1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình huy động nguồn vốn từ cộng đồng dân cư vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới ở xã điền lộc huyện phong điền tỉnh thừa thiên huế

78 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 734,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ (11)
    • 1. Tính cấp thiết của đề tài (11)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (12)
      • 2.1. Mục tiêu chung (12)
      • 2.2. Mục tiêu cụ thể (12)
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (12)
      • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (12)
      • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (12)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (13)
      • 4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu (13)
        • 4.1.1. Số liệu thứ cấp (13)
        • 4.1.2. Số liệu sơ cấp (13)
      • 4.2. Phương pháp xử lý số liệu (13)
      • 4.3. Phương pháp phân tích số liệu (13)
    • 5. Kết cấu của khóa luận (14)
  • PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (15)
  • CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN TỪ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ VÀO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI (15)
    • 1.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu (15)
      • 1.1.1. Nông thôn mới (15)
        • 1.1.1.1. Khái niệm (15)
        • 1.1.1.2. Mục tiêu của chương trình nông thôn mới (15)
        • 1.1.1.3. Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (15)
      • 1.1.2. Cơ sở hạ tầng nông thôn mới (18)
        • 1.1.2.1. Khái niệm (18)
        • 1.1.2.2. Nội dung cơ sở hạ tầng nông thôn mới (19)
        • 1.1.2.3. Yêu cầu của hệ thống cơ sơ hạ tầng nông thôn mới (21)
        • 1.1.2.4. Vai trò của xây dựng cơ sở hạ tầng trong phát triển nông thôn mới (22)
      • 1.1.3. Huy động nguồn vốn từ cộng đồng dân cư vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới (24)
        • 1.1.3.1. Khái niệm nguồn vốn (24)
        • 1.1.3.2. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới (25)
        • 1.1.3.3. Nội dung huy động nguồn vốn từ cộng đồng vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới (27)
        • 1.1.3.4. Các phương thức huy động nguồn vốn từ cộng đồng dân cư vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới (28)
        • 1.1.3.5. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn từ cộng đồng vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới (29)
        • 1.1.3.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động nguồn vốn từ cộng đồng vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới (30)
    • 1.2. Cơ sở thực tiễn về huy động nguồn vốn từ cộng đồng vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới (32)
      • 1.2.1. Kinh nghiệm huy động nguồn vốn từ cộng đồng trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới ở trong nước (33)
        • 1.2.1.1. Kinh nghiệm ở huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước (33)
        • 1.2.1.1. Kinh nghiệm ở huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng (35)
        • 1.2.1.2. Một số bài học kinh nghiệm cho xã Điền Lộc (37)
  • CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TỪ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ VÀO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI XÃ ĐIỀN LỘC, HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (38)
    • 2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (38)
      • 2.1.1. Điều kiện tự nhiên (38)
        • 2.1.1.1. Vị trí địa lý (38)
        • 2.1.1.2. Địa hình, diện mạo (38)
        • 2.1.1.3. Đặc điểm khí hậu (38)
      • 2.1.2. Tài nguyên (39)
        • 2.1.2.1. Tài nguyên đất (39)
        • 2.1.2.2. Tài nguyên nước (40)
        • 2.1.2.3. Tài nguyên rừng (40)
        • 2.1.2.4. Tài nguyên khoáng sản (40)
      • 2.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội (40)
    • 2.2. Kết quả xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã (41)
      • 2.2.1. Kết quả thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới xã Điền Lộc giai đoạn 2015-2017 (41)
      • 2.2.2. Tình hình huy động vốn xây dựng nông thôn mới tại xã Điền Lộc 2015 – 2017.38 2.2.3. Tình hình huy động nguồn vốn đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới xã Điền Lộc 2015 – 2017 (48)
    • 2.3. Kết quả điều tra về tình hình huy động nguồn vốn từ cộng đồng dân cư vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn xã Điền Lộc (55)
      • 2.3.1. Khái quát về hộ điều tra (55)
      • 2.3.2. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về Chương trình xây dựng nông thôn mới46 2.3.3. Sự đóng góp nguồn vốn của người dân trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới (56)
        • 2.3.3.1. Hình thức đóng góp nguồn vốn của người dân vào xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới (58)
        • 2.3.3.2. Mức đóng góp nguồn vốn của người dân (59)
        • 2.3.3.3. Mức độ phù hợp về đóng góp bằng tiền của người dân đối với điều kiện kinh tế gia đình của các hộ dân (60)
        • 2.3.3.4. Mức sẵn lòng đóng góp bằng tiền của các hộ dân (61)
        • 2.3.3.5. Nguyên nhân tham gia đóng góp nguồn vốn của người dân vào xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới (62)
        • 2.3.3.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động nguồn vốn từ cộng đồng vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới (63)
    • 2.4. Những vấn đề đặt ra trong huy động vốn từ cộng đồng vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới ở xã Điền Lộc (66)
  • CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TỪ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ VÀO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI XÃ ĐIỀN LỘC, HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (68)
    • 3.1. Phát huy vai trò của đội ngũ cán bộ lãnh đạo địa phương và các tổ chứcđoàn thể.58 3.2. Tăng cường huy động nguồn lực của cộng đồng dân cư vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới (68)
    • 3.3. Phát huy triệt để các hình thức và đối tượng tham gia đóng góp nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới (70)
    • 3.4. Làm tốt công tác tổ chức thực hiện (70)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (71)
    • 1. Kết luận (71)
    • 2. Kiến nghị (71)
      • 2.1. Đối với các cấp chính quyền (72)
      • 2.2. Đối với người dân (73)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (74)

