tuyển dụng
- PGS.TS Phạm Hồng Thái (2005): “Công vụ, công chức” đã giới thiệucác quan niệm khác nhau về công vụ, xác định công vụ phải có quyền lực nhànước; quan niệm và các quy định pháp luật về công chức, có những nhận xét,đánh giá khái quát về pháp luật công vụ, công chức nước ta từ 1945-2004
Trên đây là một số trong rất nhiều công trình, bài viết nghiên cứu về hoạtđộng tuyển dụng công chức Các công trình không những đóng góp về mặt cơ sở
lý luận mà còn đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả tuyểndụng trong các cơ quan hành chính nước ta Đây sẽ là nguồn tài liệu quan trọng
và quý giá để chúng em tham khảo, kế thừa và hoàn thiện cho bài tiểu luận này
3. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nguyên cứu lý luận và đánh giá thực trạng công tác tuyểndụng công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Quảng Bình, bàitiểu luận đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng côngtác tuyển dụng công chức của tỉnh Quảng Bình
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất, hệ thống hóa và phân tích làm rõ cơ sở lý luận về tuyển dụngcông chức
Thứ hai, khảo sát, đánh giá thực trạng tuyển dụng công chức trong các cơquan hành chính nhà nước ở tỉnh Quảng Bình
Thứ ba, đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao chấtlượng tuyển dụng công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước ở tỉnhQuảng Bình
5. Phạm vi nghiên cứu
Bài tiểu luận tập trung nghiên cứu công tác tuyển dụng công chức trong
Trang 5các cơ quan hành chính nhà nước ở cấp huyện, cấp tỉnh tại tỉnh Quảng Bình.
Bài tiểu luận khảo sát đánh giá thực trạng tuyển dụng công chức hànhchính nhà nước tỉnh Quảng Bình từ năm 2014 đến năm 2016, đề xuất giải phápnâng cao chất lượng tuyển dụng công chức trong giai đoạn 2017-2020
6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp
- Phương pháp lịch sử
- Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp tổng hợp
Trang 6NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
1.1 Khái quát về công chức
1.1.1 Khái niệm công chức
Công chức là một khái niệm mang tính lịch sử Tuỳ vào góc độ nghiêncứu và thời gian nghiên cứu khác nhau mà khái niệm công chức được hiểu theonghĩa khác nhau Ở nước ta quan niệm về công chức gắn với quá trình lịch sửcủa dân tộc, điều kiện kinh tế-xã hội và cách thức tổ chức bộ máy của nhà nước.Qua các thời kì lịch sử, quan niệm ai là công chức đã có nhiều lần thay đổi TừSắc lệnh số 76/SL ngày 20/5/1950 đến Nghị định 169/HĐBT ngày 25/5/1991của Hội đồng Bộ trưởng và Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998 với Nghịđịnh số 95/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ, Pháp lệnh Cán bộcông chức sửa đổi năm 2003 với Nghị định 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003của Chính Phủ cho đến Luật cán bộ công chức năm 2008
“Công chức là những người làm việc trong bộ máy hành chính nhà nướcđược tuyển dụng thông qua hình thức thi tuyển và được phân vào ngành, ngạch,bậc trong cơ cấu thứ bậc của nền công vụ và được Nhà nước trả lương” [5;tr5]
Công chức theo nghĩa chung là nhân viên trong cơ quan nhà nước, đó lànhững người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào các chức danh trong các cơ quannhà nước (trong đó tập trung vào các cơ quan hành chính) để thực thi hoạtđộng công vụ và được hưởng lương và các khoản thu nhập từ ngân sách nhànước Công chức của một quốc gia thường là công dân, người có quốc tịch củanước sở tại và thường nằm trong biên chế Phạm vi làm việc của công chức làcác cơ quan nhà nước, tuy nhiên pháp luật nhiều nước quy định công chức cóthể làm việc không chỉ trong cơ quan nhà nước
Trong phạm vi bài tiểu luận này, chủ yếu đề cập đến thuật ngữ công chứctheo Khoản 2, Điều 4, Luật Cán bộ, công chức năm 2008: “Công chức là côngdân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong
cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở
Trang 7trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân
mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng;trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩquan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệpcông lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sauđây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn
vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sựnghiệp công lập theo quy định của pháp luật”
1.1.2 Vai trò của công chức
Trải qua quá trình phát triển của xã hội, vai trò, chức năng, nhiệm vụ củacông chức ngày càng được thay đổi theo hướng hoàn thiện hơn Xu hướng hiệnnay trên thế giới, công chức là người gánh vác việc chung cho Nhân dân, thựchiện và quản lý nền hành chính thay Nhân dân Vị trí, vai trò là “công bộc” củaNhân dân của người công chức được thể hiện rõ nét qua các mối quan hệ cơ bảnsau:
Trong mối quan hệ công chức với nhà nước: Với tư cách là người laođộng do Nhà nước tuyển dụng, hưởng lương từ ngân sách nhà nước, công chứcchính là chủ thể được trao các nhiệm vụ, quyền hạn nhằm thực hiện các chủtrương, chính sách, pháp luật của nhà nước, đưa pháp luật vào thực hiện trongđời sống một cách nghiêm minh, để đảm bảo tính pháp quyền của nhà nước
Đội ngũ công chức là một mắt xích quan trọng không thể thiếu của bất kỳNhà nước nào, có vai trò thực thi pháp luật để quản lý các lĩnh vực của đời sống
xã hội, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả của của đường lối, thể chế của giai cấp cầmquyền Theo Lênin hiệu quả của bộ máy phụ thuộc rất nhiều vào việc lựa chọnđội ngũ cán bộ, công chức, ông thường nhắc nhở rằng: “ Muốn quản lý được thìcần phải am hiểu công việc và phải là một cán bộ quản lý giỏi’’ và “không thểquản lý được nếu không có kiến thức đầy đủ, nếu không tinh thông khoa họcquản lý” Đội ngũ công chức được ví như là xương sống của bộ máy nhà nước,
có chức năng quản lý vận hành bộ máy nhà nước, giải quyết những công việc
Trang 8mang tính thường xuyên liên tục đảm bảo sự ổn định của bộ máy nhà nước, đưacác chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước vào thực tiễn của đời sống xãhội Như vậy, đội ngũ công chức có vai trò rất quan trọng đến tổ chức và hoạtđộng và ảnh hưởng đến hiệu lực hiệu quả của bộ máy nhà nước.
