1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình sử dụng và sự hài lòng của hộ gia đình về dịch vụ nước máy trên địa bàn thị trấn lao bảo huyện hướng hóa tỉnh quảng trị

107 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂNKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH VỀ DỊCH VỤ NƯỚC MÁY TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN LAO BẢO, HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH

VỀ DỊCH VỤ NƯỚC MÁY TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN LAO

BẢO, HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ

TRẦN VĂN LUYỆN

Huế, tháng 12 năm 2018

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH

VỀ DỊCH VỤ NƯỚC MÁY TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN LAO

BẢO, HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

Trần Văn Luyện TS Nguyễn Hoàng Diễm My Lớp: K49 Kinh tế & QLTNMT

Niên khóa: 2015 – 2019

Huế, tháng 12 năm 2018

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Di ễm My Mặc dù Cô khá bận rộn với công việc nhưng Cô vẫn tận tình trực

ti ếp hướng dẫn, dành thời gian, định hướng và đồng thời thúc đẩy để quá trình th ực tập của Em tiến hành đúng tiến độ và hoàn thành tốt khóa luận

c ủa mình.

Xin g ửi đến các cô, chú, anh, chị trong xí nghiệp cấp nước Lao Bảo lời

c ảm ơn chân thành vì đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để Em thực tập

t ại Công ty, cung cấp số liệu cho Em để thực hiện đề tài nghiên cứu Trân

tr ọng cảm ơn UBND thị trấn Lao Bảo và bà con trong thị trấn đã tận tình giúp đỡ em trong công việc khảo sát thực tế và áp dụng các kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn.

M ặc dù đã có nhiều cố gắng, song không thể tránh khỏi những sai sót

nh ất định, vì vậy Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô giáo và m ọi người để bài báo cáo được hoàn thiện hơn.

Cu ối cùng, kính chúc quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong

s ự nghiệp cao quý Đồng kính chúc Cô, Chú, Anh, Chị tại xí nghiệp cấp nước Lao B ảo dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc

c ũng như trong cuộc sống.

Em xin chân thành c ảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

2.1 Mục tiêu chung 1

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tương và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài 2

4.1 Phương pháp thu thập số liệu 2

4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 2

4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 3

4.2 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu 3

5 Kết cấu của đề tài 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Cơ sở lí luận 5

1.1.1 Một số khái niệm 5

1.1.1.1 Khái niệm nước 5

1.1.1.2 Nước sinh hoạt 5

1.1.1.2 Nước máy 6

1.1.1.3 Nước sạch 7

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.1.2 Vai trò của nước và nước sạch 7

1.1.2.1 Vai trò của nước 7

1.1.2.2 Vai trò của nước sạch 9

1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt 10

1.1.3.1 Ảnh hưởng do hoạt động sống của con người 10

1.1.3.2 Ảnh hưởng do phát triển nông nghiệp 10

1.1.3.3 Ảnh hưởng do phát triển công nghiệp và dịch vụ 11

1.1.3.4 Ảnh hưởng do một số nguyên nhân khác 11

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nước 12

1.1.4.1 Chỉ tiêu vật lý 12

1.1.4.2 Chỉ tiêu hóa học 13

1.1.4.3 Chỉ tiêu sinh học 18

1.1.5 Lý thuyết về mức độ hài lòng 18

1.2 Cơ sở thực tiễn 19

1.2.1 Hiện trạng cấp và sử dụng nước sạch trên thế giới 19

1.2.2 Hiện trạng cấp và sử dụng nước sạch ở Việt Nam 21

1.2.3 Hiện trạng cấp và sử dụng nước sạch ở Quảng Trị 22

1.2.4 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng để đánh giá tình hình sử dụng và sự hài lòng của hộ gia đình về dịch vụ nước máy trên địa bàn thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 25

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH VỀ DỊCH VỤ NƯỚC MÁY TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN LAO BẢO, HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ 26

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 26

2.1.1 Vị trí địa lý 26

2.1.2 Khí hậu 27

2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị27 2.1.3.1 Điều kiện kinh tế 27

2.1.3.2 Điều kiện văn hóa – xã hội 31

2.1.4 Khái quát về xí nghiệp cấp nước thị trấn Lao Bảo 37

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.2 Tình hình sử dụng nước máy của người dân trên địa bàn thị trấn Lao Bảo, huyện

Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 39

2.3 Mức độ hài lòng của các hộ điều tra về chất lượng dịch vụ nguồn nước máy tại thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 42

2.3.1 Thông tin chung về mẫu điều tra 42

2.3.2 Chi phí để lắp đặt hệ thống nước máy 47

2.3.3 Khối lượng sử dụng nước máy bình quân một tháng của hộ gia đình 50

2.3.4 Mục đích sử dụng nước máy của hộ dân 51

2.3.5 Chi phí sử dụng nước máy hàng tháng của hộ dân 52

2.3.6 Đánh giá mức độ hài lòng của hộ gia đình về chất lượng dịch vụ nước máy 53

2.3.6.1 Đánh giá mức độ hài lòng của hộ gia đình về chất lượng nước máy 53

2.3.6.2 Đánh giá mức độ hài lòng của hộ gia đình về dịch vụ cung cấp nước máy 59

2.3.6.3 Lợi ích của việc sử dụng nước máy 64

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐÁP ỨNG NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH CHO NGƯỜI DÂN TẠI THỊ TRẤN LAO BẢO, HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ 66

3.1 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc cung cấp và sử dụng nước sạch tại thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 66

3.2 Định hướng và mục tiêu của chính quyền địa phương trong việc cung cấp nước sạch cho người dân 67

3.2.1.Chương trình mục tiêu quốc gia đảm bảo cấp nước an toàn giai đoạn 2016 -2025.67 3.2.2 Những định hướng của UBND tỉnh Quảng Trị trong việc cung cấp nước sạch cho người dân 68

3.1 Sự tham gia của cộng đồng 69

3.3 Giải pháp tuyên truyền – giáo dục nâng cao nhận thức của người dân 70

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

1 Kết luận 71

2 Kiến nghị 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Cụm từ đầy đủ

gia thuộc tiểu vùng sông Mekông mở rộng

6 GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

7 UBND Ủy ban nhân dân

14 ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 2.1 Danh sách hộ gia đình dùng nước máy trên địa bàn thị trấn Lao Bảo giai

đoạn 2015 – 2017 40

Bảng 2.2 Giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Lao Bảo năm 2018 41

Bảng 2.3 Cơ cấu điều tra theo khu vực 43

Bảng 2.4 Thông tin cơ bản của các hộ điều tra trên địa bàn thị trấn Lao Bảo 44

Bảng 2.5 Kết quả kiểm định Independent Samples T-Test cho một số biến kinh tế xã hội giữa hai khóm Ka Tăng và Đông Chín 46

Bảng 2.6 Chi phí lắp đặt hệ thống nước máy trên địa bàn thị trấn Lao Bảo 49

Bảng 2.7 Khối lượng nước máy sử dụng bình quân mỗi tháng của hộ dân trên địa bàn thị trấn Lao Bảo 50

Bảng 2.8 Chi phí sử dụng nước máy bình quân hàng tháng của hộ dân trên địa bàn thị trấn Lao Bảo 52

Bảng 2.9 Mức độ hài lòng về chất lượng nước máy của hộ gia đình trên địa bàn thị trấn Lao Bảo 55

Bảng 2.10 Mức độ hài lòng của hộ gia đình đối với dịch vụ cung cấp nước máy 60

Bảng 2.11 Các lợi ích của nguồn nước máy đối với hộ gia đình trên địa bàn thị trấn Lao Bảo 64

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Trang

Hình 2.1: Vị trí địa lý thị trấn Lao Bảo 26

Biểu đồ 2.1 Mức độ hài lòng của hộ gia đình về chất lượng nguồn nước máy trên địabàn thị trấn Lao Bảo 56Biểu đồ 2.2 Mức độ hài lòng của hộ gia đình về dịch vụ cung cấp nước máy 61

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

 Lý do chọn đề tài: Từ bao đời nay, nước có vai trò rất quan trọng đối với đời sống

sinh hoạt của con người, không có nước con người không thể duy trì sự sống được

Nước cần cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp, toàn bộ các mặt

của cuộc sống Hiện nay ở Việt Nam sự phát triển công nghiệp hóa – hiện đại hóa

ngày càng tăng nhanh, các nguồn tài nguyên dần khan hiếm, bị cạn kiệt và ô nhiễm do

sự khai thác quá mức và sử dụng chưa hiệu quả, trong đó có tài nguyên nước Lao Bảo

là một trung tâm thương mại đặc biệt, nơi tập trung đông dân cư và nhiều tiểu thương,khách du lịch Do nền kinh tế ngày càng phát triển, kèm theo đó số lượng dân số ngày

càng tăng dẫn đến nhu cầu sử dụng nước sạch cho sinh hoạt và kinh doanh cũng tăng

lên nhanh chóng Cùng với đó là sự suy thoái môi trường nước dẫn đến chất lượngnguồn nước bị suy giảm, đời sống người dân bị ảnh hưởng Do đó tình hình tiếp cận,

sử dụng nguồn nước máy và đánh giá của người dân về chất lượng của nguồn nước

máy trên địa bàn thị trấn Lao Bảo là vấn đề đang được quan tâm Xuất phát từ những

lý do trên tôi quyết định chọn nghiên cứu đề tài: “Tình hình sử dụng và sự hài lòng

của hộ gia đình về dịch vụ nước máy trên địa bàn thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị”.

 Mục tiêu nghiên cứu:

Tìm hiểu tình hình sử dụng dịch vụ nước máy trên địa bàn thị trấn Lao Bảo, huyện

Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị Đánh giá mức độ hài lòng của hộ gia đình về chất lượng

dịch vụ nước máy, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước

máy cho người dân tại thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

 Phương pháp nghiên cứu:

− Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: khóa luận sử dụng phương pháp thu thập

số liệu sơ cấp và phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

− Phương pháp xử lí và phân tích số liệu: khóa luận sử dụng phương pháp thống kê

Trang 11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Nước đóng vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống con người và sự sống của tất

cả các sinh vật trên trái đất Nước cần cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, sản xuất

công nghiệp và toàn bộ các mặt của cuộc sống Do nhu cầu sử dụng nước ngày càng

tăng, con người không ngừng khai thác quá mức nguồn nước làm nguồn nước cạn kiệt

và bị ô nhiễm

Nước đóng vai trò quan trọng trong duy trì sự sống cho cơ thể Nước chiếm

60-70% trọng lượng cơ thể Bị thiếu hụt nước con người sẽ mệt mỏi và không có sức đề

kháng bệnh tật và nhanh chóng suy mòn Trong sản xuất nông nghiệp cũng như công

nghiệp, nước đóng vai trò rất quan trọng Nếu thiếu nước thì các ngành công nghiệp

chế biến, sản xuất lương thực thực phẩm, các ngành sản xuất khác đều không thể hoạt

động Có nước mới có thể xây dựng công trình cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống, có

nước mới có thể sản xuất ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu cuộc sống con người

Thị trấn Lao Bảo thuộc huyện Hướng Hóa là một đô thị trẻ năng động, phát triển

tại khu vực phía Tây Quảng Trị Lao Bảo là một trung tâm thương mại đặc biệt, nơi

tập trung đông dân cư và nhiều tiểu thương, khách du lịch Do nền kinh tế ngày càng

phát triển, kèm theo đó số lượng dân số ngày càng tăng dẫn đến nhu cầu sử dụng nước

sạch cho sinh hoạt và kinh doanh cũng tăng lên nhanh chóng Cùng với đó là sự suy

thoái môi trường nước dẫn đến chất lượng nguồn nước bị suy giảm, đời sống người

dân bị ảnh hưởng Do đó tình hình tiếp cận, sử dụng nguồn nước máy và đánh giá của

người dân về chất lượng của nguồn nước máy trên địa bàn thị trấn Lao Bảo là vấn đề

đang được quan tâm Xuất phát từ những lý do trên tôi quyết định chọn nghiên cứu đề

tài: “Tình hình sử dụng và sự hài lòng của hộ gia đình về dịch vụ nước máy trên

địa bàn thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu tình hình sử dụng dịch vụ nước máy trên địa bàn thị trấn Lao Bảo, huyện

Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Đánh giá mức độ hài lòng của hộ gia đình về chất lượng dịch vụ nước máy, từ đó

đề xuất một số giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước máy cho người dân tại

thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

2.2 Mục tiêu cụ thể

− Hệ thống hóa cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn về mức độ hài lòng và sử dụng nguồn

nước máy

− Phân tích, đánh giá mức độ hài lòng của hộ gia đình về chất lượng và dịch vụ

nguồn nước máy

− Đề xuất một số giải pháp đáp ứng nhu cầu sử dụng nước máy của người dân tại thị

trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

3 Đối tương và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến tình hình sử dụng

nước máy và mức độ hài lòng của hộ gia đình về chất lượng dịch vụ nước máy tại thị

trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

3.2 Phạm vi nghiên cứu

− Phạm vi về không gian: Trên địa bàn thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh

Quảng Trị

− Phạm vi về thời gian:

+ Số liệu thứ cấp được thu thập qua ba năm từ 2015-2017

+ Số liệu khảo sát, điều tra thu thập thông tin 60 hộ dân tại 2 Khóm trên địa bàn thị

trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị năm 2018

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

− Thu thập, tổng hợp những tài liệu có liên quan tới các vấn đề: điều kiện tự nhiên,

điều kiện kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu năm 2017 Những tài liệu có liên

quan đến tình hình sử dụng nước máy của các hộ gia đình; Việc sử dụng nước máy của

các hộ gia đình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

− Tìm hiểu thông tin qua Internet, báo đài, giáo trình và các bài báo cáo có liên quan

đến các vấn đề về nước máy Tham khảo các khóa luận của anh (chị) khóa trước

4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

 Đối tượng điều tra: Người dân tại thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng

Trị

 Phương pháp chọn mẫu điều tra:

Phương pháp chọn mẫu là phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận

tiện) Điều tra phỏng vấn trực tiếp 60 hộ tại 2 khóm là khóm Đông Chín và khóm Ka

Tăng trên địa bàn thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

Khóm Đông Chín là khóm có vị trí địa lý nằm ở cuối thị trấn, các hộ chủ yếu làm

việc trong các lĩnh vực phát triển kinh doanh, công chức, buôn bán, phát triển ngành

nghề dịch vụ, địa hình trong khóm bằng phẳng, hệ thống giao thông kiên cố và là nơi

tập trung nhiều nhà cấp 1, cấp 2

Khóm Ka Tăng có vị trí địa lý nằm ở đầu thị trấn là khóm có 2 dân tộc chung

sống với nhau là dân tộc Kinh, Vân Kiều Cuộc sống người dân ở đây khá khó khăn;

chủ yếu phát rẫy trồng ngô, sắn, v.v., chạy xe thồ và kéo xe chở hàng hóa qua lại cửa

khẩu Lao Bảo - ĐenSavan (lào), địa hình ở khóm Ka Tăng gồ ghề, dốc, hẻm nên việc

đi lại ở đây khá khó khăn Khóm có nhiều nhà cấp 3, cấp 4 và nhà sàn

 Thông tin thu thập:

− Các thông tin về đặc điểm kinh tế - xã hội của các hộ gia đình (độ tuổi, dân tộc,

trình độ học vấn, giới tính, thu nhập trung bình, nghề nghiệp)

− Tình hình sử dụng dịch vụ nước máy hiện tại trên địa bàn thị trấn Lao Bảo

− Những nhận định, đánh giá, đề xuất của người dân về chất lượng dịch vụ nước

máy họ đang sử dụng

4.2 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:

 Phương pháp hệ thống hóa tài liệu phù hợp với mục đích nghiên cứu

 Phương pháp thống kê mô tả như phân tổ thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu,

phương pháp so sánh nhằm phục vụ cho các mục đích nghiên cứu của khóa luận

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Khóa luận tính tần số xuất hiện, giá trị trung bình (mean), so sánh, tính tỷ lệ %,

v.v., của các biến quan sát nhằm làm rõ vấn đề liên quan đến tình hình sử dụng nước

máy của các hộ dân trên địa bàn nghiên cứu Bên cạnh đó, khóa luận so sánh tình hình

sử dụng dịch vụ nước máy giữa khóm Ka Tăng và khom Đông Chín trên địa bàn thị

trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị thông qua các chỉ tiêu về chi phí lắp

đặt, lượng nước máy và chi phí bình quân sử dụng trong một tháng v.v thông qua

điều tra, phỏng vấn 60 hộ trên địa bàn thị trấn Lao Bảo

Để xử lý, tính toán, thống kê số liệu, khóa luận sử dụng các phần mềm thống kê

như: Excel 2013, IBM SPSS Statistics 20

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần Đặt vấn đề và Kết luận, phần nội dụng của Khóa luận bao gồm:

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu.

Chương 2: Tình hình sử dụng và sự hài lòng của hộ gia đình về dịch vụ nước

máy trên địa bàn thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

Chương 3: Một số giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch cho người

dân tại thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUCHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm nước [7]

Nước là một hợp chất hóa học được tạo thành bởi sự liên kết giữa oxy (O2) và

hidro (H2), có công thức hóa học là H2O Với các tính chất lý hóa đặc trưng như tính

lưỡng cực, tính liên kết hiđrô và tính bất thường của khối lượng riêng, nước là một

chất rất quan trọng trong nhiều ngành khoa học và trong đời sống của con người 70%

diện tích của trái đất được nước che phủ nhưng chỉ có khoảng 0,3% tổng lượng nước

trên trái đất nằm trong các nguồn có thể khai thác dùng làm nước uống Là thành phần

quan trọng của các tế bào sinh học và là môi trường của các quá trình sinh hóa cơ bản

như quang hợp

Hơn 75% diện tích của trái đất được bao phủ bởi nước Lượng nước trên trái đất

có vào khoảng 1,38 tỉ km³ Trong đó 97,4% là nước mặn trong các đại dương trên thế

giới, phần còn lại, 2,6%, là nước ngọt, tồn tại chủ yếu dưới dạng băng tuyết đóng ở hai

cực và trên các ngọn núi, chỉ có 0,3% nước trên toàn thế giới (hay 3,6 triệu km³) là có

thể sử dụng làm nước uống Việc cung cấp nước uống sẽ là một trong những thử thách

lớn nhất của loài người trong vài thập niên tới đây

1.1.1.2 Nước sinh hoạt [9]

Nước sinh hoạt là nước được sử dụng hàng ngày cho nhu cầu sinh hoạt như tắm,

giặt giũ, nấu nướng, vệ sinh cá nhân, v.v., thường không sử dụng để ăn, uống trực tiếp

QCVN 02:2009/BYT: Áp dụng đối với nước sinh hoạt dùng trong các hoạt động

sinh hoạt thông thường hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến thực

phẩm Đối tượng áp dụng: các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác,

kinh doanh nước sinh hoạt bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục

đích sinh hoạt (công suất 1000m3/ngày/đêm trở lên)

Áp dụng với nước dùng để ăn uống, nấu nướng: QCVN 01:2009/BYT

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh

doanh nước ăn uống bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh

hoạt (công suất 1000m3/ngày/đêm trở lên)

Áp dụng đối với nước dùng để uống trực tiếp: Tiêu chuẩn 6-1:2010/BYT

QCVN 01:2009/BYT áp dụng với nước máy thành phố với 109 chỉ tiêu, mỗi chỉ

tiêu đều có mức độ đánh giá cụ thể Dựa trên các chỉ tiêu đó, mà các cơ quan chức

năng có thể đánh giá và kiểm tra chất lượng nguồn nước và tiêu chuẩn xây dựng nhà

máy, trạm cấp nước, đồng thời là cơ sở để người tiêu dùng tự kiểm tra đánh giá chất

lượng nguồn nước mà gia đình mình đang sử dụng

1.1.1.2 Nước máy [4]

Nước máy, tên tiếng Anh là “tap water” là nước tự nhiên từ ao hồ, sông suối được

xử lý tại nhà máy nước và đưa vào sử dụng Nước máy hiện là một trong những nguồn

cung cấp nước sinh hoạt chủ yếu không chỉ tại Việt Nam mà còn trên toàn thế giới Từ

cuối thế kỷ 19 công nghệ xử lý nước máy ra đời Và từ thế kỷ 20 đến nay, nước máy

trở nên phổ biến trong đời sống Nước máy sau khi được xử lý tại các nhà máy lọc

nước sẽ được đưa vào các đường ống dẫn đước đến nơi tiêu thụ, thông thường điểm

đến cuối cùng của nước máy là các vòi nước tại nhà dân Tùy vào từng địa phương,

từng quốc gia mà hệ thống đường ống nước máy được làm từ những chất liệu khác

nhau Và chất lượng nước máy phụ thuộc một phần không nhỏ vào hệ thống đường

ống Hệ thống nước máy là bước phát triển của ngành xử lý nước và là một trong

những yếu tố quan trọng nâng cao chất lượng cuộc sống con người

Nước máy mang lại nhiều lợi ích về sức khỏe cộng đồng, góp phần làm giảm nguy

cơ mắc các bệnh truyền qua nước Cung cấp nước máy cho người dân đô thị, ngoại ô

lớn đòi hỏi một hệ thống phức tạp và phải được thiết kế cẩn thận, từ việc thu thập, lưu

trữ, xử lý và phân phối, và thường là trách nhiệm của các cơ quan, chính phủ, thường

là cơ quan cùng chịu trách nhiệm cho việc loại bỏ và xử lý nước thải Hợp chất hóa

học thường được thêm vào để khai thác nước trong quá trình chuyển hóa để điều chỉnh

độ pH hoặc loại bỏ các chất gây ô nhiễm, cũng như dùng clo để tiêu diệt các độc tố

sinh học

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

1.1.1.3 Nước sạch

Nước sạch là nguồn nước đáp ứng được các chỉ tiêu theo quy định của Quy chuẩn

kỹ thuật Quốc gia, theo QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009 về

chất lượng nước sạch sinh hoạt

Quy chuẩn này là quy định mức sinh hoạt giới hạn các tiêu chí chất lượng đối với

nước sử dụng cho sinh hoạt bình thường hàng ngày trong gia đình, không sử dụng để

ăn uống trực tiếp, không áp dụng cho các cơ sở chế biến

1.1.2 Vai trò của nước và nước sạch

1.1.2.1 Vai trò của nước

 Vai trò c ủa nước đối với con người [16]

Nước là một thực phẩm cần thiết đối với con người Nước tham gia vào quá trình

chuyển hóa các chất, đảm bảo sự cân bằng các chất điện giải và điều hòa thân nhiệt

Trung bình một ngày mỗi người cần từ 1,5 - 2,5 lít nước sạch để uống, tuy nhiên

những người làm công việc nặng nhọc hay trong điều kiện nóng bức thì nhu cầu nhiều

hơn Nước chiếm khoảng 60-70% trọng lượng trong cơ thể, khi thay đổi 1-2% lượng

nước trong cơ thể cũng có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ và gây khát, mất 5% nước

trong cơ thể có thể gây hôn mê và nếu mất một lượng khoảng 10-15% có thể dẫn tới tử

vong

Nước đưa vào trong cơ thể những chất bổ hoà tan để duy trì sự sống Nước cung

cấp cho cơ thể những yếu tố vi lượng cần thiết như: flo, canxi, mangan, kẽm, sắt, các

vitamin và acid amin, v.v Nước hoà tan các chất thải, chất độc hoá học trong cơ thể và

thải ra ngoài cơ thể dưới dạng hòa tan và nửa hoà tan

Nước rất cần cho vệ sinh cá nhân và vệ sinh công cộng Nước dùng trong sinh hoạt

bao gồm nước ăn uống, tắm giặt và dùng trong nhà vệ sinh Nước dùng cho mục đích

vui chơi giải trí như để bơi thuyền, lướt ván, bơi lội, v.v

Bên cạnh các lợi ích và vai trò quan trọng của nước sạch, nếu nước sinh hoạt không

sạch và không đảm bảo an toàn sẽ gây nhiều tác hại Nước là môi trường trung gian

truyền bệnh, làm lan truyền các bệnh dịch như thương hàn, tả, lỵ, viêm gan A, bại liệt,

v.v Ngoài ra nước có thể đưa vào cơ thể những chất độc hại, những vi khuẩn gây

bệnh khi nước không sạch

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

 Vai trò c ủa nước đối với đời sống sinh hoạt và sản xuất [17]

Trong sản xuất nông nghiệp cũng như công nghiệp thì nước đóng vai trò yếu tố

sống còn Trong sản xuất nông nghiệp nếu cây thiếu nước sẽ nhanh chóng khô chết

gây thiệt hại vô cùng to lớn cho người nông dân Cây có thể phát triển trong môi

trường đất cằn cỗi hoặc không được bón phân chăm sóc nhưng cây sẽ không thể sống

sót trong môi trường hạn hán thiếu nước Vậy nên trong nông nghiệp công tác thủy lợi

luôn được đặt lên hàng đầu

Các ngành công nghiệp chế biến, lương thực thực phẩm, nhà máy, xí nghiệp, khu

công nghiệp, các ngành sản xuất đều không thể hoạt động nếu không có đủ nước Có

nước mới có thể xây dựng công trình cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống, có nước mới có

thể sản xuất ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu cuộc sống con người

1.1.2.2 Vai trò của nước sạch [13]

Nước sạch đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe và cuộc sống của con

người Nước sạch giúp cho con người duy trì cuộc sống hàng ngày bởi con người sử

dụng nước sạch để cung cấp cho các nhu cầu ăn uống, hoặc sử dụng cho các hoạt động

sinh hoạt như tắm rửa, giặt giũ, rửa rau, vo gạo, v.v Để thỏa mãn các nhu cầu vệ sinh

cá nhân và sinh hoạt, mỗi người cần tới khoảng 120 lít nước/ngày Nước sạch không

chỉ là trong, không màu, không mùi, không vị mà còn phải an toàn đối với sức khỏe

của người sử dụng Nếu sử dụng nước không sạch thì sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sức

khỏe, vì nước là môi trường trung gian chuyển tải các chất hóa học và các loại vi

khuẩn, vi rút, ký sinh trùng gây bệnh mà mắt thường không nhìn thấy được

Các hóa chất thường gặp trong nước như sắt, chì, măng gan, asen, thủy ngân,

nitrit, nitrat, amoni, hóa chất bảo vệ thực vật, các sản phẩm dầu, mỡ và các hóa chất

dùng trong công nghiệp, v.v Nếu hàm lượng của các chất này trong nước vượt quá

tiêu chuẩn cho phép sẽ gây hại đối với sức khỏe như ngộ độc kim loại nặng (asen, thủy

ngân, chì, hóa chất bảo vệ thực vật) Nếu hàm lượng hóa chất thấp hơn, có thể chưa

ảnh hưởng ngay đến sức khỏe, nhưng các hóa chất có khả năng tích tụ trong các mô

của cơ thể, về lâu dài có thể gây nên các bệnh nhiễm độc mãn tính hoặc ung thư

Việc sử dụng nước bị nhiễm bẩn các yếu tố vi sinh vật cũng là nguyên nhân gây

nên các bệnh hoặc các vụ dịch đường tiêu hóa như tiêu chảy, tả, lỵ, thương hàn Nước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

cũng như thực phẩm rất dễ bị nhiễm các loại vi khuẩn E Coli, Salmonella gây bệnh

tiêu chảy, phẩy khuẩn tả gây bệnh tả, v.v Nhiều người dùng chung một nguồn nước bị

nhiễm vi khuẩn gây bệnh có thể gây bùng phát các vụ dịch trong cộng đồng và nếu

phân hoặc chất thải của những người này không được quản lý tốt, gây ô nhiễm môi

trường thì dịch bệnh lại càng có nguy cơ lan rộng hơn

1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt [12]

1.1.3.1 Ảnh hưởng do hoạt động sống của con người

Các dòng nước mặt (sông, kênh rạch, v.v.) đặc biệt là ở vùng đô thị đều bị ô nhiễm

trầm trọng bởi rác thải, nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư xả vào kênh rạch chưa

qua xử lý Tình trạng lấn chiếm lòng, bờ sông kênh rạch để sinh sống, xả rác và nước

thải trực tiếp trên bề mặt gây ô nhiễm nước mặt, cản trở lưu thông của dòng chảy, tắc

nghẽn cống rãnh tạo nước tù Môi trường yếm khí gia tăng phân hủy các hợp chất hữu

cơ, không những gây mùi hôi thối, ô nhiễm nguồn nước và môi trường mà còn gây khó

khăn trong việc lấy nguồn nước mặt để xử lý thành nguồn nước sạch cung cấp cho nhu

cầu xã hội

Nhu cầu nước sử dụng cho ăn uống, sinh hoạt và các hoạt động khác của con

người gia tăng, dẫn đến tình trạng khai thác nước ngầm tràn lan gây cạn kiệt nguồn

nước và ảnh hưởng đến môi trường như sụp lún, nhiễm mặn, v.v Giữa nước mặn và

nước ngọt có một ranh giới, khi hoạt động khai thác nước dưới đất quá mức sẽ dẫn đến

mực nước mặn xâm nhập dần, làm giảm nguồn nước ngọt dưới lòng đất ở các tầng

chứa nước ven biển Mặt khác do nước biển tràn vào hoặc do con người dẫn nước biển

vào sâu trong ruộng để làm muối, dẫn đến xâm nhập mặn vào tầng chứa nước

Để gia tăng môi trường sống, con người phá rừng lấp đất, sang ruộng cất nhà làm

đường dẫn đến mất khả năng giữ nước của đất Ngoài ra còn gây ngập lụt, trượt lỡ đất

1.1.3.2 Ảnh hưởng do phát triển nông nghiệp

Việc chăn nuôi gia súc gia cầm ở hộ gia đình vùng nông thôn còn chưa có ý thức

tiết kiệm nguồn nước trong việc vệ sinh, vệ sinh chuồng trại, chưa có hệ thống xử lý

chất thải nước thải, phần lớn cho vào ao hồ, bể tự hoại để thấm vào đất dễ gây ô nhiễm

môi trường đặt biệt là nguồn nước ngầm Việc nuôi các bè cá, bè tôm trực tiếp trên các

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

dòng nước mặt sông rạch đã làm ô nhiễm nguồn nước do một số nguyên nhân: thức ăn

của cá dư thừa, sự khuấy động nguồn nước, sự cản trở lưu thông dòng mặt

Với tình trạng sử dụng bừa bãi, tùy tiện các loại hóa chất trong phân bón, các loại

thuốc kích hoạt phát triển cây, v.v Nhiều hệ thống kênh mương tưới tiêu nội đồng đã

bị ô nhiễm nguồn nước và phát tán rộng Hệ thống tưới tiêu và hình thức tưới tiêu

không hợp lý là nguyên nhân gây thất thoát lưu lượng nước lớn trong ngành trồng trọt

1.1.3.3 Ảnh hưởng do phát triển công nghiệp và dịch vụ

Việc gia tăng nhiều nhà máy, xí nghiệp từ quy mô nhỏ hộ gia đình đến quy mô lớn

dẫn đến nhu cầu về nguồn nước tăng, không những nước phục vụ cho sản xuất mà còn

phục vụ sinh hoạt cho một số lượng lớn công nhân từ nhiều vùng khác nhau tập trung

về Đặc biệt ở các khu vực chưa có hệ thống cấp nước, mật độ khai thác nước dưới đất

sẽ gia tăng nhanh, từ đó dẫn đến tình trạng cạn kiệt nguồn nước và sụp lún đất

Các chất thải công nghiệp như khối, bụi, v.v., tạo nên mưa axit không những làm

thay đổi chất lượng nước ngọt, mà còn ảnh hưởng xấu đến đất và môi trường sinh

thái Việc xả nước thải sản xuất từ các nhà máy, khu chế xuất khu công nghiệp chưa

được xử lý vào sông rạch, ao hồ gây ô nhiễm nước mặt, nước dưới đất Thậm chí có

nơi còn cho nước thải chảy tràn trên mặt đất để tự thấm xuống đất hoặc đào các hố

dưới đất để xả nước thải làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến các tầng nước dưới đất

1.1.3.4 Ảnh hưởng do một số nguyên nhân khác

Hệ thống kênh rạch không được nạo vét dẫn đến tích tụ một khối lượng lớn các vật

chất hữu cơ từ nước thải, rác thải gây bồi lắng và ảnh hưởng đến việc tiêu thoát của

dòng nước Các bãi chôn rác không đạt yêu cầu kỹ thuật, nước rỉ ra từ rác thấm vào

mạch nước ngầm hoặc cho chảy tràn trên mặt đất vào kênh rạch

Các dòng nước mặt trên sông, kênh rạch còn bị ô nhiễm do xăng dầu của các tàu

bè đi lại, hoặc các sự cố vận chuyển khác trên sông, biển

Ảnh hưởng do chưa có ý thức về sử dụng và bảo vệ nguồn nước như sử dụng bừa bãi

hoang phí, không đúng mục đích sử dụng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nước [11]

1.1.4.1 Chỉ tiêu vật lý

Nước giếng ngầm: mùi trứng thối là do có khí H2S, kết quả của quá trình phân

hủy các chất hữu cơ trong lòng đất và hòa tan vào mạch nước ngầm Mùi tanh của sắt

và mangan

Nước mặt (sông, suối, ao hồ): mùi tanh của tảo là do sự xuất hiện của các loại tảo

và vi sinh vật Trong trường hợp này nước thường có màu xanh

Nước máy: mùi hóa chất khử trùng (clo) còn dư lại trong nước

Mùi vị khác lạ sẽ gây cảm giác khó chịu khi dùng nước Tuỳ theo loại mùi vị mà

có cách xử lý phù hợp như dùng hóa chất diệt tảo trong ao hồ, keo tụ lắng lọc, hấp phụ

bằng than hoạt tính, v.v

Màu

Màu vàng của hợp chất sắt và mangan

Màu xanh của tảo, hợp chất hữu cơ

Nước có độ màu cao thường gây khó chịu về mặt cảm quan Với các quy trình xử

lý như sục khí ozôn, clo hóa sơ bộ, keo tụ, lắng lọc có thể làm giảm độ màu của nước

Cần lưu ý, khi nguồn nước có màu do hợp chất hữu cơ, việc sử dụng Clo có thể tạo ra

chất mới là trihalomethane có khả năng gây ung thư

Độ pH của nước

Nguồn nước có pH > 7 thường chứa nhiều ion nhóm carbonate và bicarbonate (do

chảy qua nhiều tầng đất đá) Nguồn nước có pH < 7 thường chứa nhiều ion gốc axit

Bằng chứng dễ thấy nhất liên quan giữa độ pH và sức khỏe của người sử dụng là nó

làm hỏng men răng

pH của nước có liên quan đến tính ăn mòn thiết bị, đường ống dẫn nước và dụng

cụ chứa nước Đặc biệt, trong môi trường pH thấp, khả năng khử trùng của Clo sẽ

mạnh hơn Tuy nhiên, khi pH > 8,5 nếu trong nước có hợp chất hữu cơ thì việc khử

trùng bằng Clo dễ tạo thành hợp chất trihalomethane gây ung thư

Theo tiêu chuẩn, pH của nước sử dụng cho sinh hoạt là 6,0 – 8,5 và của nước uống

là 6,5 – 8,5

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Độ đục

Độ đục là đại lượng đo hàm lượng chất lơ lửng trong nước, thường do sự hiện diện

của chất keo, sắt, tảo và vi sinh vật

Nước đục gây cảm giác khó chịu cho người dùng và có khả năng nhiễm vi sinh

Tiêu chuẩn nước sạch quy định độ đục nhỏ hơn 5NTU, nhưng giới hạn tối đa của nước

uống chỉ là 2 NTU Các quy trình xử lý như keo tụ, lắng, lọc góp phần làm giảm độ

đục của nước

Độ kiềm

Độ kiềm của nước là do các ion bicarbonate, carbonate và hydroxide tạo nên

Trong thành phần hóa học của nước, độ kiềm có liên quan đến các chỉ tiêu khác như

pH, độ cứng và tổng hàm lượng khoáng Việc xác định độ kiềm của nước giúp cho

việc định lượng hóa chất trong quá trình keo tụ, làm mềm nước cũng như xử lý chống

Hiện nay, không có bằng chứng cụ thể nào liên quan giữa độ kiềm và sức khỏe của

người sử dụng Thông thường, nước dùng cho ăn uống nên có độ kiềm thấp hơn 100

Độ cứng là đại lượng đo tổng các cation đa hóa trị có trong nước, nhiều nhất là ion

canxi và magiê Nước mặt thường không có độ cứng cao như nước ngầm Tùy theo độ

cứng của nước người ta chia thành các loại sau:

Trang 24

Nước cứng thường cần nhiều xà phòng hơn để tạo bọt, hoặc gây hiện tượng đóng

cặn trắng trong thiết bị đun, ống dẫn nước nóng, thiết bị giải nhiệt hay lò hơi Ngược

lại, nước cứng thường không gây hiện tượng ăn mòn đường ống và thiết bị Theo tiêu

chuẩn nước sạch, độ cứng được quy định nhỏ hơn 350 mg/l Đối với nước ăn uống, độ

cứng nhỏ hơn 300 mg/l Tuy nhiên, khi độ cứng vượt quá 50 mg/l, trong các thiết bị

đun nấu đã xuất hiện cặn trắng Trong thành phần của độ cứng, canxi và magiê là 2

yếu tố quan trọng thường được bổ sung cho cơ thể qua đường thức ăn Tuy nhiên,

những người có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận cần hạn chế việc hấp thụ canxi và magiê ở

hàm lượng cao Có thể khử độ cứng bằng phương pháp trao đổi ion

Độ oxy hóa (Chất hữu cơ)

Độ oxy hóa được dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước Có 2 phương

pháp xác định độ oxy hóa tùy theo hóa chất sử dụng là phương pháp KMnO4và

K2CrO7

Tiêu chuẩn nước sạch quy định độ oxy hóa theo KmnO4nhỏ hơn 4 mg/l Tiêu

chuẩn nước uống quy định độ oxy hóa (theo KmnO4) nhỏ hơn 2 mg/l

Nhôm

Nhôm là thành phần chính trong các loại đá khoáng, đất sét Nhôm được dùng

trong các ngành công nghiệp sản xuất chất bán dẫn, thuốc nhuộm, sơn và đặc biệt là

hóa chất keo tụ trong xử lý nước Nước khai thác từ vùng đất nhiễm phèn thường có

độ pH thấp và hàm lượng nhôm cao

Nhôm không gây rối loạn cơ chế trao đổi chất, tuy nhiên có liên quan đến các bệnh

Alzheimei và gia tăng quá trình lão hóa Tiêu chuẩn nước uống quy định hàm lượng

nhôm nhỏ hơn 0,2 mg/l

Sắt

Do ion sắt hai dễ bị oxy hóa thành hydroxyt sắt ba, tự kết tủa và lắng nên sắt ít tồn

tại trong nguồn nước mặt Đối với nước ngầm, trong điều kiện thiếu khí, sắt thường

tồn tại ở dạng ion Fe2+ và hoà tan trong nước Khi được làm thoáng, sắt hai sẽ chuyển

hóa thành sắt ba, xuất hiện kết tủa hydroxyt sắt ba có màu vàng, dễ lắng Trong trường

hợp nguồn nước có nhiều chất hữu cơ, sắt có thể tồn tại ở dạng keo (phức hữu cơ) rất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

khó xử lý Ngoài ra, nước có độ pH thấp sẽ gây hiện tượng ăn mòn đường ống và dụng

cụ chứa, làm tăng hàm lượng sắt trong nước

Sắt không gây độc hại cho cơ thể Khi hàm lượng sắt cao sẽ làm cho nước có vị

tanh, màu vàng, độ đục và độ màu tăng nên khó sử dụng Tiêu chuẩn nước uống và

nước sạch đều quy định hàm lượng sắt nhỏ hơn 0,3 mg/l

Mangan thường tồn tại trong nước cùng với sắt nhưng với hàm lượng ít hơn Khi

trong nước có mangan thường tạo lớp cặn màu đen đóng bám vào thành và đáy bồn

chứa

Mangan có độc tính rất thấp và không gây ung thư Ở hàm lượng cao hơn 0,15

mg/l có thể tạo ra vị khó chịu, làm hoen ố quần áo Tiêu chuẩn nước uống và nước

sạch đều quy định hàm lượng mangan nhỏ hơn 0,3 mg/l

Do thấm qua nhiều tầng địa chất khác nhau, nước ngầm thường chứa asen nhiều

hơn nước mặt Ngoài ra asen có mặt trong nguồn nước khi bị nhiễm nước thải công

nghiệp, thuốc trừ sâu

Khi bị nhiễm asen, có khả năng gây ung thư da và phổi Tiêu chuẩn nước sạch quy

định asen nhỏ hơn 0,05 mg/l Tiêu chuẩn nước uống quy định asen nhỏ hơn 0,01 mg/l

Do thấm qua nhiều tầng địa chất khác nhau, nước ngầm thường chứa hàm lượng

cadimi nhiều hơn nước mặt Ngoài ra Cadimi còn thấy trong nguồn nước bị nhiễm

nước thải công nghiệp khai thác mỏ, nước rỉ bãi rác Cadimi có thể xuất hiện trong

đường ống thép tráng kẽm nếu xảy ra hiện tượng ăn mòn

Cadimi có tác động xấu đến thận Khi bị nhiễm độc cao có khả năng gây ói mữa

Tiêu chuẩn nước uống quy định Cadimi nhỏ hơn 0,003 mg/l

Crôm

Crôm có mặt trong nguồn nước khi bị nhiễm nước thải công nghiệp khai thác mỏ,

thuộc da, thuốc nhuộm, sản xuất giấy và gốm sứ

Crôm hóa trị 6 có độc tính mạnh hơn Crôm hóa trị 3 và tác động xấu đến các bộ

phận cơ thể như gan, thận, cơ quan hô hấp Nhiễm độc Crôm cấp tính có thể gây xuất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

huyết, viêm da, u nhọt Crôm được xếp vào chất độc nhóm 1 (có khả năng gây ung thư

cho người và vật nuôi) Tiêu chuẩn nước uống quy định crôm nhỏ hơn 0,05 mg/l

Đồng

Đồng hiện diện trong nước do hiện tượng ăn mòn trên đường ống và các dụng cụ

thiết bị làm bằng đồng hoặc đồng thau Các loại hóa chất diệt tảo được sử dụng rộng

rãi trên ao hồ cũng làm tăng hàm lượng đồng trong nguồn nước Nước thải từ nhà máy

luyện kim, xi mạ, thuộc da, sản xuất thuốc trừ sâu, diệt cỏ hay phim ảnh cũng góp

phần làm tăng lượng đồng trong nguồn nước

Đồng không tích lũy trong cơ thể nhiều đến mức gây độc Ở hàm lượng 1 – 2 mg/l

đã làm cho nước có vị khó chịu, và không thể uống được khi nồng độ cao từ 5 – 8

mg/l Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng đồng nhỏ hơn 1

mg/l

Chì

Trong nguồn nước thiên nhiên chỉ phát hiện hàm lượng chì 0,4 – 0,8 mg/l Tuy

nhiên do ô nhiễm nước thải công nghiệp hoặc hiện tượng ăn mòn đường ống nên có

thể phát hiện chì trong nước uống ở mức độ cao hơn

Khi hàm lượng chì trong máu cao có thể gây tổn thương não, rối loạn tiêu hóa, yếu

cơ, phá hủy hồng cầu Chì có thể tích lũy trong cơ thể đến mức cao và gây độc Tiêu

chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng chì nhỏ hơn 0,01 mg/l

Kẽm

Kẽm ít khi có trong nước, ngoại trừ bị ô nhiễm từ nguồn nước thải của các khu

khai thác quặng

Chưa phát hiện kẽm gây độc cho cơ thể người, nhưng ở hàm lượng > 5 mg/l đã

làm cho nước có màu trắng sữa Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định

hàm lượng kẽm < 3mg/l

Niken ít khi hiện diện trong nước, ngoại trừ bị ô nhiễm từ nguồn nước thải của

ngành điện tử, gốm sứ, ắc quy, sản xuất thép

Niken có độc tính thấp và không tích lũy trong các mô Tiêu chuẩn nước uống và

nước sạch đều quy định hàm lượng niken nhỏ hơn 0,02mg/l

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Thủy ngân

Thủy ngân hiếm khi tồn tại trong nước Tuy nhiên các muối thủy ngân được dùng

trong công nghệ khai khoáng có khả năng làm ô nhiễm nguồn nước

Khi nhiễm độc thủy ngân các cơ quan như thận và hệ thần kinh sẽ bị rối loạn Tiêu

chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng thủy ngân nhỏ hơn 0,001

mg/l

Molybden ít khi có mặt trong nước Molybden thường có trong nước thải ngành

điện, hóa dầu, thủy tinh, gốm sứ và thuốc nhuộm

Molybden dễ hấp thụ theo đường tiêu hóa và tấn công các cơ quan như gan, thận

Tiêu chuẩn nước uống quy định molybden nhỏ hơn 0,07 mg/l

Nguồn nước có hàm lượng clorua cao thường do hiện tượng thẩm thấu từ nước

biển hoặc do ô nhiễm từ các lọai nước thải như mạ kẽm, khai thác dầu, sản xuất giấy,

sản xuất nước từ quy trình làm mềm

Clorua không gây hại cho sức khỏe Giới hạn tối đa của clorua được lựa chọn theo

hàm lượng natri trong nước, khi kết hợp với clorua sẽ gây vị mặn khó uống Tiêu

chuẩn nước sạch quy định Clorua nhỏ hơn 300 mg/l Tiêu chuẩn nước uống quy định

Clorua nhỏ hơn 250 mg/l

Các dạng thường gặp trong nước của hợp chất nitơ là amôni, nitrit, nitrat, là kết

quả của quá trình phân hủy các chất hữu cơ hoặc do ô nhiễm từ nước thải Trong nhóm

này, amôni là chất gây độc nhiều nhất cho cá và các loài thủy sinh Nitrit được hình

thành từ phản ứng phân hủy nitơ hữu cơ và amôni và với sự tham gia của vi khuẩn

Sau đó nitrit sẽ được oxy hóa thành nitrat Ngoài ra, nitrat còn có mặt trong nguồn

nước là do nước thải từ các ngành hóa chất, từ đồng ruộng có sử dụng phân hóa học,

nước rỉ bãi rác, nước mưa chảy tràn Sự có mặt hợp chất nitơ trong thành phần hóa học

của nước cho thấy dấu hiệu ô nhiễm nguồn nước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Sunfat thường có mặt trong nước là do quá trình oxy hóa các chất hữu cơ có chứa

sunfua hoặc do ô nhiễm từ nguồn nước thải ngành dệt nhuộm, thuộc da, luyện kim, sản

xuất giấy Nước nhiễm phèn thường chứa hàm lượng sunfat cao

Ở nồng độ sunfat 200mg/l nước có vị chát, hàm lượng cao hơn có thể gây bệnh tiêu

chảy Tiêu chuẩn nước uống quy định sunfat nhỏ hơn 250 mg/l

Nước mặt thường có hàm lượng flo thấp khoảng 0,2 mg/l Đối với nước ngầm, khi

chảy qua các tầng đá vôi, dolomit, đất sét, hàm lượng flo trong nước có thể cao đến 8 –

9 mg/l

Kết quả nghiên cứu cho thấy khi hàm lượng flo đạt 2 mg/l đã làm đen răng Nếu

sử dụng thường xuyên nguồn nước có hàm lượng Flo cao hơn 4 mg/l có thể làm mục

xương Flo không có biểu hiện gây ung thư Tiêu chuẩn nước uống quy định hàm

lượng flo trong khoảng 0,7 – 1,5 mg/l

Xyanua có mặt trong nguồn nước do ô nhiễm từ các loại nước thải ngành nhựa, xi

mạ, luyện kim, hóa chất, sợi tổng hợp

Xyanua rất độc, thường tấn công các cơ quan như phổi, da, đường tiêu hóa Tiêu chuẩn

nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng xyanua nhỏ hơn 0,07 mg/l

1.1.4.3 Chỉ tiêu sinh học

Vi khuẩn Coliform (phổ biến là Escherichia Coli) thường có trong hệ tiêu hóa của

người Sự phát hiện vi khuẩn Coli cho thấy nguồn nước đã có dấu hiệu ô nhiễm

Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng Coliform tổng số và

E.Coli bằng 0 trên 100 ml

1.1.5 Lý thuyết về mức độ hài lòng

Có nhiều định nghĩa khác nhau về sự hài lòng của khách hàng cũng như có khá

nhiều tranh luận về định nghĩa này Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng sự hài lòng là sự

khác biệt giữa kì vọng của khách hàng và cảm nhận thực tế nhận được

Theo Philip Kotler, sự hài lòng của khách hàng (Customer satisfaction) là mức

độ trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

việc tiêu dùng sản phẩm/dịch vụ với những kỳ vọng của chính họ Mức độ hài lòng

phụ thuộc sự khác biệt giữa kết quả nhận được và sự kỳ vọng, nếu kết quả thực tế thấp

hơn sự kỳ vọng thì khách hàng không hài lòng, nếu kết quả thực tế tương xứng với sự

kỳ vọng thì khách hàng sẽ hài lòng, nếu kết quả thực tế cao hơn sự kỳ vọng thì khách

hàng rất hài lòng Sự kỳ vọng của khách hàng được hình thành từ kinh nghiệm mua

sắm, từ bạn bè, đồng nghiệp và từ những thông tin của người bán và đối thủ cạnh

tranh Để nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng, doanh nghiệp cần có những khoản

đầu tư thêm và ít ra cũng là đầu tư thêm những chương trình marketing.[19]

Theo Hansemark và Albinsson (2004), “Sự hài lòng của khách hàng là một thái

độ tổng thể của khách hàng đối với một nhà cung cấp dịch vụ, hoặc một cảm xúc phản

ứng với sự khác biệt giữa những gì khách hàng dự đoán trước và những gì họ tiếp

nhận, đối với sự đáp ứng một số nhu cầu, mục tiêu hay mong muốn”.[20]

Sự hài lòng của khách hàng là việc khách hàng căn cứ vào những hiểu biết của

mình đối với một sản phẩm hay dịch vụ mà hình thành nên những đánh giá hoặc phán

đoán chủ quan Đó là một dạng cảm giác về tâm lý sau khi nhu cầu của khách hàng

được thỏa mãn Sự hài lòng của khách hàng được hình thành trên cơ sở những kinh

nghiệm, đặc biệt được tích lũy khi mua sắm và sử dụng sản phẩm hay dịch vụ Sau khi

mua và sử dụng sản phẩm khách hàng sẽ có sự so sánh giữa hiện thực và kỳ vọng, từ

đó đánh giá được hài lòng hay không hài lòng

Như vậy, có thể hiểu được là cảm giác dễ chịu hoặc có thể thất vọng phát sinh từ

việc người mua so sánh giữa những lợi ích thực tế của sản phẩm và những kỳ vọng của

họ Việc khách hàng hài lòng hay không sau khi mua hàng phụ thuộc vào việc họ so

sánh giữa những lợi ích thực tế của sản phẩm và những kỳ vọng của họ trước khi mua

Khái niệm sản phẩm ở đây được hiểu không chỉ là một vật thể vật chất thông thường

mà nó bao gồm cả dịch vụ[5]

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Hiện trạng cấp và sử dụng nước sạch trên thế giới [18]

Nhu cầu sử dụng nước sạch của con người trong 30 năm qua đã vượt quá khả năng

cung cấp của tự nhiên Mọi người không nên nghĩ rằng nước trong tự nhiên là tuần

hoàn, luôn hiện diện ở trên hành tinh này mà cần nhìn nhận rằng nước đã, đang và sẽ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

bị con người làm ô nhiễm và sử dụng một cách lãng phí Bằng nhiều cách khác nhau,

con người đã sử dụng nước và trả lại cho tự nhiên loại nước không còn sử dụng được

nữa Con người bơm nước bề mặt ở mọi nơi trên trái đất với tốc độ chóng mặt, nhanh

hơn cả khả năng bổ sung của thiên nhiên Chúng ta đang thiếu nước sạch ở mọi nơi và

cần phải quên đi câu chuyện nước sạch là vô tận mà chấp nhận sự thật rằng nguồn

nước đang dần bị cạn kiệt

Theo kết quả đánh giá về chất lượng nước, một số quốc gia có nguồn nước tốt nhất

là Phần Lan, Canada, NewZealand, Anh, Đan Mạch, Nhật Bản Các quốc gia Châu

Phi, Vùng Trung – Nam Á, Ấn Độ rất đáng lo ngại Báo cáo cũng cho thấy sự chênh

lệch lớn sự phân bố lượng nước trên toàn cầu từ mức thấp nhất là 10m3/người/năm ở

Kowait đến mức cao nhất 812.121m3/người/năm ở Gana Trên thế giới, cứ trong 7

người thì có 1 người, tức là có hơn 1 tỷ người thiếu nguồn nước sạch để sinh hoạt

Châu Âu là một châu lục có tìm năng kinh tế mạnh và phát triển nhưng theo

số liệu của Ủy ban kinh tế châu lục thì hiện tại có ít nhất là 120 triệu dân ở nhiều nước

Châu Âu từng ngày, từng giờ đang đối mặt với sự thiếu nước sạch để ăn uống và tiêu

dùng mục đích khác

Châu Phi là 1 châu lục lớn, dân số phát triển nhanh đang có hơn 300 triệu người

dân (chiếm 40% dân số) đang sống trong điều kiện khó khăn về nước và vệ sinh môi

trường Ở nhiều làng quê Châu Phi phụ nữ, trẻ em mỗi ngày phải vác chum, vại đi

bộ hàng chục kilômet để lấy nước và tại điểm công cộng này họ phải xếp hàng đứng

đợi hàng giờ dưới nắng để chờ đến lượt mình

Hiện nay, Trung Quốc có tổng lượng tài nguyên nước ngọt khoảng 2.800 tỷ

m3chiếm 6% tài nguyên nước toàn cầu, đứng thứ tư trên thế giới về nguồn nước

nhưng lượng nước bình quân đầu người của Trung Quốc chỉ có 2.300m3 bằng ¼ mức

trung bình của thế giới Theo UNDP, hiện nay có khoảng 1,1 tỷ người trên thế giới

không có nước sạch để dùng và 2,6 tỷ người không được tiếp cận với các hệ thống vệ

sinh thích hợp, chủ yếu là người dân ở các nước đang phát triển Tình trạng sử dụng

nguồn nước bị ô nhiễm hóa chất và vi trùng đã khiến cho hàng năm có khoảng 2 triệu

người mắc bệnh như ung thư, dịch bệnh về mắt, tiêu hóa, hô hấp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Ủy ban tài nguyên thiên nhiên liên hợp quốc cho rằng 40% dân số và 80 nước hiện

nay đang đứng trước tình trạng thiếu nước nghiêm trọng Các chuyên gia đã đánh giá

rằng đến năm 2025 có khoảng 2/3 dân số thế giới sống trong căng thẳng với tình trạng

thiếu nước Thế giới chúng ta đang sống với 97% là nước mặn và chỉ có 3% là nước

ngọt Trong 3% ít ỏi này thì đã có tới 68,7% là nước đóng băng, 30,1% là nước nằm

trong lòng đất, 0,9% là nước đá trong lòng đất, 0,3% còn lại là nước sông hồ, đầm lầy

Cơ thể chúng ta rất cần nước sạch để đem các chất thải ra ngoài thế nhưng lại không

đủ nước sạch để sử dụng Số người trên địa cầu không có nước sạch để sử dụng đang

ngày càng gia tăng, chiếm khoảng gần một nửa dân số trên địa cầu Điều kiện vệ sinh

của nước cũng đang là một vấn đề sinh tử

1.2.2 Hiện trạng cấp và sử dụng nước sạch ở Việt Nam [14]

Chúng ta đã biết, 70% diện tích trái đất được bảo phủ bởi nước, nhưng chỉ có 2,5%

là nước ngọt Trong đó chỉ có khoảng 1% nước ngọt là có thể dễ dàng tiếp cận, còn lại

lượng nước tập trung ở các dòng sông băng và núi băng (Theo nghiên cứu của Hội địa

lý quốc gia Hoa Kỳ).

Theo dự báo của Liên Hợp Quốc, đến năm 2020, nhu cầu về nước ngọt để phục vụ

cho ngành công nghiệp sẽ tăng lên gấp đôi so với hiện tại, nhu cầu sử dụng nước sạch

của các hộ gia đình sẽ tăng thêm 130% và 40% dân số thế giới sẽ sống ở những vùng

bị

thiếu nước do hệ quả của biến đổi khí hậu và lạm dụng tài nguyên nước

Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank) cho biết, nếu nhiệt độ trái đất tăng

thêm 4°C, sẽ có từ 43 đến 50% dấn số thế giới phải sống ở những vùng khô hạn Thiệt

hại kinh tế do không có hệ thống sản xuất nước tinh khiết an toàn có thể lên tới 7%

GDP của một quốc gia

Tại Việt Nam, mức độ ô nhiễm và khan hiếm nguồn nước đang trong tình trạng

báo động Những hệ lụy về thiếu nước sạch đang ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống

người dân Dưới đây là một vài con số về thực trạng nước sạch tại Việt Nam:

Khoảng 20% dân cư tại Việt Nam chưa được tiếp cận nguồn nước sạch Theo

thống kê của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường, hiện có khoảng 17,2 triệu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

người Việt Nam (tương đương 21,5% dân số) đang sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ

giếng khoan, chưa được kiểm nghiệm hay qua xử lý nước giếng khoan

Theo thống kê của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên – Môi trường, trung bình mỗi năm

Việt Nam có khoảng 9.000 người tử vong vì nguồn nước và điều kiện vệ sinh kém

Hàng năm, có gần 200.000 người mắc bệnh ung thư mới phát hiện, mà một trong

những nguyên nhân chính bắt nguồn từ ô nhiễm môi trường nước

Lượng nước mặt bình quân đầu người mỗi năm chỉ đạt 3.840m3, thấp hơn chỉ tiêu

4.000m3/người/năm của Hội Tài nguyên Nước quốc tế (IWRA) 30% người dân chưa

nhận thức được tầm quan trọng của nước sạch Thực trạng khan hiếm nước sạch cũng

như ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên nước của người dân Việt Nam chưa cao

Theo đánh giá của Tổng cục Môi trường, mỗi ngày cả nước khai thác hàng triệu

m³ nước ngầm cung cấp cho hơn 300 nhà máy nước khai thác thành nước sinh hoạt

Nhưng, đáng lo ngại là nguồn nước ngầm đang đối mặt với vấn đề ô nhiễm, từ việc bị

xâm nhập mặn trên diện rộng, ô nhiễm vi sinh, cho tới ô nhiễm kim loại nặng nghiêm

trọng do việc khai thác tràn lan, thiếu quy hoạch và không có kế hoạch bảo vệ nguồn

nước Hầu hết đô thị lớn đều bị ô nhiễm nước ngầm do tốc độ đô thị hóa, đặc biệt là ở

Hà Nội, TPHCM Ngoài ra, tại khu vực đồng bằng Bắc bộ và ĐBSCL, nguồn nước bị

ô nhiễm asen cũng chiếm rất lớn, khoảng 21% dân số đang sử dụng nguồn nước nhiễm

chất này

1.2.3 Hiện trạng cấp và sử dụng nước sạch ở Quảng Trị [8]

Tại Quảng Trị, xí nghiệp Cấp nước thị xã Ðông Hà được thành lập, ngày 14 tháng

7 năm 1977, chỉ sau 2 năm đất nước thống nhất Lúc bấy giờ, chỉ có 15 người trong

muôn vàn khó khăn, thử thách nhưng đơn vị vẫn hoàn thành nhiệm vụ được giao Lúc

bấy giờ tại Đông Hà chỉ có Trạm bơm 1 được xây dựng tạm bên bờ sông Vĩnh Phước,

sử dụng máy phát điện DIEZEN để vận hành máy bơm nước thô cấp thẳng về mạng

lưới, mỗi năm chỉ cung cấp sản lượng hơn 14000 m3 Được sự quan tâm của tỉnh và

các ngành chức năng và với quyết tâm của đơn vị, nhà máy nước Đông Hà được đầu

tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Sau 1 thời gian tích cực triển khai tháng 5

năm 1991, nhà máy có công suất 15000 m3/ngày đêm, vận hành bằng dây chuyền công

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

nghệ xử lý nước mặt đạt tiêu chuẩn Việt Nam được đưa vào sử dụng, đánh dấu sự tiến

bộ vượt bậc trong việc cấp nước, chấm dứt 14 năm vận hành và sử dụng nước thô

Cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương, đặc biệt tốc độ đô thị

hóa ngày càng cao và tỉnh Quảng Trị có chủ trương quy hoạch, xây dựng Khu Kinh tế

thương mại đặc biệt Lao Bảo và các Khu, cụm công nghiệp cũng như nhu cầu dùng

nước cho sản xuất và sinh hoạt của người dân ngày càng lớn, từ năm 1992 cho đến

năm 2007, công ty đã tranh thủ nhiều nguồn lực, nhất là nguồn vốn vay ADB, vốn

JBIC - Nhật Bản và ngân sách địa phương xây dựng các Dự án cấp nước cho các

huyện, thị Bên cạnh đó, tiếp cận với nguồn vốn không hoàn lại của tổ chức Định cư

con người của Liên Hiệp quốc (UN-HABITAT) để mở rộng mạng lưới cấp nước đến

các vùng phụ cận và phát triển hơn 10000 hộ khách hàng là đối tượng hộ nghèo và cận

nghèo qua nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp và nguồn quỹ quay vòng

Trước đây, đồng bào dân tộc Vân Kiều ở trong bản chủ yếu dùng nguồn nước từ

sông suối để sinh hoạt, nước bị ô nhiễm nhưng từ những năm gần đây điều đó không

còn nữa, nhà nào dùng nguồn nước sạch, bớt bệnh tật, nhất là các bệnh ngoài da, về

mắt, về đường ruột Ngoài ra, công ty còn liên kết với các ngành và các địa phương,

đảm nhận việc lắp đặt và cấp nước cho hàng ngàn hộ gia đình ở các vùng lâu nay gặp

khó khăn về nguồn nước, nhất là những xã ở các vùng ven đô thị nguồn nước bị ô

nhiễm nghiêm trọng

Cùng với đầu tư xây dựng hệ thống Nhà máy nước và Trạm bơm phủ khắp địa

bàn, đảm bảo cung cấp nước cho các doanh nghiệp hoạt động tại các khu, cụm công

nghiệp, phục vụ cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của người dân, trong công tác điều

hành sản xuất kinh doanh, Công ty cổ phần Nước sạch Quảng Trị đã thực hiện đồng bộ

các giải pháp quản lý, thực hiện chiến lược hướng tới khách hàng bằng các dịch vụ tốt

nhất, triển khai hiệu quả công tác chống thất thoát nước Cùng với đó, củng cố, kiện

toàn, bổ sung đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng phòng hóa nghiệm, tăng tần

suất lấy mẫu nước xét nghiệm, nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng nước cấp vào mạng

đúng tiêu chuẩn cơ sở đã công bố Chính nhờ vậy, sản phẩm nước hàng hóa tăng bình

quân hàng năm từ 10 đến 15%, doanh thu năm sau cao hơn năm trước, dự kiến doanh

thu nước máy năm 2017 đạt khoảng hơn 100 tỷ đồng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Thực hiện chủ trương sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Nhà nước theo sự chỉ đạo

của UBND tỉnh, đơn vị đã tập trung hoàn thiện các thủ tục, chuyển đổi mô hình hoạt

động từ Công ty TNHH MTV sang công ty cổ phần và đi vào hoạt động từ ngày 1

tháng 4 năm 2016 Sau hơn một năm chuyển đổi, hoạt động của công ty đã từng bước

hướng tới mô hình quản trị tiên tiến, tăng tính tự chủ, minh bạch của doanh nghiệp, tạo

ra cơ chế quản lý linh hoạt, năng động, mở ra một kênh huy động vốn mới, thúc đẩy

hoàn thiện thị trường tài chính và môi trường kinh doanh, bảo đảm hài hòa lợi ích của

Nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao động Tuy nhiên, do tốc độ đô thị

hóa ngày càng cao, nhu cầu sử dụng nước sản xuất của các Nhà máy, các cơ sở sản

xuất và nhu cầu dùng nước sinh hoạt của người dân ngày càng cao, trong lúc đó do

công suất các nhà máy nước chưa đáp ứng và hệ thống đường ống đầu tư xây dựng đã

lâu, xuống cấp, hư hỏng nên trên địa bàn vẫn còn xảy ra tình trạng một số nơi bị thiếu

nước hoặc chất lượng chưa đảm bảo Trước thực trạng đó, Công ty xác định một trong

những khâu quan trọng đó là tích cực đầu tư, mở rộng mạng chuyển tải, mạng phân

phối, cải tạo thay thế mạng lưới đường ống kém chất lượng, đầu tư các thiết bị trên

tuyến cấp nước, tích cực cải tạo và thay thế các thiết bị, dây chuyền công nghệ xử lý

nước tiên tiến, hiện đại

Hiện nay, Công ty đang tiếp tục thực hiện Dự án nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp

nước thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị từ 34500 m3 /ngày đêm lên 65000 m3

/ngày đêm bằng nguồn vốn vay DANIDA (Đan Mạch) và tìm các biện pháp đưa nước

sạch về các vùng phụ cận Ông Đào Bá Hiếu, Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty cổ

phần Nước sạch Quảng Trị nhấn mạnh: Trải qua 40 năm xây dựng và phát triển, mặc

dù gặp nhiều khó khăn nhưng Công ty luôn nhận được sự quan tâm của tỉnh và các

ngành chức năng Bên cạnh đó các thế hệ cán bộ, công nhân đã đoàn kết, vượt khó,

hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

1.2.4 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng để đánh giá tình hình sử dụng và sự hài lòng của

hộ gia đình về dịch vụ nước máy trên địa bàn thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng

Hóa, tỉnh Quảng Trị

Để đánh giá tình hình sử dụng dịch vụ nước máy của các hộ gia đình trên địa bàn

thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, khóa luận điều tra và phân tích

các chỉ tiêu về:

 Chi phí để lắp đặt hệ thống nước máy

 Khối lượng sử dụng nước máy bình quân một tháng của hộ gia đình

 Mục đích sử dụng nước máy của hộ dân

 Chi phí sử dụng nước máy hàng tháng của hộ dân

Để đánh giá sự hài lòng của hộ gia đình trên địa bàn thị trấn Lao Bảo, huyện

Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị đối với dịch vụ nước máy, khóa luận điều tra và phân tích

cácchỉtiêu về mức độ hài lòng của hộ gia đình đối với chất lượng nước máy, dịch vụ

cung cấp nước máy, lợi ích của việc sử dụng nước máy

 Mức độ hài lòng của hộ gia đình về chất lượng nước máy như: sự hài lòng đối với

áp lực nước, lượng nước cung cấp hằng ngày, tần suất cấp nước, độ trong của nước,

mùi của nước được điều tra thu thập Dạng câu hỏi với các câu trả lời dựa trên thang

đo 5 cấp độ được áp dụng

 Mức độ hài lòng của hộ gia đình về dịch vụ cung cấp nước máy như: sự hài lòng

đối với hệ thống lắp đặt, chi phí lắp đặt, phí cấp nước hằng tháng, công tác bảo trì bảo

dưỡng, thái độ nhân viên lắp đặt, thái độ nhân viên thu tiền, công tác giám sát chất

lượng nước được điều tra thu thập Dạng câu hỏi với các câu trả lời dựa trên thang đo

5 cấp độ trong đánh giá sự hài lòng được áp dụng nhằm thu thập ý kiến của hộ gia đình

về sự hài lòng đối với chất lượng dịch vụ cung cấp nước máy đang sử dụng

 Bên cạnh đó các lợi ích của việc sử dụng nước máy cũng được thu thập với câu trả

lời dựa trên thang đo 5 cấp độ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH

VỀ DỊCH VỤ NƯỚC MÁY TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN LAO BẢO, HUYỆN

HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Vị trí địa lý

Hình 2.1: Vị trí địa lý thị trấn Lao Bảo

Nguồn: (cổng thông tin điện tử thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa)

Từ trung tâm Tỉnh Quảng Trị, ngược theo quốc lộ 9 qua các địa danh như: Tân

Lâm, Cam Lộ, Đầu Mầu, Sa Mưu, Rào Quán, Tà Cơn, Khe Sanh, vượt Trường Sơn

Đông qua Trường Sơn Tây, phía trước là Làng Vây, đến cửa khẩu Lao Bảo đó là Thị

trấn Lao Bảo thuộc huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị Nằm cách thành phố Đông Hà

83 km về phía Tây của dãy Trường Sơn hùng vĩ, vùng tả ngạn của sông Sê Pôn nối với

dòng Xê - Băng - Hiêng của nước bạn Lào Lao Bảo tọa lạc tại vị trí sát biên giới Việt

Nam - Lào Bên kia biên giới là tỉnh Savannakhet của nước Cộng hòa dân chủ nhân

dân Lào anh em

Thị trấn Lao Bảo có diện tích 1926,1 ha (trong đó 208,8 ha được chuyển từ xã

Hướng Phùng sang trong năm 2016); địa hình tự nhiên có phía Đông giáp xã Tân

Thành, phía Bắc giáp xã Hướng Phùng, phía Tây Nam giáp bản Đen-sa vẳn (thuộc tỉnh

Savanakhet, có 15 km đường biên giới chung với nước Lào anh em; nằm ở tả ngạn lưu

vực sông Sê Pôn Lao Bảo là một thung lũng được bao bọc bởi núi cao rừng rậm hết

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

sức hoang vu Phía Bắc thung lũng là rừng già, phía Đông là dãy núi đá tai mèo cao

vút sừng sững Lao Bảo có độ cao khoảng 200m, địa hình thuộc dạng núi thấp có độ

dốc 20% và thoải dần về phía sông Sê pôn[6]

2.1.2 Khí hậu

Do nằm sát biên giới Việt – Lào, nên Lao Bảo bị ảnh hưởng rất lớn thời tiết và khí

hậu của Lào, có hai mùa mưa, nắng rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11,

mùa nắng bắt đầu từ tháng 12 đến hết tháng 3 năm sau

Ở đây về mùa khô, buổi sáng, hơi đá và sương muối bao phủ, trời rất lạnh; đến 8 –

9 giờ sáng nhiệt độ bắt đầu tăng lên rất nhanh, đến trưa thì trời rất nóng, nắng cháy gắt,

cây cối xác xơ, phủ đầy bụi đỏ của đất Ba zan, có khi nắng như đốt lửa, cộng thêm với

gió Phơn càng tạo thêm cái khắc nghiệt của Lao Bảo; nhưng đến 4-5 giờ chiều thì

nhiệt độ bắt đầu giảm xuống và cũng rất đột ngột, trời bắt đầu rét Trong khi đó ở phía

Đông của dãy Trường Sơn thì mưa như trút, có nhà thơ đã viết: “Trường Sơn Đông,

Trường Sơn Tây, bên nắng đốt, bên mưa bay”

Nhưng ngược lại về mùa mưa lại vô cùng dễ chịu, sau thời gian chịu cái nắng như

thiêu, như đốt, cây cối lại mơn mởn xanh tươi, tiết trời mát mẻ, thuận lợi giúp cho

người dân Lao Bảo canh tác hoa màu, các loại cây ăn quả cũng phát triển, như chuối,

xoài, mít, nhản, v.v gần đây Lao Bảo đang thử nghiệm trồng cây cao su và tiến hành

chăn nuôi trâu, bò, lợn, dê, dế, ba ba và có một số hộ đang tiến hành mô hình thả cá ở

Khai thác được các lợi thế của khu kinh tế thương mại, đầu cầu hành lang kinh tế

Đông tây, cửa khẩu Quốc tế Lao Bảo để duy trì phát triển thương mại dịch, dịch vụ,

trao đổi, buôn bán hàng hóa trên địa bàn và hai bên biên giới được duy trì Hiện nay

trên địa bàn có: 64 công ty, doanh nghiệp đang hoạt động, 1.377 quầy quán, cơ sở sản

xuất kinh doanh (trong đó kinh doanh tại Lào 267 hộ), duy trì hoạt động cơ bản ổn

định

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Giao thông – vận tải: Hệ thống giao thông trên địa bàn cơ bản thuận lợi, phương

tiện vận tải đảm bảo cho việc vận chuyển hàng hóa và hành khách; hiện có 167 xe

khách, xe tải các loại, (trong đó: 113 xe vận tải các loại), khối lượng vận chuyển hàng

hóa ước tính đạt trên 15 ngàn tấn (tăng khoảng 26% so với năm 2016); vận chuyển

hành khách ước đạt trên 921 ngàn lượt người, (tăng khoảng 8% lượt so với năm 2016)

Giá trị sản xuất ngành Thương mại dịch vụ, giao thông vận tải: doanh thu ước

tính đạt: 4.639 tỷ đồng, đạt 106% so với kế hoạch; có trên 2.500 người làm việc trong

ngành TM – DV

 Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn và tại nước bạn Lào hoạt động

ổn định, đem lại giá trị sản phẩm có chất lượng, đó là: Các cơ sở chế biến gỗ, nhà máy

may bao bì, nhà máy sấy, bóc hạt điều, cơ sở nước lọc tinh khiết, sản xuất nhựa, cơ khí

và một số sản phẩm gia công khác có chiều hướng phát triển bền vững

Hiện nay có: 209 cơ sở CN – TTCN, (trong đó tại Lào 13 cơ sở chủ yếu là gia

công gỗ), tạo việc làm ổn định trên 967 lao động Ngành CN – TTCN và xây dựng: giá

trị sản xuất ước đạt trên 1.908 tỷ đồng, đạt 105% so với kế hoạch

 Nông, Lâm nghiệp

Tổng diện tích đất sản xuất Nông – Lâm nghiệp tại thị trấn Lao Bảo là 1.375 ha

Trong đó: đang sản xuất 856,2 ha (đạt 62,2%), hiện còn 518,6 ha, bao gồm đất chưa sử

dụng khoảng 30 – 35%, còn lại nhân dân đã canh tác luân phiên nhưng chưa đưa vào

sản xuất trong năm 2017

+ Diện tích gieo trồng cây lương thực, thực phẩm: 204,3 ha; trong đó: sắn 91 ha, lúa

69 ha, khoai 1,4 ha, ngô 25,4 ha, cây thực phẩm 17,5 ha

+ Diện tích trồng cây công nghiệp: 200,1 ha; trong đó: Cây hồ tiêu 1,5 ha, điều 2 ha,

Chuối 131,1 ha, cây ăn quả khác 46 ha, mía 5,8 ha, xoài 13,7 ha

Sản lượng cây trồng ước đạt trên 6.573 tấn (giảm 0,4% so với 2016); Nông sản

được trao đổi, buôn bán trên địa bàn 12.600 tấn (tăng 9,1% so với năm 2016) chủ yếu

là, Chuối, măng, nấm, v.v., giá trị ước tính đạt 108 tỷ (tăng 1,8% so với năm 2016)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Diện tích 449,8 ha, đã khai thác rừng trồng 500 m3gỗ, trị giá khoảng 400 triệu Dự

án trồng rừng kinh tế của Biên phòng tỉnh Quảng Trị đã trồng với diện tích 50ha/100

ngàn cây giống cho các hộ ở hai bản Ka Tăng, Khe Đá, diện tích trồng chủ yếu là xen

canh giữa diện tích trồng Lúa

Diện tích 2 ha, thu hoạch trên 120 triệu đồng

Chăn nuôi

Kịp thời phòng, chống dịch bệnh lỡ mồm long móng trên đàn gia súc, không để

dịch bệnh lan ra trên diện rộng Tổng đàn gia súc, gia cầm: 47.257 con (tăng 13,3% so

với năm 2016); trong đó, gia súc vỗ béo và trao đổi buôn bán trên địa bàn là 37.800

con; trọng lượng thịt hơi vật nuôi 20.689 tấn (tăng 1,3% so với năm 2016), giá trị ước

đạt 975 tỷ

Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp và chăn nuôi ước đạt 1.036 tỷ, đạt 102%

kế hoạch, giải quyết việc làm trên 870 lao động

 Tài chính – ngân sách

Thực hiện thu, chi ngân sách đúng luật, (ước tính đến ngày 31/12/2017) như sau:

− Tổng thu ngân sách đạt: 7.409.357.269đ, đạt 98% so với kế hoạch;

Trong đó: Thu trên địa bàn ước đạt: 716.464.269, đạt 87% so với kế hoạch

− Tổng thu ngân sách thực hiện: 7.409.357đ, đạt 98% kế hoạch

 Xây dựng các công trình công cộng, giải phóng mặt bằng và quản lý quy

hoạch

− Dự án GMS: Tập trung chỉ đạo GPMB 13 tuyến đường, có 712 thửa đất/680 hộ bị

ảnh hưởng, đến nay đã GPMB được 705 thử đất, còn 7 thửa/7 hộ chưa đồng ý GPMB,

hiện nay thị trấn đang tiếp tục phối hơp với các ngành chức năng tiếp tục vận động

GPMB các hộ gia đình còn lại; phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành giao đất

cho 5 hộ gia đình thuộc diện tái định cư của dự án Đến nay dự án đã khởi công 13/13

tuyến đường

− Các công trình thị trấn làm chủ đầu tư: Bàn giao đưa vào sử dụng phòng học Mầm

non tại bản Ka Túp (thuộc dự án 135); Triển khai xây dựng 5 công trình: Kè chắn đất

tại điểm trường Ka Tăng, đường Nguyễn Thị Minh Khai bản Ka Tăng – Khe Đá, khởi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

công xây dựng Trường Mầm Non Vành Khuyên – điểm trường Khe Đá do công ty

truyền hình cáp VTC tài trợ, Kè chắn bái rác Lao Bảo, nâng cấp sửa chữa Nhà cộng

đồng Ka Túp; tổng số vốn thị trấn làm chủ đầu tư trên 5.457 tỷ đồng

− Nhân dân đã đầu tư xây dựng: 58 nhà kiên cố và bán kiên cố; 02 cơ sở sản xuất,

trong đó 01 cơ sở tái chế gỗ và 01 cơ sở sấy, bốc vỏ đạt điều đi vào hoạt động, với

tổng vốn đầu tư trên 82 tỷ đồng

− Quy hoạch đô thị: Phối hợp với Trung tâm phát triển quỹ đất huyện và Điện lực

Quảng Trị khảo sát đặt mới và bổ sung trụ điện các tuyến đường dự án GMS Phát

động xây dựng 12 tuyến đường văn minh đô thị trên 9 khóm; phối hợp điều chỉnh quy

định hạng mục bố trí đất ở tại công viện; chỉ đạo Công an, Ban bảo vệ dân phố, đội trật

tự đô thị ra quân xử lý vi phạm trật tự đô thị và lấn chiếm vỉa hè trên các tuyến đường

thị trấn

 Tài nguyên – môi trường

− Về tài nguyên: Tổng diện tích đất thị trấn Lao Bảo 1.926,1 ha (trong đó 208,8 ha

được chuyển từ xã Hướng Phùng sang trong năm 2016, trong đó 90 ha đất rừng phòng

hộ, 118,8 ha đất lâm nghiệp); tổ chức kê khai sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp

và đất phi nông nghiệp Tiếp nhận thụ lý 85 hồ sơ liên quan đất đai, tổng diện tích

101.100 m2 (trong đó 16.900 m2 đất ở), phối hợp lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng

nhận QSDĐ cho 58 hộ/80 GCNQSDĐ thuộc dự án tái định cư Tân Thành – Lao Bảo

(đã nhận 61 GCNQSDĐ) và 52 hộ gia đình tại khu tái định cư tổ 4 ka Tăng

− Về môi trường: Trên địa bàn có 9 khóm người Kinh triển khai thu gom xử lý rác

thải, đạt trên 83% hộ gia đình; đối với 3 bản, UBND đã triển khai đến các hộ gia đình

đăng ký thu gom rác thải và có văn bản đề nghị lên UBND huyện và Trung tâm môi

trường và Đô thị huyện xin chủ trương mở trộng địa bàn thu gom và một số chính sách

liên quan đến hoạt động thu gom rác thải 3 bản Xử lý 08 trường hợp thả rông trâu, bò

nơi công cộng và 02 hộ gia đình chăn nuôi làm ô nhiễm môi trường theo quy định của

pháp luật

− Thực hiện phong trào Sáng – Xanh – Sạch – Đẹp ở khu dân cư, các khóm đã vận

động nhân dân chăm sóc cây xanh, làm vệ sinh môi trường những nơi công cộng và

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 29/06/2021, 12:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm