Bài báo tóm tắt kết quả nghiên cứu hình thái và sinh thái của loài Mai cây tại một số tỉnh miền núi phía Bắc. Mai cây là một trong những loài tre mọc cụm, thân thẳng có chiều cao trung bình 14,11-15,49 m; chiều dài lóng trung bình thân khí sinh 33,6 – 40,3 cm; đường kính lóng trung bình đạt 10,36 - 11,71 cm; bề dày vách thân khí sinh đạt 2,2 - 3,2 cm. Mời các bạn tham khảo!
Trang 1NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ SINH THÁI CỦA LOÀI MAI CÂY ( Dendrocalamus yunnanicus Hsueh
et D.Z.Li) Ở KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC, VIỆT NAM
TÓM TẮT
Bài báo tóm tắt kết quả nghiên cứu hình thái và sinh thái của loài Mai cây tại một số tỉnh miền núi phía Bắc Mai cây là một trong những loài tre mọc cụm, thân thẳng có chiều cao trung bình 14,11-15,49 m; chiều dài lóng trung bình thân khí sinh 33,6 – 40,3 cm; đường kính lóng trung bình đạt 10,36 - 11,71 cm; bề dày vách thân khí sinh đạt 2,2 - 3,2 cm Là loài có rễ chùm, phân bố thành mạng lưới Lá Mai cây to phiến lá thuôn dài, đầu vút nhọn hình kim, gốc lá nhọn, chiều rộng lá trung bình 6,26 - 7,73 cm, chiều dài lá trung bình 25,44 - 40,68 cm Mặt ngoài mo có lông màu gỉ sắt, bẹ mo khá to, chiều rộng mo trung bình 37 - 43,3 cm, chiều dài mo trung bình 29,6 - 39,2 cm Loài này thích hợp với khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ bình quân hàng năm đạt khoảng 20 - 25°C, lượng mưa trung bình từ 1015 - 2500 mm, độ ẩm trung bình 75 - 88% Đặc biệt loài này có phân bố rộng được tìm thấy ở các độ cao từ 150 - 1000 m so với mực nước biển, độ dốc thích hợp từ 20 - 40° Ở những khu vực có Mai cây phân bố, đều xuất hiện các loài cây gỗ, cây bụi và thảm tươi khá đa dạng
Từ khóa: Mai cây, đặc điểm hình thái, sinh thái, phân bố
1 ĐẶT VẤN ĐỀ4
yunnanicus Hsueh et D Z Li, tên thường gọi là Tre
mai thuộc phân họ tre trúc (Bambusoideae) Việt
Nam được xác định là nằm ở trung tâm phân bố của
tre trúc trong đó có Mai cây, chúng phân bố ở các
tỉnh miền Bắc như Phú Thọ, Tuyên Quang, Bắc Kạn,
Thái Nguyên, Hòa Bình, Hà Giang,… phân bố ở độ
cao từ vài chục mét đến khoảng 200 m so với mực
nước biển (Phạm Thành Trang & Trần Đình Hợi,
2009) Mai cây có giá trị lớn về lấy măng và lấy thân
làm nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp xây dựng
và công nghiệp giấy (Nguyễn Danh Minh & Lê Văn
Bình, 2005), Măng mai là loại thực phẩm quí vì có giá
trị dinh dưỡng cao (Tran Thi Thu Ha & cs, 2020;
Phạm Hoàng Hộ, 1999)
Trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng có
nhiều nghiên cứu về đặc điểm hình thái, sinh học và
phân bố của các loài tre trúc (Nguyễn Văn Thọ, 2012;
Li & Stapleton, 2006; Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2005;
Ohnberger, 1999) Tuy nhiên, hiện nay chưa có công
1
Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Kạn
