Đề tài trình bày về thuyết hiện sinh; chủ nghĩa hiện sinh thế giới; sự hình thành chủ nghĩa hiện sinh ở Việt Nam; các trường phái hiện sinh; tác gia tiêu biểu.
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA NGỮ VĂN _ _ _ _ __ _ _ _ _
BÀI TẬP NHÓM 6
HỌC PHẦN : TIẾN TRÌNH VĂN HỌC
ĐỀ TÀI:
CHỦ NGHĨA HIỆN SINH
Giảng viên Sinh viên thực hiện:
Huế, 20/ 01/ 2021
Trang 2A.THUY T HI N SINHẾ Ệ
I. CH NGHĨA HI N SINH TH GI IỦ Ệ Ế Ớ
Ch nghĩa hi n sinh ra đ i Đ c cu i chi n tranh th gi i th nh t v i haiủ ệ ờ ở ứ ố ế ế ớ ứ ấ ớ
đ i bi u l n là Martin Heidegger (18891976) và Karl Jasper (1883 1969), sauạ ể ớ
đó lan nhanh sang Pháp t o nên các tên tu i nh Jean Paul Sartre (19051980),ạ ổ ư Garbie Marcel (1889 1978), Albert Camus (19131960), Merleau Ponty (19081961).
Ban đ u, ch nghĩa hi n sinh là m t trào l u văn h c ph n ánh tri t lý s ngầ ủ ệ ộ ư ọ ả ế ố
t nhiên, t t i, t do b ng các hình th c ti u thuy t, truy n, k ch, thi ca,ự ự ạ ự ằ ứ ể ế ệ ị
nh t ký, ti u lu n, v.v Theo dòng th i gian, tri t lý s ng đó đậ ể ậ ờ ế ố ược đa số
người ch p nh n và lý lu n hóa, tr u tấ ậ ậ ừ ượng hóa tr thành m t trở ộ ường phái tri t h c, m t phong trào xã h i, nh hế ọ ộ ộ ả ưởng sâu r ng trong l i s ng gi i tr ộ ố ố ớ ẻ
S ra đ i c a ch nghĩa hi n sinh là hi n tự ờ ủ ủ ệ ệ ượng xã h i t t y u phù h p v iộ ấ ế ợ ớ
xu hướng phát tri n tâm lý th i đ i ch ng l i b n th lu n và nh n th c lu nể ờ ạ ố ạ ả ể ậ ậ ứ ậ trong siêu hình h c truy n th ng, theo đó các tri t gia m i mê tìm ki mọ ề ố ế ả ế ngu n g c vũ tr , lý gi i quá trình nh n th c mà b quên thân ph n và ki pồ ố ụ ả ậ ứ ỏ ậ ế
s ng con ngố ười, không lý gi i m i quan h ph thu c gi a cá nhân và xã h i,ả ố ệ ụ ộ ữ ộ
gi a t do và t t y u. Tuy khoa h c k thu t có m t đ gi m nh s c laoữ ự ấ ế ọ ỹ ậ ặ ể ả ẹ ứ
đ ng, nh ng r i ch ng m y ch c máy móc đã ép con ngộ ư ồ ẳ ấ ố ười theo gu ng quayồ
và tr thành nô l c a nó. Trong cu c s ng hi n đ i, đ t n t i con ngở ệ ủ ộ ố ệ ạ ể ồ ạ ườ inhi u lúc ph i t đánh m t mình, b đ i ngôi t “nhân v ” thành “đ i t ”, tề ả ự ấ ị ổ ừ ị ạ ừ ừ
“ch th ” thành “đ i tủ ể ố ượng”, t “tôi” thành “nó”. Chung quy là bu c ph i thaừ ộ ả hóa đúng nh nh n đ nh c a tri t gia Nitschez: “Con ngư ậ ị ủ ế ười đã ch t”.ế
Ch nghĩa hi n sinh đ ng th i là s đáp tr t tủ ệ ồ ờ ự ả ư ưởng t bi n tr u tư ệ ừ ượng tri tế
h c Hegel trong quá trình đi tìm các khái ni m ph bi n mà không quan tâmọ ệ ổ ế
Trang 3đ n đ i s ng hi n th c c a con ngế ờ ố ệ ự ủ ười và ch nghĩa lãng m n trong văn h củ ạ ọ
c đi n đã lý tổ ể ưởng hóa tình yêu và cu c s ng, d n d t con ngộ ố ẫ ắ ười ngày càng
xa r i hi n th c. Tri t h c truy n th ng quá lý thuy t, ch nghĩa lãng m nờ ệ ự ế ọ ề ố ế ủ ạ văn h c c đi n lún sâu miêu t nh ng chuy n tình lâm ly bi tráng, trong khiọ ổ ể ả ữ ệ
đó con ngườ ối s ng càng ngày càng t do vàự th c d ng, giao ti p gi a ngự ụ ế ữ ườ i
và ngườ ởi tr nên c i m , th ng th n, đ i s ng con ngở ở ẳ ắ ờ ố ười đòi h i m i v n đỏ ọ ấ ề
ph i c th h n, sát th c h n, d n thân hay “hi n sinh h n”.ả ụ ể ơ ự ơ ấ ệ ơ
3. Nh ng ti n đ lý lu n c a ch nghĩa hi n sinhữ ề ề ậ ủ ủ ệ
Ch nghĩa hi n sinh không ph i là s n ph m nh t th i c a th i hi n đ i màủ ệ ả ả ẩ ấ ờ ủ ờ ệ ạ