Trong mối quan hệ giữa công chức với cá nhân, tổ chức: Ở mối quan hệnày, công chức có vai trò thực thi quyền lực nhà nước sao cho bảo vệ được lợiích của các cá nhân, tổ chức, bảo đảm quyền công dân một cách tốt nhất
1.1.3 Phân biệt công chức với những nhóm người khác (với cán bộ, viên chức và những người làm hợp đồng trong các tổ chức của Nhà nước)
a) Phân biệt với cán bộ
Theo Luật Cán bộ, công chức (thông qua 13/11/2008), cán bộ là thuật ngữ
để chỉ nhóm người mang tính chất bầu làm việc trong cơ quan nhà nước, tổ chứcchính trị và chính trị xã hội Theo đó, cán bộ được quan niệm như sau:
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữchức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương (gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh(gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.Ngoài ra, phạm vi cán bộ còn bao gồm những người được bầu cử giữ chức vụtheo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư,Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị – xã hội Đây là nhóm cán
bộ xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)
Như vậy nếu công chức là nhóm người được tuyển dụng, bổ nhiệm thì cán
bộ là nhóm người được bầu và làm việc theo nhiệm kỳ
b) Phân biệt với viên chức
Thuật ngữ này dùng theo nhiều nghĩa khác nhau tùy theo từng giai đoạn.Hiện nay viên chức được quy định đối với nhóm người làm việc trong đơn vị sự
nghiệp công lập Theo Luật Viên chức ngày 15/11/2010, “Viên chức là công dân
Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị
Trang 9sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật)” Đặc điểm việc làm của viên
chức là không mang tính quyền lực công mà chủ yếu mang tính chuyên môn,nghề nghiệp Đây cũng là dấu hiệu cơ bản để phân biệt nhóm viên chức với côngchức
c) Phân biệt công chức với lao động hợp đồng
Đây là những người được tuyển vào làm việc theo cơ chế hợp đồng trongcác cơ quan, tổ chức của Nhà nước, những người Nhà nước thuê để làm việc choNhà nước và được nhà nước trả công Trong thực thi công việc được giao, hành
vi của họ được quy định và điều chỉnh bằng Bộ Luật lao động
về khái niệm tuyển dụng mà chúng ta cần tìm hiểu:
Theo quản trị nhân sự (Nguyễn Hữu Thân): “Tuyển mộ nhân viên là mộtquá trình thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng
kí, nộp đơn tìm việc làm…Tuyển mộ là tập hợp các ứng viên lại Tuyển chọn làxem ai trong số các ứng viên ấy là người hội đủ các tiêu chuẩn để vào làm việctrong công ty”
Theo giáo trình Tổ chức nhân sự hành chính Nhà nước (Học viện Hànhchính Quốc gia), tuyển dụng là “đưa thêm người mới vào làm việc chính thứccho tổ chức, tức là từ khâu đầu tiên cho đến giai đọan hình thành nguồn nhân lựccho tổ chức.”
“Thuật ngữ tuyển dụng được hiểu như là một quá trình để tìm được người
để đưa vào tổ chức hay chuyển từ nguồn nhân lực (nguồn lao động xã hội nóichung và nguồn lao động tiềm năng của tổ chức) để đưa vào tổ chức”.[6;tr35]
Trang 10Tuyển dụng nhân sự là quá trình thu hút, lựa chọn nhằm đưa người mới
mà tổ chức cần vào làm việc trong tổ chức và người đó trở thành nhân viênchính thức trong danh sách nhân sự của tổ chức
Tuyển dụng công chức
Thực tế chưa có một khái niệm chính thức về tuyển dụng công chức, màchúng ta ngầm hiểu đó là việc việc đưa người mới vào làm việc trong một cơquan, tổ chức mà người đó phải đảm bảo được đúng yêu cầu theo pháp luật vàyêu cầu của tổ chức đưa ra Tuyển dụng công chức là việc lựa chọn người cóphẩm chất, trình độ và năng lực và làm việc trong các cơ quan, đơn vị của Nhànước
Tuyển dụng công chức theo vị trí việc làm
Khoản 3, Điều 7, Luật Cán bộ công chức năm 2008 quy định: “Vị trí việclàm là công việc gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công chức để xácđịnh biên chế và bố trí công việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị” Nghị định24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sửdụng và quản lý công chức có quy định: “ Việc tuyển dụng công chức phải căn
cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế của cơ quan sửdụng công chức” (Khoản 1, Điều 3)
Tuyển dụng công chức theo vị trí việc làm là tuyển dụng cho một vị trítrống trong cơ quan, tổ chức; vị trí trống đó dựa trên 02 căn cứ:
Thứ nhất, là những vị trí công việc cần thiết đã được xác định xây dựngnhưng chưa có người đảm nhiệm
Thứ hai, là do nhu cầu công việc của cơ quan, tổ chức đã hình thành nêncác vị trí việc làm mới
Như vậy có thể hiểu tuyển dụng công chức theo vị trí việc làm là tuyểndụng một người vào một vị trí trong nền công vụ mà vị trí này được mô tả cụ thểcông việc và năng lưc cần thiết để thực hiện nhưng chưa có người đảm nhận; vịtrí này có thể là vị trí lãnh đạo quản lý hoặc vị trí thực thi chuyên môn
1.2.2 Vai trò của tuyển dụng công chức
Tuyển dụng công chức là khâu đầu tiên của chu trình quản trị nhân sự, có
Trang 11vai trò đặc biệt quan trọng, có tính chất quyết định đến chất lượng công chức saunày Khi tuyển dụng công chức nói chung và công chức hành chính nói riêng,các công chức phụ trách công tác tổ chức - cán bộ phải hình dung được chândung người công chức mình sẽ lựa chọn là ai; tri thức chuyên môn và kiến thức
xã hội chung của họ như thế nào; trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm, tính cách, thái
độ, hành vi ứng xử, tâm huyết nghề nghiệp để đáp ứng đặc thù của từng loạihình công việc, từng vị trí công tác là gì; phải có khả năng thích ứng ra sao cùngvới sự phát triển của đơn vị, tổ chức Tuyển dụng tốt sẽ giúp cho tổ chức giảmđược các chi phí do phải tuyển dụng lại, đào tạo lại cũng như tránh được cácthiệt hại rủi ro trong quá trình thực hiện công việc
Tuyển dụng công chức quyết định đến sự phát triển của toàn bộ nền hànhchính nhà nước nói chung và từng cơ quan, đơn vị nói riêng Nếu công tác tuyểndụng được làm tốt sẽ tuyển được những người thực sự có năng lực, phẩm chấtđạo đức tốt bổ sung cho lực lượng công chức và ngược lại Thực tế cho thấy,những cơ quan nào làm tốt công tác này thường rất ít xảy ra sai phạm trong quátrình thực thi công vụ và ngược lại Chẳng hạn việc bổ nhiệm ồ ạt những ngườiđứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức, đơn vị thuộc cơ cấu tổ chứccủa Bộ, bao gồm: tổng cục và tổ chức tương đương, cục, vụ, thanh tra, vănphòng, các đơn vị sự nghiệp công lập và phòng trong vụ thuộc Bộ, Thanh tra
Bộ, Văn phòng Bộ…của ông Vũ Huy Hoàng nguyên Bộ truởng Bộ CôngThuơng đã gây ra những hậu quả khó mà khắc phục đuợc Có những thiệt hại cóthể quy ra con số, nên cân đo đong đếm được và ai cũng phải thừa nhận, nhưcon số lỗ lũy kế hơn 3.200 tỷ đồng tại PVC thời Trịnh Xuân Thanh lãnh đạo, chođến nay, 12 dự án vốn đầu tư hàng nghìn tỷ đồng, nơi thua lỗ, nơi nợ nần, nơiđứng bên bờ vực phá sản… Song, có những thiệt hại khác khó đo đếm, khó nhìnthấy, mà để khắc phục thì còn khó hơn rất nhiều Đó là thiệt hại về uy tín củaĐảng, Nhà nước, của chính Bộ Công Thương trong lòng nhân dân Đó là thiệthại nặng nề về kinh tế đất nước khi ngành công thương – một ngành đóng vai tròrường cột quốc gia nhưng nhiều khâu quan trọng lại được vận hành bởi nhữngcán bộ, công chức không đủ phẩm chất năng lực Mặc dù ông Vũ Huy Hoàng đã
Trang 12bị xóa tư cách nguyên Bộ trưởng nhiệm kỳ 2011-2016 và Ban cán sự Đảng cũng
đã yêu cầu Bộ trưởng Bộ Công Thương Trần Tuấn Anh thu hồi các quyết địnhtiếp nhận, bổ nhiệm, điều động cán bộ không đúng quy định, bao gồm một loạttrường hợp: Trịnh Xuân Thanh, Vũ Quang Hải, Vũ Đình Duy, Vũ Thúy Huệ
Dù vậy, hệ lụy để lại từ những quyết định bổ nhiệm nhân sự sai lầm khó mà “thuhồi” được
1.2.3 Nội dung tuyển dụng công chức
Tuyển dụng công chức là khâu đầu tiên của quá trình quản trị nhân sựtrong bộ máy của một cơ quan, tổ chức Tuyển dụng công chức phải đảm bảocác nội dung cơ bản của chế độ tuyển dụng công chức bao gồm:
Nguyên tắc tuyển dụng: Trong tuyển dụng công chức cần có những
nguyên tắc đảm bảo các quy định về tuyển dụng phải được tuân thủ như: bảođảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật; bảo đảm tính cạnhtranh; tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm; ưutiên tuyển chọn người có tài năng, người có công với nước, người dân tộc thiểusố
Căn cứ tuyển dụng công chức: Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ
vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế Cơ quan sử dụng côngchức có trách nhiệm xác định, mô tả vị trí việc làm, báo cáo cơ quan quản lýcông chức phê duyệt để làm căn cứ tuyển dụng công chức Theo đó, hằng năm
cơ quan sử dụng công chức xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức, báo cáo
cơ quan quản lý công chức phê duyệt và tổ chức tuyển dụng theo quy định
Thẩm quyền tuyển dụng công chức: Tuyển dụng công chức phải do cơ
quan có thẩm quyền tuyển dụng thực hiện Do vậy, pháp luật về tuyển dụngcông chức cần phải xác định cụ thể cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng Thẩmquyền này có thể do cơ quan quản lý công chức thực hiện hoặc do cơ quan sửdụng công chức thực hiện Theo Điều 39 Luật Cán bộ công chức năm 2008, cơquan thực hiện tuyển dụng công chức gồm:
“1 Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toánNhà nước thực hiện tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ
Trang 13quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý.
2 Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước thực hiện tuyển dụngcông chức trong cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý
3 Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tuyển dụng và phâncấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý
4 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng côngchức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý
5 Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội tuyểndụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộcquyền quản lý”
Phương thức tuyển dụng công chức: Có nhiều hình thức tuyển dụng công
chức (thi tuyển, xét tuyển) Mỗi hình thức tuyển dụng đều có những ưu điểm,nhược điểm riêng, trong đó hình thức thi tuyển có nhiều ưu điểm hơn vì mangtính khách quan hơn, có sự cạnh tranh rõ rệt giữa các ứng viên để tuyển chọnđược đội ngũ công chức đủ đức, đủ tài Theo Điều 37, Luật Cán bộ công chứcnăm 2008, phương thức tuyển dụng công chức được quy định như sau:
“1 Việc tuyển dụng công chức được thực hiện thông qua thi tuyển, trừtrường hợp quy định tại khoản 2 Điều này Hình thức, nội dung thi tuyển côngchức phải phù hợp với ngành, nghề, bảo đảm lựa chọn được những người cóphẩm chất, trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu tuyển dụng
2 Người có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này camkết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùngsâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn thì được tuyển dụng thông qua xét tuyển
3 Chính phủ quy định cụ thể việc thi tuyển, xét tuyển công chức”
Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức: Điều kiện tuyển dụng công chức
nói chung phải đảm bảo tính công bằng, bình đẳng cho mọi công dân khi thamgia vào việc tuyển dụng công chức, bảo đảm thu hút rộng rãi sự tham gia củacông dân vào việc tuyển dụng, tạo nên sự cạnh tranh trong quá trình tuyển dụng.Các điều kiện này bao gồm: điều kiện về trình độ chuyên môn, đạo đức, sức
Trang 14khoẻ, kỹ năng, năng lực thực tế, bảo đảm sự cân đối cả về trình độ đào tạo lẫnnăng lực thực tế Theo Điều 36, Luật Cán bộ công chức năm 2008, điều kiệnđăng ký dự tuyển công chức được quy định như sau:
“1 Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ,thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:
a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
b) Đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
e) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;
g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển
2 Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:
a) Không cư trú tại Việt Nam;
b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấphành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích;đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáodục”
Nội dung thi tuyển công chức: Nội dung thi tuyển công chức phải được
thiết kế sao cho vừa kiểm tra được trình độ đào tạo và khả năng thực tiễn giảiquyết công việc của người dự tuyển, không nên chỉ chú trọng vào bằng cấp bởitài năng không chỉ thuần tuý dựa vào bằng cấp mà phải được kiểm nghiệm thực
tế thông qua kết quả thực hiện công việc để đánh giá và sử dụng
Quy trình tuyển dụng công chức:
1.2.4 Các nhân tố tác động đến tuyển dụng công chức
a) Nhóm nhân tố chính trị, pháp luật
Yếu tố chính trị là một trong những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến hoạtđộng tuyển dụng công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước Sự ổn địnhchính trị tạo ra môi trường thuận lợi đối với hoạt động tuyển dụng Trong một
Trang 15nền chính trị ổn định, không có chiến tranh thì xã hội sẽ ổn định, con ngườiđược bảo đảm an toàn tính mạng do đó họ sẽ yên tâm lao động và công tác
Pháp luật về tuyển dụng công chức Việt Nam được hiểu là hệ thống cácquy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do các cơ quan nhà nước có thẩm quyềnban hành theo trình tự, thủ tục luật định Trong đó ghi nhận những quy địnhtuyển dụng công chức để điều chỉnh các vấn đề phát sinh trong hoạt động công
vụ và được bảo đảm thực hiện bằng biện pháp riêng của nhà nước, nhằm xâydựng đội ngũ công chức có đủ phẩm chất, năng lực, đáp ứng yêu cầu của sựnghiệp đổi mới đất nước, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa củadân, do dân vì dân Là một bộ phận của pháp luật về công chức công vụ, phápluật về tuyển dụng công chức có vai trò quan trọng, thể hiện qua các khía cạnhsau:
- Pháp luật về tuyển dụng công chức thể chế hoá quan điểm, chủ trươngcủa Đảng về xây dựng đội ngũ công chức đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổimới đất nước
- Pháp luật về tuyển dụng công chức tạo dựng khung pháp lý điều chỉnhhoạt động công vụ, công chức
- Các quy định pháp luật về tuyển dụng công chức nhằm xây dựng mộtnền công vụ phục vụ nhân dân, góp phần vào việc xây dựng nguyên tắc tronghoạt động công vụ Các quy định này tạo cơ sở pháp lý để xây dựng và quản lýđội ngũ công chức có đủ trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của sự nghiệp đổi mới; phát huy tính năng động, sáng tạo của côngchức và thể hiện được chính sách thu hút và trọng dụng nhân tài của nhà nước tatrong giai đoạn mới
- Pháp luật về tuyển dụng công chức là cơ sở pháp lý đấu tranh phòng,chống các hành vi vi phạm pháp luật về tuyển dụng công chức
Như vậy có thể thấy pháp luật về tuyển dụng công chức là công cụ hữuhiệu nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động tuyển dụng của các cơ quannhà nước, góp phần vào việc thực hiện đổi mới hệ thống chính trị và xây dựngNhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân theo nguyên tắc
