KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂNKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH VỀ DỊCH VỤ NƯỚC MÁY TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN LAO BẢO, HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH
VỀ DỊCH VỤ NƯỚC MÁY TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN LAO
BẢO, HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
TRẦN VĂN LUYỆN
Huế, tháng 12 năm 2018
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH
VỀ DỊCH VỤ NƯỚC MÁY TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN LAO
BẢO, HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Trần Văn Luyện TS Nguyễn Hoàng Diễm My Lớp: K49 Kinh tế & QLTNMT
Niên khóa: 2015 – 2019
Huế, tháng 12 năm 2018
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Di ễm My Mặc dù Cô khá bận rộn với công việc nhưng Cô vẫn tận tình trực
ti ếp hướng dẫn, dành thời gian, định hướng và đồng thời thúc đẩy để quá trình th ực tập của Em tiến hành đúng tiến độ và hoàn thành tốt khóa luận
c ủa mình.
Xin g ửi đến các cô, chú, anh, chị trong xí nghiệp cấp nước Lao Bảo lời
c ảm ơn chân thành vì đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để Em thực tập
t ại Công ty, cung cấp số liệu cho Em để thực hiện đề tài nghiên cứu Trân
tr ọng cảm ơn UBND thị trấn Lao Bảo và bà con trong thị trấn đã tận tình giúp đỡ em trong công việc khảo sát thực tế và áp dụng các kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn.
M ặc dù đã có nhiều cố gắng, song không thể tránh khỏi những sai sót
nh ất định, vì vậy Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô giáo và m ọi người để bài báo cáo được hoàn thiện hơn.
Cu ối cùng, kính chúc quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong
s ự nghiệp cao quý Đồng kính chúc Cô, Chú, Anh, Chị tại xí nghiệp cấp nước Lao B ảo dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc
c ũng như trong cuộc sống.
Em xin chân thành c ảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
2.1 Mục tiêu chung 1
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tương và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài 2
4.1 Phương pháp thu thập số liệu 2
4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 2
4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 3
4.2 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu 3
5 Kết cấu của đề tài 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở lí luận 5
1.1.1 Một số khái niệm 5
1.1.1.1 Khái niệm nước 5
1.1.1.2 Nước sinh hoạt 5
1.1.1.2 Nước máy 6
1.1.1.3 Nước sạch 7
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.1.2 Vai trò của nước và nước sạch 7
1.1.2.1 Vai trò của nước 7
1.1.2.2 Vai trò của nước sạch 9
1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt 10
1.1.3.1 Ảnh hưởng do hoạt động sống của con người 10
1.1.3.2 Ảnh hưởng do phát triển nông nghiệp 10
1.1.3.3 Ảnh hưởng do phát triển công nghiệp và dịch vụ 11
1.1.3.4 Ảnh hưởng do một số nguyên nhân khác 11
1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nước 12
1.1.4.1 Chỉ tiêu vật lý 12
1.1.4.2 Chỉ tiêu hóa học 13
1.1.4.3 Chỉ tiêu sinh học 18
1.1.5 Lý thuyết về mức độ hài lòng 18
1.2 Cơ sở thực tiễn 19
1.2.1 Hiện trạng cấp và sử dụng nước sạch trên thế giới 19
1.2.2 Hiện trạng cấp và sử dụng nước sạch ở Việt Nam 21
1.2.3 Hiện trạng cấp và sử dụng nước sạch ở Quảng Trị 22
1.2.4 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng để đánh giá tình hình sử dụng và sự hài lòng của hộ gia đình về dịch vụ nước máy trên địa bàn thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 25
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH VỀ DỊCH VỤ NƯỚC MÁY TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN LAO BẢO, HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ 26
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 26
2.1.1 Vị trí địa lý 26
2.1.2 Khí hậu 27
2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị27 2.1.3.1 Điều kiện kinh tế 27
2.1.3.2 Điều kiện văn hóa – xã hội 31
2.1.4 Khái quát về xí nghiệp cấp nước thị trấn Lao Bảo 37
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 62.2 Tình hình sử dụng nước máy của người dân trên địa bàn thị trấn Lao Bảo, huyện
Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 39
2.3 Mức độ hài lòng của các hộ điều tra về chất lượng dịch vụ nguồn nước máy tại thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 42
2.3.1 Thông tin chung về mẫu điều tra 42
2.3.2 Chi phí để lắp đặt hệ thống nước máy 47
2.3.3 Khối lượng sử dụng nước máy bình quân một tháng của hộ gia đình 50
2.3.4 Mục đích sử dụng nước máy của hộ dân 51
2.3.5 Chi phí sử dụng nước máy hàng tháng của hộ dân 52
2.3.6 Đánh giá mức độ hài lòng của hộ gia đình về chất lượng dịch vụ nước máy 53
2.3.6.1 Đánh giá mức độ hài lòng của hộ gia đình về chất lượng nước máy 53
2.3.6.2 Đánh giá mức độ hài lòng của hộ gia đình về dịch vụ cung cấp nước máy 59
2.3.6.3 Lợi ích của việc sử dụng nước máy 64
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐÁP ỨNG NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH CHO NGƯỜI DÂN TẠI THỊ TRẤN LAO BẢO, HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ 66
3.1 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc cung cấp và sử dụng nước sạch tại thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 66
3.2 Định hướng và mục tiêu của chính quyền địa phương trong việc cung cấp nước sạch cho người dân 67
3.2.1.Chương trình mục tiêu quốc gia đảm bảo cấp nước an toàn giai đoạn 2016 -2025.67 3.2.2 Những định hướng của UBND tỉnh Quảng Trị trong việc cung cấp nước sạch cho người dân 68
3.1 Sự tham gia của cộng đồng 69
3.3 Giải pháp tuyên truyền – giáo dục nâng cao nhận thức của người dân 70
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
1 Kết luận 71
2 Kiến nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Cụm từ đầy đủ
gia thuộc tiểu vùng sông Mekông mở rộng
6 GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
7 UBND Ủy ban nhân dân
14 ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1 Danh sách hộ gia đình dùng nước máy trên địa bàn thị trấn Lao Bảo giai
đoạn 2015 – 2017 40
Bảng 2.2 Giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Lao Bảo năm 2018 41
Bảng 2.3 Cơ cấu điều tra theo khu vực 43
Bảng 2.4 Thông tin cơ bản của các hộ điều tra trên địa bàn thị trấn Lao Bảo 44
Bảng 2.5 Kết quả kiểm định Independent Samples T-Test cho một số biến kinh tế xã hội giữa hai khóm Ka Tăng và Đông Chín 46
Bảng 2.6 Chi phí lắp đặt hệ thống nước máy trên địa bàn thị trấn Lao Bảo 49
Bảng 2.7 Khối lượng nước máy sử dụng bình quân mỗi tháng của hộ dân trên địa bàn thị trấn Lao Bảo 50
Bảng 2.8 Chi phí sử dụng nước máy bình quân hàng tháng của hộ dân trên địa bàn thị trấn Lao Bảo 52
Bảng 2.9 Mức độ hài lòng về chất lượng nước máy của hộ gia đình trên địa bàn thị trấn Lao Bảo 55
Bảng 2.10 Mức độ hài lòng của hộ gia đình đối với dịch vụ cung cấp nước máy 60
Bảng 2.11 Các lợi ích của nguồn nước máy đối với hộ gia đình trên địa bàn thị trấn Lao Bảo 64
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 2.1: Vị trí địa lý thị trấn Lao Bảo 26
Biểu đồ 2.1 Mức độ hài lòng của hộ gia đình về chất lượng nguồn nước máy trên địabàn thị trấn Lao Bảo 56Biểu đồ 2.2 Mức độ hài lòng của hộ gia đình về dịch vụ cung cấp nước máy 61
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Lý do chọn đề tài: Từ bao đời nay, nước có vai trò rất quan trọng đối với đời sống
sinh hoạt của con người, không có nước con người không thể duy trì sự sống được
Nước cần cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp, toàn bộ các mặt
của cuộc sống Hiện nay ở Việt Nam sự phát triển công nghiệp hóa – hiện đại hóa
ngày càng tăng nhanh, các nguồn tài nguyên dần khan hiếm, bị cạn kiệt và ô nhiễm do
sự khai thác quá mức và sử dụng chưa hiệu quả, trong đó có tài nguyên nước Lao Bảo
là một trung tâm thương mại đặc biệt, nơi tập trung đông dân cư và nhiều tiểu thương,khách du lịch Do nền kinh tế ngày càng phát triển, kèm theo đó số lượng dân số ngày
càng tăng dẫn đến nhu cầu sử dụng nước sạch cho sinh hoạt và kinh doanh cũng tăng
lên nhanh chóng Cùng với đó là sự suy thoái môi trường nước dẫn đến chất lượngnguồn nước bị suy giảm, đời sống người dân bị ảnh hưởng Do đó tình hình tiếp cận,
sử dụng nguồn nước máy và đánh giá của người dân về chất lượng của nguồn nước
máy trên địa bàn thị trấn Lao Bảo là vấn đề đang được quan tâm Xuất phát từ những
lý do trên tôi quyết định chọn nghiên cứu đề tài: “Tình hình sử dụng và sự hài lòng
của hộ gia đình về dịch vụ nước máy trên địa bàn thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị”.
Mục tiêu nghiên cứu:
Tìm hiểu tình hình sử dụng dịch vụ nước máy trên địa bàn thị trấn Lao Bảo, huyện
Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị Đánh giá mức độ hài lòng của hộ gia đình về chất lượng
dịch vụ nước máy, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước
máy cho người dân tại thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Phương pháp nghiên cứu:
− Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: khóa luận sử dụng phương pháp thu thập
số liệu sơ cấp và phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
− Phương pháp xử lí và phân tích số liệu: khóa luận sử dụng phương pháp thống kê
Trang 11PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Nước đóng vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống con người và sự sống của tất
cả các sinh vật trên trái đất Nước cần cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, sản xuất
công nghiệp và toàn bộ các mặt của cuộc sống Do nhu cầu sử dụng nước ngày càng
tăng, con người không ngừng khai thác quá mức nguồn nước làm nguồn nước cạn kiệt
và bị ô nhiễm
Nước đóng vai trò quan trọng trong duy trì sự sống cho cơ thể Nước chiếm
60-70% trọng lượng cơ thể Bị thiếu hụt nước con người sẽ mệt mỏi và không có sức đề
kháng bệnh tật và nhanh chóng suy mòn Trong sản xuất nông nghiệp cũng như công
nghiệp, nước đóng vai trò rất quan trọng Nếu thiếu nước thì các ngành công nghiệp
chế biến, sản xuất lương thực thực phẩm, các ngành sản xuất khác đều không thể hoạt
động Có nước mới có thể xây dựng công trình cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống, có
nước mới có thể sản xuất ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu cuộc sống con người
Thị trấn Lao Bảo thuộc huyện Hướng Hóa là một đô thị trẻ năng động, phát triển
tại khu vực phía Tây Quảng Trị Lao Bảo là một trung tâm thương mại đặc biệt, nơi
tập trung đông dân cư và nhiều tiểu thương, khách du lịch Do nền kinh tế ngày càng
phát triển, kèm theo đó số lượng dân số ngày càng tăng dẫn đến nhu cầu sử dụng nước
sạch cho sinh hoạt và kinh doanh cũng tăng lên nhanh chóng Cùng với đó là sự suy
thoái môi trường nước dẫn đến chất lượng nguồn nước bị suy giảm, đời sống người
dân bị ảnh hưởng Do đó tình hình tiếp cận, sử dụng nguồn nước máy và đánh giá của
người dân về chất lượng của nguồn nước máy trên địa bàn thị trấn Lao Bảo là vấn đề
đang được quan tâm Xuất phát từ những lý do trên tôi quyết định chọn nghiên cứu đề
tài: “Tình hình sử dụng và sự hài lòng của hộ gia đình về dịch vụ nước máy trên
địa bàn thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu tình hình sử dụng dịch vụ nước máy trên địa bàn thị trấn Lao Bảo, huyện
Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Đánh giá mức độ hài lòng của hộ gia đình về chất lượng dịch vụ nước máy, từ đó
đề xuất một số giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước máy cho người dân tại
thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
2.2 Mục tiêu cụ thể
− Hệ thống hóa cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn về mức độ hài lòng và sử dụng nguồn
nước máy
− Phân tích, đánh giá mức độ hài lòng của hộ gia đình về chất lượng và dịch vụ
nguồn nước máy
− Đề xuất một số giải pháp đáp ứng nhu cầu sử dụng nước máy của người dân tại thị
trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
3 Đối tương và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến tình hình sử dụng
nước máy và mức độ hài lòng của hộ gia đình về chất lượng dịch vụ nước máy tại thị
trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
3.2 Phạm vi nghiên cứu
− Phạm vi về không gian: Trên địa bàn thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh
Quảng Trị
− Phạm vi về thời gian:
+ Số liệu thứ cấp được thu thập qua ba năm từ 2015-2017
+ Số liệu khảo sát, điều tra thu thập thông tin 60 hộ dân tại 2 Khóm trên địa bàn thị
trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị năm 2018
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
− Thu thập, tổng hợp những tài liệu có liên quan tới các vấn đề: điều kiện tự nhiên,
điều kiện kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu năm 2017 Những tài liệu có liên
quan đến tình hình sử dụng nước máy của các hộ gia đình; Việc sử dụng nước máy của
các hộ gia đình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13− Tìm hiểu thông tin qua Internet, báo đài, giáo trình và các bài báo cáo có liên quan
đến các vấn đề về nước máy Tham khảo các khóa luận của anh (chị) khóa trước
4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Đối tượng điều tra: Người dân tại thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng
Trị
Phương pháp chọn mẫu điều tra:
Phương pháp chọn mẫu là phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận
tiện) Điều tra phỏng vấn trực tiếp 60 hộ tại 2 khóm là khóm Đông Chín và khóm Ka
Tăng trên địa bàn thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Khóm Đông Chín là khóm có vị trí địa lý nằm ở cuối thị trấn, các hộ chủ yếu làm
việc trong các lĩnh vực phát triển kinh doanh, công chức, buôn bán, phát triển ngành
nghề dịch vụ, địa hình trong khóm bằng phẳng, hệ thống giao thông kiên cố và là nơi
tập trung nhiều nhà cấp 1, cấp 2
Khóm Ka Tăng có vị trí địa lý nằm ở đầu thị trấn là khóm có 2 dân tộc chung
sống với nhau là dân tộc Kinh, Vân Kiều Cuộc sống người dân ở đây khá khó khăn;
chủ yếu phát rẫy trồng ngô, sắn, v.v., chạy xe thồ và kéo xe chở hàng hóa qua lại cửa
khẩu Lao Bảo - ĐenSavan (lào), địa hình ở khóm Ka Tăng gồ ghề, dốc, hẻm nên việc
đi lại ở đây khá khó khăn Khóm có nhiều nhà cấp 3, cấp 4 và nhà sàn
Thông tin thu thập:
− Các thông tin về đặc điểm kinh tế - xã hội của các hộ gia đình (độ tuổi, dân tộc,
trình độ học vấn, giới tính, thu nhập trung bình, nghề nghiệp)
− Tình hình sử dụng dịch vụ nước máy hiện tại trên địa bàn thị trấn Lao Bảo
− Những nhận định, đánh giá, đề xuất của người dân về chất lượng dịch vụ nước
máy họ đang sử dụng
4.2 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
Phương pháp hệ thống hóa tài liệu phù hợp với mục đích nghiên cứu
Phương pháp thống kê mô tả như phân tổ thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu,
phương pháp so sánh nhằm phục vụ cho các mục đích nghiên cứu của khóa luận
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Khóa luận tính tần số xuất hiện, giá trị trung bình (mean), so sánh, tính tỷ lệ %,
v.v., của các biến quan sát nhằm làm rõ vấn đề liên quan đến tình hình sử dụng nước
máy của các hộ dân trên địa bàn nghiên cứu Bên cạnh đó, khóa luận so sánh tình hình
sử dụng dịch vụ nước máy giữa khóm Ka Tăng và khom Đông Chín trên địa bàn thị
trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị thông qua các chỉ tiêu về chi phí lắp
đặt, lượng nước máy và chi phí bình quân sử dụng trong một tháng v.v thông qua
điều tra, phỏng vấn 60 hộ trên địa bàn thị trấn Lao Bảo
Để xử lý, tính toán, thống kê số liệu, khóa luận sử dụng các phần mềm thống kê
như: Excel 2013, IBM SPSS Statistics 20
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần Đặt vấn đề và Kết luận, phần nội dụng của Khóa luận bao gồm:
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Tình hình sử dụng và sự hài lòng của hộ gia đình về dịch vụ nước
máy trên địa bàn thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Chương 3: Một số giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch cho người
dân tại thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUCHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm nước [7]
Nước là một hợp chất hóa học được tạo thành bởi sự liên kết giữa oxy (O2) và
hidro (H2), có công thức hóa học là H2O Với các tính chất lý hóa đặc trưng như tính
lưỡng cực, tính liên kết hiđrô và tính bất thường của khối lượng riêng, nước là một
chất rất quan trọng trong nhiều ngành khoa học và trong đời sống của con người 70%
diện tích của trái đất được nước che phủ nhưng chỉ có khoảng 0,3% tổng lượng nước
trên trái đất nằm trong các nguồn có thể khai thác dùng làm nước uống Là thành phần
quan trọng của các tế bào sinh học và là môi trường của các quá trình sinh hóa cơ bản
như quang hợp
Hơn 75% diện tích của trái đất được bao phủ bởi nước Lượng nước trên trái đất
có vào khoảng 1,38 tỉ km³ Trong đó 97,4% là nước mặn trong các đại dương trên thế
giới, phần còn lại, 2,6%, là nước ngọt, tồn tại chủ yếu dưới dạng băng tuyết đóng ở hai
cực và trên các ngọn núi, chỉ có 0,3% nước trên toàn thế giới (hay 3,6 triệu km³) là có
thể sử dụng làm nước uống Việc cung cấp nước uống sẽ là một trong những thử thách
lớn nhất của loài người trong vài thập niên tới đây
1.1.1.2 Nước sinh hoạt [9]
Nước sinh hoạt là nước được sử dụng hàng ngày cho nhu cầu sinh hoạt như tắm,
giặt giũ, nấu nướng, vệ sinh cá nhân, v.v., thường không sử dụng để ăn, uống trực tiếp
QCVN 02:2009/BYT: Áp dụng đối với nước sinh hoạt dùng trong các hoạt động
sinh hoạt thông thường hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến thực
phẩm Đối tượng áp dụng: các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác,
kinh doanh nước sinh hoạt bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục
đích sinh hoạt (công suất 1000m3/ngày/đêm trở lên)
Áp dụng với nước dùng để ăn uống, nấu nướng: QCVN 01:2009/BYT
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh
doanh nước ăn uống bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh
hoạt (công suất 1000m3/ngày/đêm trở lên)
Áp dụng đối với nước dùng để uống trực tiếp: Tiêu chuẩn 6-1:2010/BYT
QCVN 01:2009/BYT áp dụng với nước máy thành phố với 109 chỉ tiêu, mỗi chỉ
tiêu đều có mức độ đánh giá cụ thể Dựa trên các chỉ tiêu đó, mà các cơ quan chức
năng có thể đánh giá và kiểm tra chất lượng nguồn nước và tiêu chuẩn xây dựng nhà
máy, trạm cấp nước, đồng thời là cơ sở để người tiêu dùng tự kiểm tra đánh giá chất
lượng nguồn nước mà gia đình mình đang sử dụng
1.1.1.2 Nước máy [4]
Nước máy, tên tiếng Anh là “tap water” là nước tự nhiên từ ao hồ, sông suối được
xử lý tại nhà máy nước và đưa vào sử dụng Nước máy hiện là một trong những nguồn
cung cấp nước sinh hoạt chủ yếu không chỉ tại Việt Nam mà còn trên toàn thế giới Từ
cuối thế kỷ 19 công nghệ xử lý nước máy ra đời Và từ thế kỷ 20 đến nay, nước máy
trở nên phổ biến trong đời sống Nước máy sau khi được xử lý tại các nhà máy lọc
nước sẽ được đưa vào các đường ống dẫn đước đến nơi tiêu thụ, thông thường điểm
đến cuối cùng của nước máy là các vòi nước tại nhà dân Tùy vào từng địa phương,
từng quốc gia mà hệ thống đường ống nước máy được làm từ những chất liệu khác
nhau Và chất lượng nước máy phụ thuộc một phần không nhỏ vào hệ thống đường
ống Hệ thống nước máy là bước phát triển của ngành xử lý nước và là một trong
những yếu tố quan trọng nâng cao chất lượng cuộc sống con người
Nước máy mang lại nhiều lợi ích về sức khỏe cộng đồng, góp phần làm giảm nguy
cơ mắc các bệnh truyền qua nước Cung cấp nước máy cho người dân đô thị, ngoại ô
lớn đòi hỏi một hệ thống phức tạp và phải được thiết kế cẩn thận, từ việc thu thập, lưu
trữ, xử lý và phân phối, và thường là trách nhiệm của các cơ quan, chính phủ, thường
là cơ quan cùng chịu trách nhiệm cho việc loại bỏ và xử lý nước thải Hợp chất hóa
học thường được thêm vào để khai thác nước trong quá trình chuyển hóa để điều chỉnh
độ pH hoặc loại bỏ các chất gây ô nhiễm, cũng như dùng clo để tiêu diệt các độc tố
sinh học
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 171.1.1.3 Nước sạch
Nước sạch là nguồn nước đáp ứng được các chỉ tiêu theo quy định của Quy chuẩn
kỹ thuật Quốc gia, theo QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009 về
chất lượng nước sạch sinh hoạt
Quy chuẩn này là quy định mức sinh hoạt giới hạn các tiêu chí chất lượng đối với
nước sử dụng cho sinh hoạt bình thường hàng ngày trong gia đình, không sử dụng để
ăn uống trực tiếp, không áp dụng cho các cơ sở chế biến
1.1.2 Vai trò của nước và nước sạch
1.1.2.1 Vai trò của nước
Vai trò c ủa nước đối với con người [16]
Nước là một thực phẩm cần thiết đối với con người Nước tham gia vào quá trình
chuyển hóa các chất, đảm bảo sự cân bằng các chất điện giải và điều hòa thân nhiệt
Trung bình một ngày mỗi người cần từ 1,5 - 2,5 lít nước sạch để uống, tuy nhiên
những người làm công việc nặng nhọc hay trong điều kiện nóng bức thì nhu cầu nhiều
hơn Nước chiếm khoảng 60-70% trọng lượng trong cơ thể, khi thay đổi 1-2% lượng
nước trong cơ thể cũng có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ và gây khát, mất 5% nước
trong cơ thể có thể gây hôn mê và nếu mất một lượng khoảng 10-15% có thể dẫn tới tử
vong
Nước đưa vào trong cơ thể những chất bổ hoà tan để duy trì sự sống Nước cung
cấp cho cơ thể những yếu tố vi lượng cần thiết như: flo, canxi, mangan, kẽm, sắt, các
vitamin và acid amin, v.v Nước hoà tan các chất thải, chất độc hoá học trong cơ thể và
thải ra ngoài cơ thể dưới dạng hòa tan và nửa hoà tan
Nước rất cần cho vệ sinh cá nhân và vệ sinh công cộng Nước dùng trong sinh hoạt
bao gồm nước ăn uống, tắm giặt và dùng trong nhà vệ sinh Nước dùng cho mục đích
vui chơi giải trí như để bơi thuyền, lướt ván, bơi lội, v.v
Bên cạnh các lợi ích và vai trò quan trọng của nước sạch, nếu nước sinh hoạt không
sạch và không đảm bảo an toàn sẽ gây nhiều tác hại Nước là môi trường trung gian
truyền bệnh, làm lan truyền các bệnh dịch như thương hàn, tả, lỵ, viêm gan A, bại liệt,
v.v Ngoài ra nước có thể đưa vào cơ thể những chất độc hại, những vi khuẩn gây
bệnh khi nước không sạch
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19 Vai trò c ủa nước đối với đời sống sinh hoạt và sản xuất [17]
Trong sản xuất nông nghiệp cũng như công nghiệp thì nước đóng vai trò yếu tố
sống còn Trong sản xuất nông nghiệp nếu cây thiếu nước sẽ nhanh chóng khô chết
gây thiệt hại vô cùng to lớn cho người nông dân Cây có thể phát triển trong môi
trường đất cằn cỗi hoặc không được bón phân chăm sóc nhưng cây sẽ không thể sống
sót trong môi trường hạn hán thiếu nước Vậy nên trong nông nghiệp công tác thủy lợi
luôn được đặt lên hàng đầu
Các ngành công nghiệp chế biến, lương thực thực phẩm, nhà máy, xí nghiệp, khu
công nghiệp, các ngành sản xuất đều không thể hoạt động nếu không có đủ nước Có
nước mới có thể xây dựng công trình cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống, có nước mới có
thể sản xuất ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu cuộc sống con người
1.1.2.2 Vai trò của nước sạch [13]
Nước sạch đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe và cuộc sống của con
người Nước sạch giúp cho con người duy trì cuộc sống hàng ngày bởi con người sử
dụng nước sạch để cung cấp cho các nhu cầu ăn uống, hoặc sử dụng cho các hoạt động
sinh hoạt như tắm rửa, giặt giũ, rửa rau, vo gạo, v.v Để thỏa mãn các nhu cầu vệ sinh
cá nhân và sinh hoạt, mỗi người cần tới khoảng 120 lít nước/ngày Nước sạch không
chỉ là trong, không màu, không mùi, không vị mà còn phải an toàn đối với sức khỏe
của người sử dụng Nếu sử dụng nước không sạch thì sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sức
khỏe, vì nước là môi trường trung gian chuyển tải các chất hóa học và các loại vi
khuẩn, vi rút, ký sinh trùng gây bệnh mà mắt thường không nhìn thấy được
Các hóa chất thường gặp trong nước như sắt, chì, măng gan, asen, thủy ngân,
nitrit, nitrat, amoni, hóa chất bảo vệ thực vật, các sản phẩm dầu, mỡ và các hóa chất
dùng trong công nghiệp, v.v Nếu hàm lượng của các chất này trong nước vượt quá
tiêu chuẩn cho phép sẽ gây hại đối với sức khỏe như ngộ độc kim loại nặng (asen, thủy
ngân, chì, hóa chất bảo vệ thực vật) Nếu hàm lượng hóa chất thấp hơn, có thể chưa
ảnh hưởng ngay đến sức khỏe, nhưng các hóa chất có khả năng tích tụ trong các mô
của cơ thể, về lâu dài có thể gây nên các bệnh nhiễm độc mãn tính hoặc ung thư
Việc sử dụng nước bị nhiễm bẩn các yếu tố vi sinh vật cũng là nguyên nhân gây
nên các bệnh hoặc các vụ dịch đường tiêu hóa như tiêu chảy, tả, lỵ, thương hàn Nước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20cũng như thực phẩm rất dễ bị nhiễm các loại vi khuẩn E Coli, Salmonella gây bệnh
tiêu chảy, phẩy khuẩn tả gây bệnh tả, v.v Nhiều người dùng chung một nguồn nước bị
nhiễm vi khuẩn gây bệnh có thể gây bùng phát các vụ dịch trong cộng đồng và nếu
phân hoặc chất thải của những người này không được quản lý tốt, gây ô nhiễm môi
trường thì dịch bệnh lại càng có nguy cơ lan rộng hơn
1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt [12]
1.1.3.1 Ảnh hưởng do hoạt động sống của con người