có ngu n g c sâu xa trong l ch s Quan ni m v đ i ngồ ố ị ử ệ ề ờ ười và thân ph n conậ
người đã manh nha trong tri t lý Ph t giáo khi Đ c Ph t Thích Ca đ c đ o,ế ậ ứ ậ ắ ạ
đ ng gi a tr i đ t, ch tay nói: “Thiên thứ ữ ờ ấ ỉ ượng, Đ a h , duy Ngã đ c tôn”. “Tị ạ ộ ứ
di u đ ”, t c b n chân lý t i cao mà Đ c Ph t “ng ” ra trongệ ế ứ ố ố ứ ậ ộ nh ngữ năm tháng tu hành kh luy n đã ph n ánh chân thành c th đ i s ng con ngổ ệ ả ụ ể ờ ố ườ i
và n i kh c a nó đó là m t cu c hành trình tuân theo lu t nhân qu “Sinh ỗ ổ ủ ộ ộ ậ ả Lão B nh T ” và “Luân h i, Nghi p báo”. Tri t lý nhân sinh Ph t giáo đãệ ử ồ ệ ế ậ
đ t ra tình hu ng có v n đ v con ngặ ố ấ ề ề ười, mà c t lõi là làm gì và làm nh thố ư ế nào đ gi i thoát con ngể ả ười kh i “tam đ c” (Tham, Sân, Si) đ a con ngỏ ộ ư ườ i
đ n t do, s ng ung dung t t i trong th gi i đ y v t d c và bi n đ ng.ế ự ố ự ạ ế ớ ầ ậ ụ ế ộ
ph ng Tây c đ i,
Ở ươ ổ ạ tri t gia Socrate v iế ớ lu n đi m “con ngậ ể ười hãy tự
nh n th c chính mình”ậ ứ đã m đ u giai đo n nh n th c con ngở ầ ạ ậ ứ ười. Theo ông,
m i t tọ ư ưởng và ho t đ ng ph i làm gia tăng ý nghĩa c a t n t i con ngạ ộ ả ủ ồ ạ ườ i,
b i vì, đ i v i con ngở ố ớ ườ ấi v n đ không ph i là s ng mà là s ng t t, s ng cóề ả ố ố ố ố ích cho xã h i. Cái ch t c a ông là m t đ tài và ngu n c m h ng b t t nộ ế ủ ộ ề ồ ả ứ ấ ậ
c a tri t h c và văn h c ngh thu t ch ng minh cho s bi đát c a m t ki pủ ế ọ ọ ệ ậ ứ ự ủ ộ ế
người khao khát làm đi u thi n, nh ng b tha nhân lên án, k t t i và b c t ề ệ ư ị ế ộ ứ ửXét v phề ương di n văn h c, Kinh thánh (The Bible)ệ ọ c a Đ o Ky tô là m tủ ạ ộ
ti u thuy t miêu t đ i s ng nhân qu n bu i khai thiên l p đ a. Hình tể ế ả ờ ố ầ ổ ậ ị ượ ngAdam và Eva đ i di n cho hai gi i s ng mù lòa, cô đ n bu n t i đành ph i ănạ ệ ớ ố ơ ồ ủ ả trái c m đ đấ ể ược sáng m t, sáng lòng trên vắ ườn đ a đàng báo hi u m t l chị ệ ộ ị
s đau bu n và ph m t i c a nhân lo i. Abraham đử ồ ạ ộ ủ ạ ược miêu t nh m t vả ư ộ ị anh hùng s n sàng hi n t đ a con trai yêu d u cho Thiên chúa, hành vi “b tẵ ế ế ứ ấ ấ
Trang 4đ c dĩ” này ph n ánh mâu thu n gi ng xé n i tâm trong s l a ch n c a conắ ả ẫ ằ ộ ự ự ọ ủ
người gi a m t bên là tình c m, bên kia là lý tữ ộ ả ưởng cao thượng
Đ u th i trung đ i, Thánh Augustin đã tuyên b : ''Hãy đi sâu vào b n thân,ầ ờ ạ ố ả chân lý n m trong n i tâm con ngằ ộ ười''. B ng lu n đi m đó, ông đã đi sâu phânằ ậ ể tích th gi i n i tâm đ qua đó khám phá ngu n g c b t an và lo âu c a conế ớ ộ ể ồ ố ấ ủ
người. Tác ph mẩ X ng t iư ộ (Confession) c a ông đã lý gi i v ngu n g củ ả ề ồ ố
th n thánh c a con ngầ ủ ười, v đ i s ng tâm linh ph c t p c a nó, v m iề ờ ố ứ ạ ủ ề ố quan h gi a ngệ ữ ười và th n, theo đó Chúa đã sáng t o và chi ph i đ i s ngầ ạ ố ờ ố con người, do v y đ đ n đáp công n này, m i ngậ ể ề ơ ỗ ườ ầi c n ph i d n thân vàoả ấ
đ i s ng, ph i yêu thờ ố ả ương nhau, vì cái ác, s đau kh ch xu t hi n khi thi uự ổ ỉ ấ ệ ế
v ng tình yêu thắ ương, khi con người hành đ ng theo ý chí t do nên b sa ngã.ộ ự ị
Đ n th i khai sáng, tri t gia ngế ờ ế ười Pháp Pascal trong tác ph mẩ Các suy
tư (Pensses) đã phát bi u r ng, “con ngể ằ ười ch là m t cây s y y u t trongỉ ộ ậ ế ớ
m i t o v t, nh ng là m t cây s y bi t t duy”. Qua vi c đ c p đ n tọ ạ ậ ư ộ ậ ế ư ệ ề ậ ế ư