Trang 16cán bộ, công chức làm công tác tuyển dụng chỉ được làm những gì pháp luật chophép.
b) Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội
- Áp lực tìm việc làm của sinh viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng
Áp lực để tìm một việc làm tốt ngay sau khi ra trường luôn là nỗi ám ảnhcủa nhiều sinh viên Đây không còn là câu chuyện riêng của bản thân ngườitrong cuộc mà trở thành vấn đề được sự quan tâm rất lớn từ phía chính quyền,các cơ quan và toàn xã hội Thực tế, những năm gần đây trên phạm vi cả nướcnói chung và tỉnh Quảng Bình nói riêng, nhiều sinh viên vừa tốt nghiệp cáctrường đại học cao đẳng vẫn chưa tìm được việc làm Số lượng sinh viên ratrường chiếm số lượng lớn trong khi nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực lại hạnchế Ở khối các cơ quan nhà nước, hàng năm Hội đồng tuyển dụng công chứccủa tỉnh đều có kế hoạch tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, tuy nhiên theothống kê của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Bình, số lượng chỉ tiêu tuyển dụng cũng rấthạn chế
Như vậy, giải quyết việc làm cho sinh viên là vấn đề bất cập, cần được sựquan tâm từ phía chính quyền, các cơ quan và cộng đồng xã hội Để làm đượcđiều đó, yêu cầu đặt ra là cần có cơ chế, kế hoạch tuyển dụng phù hợp với tìnhhình hiện nay để góp phần giải quyết việc làm cho một bộ phận lớn sinh viênsau khi tốt nghiệp đại học, cao đẳng
- Quan hệ gia đình – xã hội
Mặc dù pháp luật hiện hành quy định khá chặt chẽ về tuyển dụng côngchức vào làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước, thế nhưng tình trạnglợi dụng quyền lực để cài cắm đưa người thân vào làm việc đã gây mất dân chủ,đoàn kết nội bộ ở nhiều nơi Một số công chức là con cháu của quan chức nhưnglàm việc rất hiệu quả, thực sự có tài, đưa tổ chức đi lên Nhưng đại đa số nhữngngười được đưa vào đều làm việc kém hiệu quả và đẩy tổ chức đi xuống Chính
sự lạm quyền đã đẻ ra kiểu tuyển dụng “nhất hậu duệ, nhì tiền tệ” đè nặng lênhiệu quả hoạt động của cơ quan công quyền nhà nước
- Chính sách tiền lương và đãi ngộ với công chức
Trang 17Chính sách tiền lương được coi như là một trong những chính sách xươngsống của công tác nhân sự và tổ chức Sự thiếu, không đầy đủ hoặc không cụ thể
về chính sách tiền lương sẽ không khuyến khích được nguồn nhân lực và thu hútđược người tài cho tổ chức Trong hoạt động công vụ, tiền lương đóng vai tròquan trọng trong việc thu hút và giữ chân được những người có tài làm việc chokhu vực công tránh hiện tượng chảy máu chất xám từ khu vực công sang khuvực tư Để khuyến khích, động viên, tạo động lực cho công chức nỗ lực làm việcthì trước hết phải chăm lo tới quyền lợi chính đáng của công chức thông qua cácchính sách đãi ngộ đối với đội ngũ công chức như: tiền lương, phụ cấp, bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ nghỉ ngơi…Đồng thời cần phải kết hợp hàihoà cả về vật chất và tinh thần nhằm động viên, khuyến khích họ nỗ lực làmviệc
- Nhân tố khoa học và công nghệ
Ngày nay, khi khoa học và kỹ thuật ngày càng phát triển, đòi hỏi các cơquan, tổ chức cần phải có những ứng viên có trình độ, năng lực, phẩm chất tốtđáp ứng được yêu cầu của công việc Tổ chức phải thường xuyên đổi mới côngnghệ, tiếp cận khoa học kỹ thuật tiên tiến và ứng dụng nó trong thực thi côngviệc, trong đó có hoạt động tuyển dụng như: ứng dụng phần mềm tin học vào thituyển công chức, tổng hợp, thống kê, cập nhật thông tin hồ sơ ứng viên dựtuyển, đăng thông báo tuyển dụng….để thông tin được cập nhật một cách kịpthời, nhanh chóng, thuận lợi và hiệu quả
TIỂU KẾT
Trong công cuộc đổi mới đất nước, quá trình cải cách nền hành chính Nhànước đã đặt ra những yêu cầu lớn về con người Con người là yếu tố trung tâmcủa các hoạt động xã hội Do đó, trong chiến lược cải cách, chiến lược về quản
lý và phát triển nguồn nhân lực là vấn đề được quan tâm hàng đầu Đất nước tađang đứng trước giai đoạn phát triển mới với nhiều vận hội và thách thức Quátrình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang nền kinh tếđịnh hướng XHCN đòi hỏi phải xây dựng chế độ công vụ, công chức phù hợpkhắc phục những nhược điểm và hạn chế vẫn còn tồn tại của cơ chế cũ, tiếp tục
Trang 18xây dựng một nền hành chính phục vụ nhân dân Công chức là một vấn đề quantrọng trong hoạt động của mọi Nhà nước, đặc biệt là trong điều kiện quốc tế hoálực lượng sản xuất Khi mà các chính sách xã hội đã tương đối phù hợp với thựctiễn thì điều kiện quyết định thành công hay thất bại là do công tác công chức.Ngày nay trong sự nghiệp đổi mới, việc giải quyết tốt công tác cán bộ công chứcvẫn là khâu then chốt, quyết định sự phát triển bền vững của xã hội Trong giaiđoạn hướng tới xây dựng nền dân chủ, trong sạch và hiện đại hoá thì việc xâydựng đội ngũ công chức nói chung và đội ngũ công chức tỉnh Quảng Bình nóiriêng càng có ý nghĩa hơn bao giờ hết, đòi hỏi phải cải cách chế độ công chức
mà trước hết phải làm tốt ngay từ khâu tuyển dụng nhằm đáp ứng yêu cầu pháttriển của địa phương trong giai đoạn mới
Nội dung chuơng này, chúng em đã tiến hành nghiên cứu những cơ sở lýluận của việc tuyển dụng công chức thông qua tìm hiều các nội dung như: kháiquát về công chức, tuyển dụng công chức, vai trò, nội dung tuyển dụng côngchức, các yếu tố ảnh huởng đến việc tuyển dụng công chức Đây sẽ là nềntảng, là điều kiện để chúng em tiến hành nghiên cứu thực trạng, nguyên nhân vàgiải pháp ở các chuơng tiếp theo
Trang 19CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
Bảng 2.1 Số lượng công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Quảng Bình.