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN ------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN TỪ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ VÀO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚ

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI 1.1 Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu

Theo tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xây dựng nông thôn mới, Trường chính trịTrần Phú, Hà Tĩnh, 2003:“Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thi Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội.”

1.1.1.2 Mục tiêu của chương trình nông thôn mới

Mục tiêu xây dựng NTM có kết cấu hạtầng kinh tế- xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tếvà các hình thức tổchức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thịtheo quy hoạch; xã hội nông thônổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng ở nông thôn; xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nông và đội ngũ trí thức, tạo nền tảng KT- XH và chính trịvững chắc, đảm bảo thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng XHCN.

Như vậy, hiểu một cách chung nhất của mục đích xây dựng mô hình nông thôn mới là hướng đến một nông thôn năng động, có nền sản xuất nông nghiệp hiện đại, có kết cấu hạtầng gần giống đô thị.

1.1.1.3 Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

Bộ tiêu chí quốc gia về NTM được ban hành theo Quyết định sô 491/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm 19 tiêu chí, được khái quát thành

Trường Đại học Kinh tế Huế

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN TỪ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ VÀO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI

Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu

Theo tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xây dựng nông thôn mới, Trường chính trịTrần Phú, Hà Tĩnh, 2003:“Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thi Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội.”

1.1.1.2 Mục tiêu của chương trình nông thôn mới

Mục tiêu xây dựng NTM có kết cấu hạtầng kinh tế- xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tếvà các hình thức tổchức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thịtheo quy hoạch; xã hội nông thônổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng ở nông thôn; xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nông và đội ngũ trí thức, tạo nền tảng KT- XH và chính trịvững chắc, đảm bảo thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng XHCN.

Như vậy, hiểu một cách chung nhất của mục đích xây dựng mô hình nông thôn mới là hướng đến một nông thôn năng động, có nền sản xuất nông nghiệp hiện đại, có kết cấu hạtầng gần giống đô thị.