2
NCS Trường Đại học Nông lâm, Đại học Thái Nguyên
3
Trường Đại học Nông lâm Đại học Thái Nguyên
4
Viện Nghiên cứu và Phát triển Lâm nghiệp - Trường Đại
học Nông lâm Đại học Thái Nguyên
Email: ha.tran2007@gmail.com
trình nghiên cứu nào về loài cây này trên thế giới và Việt Nam Chính vì vậy, nhằm bảo tồn và phát triển loài Mai cây tại 5 khu vực miền núi phía Bắc, việc nghiên cứu đặc điểm hình thái và sinh thái của loài Mai cây ở khu vực này là rất cần thiết
2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Hsueh et D Z Li) được phân bố tự nhiên và gây trồng tại các tỉnh Hà Giang, Phú Thọ, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Kạn
2.2 Phương pháp nghiên cứu Tiến hành xác định các tuyến điều tra có Mai cây phân bố Có 45 OTC điển hình tại 5 khu vực nghiên cứu đã được lập (Bắc Quang – Hà Giang; Hàm Yên – Tuyên Quang; Đoan Hùng – Phú Thọ; Định Hoá – Thái Nguyên; Chợ Đồn - Bắc Kạn)
2.2.1 Phương pháp thu thập mẫu vật nghiên cứu
về hình thái của Mai cây
Tiến hành điều tra theo tuyến nơi có Mai cây phân bố theo khóm Ở các khóm Mai cây đại diện được quan sát, lấy mẫu và đo đếm các chỉ tiêu về đặc điểm hình thái Các mẫu tiêu bản của Mai cây được thu thập theo mẫu thống nhất chung của Mc Clure (1936) đối với tre trúc bao gồm các bộ phận của cây như sau:
Trang 2+ Thân khí sinh: Ở mỗi khu vực nghiên cứu, tiến
hành đo 50 cây tuổi 3 trong các bụi về chỉ tiêu về
đường kính và độ dài lóng của thân cây: lóng thứ 5
10 cây tuổi 3 tuổi Tiến hành cưa giữa lóng ở 3 vị trí
1,3 m, 5 m và 10 m của cây để đo đếm
+ Cành chét: Đo kích thước đường kính, chiều
dài 40 cành chét của tuổi 3 mô tả hình thái cành chét
+ Lá: Xác định số lá/ cành, đo kích thước chiều
rộng, chiều dài 50 lá của cây từ 11 -12 tháng tuổi ở
tầng cành đầu tiên, tầng giữa, đỉnh và mô tả hình thái
lá
mo và đo chiều rộng đáy và chiều mo ở cây từ 11 đến
12 tháng tuổi, vị trí lóng thứ 4 đến lóng thứ 6
- Các dụng cụ và thiết bị hỗ trợ gồm: máy ảnh,
thước dây, thước kẹp (palme), GPS, kẹp tiêu bản,
máy đo cao laze, cưa và thang…
- Những mẫu tiêu bản của các bộ phận như thân
khí sinh, thân ngầm, lá, cành chét và mo nang phải
thu thập đầy đủ, mô tả chi tiết ngay hiện trường và
ghi chép vào bộ mẫu phiếu điều tra
2.2.2 Phương pháp điều tra nghiên cứu đặc điểm
phân bố, sinh thái của Mai cây
- Trên các các khu vực trồng Mai cây, tiến hành
= 9 m và đo đếm các chỉ tiêu tại các khóm, gồm:
+ Đặc điểm sinh thái nơi trồng;
+ Sinh trưởng về chiều cao cây (HVN) được đo
bằng thước đo cao Bruney;
+ Xác định tuổi cây theo Ngô Quang Đê (2011)
và kết hợp quan sát trực tiếp;
+ Phân cấp chất lượng cây: Cây tốt, trung bình và
xấu
+ Thu thập các phẫu diện đất nơi phân bố Mai
cây ở 3 tầng đất (Tầng 1: 0- 20 cm; Tầng 2: 30 - 50;