2 Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc Hội và Hội đồng
8 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 353 19.9
13 Sở Lao động, Thương binh và Xã hội 33 1.86
Trang 2021 Ban Quản lý khu kinh tế 25 1.4
22 Ban Quản lý vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng 1 0.05
23 Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Hới 88 4.96
(Nguồn: Sở Nội Vụ tỉnh Quảng Bình năm 2015)
Bảng 2.2 Cơ cấu công chức tỉnh Quảng Bình theo giới tính
Bảng 2.3 Cơ cấu công chức tỉnh Quảng Bình theo ngạch công chức
1 Chuyên viên cao cấp và tương đương 17 1
2 Chuyên viên chính và tương đương 215 12.1
(Nguồn: Sở Nội vụ tỉnh Quảng Bình năm 2015)
Nhìn chung, cơ cấu ngạch công chức của các cơ quan, đơn vị, địa phươngnhư hiện nay chưa được phù hợp theo từng vị trí việc làm, công chức ngạchchuyên viên cao cấp chiếm tỷ lệ rất thấp Thực trạng cho thấy những năm trướcđây do chỉ tiêu phân bổ dự thi nâng ngạch lên chuyên viên cao cấp và chuyên
Trang 21viên chính thức cho tỉnh Quảng Bình còn thấp, một số công chức có đủ điềukiện tiêu chuẩn thi nâng ngạch lên chuyên viên cao cấp nhưng không có chỉ tiêu
dự thi, việc xác định vị trí việc làm, chức danh đề cử tham dự kỳ thi nâng ngạchlên chuyên viên cao cấp ở Bộ Nội Vụ còn khắt khe, nên số công chức giữ ngạchchuyên viên chính và chuyên viên cao cấp còn thấp
Bảng 2.4 Cơ cấu công chức tỉnh Quảng Bình theo độ tuổi
(Nguồn: Sở Nội vụ tỉnh Quảng Bình năm 2015)
Đội ngũ công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh QuảngBình phần lớn có độ tuổi trung bình từ 30 đến 40 tuổi Cho thấy đội ngũ côngchức ngày càng trẻ hóa, năng động Tuy nhiên bên cạnh đó số lượng công chức
ở độ tuổi từ 51 đến 60 vẫn chiếm tỷ lệ đáng kể, 24,7% tổng số công chức, thểhiện đội ngũ công chức thâm niên, kinh nghiệm nghề nghiệp dày dặn
Bảng 2.5 Cơ cấu công chức tỉnh Quảng Bình theo dân tộc
(Nguồn: Sở Nội vụ tỉnh Quảng Bình năm 2015)
Toàn tỉnh Quảng Bình có 08 công chức là người dân tộc ít người, chiếm tỷ
lệ rất thấp 0.5% Do đó tỉnh Quảng Bình cần có chính sách khuyến khích và tạođiều kiện cho người dân tộc ít người tham gia thi tuyển vào công chức hànhchính, đảm bảo các nhóm dân cư trong cộng đồng dân cư đều có quyền được đạidiện tham gia vào đội ngũ công chức
2.1.2.1 Chất lượng công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Quảng Bình
Bảng 2.6 Trình độ chuyên môn của công chức tỉnh Quảng Bình
Trang 22(Nguồn: Sở Nội vụ tỉnh Quảng Bình năm 2015)
Chất lượng đội ngũ công chức của tỉnh ngày càng tăng lên rõ rệt nhờ đượcđào tạo, bồi dưỡng cả về trình độ chuyên môn, kiến thức và kĩ năng, kinhnghiệm công tác, năng lực thực thi công vụ Trong đó, công tác bồi dưỡng kiếnthức hội nhập kinh tế quốc tế, học các chương trình ngoại ngữ ở nước ngoài,chương trình đào tạo Thạc sĩ, Tiến sĩ … đã được đẩy mạnh song tý lệ công chức
(Nguồn: Sở Nội vụ tỉnh Quảng Bình năm 2015)
Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy số lượng công chức có trình độ đào tạochính trị bậc sơ cấp còn chiếm tỷ lệ khá cao: 36,97%, số công chức ở bậc cửnhân chiếm tỷ lệ thấp nhất:4,3% Do vậy, tỉnh Quảng Bình cần có kế hoạch đàotạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho đội ngũ công chức hành chính để khôngngừng nâng cao trình độ lý luận, đáp ứng yêu cầu thực thi công vụ Nhìn chungcông chức xem xét trên phương diện bằng cấp chuyên môn của tỉnh so với mặtbằng chung cả nước còn thấp, đặc biệt so với yêu cầu cải cách hành chính hiệnnay là chưa phù hợp
Bảng 2.8 Trình độ Tin học của công chức tỉnh Quảng Bình
Trang 23(Nguồn: Sở Nội vụ tỉnh Quảng Bình năm 2015)
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, thực hiện cuộc cải cáchhành chính và hội nhập với thế giới, tỉnh Quảng Bình cũng luôn luôn quan tâmđến trình độ ngoại ngữ và tin học của đội ngũ công chức Hiện tại, tình QuảngBình có trên 92% công chức có chứng chỉ tin học và Ngoại ngữ, đa số côngchức đều sử dụng thành thạo máy vi tính để phục vụ công việc chuyên môn
Nhìn chung, đội ngũ công chức hành chính của tỉnh Quảng Bình ngàycàng được nâng cao về cả số lượng và chất lượng Đội ngũ công chức đã cónhiều chuyển biến tích cực trong phương thức làm việc, chú trọng nhiều hơn vàohiệu quả, chất lượng công tác chuyên môn, luôn năng động, giải quyết công việcmột cách khoa học, hợp pháp, vươn lên trong công tác nghiên cứu, ứng xử ngàycàng văn minh, lịch sự
2.2 Quy trình tuyển dụng công chức
Tuyển dụng công chức là tiền đề cho việc sử dụng và quản lý công chức,quản lý và sử dụng công chức được thực hiện tốt mới thu hút được người thamgia tuyển dụng Tuyển dụng công chức không chỉ được quy định trong một vănbản pháp luật cụ thể mà nó được thể hiện ở một số văn bản sau:
Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998 ra đời là cột mốc quan trọngtrong pháp luật về cán bộ, công chức Pháp lệnh đã xây dựng những nội dung vềtuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức Tuy nhiên, Pháp lệnh c hỉ mới đề cậpđến những quy định cơ bản để các cơ quan, tổ chức căn cứ thực hiện chứ chưa
có những hướng dẫn chi tiết Theo quy định, các cơ quan, tổ chức tuyển dụngphải căn cứ vào công việc, vị trí công tác của các chức danh công chức trong cơquan, tổ chức mình và chỉ tiêu biên chế được giao Tuyển dụng được thực hiệnbằng hình thức thi tuyển Như vậy, việc tuyển dụng công chức vẫn nặng về chỉtiêu biên chế và mới chỉ được thực hiện thông qua phương thức thi tuyển
Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức
Trang 24năm 2003 là văn bản quy phạm pháp lệnh có tính chất bước ngoặt trong việcquản lý, sử dụng công chức Bên cạnh đó, những quy định về tuyển dụng côngchức cũng có những nét mới, đó là: cơ quan, đơn vị khi tiến hành tuyển dụngcông chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí công tác của chức danh côngchức và chỉ tiêu biên chế được giao Việc tuyển dụng qua phương thức thi tuyển
và xét tuyển
Luật Cán bộ, công chức đã được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 4 thôngqua ngày 13 tháng 11 năm 2008 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.luậy gồm 10 chương, 86 điều trong đó có 6 điều quy định về nội dung tuyểndụng công chức (Từ điều 35 đến 41) Cùng với sự ra đời của Luật Cán bộ, côngchức kéo theo việc ban hành một số Nghị định, Thông tư hướng dẫn như:
- Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ
Hai văn bản trên đều đã quy định cụ thể về căn cứ đăng kí dự tuyển, điềukiện, thủ tục, hội đồng tuyển dụng, ưu tiên trong tuyển dụng Đây sẽ là cơ sởpháp lý quan trọng đối với các cơ quan, tổ chức khi thực hiện tuyển dụng côngchức
- Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy địnhchi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số24/2010/ND-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sửdụng và quản lý công chức;
- Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, ban hành kèm theoThông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ;
- Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, ban hành kèm theo Thông tư số13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ;
- Thông tư liên tịch số 163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20/10/2010 của
Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp quản lý
và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức;
Để đảm bảo thực hiện đúng các văn bản quy định của nhà nước trong lĩnh
Trang 25vực tuyển dụng công chức, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành các văn bản phâncấp tuyển dụng công chức, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành các văn bản phâncấp tuyển dụng công chức, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành các văn bản phâncấp tuyển dụng và quản lý công chức tại Quyết định số 04/2011/NĐ-CP ngày09/5/2011 quyết định ban hành quy định một số nội dung về tuyển dụng, sửdụng và quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnhQuảng Bình.
- Quyết định số 2216/QĐ-UBND ngày 12/09/2013 của Uỷ ban Nhân dântỉnh, ban hành kế hoạch đẩy mạnh cải cáchchế độ công vụ, công chức tỉnhQuảng Bình giai đoạn2013-2015;
- Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 4/11/2008 của Uỷ ban Nhândân tỉnh về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
Theo quy định pháp luật về tuyển dụng công chức, tuyển dụng công chứctrong các cơ quan hành chính nhà nước được tiến hành theo trình tự thủ tục nhưsau:
Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ dự tuyển
Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải thông báo công khaitrên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của cơ quan vàniêm yết công khai tại trụ sở làm việc về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng cầntuyển, thời hạn và địa điểm tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển
Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển ít nhất là 30 ngày kể từ
Trang 26ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
Tổ chức tuyển dụng
Khi hết hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển, người đứng đầu cơquan có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra quyết định thành lập Hội đồngtuyển dụng để tổ chức tuyển dụng Trường hợp không thành lập Hội đồng tuyểndụng, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức giao bộphận tổ chức cán bộ thực hiện
+ Đối với thi tuyển công chức: Người đăng ký dự tuyển vào công chứcphải thi 04 môn bao gồm: môn kiến thức chung; môn nghiệp vụ chuyên ngành,môn ngoại ngữ và môn tin học văn phòng
+ Đối với xét tuyển công chức: Nội dung xét tuyển công chức được quyđịnh bao gồm: xét kết quả học tập của người dự tuyển và phỏng vấn về trình độchuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển
Người trúng tuyển trong kỳ thi xét tuyển công chức phải có đủ các điềukiện sau: Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn mỗi loại đạt từ
50 điểm trở lên; có kết quả xét tuyển cao hơn lấy thứ tự từ cao xuống thấp trongphạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của vị trí việc làm
Thông báo kết quả tuyển dụng
Trong trường hợp 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thi tuyểnhoặc xét tuyển của Hội đồng tuyển dụng, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụngcông chức phải niêm yết công khai kết quả thi tuyển hoặc kết quả xét tuyển,danh sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc trên trang thông tin điện
tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức; gửi thông báo kết quả thituyển hoặc xét tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dựtuyển đã đăng ký
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức báo cáo cơquan quản lý công chức phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức; gửi thông báocông nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ màngười dự tuyển đã đăng ký, nội dung thông báo phải ghi rõ thời gian người trúngtuyển đến nhận quyết định tuyển dụng
Ra quyết định tuyển dụng và nhận việc
Trang 27Căn cứ thông báo công nhận kết quả trúng tuyển, người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra quyết định tuyển dụng công chức.Trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày có quyết định tuyển dụng,người được tuyển dụng vào công chức phải đến cơ quan nhận việc, trừ trườnghợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác
Tập sự
Người được tuyển dụng vào công chức phải thực hiện chế độ tập sự đểlàm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làmđược tuyển dụng
Nhìn chung, hệ thống văn bản đã được ban hành khá đầy đủ, rõ ràng, tạođiều kiện cho các cán bộ, ngành, chính quyền địa phương các cấp triển khaicông tác tuyển dụng công chức theo vị trí việc làm Xác định tầm quan trọng củacông tác cán bộ, công chức trong phát triển kinh tế – xã hội và từ thực tiễn củađịa phương tỉnh, ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình đã ban hành quyết định số04/2011/QĐ-UBND ngày 09/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hànhquy định một số nội dung về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức thuộcthẩm quyền quản lí của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Căn cứ vào những quy định của pháp luật về tuyển dụng công chức vàxuất phát từ thực tiễn của tỉnh Quảng Bình, Sở Nội Vụ đã ban hành Quy trìnhtuyển dụng công chức tỉnh Quảng Bình được thực hiện qua các bước sau:
Thứ nhất, lập kế hoạch tuyển dụng công chức
Hằng năm, căn cứ kế hoạch của Sở, công chức phụ trách công tác tuyểndụng của phòng Công chức – viên chức dực thảo công văn trình Lãnh đạo sở kýgửi các sở, ban , ngành, huyện, thành phố để đăng ký chỉ tiêu, vị trí làm việc,điều kiện, tiêu chuẩn cần tuyển dụng
Sau khi sở, ban, ngành,huyện,thành phố đăng ký chỉ tiêu, vị trí việc làm,điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển về Sở Nội vụ; Công chức được phâncông theo dõi lĩnh vực tuyển dụng:
• Tổng hợp nhu cầu tuyển dụng của các sở, ban, ngành, huyện, thành phố;
• Rà soát lại biên chế công chức hành chính được gioa và công chức
Trang 28Tổng hợp thông tin phản hồi; xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chứccủa tỉnh; trình Giám đốc Sở xem xét, ký văn bản đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnhphê duyệt kế hoạch tuyển dụng để tổ chức thực hiện đúng quy định.
Phòng Công chức – Viên chức chuẩn bị hồ sơ đăng ký dự tuyển côngchức, phát hành và hướng dẫn làm hồ sơ dự tuyển sau khi có thông báo tuyểndụng
Thứ hai, thông báo tuyển dụng, thành lập Ban giám sát kỳ tuyển dụng công chức, Tổ chức việc và thu nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển
Căn cứ Kế hoạch tuyển dụng công chức đã được Ủy ban nhân dân Tỉnhphê duyệt, Sở Nội vụ sẽ thông báo tuyển dụng trên một trong các phương tiệnthông tin đại chúng là báo nói, báo viết, báo hình; đồng thời đăng tải trên trangthông tin điện tử của tỉnh và niêm yết công khai tại Sở Nội vụ; dự thảo Báo cáogiấm đốc sở, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Ban giám sát kỳtuyển dụng công chức để giám sát việc thực hiện các quy định về tổ chức tuyểndụng, về hồ sơ, tiêu chuẩn và điều kiện của người dự tuyển
Phòng Công chức – Viên chức: dự kiến số lượng, thành viên để thành lập
tổ giúp việc để kiểm tra, tiếp nhận, xử lý hồ sơ dự tuyển và thực hiện một sốnhiệm vụ khác; báo cáo lãnh đạo Sở Nội Vụ xem xét quyết định
Tổ giúp việc họp, phân công nhiệm vụ cho các thành viên; trực tiếp kiểm
tả, tiếp nhận hồ sơ đăng ký của người dự tuyển đúng thời gian quy định, theonguyên tắc: Chỉ thu nhận những hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thành phần, đáp ứng yêucầu tiêu chuẩn, điều kiện và vị trí việc làm dự tuyển
Trang 29Tổ giúp việc tổ chức mở các bì niêm phong hồ sơ để phân công nhập dữliệu; phân công nhập dữ liệu danh sách thí sinh đăng ký dự tuyển; Tổ trưởng tổgiúp việc tổng hợp chung: danh sách người đủ điều kiện thi tuyển và danh sáchngười đủ điều kiện xét tuyển.
Chậm nhât trước 07 ngày tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển, lập danh sáchngười đủ điều kiện dự tuyển báo cáo Giám đốc Sở Nội vụ xem xét và niêm yếtcông khai tại cơ quan Sở Nội vụ
Thứ ba, thành lập Hội đồng tuyển dụng
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận hồ sơ của ngườiđăng kí dự tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 15 nghị định số 24/2010/NĐ-CP; Công chức phụ trách công tác công tác tuyển dụng căn cứ số người đăng ký
dự tuyển đẻ báo cáo lãnh đạo Sở xem xét:
+ Nếu số người đăng ký dự tuyển từ 30 người trở xuống: Không phảithành lập Hội đồng tuyển dụng Phòng Công chức – Viên chức tham mưu choGiasm đốc sở văn bản báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và đè nghị Uỷ ban nhândân tỉnh giao Sở Nội vụ thực hiện việc tuyển dụng
+ Nếu số người đăng ký dự tuyển từ 30 người trở lên: Thành lập Hội đồngtuyển dụng Phòng Công chức - Viên chức dự kiến các thành viên Hội đồngtuyển dụng Phòng Tổ chức - biên chế dự thảo quyết định Thành lập Hội đồngtuyển dụng, trình giám đốc sở xem xét, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh quyếtđịnh
Sau khi có quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức của Uỷban nhân dân Tỉnh, Hội đồng tuyển dụng tổ chức họp phiên thứ nhất để thôngqua nội dung các văn bản; quy chế hoạt động của Hội đồng tuyển dụng; quy chếxác định kết quả trúng tuyển; bản phân công nhiệm vụ, quyền hạn của các bộphận giúp việc
Thư ký hội đồng dự kiến thành phần và dự thảo quyết định thành lập bộphận giúp việc bao gồm: ban đề thi, ban coi thi, ban phách, ban chấm thi trongtrường hợp tổ chức thi tuyển; ban kiểm tra sát hạch trong trường hợp tổ chức xéttuyển, ban phúc khảo theo quy định
Trang 30Thứ tư, công tác chuẩn bị đề thi, đề phỏng vấn
Ban đề thi giúp Hội đồng tuyển dụng tổ cức thực hiện việc xây dựng bộ
đề thi theo các môn thi và hình thức thi, bảo đảm đúng nội dung, thời gian quyđịnh
Đối với trường hợp thi tuyển công chức loại D, Hội đồng tuyển dụng tổchức các môn thi như sau:
+ Môn kiến thức chung: thi viết 01 bài thời gian 120 phút về hệ thốngchính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội;quản lý hành chính nhà nước; chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, phápluật của nhà nước về ngành, lĩnh vực tuyển dụng
+ Môn nghiệp vụ chuyên ngành: thi viết với thời gian 120 phút và thi trắcnghiệm thời gian 30 phút về nghiệp vụ chuyên ngành theo yêu cầu vị trí việclàm của ngành, lĩnh vực tuyển dụng
+ Môn ngoại ngữ: thi viết thời gian 60 phút hoặc thi vấn đáp thời gian từ
15 đến 30 phút
+ Môn tin học văn phòng: thi thực hành trên máy tính hoặc thi trắcnghiệm thời gian 30 phút (nếu tiêu chuẩn, nghiệp vụ của ngạch dự thi yêu cầuphải có trình độ tin học)
Đối với trường hợp thi tuyển công chức loại C:
+ Môn kiến thức chung: thi viết 01 bài thời gian 180 phút về hệ thốngchính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội;quản lý hành chính nhà nước; chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, phápluật của nhà nước về ngành, lĩnh vực tuyển dụng
+ Môn nghiệp vụ chuyên ngành: thi viết với thời gian 180 phút và thi trắcnghiệm thời gian 30 phút về nghiệp vụ chuyên ngành theo yêu cầu vị trí việclàm của ngành, lĩnh vực tuyển dụng
+ Môn ngoại ngữ: thi viết thời gian 90 phút hoặc thi vấn đáp thời gian từ
15 đến 30 phút
+ Môn tin học văn phòng: thi thực hành trên máy tính hoặc thi trắcnghiệm thời gian 45 phút