1.1.1.3 Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

Bộ tiêu chí quốc gia về NTM được ban hành theo Quyết định sô 491/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm 19 tiêu chí, được khái quát thành

Trường Đại học Kinh tế Huế

- Nhóm 1: Quy hoạch (1 tiêu chí)

- Nhóm 2: Hạtầng kinh tế-xã hội (8 tiêu chí)

- Nhóm 3: Kinh tếvà tổchức sản xuất (4 tiêu chí)

- Nhóm 4: Văn hóa –Xã hội – Môi trường (4 tiêu chí)

- Nhóm 5: Hệthống chính trị(2 tiêu chí)

Bảng 1: Bộ tiêu chí quốc gia xã nông thôn mới

TT Tên chỉ tiêu Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu

Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt và được công bố công khai đúng thời hạn. Đạt

Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổchức thực hiện theo quy hoạch. Đạt

II HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI

2 Giao thông Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tôđi lại thuận tiện quanh năm.

100% Đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản,ấp được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm.

90% Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa.

100% Đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm.

Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên.

Trong đó có ít nhất 1 mô hình áp dụng tưới tiết kiệm nước đối với những xã có quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp công nghệcao.

≥ 85% Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ. Đạt

Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện. Đạt

Tỷlệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn.

Tỷ lệ trường học các cấp: Mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung họccơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia.

6 Cơ sở vật chất văn hóa

Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao Đạt

Trường Đại học Kinh tế Huế của toàn xã

Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định. Đạt

Tỷlệthôn, bản,ấp có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thểthao phục vụcộng đồng

Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn

Xã có chợ nông thôn hoặc nơi mua bán, trao đổi hàng hóa Đạt

8 Thông tin và truyền thông

Xã cóđiểm phục vụ bưu chính Đạt

Xã có dịch vụviễn thông, internet Đạt

Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn Đạt

Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành Đạt

Nhà tạm, dột nát Khôn g

Tỷlệhộcó nhàở đạt tiêu chuẩn theo quy định ≥

III KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT

10 Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người khu vưc nông thôn

11 Hộnghèo Tỷlệhộ nghèo đa chiều ≤ 5%

12 Lao động có việc làm

Tỷlệ người có việc làm trên tổng dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động.

Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012

Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủlực đảm bảo bền vững.

IV VĂN HÓA – XÃ HỘI – MÔI TRƯỜNG

14 Giáo dục và Đào tạo

Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập giáo dục trung học cơ sở Đạt

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trunh học (phổ thông, bổ túc, trung cấp)

Tỷlệ lao động có việc làmqua đào tạo ≥

Tỷlệ người dân tham gia bảo hiểm y tế ≥

Xãđạt tiêu chí quốc gia vềy tế Đạt

Tỷlệtrẻ dướ5 tuổi bị suy dinh dưỡng thểthấp còi ≤

16 Văn hóa Tỷ lệ thôn, bản, ấp đạt tiêu chuẩn văn hóa theo ≥

Trường Đại học Kinh tế Huế quy định 70%

Tỷ lệ người dân được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia.

Các cơ sở sản xuất- kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường

Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch đẹp.

Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch Đạt Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định. Đạt

Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh

Cán bộxã đạt chuẩn Đạt

Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định. Đạt Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch vững mạnh Đạt

Các tổchức đoàn thểchính trị của xã dều đạt danh hiệu tiên tiến trởlên.

19 An ninh, trật tựxã hội

An ninh, trật tựxã hội được giữvững Đạt

(Nguồn: Ban hành kèm Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của

Thủ tướng Chính Phủ) 1.1.2 Cơ sở h ạ t ầ ng nông thôn m ớ i

1.1.2.1 Khái niệm Để định nghĩa về CSHT NTM, trước hết cần làm rõ khái niệm CSHT Hiện nay, cách hiểu về CSHT khá đa dạng có quan điểm cho rằng: “CSHT là tổng thểcác ngành kinh tế, các ngành công nghiệp dịch vụ Quan điểm khác lại cho rằng: “CSHT là hệ thống các công trình làm nền tảng cung cấp những yếu tố cần thiết cho phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc sống Sở dĩ có những cách hiểu khác nhau như vậy là do sự không thống nhất trong sử dụng các thuật ngữ “cơ sở hạ tầng”, “kết cấu hạ tầng”, “hạtầng cơ sở” Đểlàm rõ khái niệm này, trước hết cần bắt đầu bằng một thuật ngữ được sửdụng trong tiếng Anh, đó là từ “infranstructure”.Từnày bắt nguồn từhai từ “infra” và “structura” trong tiếng Latinh “Infra” có nghĩa là nền móng, nền tảng,

Trường Đại học Kinh tế Huế phần bên dưới hay còn gọi là hạtầng “structura” có nghĩa là kết cấu hay cấu trúc Từ đó, “infrastructura” được dịch ra trong tiếng Việt là “kết cấu hạ tầng” Theo đó, kết cấu hạ tầng có thể được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm toàn bộ các ngành thuộc lĩnh vực phục vụ, các ngành ngành này có sựliên kết với nhau tạo thành nền móng của xã hội Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì kết cấu hạtầng bao gồm những công trình công cộng phục vụquá trình sản xuất và sinh hoạt của mỗi cá nhân và cộng đồng xã hội, được gọi là CSHT Như vậy, tới đây có thểhiểu CSHT chính là kết cấu hạtầng theo nghĩa hẹp, hay nói cách khác, là một trong sốnhững thành phần của kết cấu hạtầng. Để xây dựng NTM, những công trình vật chất kỹ thuật thiết yếu cần phải được xây dựng đểphục vụcho sựphát triển mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường ở nông thôn theo các tiêu chí xây dựng NTM Như vậy, có thể định nghĩa: CSHT NTM là những công trình vật chất, kỹ thuật được con người xây dựng nên ở nông thôn nhằm xây dựng và phát triển KT-XH nông thôn theo các tiêu chí xây dựng NTM.

1.1.2.2 Nội dung cơ sở hạ tầng nông thôn mới

 Hệ thống CSHT kinh tế

- Hệ thống giao thông nông thôn

Hệthống giao thông nông thôn bao gồm các tuyến đường nằm trên địa bàn nông thôn phục vụcho việc giao lưu trong địa bàn và với bên ngoài Hệthống này bao gồm các tuyến đường liên huyện, liên xã, liên thôn, liên bản,… Phát triển giao thông nông thôn là cần thiết và đặc biệt quan trọng trong đời sống KT–XH nông thôn Mạng lưới giao thông được ví như huyết mạch của KT–XH nông thôn mà nếu hệthống này phát triển sẽgắn kết giữa các vùng nông thôn, giữa nông thôn với thành thịtrong buôn bán, trao đổi hàng hóa, cung cấp dịch vụ, giao lưu văn hóa cũng như các hoạt động xã hội khác.

- Hệ thống thủy lợi nông thôn

Hệthống CSHT thủy lợi nông thôn bao gồm toàn bộhệthống công trình phục vụ cho việc khai thác, sử dụng hợp lý nguồn nước và cho việc hạn chếnhững tác hại do nước gây ra đối với sản xuất, đời sống và môi trường sinh thái Các công trình chủyếu thuộc hệthống thủy lợi gồm: hệthống các hồ, đập giữ nước, hệthống đê biển, đê sông, hệthống kinh mương; hệthống các trạm bơm tưới và tiêu nước.

Trường Đại học Kinh tế Huế

- Hệ thống điện nông thôn

Hệ thống điện nông thôn là toàn bộ các yếu tố cơ sở vật chất làm nền tảng cho việc cung cấp điện sửdụng vào tưới tiêu, các hoạt động sản xuất và phục vụsinh hoạt nông thôn Hệthống này bao gồm mạng lưới đường dây tải điện từnguồn cung cấp, hệ thống các trạm hạthế, mạng lưới phân phối và dẫn điện tới các dụng cụ dùng điện Ở các vùng sâu, vùng xa thuộc hệthống điện nông thôn còn bao gồm các máy phát điện nhỏbằng động cơ chạy dầu hoặc máy tuốc bin nhỏ, chạy bằng sức nước, sức gió Điện là nguồn năng lượng phục vụsinh hoạt hằng ngày của các hộ gia đình, được dùng cho công tác thủy lợi, phát triển sản xuất nông nghiệp, đem lại văn minh cho khu vực nông thôn, góp phần xóa bỏsựcách biệt giữa nông thôn và thành thị.