Tầng 3: 60 -80 cm) phân tích độ pH, hàm lượng N, P,
K
- Điều tra thành phần loài cây gỗ trong OTC Đối
với cây bụi, thảm tươi tiến hành lập 5 ODB, diện tích
Các kết quả điều tra thành phần cây gỗ, cây bụi,
thảm tươi được ghi vào các mẫu biểu điều tra
Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong
lâm nghiệp để xử lý số liệu
3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đặc điểm hình thái Mai cây
3.1.1 Hình thái thân Mai cây
- Thân ngầm dạng củ, mọc cụm, chiều dài của thân ngầm dài từ 40 cm đến 60 cm, kể từ cổ thân ngầm tới đốt gốc đầu tiên của thân khí sinh, đường kính thân ngầm bình quân 20 - 35 cm, ở xung quanh mỗi đốt có mang vòng rễ bao bọc Cổ thân ngầm là phần nối với thân ngầm mẹ, ruột đặc không có chồi, không mọc rễ; cổ thân ngầm có thể kéo dài ra tạo nên dạng mọc tản trục hợp Thân ngầm có xu hướng
bò sâu xuống dưới lòng đất Mỗi gốc thân ngầm có 2 hàng mắt ngủ, mỗi hàng có 2 - 4 mắt ngủ từ mắt này đâm mầm sinh ra thân ngầm mới và sinh ra măng rồi phát triển thành thân khí sinh Tuy nhiên, thông thường một thân ngầm chỉ sinh ra từ 1 - 2 thân ngầm khác (một cây mẹ chỉ có 1 hoặc 2 măng), trong quá trình điều tra nhóm nghiên cứu gặp rất ít trường hợp thấy xuất hiện sinh ra 3 măng, còn từ 4 măng trở lên thì trong quá trình điều tra chưa gặp
Hình 1 Hình ảnh thân Mai cây
- Thân khí sinh được chia làm nhiều đốt; lòng thân rỗng, hình trụ, thẳng tròn Trên lóng có vòng
mo nổi rõ có lông Đốt lóng hơi hóp lại Cây thường phân cành ở những đốt từ khoảng 2/3 chiều cao thân cây lên phía ngọn Ở đoạn thân có chiều cao dưới cành 5 - 8 m, cành chính ít phát triển Khi cây non, thân có phấn trắng và khi già các lóng có nhiều rêu xanh có địa y màu trắng hình đốm tròn loang lổ bám xung quanh Thân khí sinh là thành phần quan trọng của cây, là thành phần chính cấu tạo nên một cá thể cây độc lập Dựa vào đặc điểm của thân Mai cây, có thể phân loại theo các độ tuổi như sau:
Tuổi 1: Trên thân cây có phấn trắng, ở đốt có lông màu vàng phớt nâu, cành mang lá bắt đầu hình thành (dùng dao gõ có tiếng kêu trầm)
Trang 3Tuổi 2: Thân khí sinh được phủ toàn bộ lông
màu rỉ sắt (dùng dao gõ có tiếng kêu đanh)
Tuổi 3: Thân khí sinh, lông rụng dần lộ ra thân
khí sinh màu xanh và đã có địa y (dùng dao gõ có
tiếng kêu đanh)
Tuổi 4 và lớn hơn 4: Thân chuyển sang màu
xanh thẫm, có nhiều địa y và nấm mốc trên thân, trên
các vòng mo dưới đều có nhiều rễ khí sinh (dùng dao
gõ có tiếng kêu đanh)
- Lóng thân: Kết quả điều tra đường kính và độ dài lóng của Mai cây (hình 1) ở các vị trí lóng khác nhau của thân cây tại các xã trên địa bàn của 5 tỉnh được tổng hợp ở bảng 1
Bảng 1 Đường kính và độ dài lóng Mai cây tại các khu vực nghiên cứu
Từ kết quả bảng 1 chỉ ra thân khí sinh chia
nhiều lóng giới hạn bởi các đốt Các lóng ở giữa thân
thường dài hơn các lóng ở phía gốc và ngọn Những
lóng ở phía sát gốc có chiều dài ngắn hơn so với các
lóng phía trên Từ lóng 5 - 25 thường có sự chênh
lệch ít về chiều dài lóng và đường kính lóng Từ lóng
thứ 26 trở đi, đường kính lóng có xu hướng giảm dần
về phía ngọn cây Đường kính trung bình ở các lóng
5 có phân bố tại Hà Giang là cao nhất (Dl5 = 11,71
cm) và thấp nhất là ở Phú Thọ (Dl5 = 10,36 cm)
Tương tự, chiều dài lóng cao nhất tại tỉnh Hà Giang (Ll5 = 40,3 cm) và thấp nhất tại tỉnh Phú Thọ (Ll5 = 33,6 cm)
- Bề dày vách: Bề dày vách thân khí sinh được
đo đếm như ở hình 3 và kết quả ở bảng 1 cho thấy
sự biến động về bề dày thân khí sinh Mai cây trung bình tại các khu vực nghiên cứu đạt từ 2,2 - 3,2 cm, trong đó thấp nhất ở khu vực Thái Nguyên
và Phú Thọ đạt 2,2 cm và dày nhất tại Hà Giang là 3,2 cm
- Chiều cao cây trung bình của cây Mai cây tại
các khu vực khác nhau biến động trong khoảng
14,11 - 15,49 m Tương tự, cùng tuổi sinh trưởng,
nhưng chiều cao trung bình của Mai cây ở Hà Giang
cao nhất đạt 15,49 m
3.1.2 Đặc điểm cành chét
Mai cây có hiện tượng phân cành trên cao,
thường ở vị trí 2/3 độ cao cây Đốt mang cành
thường có 1 cành chính với kích cỡ đường kính trung
bình 2 - 2,5 cm và có từ 3 -10 cành nhỏ có kích thước
bé hơn nhiều (hình 3) Biến động chiều dài của cành chính 150 - 270 cm và cành phụ 35 - 80 cm Các cành mọc từ các đốt ở vị trí đối xứng nhau
Điểm nổi bật nhất phân biệt loài Mai cây với những loài tre trúc khác là ở cây trưởng thành toàn
bộ thân khí sinh có kích thước lớn, tròn, thẳng và nhỏ dần về phía ngọn, ngọn hơi cong và không có gai Phần gốc cành chính sát với thân phình to hình đùi gà, có mo nhỏ bao quanh và có rễ khí sinh và tạo với thân một góc 30 - 45°
Trang 43.1.3 Đặc điểm hình thái lá
Lá là một trong ba chỉ tiêu quan trọng của cây,
là cơ quan giúp cho cây quang hợp, tổng hợp chất
hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản giúp cung cấp các
chất dinh dưỡng cho cây để cây sinh trưởng, phát
triển tốt Trên mỗi cành Mai cây thường có 7 - 13 lá
Lá thường xếp thành mặt phẳng, ít rụng và thường
xanh quanh năm Cuống lá dài 0,8 - 1,2 cm Lưỡi lá
cao 0,6 - 1 cm, hình gợn sóng Phiến lá quang hợp
có hình trái xoan dài, đầu lá nhọn dần, đuôi lá gần
tròn, có một gân chính nổi rõ, ở mặt trên lá xanh
đậm, mặt sau màu xanh nhạt Hai bên gân bằng
số lá tại các địa điểm nghiên cứu khác nhau, được
thể hiện tại bảng 2
Kết quả điều tra 225 mẫu lá Mai cây tại 5 khu
vực nghiên cứu được đo ở cây từ 11 - 12 tháng tuổi, lá
lấy ở 3 vị trí thấp nhất cành đầu tiên, tầng cành giữa
và cành ngọn được tổng hợp ở bảng 2 cho thấy sự chênh lệch tại 5 khu vực không đáng kể Về chiều dài lá trung bình có sự chênh lệch ở 5 khu vực, lớn
về chiều dài lá cây do điều kiện sinh thái của từng vùng như khí hậu, thời tiết, đất đai,… ảnh hưởng đến đặc điểm hình thái của cây
Bảng 2 Chỉ tiêu kích thước lá của Mai cây tại 5 tỉnh
điều tra
lá (lá)
RLá (cm)
LLá (cm)
Hình 4 Hình thái và kích thước lá Mai cây
3.1.4 Đặc điểm hình thái mo thân Mai cây
Hình 5 Hình thái Mo mai cây
Mo Mai cây có kích thước lớn, hình dáng cân,
rụng muộn (hình 6) Bẹ mo mặt ngoài có lông màu
đen Mép mo trơn không có lông, mặt trên phiến mo
có lông màu đen, mặt bụng của mo không ôm lấy
Trang 5thân khí sinh Lưỡi mo nhô cao, có răng cưa, tai mo
hai mặt phủ lông màu nâu Mo lúc non có màu vàng
xanh, sau chuyển dần sang màu vàng nhạt
Kết quả điều tra về hình thái mo được thể hiện ở
bảng sau:
Bảng 3 Đặc điểm của mo thân Mai cây tại các khu
vực nghiên cứu
mo (mo)
Rmo
(cm)
H mo
(cm)
Mo cây Mai cây được thu điều tra ở cây 11 - 12
tháng tuổi, vị trí mo ở lóng thứ 4, 5, 6 tại 5 khu vực
nghiên cứu được tổng hợp bảng 3 cho thấy kích
thước chiều dài và rộng của mo ở các khu vực có sự khác nhau Ở Hà Giang có chiều dài mo và chiều rộng mo lớn nhất là 39,2 cm và 43,3 cm và thấp nhất tỉnh Phú Thọ với chiều dài và chiều rộng lần lượt là 29,6 cm và 37 cm Ở các khu vực còn lại, mo có chiều dài và rộng không chênh lệch nhiều Như vậy, chiều dài mo tỷ lệ thuận với chiều dài lóng Mai cây, sinh trưởng về chiều dài lóng cây càng cao thì chiều dài
mo càng lớn Điều này là phù hợp với kết quả điều tra
về chiều dài lóng ở trên
3.1.5 Đặc điểm hình thái rễ
Rễ được mọc ra từ gốc thân khí sinh và những đốt trên thân ngầm, những rễ này được gọi là rễ chính (rễ cái), rễ khí sinh trên các vòng mo và gốc cành thường nhỏ hơn và ngắn hơn Tại gốc của thân khí sinh rễ mọc ra rất nhiều dưới dạng chùm, phân
bố thành mạng lưới dày đặc quanh gốc khí sinh và sát mặt đất (hình 6) Rễ mọc ra từ các đốt thân ngầm cũng nhiều và dài quấn quanh gốc khí sinh Vòng rễ mọc từ đốt thứ 5 trở xuống
Hình 6 Hình thái rễ Mai cây Đánh giá chung là các chỉ tiêu về hình thái và
sinh trưởng của loài Mai cây ở cùng tuổi điều tra ở
các khu vực nghiên cứu cho thấy có sự vượt trội của
loài này khi gây trồng ở Hà Giang so với các tỉnh
khác Điều này có thể lý giải do ảnh hưởng của điều
kiện khí hậu và đất đai có tác động đến các chỉ tiêu
sinh trưởng và hình thái của loài ở các tỉnh khác nhau
3.2 Đặc điểm sinh thái của loài Mai cây tại các khu vực nghiên cứu
3.2.1 Đặc điểm phân bố của loài Mai cây
Bảng 4 Sinh trưởng của Mai cây ở các khu vực nghiên cứu
Vùng sinh thái
Độ cao
TB (m)
Nhiệt độ TB (°C)
Lượng mưa
TB (mm/năm)
Độ ẩm
TB (%)
Số giờ nắng/
(cm)
HVN
(m)
Trang 6Vùng sinh thái khác nhau có ảnh hưởng đến
sinh trưởng của loài Mai cây, thể hiện ở bảng 4
Kết quả tổng hợp ở bảng 4 cho thấy giữa các khu
vực nghiên cứu có sự chênh lệch về độ cao địa hình
và điều kiện khí hậu nên đường kính và chiều cao
của Mai cây ở các khu vực có sự khác nhau Hà
Giang có nhiệt độ (21,6 - 23,9°C), lượng mưa (2300 -
2400 mm/năm), độ ẩm (85 – 87%), số giờ nắng trong
năm (1427 giờ) cao hơn so với các khu vực khác Vì
vậy, Mai cây tại đây có đường kính trung bình (11,71
cm), chiều cao trung bình (11,43 cm) vượt trội hơn
các khu vực còn lại
3.2.2 Đặc điểm phân bố loài Mai cây theo địa
hình
Kết quả điều tra theo tuyến thuộc 5 tỉnh nghiên
cứu có Mai cây phân bố cho thấy vị trí xuất hiện
nhiều Mai cây chủ yếu ở chân đồi và sườn đồi Mai
cây phân bố ở dải độ cao rộng, từ độ cao 161 m lên
tới 1028 m tại Hà Giang và có độ dốc từ 19 - 40°
Hướng dốc nơi có Mai cây phân bố tự nhiên cũng
như trồng chủ yếu ở hướng Đông Nam, Tây Bắc, Tây
Nam Những hướng này được nhận lượng ánh sáng
nhiều hơn, do vậy dễ dàng cho cây sinh trưởng phát
triển Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Lê
Viết Lâm (2005) đã liệt kê thành phần loài tre trúc ở
Việt Nam, giới thiệu 40 loài tre trúc thông dụng về
phân bố, đặc điểm hình thái, sinh thái Nhóm tác giả
đã phát hiện có 6 chi và 22 loài lần đầu được ghi nhận
tại Việt Nam, trong đó có loài Mai cây
(Dendrocalamus yunnanicus Hsueh et D Z Li) Các
loài thuộc chi Luồng phân bố chủ yếu ở đai độ cao dưới 700 - 800 m
3.2.3 Đặc điểm tính chất đất khu vực phân bố Mai cây
Kết quả phân tích các đặc tính hóa học và thành phần cơ giới của các mẫu đất dưới tán Mai cây như sau:
Kết quả điều tra tại các điểm phân bố Mai cây cho thấy ở đây bao gồm đất Feralit màu vàng Thành phần cơ giới thịt trung bình
- Độ dày tầng đất: Độ dày tầng đất tại khu vực phân bố Mai cây ở mức trung bình, hầu hết lớn hơn
80 cm
- Đặc trưng của nhân tố đất dưới tán Mai cây: Đất có độ chua mạnh, đất giàu đạm ở tầng mặt, hàm lượng Kali trung bình và hàm lượng lân từ nghèo đến trung bình
3.2.4 Đặc điểm thảm thực vật nơi phân bố Mai cây
Kết quả thống kê về thành phần thực vật thân gỗ tại khu vực Mai cây phân bố được tổng hợp ở bảng 5 Bảng 5 Tổng hợp thành phần cây gỗ khu vực phân
bố cây Mai cây
Bảng 6 Thành phần cây bụi, thực vật ngoại tầng dưới tán rừng Mai cây
Vị trí Các chỉ tiêu
Thành phần cây bụi
Dứa, Nứa, Chuối rừng, Ráy, Lá lốt, Dong rừng, Dương xỉ thân gỗ, Sa nhân, Quyết
Găng, Bọ mẩy, Chè, Ngấy, Bùm bụp, Mò, Ba gạc, Màng tang, Tre, Ba soi, Sòi tía, Đắng cẩy, Ba gạc, Bui bui
Mua, Thường sơn, Trọng đũa tuyến, Vầu, Nứa, Quyết, Lá nến,
Thành phần thảm
tươi
Cỏ lào, Cỏ tranh, Bong bong, Rau má rừng, Đùng Đình
Cỏ lào, Cỏ tranh, Đùng đình, Sẹ, Chít, Dây mâm xôi
Chít, Địa lan, Dương xỉ, Guột, Cỏ lá tre, Thông đất
Trang 7Tổng hợp số liệu điều tra trên 45 OTC ở khu vực
phân bố Mai cây và dựa vào thang phân chia của
Raunkiaer (1934) đã thống kê được 40 loài cây gỗ
Thành phần cây gỗ nơi Mai cây phân bố tương đối đa
dạng, trong đó cây gỗ lớn (Mg) có 8 loài, cây gỗ