Các dòng nước mặt (sông, kênh rạch, v.v.) đặc biệt là ở vùng đô thị đều bị ô nhiễm
trầm trọng bởi rác thải, nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư xả vào kênh rạch chưa
qua xử lý Tình trạng lấn chiếm lòng, bờ sông kênh rạch để sinh sống, xả rác và nước
thải trực tiếp trên bề mặt gây ô nhiễm nước mặt, cản trở lưu thông của dòng chảy, tắc
nghẽn cống rãnh tạo nước tù Môi trường yếm khí gia tăng phân hủy các hợp chất hữu
cơ, không những gây mùi hôi thối, ô nhiễm nguồn nước và môi trường mà còn gây khó
khăn trong việc lấy nguồn nước mặt để xử lý thành nguồn nước sạch cung cấp cho nhu
cầu xã hội
Nhu cầu nước sử dụng cho ăn uống, sinh hoạt và các hoạt động khác của con
người gia tăng, dẫn đến tình trạng khai thác nước ngầm tràn lan gây cạn kiệt nguồn
nước và ảnh hưởng đến môi trường như sụp lún, nhiễm mặn, v.v Giữa nước mặn và
nước ngọt có một ranh giới, khi hoạt động khai thác nước dưới đất quá mức sẽ dẫn đến
mực nước mặn xâm nhập dần, làm giảm nguồn nước ngọt dưới lòng đất ở các tầng
chứa nước ven biển Mặt khác do nước biển tràn vào hoặc do con người dẫn nước biển
vào sâu trong ruộng để làm muối, dẫn đến xâm nhập mặn vào tầng chứa nước
Để gia tăng môi trường sống, con người phá rừng lấp đất, sang ruộng cất nhà làm
đường dẫn đến mất khả năng giữ nước của đất Ngoài ra còn gây ngập lụt, trượt lỡ đất
1.1.3.2 Ảnh hưởng do phát triển nông nghiệp
Việc chăn nuôi gia súc gia cầm ở hộ gia đình vùng nông thôn còn chưa có ý thức
tiết kiệm nguồn nước trong việc vệ sinh, vệ sinh chuồng trại, chưa có hệ thống xử lý
chất thải nước thải, phần lớn cho vào ao hồ, bể tự hoại để thấm vào đất dễ gây ô nhiễm
môi trường đặt biệt là nguồn nước ngầm Việc nuôi các bè cá, bè tôm trực tiếp trên các
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21dòng nước mặt sông rạch đã làm ô nhiễm nguồn nước do một số nguyên nhân: thức ăn
của cá dư thừa, sự khuấy động nguồn nước, sự cản trở lưu thông dòng mặt
Với tình trạng sử dụng bừa bãi, tùy tiện các loại hóa chất trong phân bón, các loại
thuốc kích hoạt phát triển cây, v.v Nhiều hệ thống kênh mương tưới tiêu nội đồng đã
bị ô nhiễm nguồn nước và phát tán rộng Hệ thống tưới tiêu và hình thức tưới tiêu
không hợp lý là nguyên nhân gây thất thoát lưu lượng nước lớn trong ngành trồng trọt
1.1.3.3 Ảnh hưởng do phát triển công nghiệp và dịch vụ
Việc gia tăng nhiều nhà máy, xí nghiệp từ quy mô nhỏ hộ gia đình đến quy mô lớn
dẫn đến nhu cầu về nguồn nước tăng, không những nước phục vụ cho sản xuất mà còn
phục vụ sinh hoạt cho một số lượng lớn công nhân từ nhiều vùng khác nhau tập trung
về Đặc biệt ở các khu vực chưa có hệ thống cấp nước, mật độ khai thác nước dưới đất
sẽ gia tăng nhanh, từ đó dẫn đến tình trạng cạn kiệt nguồn nước và sụp lún đất
Các chất thải công nghiệp như khối, bụi, v.v., tạo nên mưa axit không những làm
thay đổi chất lượng nước ngọt, mà còn ảnh hưởng xấu đến đất và môi trường sinh
thái Việc xả nước thải sản xuất từ các nhà máy, khu chế xuất khu công nghiệp chưa
được xử lý vào sông rạch, ao hồ gây ô nhiễm nước mặt, nước dưới đất Thậm chí có
nơi còn cho nước thải chảy tràn trên mặt đất để tự thấm xuống đất hoặc đào các hố
dưới đất để xả nước thải làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến các tầng nước dưới đất
1.1.3.4 Ảnh hưởng do một số nguyên nhân khác
Hệ thống kênh rạch không được nạo vét dẫn đến tích tụ một khối lượng lớn các vật
chất hữu cơ từ nước thải, rác thải gây bồi lắng và ảnh hưởng đến việc tiêu thoát của
dòng nước Các bãi chôn rác không đạt yêu cầu kỹ thuật, nước rỉ ra từ rác thấm vào
mạch nước ngầm hoặc cho chảy tràn trên mặt đất vào kênh rạch
Các dòng nước mặt trên sông, kênh rạch còn bị ô nhiễm do xăng dầu của các tàu
bè đi lại, hoặc các sự cố vận chuyển khác trên sông, biển
Ảnh hưởng do chưa có ý thức về sử dụng và bảo vệ nguồn nước như sử dụng bừa bãi
hoang phí, không đúng mục đích sử dụng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 221.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nước [11]
1.1.4.1 Chỉ tiêu vật lý
Nước giếng ngầm: mùi trứng thối là do có khí H2S, kết quả của quá trình phân
hủy các chất hữu cơ trong lòng đất và hòa tan vào mạch nước ngầm Mùi tanh của sắt
và mangan
Nước mặt (sông, suối, ao hồ): mùi tanh của tảo là do sự xuất hiện của các loại tảo
và vi sinh vật Trong trường hợp này nước thường có màu xanh
Nước máy: mùi hóa chất khử trùng (clo) còn dư lại trong nước
Mùi vị khác lạ sẽ gây cảm giác khó chịu khi dùng nước Tuỳ theo loại mùi vị mà
có cách xử lý phù hợp như dùng hóa chất diệt tảo trong ao hồ, keo tụ lắng lọc, hấp phụ
bằng than hoạt tính, v.v
− Màu
Màu vàng của hợp chất sắt và mangan
Màu xanh của tảo, hợp chất hữu cơ
Nước có độ màu cao thường gây khó chịu về mặt cảm quan Với các quy trình xử
lý như sục khí ozôn, clo hóa sơ bộ, keo tụ, lắng lọc có thể làm giảm độ màu của nước
Cần lưu ý, khi nguồn nước có màu do hợp chất hữu cơ, việc sử dụng Clo có thể tạo ra
chất mới là trihalomethane có khả năng gây ung thư
− Độ pH của nước
Nguồn nước có pH > 7 thường chứa nhiều ion nhóm carbonate và bicarbonate (do
chảy qua nhiều tầng đất đá) Nguồn nước có pH < 7 thường chứa nhiều ion gốc axit
Bằng chứng dễ thấy nhất liên quan giữa độ pH và sức khỏe của người sử dụng là nó
làm hỏng men răng
pH của nước có liên quan đến tính ăn mòn thiết bị, đường ống dẫn nước và dụng
cụ chứa nước Đặc biệt, trong môi trường pH thấp, khả năng khử trùng của Clo sẽ
mạnh hơn Tuy nhiên, khi pH > 8,5 nếu trong nước có hợp chất hữu cơ thì việc khử
trùng bằng Clo dễ tạo thành hợp chất trihalomethane gây ung thư
Theo tiêu chuẩn, pH của nước sử dụng cho sinh hoạt là 6,0 – 8,5 và của nước uống
là 6,5 – 8,5
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23− Độ đục
Độ đục là đại lượng đo hàm lượng chất lơ lửng trong nước, thường do sự hiện diện
của chất keo, sắt, tảo và vi sinh vật
Nước đục gây cảm giác khó chịu cho người dùng và có khả năng nhiễm vi sinh
Tiêu chuẩn nước sạch quy định độ đục nhỏ hơn 5NTU, nhưng giới hạn tối đa của nước
uống chỉ là 2 NTU Các quy trình xử lý như keo tụ, lắng, lọc góp phần làm giảm độ
đục của nước
− Độ kiềm
Độ kiềm của nước là do các ion bicarbonate, carbonate và hydroxide tạo nên
Trong thành phần hóa học của nước, độ kiềm có liên quan đến các chỉ tiêu khác như
pH, độ cứng và tổng hàm lượng khoáng Việc xác định độ kiềm của nước giúp cho
việc định lượng hóa chất trong quá trình keo tụ, làm mềm nước cũng như xử lý chống
Hiện nay, không có bằng chứng cụ thể nào liên quan giữa độ kiềm và sức khỏe của
người sử dụng Thông thường, nước dùng cho ăn uống nên có độ kiềm thấp hơn 100
Độ cứng là đại lượng đo tổng các cation đa hóa trị có trong nước, nhiều nhất là ion
canxi và magiê Nước mặt thường không có độ cứng cao như nước ngầm Tùy theo độ
cứng của nước người ta chia thành các loại sau:
Trang 24Nước cứng thường cần nhiều xà phòng hơn để tạo bọt, hoặc gây hiện tượng đóng
cặn trắng trong thiết bị đun, ống dẫn nước nóng, thiết bị giải nhiệt hay lò hơi Ngược
lại, nước cứng thường không gây hiện tượng ăn mòn đường ống và thiết bị Theo tiêu
chuẩn nước sạch, độ cứng được quy định nhỏ hơn 350 mg/l Đối với nước ăn uống, độ
cứng nhỏ hơn 300 mg/l Tuy nhiên, khi độ cứng vượt quá 50 mg/l, trong các thiết bị
đun nấu đã xuất hiện cặn trắng Trong thành phần của độ cứng, canxi và magiê là 2
yếu tố quan trọng thường được bổ sung cho cơ thể qua đường thức ăn Tuy nhiên,
những người có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận cần hạn chế việc hấp thụ canxi và magiê ở
hàm lượng cao Có thể khử độ cứng bằng phương pháp trao đổi ion
− Độ oxy hóa (Chất hữu cơ)
Độ oxy hóa được dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước Có 2 phương
pháp xác định độ oxy hóa tùy theo hóa chất sử dụng là phương pháp KMnO4và
K2CrO7
Tiêu chuẩn nước sạch quy định độ oxy hóa theo KmnO4nhỏ hơn 4 mg/l Tiêu
chuẩn nước uống quy định độ oxy hóa (theo KmnO4) nhỏ hơn 2 mg/l
− Nhôm
Nhôm là thành phần chính trong các loại đá khoáng, đất sét Nhôm được dùng
trong các ngành công nghiệp sản xuất chất bán dẫn, thuốc nhuộm, sơn và đặc biệt là
hóa chất keo tụ trong xử lý nước Nước khai thác từ vùng đất nhiễm phèn thường có
độ pH thấp và hàm lượng nhôm cao
Nhôm không gây rối loạn cơ chế trao đổi chất, tuy nhiên có liên quan đến các bệnh
Alzheimei và gia tăng quá trình lão hóa Tiêu chuẩn nước uống quy định hàm lượng
nhôm nhỏ hơn 0,2 mg/l
− Sắt
Do ion sắt hai dễ bị oxy hóa thành hydroxyt sắt ba, tự kết tủa và lắng nên sắt ít tồn
tại trong nguồn nước mặt Đối với nước ngầm, trong điều kiện thiếu khí, sắt thường
tồn tại ở dạng ion Fe2+ và hoà tan trong nước Khi được làm thoáng, sắt hai sẽ chuyển
hóa thành sắt ba, xuất hiện kết tủa hydroxyt sắt ba có màu vàng, dễ lắng Trong trường
hợp nguồn nước có nhiều chất hữu cơ, sắt có thể tồn tại ở dạng keo (phức hữu cơ) rất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25khó xử lý Ngoài ra, nước có độ pH thấp sẽ gây hiện tượng ăn mòn đường ống và dụng
cụ chứa, làm tăng hàm lượng sắt trong nước
Sắt không gây độc hại cho cơ thể Khi hàm lượng sắt cao sẽ làm cho nước có vị
tanh, màu vàng, độ đục và độ màu tăng nên khó sử dụng Tiêu chuẩn nước uống và
nước sạch đều quy định hàm lượng sắt nhỏ hơn 0,3 mg/l
Mangan thường tồn tại trong nước cùng với sắt nhưng với hàm lượng ít hơn Khi
trong nước có mangan thường tạo lớp cặn màu đen đóng bám vào thành và đáy bồn
chứa
Mangan có độc tính rất thấp và không gây ung thư Ở hàm lượng cao hơn 0,15
mg/l có thể tạo ra vị khó chịu, làm hoen ố quần áo Tiêu chuẩn nước uống và nước
sạch đều quy định hàm lượng mangan nhỏ hơn 0,3 mg/l
Do thấm qua nhiều tầng địa chất khác nhau, nước ngầm thường chứa asen nhiều
hơn nước mặt Ngoài ra asen có mặt trong nguồn nước khi bị nhiễm nước thải công
nghiệp, thuốc trừ sâu
Khi bị nhiễm asen, có khả năng gây ung thư da và phổi Tiêu chuẩn nước sạch quy
định asen nhỏ hơn 0,05 mg/l Tiêu chuẩn nước uống quy định asen nhỏ hơn 0,01 mg/l
Do thấm qua nhiều tầng địa chất khác nhau, nước ngầm thường chứa hàm lượng
cadimi nhiều hơn nước mặt Ngoài ra Cadimi còn thấy trong nguồn nước bị nhiễm
nước thải công nghiệp khai thác mỏ, nước rỉ bãi rác Cadimi có thể xuất hiện trong
đường ống thép tráng kẽm nếu xảy ra hiện tượng ăn mòn
Cadimi có tác động xấu đến thận Khi bị nhiễm độc cao có khả năng gây ói mữa
Tiêu chuẩn nước uống quy định Cadimi nhỏ hơn 0,003 mg/l
− Crôm
Crôm có mặt trong nguồn nước khi bị nhiễm nước thải công nghiệp khai thác mỏ,
thuộc da, thuốc nhuộm, sản xuất giấy và gốm sứ
Crôm hóa trị 6 có độc tính mạnh hơn Crôm hóa trị 3 và tác động xấu đến các bộ
phận cơ thể như gan, thận, cơ quan hô hấp Nhiễm độc Crôm cấp tính có thể gây xuất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26huyết, viêm da, u nhọt Crôm được xếp vào chất độc nhóm 1 (có khả năng gây ung thư
cho người và vật nuôi) Tiêu chuẩn nước uống quy định crôm nhỏ hơn 0,05 mg/l
− Đồng
Đồng hiện diện trong nước do hiện tượng ăn mòn trên đường ống và các dụng cụ
thiết bị làm bằng đồng hoặc đồng thau Các loại hóa chất diệt tảo được sử dụng rộng
rãi trên ao hồ cũng làm tăng hàm lượng đồng trong nguồn nước Nước thải từ nhà máy
luyện kim, xi mạ, thuộc da, sản xuất thuốc trừ sâu, diệt cỏ hay phim ảnh cũng góp
phần làm tăng lượng đồng trong nguồn nước
Đồng không tích lũy trong cơ thể nhiều đến mức gây độc Ở hàm lượng 1 – 2 mg/l
đã làm cho nước có vị khó chịu, và không thể uống được khi nồng độ cao từ 5 – 8
mg/l Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng đồng nhỏ hơn 1
mg/l
− Chì
Trong nguồn nước thiên nhiên chỉ phát hiện hàm lượng chì 0,4 – 0,8 mg/l Tuy
nhiên do ô nhiễm nước thải công nghiệp hoặc hiện tượng ăn mòn đường ống nên có
thể phát hiện chì trong nước uống ở mức độ cao hơn
Khi hàm lượng chì trong máu cao có thể gây tổn thương não, rối loạn tiêu hóa, yếu
cơ, phá hủy hồng cầu Chì có thể tích lũy trong cơ thể đến mức cao và gây độc Tiêu
chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng chì nhỏ hơn 0,01 mg/l
− Kẽm
Kẽm ít khi có trong nước, ngoại trừ bị ô nhiễm từ nguồn nước thải của các khu
khai thác quặng
Chưa phát hiện kẽm gây độc cho cơ thể người, nhưng ở hàm lượng > 5 mg/l đã
làm cho nước có màu trắng sữa Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định
hàm lượng kẽm < 3mg/l
Niken ít khi hiện diện trong nước, ngoại trừ bị ô nhiễm từ nguồn nước thải của
ngành điện tử, gốm sứ, ắc quy, sản xuất thép
Niken có độc tính thấp và không tích lũy trong các mô Tiêu chuẩn nước uống và
nước sạch đều quy định hàm lượng niken nhỏ hơn 0,02mg/l
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27− Thủy ngân
Thủy ngân hiếm khi tồn tại trong nước Tuy nhiên các muối thủy ngân được dùng
trong công nghệ khai khoáng có khả năng làm ô nhiễm nguồn nước
Khi nhiễm độc thủy ngân các cơ quan như thận và hệ thần kinh sẽ bị rối loạn Tiêu
chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng thủy ngân nhỏ hơn 0,001
mg/l
Molybden ít khi có mặt trong nước Molybden thường có trong nước thải ngành
điện, hóa dầu, thủy tinh, gốm sứ và thuốc nhuộm
Molybden dễ hấp thụ theo đường tiêu hóa và tấn công các cơ quan như gan, thận
Tiêu chuẩn nước uống quy định molybden nhỏ hơn 0,07 mg/l
Nguồn nước có hàm lượng clorua cao thường do hiện tượng thẩm thấu từ nước
biển hoặc do ô nhiễm từ các lọai nước thải như mạ kẽm, khai thác dầu, sản xuất giấy,
sản xuất nước từ quy trình làm mềm
Clorua không gây hại cho sức khỏe Giới hạn tối đa của clorua được lựa chọn theo
hàm lượng natri trong nước, khi kết hợp với clorua sẽ gây vị mặn khó uống Tiêu
chuẩn nước sạch quy định Clorua nhỏ hơn 300 mg/l Tiêu chuẩn nước uống quy định
Clorua nhỏ hơn 250 mg/l
Các dạng thường gặp trong nước của hợp chất nitơ là amôni, nitrit, nitrat, là kết
quả của quá trình phân hủy các chất hữu cơ hoặc do ô nhiễm từ nước thải Trong nhóm
này, amôni là chất gây độc nhiều nhất cho cá và các loài thủy sinh Nitrit được hình
thành từ phản ứng phân hủy nitơ hữu cơ và amôni và với sự tham gia của vi khuẩn
Sau đó nitrit sẽ được oxy hóa thành nitrat Ngoài ra, nitrat còn có mặt trong nguồn
nước là do nước thải từ các ngành hóa chất, từ đồng ruộng có sử dụng phân hóa học,
nước rỉ bãi rác, nước mưa chảy tràn Sự có mặt hợp chất nitơ trong thành phần hóa học
của nước cho thấy dấu hiệu ô nhiễm nguồn nước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Sunfat thường có mặt trong nước là do quá trình oxy hóa các chất hữu cơ có chứa
sunfua hoặc do ô nhiễm từ nguồn nước thải ngành dệt nhuộm, thuộc da, luyện kim, sản
xuất giấy Nước nhiễm phèn thường chứa hàm lượng sunfat cao
Ở nồng độ sunfat 200mg/l nước có vị chát, hàm lượng cao hơn có thể gây bệnh tiêu
chảy Tiêu chuẩn nước uống quy định sunfat nhỏ hơn 250 mg/l
Nước mặt thường có hàm lượng flo thấp khoảng 0,2 mg/l Đối với nước ngầm, khi
chảy qua các tầng đá vôi, dolomit, đất sét, hàm lượng flo trong nước có thể cao đến 8 –
9 mg/l
Kết quả nghiên cứu cho thấy khi hàm lượng flo đạt 2 mg/l đã làm đen răng Nếu
sử dụng thường xuyên nguồn nước có hàm lượng Flo cao hơn 4 mg/l có thể làm mục
xương Flo không có biểu hiện gây ung thư Tiêu chuẩn nước uống quy định hàm
lượng flo trong khoảng 0,7 – 1,5 mg/l
Xyanua có mặt trong nguồn nước do ô nhiễm từ các loại nước thải ngành nhựa, xi
mạ, luyện kim, hóa chất, sợi tổng hợp
Xyanua rất độc, thường tấn công các cơ quan như phổi, da, đường tiêu hóa Tiêu chuẩn
nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng xyanua nhỏ hơn 0,07 mg/l
1.1.4.3 Chỉ tiêu sinh học
Vi khuẩn Coliform (phổ biến là Escherichia Coli) thường có trong hệ tiêu hóa của
người Sự phát hiện vi khuẩn Coli cho thấy nguồn nước đã có dấu hiệu ô nhiễm
Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng Coliform tổng số và
E.Coli bằng 0 trên 100 ml
1.1.5 Lý thuyết về mức độ hài lòng
Có nhiều định nghĩa khác nhau về sự hài lòng của khách hàng cũng như có khá
nhiều tranh luận về định nghĩa này Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng sự hài lòng là sự
khác biệt giữa kì vọng của khách hàng và cảm nhận thực tế nhận được
Theo Philip Kotler, sự hài lòng của khách hàng (Customer satisfaction) là mức
độ trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29việc tiêu dùng sản phẩm/dịch vụ với những kỳ vọng của chính họ Mức độ hài lòng
phụ thuộc sự khác biệt giữa kết quả nhận được và sự kỳ vọng, nếu kết quả thực tế thấp
hơn sự kỳ vọng thì khách hàng không hài lòng, nếu kết quả thực tế tương xứng với sự
kỳ vọng thì khách hàng sẽ hài lòng, nếu kết quả thực tế cao hơn sự kỳ vọng thì khách
hàng rất hài lòng Sự kỳ vọng của khách hàng được hình thành từ kinh nghiệm mua
sắm, từ bạn bè, đồng nghiệp và từ những thông tin của người bán và đối thủ cạnh
tranh Để nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng, doanh nghiệp cần có những khoản
đầu tư thêm và ít ra cũng là đầu tư thêm những chương trình marketing.[19]
Theo Hansemark và Albinsson (2004), “Sự hài lòng của khách hàng là một thái
độ tổng thể của khách hàng đối với một nhà cung cấp dịch vụ, hoặc một cảm xúc phản
ứng với sự khác biệt giữa những gì khách hàng dự đoán trước và những gì họ tiếp
nhận, đối với sự đáp ứng một số nhu cầu, mục tiêu hay mong muốn”.[20]
Sự hài lòng của khách hàng là việc khách hàng căn cứ vào những hiểu biết của
mình đối với một sản phẩm hay dịch vụ mà hình thành nên những đánh giá hoặc phán
đoán chủ quan Đó là một dạng cảm giác về tâm lý sau khi nhu cầu của khách hàng
được thỏa mãn Sự hài lòng của khách hàng được hình thành trên cơ sở những kinh
nghiệm, đặc biệt được tích lũy khi mua sắm và sử dụng sản phẩm hay dịch vụ Sau khi
mua và sử dụng sản phẩm khách hàng sẽ có sự so sánh giữa hiện thực và kỳ vọng, từ
đó đánh giá được hài lòng hay không hài lòng
Như vậy, có thể hiểu được là cảm giác dễ chịu hoặc có thể thất vọng phát sinh từ
việc người mua so sánh giữa những lợi ích thực tế của sản phẩm và những kỳ vọng của
họ Việc khách hàng hài lòng hay không sau khi mua hàng phụ thuộc vào việc họ so
sánh giữa những lợi ích thực tế của sản phẩm và những kỳ vọng của họ trước khi mua
Khái niệm sản phẩm ở đây được hiểu không chỉ là một vật thể vật chất thông thường
mà nó bao gồm cả dịch vụ[5]
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Hiện trạng cấp và sử dụng nước sạch trên thế giới [18]
Nhu cầu sử dụng nước sạch của con người trong 30 năm qua đã vượt quá khả năng
cung cấp của tự nhiên Mọi người không nên nghĩ rằng nước trong tự nhiên là tuần
hoàn, luôn hiện diện ở trên hành tinh này mà cần nhìn nhận rằng nước đã, đang và sẽ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30bị con người làm ô nhiễm và sử dụng một cách lãng phí Bằng nhiều cách khác nhau,
con người đã sử dụng nước và trả lại cho tự nhiên loại nước không còn sử dụng được
nữa Con người bơm nước bề mặt ở mọi nơi trên trái đất với tốc độ chóng mặt, nhanh
hơn cả khả năng bổ sung của thiên nhiên Chúng ta đang thiếu nước sạch ở mọi nơi và
cần phải quên đi câu chuyện nước sạch là vô tận mà chấp nhận sự thật rằng nguồn
nước đang dần bị cạn kiệt
Theo kết quả đánh giá về chất lượng nước, một số quốc gia có nguồn nước tốt nhất
là Phần Lan, Canada, NewZealand, Anh, Đan Mạch, Nhật Bản Các quốc gia Châu
Phi, Vùng Trung – Nam Á, Ấn Độ rất đáng lo ngại Báo cáo cũng cho thấy sự chênh
lệch lớn sự phân bố lượng nước trên toàn cầu từ mức thấp nhất là 10m3/người/năm ở
Kowait đến mức cao nhất 812.121m3/người/năm ở Gana Trên thế giới, cứ trong 7
người thì có 1 người, tức là có hơn 1 tỷ người thiếu nguồn nước sạch để sinh hoạt
Châu Âu là một châu lục có tìm năng kinh tế mạnh và phát triển nhưng theo
số liệu của Ủy ban kinh tế châu lục thì hiện tại có ít nhất là 120 triệu dân ở nhiều nước
Châu Âu từng ngày, từng giờ đang đối mặt với sự thiếu nước sạch để ăn uống và tiêu
dùng mục đích khác
Châu Phi là 1 châu lục lớn, dân số phát triển nhanh đang có hơn 300 triệu người
dân (chiếm 40% dân số) đang sống trong điều kiện khó khăn về nước và vệ sinh môi
trường Ở nhiều làng quê Châu Phi phụ nữ, trẻ em mỗi ngày phải vác chum, vại đi
bộ hàng chục kilômet để lấy nước và tại điểm công cộng này họ phải xếp hàng đứng
đợi hàng giờ dưới nắng để chờ đến lượt mình
Hiện nay, Trung Quốc có tổng lượng tài nguyên nước ngọt khoảng 2.800 tỷ
m3chiếm 6% tài nguyên nước toàn cầu, đứng thứ tư trên thế giới về nguồn nước
nhưng lượng nước bình quân đầu người của Trung Quốc chỉ có 2.300m3 bằng ¼ mức
trung bình của thế giới Theo UNDP, hiện nay có khoảng 1,1 tỷ người trên thế giới
không có nước sạch để dùng và 2,6 tỷ người không được tiếp cận với các hệ thống vệ
sinh thích hợp, chủ yếu là người dân ở các nước đang phát triển Tình trạng sử dụng
nguồn nước bị ô nhiễm hóa chất và vi trùng đã khiến cho hàng năm có khoảng 2 triệu
người mắc bệnh như ung thư, dịch bệnh về mắt, tiêu hóa, hô hấp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Ủy ban tài nguyên thiên nhiên liên hợp quốc cho rằng 40% dân số và 80 nước hiện
nay đang đứng trước tình trạng thiếu nước nghiêm trọng Các chuyên gia đã đánh giá
rằng đến năm 2025 có khoảng 2/3 dân số thế giới sống trong căng thẳng với tình trạng
thiếu nước Thế giới chúng ta đang sống với 97% là nước mặn và chỉ có 3% là nước
ngọt Trong 3% ít ỏi này thì đã có tới 68,7% là nước đóng băng, 30,1% là nước nằm
trong lòng đất, 0,9% là nước đá trong lòng đất, 0,3% còn lại là nước sông hồ, đầm lầy
Cơ thể chúng ta rất cần nước sạch để đem các chất thải ra ngoài thế nhưng lại không
đủ nước sạch để sử dụng Số người trên địa cầu không có nước sạch để sử dụng đang
ngày càng gia tăng, chiếm khoảng gần một nửa dân số trên địa cầu Điều kiện vệ sinh
của nước cũng đang là một vấn đề sinh tử
1.2.2 Hiện trạng cấp và sử dụng nước sạch ở Việt Nam [14]
Chúng ta đã biết, 70% diện tích trái đất được bảo phủ bởi nước, nhưng chỉ có 2,5%
là nước ngọt Trong đó chỉ có khoảng 1% nước ngọt là có thể dễ dàng tiếp cận, còn lại
lượng nước tập trung ở các dòng sông băng và núi băng (Theo nghiên cứu của Hội địa
lý quốc gia Hoa Kỳ).
Theo dự báo của Liên Hợp Quốc, đến năm 2020, nhu cầu về nước ngọt để phục vụ
cho ngành công nghiệp sẽ tăng lên gấp đôi so với hiện tại, nhu cầu sử dụng nước sạch
của các hộ gia đình sẽ tăng thêm 130% và 40% dân số thế giới sẽ sống ở những vùng
bị
thiếu nước do hệ quả của biến đổi khí hậu và lạm dụng tài nguyên nước
Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank) cho biết, nếu nhiệt độ trái đất tăng
thêm 4°C, sẽ có từ 43 đến 50% dấn số thế giới phải sống ở những vùng khô hạn Thiệt
hại kinh tế do không có hệ thống sản xuất nước tinh khiết an toàn có thể lên tới 7%
GDP của một quốc gia
Tại Việt Nam, mức độ ô nhiễm và khan hiếm nguồn nước đang trong tình trạng
báo động Những hệ lụy về thiếu nước sạch đang ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống
người dân Dưới đây là một vài con số về thực trạng nước sạch tại Việt Nam:
Khoảng 20% dân cư tại Việt Nam chưa được tiếp cận nguồn nước sạch Theo
thống kê của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường, hiện có khoảng 17,2 triệu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32người Việt Nam (tương đương 21,5% dân số) đang sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ
giếng khoan, chưa được kiểm nghiệm hay qua xử lý nước giếng khoan
Theo thống kê của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên – Môi trường, trung bình mỗi năm
Việt Nam có khoảng 9.000 người tử vong vì nguồn nước và điều kiện vệ sinh kém
Hàng năm, có gần 200.000 người mắc bệnh ung thư mới phát hiện, mà một trong
những nguyên nhân chính bắt nguồn từ ô nhiễm môi trường nước
Lượng nước mặt bình quân đầu người mỗi năm chỉ đạt 3.840m3, thấp hơn chỉ tiêu
4.000m3/người/năm của Hội Tài nguyên Nước quốc tế (IWRA) 30% người dân chưa
nhận thức được tầm quan trọng của nước sạch Thực trạng khan hiếm nước sạch cũng
như ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên nước của người dân Việt Nam chưa cao
Theo đánh giá của Tổng cục Môi trường, mỗi ngày cả nước khai thác hàng triệu
m³ nước ngầm cung cấp cho hơn 300 nhà máy nước khai thác thành nước sinh hoạt
Nhưng, đáng lo ngại là nguồn nước ngầm đang đối mặt với vấn đề ô nhiễm, từ việc bị
xâm nhập mặn trên diện rộng, ô nhiễm vi sinh, cho tới ô nhiễm kim loại nặng nghiêm
trọng do việc khai thác tràn lan, thiếu quy hoạch và không có kế hoạch bảo vệ nguồn
nước Hầu hết đô thị lớn đều bị ô nhiễm nước ngầm do tốc độ đô thị hóa, đặc biệt là ở
Hà Nội, TPHCM Ngoài ra, tại khu vực đồng bằng Bắc bộ và ĐBSCL, nguồn nước bị
ô nhiễm asen cũng chiếm rất lớn, khoảng 21% dân số đang sử dụng nguồn nước nhiễm
chất này
1.2.3 Hiện trạng cấp và sử dụng nước sạch ở Quảng Trị [8]
Tại Quảng Trị, xí nghiệp Cấp nước thị xã Ðông Hà được thành lập, ngày 14 tháng
7 năm 1977, chỉ sau 2 năm đất nước thống nhất Lúc bấy giờ, chỉ có 15 người trong
muôn vàn khó khăn, thử thách nhưng đơn vị vẫn hoàn thành nhiệm vụ được giao Lúc
bấy giờ tại Đông Hà chỉ có Trạm bơm 1 được xây dựng tạm bên bờ sông Vĩnh Phước,
sử dụng máy phát điện DIEZEN để vận hành máy bơm nước thô cấp thẳng về mạng
lưới, mỗi năm chỉ cung cấp sản lượng hơn 14000 m3 Được sự quan tâm của tỉnh và
các ngành chức năng và với quyết tâm của đơn vị, nhà máy nước Đông Hà được đầu
tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Sau 1 thời gian tích cực triển khai tháng 5
năm 1991, nhà máy có công suất 15000 m3/ngày đêm, vận hành bằng dây chuyền công
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33nghệ xử lý nước mặt đạt tiêu chuẩn Việt Nam được đưa vào sử dụng, đánh dấu sự tiến
bộ vượt bậc trong việc cấp nước, chấm dứt 14 năm vận hành và sử dụng nước thô
Cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương, đặc biệt tốc độ đô thị
hóa ngày càng cao và tỉnh Quảng Trị có chủ trương quy hoạch, xây dựng Khu Kinh tế
thương mại đặc biệt Lao Bảo và các Khu, cụm công nghiệp cũng như nhu cầu dùng
nước cho sản xuất và sinh hoạt của người dân ngày càng lớn, từ năm 1992 cho đến
năm 2007, công ty đã tranh thủ nhiều nguồn lực, nhất là nguồn vốn vay ADB, vốn
JBIC - Nhật Bản và ngân sách địa phương xây dựng các Dự án cấp nước cho các
huyện, thị Bên cạnh đó, tiếp cận với nguồn vốn không hoàn lại của tổ chức Định cư
con người của Liên Hiệp quốc (UN-HABITAT) để mở rộng mạng lưới cấp nước đến
các vùng phụ cận và phát triển hơn 10000 hộ khách hàng là đối tượng hộ nghèo và cận
nghèo qua nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp và nguồn quỹ quay vòng
Trước đây, đồng bào dân tộc Vân Kiều ở trong bản chủ yếu dùng nguồn nước từ
sông suối để sinh hoạt, nước bị ô nhiễm nhưng từ những năm gần đây điều đó không
còn nữa, nhà nào dùng nguồn nước sạch, bớt bệnh tật, nhất là các bệnh ngoài da, về
mắt, về đường ruột Ngoài ra, công ty còn liên kết với các ngành và các địa phương,
đảm nhận việc lắp đặt và cấp nước cho hàng ngàn hộ gia đình ở các vùng lâu nay gặp
khó khăn về nguồn nước, nhất là những xã ở các vùng ven đô thị nguồn nước bị ô
nhiễm nghiêm trọng
Cùng với đầu tư xây dựng hệ thống Nhà máy nước và Trạm bơm phủ khắp địa
bàn, đảm bảo cung cấp nước cho các doanh nghiệp hoạt động tại các khu, cụm công
nghiệp, phục vụ cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của người dân, trong công tác điều
hành sản xuất kinh doanh, Công ty cổ phần Nước sạch Quảng Trị đã thực hiện đồng bộ
các giải pháp quản lý, thực hiện chiến lược hướng tới khách hàng bằng các dịch vụ tốt
nhất, triển khai hiệu quả công tác chống thất thoát nước Cùng với đó, củng cố, kiện
toàn, bổ sung đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng phòng hóa nghiệm, tăng tần
suất lấy mẫu nước xét nghiệm, nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng nước cấp vào mạng
đúng tiêu chuẩn cơ sở đã công bố Chính nhờ vậy, sản phẩm nước hàng hóa tăng bình
quân hàng năm từ 10 đến 15%, doanh thu năm sau cao hơn năm trước, dự kiến doanh
thu nước máy năm 2017 đạt khoảng hơn 100 tỷ đồng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Thực hiện chủ trương sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Nhà nước theo sự chỉ đạo
của UBND tỉnh, đơn vị đã tập trung hoàn thiện các thủ tục, chuyển đổi mô hình hoạt
động từ Công ty TNHH MTV sang công ty cổ phần và đi vào hoạt động từ ngày 1
tháng 4 năm 2016 Sau hơn một năm chuyển đổi, hoạt động của công ty đã từng bước
hướng tới mô hình quản trị tiên tiến, tăng tính tự chủ, minh bạch của doanh nghiệp, tạo
ra cơ chế quản lý linh hoạt, năng động, mở ra một kênh huy động vốn mới, thúc đẩy
hoàn thiện thị trường tài chính và môi trường kinh doanh, bảo đảm hài hòa lợi ích của
Nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao động Tuy nhiên, do tốc độ đô thị
hóa ngày càng cao, nhu cầu sử dụng nước sản xuất của các Nhà máy, các cơ sở sản
xuất và nhu cầu dùng nước sinh hoạt của người dân ngày càng cao, trong lúc đó do
công suất các nhà máy nước chưa đáp ứng và hệ thống đường ống đầu tư xây dựng đã
lâu, xuống cấp, hư hỏng nên trên địa bàn vẫn còn xảy ra tình trạng một số nơi bị thiếu
nước hoặc chất lượng chưa đảm bảo Trước thực trạng đó, Công ty xác định một trong
những khâu quan trọng đó là tích cực đầu tư, mở rộng mạng chuyển tải, mạng phân
phối, cải tạo thay thế mạng lưới đường ống kém chất lượng, đầu tư các thiết bị trên
tuyến cấp nước, tích cực cải tạo và thay thế các thiết bị, dây chuyền công nghệ xử lý
nước tiên tiến, hiện đại
Hiện nay, Công ty đang tiếp tục thực hiện Dự án nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp
nước thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị từ 34500 m3 /ngày đêm lên 65000 m3
/ngày đêm bằng nguồn vốn vay DANIDA (Đan Mạch) và tìm các biện pháp đưa nước
sạch về các vùng phụ cận Ông Đào Bá Hiếu, Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty cổ
phần Nước sạch Quảng Trị nhấn mạnh: Trải qua 40 năm xây dựng và phát triển, mặc
dù gặp nhiều khó khăn nhưng Công ty luôn nhận được sự quan tâm của tỉnh và các
ngành chức năng Bên cạnh đó các thế hệ cán bộ, công nhân đã đoàn kết, vượt khó,
hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 351.2.4 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng để đánh giá tình hình sử dụng và sự hài lòng của
hộ gia đình về dịch vụ nước máy trên địa bàn thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng
Hóa, tỉnh Quảng Trị
Để đánh giá tình hình sử dụng dịch vụ nước máy của các hộ gia đình trên địa bàn
thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, khóa luận điều tra và phân tích
các chỉ tiêu về:
Chi phí để lắp đặt hệ thống nước máy
Khối lượng sử dụng nước máy bình quân một tháng của hộ gia đình
Mục đích sử dụng nước máy của hộ dân
Chi phí sử dụng nước máy hàng tháng của hộ dân
Để đánh giá sự hài lòng của hộ gia đình trên địa bàn thị trấn Lao Bảo, huyện
Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị đối với dịch vụ nước máy, khóa luận điều tra và phân tích
cácchỉtiêu về mức độ hài lòng của hộ gia đình đối với chất lượng nước máy, dịch vụ
cung cấp nước máy, lợi ích của việc sử dụng nước máy
Mức độ hài lòng của hộ gia đình về chất lượng nước máy như: sự hài lòng đối với
áp lực nước, lượng nước cung cấp hằng ngày, tần suất cấp nước, độ trong của nước,
mùi của nước được điều tra thu thập Dạng câu hỏi với các câu trả lời dựa trên thang
đo 5 cấp độ được áp dụng
Mức độ hài lòng của hộ gia đình về dịch vụ cung cấp nước máy như: sự hài lòng
đối với hệ thống lắp đặt, chi phí lắp đặt, phí cấp nước hằng tháng, công tác bảo trì bảo
dưỡng, thái độ nhân viên lắp đặt, thái độ nhân viên thu tiền, công tác giám sát chất
lượng nước được điều tra thu thập Dạng câu hỏi với các câu trả lời dựa trên thang đo
5 cấp độ trong đánh giá sự hài lòng được áp dụng nhằm thu thập ý kiến của hộ gia đình
về sự hài lòng đối với chất lượng dịch vụ cung cấp nước máy đang sử dụng
Bên cạnh đó các lợi ích của việc sử dụng nước máy cũng được thu thập với câu trả
lời dựa trên thang đo 5 cấp độ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH
VỀ DỊCH VỤ NƯỚC MÁY TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN LAO BẢO, HUYỆN
HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Vị trí địa lý
Hình 2.1: Vị trí địa lý thị trấn Lao Bảo
Nguồn: (cổng thông tin điện tử thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa)
Từ trung tâm Tỉnh Quảng Trị, ngược theo quốc lộ 9 qua các địa danh như: Tân
Lâm, Cam Lộ, Đầu Mầu, Sa Mưu, Rào Quán, Tà Cơn, Khe Sanh, vượt Trường Sơn
Đông qua Trường Sơn Tây, phía trước là Làng Vây, đến cửa khẩu Lao Bảo đó là Thị
trấn Lao Bảo thuộc huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị Nằm cách thành phố Đông Hà
83 km về phía Tây của dãy Trường Sơn hùng vĩ, vùng tả ngạn của sông Sê Pôn nối với
dòng Xê - Băng - Hiêng của nước bạn Lào Lao Bảo tọa lạc tại vị trí sát biên giới Việt
Nam - Lào Bên kia biên giới là tỉnh Savannakhet của nước Cộng hòa dân chủ nhân
dân Lào anh em
Thị trấn Lao Bảo có diện tích 1926,1 ha (trong đó 208,8 ha được chuyển từ xã
Hướng Phùng sang trong năm 2016); địa hình tự nhiên có phía Đông giáp xã Tân
Thành, phía Bắc giáp xã Hướng Phùng, phía Tây Nam giáp bản Đen-sa vẳn (thuộc tỉnh
Savanakhet, có 15 km đường biên giới chung với nước Lào anh em; nằm ở tả ngạn lưu
vực sông Sê Pôn Lao Bảo là một thung lũng được bao bọc bởi núi cao rừng rậm hết