- CSHT thông tin – viễn thông nông thôn

Hệ thống thông tin – viễn thông nông thôn bao gồm toàn bộ các cơ sở vật chất, các phương tiện phục vụ cho việc cung cấp thông tin, trao đổi thông tin đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống ở nông thôn Hệ thống này bao gồm: mạng lưới bưu điện, điện thoại,internet, mạng lưới truyền thanh, truyền hình Trong xây dựng NTM, thông tin là yếu tố có vai trò to lớn và nhiều khi có ảnh hưởng quyết định tới sự phát triển

KT – XH và văn hóa ở nông thôn Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin hoàn chỉnh và hiện đại là một nhiệm vụtrọng yếu trong việc xây dựng CSHT của NTM.

Chợ nông thôn là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi buôn bán của người dân nông thôn Bên cạnh đó, chợnông thôn nhiều khi còn là nơi diễn ra các hoạt động văn hóa–xã hội khác Chợ nông thôn đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc cungứng hàng hóa–dịch vụ trên địa bàn nông thôn.

Nhà ở được quy định tại Luật Nhàở 2014 và được giải thích tại khoản 1 Điều 3 như sau: “ Nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình cá nhân” Đây là tiêu chí thuộc nhóm hàng hóa cá nhân, để phân biệt với các tiêu chí thuộc nhóm hàng hóa công cộng như: giao thông, thủy lợi, điện, trường học, chợ, bưu điện, cơ sởvật chất văn hóa, y tế,…

Trường Đại học Kinh tế Huế

 Hệ thống CSHT xã hội nông thôn

- Hệ thống CSHT giáo dục – đào tạo nông thôn

CSHT giáo dục – đào tạo ở nông thôn bao gồm hệ thống các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT các trường dạy nghề và các cơ sở đào tạo nghềcho người lao động Trong xây dựng NTM, việc phát triển giáo dục – đào tạo có vai trò quan trọng đối với sự phát triển KT – XH nông thôn cũng như của cả đất nước Việc mở mang, phát triển vềsố lượng, nâng cấp về cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục– đào tạo sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng cao trình độ dân trí, đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho việc xây dựng NTM.

- Hệ thống CSHT y tế nông thôn

Cơ sở thực tiễn về huy động nguồn vốn từ cộng đồng vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới

Trường Đại học Kinh tế Huế

1.2.1 Kinh nghi ệm huy độ ng ngu ồ n v ố n t ừ c ộng đồ ng trong xây d ựng cơ sở h ạ t ầ ng nông thôn m ớ i ở trong nướ c

1.2.1.1 Kinh nghiệm ở huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

So với nhiều huyện, thị trong tỉnh, tỷ lệ đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện BùĐăng được bê tông, nhựa hóachưa nhiều Tuy nhiên, trongđiều kiện ngân sách huyện khókhăn,từvốn sựnghiệp giao thông và nguồn ximăngtrảchậm của tỉnh, trong 2 năm(2015-2016) BùĐăng đã làmđược 84kmđường giao thông nông thôn với tổng kinh phí trên 18 tỷ đồng Trongđó,nhân dânđónggóp trên 11 tỷ đồng.Đặc biệt, cùng với phong trào làm đường, nhân dân Bù Đăng còn đóng góp trên 8 tỷ đồng làm 233,22km đèn đường…Huyđộng được nguồn lực nhân dân lớn trongđiều kiện Bù Đăngkhông phải là huyện giàu là bài học, kinh nghiệm quý cho các huyện, thịtrong xây dựng nông thôn mới (NTM ).

Tại xã Minh Hưng huyện Bù Đăng,tuyếnđường 1235, nơi có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống Cuộc sống các hộ dân hai bên đường còn nghèo và nhiều khó khăn. Tuyến đường dài 4,2km xuống cấp nhiều năm và đểcó thểbê tông hay nhựa hóa là vấn đề lớn đối với người dân trong vùng Tuy nhiên, với chủ trương Nhà nước và nhân dân cùng làm, qua tuyên truyền, vận động, cuối năm 2016, tuyến đường đã hoàn thành với tổng kinh phí 5,9 tỷ đồng Trong đó, nhân dân và doanh nghiệpđóng góp 1,8 tỷ đồng, phần còn lại là ngân sách tỉnh và huyện Tuyến đường này rộng 9m, trong đó phần trải nhựa 3,5m Đểcó tuyến đường thênh thang rộng mở, hàng chục hộ dân hai bên đường phải tựgiải tỏa, lùi sâu vào 2m, hiến hàng trăm cây trồng như cao su, điều, cà phê đang cho thu hoạch Nhiều hộ dân phải đập hàng rào, cổng Ông Trần Văn Tuyển, Phó chủtịch UBND xã Minh Hưng cho biết: “Đến nay, Minh Hưng đã bê tông, nhựa hóa và làm đường cấp phối sỏi đỏ được 57,4km, đảm bảo không có đường lầy lội vào mùa mưa 12km đường bê tông xi măng được làm theo cơ chế đặc thù trị giá 6 tỷ55 triệu đồng, trong đó nhân dân đóng góp cát, đá, ngày công trị giá hơn 3,5 tỷ đồng.

Có đường thông hè thoáng, nhân dân Minh Hưng tự nguyện đóng góp gần 1 tỷ đồng làm 14km đèn đường”.

Cùng với đó xã Bom Bo tuy không phải là xãđiểm nhưng được đánh giá làm tốt việc huy động sức dân xây dựng NTMởhuyện Bù Đăng Với chủ trương Nhà nước và nhân dân

Trường Đại học Kinh tế Huế cùng làm, đến nay, 7km đường ĐT750 qua địa bàn xã, 5kmđường liên xã, 400mđường nội ô trung tâm cụm xã, 10kmđường liên thôn, ngõ xóm, nội đồng đãđược bê tông, nhựa hóa. Đường mở tới đâu, hệthống đèn chiếu sáng “mọc” lên tới đó Hơn 2 năm qua, người dân Bom Bo đãđóng góp 700 triệu đồng xây dựng 18km đèn đường Hiện nay, UBND xã chỉ đạo ban quản lý các thôn tiếp tục vận động nhân dân kéo thêm một sốtuyến đường đông dân cư có điện lưới đi qua, nhằm đáp ứng việc đi lại vào buổi tối và góp phần giảm tệnạn trộm cắp, tai nạn giao thông Từ năm 2015 đến nay, nhân dân thị trấn Đức Phong cũng đóng góp cùng Nhà nước xây dựng 6.243m đường giao thông nông thôn và gần 6km đèn đường Ông Phan Minh Lâm, Trưởng phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Bù Đăng cho biết:

“Tính đến cuối năm 2016, trên địa bàn huyện có 379,212km đường bê tông nhựa, láng nhựa và bêtông xi măng; 704,244km đường cấp phối sỏi đỏ và đường đất Triển khai xây dựng đường giao thông nông thôn theo cơ chế đặc thù trong điều kiện nguồn ngân sách hạn hẹp,

Bù Đăng không có khả năng đốiứng đá, cát như các huyện, thịkhác trong tỉnh Bởi vậy, chỉ từnguồn xi măng trảchậm của tỉnh, huyện huy động người dân và doanh nghiệp đốiứng đá, cát và ngày công xây dựng Năm 2016, từ2.518 tấn xi măng tỉnh cấp, các xã, thị trấn huy động trên 8 tỷ đồng làm được 15,632km đường bê tông xi măng, tạo thuận lợi cho việc đi lại và vận chuyển nông sản của người dân trong vùng”. Đểcó những thành quả đáng kể đó, huyện Bù Đăng đã có những giải pháp sau:

Bù Đăng là huyện nông nghiệp, đời sống người dân còn nghèo, trong khi kết cấu hạ tầng cơ sở còn nhiều hạn chế, nhất là đường giao thông và điện chiếu sáng Để huy động tối đa nguồn lực trong dân cùng nhà nước xây dựng NTM, đòi hỏi các cấp chính quyền phải có sựtính toán phù hợp cho từng vùng, đối tượng cụthể Để có được cơ sởhạtầng điện, đường, trường, trạmnhư ngày hôm nay, cảhệthống chính trị ởxã Minh Hưng đã vào cuộc làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, giúp người dân thấy được xây dựng NTM là chương trình của dân, do dân và vì dân Tuy nhiên, không vì thế mà huy động quá sức dân” Đảngủy, UBND xã yêu cầu cán bộ, đảng viên phải noi gương làm trước Mỗi hội, đoàn thểphụtrách một công việc riêng Đặc biệt, trong điều kiện ngân sách tỉnh, huyện có hạn, để hoàn thành tiêu chí giao thông, Minh Hưng ưu tiên lựa chọn những thôn,ấp có khả năng đốiứng làm trước Mỗi công trình hoàn thành, các thôn tổ

Trường Đại học Kinh tế Huế chức lễkhánh thành, mời đại diện các thôn,ấp khác đến tham dự đểtham quan và học hỏi kinh nghiệm Về huy động sức dân, tùy từng đối tượng, hoàn cảnh gia đình, xã huy động đúng gúp khỏc nhau Cỏc hộ đồng bào dõn tộc thiểu số được giảm ẵ so với hộ người Kinh.

Hộnghèo, cận nghèo được miễn hoàn toàn Ngoài ra, Huyện đội Bù Đăng cònđưa cán bộ, chiến sĩ cùng với đoàn thanh niên, lực lượng dân quân thường trực của xã thay phiên xuống các thôn,ấp cùng người dânlàm đường Cuối năm 2016, xã Minh Hưng được công nhận đạt chuẩn NTM Cách làm của Minh Hưng được nhiều xã, thị trấn trong và ngoài huyện tham quan, học tập.

Vềkinh nghiệm huy động nhân dân làm đèn đường, để có được kết quảkhảquan này, các cấpủy đảng, chính quyền, MTTQ và các đoàn thểtrong huyện đã tích cực tuyên truyền về ý nghĩa cũng như lợi ích thiết thực việc lắp đặt hệ thống chiếu sáng đường mang lại. Đồng thời tuyên truyền nhân dân phát huy tinh thần làm chủtrong việc bàn bạc, quyết định, lựa chọn cách làm thiết thực, hiệu quả UBND xã và ban quản lý các thôn,ấp hướng dẫn người dân tổchức họp bàn, có văn bản thống nhất chủ trương, cách thức vận động cũng như mức đóng góp cụthể đối với từng đối tượng Đặc biệt, các xã, thịtrấn luôn tranh thủuy tín của già làng, người có uy tín đểtuyên truyền, vận động các hộdân tham gia.

Thực tếxây dựng NTMở Bù Đăng cho thấy, muốn huy động mạnh mẽsức dân, phải tuyên truyền vận động tốt, bảo đảm công khai, dân chủ, gần dân, lắng nghe ý kiến nhân dân, tạođược sự đồng thuận cao trong nhân dân.

( Nguồn: Minh Luận, Kinh nghiệm huy động sức dân trong xây dựng nông thôn mới ở Bù Đăng, http://www.baobinhphuoc.com.vn/Content/ubmttqvn-huyen-phu-rieng-tich- cuc-tham-gia-xay-dung-chinh-quyen-vung-manh-451620)

1.2.1.1 Kinh nghiệm ở huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng

Cát tiên là huyện vùng sâu, vùng xa lại thuần nông với cây trồng chính là lúa nên thu nhập của nhân dân Cát Tiên không cao so với nông dân các huyện trồng rau, hoa hoặc trồng cây công nghiệp dài ngày, mặc dù sốdiện nghèo hiện đang ngày càng giảm. Để triển khai có kết quả cao Chương trình Xây dựng NTM, ngay từ đầu năm 2011, thực hiện chỉ đạo của Huyệnủy và UBND, tất cả11/11 xã của huyện đều đã thành lập BCĐ Chương trình xây dựng NTM.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Từ đầu năm 2011 đến cuối năm 2015, tổng nguồn vốn mà Cát Tiên huy động được để đầu tư vào Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn là 1,834 tỷ đồng, và số vốn huy động được năm sau luôn cao hơn năm trước Cụthể, trong năm 2011, đã huy động được 150.4 tỷ đồng, năm 2012 huy động được 259.7 tỷ đồng, năm 2013 huy động được 351.1 tỷ đồng, năm 2014 huy động được trên 481.5 tỷ đồng và năm 2015 được 591.3 tỷ đồng Đặc biệt, trong tổng số 1,834 tỷ đồng vốn huy động được chỉ trong khoảng 42.4 tỷ đồng là vốn của Chương trình xây dựng NTM, vốn nhân dân đóng khoảng 28.8 tỷ đồng còn lại là vốn lồng ghép 684.4 tỷ đồng từ các Chương trình và dự án khác đang đầu tư trên cùng địa bàn và vốn tín dụng 1,078.4 tỷ đồng Với nguồn vốn huy động, địa phương đã đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KT – XH phục vụ xây dựng NTM gồm có 2 công trình chứa nước, kiên cố hóa 7.45 km kênh mương nội đồng; đưa điện lưới quốc gia tới 9,423 hộ dân – đạt 96% tổng số hộ và tăng trên 5% so với năm 2011; đầu tư thi công 52 tuyến đường GTNT với tổng chiều dài 37.2 km; xây dựng 2 chợ cụm xã và chợ nông thôn tại các xã Tiên Hoàng, Nam Ninh, Phù

Mỹ, Đức Phổ; đầu tư xây mới 9 trường học và kiên cốhóa từng bước cho khoảng 215 phòng học các cấp; hầu hết các xã, thônđều đã có cơ sở y tếvà các thiết chế văn hóa – thểthao Hiện nay trên 82% dân sốnông thôn của huyện Cát Tiên đãđược dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trên 75% số thôn đạt chuẩn thôn văn hóa, 87% số hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa.

TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TỪ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ VÀO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI XÃ ĐIỀN LỘC, HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TỪ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ VÀO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI XÃ ĐIỀN LỘC, HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Ngày đăng: 29/06/2021, 12:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Lê Thị Hiệp (2015), Ghi nhận từ Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện Cát Tiên, http://baoloc.net/news/cat-tien-voi-chuong-trinh-xay-dung-nong-thon-moi-1448.html Link
7. Minh Luận, Kinh nghiệm huy động sức dân trong xây dựng nông thôn mới ở Bù Đăng, http://www.baobinhphuoc.com.vn/Content/ubmttqvn-huyen-phu-rieng-tich-cuc-tham-gia-xay-dung-chinh-quyen-vung-manh-451620 Link
1. Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội xã Điền Lộc, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2020 Khác
2. Báo cáo thực hiện nông thôn mới xã Điền Lộc, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017 Khác
3. Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội xã Điền Lộc, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2020 Khác
4. Hoàng Thị Hằng (2017), Tình hình huy động và sử dụng vốn đầu tư trong xây dựng nông thôn mới tại xã Đức Châu, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh Khác
6. Lê Thị Hồng Nhiên (2018), Thực trạng huy động nguồn vốn từ cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới tạ xã Hương Toàn, Thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế Khác
8. Nguyễn Thị Thanh Hà (2015), Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Điền Hải, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Khác
9. Quyết định số 800/QĐ – TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng chính phủ ban hành Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 Khác
10. Sơ kết 03 năm (2015-2017) thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới; phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn xã Điền Lộc Khác
11. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 491/QĐ – TTg ngày 16/04/2009. Quyết định về ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới Khác
12. Trần Thị Hoàng Oanh (2017), Huy động vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới ở huyện Gio Linh, tỉnh Quảng TrịTrường Đại học Kinh tế Huế Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm