II.Chuẩn bị: GV: SGK .Bút dạ,bảng phụ viết những câu , đoạn văn có ô để trống trong Truyện về bình minh HS: SGK,VBT III.Các hoạt động dạy học: T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của h[r]
Trang 1Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi ,tôn kính tấm gương cụ giáo Chu.
Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta ,nhắc nhởmọi người cần giữ gìn phát huy truyền thống tốt đẹp đó ( trả lời được các câu hỏi trongsgk)
-Thái độ :Giáo dục HS kính yêu thầy , cô giáo
II.Chuẩn bị:
GV : SGK.Tranh ảnh minh hoạ bài học
HS : SGK
III.Các hoạt động dạy học:
-Gọi 2HS đọc thuộc lòng bài”Cửa sông” và
trả lời câu 1/SGK & nội dung bài
-GV nhận xét ,ghi điểm
III.Bài mới :
1.Giới thiệu bài –ghi đề:
2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :
a/ Luyện đọc :
-Gọi 1 HSK đọc toàn bài,Cho HS xem tranh
-Cho 3 HS đọc nối tiếp đoạn của bài,kết hợp
đọc các tiếng khó: sáng sớm , bảo ban, ngước
lên , nghiêng đầu …
-Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn và đọc chú
Giải nghĩa từ :mừng thọ , dạy dỗ
- Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn
-2HSTB đọc thuộc lòng bài thơ Cửasông , trả lời câu hỏi
-Lớp nhận xét -HS lắng nghe & quan sát tranh
- HSK đọc toàn bài
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn của bài,kếthợp đọc các tiếng khó: sáng sớm , bảoban, ngước lên , nghiêng đầu …
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn và đọc chúgiải,giải nghĩa từ khó
-Luyện đọc từ khó
-1 HS G đọc bài-Theo dõi
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi-Mừng thọ thầy , thể hiện lòng yêuquý , kính trọng thầy
-Từ sáng sớm đã tề tựu trước sân , dâng thầy những cuốn sách quý , dạ TUẦN
26
Trang 2 Đoạn 2 : HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
-Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người
thầy đã dạy cho Cụ từ thuở học vỡ lòng như
thế nào ? Tìm những chi tết biểu hiện tình
cảm đó (HSG)
Giải nghĩa từ :vỡ lòng , cung kính …
Ý 2: Sự cung kính của thầy giáo Chu với
thầy
của Cụ
Đoạn 3: HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
-Những thành ngữ , tục ngữ nào nói lên bài
học mà các môn sinh nhận được trong ngày
mừng thọ cụ giáo Chu ?(HSTB)
Giải nghĩa từ :tôn sư trọng đạo
Ý 3: Sự kính trọng thầy giáo của cụ Chu
c/Đọc diễn cảm :
- Cho HS đọc nối tiếp lại toàn bài
-GV Hướng dẫn HS nêu cách đọc diễn cảm
-GV Hướng dẫn HS& đọc diễn cảm đoạn :
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu các
truyện -Chẩn bị tiết sau :Hội thổi cơm thi ở
Đồng văn Đọc diễn cảm đoạn :"Hội thi bắt
đầu bằng ……thổi cơm "
ran theo thầy đến thăm thầy của thầy
HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
-Rất tôn kính cụ đồ đã dạy ông từthuở nhỏ Chi tiết : Thầy mời học tròcúng tói thăm , Thầy chắp tay cungkính vái cụ đồ , Cung kính thưa với
cụ
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Uống nước nhớ nguồn ;Tôn sư trọngđạo ; Nhất tự vi sư , bán tự vi sư
-HS đọc từng đoạn nối tiếp -HS thảo luận nêu cách đọc
- HS đọc theo cặp-HS thi đọc diễn cảm trước lớp
-HS nêu : Ca ngợi truyền thống tôn sư, trọng đạo cuả nhân dân ta
- quân và dân ta đà lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên phủ trên không”
-Tự hào về tinh thần chiến đấu của quân đội ta
Trang 3II– Chuẩn bị:
1 – GV : _ Ảnh tư liệu về 12 ngày đêm chiến đấu chống chiến tranh phá hoại
bằng không quân của Mĩ ( ở Hà Nội hoặc ở địa phương )
Bản đồ Thành phố Hà Nội ( để chỉ một số địa danh tiêu biểu liên quan tới sự kiệnlịch sử “ Điện Biên Phủ trên không “ )
2 – HS SGK
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : “ Chiến thắng Điện
Biên Phủ trên không “
2 – Hướng dẫn :
a) Họat động 1 : Làm việc cả lớp
-GV nêu nhiệm vụ học tập:
+Trình bày âm mưu của đế quốc Mĩ trong
việc dùng máy bay B52 đánh phá Hà Nội
+Kể lại trận chiến đấu đêm 26-12-1972
trên bầu trời Hà Nội
+Tại sao gọi chiến thắng 12 ngày đêm cuối
năm 1972 ở Hà Nội và các thành phố khác
ở miền Bắc là chiến thắng”Điện Biên Phủ
trên không”
b) Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
_ GV cho HS đọc SGK & trình bày ý
kiến riêng về âm mưu của Mĩ trong việc
dùng máy bay B52 đánh phá Hà Nội
_ Cho HS quan sát hình trong SGK , sau
đó GV nói về việc máy bay B52 của Mĩ
tàn phá Hà Nội
c) Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
_ Cho HS dựa vào SGK kể lại trận chiến
đấu đêm 26-12-1972 trên bầu trời Hà Nội
_ Tại sao gọi là chiến thắng “ Điện Biên
Phủ trên không ?
- HS trả lời,cả lớp nhận xét -1 HS K trả lời
- Máy bay B52 của Mĩ tàn sát trẻ em ,giết hại dân thường , đánh sập bệnhviện , trường học Điển hình nhất là
sự huỷ diệt phố Khâm Thiên
- HS làm việc theo nhóm kể lại trận chiến đấu đêm 26-12-1972 trên bầu trời Hà Nội
- Đây là một thắng lợi vĩ đại tronglịch sử chống Mĩ cứu nước , thắng lợi
Trang 4_ Trong 12 ngày đêm chiến đấu chống
chiến tranh phá hoại bằng không quân của
Mĩ , quân ta đã thu được những kết gì ?
_ Nêu ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên
- Trong cuộc kháng chiến chống Mĩcứu nước , chiến thắng 12 ngày đêmđánh bại cuộc rải thảm B52 của Mĩ ở
Hà Nội , ta đã đập tan âm mưu leothang tột đỉnh của Mĩ
- Đây là một thắng lợi vĩ đại tronglịch sử chống Mĩ cứu nước , quân dân
ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không “
I– Mục tiêu : Giúp HS :
-Biết cách thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
-Vận dụng vào giải các bài toán có nội dung thực tế
-Có ý thức tự giác học tập,tự tin
II- Chuẩn bị:
1 - GV :SGK Bảng phụ, giấy khổ to
2 - HS : SGK.Vở làm bài
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu :
2- Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HSTB nêu cách cộng (trừ) hai
số đo thời gian
* Hình thành kĩ năng nhân số đo thời
gian với một số tự nhiên
- Bày DCHT lên bàn
- 2HS nêu
- HS nghe
- HS nghe
Trang 54’
Ví dụ 1:
- GV nêu bài toán (SGK )
- Hãy nêu phép tính tương ứng
- Gọi 1 HS lên bảng đặt phép tính, HS dưới
- GV : Trong khi nhân các số đo thời gian
có đơn vị là phút, giây, nếu phần số đo nào
lớn hơn thì thực hiện chuyển đổi sng đơn vị
lớn hơn liền trước
- HS dưới lớp làm bài vào vở
- Gọi HS đọc tiếp nối kết quả các phần còn
lại
- Gọi HS nhận xét
- GV đánh giá
4- Củng cố,dặn dò :
- Gọi 1HS nêu cách đặt tính nhân số đo
thời gian với một số tự nhiên
Vậy 3 giờ 15 phút x 5 = 16 giờ 15phút
= 62 phút 5 giây.3,4 phút x 4 = 13,6 phút
Trang 6
ĐẠO ĐỨC TIÊT : 26 Bài : EM YÊU HOÀ BÌNH ( Tiết 1 ) I/ Mục tiêu :
Nêu được những đều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em
Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày
Yêu hòa bình tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khảnăng do nhà trường địa phương tổ chức
-Kỹ năng : Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình do nhà trường ,địaphương tổ chức
* GDKNS: Kĩ năng hợp tác với bạn bè
-Thái độ : Yêu hoà bình ,quí tọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho hoà bình ;ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoai hoà bình ,gây chiến tranh
II/ Tài liệu , phương tiện :
-GV : Tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân ở những nơi có chiến tranh ;tranh ,ảnh ,băng hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình ,chống chiến tranh của thiếu nhi
và nhân dân VN ,thế giới ;giấy khổ to ,bút màu ;điều 38,Công ước Quốc tế về Quyền trẻ
em ;Thẻ màu dành cho HĐ 2,tiết 1
-HS : Xem trước bài mới ;tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân ở nhữngnơi có chiến tranh
III/ Các hoạt động dạy – học :
3’
9’
I-Khởi động:HS hát bài hát Trái dất này của
chúng em ,nhạc Trương Quang Lục ,lời thơ
:Định Hải
-GV nêu câu hỏi :+Bài hát nói lên điều gì ?
+Để Trái Đất mãi mãi tươi
*Mục tiêu :HS hiểu được những hậu quả do
chiến tranh gây ra và sự cần thiết phải bảo vệ
hòa bình
*Cách tiến hành :-GV yêu cầu HS quan sát các
tranh ,ảnh về cuộc sống của nhân dân và trẻ em
các vùng có chiến tranh ,về sự tàn phá của chiến
tranh và hỏi :Em thấy những gì trong các
tranh ,ảnh đó ?
-Cho HS đọc các thông tin trang 37-38 ,SGK và
thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi trong SGK
-GV mời đại diện mỗi nhóm trình bày một câu
-HS đọc và thảo luận theo nhóm -Đại diện mỗi nhóm trình bàymột câu hỏi ;các nhóm khác nhậnxét bổ sung
-HS lắng nghe
Trang 76’
7’
3’
*GV kết luận :Chiến tranh chỉ gây ra đổ nát ,đau
thương chết chóc ,bệnh tật ,đói nghèo ,thất
học , Vì vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ
hoà bình ,chống chiến tranh
Hoạt động2: Bày tỏ thái độ (bài tập 1,SGK )
*Mục tiêu :HS biêt được trẻ em có quyền được
sống trong hoà bình có trách nhiệm tham gia
bảo vệ hoà bình
* Cách tiến hành :-GV lần lượt đọc từng ý kiến
trong bài học và yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng
cách giơ thẻ màu
-GV mời một số HS giải thích lý do
*GV kết luận : Các ý kiến a, d là đúng Trẻ em
có quyền được sống trong hoà bình và có trách
nhiệm than gia và bảo vệ hoà bình
Hoạt động 3 : Làm bài tập 2 SGK
* Mục tiêu : HS hiểu được những biểu hiện của
lòng yêu hoà bình trong cuộc sống hằng ngày
* Cách tiến hành :GV cho HS làm bài tập 2.
-Cho HS trao đổi bài làm với bạn bên cạnh ,
-Cho một số HS trình bày ý kiến Cả lớp nhận
xét bổ sung
*GV kết luận : Để bảo vệ hoà bình trước hết
mỗi người cần phải có lòng yêu hoà bình và thể
hiện điều đó ngay trong cuộc sống hằng ngày ,
trong các mối quan hệ giữa con người với con
người , giữa các dân tộc , quốc gia này với dân
tộc quốc gia khác ,như các hành động , việc làm
*GV kết luận : khuyến khích HS tham gia các
hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả
năng
-GV cho một HS đọc phần ghi nhớ SGK
IV-Hoạt động nối tiếp :
-Về nhà sưu tần tranh , ảnh , bài báo về các hoạt
động bảo vệ hoà bình của nhân dân VN và thế
giới ; sưu tầm các bài thơ, bài hát , truyện …về
Trang 8-Mỗi em vẽ một bức tranh về chủ đề em yêu hoà
I / Mục tiêu:
-Nghe – viết đúng , trình bày đúng chính tả trình bày đúng hình thức bài văn
- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của bài tập 2 nắm vũng quy tắc việt hoa tên riêng nước ngoài ,tên ngày lễ
III / Hoạt động dạy và học :
II / Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS lên bảng viết : Sác - lơ , Đác –
uyn , Pax – tơ , A – đam , Nữ Oa , Ấn Độ
-GV cùng cả lớp nhận xét
III / Bài mới :
1 / Giới thiệu bài –ghi đề:
2 / Hướng dẫn HS nghe – viết :
-GV đọc bài“Lịch sử Ngày Quốc tế Lao
viết sai : Chi - ca - gô , Mĩ , Niu Y-oóc ,
Ban -ti – mo , Pit- sbơ - nơ
-GV đọc bài cho HS viết
-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
-Chấm chữa bài : +GV chấm 7 bài của HS
+Cho HS đổi vở chéo nhau để
- 2 HS lên bảng viết : Đác – uyn ,Pax – tơ , A – đam , Sác - lơ , Nữ Oa, Ấn Độ ( cả lớp viết nháp)
-HS lắng nghe
-HS theo dõi SGK và lắng nghe
- Bài chính tả giải thích ra đời củaNgày Quốc tế Lao động
-HS lắng nghe
-HS viết từ khó trên giấy nháp
-HS viết bài chính tả
-HS soát lỗi -2 HS đổi vở chéo nhau để chấm.-HS lắng nghe
Trang 9+GV treo bảng phụ đã viết quy tắc viết hoa
tên người , tên địa lý nước ngoài Gọi 1HS
lấy VD tên riêng trong bài chính tả minh
hoạ
3 / Hướng dẫn HS làm bài tập :
* Bài tập 2 :1 HS đọc nội dung bài tập 2,
đọc cả chú giải từ Công xã Pa - ri
-GV cho cả lớp đọc thầm lại bài văn bài
văn , tác giả bài Quốc tế ca Dùng bút chì
gạch dước các tên riêng và giải thích cách
viết tên riêng đó
-GV cho HS bảng làm trên 2 từ giấy khổ to
-Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt
-Về nhà ghi nhớ quy tắc viết hoa tên
người , tên địa nước ngoài
-Chuẩn bị bài Nhớ – viết : “Cửa sông “
-HS đọc quy tắc viết hoa
-HS lấy VD minh hoạ
-1 HS nêu yêu cầu , cả lớp đọc thầmSGK
-HS làm vào vở -HS nêu miệng các tên riêng và cáchviết hoa
-Đọc thầm bài văn và dùng bút chìgạch dước các tên riêng và giải thíchcách viết tên riêng đó
-HS lên làm BT , cả lớp theo dõi trênbảng
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm :
Toán
Tiết 127 CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ
I– Mục tiêu : Giúp HS :
-Biết thực hiện phép chia số đo thời gian với một số
-Vận dụng vào giải các bài toán có nội dung thực tế
-Giáo dục HS tính cẩn thận,ham thích học toán
II- Chuẩn bị:
1 - GV :SGK Bảng phụ, giấy khổ to
2 - HS :SGK Vở làm bài
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 10- GV nêu bài toán (SGK ).
-Hỏi: Muốn biết thời gian trung bình phải
đấu 1 ván cờ ta làm phép tính gì?(HSTB)
- Đây là phép chia số đo thời gian
- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính (GV
vừa viết vừa giảng giải)
-Đây là trường hợp các số đo ở từng
đơn vị đều chia hết cho số chia
- Nhận xét bước tính đầu tiên
- Gọi HS nêu cách làm tiếp theo
- Gọi HS thực hiện
- GV kết luận:
7 giờ 40 phút : 4 =1 giờ 55 phút
-Gọi 2 HS nêu lại cách làm
- GV : Đây là trường hợp số đo thời gian
của đơn vị đầu không chia hết cho số chia
Khi đó ta sẽ chuyển sang đơn vị nhỏ hơn
rồi tiếp tục chia
c- Thực hành :
Bài 1: a) Gọi 4 HS lên bảng làm bài
- HS dưới lớp làm bài vào vở
- Gọi HS nêu cách thực hiện
0 30 giây 0
4
3 giờ = 180phút
1 giờ 55 phút
220 phút
20 phút 0
- Lấy số đo của từng loại đơn vị chiacho số chia, nêu còn dư chuyển sangđơn vị nhỏ hơn rồi chia tiếp
- Lắng nghe
- 4HS tính ở bảng
-HS làm vào vở
Trang 11Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc
Hiểu nghĩa từ ghép Hán –Việt ( truyền thống ) làm được BT1,2,3
-Thái độ : Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt
II.Chuẩn bị:
GV : SGK.Từ điển tiếng Việt Bảng phụ
HS : SGK,VBT
III.Các hoạt động dạy học:
-Gọi 2HS K nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
về Liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ
-Cho 1 HSK nêu bài tập 3
-GV nhận xét ,ghi điểm
III.Bài mới :
1.Giới thiệu bài-ghi đề :
2 Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 2 : Gọi 1 HS đọc bài tập.
-GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ
-Phát bút dạ và giấy cho nhóm
-GV nhận xét , chốt ý đúng :
+ Truyền : trao lại cho người khác (thường
là thế hệ sau ):truyền nghề , truyền ngôi…
+Truyền :lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho
nhiều người biết : truyền bá , truyền hình ,
truyền tin …
+ Truyền :nhập vào hoặc đưa vào cơ thể
người : truyền máu ,truyền nhiễm …
Bài 3 : Gọi 1 HS đọc bài tập.
-Gv giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ
Bày DCHT lên bàn-HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
về Liên kết câu bằng cách thay thế
từ ngữ -Lớp nhận xét
-HS lắng nghe
-1HS đọc bài tập Lớp đọc thầm Trao đổi cặp để làm bài
-HS làm theo nhóm , làm xongnhóm lên bảng dán kết quả bàilàm ; đại diện nhóm trình bày -Lớp nhận xét
-1HS đọc bài tập Lớp đọc thầm
Trang 12-Phát bút dạ và giấy cho nhóm
-GV nhận xét , chốt ý đúng :
+ Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ lịch sử
và truyền thống : vua Hùng , cậu bé làng
Gióng , Hoàng Diệu , Phan Thanh Giản
+ Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ lịch sử
và truyền thống :nắm tro bếp thuở các vua
Hùng dựng nước , mũi tên đồng Cổ Loa
,con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng
Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng, thanh
gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu,
chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Hải
-HS nêu -HS lắng nghe Rút kinh nghiệm:
Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả
Hiểu nội dung ý nghĩa lễ hội thổi cơm thi ở đồng vân là nét đẹp văn hóa của dântộc (trả lời câu hỏi sgk)
-Kiến thức :Hiểu nội dung ý nghĩa của bài văn : Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân , tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với mọt nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc
-Thái độ :Yêu quê hương , đất nước
II.Chuẩn bị:
GV : SGK Tranh ảnh minh hoạ bài học
Trang 13HS : SGK
III.Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài-ghi đề :
2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :
a/ Luyện đọc :
-Gọi 1 HSK đọc toàn bài,cho HS xem tranh
-Cho 4 HS đọc nối tiếp đoạn của bài,kết hợp
đọc các tiếng khó: trẩy quân , dứt , thoăn
Đoạn 1 :Cho HS đọc thầm và trả lời
-Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân bắt nguồn từ
đâu ? (HSY-TB)
Giải nghĩa từ :hội , trẩy quân
Ý 1:Nguồn gốc của hội thi
Đoạn 2 : HS đọc thầm và trả lời
-Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu
cơm(HSK)
Giải nghĩa từ :nhanh như sóc , bóng nhẫy
Ý 2: Việc lấy lửa
Đoạn 3: HS đọc thầm và trả lời
-Tìm những chi tiết cho thấy những người
tham gia phối hợp rất nhịp nhàng , khéo ,
léo (HSTB)
-Giải nghĩa từ :uốn lượn
Ý 3: Sự phối hợp trong khi thi
Đoạn 4 : HS đọc thầm và trả lời
- Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi là "
niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân
làng
c/Đọc diễn cảm :
- Cho 4 HS đọc nối tiếp đoạn
-HS đọc nối tiếp nhau bài : Nghĩathầy trò , trả lời câu hỏi
-Lớp nhận xét -HS lắng nghe
- 1 HSK đọc toàn bài
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn của bài,kếthợp đọc các tiếng khó: trẩy quân ,dứt , thoăn thoắt , vót ,giã thóc
HS đọc thầm và trả lời-Một việc làm khó khăn , thử thách
sự khéo léo của người thi
- HS đọc thầm và trả lờiMỗi người mỗi việc , vừa nấu cơm ,vừa đan xen uốn lượn trên sânđình
- HS đọc thầm và trả lời-Đó là bằng chứng cho thấy đội thirất tài giỏi , khéo léo , phối hợp tàitình
-HS đọc từng đoạn nối tiếp
Trang 14-GV Hướng dẫn HS nêu cách đọc diễn
cảm
-GV Hướng dẫn HS và đọc diễn cảm
đoạn :"Hội thi bắt đầu bằng ……thổi cơm "
-Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
IV Củng cố , dặn dò :
-GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài , ghi
bảng
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
thêm&tìm hiểu một số hội thi ở các địa
GV: SGK, 5 tờ giấy khổ A4 để các nhóm viết tiếp lời đối thoại cho màn kịch
HS :Chuẩn bị bài trước ở nhà
III / Hoạt động dạy và học :
1’
4’
1’
32’
I/Ổn định:KTsự chuẩn bị của HS
II / Kiểm tra bài cũ :
-Gọi1 HSG đọc màn kịch “ Xin Thái sư tha
cho “ đã được viết lại
-4 HS(Các đối tượng) phân vai đọc màn
kịch trên
III / Bài mới :
1 / Giới thiệu bài-ghi đề :
Trang 15* Bài tập 2 (GDKNS)
-GV cho HS đọc nội dung của bài tập 2
-Cho cả lớp đọc thầm lại nội dung bài tập 2
-GV chú ý HS dựa theo gợi ý viết tiếp lời đối
thoại để hoàn chỉnh màn kịch
-GV cho HS hoạt động nhóm
-Cho đại diện các nhóm trình bày
-GV nhận xét , bổ sung , tuyên dương
*Bài tập 3:(GDKNS)
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3
-GV cho mỗi nhóm tự phân vai để luyệnđọc
- 3 HS đọc nối tiếp nhau
-HS 1 đọc yêu cầu bài tập 2 , tênmàn kịch và gợi ý về nhân vật , cảnhtrí , thời gian
-HS 2 đọc gợi ý về lời đối thoại -HS 3 đọc đoạn đối thoại
-HS đọc thầm nội dung bài tập 2
-Mỗi nhóm 6 HS trao đổi viết tiếplời đối thoại vào giấy
-Đại diện nhóm trình bày trên giấy -Lớp nhận xét , bổ sung
-1HS đọc , cả lớp đọc thầm -Từng nhóm phân vai và luyện đọc (người dẫn chuyện , Trần Thủ Độ ,Linh Từ Quốc Mẫu , người quânhiệu , lính)
-Các nhóm thi đọc -HS lắng nghe -HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm :
KHOA HỌC Tiết 52 CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA.
I – Mục tiêu :
Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa Chỉ và nói tên các các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặchoa thật
_ Có ý thức bảo vệ và chăm sóc cây, hoa ở trường
II – Chuẩn bị:
1 – GV : _ Hình trang 104, 105 SGK.
_ Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa
2 – HS : SGK,mỗi em 1 hoa râm bụt hay hoa mướp,…
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 16III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : “ Cơ quan sinh sản
của thực vật có hoa”
2 – Hướng dẫn:
a) Họat động 1 : Quan sát.
*Mục tiêu: HS phân biệt được nhị và
nhụy; hoa đực và hoa cái
*Cách tiến hành:
_Bước 1: Làm việc theo cặp
GV yêu cầu HS thực hiện theo yêu
*Mục tiêu: HS phân biệt được hoa có cả
nhị và nhụy với hoa chỉ có nhị hoăc nhụy
Hoa là cơ quan sinh sản của những loài
thực vật có hoa Cơ quan sinh dục đực gọi
- Các nhóm khác trình bày bảng phân loại hoa Các nhóm khác bổ sung
Trang 172’
là nhị Cơ quan sinh dục cái gọi là nhụy
Một số cây có hoa đực riêng, hoa cái riêng
Đa số cây có hoa, trên cùng một hoa có cả
nhị và nhụy
c) Hoạt động 3 : Thực hành với sơ đồ nhị
và nhụy ở hoa lưỡng tính
*Mục tiêu: HS nói được tên các bộ phận
chính của nhị và nhụy
*Cách tiến hành:
_Bước 1: Làm việc cá nhân
GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ nhị
và nhụy trang 105 SGK và đọc ghi chú để
tìm ra những ghi chú đó ứng với bộ phận
nào của nhị và nhụy trên sơ đồ
_Bước 2: Làm việc cả lớp
Gọi một số HS lên chỉ vào sơ đồ câm và
nói tên một số bộ phận chính của nhị và
- HS làm theo sự hướng dẫn của GV
- HS lên chỉ vào sơ đồ câm và nói tênmột số bộ phận chính của nhị vànhụy
- Rèn kĩ năng nhân và chia số đo thời gian
- Vận dụng tính giá trị biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế
-Giáo dục HS tính nhanh nhẹn cẩn thận chính xác khi làm bài tập
II- Chuẩn bị:
1 - GV : SGK.Bảng phụ
2 - HS : SGK.Vở làm bài
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
nhân (chia) số đo thời gian
-GV kiểm tra 3 VBT của HS
-2 HS nêu miệng,cả lớp nhận xét
Trang 18Bài 1: Gọi HS đọc đề bài.
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi 4HSTB lên bảng bài làm, HS dưới lớp
làm bài vào vở
- GV đánh giá, chữa bài
Bài 2: Cho HS đọc bài, tự làm.
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài HS dưới lớp làm
bài vào vở
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- GV đánh giá, kết luận
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.
-Thảo luận nhóm đôi tìm cách làm
Bài 4: Cho HS đọc đề toán
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi Hs nối tiếp nhau trình bày, giải thích kết
- Gọi HS nhắc lại cách tính nhân (chia) hai số
đo thời gian
- HS đọc
-HS làm bài
-4HS HS làm bài ở bảng.Tính được kết quả:
c/14 phút 52 giâyd/2 giờ 4 phút
-Cả lớp nhận xét.
- HS làm bài
Tính được đáp số:
a) 18 giờ 15 phútb) 10 phút 55 giây-Cả lớp nhận xét
- HS thảo luận nêu các cách sau:Cách 1: Tính tổng số sản phẩm rồinhân với thời gian làm 1 sảnphẩm
Cách 2: Tính thời gian mỗi lầnlàm rồi cộng kết quả lại với nhau
- 2HS làm bài ở bảng, mỗi em mộtcách
Trang 19-Thái độ :Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt
II.Chuẩn bị:
GV : SGK Bút dạ + giấy khổ to để viết đoạn văn BT1 ;2 + băng dính
HS : SGK,VBT
III.Các hoạt động dạy học:
-GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết sẵn đoạn
văn, mời HS lên bảng làm
-GV nhận xét , chốt ý đúng : Các từ là : Phù
Đổng Thiên Vương , trang nam nhi , Tráng
sĩ ấy , người trai làng Phù Đổng .( Tác
dụng : Tránh việc lặp từ , giúp cho diễn đạt
sinh động , rõ ý hơn mà vẫn đảm bảo sự liên
kết
Bài 2 : Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-GV Hướng dẫn HS làm BT 2
-HS nêu-Lớp nhận xét
-HS lắng nghe
-1 HS đọc nội dung BT1 -Cả lớp đọc thầm, tiến hành đánh sốthứ tự các câu văn
-2 HS lên bảng gạch dưới những từngữ chỉ nhân vật Phù Đổng ThiênVương , nêu tác dụng của việc dùng
từ ngữ thay thế -Lớp nhận xét
-1 HS đọc nội dung BT2 -Cả lớp đọc thầm đánh số thứ tự cáccâu văn
+ HS phát biểu ý kiến , nêu số câu
Trang 20Trinh, Người thiếu nữ họ
Triệu,Nàng,nàng,Người con gái vùng núi
Quan Yên,Bà
IV Củng cố , dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh bài
viết cho hay Chuẩn bị tiết sau :” Mở rộng
vốn từ : Truyền thống “
trong 2 đoạn văn ,từ ngữ lặp lại -1 HS lên bảng đánh số các câuvăn , gạch dưới từ ngữ lặp lại -2 HS lên bảng trình bày phương ánlặp lại .Lớp trình bày phương áncủa mình
- Biết cộng, trừ, nhân và chia số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế
-Giáo dục HS tính chính xác khi làm bài tập
II- Chuẩn bị
1 - GV :SGK Bảng phụ
2 - HS :SGK Vở làm bài
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 218’
8’
2’
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi 4HS(Y-TB) lên bảng bài làm, HS
dưới lớp làm bài vào vở
- Gọi HS nhận xét
- GV đánh giá, chữa bài
Bài 2: Cho HS đọc bài, tự làm.
- Gọi 2 HSK lên bảng làm bài HS dưới
lớp làm bài vào vở
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- GV đánh giá, kết luận
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài và tóm tắt.
-Thảo luận nhóm đôi tìm cách làm
-Gọi HS trình bày kết quả.nêu cách
- Gọi đại diện các tổ trình bày
d) Trường hợp tàu đi từ Hà Nội đến Lào
Cai
- Nêu thời gian tàu đi và đến
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS đọc bài làm
- Gọi HS nhận xét
- GV đánh giá
4- Củng cố,dặn dò :
- Gọi HS nhắc lại cách tính cộng, trừ, nhân
(chia) hai số đo thời gian
- Chữa bài
- HS làm bài.Tính được đáp số:
a) 17 giờ 15 phút
12 giờ 15 phút b) 6 giờ 30 phút
Trang 22Rút kinh nghiệm:
ĐỊA LÝ Tiết 26 ÔN TẬP: KINH TẾ CHÂU PHI I- Mục tiêu : Học xong bài này,HS:
Nêu được một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của người dân Châu Phi :
+Châu lục có dân cư chủ yếu là người da đen
+ Trồng cây công nghiệp nhiệt đới khai thác khoáng sản
- Nêu được một số nổi bật của Ai Cập nền văn minh cổ đại nổi tiếng về công trình kiến trúc cổ
- Chỉ và đọc tên bản đồ tên nước tên thủ đo Ai cập
*Tích hợp liên hệ:Khai thác khoáng sản ở Châu Phi trong đó có dầu khí
II- Chuẩn bị:
1 - GV : - Bản đồ Kinh tế châu Phi
- Một số tranh ảnh về dân cư hoạt động sản xuất của người dân châu Phi
II- Kiểm tra bài cũ : “ Châu Phi “
+ Tìm vị trí của châu Phi trên hình lược đồ
+ Nêu đặc điểm tự nhiên của hoang mạc
Xa-ha-ra và xa-van của châu Phi
- Nhận xét,ghi điểm
III- Bài mới :
1 - Giới thiệu bài : “ Ôn tập : kinh tế châu
Phi”
2 Hướng dẫn :
Hoạt động kinh tế
* Hoạt động 1: GV nêu nhiệm vụ bài học:
- Nêu được một số đặc điểm chính của kinh
tế châu Phi
- Nêu tên một số loại cây công nghiệp nhiệt
đới ở châu phi?
- Nêu tên một số khoáng sản chủ yếu ở châu
Trang 23+ Kinh tế châu Phi có đặc điểm gì khác so
với các châu lục đã học ?(HSK)
+ Nêu tên một số loại cây công nghiệp
nhiệt đới ở châu phi?
+ Nêu tên một số khoáng sản chủ yếu ở
châu phi?
+ Đời sống người dân châu Phi còn có
những khó khăn gì ? Vì sao ?(HSTB)
+ Kể tên và chỉ trên bản đồ các nước có
nền kinh tế phát triển hơn cả ở châu Phi
+ GV: Ai Cập là một trong những nước có
nền kinh tế tương đối phát triển ở châu Phi,
nổi tiếng về du lịch, sản xuất bông và khai
thác khoáng sản (Tích hợp)
IV - Củng cố ,dặn dò:
+ Kinh tế châu Phi có đặc điểm gì khác so
với kinh tế châu Âu và châu Á ?
+ Em biết gì về đất nước Ai Cập ?
- Nhận xét tiết học
-Bài sau : “ Châu Mĩ “
+ Kinh tế chậm phát triển, chỉ tập trung vào cây công nghiệp nhiệt đới
và khai thác khoáng sản để xuẩt khẩu + Cây công nghiệp nhiệt đới như ca cao, cà phê, bông, lạc
+ Khoáng sản chủ yếu ở châu phi như vàng, kim cương, phốt phát, dầu khí,+ Khó khăn : thiếu ăn, thiếu mặc, nhiều bậnh dịch nguy hiểm (bệnh AIDS, các bệnh truyền nhiễm,…) Nguyên nhân : kinh tế chậm phát triển, ít chú ý việc trồng cây lương thực
+ HSTB-K kể và chỉ trên bản đồ các nước có nền kinh tế phát triển hơn cả
ở châu Phi
HS nêu
-HS nghe -HS xem bài trước
GV : Bảng phụ ghi 5 đề bài của tiết ( tả đồ vật ) kiểm tra , một số lỗi điển hình về chính
tả , dùng từ , đặt câu ,ý …cần chữa chung trước lớp
Trang 24III / Hoạt động dạy và học :
I / Kiểm tra bài cũ :
-GV cho 1 nhóm diễn màn kịch “Giữ
nghiêm phép nước” đã viết lại
-GV cùng cả lớp nhận xét
II / Bài mới :
1 / Giới thiệu bài –ghi đề:
2 / Nhận xét kết quả bài viết của HS :
-GV treo bảng phụ đã viết sẵn 5 đề bài tả đồ
vật của tiết kiểm tra trước , viết 1 số lỗi điển
hình về chính tả , dùng từ , đặt câu …
a/ GV nhận xét kết quả bài làm của cả lớp :
+Ưu điểm : Xác định đúng đề bài , có bố cục
hợp lý , viết đúng chính … ( Có ví dụ cụ thể
…)
+Khuyết điểm :Một số bài chưa có bố cục
chặt chẽ , còn sai lỗi chính tả như(qyển sách
tiếng việt,làm bằng gia, vai xách, màu dàng,
…)
b/ Thông báo điểm số cụ thể
3 / Trả bài và hướng dẫn HS chữa bài :
-GV trả bài cho học sinh
a / Hướng dẫn HS chữa lỗi chung :
+GV ghi các lỗi cần chữa lên bảng phụ
-Cho các HS lần lượt chữa từng lỗi
*Chính tả :thức giậy, điều đặn, cánh dán,
gián thời khóa biểu, tí hoan
*Dùng từ: chăm sóc (gấu bông), loài gỗ, rất
mến,…
*Đặt câu:-Nó giúp em giả sầu khi có chuyện
buồn.
- Đầu tiên mới vô đầu năm học,…
-GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu
b/ Hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài :
+Cho HS đọc lại bài của mình và tự chữa
-GV đọc 1 số đoạn văn hay , bài văn hay
-Cho HS thảo luận , để tìm ra cái hay , cái
đáng học của đoạn văn , bài văn hay
d / Cho HS viết lại 1 đoạn văn hay trong bài
làm
- HS diễn màn kịch
-HS lắng nghe
-HS đọc đề bài , cả lớp chú ý bảngphụ
- Đầu năm học mới,…
-HS theo dõi trên bảng
-HS đọc lời nhận xét , tự sửa lỗi -HS đổi bài cho bạn soát lỗi
Trang 25-Cho HS trình bày đoạn văn đã viết lại
4/ Củng cố -dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà viết lại những đoạn văn chưa đạt
-Chuẩn bị cho tiết ôn luyện về văn tả cây cối
-Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe ben
- Lắp được xe ben đúng kĩ thuật,đúng quy trình
- Rèn luyện tính cẩn thận khi thực hành
II.- Chuẩn bị:
- Mẫu xe ben đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III.- Các hoạt động dạy – học:
3’
1’
23’
5’
1)Kiểm tra bài cũ :
- Cho HSY nhắc lại ghi nhớ bài học trước
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
+HS lắp ráp xe ben theo các bước trong SGK
+Kiểm tra sản phẩm:Kiểm tra mức nâng lên,hạ
xuống của thùng xe
-HS lắp ráp xe -Kiểm tra sản phẩm:Kiểm tramức nâng lên,hạ xuống củathùng xe
-HS trưng bày sản phẩm và
Trang 26Đề bài :Kể lại một câu chuyện em đã nghe hay em đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc
truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam
I / Mục tiêu:
Kể lai được câu truyện đã nghe đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thốngđoàn kết của dân tộc Việt Nam hiểu nộ dung chính của câu chuyện
2 / Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn
3/ Giáo dục HS đoàn kết giúp đỡ bạn bè
II / Chuẩn bị:
GV và HS: Sách, báo , truyện viết về truyền thống hiếu học hoặc truyền thốngđoàn kết của dân tộc Việt Nam
III / Các hoạt động dạy - học :
4’
1’
10’
I/ Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện “Vì
muôn dân” và nêu ý nghĩa câu chuyện
-GV cùng cả lớp nhận xét
II / Bài mới :
1/ Giới thiệu bài-ghi đề :
2 / Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài :
-Cho 1 HS đọc đề bài
-Hỏi : Nêu yêu cầu của đề bài
-GV gạch dưới những chữ :Kể 1 câu chuyện
em đã nghe, đã đọc , truyền thống hiếu học
hoặc truyền thống đoàn kết
-4 HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1.2.3 ,4
SGK
-GV lưu ý HS :Chọn đúng 1 câu chuyện em đã
đọc hoặc đã nghe ai đó kể ở ngoài nhà trường
Một số truyện được nêu trong gợi ý 1 là những
-2 HS kể lại câu chuyện và nêu ýnghĩa câu chuyện
-Cả lớp nhận xét-HS lắng nghe
-HS đọc đề bài
-HS nêu yêu cầu của đề bài.-HS lắng nghe, theo dõi trên bảng
-4 HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý1.2.3,4
-HS lắng nghe
Trang 273’
truyện đã học trong SGK , chỉ là gợi ý để các
em hiểu yêu cầu của đề bài
-Cho 1 số HS nêu câu chuyện mà mình sẽ kể
3 / HS thực hành kể chuyện và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện :
-Cho HS kể chuyện theo nhóm đôi , cùng thảo
luận về ý nghĩa của câu chuyện
-Cho HS thi kể chuyện trước lớp
-GV nhận xét và tuyên dương những HS kể
hay , nêu đúng ý nghĩa câu chuyện
4 / Củng cố, dặn dò:
-Về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho
người thân - Đọc trước đề bài và gợi ý của tiết
kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
-GV nhận xét tiết học
-Lần lượt HS nêu câu chuyện kể
-Trong nhóm kể chuyện cho nhaunghe và trao đổi ý nghĩa câuchuyện
-Đại diện nhóm thi kể chuyện -Lớp nhận xét bình chọn
-HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
KHOA HỌC Tiết 52 SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
I – Mục tiêu :
Kể được tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng hoa thụ phấn nhờ gió _ Có ý thức bảo vệ và chăm sóc cây, hoa ở trường
II – Chuẩn bị:
1 – GV :._Thông tin và hình trang 106,107 SGK
Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh những hoa thụ phấn nhờ công trùng và nhờ gió
Sơ đồ sự thụ phấn của hoa lưỡng tính (giống như hình 2 trang 106 SGK ) và cácthẻ từ có ghi sẵn chú thích (đủ dùng cho nhóm )
2 – HS : SGK.
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : “ Sự sinh sản của thực
Trang 289’
2’
*Mục tiêu: HS nói được về sự thụ phấn , sự
thụ tinh , sự hình thành hạt & quả
*Cách tiến hành:
_Bước 1: Làm việc theo cặp
GV yêu cầu HS đọc thông tin trang 106
SGK & : chỉ vào hình 1 để nói với nhau về
_ Bước 3: Làm việc cá nhân
GV yêu cầu HS làm bài tập trang 156
SGK
*GV kết luận HĐ1
b) Hoạt động 2 :.Trò chơi “Ghép chữ vào
hình “
*Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về sự
thụ phấn , thụ tinh của thực vật có hoa
* GV kết luận, nhận xét & khen ngợi nhóm
nào làm nhanh & đúng
c) Hoạt động 3 : Thảo luận
*Mục tiêu: HS phân biệt được hoa thụ phấn
nhờ côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió
*Cách tiến hành:
_Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ N.1 : Kể tên một số hoa thụ phấn nhờ côn
- Đọc các thông tin và chọn câu trả lời đúng : 1-a ; 2-b ; 3-b ; 4-a ; 5-b
- HS chơi theo hướng dẫn của GV
- Từng nhóm giới thiệu sơ đồ có gắn chú thích của nhóm mình
- Các nhóm thảo luận và trả lời + N.1 : Hoa thụ phấn nhờ côn trùng: phượng , bưởi , chanh ; hoa thụ phấn nhờ gió : các loại cây cỏ , lúa , ngô …
+ N.2 : Hoa thụ phấn nhờ côn trùng: thường có màu sắc sặc sỡ hoặc hương thơm , mặt ngọt … hấp dẫn côn trùng ;hoa thụ phấn nhờ gió : không có màu sắc đẹp , cánh hoa , đài hoa thường nhỏ hoặc không có
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trang 107 SGK và các hoa thật , chỉ ra hoa nào thụ phấn nhờ gió , nhờ côn trùng
- Đại diện từng nhóm trình bày kết
Trang 29- Bài sau : “ Cây con mọc lên từ hạt “
quả thảo luận của nhóm mình Cácnhóm khác góp ý bổ sung
I– Mục tiêu :Giúp HS :
-Có biểu tượng về khái niệm vận tốc, đơn vị vận tốc
-Biết tính vận tốc của một chuyển động đều
-GDHS tính cẩn thận chính xác khi làm bài tập
II- Chuẩn bị:
1 - GV : Tranh vẽ 3 chuyển động ô tô, xe máy Xe đạp Bảng phụ
2 - HS : Vở làm bài
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu :
2- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên làm bài, HS dưới lớp làm ra
Trung bình mỗi giờ ô tô đi được là:
Trang 30- GV nói mỗi giờ ô tô đi được 42,5 km Ta
nói vận tốc trung bình, hay nói vắn tắt vận
tốc của ô tô là bốn mưới hai phẩy năm
ki-lô- mét giờ, viết tắt là 42,5 km/giờ
- Gọi HS nhắc lại
- Vậy vận tốc của ô tô là:
170 : 4 = 42,5 (km/giờ)
Quãng đường: Thời gian = Vận tốc
- Nhìn vào cách làm trên, hãy nêu cách tính
vận tốc của một chuyển động
- GV kết luận như ghi nhớ SGK
Giải thích: nếu quãng đường là S thời gian
là t, vận tốc là V, công thức tính vận tốc là:
- GV ghi bảng: V = S : t
- Gọi HS nhắc lại cách tìm vận tốc và công
thức tính vận tốc
- Cho HS thảo luận, ước lượng vận tốc
người đi bộ, xe máy, xe đạp, ô tô
Hỏi: Vận tốc của một chuyển động cho biết
gì?
Bài toán 2:
- Nêu đề toán, gọi 1 HS đọc lại đề bài
- Cho HS dựa vào công thức tính vận tốc
vừa được học để giải bài toán
- Gọi 1 HSK lên làm; HS dưới lớp làm
nháp
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét (sửa chữa nếu có)
- Gọi vài HS nhắc lại cách tính vận tốc và ý
nghĩa của khái niệm vận tốc
c- Thực hành :
Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Gọi 1 HS lên bảng giải, HS dưới lớp làm
- HS nhắc lại
- HS quan sát
- Muốn tính vận tốc của một chuyểnđộng, ta lấy quãng đường chia chothời gian
- Theo dõi
- Vài HS nhắc lại
- HS thảo luận và nêu
-Vận tốc của một chuyển động chobiết mức độ nhanh hay chậm củamột chuyển động trong một đơn vịthời gian
-HS lắng nghe và đọc lại
-HS làm bài
Bài giảiVận tốc của người đó là:
60 : 10 = 6 (m/giây) Đáp số: 6 m/giây-HS nhận xét
-2 HS nhắc lại
- HS đọc đề bài-HS làm bài
Trang 31- Rèn kĩ năng phê bình và tự phê bình, có ý thức xây dựng tập thể.
- Biết được công tác của tuần đến
- Giáo dục HS ý thức chấp hành nội quy nhà trường, tính tự giác, lòng tự trọng
II/ Kiểm điểm công tác tuần 26:
1.Các tổ họp kiểm điểm các hoạt động trong tuần
2 Lớp trưởng điều khiển :
- Điều khiển các tổ báo cáo những ưu , khuyết điểm của các thành viêntrong tổ
- Tổng hợp những việc làm tốt , những HS đạt nhiều điểm 9,10 và nhữngtrường hợp vi phạm cụ thể
- Nhận xét chung về các hoạt động của lớp trong tuần
3.GV rút ra ưu, khuyết điểm chính:
Trang 3210’
2’
- Nhiều em cố gắng học tập,học thuộc bài ,làm bài tập đầy đủ
- Nhiều em phát biểu sôi nổi ,chuẩn bị tốt đồ dùng học tập
- Tác phong đội viên thực hiện tốt
+ Tồn tại :
- Một số em trong giờ học còn gây ồn
- Một số em chưa chuẩn bị bài ở nhà ( ……)
III/ Kế hoạch công tác tuần 27:
V/ Nhận xét - Dặn chuẩn bị nội dung tuần sau
Mỗi tổ sưu tầm một trò chơi dân gian hoặc một bài đồng dao, hò,vè, phùhợp với lứa tuổi các em để phổ biến trước lớp và hướng dẫn các bạn cùng chơi
Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào
-Hiểu ý nghĩa : Ca ngọi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bứctranh dân gian độc đáo ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong SGK )
-Thái độ :Giáo dục HS quý trọng văn hoá dân tộc
II.Chuẩn bị:
GV : SGK.Tranh ảnh minh hoạ bài học
HS ;SGK
III.Các hoạt động dạy học:
TUẦN 27
Trang 33-Gọi 2HS đọc bài “Hội thi thổi cơm ở Đồng
Vân” , trả lời câu hỏi
-Hội thi nấu cơm làng Đồng Vân bắt nguồn
từ đâu
-Nêu nội dung bài
-GV nhận xét +ghi điểm
III.Bài mới :
1.Giới thiệu bài-ghi đề :
2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :
a/ Luyện đọc :
-GV gọi 1 HSK đọc toàn bài,tranh minh
hoạ
-Cho 3 HS đọc đoạn nối tiếp của bài &luyện
đọc các tiếng khó :tranh , thuần phác ,
khoáy âm dương , quần hoa chanh nền đen
Đoạn 1 :Cho HS đọc thầm và trả lời
-Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề
tài trong cuộc sống hàng ngày của làng quê
Việt Nam (HSTB)
Giải nghĩa từ :nghệ sĩ tạo hình
Ý 1:Giới thiệu tranh làng Hồ
Đoạn 2,3 : HS đọc thầm lướt và trả lời
-Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì
đặc biệt ?(HSTB,K)
Giải nghĩa từ :phải yêu mến cuộc đời trồng
trọt , chăn nuôi lắm
- Tìm những từ ngữ ở đoạn 2,3 thể hiện sự
đánh giá của tác giả đối với tranh làng Hồ
-HS đọc bài Hội thi thổi cơm ởĐồng Vân , trả lời câu hỏi
-Lớp nhận xét -HS lắng nghe
- 1 HSK đọc toàn bài
- 3 HS đọc đoạn nối tiếp của bài
&luyện đọc các tiếng khó :tranh , thuần phác , khoáy âm dương , quầnhoa chanh nền đen lĩnh , điệp trắng nhấp nhánh …
-3 HS đọc đoạn nối tiếp của bài & đọc chú giải trong SGK
-Luyện đọc cặp đôi
-1 HS đọc-Theo dõi
- HS đọc thầm và trả lời -Tranh vẽ lợn , gà , chuột , ếch , câydừa , tranh tố nữ …
- HS đọc thầm lướt và trả lời-Màu đen không pha bằng thuốc màluyện bằng bột than , lá tre mùathu của rơm nếp , cói chiéu Màutrắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộnvới hồ nếp
+Tranh lợn ráy : rất có duyên +Tranh đàn gà con : tưng bừng như
ca múa bên gà mài mẹ + Kĩ trhuật tranh : đạt tới sự trangtrí tinh tế
+ Màu trắng điệp : là sự sang 1tạogóp phần vào kho tàng màu sắc củadân tộc trong hội hoạ
Trang 343'
-Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân
gian láng Hồ ? (HSG)
Ý:Kĩ thuật tạo màu , tình yêu của nghệ sĩ
dân gian với tranh làng Hồ
c/Đọc diễn cảm :
-GV Hướng dẫn HS nêu cách đọc diễn
cảm
-GV Hướng dẫn HSvà đọc mẫu diễn cảm
đoạn:"Từ ngày còn ít tuổi ……hóm hỉnh và
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc thật
nhiều lần .Chuẩn bị tiết sau :Đất nước +
TLCH cuối bài.Học thuộc lòng bài thơ
-Đã vẽ những bức tranh rất đẹp ,sinh động , lành mạnh , hóm hỉnh
và vui tươi -HS lắng nghe -HS thảo luận nêu cách đọc-HS đọc từng đoạn nối tiếp -HS đọc cho nhau nghe theo cặp -HS thi đọc diễn cảm trước lớp
-HS nêu :Ca ngợi vẻ đạp độc đáocủa tranh làng Hồ
+ Ýnghĩa Hiệp định Pa – ri : Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạođiều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn
-Tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam
II– Chuẩn bị:
1 – GV : Ảnh tư liệu về lễ kí Hiệp định Pa-Ri
2 – HS : SGK
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1’
3’
I – Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập
II – Kiểm tra bài cũ : “ Chiến thắng
Điện Biên Phủ trên không “
_ Tại sao gọi là chiến thắng “ Điện
Biên Phủ trên không” ? (K)
_ Nêu ý nghĩa của chiến thắng “
- HS trả lời,cả lớp nhận xét
Trang 35III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : “ Lễ kí Hiệp định
-GV nêu nhiệm vụ bài học
+Tại sao Mĩ phải kí hiệp định Pa-ri?
+Lễ kí Hiệp định diễn ra như thế nào?
+Nội dung chính của Hiệp định
+Việc kí kết đó có ý nghĩa gì?
b) Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
Vì sao Mĩ buộc phải kí hiệp định Pa
-Nêu nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch
sử của Hiệp định Pa-ri
Tổng kết bài : Mặc dù Mĩ cố tình lật
lọng ,kéo dài thời gian đàm phán
nhưng cuối cùng ngày 27 tháng 1 năm
- HS nghe
- HS nghe
-HS theo dõi
-HS thảo luận theo nhóm
- N.1: Sau 18 năm gây chiến tranh xâmlược, Mĩ liên tiếp thất bại ngày càng nặng
ne ở cả 2 miền Nam-Bắc Việt Nam Cuọctấn công bằng B52 và Hà Nội và sự cốgắng cuối cùng trong sự leo thang chiếntranh của Mĩ
- N.2 : HS thuật lại diễn biến lễ kí kết
- N.3 : Mĩ phải chấm dứt chiến tranh tạiViệt Nam, rút quân khỏi miền Nam ViệtNam
- Là kết quả sau gần 18 năm chiến đấu gian khổ, hi sinh của dân tộc Việt Nam
Là một văn bản chấp nhận thất bại của Mĩ
từ đây Mĩ phải “ cút” để tiến tới ta “ Đánh cho nguỵ nhào” như lời Bác Hồ đã
dạy
- HS trả lời
Trang 361973 Đế quốc Mỹ vẫn phải kí hiệp
định Pa -ri công nhận độc lập dân tộc
,toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam ,cam kết
rút quân và chấm dứt chiến tranh tại
- Biết tính vận tốc của một chuyển động đều
-Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
-Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác khi làm bài tập
II- Chuẩn bị:
1 - GV :SGK Bảng phụ
2 - HS :SGK Vở làm bài
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
2- Kiểm tra bài cũ :
Gọi 1 HS nêu công thức tính vận tốc
-Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập
Một người đi xe đạp từ A đến B mất 3 giờ
15 phút Tính vận tốc của người đi xe đạp
đó biết quãng đường đi dài 49,4 km
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài.
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi 1HSTB lên bảng bài làm, HS dưới
lớp làm bài vào vở
-1 HSTB nêu miệng
1 HSK lên bảng làm bài tập-Cả lớp nhận xét
Trang 3710’
3’
- GV đánh giá, chữa bài
Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu bài, giải thích
mẫu
- Cho HS tự làm vào vở
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả bài làm
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
I/ Mục tiêu :
Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em
Nếu được các biểu hiện của hào bình trong cuộc sông hằng ngày
Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng donhà trường, địa phương tổ chức
-GDKNS:KN đảm nhận trách nhiệm,KN tìm kiếm và xử lí thông tin về các hoạtđộng bảo vệ hòa bình chống chiến tranh ở Việt Nam và trên thế giới.KN trình bày suynghĩ ,ý tưởng về hòa bình và bảo vệ hòa bình
-Thái độ : Yêu hoà bình ,quí tọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho hoà bình ;ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoai hoà bình ,gây chiến tranh
II/ Chuẩn bị:
Trang 38-GV : Tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân ở những nơi có chiến tranh ;tranh ,ảnh ,băng hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình ,chống chiến tranh của thiếu nhi
và nhân dân VN ,thế giới ;giấy khổ to ,bút màu ;điều 38,Công ước Quốc tế về Quyền trẻ
em ;Thẻ màu dành cho HĐ 2,tiết 1
-HS : Xem trước bài mới ;tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân ở những
nơi có chiến tranh
III/Các hoạt động dạy –học:
4’
1’
16’
10’
I-Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 1HS nêu:Trẻ em có những quyền gì?(K)
-Chiến tranh gây ra những hậu quả gì?(TB)
-GV nhận xét
II-Dạy bài mới:
1-Giới thiệu bài:GV nêu yêu cầu tiết học.
2-Hoạt động:
Hoạt động 2:Vẽ cây hoà bình (GDKNS)
* Mục tiêu : Củng cố lại kiến thức cho HS về
giá trị của hoà bình và những việc làm để bảo
vệ hoà bình
* Cách tiến hành :
-GV chia nhóm và hướng dẫn các nhóm vẽ cây
hoà bình ra giấy khổ to
+Rễ cây là các hoạt động bảo vệ hoà bình ,
chống chiến tranh , là các việc làm , các cách
ứng xử thể hiện tình yêu hoà bình trong sinh
hoạt hằng ngày
+Hoa , quả và lá cây là những điều tốt đẹp mà
hoà bình đã mang lại cho trẻ em nói riêng và
mọi người nói chung
-GV cho đại diện từng nhóm giới thiệu tranh ,
các nhóm khác nhận xét
*GV khen các tranh vẽ đẹp , kết luận : Hoà
bình mang lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho
trẻ em và mọi người Song để có được hoà bình
, mỗi người chúng ta cần phải thể hiện tinh thần
hoà bình trong cách sống và ứng xử hằng
ngày ; đồng thời tích cực tham gia các hoạt
động bảo vệ hoà bình , chống chiến tranh
Hoạt động 3:Triển lãm nhỏ về chủ đề Em yêu
hoà bình * Mục tiêu : Củng cố bài (GDKNS)
* Cách tiến hành :Cho HS treo tranh và giới
thiệu tranh vẽ chủ đề Em yêu hoà bình
-GV cho HS trình bày các bài thơ , bài hát …
Trang 394’ gia các hoạt động vì hoà bình phù hợp với khả
năng
III/Hoạt động nối tiếp :
-Về nhà xem thông tin tham khảo ở phần phụ
lục ( trang 71) để học bài mới
I / Mục tiêu:
-Nhớ – viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối bài Cửa sông
-Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắcviết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài(BT2)
-Giáo dục HS tính cẩn thận,tự giác trong học tập
II / Chuẩn bị:
-GV : SGK, 2 tờ phiếu kẻ bảng để HS làm bài tập 2
-HS : SGK,Vở ghi
III / Hoạt động dạy và học :
II / Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 1 HS nhắc lại quy tắc viết tên người ,
tên địa lý nước ngoài và minh hoạ 2 tên
người , tên địa lý nước ngoài
-Gọi 2 HSTB lên viết: Nông Văn Dền , Lê
Thị Hồng Thắm , Cao Bằng , Long An
-GV nhận xét
III / Bài mới :
1 / Giới thiệu bài-ghi đề :
2 / Hướng dẫn HS nhớ – viết :
-1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối bài
Cữa sông
-Cho HS đọc thầm 4 khổ thơ cuối của bài
thơ trong SGK để ghi nhớ
-GV chú ý HS trình bày các khổ thơ 6 chữ ,
-1 HSK trình bày quy tắc viết tênngười , tên địa lý Việt Nam và 2 emviết tên : Nông Văn Dền , Lê ThịHồng Thắm , Cao Bằng , Long An.-Cả lớp nhaận xét
-HS lắng nghe
-HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầubài Cao Bằng
-HS đọc thầm và ghi nhớ -HS chú ý lắng nghe
Trang 403’
chú ý các chữ cần viết hoa , các dấu câu ,
những chữ dễ viết sai –GV hướng dẫn viết
đúng các từ dễ viết sai : nước lợ , tôm rảo
,lưỡi sóng , lấp loá
-GV cho HS gấp SGK , nhớ lại 4 khổ thơ
cuối và tự viết bài
-Chấm chữa bài : +GV chọn chấm 7 bài
dùng bút chì gạch dưới các tên riêng và
giải thích cácg viết tên riêng đó , GV phát
phiếu cho HS làm bài
-Cho HS làm bài tập vào vở
-HS nêu miệng kết quả
-Cho 2 HS làm bài trên phiếu , dán phiếu
-Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt
-Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết tên người ,
tên địa lý nước ngoài
-Chuẩn bị bài sau :ôn tập giữa HK II
-HS lên bảng viết : nước lợ , tôm rảo,lưỡi sóng , lấp loá
và giải thích cách viết tên riêng đó.-HS làm bài tập vào vở
-HS nêu miệng kết quả
-HS làm bài trên phiếu , dán phiếulên bảng
-HS nhận xét , bổ sung -HS lắng nghe
-Thái độ :Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt ,giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II.Chuẩn bị:
-Từ điển tiếng Việt