tưởng tôn giáo và tri t h c, Pascal đã miêu t sinh đ ng vi c nhân lo i ng pế ọ ả ộ ệ ạ ậ chìm trong c nh bao la vô t n c a vũ tr Theo ông, “t t c ph m giá conả ậ ủ ụ ấ ả ẩ
người là t tở ư ưởng”, nh ng còn m t cái quan tr ng h n, cao h n c tư ộ ọ ơ ơ ả ư
tưởng là con tim., b i vì “con tim có lý l riêng c a nó mà lý trí không bi tở ẽ ủ ế
được”. Có th nói, quan ni m c a Pascal m đ u cho m t khuynh hể ệ ủ ở ầ ộ ướng m iớ
v nghiên c u thân ph n con ngề ứ ậ ười phát hi n tính mâu thu n trong giá trệ ẫ ị
người m t giá tr v a cao thộ ị ừ ượng v a th p hèn, nh m n. “Con ngừ ấ ỏ ọ ườ i Pascal vi t ế m t v t m i l ! M t quái v t, m t s h n mang, m t s mâuộ ậ ớ ạ ộ ậ ộ ự ỗ ộ ự thu n, m t đi u k di u! Là quan tòa xét x muôn loài và đ ng th i là m tẫ ộ ề ỳ ệ ử ồ ờ ộ con giun đ t đ n đ n; là kho chân lý, và là b ch a s hoang mang và saiấ ầ ộ ể ứ ự
l m; là ni m kiêu hãnh và là căn bã c a vũ tr ”.ầ ề ủ ụ
Bước sang th i c n đ i, văn hào Nga Dostoievsky trong các tác ph m vănờ ậ ạ ẩ
h c c a mình, đ c bi t là trongọ ủ ặ ệ ti u thuy tể ế T i ác và s tr ng ph tộ ự ừ ạ đã miêu
t tr ng thái tâm lý c a các nhân v t d a trên lu n đ xu t phát: “N u khôngả ạ ủ ậ ự ậ ề ấ ế
có thượng Đ , thì m i đi u đ u có th làm”. Lu n đ này tuy đ t ra m t tìnhế ọ ề ề ể ậ ề ặ ộ
hu ng gi đ nh, nh ng th c t đã kh ng đ nh vai trò c a th n h c và tôn giáoố ả ị ư ự ế ẳ ị ủ ầ ọ trong vi c c ng c đ o đ c con ngệ ủ ố ạ ứ ười, ph n ánh tính mâu thu n trong suyả ẫ nghĩ và hành đ ng c a con ngộ ủ ười, đ t n n móng cho vi cặ ề ệ nghiên c u đ iứ ờ
s ng tâm lý. Khi trích d n lu n đ này, tri t gia hi n sinh ngố ẫ ậ ề ế ệ ười Pháp Paul Sactre cho r ng, “đây chính là đi m xu t phát c a ch nghĩa hi n sinh”.ằ ể ấ ủ ủ ệ
Trang 5Ch nghĩa hi n sinh hi n đ i tr c ti p d a trên quan ni m v con ngủ ệ ệ ạ ự ế ự ệ ề ườ ủ i c atri t gia Đan M ch K erkegaard (18131855), ông đã s m nhìn th y tính ch tế ạ ỉ ớ ấ ấ
t bi n c a Hegel khi tri t gia này tìm cách thâu tóm m i th c t i vào trongư ệ ủ ế ọ ự ạ
h th ng tri t h c c a mình và trong quá trình lu n gi i th gi i ông đã đánhệ ố ế ọ ủ ậ ả ế ớ
m t y u t quan tr ng là t n t i ngấ ế ố ọ ồ ạ ười. Trong khi đó đây l i là đi u c t y uạ ề ố ế
c a tri t h c, vì t n t i trủ ế ọ ồ ạ ước h t ph i là t n t i c a m t cá th ngế ả ồ ạ ủ ộ ể ười, s ng,ố khát v ng, l a ch n và d n thân.Thuy t hi n sinh c a Kierkegaard có th tómọ ự ọ ấ ế ệ ủ ể
lược trong quan ni m cho r ng, “m i conệ ằ ọ người ph i đả ược hi u nh là sể ư ở
h u b n ch t c t y u là ngữ ả ấ ố ế ười”
Nhìn chung, s ra đ i c a ch nghĩa hi n sinh nh m t li u pháp tâm lý gi iự ờ ủ ủ ệ ư ộ ệ ả
t a nh ng c ch c a đ i s ng xã h i đã b giam hãm m t th i gian dài, bỏ ữ ứ ế ủ ờ ố ộ ị ộ ờ ị
c m tù b i nh ng c m k c a ch đ phong ki n, lên án thói đ o đ c gi vàầ ở ữ ấ ỵ ủ ế ộ ế ạ ứ ả
s tha hóa con ngự ười trong xã h i bi n đ ng v khoa h c công ngh , mongộ ế ộ ề ọ ệ
c c u v t con ng i tr c th m h a chi n tranh, đ a con ng i tr v
ngôi v làm ngị ười chân chính
4. Quan ni m hi n sinh vệ ệ ề con người và thân ph n con ngậ ười
Tri t lý c a ch nghĩa hi n sinh xoay quanh ch đ con ngế ủ ủ ệ ủ ề ười, tr ng tâm làọ
b n tính, thân ph n, th gi i n i tâm, quan h gi a con ngả ậ ế ớ ộ ệ ữ ười và hoàn c nhả
s ng.ố
Quan h gi a t n t i và b n ch t c a con ngệ ữ ồ ạ ả ấ ủ ườ Theo ch nghĩa hi n sinh,i ủ ệ
t n t i c a con ngồ ạ ủ ười có trước b n ch t c a nó. Đ nh nghĩa con ngả ấ ủ ị ười là không th , b i con ngể ở ười không là gì khác ngoài s hi n h u hay hi n di nự ệ ữ ệ ệ (c a th xác). Paul Sartre cho r ng, “con ngủ ể ằ ườ ưới tr c h t ph i hi n h u, g pế ả ệ ữ ặ
g nhau, xu t hi n ra trong th gi i đã, r i theo đó t đ nh nghĩa mình. Conỡ ấ ệ ế ớ ồ ự ị
người, n u không th đ nh nghĩa đế ể ị ược, chính là vì trước h t nó là h vô. Nóế ư
ch t n t i sau đó, và s là t n t i nh nh ng gì nó s t t o nên Con ngỉ ồ ạ ẽ ồ ạ ư ữ ẽ ự ạ ườ ikhông ch t n t i nh nó đỉ ồ ạ ư ược quan ni m, mà còn t n t i nh nó mu n thệ ồ ạ ư ố ể
hi n Con ngệ ười không là gì khác ngoài nh ng gì mà nó t t o nên. Đó làữ ự ạ nguyên t c đ u tiên c a thuy t hi n sinh. Đó cũng là đi u mà ngắ ầ ủ ế ệ ề ười ta g iọ
là tính ch th con ngủ ể ười có m t ph m giá cao h n hòn đá hay cái bàn conộ ẩ ơ
ngườ ưới tr c h t là m t d phóng (project) đang s ng v m t ch th , thay vìế ộ ự ố ề ặ ủ ể
là m t th rêu, m t th n m m c hay m t búp súp l con ngộ ứ ộ ứ ấ ố ộ ơ ười trước h tế
s là nh ng gì mà nó d đ nh t n t i” .Nh v y, con ngẽ ữ ự ị ồ ạ ư ậ ười là t n t i t i cao,ồ ạ ố
Trang 6vượt lên trên m i t n t i khác c a vũ tr T n t i ngọ ồ ạ ủ ụ ồ ạ ười có trước, sau đó m iớ hình thành b n ch t ngả ấ ười. B n ch t ngả ấ ười hi n di n trong m i cá th riêngệ ệ ọ ể
bi t, th hi n qua hành đ ng và tính cách c a nó, không có b n ch t ngệ ể ệ ộ ủ ả ấ ườ ichung chung, tr u từ ượng
Con người là m t cá th ch u trách nhi m trộ ể ị ệ ước c ng đ ng.ộ ồ Khi đã hi n h uệ ữ hay có m t đ i, con ngặ ở ờ ười ph i d n thân vào cu c s ng, suy nghĩ và hànhả ấ ộ ố
đ ng đ b c l thái đ s ng c a mình. Tuy nhiên, không ph i m i cá nhânộ ể ộ ộ ộ ố ủ ả ỗ
s ng theo cách riêng c a mình, mà ph i hòa nh p vào cu c s ng chung c ngố ủ ả ậ ộ ố ộ
đ ng. Do v y, “n u đúng là t n t i đi trồ ậ ế ồ ạ ước b n ch t, thì con ngả ấ ười ch uị trách nhi m v nh ng gì nó đang t n t i. Bệ ề ữ ồ ạ ước đi đ u tiên c a thuy t hi nầ ủ ế ệ sinh là lên con người toàn b trách nhi m v s hi n h u c a mình, nh ngộ ệ ề ự ệ ữ ủ ư không ph i v cái cá nhân ch t h p mà ch u trách nhi m cho t t c m iả ề ậ ẹ ị ệ ấ ả ọ
người”. Con người là m t t n t i có lý trí, lý trí giúp con ngộ ồ ạ ườ ổi t ch c cu cứ ộ
s ng, t mô hình gia đình, đ n c ng đ ng và toàn nhân lo i. “Trách nhi mố ừ ế ộ ồ ạ ệ
c a chúng ta l n lao h n nhi u so v i nh ng gì mà chúng ta có th nghĩ đ n,ủ ớ ơ ề ớ ữ ể ế
vì nó liên quan đ n toàn th nhân lo i Tôi ch u trách nhi m v i chính mìnhế ể ạ ị ệ ớ
và v i m i ngớ ọ ười, và tôi đã sáng t o ra m t hình nh nào đó v con ngạ ộ ả ề ười mà tôi đã l a ch n, khi ch n l y chính tôi, tôi ch n con ngự ọ ọ ấ ọ ười”
Con người là m t th c th t do và không có gì khác ngoài đ i s ng c aộ ự ể ự ờ ố ủ chính mình. Con người cũng là m t t n t i, nh ng t n t i ngộ ồ ạ ư ồ ạ ười khác t n t iồ ạ
v t ch , con ngậ ở ỗ ười có lý trí, nên nó ít b chi ph i b i quy lu t t t y u mà cóị ố ở ậ ấ ế
t do t do l a ch n, t do hành đ ng. Jasper cho r ng, “ch mình con ngự ự ự ọ ự ộ ằ ỉ ườ i
có l ch s , nghĩa là không s ng b ng di s n sinh lý nh loài v t mà còn s ngị ử ố ằ ả ư ậ ố
b ng c di s n tinh th n. Nên đ i s ng con ngằ ả ả ầ ờ ố ười không trôi d t theo tạ ự nhiên mà ph i đả ược hướng d n b ng t do” .Tri t gia Paul Sactre kh ngẫ ằ ự ế ẳ
đ nh: “Không có thuy t t t đ nh, con ngị ế ấ ị ười là t do, con ngự ườ ượ ựi đ c t do
và không có m t b n tính con ngộ ả ười nào khác đ tôi có th đ t n n t ng trênể ể ặ ề ả đó”
Tuy nhiên, vì con ngườ ối s ng trong xã h i, nên t do hi u theo nghĩa hi nộ ự ể ệ sinh không ph i là t do tùy ti n mà t do trong khuôn kh tôn tr ng s t doả ự ệ ự ổ ọ ự ự
c a ngủ ười khác, b i vì “trong khi mu n t do, chúng ta phát hi n ra r ng tở ố ự ệ ằ ự
do c a chúng ta hoàn toàn ph thu c vào t do c a nh ng ngủ ụ ộ ự ủ ữ ười khác, và tự
do c a nh ng ngủ ữ ười khác ph thu c vào t do c a chúng ta” .Ph thu c hayụ ộ ự ủ ụ ộ thông c m l n nhau gi a ngả ẫ ữ ười và người là đi u làm các nhà hi n sinh trănề ệ
Trang 7tr , b i theo h thân ph n làm ngở ở ọ ậ ười là ph i v y, cho nên “ta t doả ậ ự là khi ta công nh n ta ph i ph c tùng m t s yêu sách. Th a mãn nh ng yêu sách yậ ả ụ ộ ố ỏ ữ ấ hay không là tùy quy n ta đ nh đo t. Nghĩa là chúng ta không th ph nh nở ề ị ạ ể ủ ậ
r ng:ằ chúng ta ph i quy t đ nh và m i khi quy t đ nh là quy t đ nh v chínhả ế ị ỗ ế ị ế ị ề mình. Nói tóm l i, chúng ta là nh ng con ngạ ữ ười có trách nhi m” .ệ
Con người là m t sinh v t t n t i trong nh ng gi i h n nh t đ nh, mu nộ ậ ồ ạ ữ ớ ạ ấ ị ố
vượt qua nh ng gi i h n đó thì c n ph i d n thân.ữ ớ ạ ầ ả ấ “Thân ph n con ngậ ườ ị i bgiam hãm trong nh ng hoàn c nh c đ nh nh ch t, đau kh , chi n đ u, lữ ả ố ị ư ế ổ ế ấ ệ thu c nh ng c nh ng b t ng , lu n qu n trong nh ng xi ng xích c a t iộ ữ ả ộ ấ ờ ẩ ẩ ữ ề ủ ộ
l i, t c là nh ng hoàn c nh b t kh vỗ ứ ữ ả ấ ả ượt và b t kh di d ch” ấ ả ị
Nh đã nói, b n ch t con ngư ả ấ ườ ằi n m trong hành đ ng c a nó, nên “con ngộ ủ ườ ikhông là gì khác ngoài d phóng c a mình, nó ch t n t i trong gi i h n cóự ủ ỉ ồ ạ ớ ạ
hi n th c hóa b n thân, vì v y con ngệ ự ả ậ ười không là gì khác ngoài toàn b cácộ hành vi c a mình, không có gì khác ngoài đ i s ng c a nó” .“M t ngủ ờ ố ủ ộ ườ ự i t
d n thân vào cu c s ng, v nên gấ ộ ố ẽ ương m t c a mình, và không có gì ngoàiặ ủ
gương m t y c m t con ngặ ấ ả ộ ười không có gì khác ngoài m t lo t nh ngộ ạ ữ công vi c mà h đ m nhi m. Con ngệ ọ ả ệ ười là t ng s , t ch c toàn b các quanổ ố ổ ứ ộ
h c u thành nh ng công vi c y” ệ ấ ữ ệ ấ
Quan h gi a con ngệ ữ ười và người khác (Tha nhân) là nguyên nhân c a thaủ hóa và tâm lý lo âu. b n tính, con ngả ười là m t th c th t do, nh ng do t iộ ự ể ự ư ộ
t tông truy n ki p, con ngổ ề ế ười luôn b trói bu c vào hoàn c nh s ng, b lị ộ ả ố ị ệ thu c vào xã h i và nh ng ngộ ộ ữ ười lân c n g i là “ngậ ọ ười khác” hay tha nhân (Autre, Another). Tha nhân có t th i kh i thu loài ngừ ờ ở ỷ ười, khi Adam không
th s ng m t mình, Chúa đành ph i t o nên “ngể ố ộ ả ạ ười khác” là Eva. T đóừ Adam đành ph i s ng cùng Eva và mãi mãi v n th , vì con ngả ố ẫ ế ười không thể
s ng cô đ c. Tha nhân là ni m vui đ ng th i là n i bu n c a m i cá th , làố ộ ề ồ ờ ỗ ồ ủ ỗ ể
người tranh ch p, d m chân lên đ a v c a ta. “Đ có s hi u bi t đúng th tấ ẫ ị ị ủ ể ự ể ế ậ
v mình, tôi c n ph i thông qua ngề ầ ả ười khác. Người khác là c n thi t cho sầ ế ự
hi n h u c a tôi v chính mình. Trong nh ng đi u ki n y, t cõi lòng, khiệ ữ ủ ề ữ ề ệ ấ ự tôi phát hi n ra chính mình thì đ ng th i tôi phát hi n ra ngệ ồ ờ ệ ười khác, nh làư
m t h u th t do độ ữ ể ự ược đ t đ i di n tôi, suy nghĩ v tôi và ch mu n ng hặ ố ệ ề ỉ ố ủ ộ
ho c ch ng đ i tôi”.ặ ố ố
H u qu khi ti p xúc v i tha nhân là làm cho m i ngậ ả ế ớ ỗ ười tr nên xa l v iở ạ ớ chính mình hay b “tha hóa” (Degeneration), t c s ng khác v i b n tính th tị ứ ố ớ ả ậ
Trang 8c a mình. Tha hóa có ngu n g c t s tôn th m t m u ngủ ồ ố ừ ự ờ ộ ẫ ười lý tưởng, m tộ
v thánh nào đó làm cho ngị ười ta t cu n tròn mình l i mà không dám hànhự ộ ạ
đ ng. Tha hóa đ ng th i là t đánh m t nhân cách, t bi n mình thành m tộ ồ ờ ự ấ ự ế ộ cái máy (con r i) vô h n hành đ ng theo t tố ồ ộ ư ưởng ch đ o c a ngỉ ạ ủ ười khác,
c a t p đoàn khác mà không th nào d t ra đủ ậ ể ứ ược
Do tha hóa là làm khác mình nên t o nên trong m i con ngạ ỗ ườ s loi ự
âu (Angoisse, Worry). Lo âu th hi n trách nhi m c a con ngể ệ ệ ủ ười trước thân
ph n c a mình và đ ng lo i. “Vì mang thân ph n làm ngậ ủ ồ ạ ậ ười là đương nhiên chúng ta s ng trong d c v ng, trong lo âu và bó bu c chúng ta ph i c mố ụ ọ ộ ả ả nghi m nh ng gì thu c th s , b ng nệ ữ ộ ế ự ằ ước m t cũng nh b ng n cắ ư ằ ụ ười” .Lo
âu s m mu n s d n con ngớ ộ ẽ ẫ ườ ế tuy t v ngi đ n ệ ọ (Desespoir) và ti p sau đó làế
nh ng hành đ ngữ ộ li u lĩnh. Và l dĩ nhiên ch cóề ẽ ỉ cái ch t (The death)ế m iớ
ch m d t đấ ứ ược lo âu. Nh ng cái ch t l dĩ nhiên s ch m d t s hi n h uư ế ẽ ẽ ấ ứ ự ệ ữ
c a con ngủ ười. B i v y, khi còn s ng con ngở ậ ố ườ ầi c n ph i d n thân, t c ph iả ấ ứ ả
s ng h t mình, không m c c m v i quá kh , không toan tính chuy n tố ế ặ ả ớ ứ ệ ươ nglai, ch s ng cho hi n t i. “Chúng ta càng có quy n hy v ng vào tỉ ố ệ ạ ề ọ ương lai n uế
ta càng d n thân vào hi n t i, nghĩa là n u ta bi t tìm chân lý và nh ng tiêuấ ệ ạ ế ế ữ chu n giá tr trong thân ph n con ngẩ ị ậ ười” . T logic trên ch nghĩa hi n sinhừ ủ ệ
k t lu n: Con ngế ậ ườ ối s ng trong tr n gian nh nh ng k b b r i, nh ng kầ ư ữ ẻ ị ỏ ơ ữ ẻ
l u đày. Hi n di n trong cu c đ i mà con ngư ệ ệ ộ ờ ười không bi t mình s đi đâu,ế ẽ
v đâu. Vi c con ngề ệ ười sinh ra đ i gi ng nh b ném vào hoàn c nh “b tở ờ ố ư ị ả ấ
đ c dĩ”, đành ph i s ng và hành đ ng. B i v y, ch nghĩa hi n sinh nêu caoắ ả ố ộ ở ậ ủ ệ
kh u hi u: ''Con ngẩ ệ ười hãy t c u l y chínhự ứ ấ mình''. Vì không ai có th c uể ứ
v t đớ ược con người ngoài b n thân nó.ả
II. S hình thành ch nghĩa hi n sinh Vi t Namự ủ ệ ở ệ
Vi t Nam, m t cách t phát, ch nghĩa hi n sinh đã manh nha trong
oán ngâm khúc c a Nguy n Gia Thi u khi ông miêu t thân ph n c a nh ngủ ễ ề ả ậ ủ ữ thi u n đế ữ ược tuy n vào cung Vua ph chúa ch ngày ân ái. Thông qua đó,ể ủ ờ tác gi nói lên thân ph n “bèo d t mây trôi” c a ki p làm ngả ậ ạ ủ ế ười nói chung: “Th o nào khi m i chôn nhau / Đã mang ti ng khóc ban đ u mà ra/ả ớ ế ầ Khóc vì n i thi t tha s th / Ai bày trò bãi b nỗ ế ự ế ể ương dâu/ Tr ng răng đ nắ ế thu b c đ u Trăm năm còn có gì đâu Ch ng qua m t n m c khâu xanhở ạ ầ ẳ ộ ấ ổ rì” . Ti p theoế Cung oán ngâm khúc, Truy n Ki uệ ề c a Nguy n Du cũng làủ ễ
m t thi ph m ph n ánh đ i s ng “h ng nhan b c ph n” c a nàng Ki u v iộ ẩ ả ờ ố ồ ạ ậ ủ ề ớ
Trang 9nh ng ti ng kêu xé lòng đ t ru t:ữ ế ứ ộ “Trăm năm trong cõi người ta/ Nh ng đi uữ ề trông th y mà đau đ n lòng Đau đ n thay ph n đàn bà/ L i r ng b c m nhấ ớ ớ ậ ờ ằ ạ ệ cũng là l i chung”ờ . Mười lăm năm s ng l u l c c a nàng Ki u là m t b nố ư ạ ủ ề ộ ả cáo tr ng lên án ch đ phong ki n đạ ế ộ ế ương th i, m t ch đ “nh t nam vi tờ ộ ế ộ ấ ế
h u, th p n vi t vô”, coi thữ ậ ữ ế ường thân ph n c a ngậ ủ ười ph n , xem h thânụ ữ ọ
ph n h nh nh ng h t m a r i.ậ ọ ư ữ ạ ư ơ
T phừ ương Tây, ch nghĩa hi n sinh theo gót chân quân xâm lủ ệ ược Pháp đ nế
Vi t Nam vào nh ng năm đ u th k XX, hi n di n trên thi đàn nh th sayệ ữ ầ ế ỷ ệ ệ ư ơ
c a Vũ H ng Chủ ồ ương, th m i, ph n ánh tình yêu hi n đ i c a các thi sĩ ti nơ ớ ả ệ ạ ủ ề chi n, đ c bi t là th Xuân Di u. mi n Nam, dế ặ ệ ơ ệ Ở ề ưới th i t m chi m, chờ ạ ế ủ nghĩa hi n sinh đã tr thành m t s ng c a thanh niên đô th T tệ ở ố ố ủ ị ư ưởng hi nệ sinh ph n ánh trong hàng lo t các tác ph m văn h c, đi n hình là các tácả ạ ẩ ọ ể
ph m c a Duyên Anh, Nguy n Th Hoàng, Thanh Tâm Tuy n, v.v đã nóiẩ ủ ễ ị ề lên tinh th n lo âu, tuy t v ng, n i lo n, ph n kháng c a t ng l p thanh niênầ ệ ọ ổ ạ ả ủ ầ ớ
“s ng gi a hai làn đ n”.Trên m t khía c nh nào đó có th nói ch nghĩa hi nố ữ ạ ộ ạ ể ủ ệ sinh mi n nam Vi t Nam trở ề ệ ước gi i phóng đã góp ti ng nói ph n kháng sả ế ả ự xâm lượ ủc c a M nh phong trào “d y mà đi” ph n ánh s d n thân c a tu iỹ ư ậ ả ự ấ ủ ổ
tr trong công cu c gi i phóng đ t nẻ ộ ả ấ ước
Sau công cu c đ i m i do Đ ng C ng S n Vi t Nam kh i xộ ổ ớ ả ộ ả ệ ở ướng, v iớ
phương châm “c i trói cho văn h c ngh thu t”, ch nghĩa hi n sinh có cở ọ ệ ậ ủ ệ ơ
h i th hi n nguyên hình trên di n đàn văn h c v i các gộ ể ệ ễ ọ ớ ương m t tiêu bi uặ ể
nh : Nguy n Quang L p (M t n a đ i đen tr ng, Đ i cát), Nguy n Minhư ễ ậ ộ ử ờ ắ ờ ễ Châu (Phiên ch Giát), Ph m Th Hoài (Thiên s , Mê l , Man nợ ạ ị ứ ộ ương), Dươ ngThu Hương (Bên kia b o v ng, Nh ng thiên đờ ả ọ ữ ường mù), B o Ninh (N iả ỗ
bu n chi n tranh), Nguy n Huy Thi p (Ph m ti t, Vàng l a, Tồ ế ễ ệ ẩ ế ử ướng v h u,ề ư
Thương nh đ ng i ), Chu Lai (Ăn mày dĩ vãng), Dớ ồ ơ ương Hướng (B nế không ch ng), Nguy n Th Ng c T (Cánh đ ng b t t n), Đ Hoàng Di uồ ễ ị ọ ư ồ ấ ậ ỗ ệ (Bóng đè, Vu quy ), v.v Các tác ph m văn h c này đã góp thêm ti ng nói đaẩ ọ ế
d ng cho vi c đ i m i c a văn h c nạ ệ ổ ớ ủ ọ ước nhà, ph n ánhả m t góc bu n t i,ộ ồ ủ
cô đ n c a cu c s ng, ph i bày th gi i n i tâm gi ng xé c a con ngơ ủ ộ ố ơ ế ớ ộ ằ ủ ườ itrong m t th i đ i đ y lo âu, mâu thu n và bi n đ ng t ng ngày c a khoaộ ờ ạ ầ ẫ ế ộ ừ ủ
h c công ngh Th c ra ch nghĩa hi n sinh trong văn h c là s n i ti p c aọ ệ ự ủ ệ ọ ự ố ế ủ
ch nghĩa hi n th c phê phán nh ng v i tinh th n t nhiên, “vô t ”, th ngủ ệ ự ư ớ ầ ự ư ẳ
th n và cay nhi t h n, n u không nói là đôi khi có ác ý mu n “h b nh ngắ ệ ơ ế ố ạ ệ ữ
th n tầ ượng”, đ a th n tư ầ ượng (Idol) và nh ng lý tữ ưởng chính tr xã h i trị ộ ở
Trang 10v cu c s ng đ i thề ộ ố ờ ường, đúng nh nghĩa câu cách ngôn mà Karl Marx yêuư thích “Không có gì thu c v con ngộ ề ười mà xa l đ i v i tôi”.ạ ố ớ
III.CÁC TRƯỜNG PHÁI HI N SINHỆ
Hi n sinh h u th nệ ữ ầ Hi n sinh vô th nệ ầ
Kier kegaard
Có tính ch t xây d ng ấ ự
Tin t ưở ng vào Thiên Chúa giáo
Đ i di n: Jaspers ( Tri t h c v hi n ạ ệ ế ọ ề ệ
t i sao h l i ph nh n s t n t i c a Chúa? Chúng ta s bàn trong m t bàiạ ọ ạ ủ ậ ự ồ ạ ủ ẽ ộ
vi t khác. Còn đây, v i l i tuyên b hùng h n c a Nietzsche, li u Chúa đãế ở ớ ờ ố ồ ủ ệ
th c s Ch t hay là may m n thay, chúng ta v n còn m t ngự ự ế ắ ẫ ộ ười ngược dòng quan ni m c a Nietzsche: Søren Kierkegaard (1813 1855) ông t c a chệ ủ ổ ủ ủ nghĩa hi n sinh đã bi n Kito giáo thành m t trong nh ng nguyên t c t tệ ế ộ ữ ắ ư ưở ng
c t lõi c a mình.ố ủ
B. TÁC GIA TIÊU BI U Ể
I. TÁC GI JEAN PAUL SARTREẢ
Jean Paul Sartre tên th c là JeanPaul Charles Aymard Sartre (21/6/1905 –ự 15/4/1980). Là con c a ông JeanBaptiste Sartre, m t v sĩ quan H i Quân vàủ ộ ị ả
bà Anne là ngườ ối g c Đ c mi n Alsace.ứ ề Cha ông qua đ i khi ông m i mờ ớ ườ ilăm tháng tu i, m đ a v v i ông bà ngo i ngo i ô Paris, ổ ẹ ư ề ở ớ ạ ở ạ chín năm sau thì m ông tái giá. H c h t b c trung h c, ông vào trẹ ọ ế ậ ọ ường cao đ ng S ph mẳ ư ạ Paris, t t nghi p b ng tri t h c h ng t i u năm 1929. Ông đố ệ ằ ế ọ ạ ố ư ược b nhi mổ ệ
Trang 11đi d y tri t h c t i trạ ế ọ ạ ường trung h c các t nh r i v Paris. Ông đi du l chọ ỉ ồ ề ị nhi u nề ước châu Âu và vùng C n Đông.ậ
T năm 1933 đ n năm 1934, ông thôi ngh d y h c và chuyên vi t vănừ ế ề ạ ọ ế
và nghiên c u tri t h c. Ông sang Đ c và h c thêm tri t v i các tri t gia Đ cứ ế ọ ứ ọ ế ớ ế ứ lão thành nh Husserl và Heidegeer. Tác ph m n i ti ng đ u tiên là ti uư ẩ ổ ế ầ ể thuy t ế Bu n nôn ồ (1938) và tuy n t p truy n ng nể ậ ệ ắ B c t ứ ườ ng (1939)đượ cđánh giá là nh ng cu n sách tiêu bi u cho dòng văn h c phi lý, giúp Sartre trữ ố ể ọ ở thành m t trong nh ng nhà văn hóa l n nh t c a nộ ữ ớ ấ ủ ước Pháp th i kì này. ờ
Th chi n th II bùng n năm 1939. Sartre nh p ngũ v i ch c danh binhế ế ứ ổ ậ ớ ứ nhì và b phát xít Đ c b t làm tù binh. Trong tù ông so n k ch đ các b n tùị ứ ắ ạ ị ể ạ trình di n cho nhau xem. Năm 1941, sau khi đễ ược th ông tham gia phong tràoả kháng chi n và vi t cho t báo bí m t. Trong nh ng năm Pháp b chi m đóng,ế ế ờ ậ ữ ị ế ông đã cho trình di n hai v k ch đ c s c: ễ ở ị ặ ắ Nh ng con ru i ữ ồ v i n i dung phêớ ộ phán ch đ phát xít hà kh c và v ế ộ ắ ở Không l i thoát ố vi t v s ph n cô đ nế ề ố ậ ơ
T năm 1945 đ n năm 1949, ông đã vi t nhi u tác ph m l n nhừ ế ế ề ẩ ớ ư:
Nh ng con đ ữ ườ ng t do ự , ti u thuy t g m có ba ph n: tu i lí tính, tri n h n,ể ế ồ ầ ổ ể ạ cái ch t trong tâm h n ; nh ng v k ch: ế ồ ữ ở ị Ch t không mai táng, Nh ng bàn tay ế ữ
b n, Ác qu hay thiên th n,… ẩ ỷ ầ
Năm 1943, ông vi t m t tác ph m thu n túy tri t h c: ế ộ ẩ ầ ế ọ Th c th và h ự ể ư
vô. Ông quan ni m lí thuy t hi n sinh th hi n nh ng giá tr nhân văn m iệ ế ệ ể ệ ữ ị ớ
c a th i đ i trong bài thuy t trình vào ngày 29/11/1945:ủ ờ ạ ế L’existentialisme est
un humanisme (Ch nghĩa hi n sinh là ch nghĩa nhân đ o) – cu n sách khi nủ ệ ủ ạ ố ế
ch nghĩa hi n sinh nhanh chóng tr nên n i ti ng. Nh ng tác ph m văn h củ ệ ở ổ ế ữ ẩ ọ
đã c th hóa nh n th c tri t lí hi n sinh c a ông.ụ ể ậ ứ ế ệ ủ