trung bình (Me) có 11 loài và cây gỗ nhỏ (Mi) có 21
loài Đa số các loài gỗ lớn đều là những loài cây ưa
sáng mọc nhanh, còn những loài cây gỗ nhỏ sống
dưới tán rừng Về kết cấu tầng thứ một số loài cây gỗ
lớn Dẻ gai, Lim xẹt, Sau sau,… xuất hiện ở tầng tán
trên rừng Mai cây Những loài cây gỗ nhỡ như Chẹo
tía, Lọng bàng,… tầng tán cùng với tầng tán rừng
Mai cây Những loài cây gỗ nhỏ Ba soi, Côm tầng,
Dền, Hoắc quang,… thường phân bố ở dưới tầng tán
của rừng Mai cây Như vậy, ở các trạng thái rừng Mai
cây với sự xuất hiện các loài cây gỗ đã làm cho cấu
trúc rừng có nhiều tầng thứ hơn
Cây bụi, thảm tươi là nhân tố ảnh hưởng lớn đến
sinh trưởng và phát triển của cây tái sinh, đặc biệt là
sự cạnh tranh về dinh dưỡng và ánh sáng dưới tán
rừng Khi độ tàn che của rừng thấp thì cây bụi, thảm
tươi phát triển thuận lợi cho những cây tái sinh chịu
bóng tuổi nhỏ, nhưng sẽ là trở ngại khi cây tái sinh
lớn lên Kết quả điều tra lớp cây bụi thảm tươi trên
các OTC được tổng hợp trong bảng 6
Kết quả ở bảng 6 cho thấy, tầng cây bụi ở đây
chủ yếu xuất hiện những loài như Nứa, Đơn nem,
Vầu, Hu đay, Mã tiền, Chuối rừng, Dương xỉ, Ba soi,
Sòi tía, Đắng cẩy, Ba gạc, Bui bui…
Tầng thảm tươi chủ yếu là các loài Cỏ lào, Cỏ
tranh, Cỏ lá tre, Bong bong, Rau má rừng, Đùng
Đình, Dây mâm xôi,… và độ che phủ biến động từ 20
đến 45%
4 KẾT LUẬN
- Mai cây tại các khu vực nghiên cứu có chiều
cao trung bình 14,11 – 15,49m Chiều dài lóng trung
bình thân khí sinh đạt từ 33,6 – 40,3cm, đường kính
lóng trung bình đạt từ 10,36 – 11,71cm Bề dày vách
thân khí sinh ở 5 khu vực nghiên cứu không có sự
khác biệt, đạt từ 2,2 – 3,2cm Mai cây phân cành khá
lớn, đường kính cành chét từ 2,0 – 2,5cm Lá Mai cây
to phiến lá thuôn dài, đầu vút nhọn hình kim, gốc lá
nhọn, chiều rộng lá trung bình đạt từ 6,26 – 7,73cm,
chiều dài trung bình lá đạt từ 25,44 – 40,68cm Mặt
ngoài mo có lông màu gỉ sắt, bẹ mo khá to, chiều
rộng mo trung bình từ 37 – 43,3cm, chiều dài mo
trung bình đạt 29,6 - 39,2cm
- Mai cây thích hợp với khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ bình quân hàng năm đạt khoảng 20 - 25°C, lượng mưa trung bình từ 1015 – 2500mm, độ
ẩm trung bình 75 – 88% Cây được trồng và phân bố
tự nhiên ở dải độ cao rộng từ 150 – 1000m so với mực nước biển Độ dốc thích hợp cho việc sinh trưởng và phát triển loài này 20 - 40° Mai cây phân bố tại khu vực đất có độ chua mạnh, đất giàu đạm ở tầng mặt, hàm lượng kali trung bình và hàm lượng lân từ nghèo đến trung bình
- Thành phần cây gỗ, cây bụi và thảm tươi tại khu vực phân bố loài Mai cây khá đa dạng
Từ những kết quả nghiên cứu về đặc điểm hình thái và sinh thái của loài Mai cây tại các tỉnh miền núi phía Bắc góp phần xây dựng tiêu chí lựa chọn các địa điểm trồng Mai cây thích hợp
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Phạm Hoàng Hộ (1999), Cây cỏ Việt Nam Nhà xuất bản Trẻ, TP Hồ Chí Minh
2 Tran Thi Thu Ha, Nguyen My Hai, Pham Hong Lien, Tran Dang Khanh, Khuat Huu Trung Advanced Studies in Biology, Vol.12, 2020, no.1, 37-46
3 Lê Viết Lâm (2005) Điều tra bổ sung thành phần loài, phân bố và một số đặc điểm sinh thái các loài tre chủ yếu ở Việt Nam Viện Khoa học Lâm nghiệp, Hà Nội
4 Li, D Z & Stapleton C (2006), Dendrocalamus
Nees.-In:Wu, C Y et al (eds), Flora of China Science Press, Beijing, Miss Bot Gard Press 22:39 – 46
5 Nguyễn Danh Minh và Lê Văn Bình (2005)
Kiến thức bản địa kinh doanh Tre lấy măng vùng Đông Bắc Việt Nam Báo cáo tổng kết đề tài, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
6 Nguyễn Hoàng Nghĩa (2005) Tre trúc Việt Nam NXB Nông nghiệp, Hà Nội
7 Ohrnberger D (1999), The bamboos of the world: Annotated nomenclature and literature of the Species and higher and lower taxa Elsvier Science B.V., Amsterdam, NewYork, Oxford, Tokyo
8 Nguyen Van Tho (2012) Taxonomic revision
Bamboosoideae) from Vietnam PhD thesis, Chinese Academy of Sciences
9 Phạm Thành Trang & Trần Minh Hợi (2009)
Tuyển tập báo cáo Hội nghị Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ 3, 22/10/2009 Viện ST&TNSV, Viện KH&CN VN
Trang 8STUDY ON ECOLOGICAL AND ECOLOGICAL CHARACTERISTICS OF (Dendrocalamus yunnanicus
Hsueh et D Z Li) IN NORTHERN MOUNTAIN REGION OF VIETNAM
1Thai Nguyen University of Agriculture & Forestry
2IFRAD - Thai Nguyen University of Agriculture & Forestry
Summary
This article summarizes the results of research on morphology and ecology of the Dendrocalamus
species that grows in clusters with straight stalks with an average height of 14.11 - 15.49 m The average length of the thickness of the biogas body wall reaches 2.2 - 3.2 cm The plant’s leaves are big with pointed tip and needle-shaped base The average leaf width is 6.26 - 7.73 cm whereas average length is 25.44 – 40.68
cm The outer surface of the moat has rusty color hair The sheath is quite large The average moat width is
37 – 43.3 cm and the average length is 29.6 - 39.2 cm This species grow well in tropical monsoon climate in which the annual average temperature is about 20 - 25°C, average rainfall is 1015 – 2500mm, and average humidity is 75 - 88% In addition, this species has a wide distribution found at the altitude from 150 - 1000m above sea level, with appropriate slope of 20 - 40° In areas where Dendrocalamus yunnanicus Hsueh et D
Z Li is distributed, various kinds of trees, shrubs and vegetation can also be found
Keywords: Dendrocalamus yunnanicus Hsueh et D Z Li, ecological characteristics, ecological, distribution
Người phản biện: PGS.TS Trần Ngọc Hải
Ngày nhận bài: 8/9/2020
Ngày thông qua phản biện: 9/10/2020
Ngày duyệt đăng: 16/10/2020