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37sức hoang vu Phía Bắc thung lũng là rừng già, phía Đông là dãy núi đá tai mèo cao
vút sừng sững Lao Bảo có độ cao khoảng 200m, địa hình thuộc dạng núi thấp có độ
dốc 20% và thoải dần về phía sông Sê pôn[6]
2.1.2 Khí hậu
Do nằm sát biên giới Việt – Lào, nên Lao Bảo bị ảnh hưởng rất lớn thời tiết và khí
hậu của Lào, có hai mùa mưa, nắng rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11,
mùa nắng bắt đầu từ tháng 12 đến hết tháng 3 năm sau
Ở đây về mùa khô, buổi sáng, hơi đá và sương muối bao phủ, trời rất lạnh; đến 8 –
9 giờ sáng nhiệt độ bắt đầu tăng lên rất nhanh, đến trưa thì trời rất nóng, nắng cháy gắt,
cây cối xác xơ, phủ đầy bụi đỏ của đất Ba zan, có khi nắng như đốt lửa, cộng thêm với
gió Phơn càng tạo thêm cái khắc nghiệt của Lao Bảo; nhưng đến 4-5 giờ chiều thì
nhiệt độ bắt đầu giảm xuống và cũng rất đột ngột, trời bắt đầu rét Trong khi đó ở phía
Đông của dãy Trường Sơn thì mưa như trút, có nhà thơ đã viết: “Trường Sơn Đông,
Trường Sơn Tây, bên nắng đốt, bên mưa bay”
Nhưng ngược lại về mùa mưa lại vô cùng dễ chịu, sau thời gian chịu cái nắng như
thiêu, như đốt, cây cối lại mơn mởn xanh tươi, tiết trời mát mẻ, thuận lợi giúp cho
người dân Lao Bảo canh tác hoa màu, các loại cây ăn quả cũng phát triển, như chuối,
xoài, mít, nhản, v.v gần đây Lao Bảo đang thử nghiệm trồng cây cao su và tiến hành
chăn nuôi trâu, bò, lợn, dê, dế, ba ba và có một số hộ đang tiến hành mô hình thả cá ở
Khai thác được các lợi thế của khu kinh tế thương mại, đầu cầu hành lang kinh tế
Đông tây, cửa khẩu Quốc tế Lao Bảo để duy trì phát triển thương mại dịch, dịch vụ,
trao đổi, buôn bán hàng hóa trên địa bàn và hai bên biên giới được duy trì Hiện nay
trên địa bàn có: 64 công ty, doanh nghiệp đang hoạt động, 1.377 quầy quán, cơ sở sản
xuất kinh doanh (trong đó kinh doanh tại Lào 267 hộ), duy trì hoạt động cơ bản ổn
định
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Giao thông – vận tải: Hệ thống giao thông trên địa bàn cơ bản thuận lợi, phương
tiện vận tải đảm bảo cho việc vận chuyển hàng hóa và hành khách; hiện có 167 xe
khách, xe tải các loại, (trong đó: 113 xe vận tải các loại), khối lượng vận chuyển hàng
hóa ước tính đạt trên 15 ngàn tấn (tăng khoảng 26% so với năm 2016); vận chuyển
hành khách ước đạt trên 921 ngàn lượt người, (tăng khoảng 8% lượt so với năm 2016)
Giá trị sản xuất ngành Thương mại dịch vụ, giao thông vận tải: doanh thu ước
tính đạt: 4.639 tỷ đồng, đạt 106% so với kế hoạch; có trên 2.500 người làm việc trong
ngành TM – DV
Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng
Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn và tại nước bạn Lào hoạt động
ổn định, đem lại giá trị sản phẩm có chất lượng, đó là: Các cơ sở chế biến gỗ, nhà máy
may bao bì, nhà máy sấy, bóc hạt điều, cơ sở nước lọc tinh khiết, sản xuất nhựa, cơ khí
và một số sản phẩm gia công khác có chiều hướng phát triển bền vững
Hiện nay có: 209 cơ sở CN – TTCN, (trong đó tại Lào 13 cơ sở chủ yếu là gia
công gỗ), tạo việc làm ổn định trên 967 lao động Ngành CN – TTCN và xây dựng: giá
trị sản xuất ước đạt trên 1.908 tỷ đồng, đạt 105% so với kế hoạch
Nông, Lâm nghiệp
Tổng diện tích đất sản xuất Nông – Lâm nghiệp tại thị trấn Lao Bảo là 1.375 ha
Trong đó: đang sản xuất 856,2 ha (đạt 62,2%), hiện còn 518,6 ha, bao gồm đất chưa sử
dụng khoảng 30 – 35%, còn lại nhân dân đã canh tác luân phiên nhưng chưa đưa vào
sản xuất trong năm 2017
+ Diện tích gieo trồng cây lương thực, thực phẩm: 204,3 ha; trong đó: sắn 91 ha, lúa
69 ha, khoai 1,4 ha, ngô 25,4 ha, cây thực phẩm 17,5 ha
+ Diện tích trồng cây công nghiệp: 200,1 ha; trong đó: Cây hồ tiêu 1,5 ha, điều 2 ha,
Chuối 131,1 ha, cây ăn quả khác 46 ha, mía 5,8 ha, xoài 13,7 ha
Sản lượng cây trồng ước đạt trên 6.573 tấn (giảm 0,4% so với 2016); Nông sản
được trao đổi, buôn bán trên địa bàn 12.600 tấn (tăng 9,1% so với năm 2016) chủ yếu
là, Chuối, măng, nấm, v.v., giá trị ước tính đạt 108 tỷ (tăng 1,8% so với năm 2016)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Diện tích 449,8 ha, đã khai thác rừng trồng 500 m3gỗ, trị giá khoảng 400 triệu Dự
án trồng rừng kinh tế của Biên phòng tỉnh Quảng Trị đã trồng với diện tích 50ha/100
ngàn cây giống cho các hộ ở hai bản Ka Tăng, Khe Đá, diện tích trồng chủ yếu là xen
canh giữa diện tích trồng Lúa
Diện tích 2 ha, thu hoạch trên 120 triệu đồng
− Chăn nuôi
Kịp thời phòng, chống dịch bệnh lỡ mồm long móng trên đàn gia súc, không để
dịch bệnh lan ra trên diện rộng Tổng đàn gia súc, gia cầm: 47.257 con (tăng 13,3% so
với năm 2016); trong đó, gia súc vỗ béo và trao đổi buôn bán trên địa bàn là 37.800
con; trọng lượng thịt hơi vật nuôi 20.689 tấn (tăng 1,3% so với năm 2016), giá trị ước
đạt 975 tỷ
Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp và chăn nuôi ước đạt 1.036 tỷ, đạt 102%
kế hoạch, giải quyết việc làm trên 870 lao động
Tài chính – ngân sách
Thực hiện thu, chi ngân sách đúng luật, (ước tính đến ngày 31/12/2017) như sau:
− Tổng thu ngân sách đạt: 7.409.357.269đ, đạt 98% so với kế hoạch;
Trong đó: Thu trên địa bàn ước đạt: 716.464.269, đạt 87% so với kế hoạch
− Tổng thu ngân sách thực hiện: 7.409.357đ, đạt 98% kế hoạch
Xây dựng các công trình công cộng, giải phóng mặt bằng và quản lý quy
hoạch
− Dự án GMS: Tập trung chỉ đạo GPMB 13 tuyến đường, có 712 thửa đất/680 hộ bị
ảnh hưởng, đến nay đã GPMB được 705 thử đất, còn 7 thửa/7 hộ chưa đồng ý GPMB,
hiện nay thị trấn đang tiếp tục phối hơp với các ngành chức năng tiếp tục vận động
GPMB các hộ gia đình còn lại; phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành giao đất
cho 5 hộ gia đình thuộc diện tái định cư của dự án Đến nay dự án đã khởi công 13/13
tuyến đường
− Các công trình thị trấn làm chủ đầu tư: Bàn giao đưa vào sử dụng phòng học Mầm
non tại bản Ka Túp (thuộc dự án 135); Triển khai xây dựng 5 công trình: Kè chắn đất
tại điểm trường Ka Tăng, đường Nguyễn Thị Minh Khai bản Ka Tăng – Khe Đá, khởi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40công xây dựng Trường Mầm Non Vành Khuyên – điểm trường Khe Đá do công ty
truyền hình cáp VTC tài trợ, Kè chắn bái rác Lao Bảo, nâng cấp sửa chữa Nhà cộng
đồng Ka Túp; tổng số vốn thị trấn làm chủ đầu tư trên 5.457 tỷ đồng
− Nhân dân đã đầu tư xây dựng: 58 nhà kiên cố và bán kiên cố; 02 cơ sở sản xuất,
trong đó 01 cơ sở tái chế gỗ và 01 cơ sở sấy, bốc vỏ đạt điều đi vào hoạt động, với
tổng vốn đầu tư trên 82 tỷ đồng
− Quy hoạch đô thị: Phối hợp với Trung tâm phát triển quỹ đất huyện và Điện lực
Quảng Trị khảo sát đặt mới và bổ sung trụ điện các tuyến đường dự án GMS Phát
động xây dựng 12 tuyến đường văn minh đô thị trên 9 khóm; phối hợp điều chỉnh quy
định hạng mục bố trí đất ở tại công viện; chỉ đạo Công an, Ban bảo vệ dân phố, đội trật
tự đô thị ra quân xử lý vi phạm trật tự đô thị và lấn chiếm vỉa hè trên các tuyến đường
thị trấn
Tài nguyên – môi trường
− Về tài nguyên: Tổng diện tích đất thị trấn Lao Bảo 1.926,1 ha (trong đó 208,8 ha
được chuyển từ xã Hướng Phùng sang trong năm 2016, trong đó 90 ha đất rừng phòng
hộ, 118,8 ha đất lâm nghiệp); tổ chức kê khai sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp
và đất phi nông nghiệp Tiếp nhận thụ lý 85 hồ sơ liên quan đất đai, tổng diện tích
101.100 m2 (trong đó 16.900 m2 đất ở), phối hợp lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng
nhận QSDĐ cho 58 hộ/80 GCNQSDĐ thuộc dự án tái định cư Tân Thành – Lao Bảo
(đã nhận 61 GCNQSDĐ) và 52 hộ gia đình tại khu tái định cư tổ 4 ka Tăng
− Về môi trường: Trên địa bàn có 9 khóm người Kinh triển khai thu gom xử lý rác
thải, đạt trên 83% hộ gia đình; đối với 3 bản, UBND đã triển khai đến các hộ gia đình
đăng ký thu gom rác thải và có văn bản đề nghị lên UBND huyện và Trung tâm môi
trường và Đô thị huyện xin chủ trương mở trộng địa bàn thu gom và một số chính sách
liên quan đến hoạt động thu gom rác thải 3 bản Xử lý 08 trường hợp thả rông trâu, bò
nơi công cộng và 02 hộ gia đình chăn nuôi làm ô nhiễm môi trường theo quy định của
pháp luật
− Thực hiện phong trào Sáng – Xanh – Sạch – Đẹp ở khu dân cư, các khóm đã vận
động nhân dân chăm sóc cây xanh, làm vệ sinh môi trường những nơi công cộng và
Trường Đại học Kinh tế Huế