Mô hình CAMEL trong đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại ...12 1.3.1... Ứng dụng mô hình CAMEL để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương m
Trang 1Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu nhàtrường, quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế Huế cùng quý thầy côtrong khoa Tài chính – Ngân hàng, đặc biệt là giáo viên hướng hướngdẫn của cô Trần Thị Bích Ngọc đã tận tình chỉ bảo để tôi có thể hoànthành bài khóa luận tốt nghiệp.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức có hạn nên khóa luận tốtnghiệp không thể tránh những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý,chỉ bảo bổ sung từ quý thầy cô để đề tài có thể đạt kết quả tốt nhất
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu đề tài: Đề tài gồm có 3 phần 4
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ MÔ HÌNH CAMEL 5
1.1 Ngân hàng thương mại và hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 5
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Một số hoạt động chính của ngân hàng thương mại: 5
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn 5
1.1.2.2 Hoạt động tín dụng 5
1.1.2.3 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ 6
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31.1.2.4 Hoạt động khác 6
1.1.3 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 7
1.1.3.1 Khái niệm hiệu quả 7
1.1.3.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 7
1.1.3.3 Rủi ro NHTM 8
1.1.3.4 Mục đích của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại 9
1.2 Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM 9
1.2.1 Nhân tố khách quan 9
1.2.2 Nhân tố chủ quan 10
1.3 Mô hình CAMEL trong đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 12
1.3.1 Giới thiệu về mô hình CAMEL 12
1.3.2 Nội dung mô hình CAMEL 15
1.3.2.1 Mức độ an toàn vốn (C – Capital adequacy) 15
1.3.2.2 Chất lượng tài sản có (A – Asset quality) 17
1.3.2.3 Năng lực quản lý (M – Management ability) 19
1.3.2.4 Thu nhập (E – Earning) 20
1.3.2.5 Khả năng thanh khoản (L – Liquidity) 21
1.3.3 Ưu, nhược điểm của mô hình CAMEL 22
1.3.3.1 Ưu điểm 22
1.3.3.2 Nhược điểm 23
1.4 Tổng quan về đề tài nghiên cứu 23
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 25
2.1 Giới thiệu về NH TMCP Công thương Việt Nam 25
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 25
2.1.2 Các lĩnh vực hoạt động 26
2.2 Ứng dụng mô hình CAMEL để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam .31
2.2.1 Mức độ an toàn vốn (C – Capital adequacy) 31
a Hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR) 31
b Hệ số tự tài trợ 33
c Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (Đòn bẩy tài chính) 34
2.2.2 Chất lượng tài sản có (A – Asset quality) 36
a Tài sản có sinh lời 36
b Tỷ lệ nợ xấu 38
c Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng 40
2.2.3 Năng lực quản lý (M – Management ability) 42
a Quản trị nguồn nhân lực 42
b Hiệu quả trong kinh doanh 42
2.2.4 Thu nhập (E – Earning) 44
a Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 46
b Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 46
c Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) 48
2.2.5 Khả năng thanh khoản (L – Liquidity) 49
a Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng số tiền gửi (LDR) 49
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5b Tỷ lệ dự trữ thanh khoản 50
2.3 Đánh giá tổng hợp hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Công thương Việt Nam theo mô hình CAMEL 52
2.4 Đánh giá những điểm mạnh và hạn chế của NH TMCP Công thương Việt Nam giai đoạn 2015-2017 52
2.4.1 Điểm mạnh 52
2.4.2 Hạn chế 53
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 54
3.1 Định hướng phát triển của NH TMCP Ngoại thương Việt Nam 54
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Ngoại thương Việt Nam 55
3.2.1 Nâng cao mức độ an toàn vốn 55
3.2.2 Nâng cao chất lượng tài sản có 55
3.2.3 Nâng cao năng lực quản lý 56
3.2.4 Nâng cao thu nhập 57
3.2.5 Nâng cao khả năng thanh khoản 58
PHẦN III KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
TRANG WEB THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC 63
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6Việt NamBIDV : Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của VietinBank giai đoạn 2015-2017 28Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank giai đoạn 2015-2017 29Bảng 2.3 Bảng hệ số tự tài trợ của VietinBank 32Bảng 2.4 Hiệu quả sử dụng nhân viên của VietinBank giai đoạn 2015-2017 41Bảng 2.5 Cơ cấu nhóm nợ và mức lập dự phòng của VietinBank giai đoạn 2015-
2017 42Bảng 2.6 Tổng hợp xếp hạng các yếu tố trong mô hình CAMEL 50
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 CAR của VietinBank giai đoạn 2015-2017 32
Biểu đồ 2.2 CAR của VietinBank, Vietcombank, BIDV giai đoạn 2015-2017 32
Biểu đồ 2.3 Hệ số tự tài trợ của VietinBank, Vietcombank, BIDV giai đoạn 2015-2017 33
Biểu đồ 2.4 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu của VietinBank giai đoạn 2015-2017 34
Biểu đồ 2.5 Hệ số đòn bẩy tài chính của VietinBank, VCB, BIDV giai đoạn 2015-2017 35
Biểu đồ 2.6 Cơ cấu tài sản có sinh lời của VietinBank giai đoạn 2015-2017 36
Biểu đồ 2.7 Tỷ lệ TS có sinh lời trên tổng TS có của VietinBank giai đoạn 2015-2017 37
Biểu đồ 2.8 Tỷ lệ TS có sinh lời trên tổng TS có của VietinBank, Vietcombank, BIDV giai đoạn 2015-2017 38
Biểu đồ 2.9 Cơ cấu nợ xấu tại VietinBank giai đoạn 2015-2017 39
Biểu đồ 2.10 Tỷ lệ nợ xấu của VietinBank giai đoạn 2015-2017 39
Biều đồ 2.11 Tỷ lệ nợ xấu của VietinBank, VCB, BIDV giai đoạn 2015-2017 40
Biểu đồ 2.12 Dự phòng rủi ro tín dụng của VietinBank giai đoạn 2015-2017 41
Biểu đồ 2.13 Tỷ lệ dự phòng rủi ro của VietinBank, VCB và BIDV giai đoạn 2015-2017 41
Biểu đồ 2.14 Hiệu quả sử dụng nhân viên của VietinBank giai đoạn 2015-2017 43
Biểu đồ 2.15 Lợi nhuận ròng của VietinBank, VCB, BIDV giai đoạn 2015-2017 45 Biều đồ 2.16 ROA của VietinBank, VCB và BIDV giai đoạn 2015-2017 46
Biều đồ 2.17 ROE của VietinBank, VP Bank và ACB giai đoạn 2015-2017 47
Biểu đồ 2.18 NIM của VietinBank, Vietcombank, BIDV giai đoạn 2015-2017 48
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9Biểu đồ 2.19 LDR của VietinBank giai đoạn 2015-2017 49Biểu đồ 2.20 LDR của VietinBank, VCB, BIDV giai đoạn 2015-2017 50Biểu đồ 2.21 Tỷ lệ dự trữ thanh khoản của VietinBank giai đoạn 2015-2017 50Biểu đồ 2.22 Tỷ lệ dự trữ thanh khoản của VietinBank, VCB, BIDV giai đoạn2015-2017 51
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Đối với bất kì quốc gia nào trên thế giới hoạt động ngân hàng đều có tác động
to lớn đến nền kinh tế và Việt Nam cũng không ngoại lệ Không những điều tiết nềnkinh tế vĩ mô, thúc đẩy nền kinh tế vận hành dễ dàng, hiệu quả hơn mà hệ thống cácngân hàng thương mại còn là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế, là công cụ quantrọng thúc đẩy sự phát triển của lưu thông hàng hóa Hiện nay, quá trình toàn cầuhóa diễn ra nhanh và mạnh mẽ làm cho các rào cản thương mại được gỡ bỏ tạo nênthị trường chung Điều này đã đem đến không ít cơ hội cũng như thách thức choViệt Nam Thực tế cho thấy, trong những năm trở lại đây, chất lượng hoạt động của
hệ thống ngân hàng tại Việt Nam đã có sự phát triển ổn định trở lại Sự phục hồikhá vững chắc của hệ thống ngân hàng góp phần vào tăng trưởng, ổn định kinh tế vĩmô
Hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng là một hoạt động chứa nhiều rủi ro Rủi rotrong hoạt động ngân hàng có thể gây ra các tác động rất lớn đối với nền kinh tế nóichung cũng như các thành phần kinh tế nói riêng Điển hình nhất là tình trạng giatăng tỉ lệ nợ xấu tại các ngân hàng hay là việc sát nhập hàng loạt các ngân hàng nhỏvào ngân hàng lớn Việc phân tích, dự báo và phòng ngừa các rủi ro ở ngân hàng làmột việc làm hết sức quan trọng để có được cái nhìn tổng quát nhất về tình hìnhhoạt động ở ngân hàng từ đó có thể thấy được sự phù hợp hay là không trong nhữngchính sách hoạt động mà ngân hàng đưa ra Qua việc phân tích đó, chúng ta sẽ dễdàng đưa ra các kiến nghị, giải pháp phù hợp và kịp thời để cải thiện những tồn tại,khó khăn trong hệ thống ngân hàng cũng như tại mỗi ngân hàng
Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam đến thời điểm hiệntại là ngân hàng lớn nhất Việt Nam về quy mô vốn Vietinbank đã và đang tăngcường hiệu quả sử dụng vốn, năng lực quản lý điều hành Do đó cần đánh giá lạihiệu quả hoạt động kinh doanh trong những năm vừa qua để biết được các điểm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11mạnh, hạn chế từ đó phát huy hết sức những điểm mạnh và có những giải pháp phùhợp, kịp thời để khắc phục những hạn chế trong hoạt động của ngân hàng.
Hệ thống đánh giá CAMEL được xây dựng và thông qua năm 1987 đượcnhiều nước trên thế giới áp dụng Đây là một hệ thống đánh giá xếp hạng và đượccoi là chuẩn mực đối với hầu hết các tổ chức trên thế giới khi đánh giá hiệu quả củacác ngân hàng nói riêng và các tổ chức tín dụng nói chung
Theo ông George Gregorash - Chuyên gia tư vấn dự án “Nâng cao năng lựcgiám sát của NHNN”, người đã có 20 năm kinh nghiệm làm việc cho Ngân hàngTrung ương Mỹ cho rằng: “Việc xây dựng một hệ thống xếp hạng rủi ro theo tiêuchuẩn CAMEL không chỉ hữu ích với Thanh tra NHNN mà còn là một công cụphòng ngừa rủi ro rất tích cực đối với các NHTM Qua việc xem xét hệ thống xếphạng theo tiêu chuẩn CAMEL, các chuyên gia có thể đánh giá một cách toàn diệntình hình tài chính của NHTM để từ đó tìm ra biện pháp đối phó với những rủi rotiềm ẩn Chính vì vậy, theo ông George Gregorash, các NHTM không nên cố “làmđẹp” chỉ tiêu để đối phó với cơ quan quản lý, giám sát mà phải coi CAMEL như là
“phiếu khám sức khoẻ của chính mình”.”
Hiện nay, NHNN đang rất chú trọng vào việc áp dụng các thông lệ và chuẩnmực quốc tế vào việc quản lý hoạt động hệ thống ngân hàng ở nước ta CAMEL là
mô hình đánh giá rủi ro kết hợp các nhân tố tài chính và phi tài chính, dựa trên nămtiêu chí đó là mức độ an toàn vốn, chất lượng tài sản có, năng lực quản lý, thu nhập
và khả năng thanh khoản Mô hình này được áp dụng ở nước ta thông qua Quyếtđịnh số 06/2008/QĐ-NHNN ngày 12/03/2008 quy định xếp loại NH TMCP Điềunày cho thấy NHNN đang nổ lực để hoàn thiện hệ thống tài chính, góp phần ổn định
và phát triển nền kinh tế vĩ mô của đất nước
Từ những lý do trên tôi xin lựa chọn đề tài “Ứng dụng mô hình CAMEL để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam” để làm khóa luận tốt nghiệp cuối khóa.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Vận dụng mô hình CAMEL vào việc đánh giá hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam giaiđoạn 2015-2017, từ đó đưa ra những đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh củangân hàng thương mại và cơ sở lý luận của mô hình CAMEL trong đánh giá hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng thương mại
+ Ứng dụng mô hình CAMEL để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh củaNgân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam giai đoạn 2015-2017.+ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củaNgân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàngThương mại
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt không gian: Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương ViệtNam
+ Về mặt thời gian: giai đoạn 2015-2017
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thông qua việc tìm kiếm tài liệu, tìm kiếmthông tin, phương pháp này giúp có kiến thức cơ sở, nền tảng để đưa ra cơ sở lýluận của mô hình CAMEL cũng như đưa ra những đánh giá, phân tích về hiệu quảhoạt động kinh doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13- Phương pháp thu thập dữ liệu: Số liệu sử dụng cho đề tài nghiên cứu là sốliệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của NH TMCP Côngthương Việt Nam giai đoạn 2015-2017 từ các websitehttps://www.cophieu68.vnvà
http://s.cafef.vn, ngoài ra còn có các thông tin khác được lấy từ website chính thứccủa Vietinbank
- Phương pháp phân tích số liệu:
Từ các số liệu thu thập được, tiến hành tính toán, thống kê, xử lý với sựtrợ giúp của phần mềm excel, phân nhóm theo các tiêu chí của mô hình
Sau khi xử lý số liệu sử dụng phương pháp so sánh, phân tích xuhướng, phân tích đánh giá theo thang điểm để thu được kết quả
Đề tài so sánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của VietinBank với cácngân hàng: NH TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), NH Đầu tư và Pháttriển Việt Nam (BIDV) Cả ba ngân hàng này đều là NH TMCP, hơn nữa ba ngânhàng này được đánh giá là có quy mô gần giống nhau và là đối thủ cạnh tranh củanhau trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là bán lẻ
5 Kết cấu đề tài: Đề tài gồm có 3 phần
Phần I Đặt vấn đề
Phần II Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1 Cơ sở lí luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàngthương mại và mô hình CAMEL
Chương 2 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thươngmại cổ phần Công thương Việt Nam
Chương 3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Phần III Kết luận
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ MÔ HÌNH CAMEL1.1 Ngân hàng thương mại và hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010: “Ngân hàng thương mại là loạihình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt độngkinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận.”
1.1.2 Một số hoạt động chính của ngân hàng thương mại:
Theo “Nghiệp vụ ngân hàng thương mại” của Nguyễn Minh Kiều, NXBThống kê, 2008 thì NHTM có một số hoạt động sau:
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng thương mại huy động vốn từ các hoạt động sau:
- Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân, tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiềngửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, giấy tờ có giá khi được thống đốcNgân hàng Nhà nước cho phép để huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước
- Vay vốn Ngân hàng Nhà nước
1.1.2.2 Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại là hoạt động sinh lợi chủ yếu
và chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản Ngân hàng thương mại cấp tín dụng bằngcác hình thức cho vay ngắn, trung và dài hạn, cho vay theo hạn mức tín dụng, chiết
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, cho thuê tài chính, bảo lãnh, tài trợxuất nhập khẩu, Trong các hoạt động cấp tín dụng thì cho vay là hoạt động quantrọng nhất.
1.1.2.3 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Để thực hiện được các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông quangân hàng, NHTM được mở tài khoản cho khách hàng trong và ngoài nước Đểthực hiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua NHNN, NHTM phải
mở tài khoản tiền gửi tại NHNN nơi NHTM đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số dưtiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định Ngoài ra, chi nhánh NHTM được mở tàikhoản tiền gửi tại chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của chi nhánh.Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm các hoạt động:
- Cung cấp các phương tiện thanh toán;
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng;
- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ;
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán theo quy định của NHNN;
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép;
- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng;
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liênngân hàng trong nước;
- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép
1.1.2.4 Hoạt động khác
Ngoài hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng, dịch vụ thanh toán vàngân quỹ thì ngân hàng thương mại còn có các hoạt động khác bao gồm: góp vốn,mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng,kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ và bảo hiểm, nghiệp vụ ủy thác và đại
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 161.1.3 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
1.1.3.1 Khái niệm hiệu quả
Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực kinh
tế, xã hội, kĩ thuật, Có nhiều khái niệm về hiệu quả dựa trên các góc nhìn khácnhau:
Theo “Từ điển kinh tế học” của Nguyễn Văn Ngọc, Đại học Kinh tế Quốc dân,Hiệu quả (efficiency) được định nghĩa là “mối quan hệ giữa các đầu vào nhân tốkhan hiếm và sản lượng hàng hóa, dịch vụ” “Khái niệm hiệu quả còn được dùng làtiêu chuẩn để đánh giá xem thị trường phân bổ nguồn lực tốt đến mức nào”
Theo Antonio, Ludger và Vito (2006), “Hiệu quả là phép so sánh giữa đầu vào
và đầu ra hay giữa lợi nhuận và chi phí” Với cùng một đầu vào cho trước, hoạtđộng nào tạo ra đầu ra lớn lớn sẽ được xem là hoạt động hiệu quả hơn
Theo “Từ điển Toán kinh tế”, Thống kê, kinh tế lượng Anh – Việt của PGS
TS Nguyễn Khắc Minh, 2004 thì hiệu quả là “mức độ thành công mà các doanhnghiệp hoặc các ngân hàng đạt được trong việc phân bổ các đầu vào có thể sử dụng
và các đầu ra mà họ sản xuất, đáp ứng mục tiêu đã định trước”
1.1.3.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Theo Peter S Rose, “Bản chất của NHTM cũng có thể được xem là một tậpđoàn kinh doanh, hoạt động với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận với mức độ rủi ro chophép Đạt được hiệu quả kinh doanh cao là mục tiêu mà các ngân hàng quan tâm vì
nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, đồng thời có thể giúp ngânhàng mở rộng quy mô hoạt động của mình.”[10]
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển củangân hàng thương mại Nếu kinh doanh có hiệu quả, ngân hàng sẽ tăng uy tín và tạođược lòng tin đối với khách hàng của mình ngày càng bền vững
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thông thường được đo lườngbằng khả năng sinh lợi Một ngân hàng được đánh giá là hoạt động hiệu quả khi vừa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17đáp ứng mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận với chi phí tối thiểu vừa đáp ứng yêu cầu antoàn hoạt động và giảm thiểu rủi ro.
1.1.3.3 Rủi ro NHTM
Hoạt động ngân hàng là một trong những hoạt động có rủi ro nhiều nhất Rủi
ro cũng là yếu tố được xem như không thể tách rời đối với hoạt động của bất kể tổchức tài chính nào, đặc biệt là NHTM Bên cạnh việc quan tâm nâng cao giá trị cổphiếu, tăng mức lợi nhuận nhận được từ cổ tức qua hàng năm thì nhà quản trị củamỗi ngân hàng còn phải nâng cao khả năng kiểm soát rủi ro Đặc biệt là trong tìnhhình kinh tế phát triển và đầy biến động như hiện nay khiến các NH tập trung hơnnữa vào công tác đo lường và phòng ngừa rủi ro
Theo “Quản trị ngân hàng thương mại”, NXB Tài chính của Lê Văn Tư, 2005,rủi ro trong kinh doanh NH về cơ bản có thể chia thành hai loại: rủi ro môi trường
và rủi ro đặc thù
- Rủi ro môi trường (rủi ro thị trường) luôn luôn tồn tại trong và ngoài tổ chức,rủi ro môi trường gồm rủi ro môi trường vĩ mô như rủi ro tự nhiên, rủi ro về luậtpháp, rủi ro về kinh tế, rủi ro về điều chỉnh và rủi ro môi trường cạnh tranh - NHtrong hoạt động kinh doanh thường chịu tác động của khách hàng hoặc các đối thủ
từ nhiều phía, từ đó luôn nhận rất nhiều các tác động rủi ro Những rủi ro này rấtkhó kiểm soát nên chúng được gọi là rủi ro không kiểm soát được Trong thực tếngười ta có thể kiểm soát chúng ở mức độ hạn chế trên cơ sở dự báo
- Rủi ro đặc thù là rủi ro bản chất của ngành hay lĩnh vực kinh doanh tạo ra.Trong hoạt động NH, rủi ro đặc thù thường bao gồm các yếu tố: rủi ro về quản lý,rủi ro cung cấp các dịch vụ tài chính, rủi ro thích ứng vốn, rủi ro về tài sản thếchấp,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 181.1.3.4 Mục đích của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại
- Đánh giá chính xác khả năng hoạt động của NH, khả năng sinh lợi và hạnchế tối thiểu các rủi ro chủ quan có thể xảy ra trong quá trình Kết quả phân tích còncung cấp cho nhà quản lý tình hình kinh tế tài chính vĩ mô cũng như vi mô và dựatrên cơ sở đó để đưa ra những quyết định phù hợp, các hoạch định chiến lược cụ thểgiúp NHTM tiến gần hơn tới mục tiêu đề ra
- Kết quả phân tích hoạt động và rủi ro NHTM phản ánh tình trạng kinh doanhcủa một NHTM, kết quả này giúp cho NHTM có thể đánh giá được khả năng quảntrị, trình độ chuyên môn của cán bộ, cơ sở vật chất, công nghệ và thiết bị hoạtđộng… của NHTM Qua đó thấy được những vấn đề cần phát huy và những vấn đềcần khắc phục thêm, đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng kinh doanh của mình
có phù hợp với tình hình thực tế
1.2 Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM
1.2.1 Nhân tố khách quan
- Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội
Môi trường kinh tế là yếu tố quan trọng tác động đến hiệu quả hoạt động kinhdoanh của ngân hàng thương mại Hệ thống ngân hàng chịu ảnh hưởng rất lớn bởimôi trường kinh tế, chính trị, xã hội nơi mà nó đang hoạt động Thị trường tài chínhngày càng phức tạp, tinh vi Sự phát triển các sản phẩm, dịch vụ tài chính ngân hàngdiễn ra mạnh mẽ, mặc dù các ngân hàng hiện nay đã có hàng trăm sản phẩm ngânhàng bán buôn, bán lẻ nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ yêu cầu Trong điều kiện nềnkinh tế ổn định, môi trường xã hội, chính trị không có nhiều biến động, quá trìnhsản xuất và lưu thông hàng hóa diễn ra thuận lợi, các doanh nghiệp trong nền kinh
tế dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn thì hoạt động của NHTM cũng nhờ đó mà diễn ra
ổn định và phát huy hết khả năng làm cầu nối giữa đầu tư và tiết kiệm của mình.Ngược lại, trong tình hình kinh tế xã hội và chính trị đầy biến động thì hoạt động
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19của NH sẽ không hiệu quả, doanh nghiệp cũng khó tiếp cận với nguồn vốn hơn, dư
nợ tăng cao đồng thời tỷ lệ nợ xấu cũng tăng lên
Vì những điều trên mà hệ thống ngân hàng nói chung và ngân hàng thươngmại nói riêng cần có những hoạch định về hoạt động của mình một cách phù hợpvới sự thay đổi của kinh tế, sự biến động của tình hình xã hội và chính trị tại nơiđang hoạt động để nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như hiệu quả hoạt động kinhdoanh
- Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý là sự đồng bộ, đầy đủ và thống nhất của hệ thống luật vàcác văn bản dưới luật Sự ổn định và liên tục thay đổi để hoàn thiện hơn của hệthống luật sẽ tạo điều kiện tốt cho nền kinh tế phát triển nói chung và hệ thống ngânhàng thương mại nói riêng Ở những nơi ngân hàng thương mại hoạt động, nếu hệthống luật và văn bản dưới luật hoàn chỉnh, ngày một hoàn thiện hơn thì hệ thốngngân hàng sẽ có môi trường tốt để có thể hoạt động hiệu quả Ở các nước đang pháttriển, hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, còn nhiều kẻ hở, hoạt động của ngân hàngthương mại chưa được đảm bảo, từ đó hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng bị ảnhhưởng không ít
- Môi trường thông tin
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, thông tin cũng là một dạng hànghóa Các ngân hàng thương mại muốn hoạt động hiệu quả thì phải có nguồn thôngtin chính xác, đầy đủ để có thể nắm bắt kịp thời, biết sử dụng thông tin một cáchhợp lý Việc tận dụng tốt nguồn thông tin nắm bắt được giúp cho ngân hàng thươngmại xác định chính xác phướng hướng hoạt động, tận dụng thời cơ để phát triển, từ
đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.2.2 Nhân tố chủ quan
- Nguồn nhân lực
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng, quyết định sự thành công của mục tiêu,chiến lược mà bất cứ doanh nghiệp nào nói chung và ngân hàng thương mại đặt ra.
Xã hội ngày càng phát triển và đòi hỏi những dịch vụ mới, chất lượng tốt từ các sảnphẩm và dịch vụ của ngân hàng Một đội ngũ nhân viên giỏi sẽ giúp ngân hàng đápứng nhanh chóng và kịp thời những thay đổi của thị trường, giảm thiểu những rủi
ro, giảm chi phí hoạt động, nâng cao chất lượng của ngân hàng và tăng lợi nhuận,ảnh hưởng tích cực đến tiêu chí hiệu quả hoạt động kinh doanh
Vốn tự có quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng Đây là còn là yếu tố
để có thể xác định được các chỉ số tài chính và tỷ lệ an toàn cho ngân hàng Hoạtđộng của ngân hàng thương mại thì luôn chứa những rủi ro, những rủi ro này khixảy ra có thể làm ngân hàng phá sản, vốn tự có khi đó sẽ giúp ngân hàng bù đắpnhững thiệt hại phát sinh và đảm bảo cho ngân hàng tránh khỏi nguy cơ trên Vốn tự
có còn có thể sử dụng để cho vay, đầu tư chứng khoán nhằm mang lại lợi nhuận chongân hàng Bên cạnh đó, nó còn là căn cứ để xác định và điều chỉnh các giới hạnhoạt động nhằm đảm bảo sự an toàn của ngân hàng trong kinh doanh
Bên cạnh vốn tự có, tài sản có cũng là một yếu tố quan trọng trong năng lực tàichính của ngân hàng Một ngân hàng thương mại phải đảm bảo giá trị của tài sản cóluôn lớn hơn các khoản nợ thanh toán ở mọi thời điểm để đảm bảo khả năng thanhkhoản cho ngân hàng
Cần xây dựng một tỷ lệ giữa các nghiệp vụ sinh lời một cách hợp lý Một ngânhàng thương mại quá chú trọng và giữ tỷ lệ dự trữ thanh khoản ở mức cao sẽ đánh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21mất đi những cơ hội kinh doanh và mang lại lợi nhuận.Ngược lại, một ngân hàngthương mại chỉ tập trung vào các hoạt động sinh lời mà không quan tâm đến tỷ lệ
dự trữ thanh khoản sẽ có nguy cơ mất khả năng thanh khoản, dẫn đến phá sản
- Công nghệ thông tin
Trong điều kiện thời đại 4.0, việc chỉ cung cấp những dịch vụ truyền thống sẽkhông thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng đó là nhan, chính xác và an toàn
Do đó, công nghệ thông tin luôn được các ngân hàng quan tâm và chú trọng, cảithiện đổi mới, đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ tài chính, phát triển dịch vụ ngânhàng onlline như gởi tiền tiết kiệm onlline, tất toán sổ onlline, Việc làm này giúpngân hàng nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, từ đó tác động tích cực đến hiệuquả hoạt động kinh doanh
1.3 Mô hình CAMEL trong đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
1.3.1 Giới thiệu về mô hình CAMEL
Mô hình CAMEL được Cục quản lý các tổ hợp tín dụng Hoa Kỳ (NationalCredit Union Administration – NCUA) xây dựng và thông qua năm 1987 Sau cuộckhủng hoảng kinh tế châu Á năm 1997, hệ thống CAMEL được Quỹ Tiền tệ Quốc
tế và nhóm Ngân hàng Thế giới khuyến nghị áp dụng ở các nước bị khủng hoảng đểtái thiết khu vực tài chính
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22CAMEL là mô hình dựa trên các yếu tố tài chính, thông qua thang điểm đểđánh giá tình trạng vững mạnh của các tổ chức tài chính Việc đánh giá dựa trên 5tiêu chí:
- Mức độ an toàn vốn (C – Capital adequacy)
- Chất lượng tài sản có (A – Asset quality)
- Năng lực quản lý (M – Management ability)
- Thu nhập (E – Earning)
- Khả năng thanh khoản (L – Liquidity)
Năm 1997, một tiêu chí mới đã được bổ sung thêm đó là độ nhạy cảm với rủi
ro thị trường (S – Sensitivity) Do đó, ta có mô hình CAMELS như bây giờ
Trong đề tài, tác giả sử dụng mô hình CAMEL để đánh giá hiệu quả hoạt độngkinh doanh của ngân hàng thương mại
Tại Việt Nam, phương pháp xếp loại ngân hàng theo mô hình CAMEL đãđược áp dụng trong “Quy định xếp loại Ngân hàng TMCP” ban hành kèm theoQuyết định số 06/2008/QĐ-NHNN ngày 12 tháng 3 năm 2008 của Thống đốcNHNN
Việc tổng hợp xếp hạng đánh giá sẽ được dựa trên thang điểm từ 1 (tốt nhất)đến 5 (kém nhất) theo mức độ cần giám sát tăng dần Mức xếp hạng tổng hợp sẽ là
sự tổng hợp của việc xếp hạng 5 yếu tố Xếp hạng 1 là xếp hạng tốt nhất nghĩa làTCTD có hệ thống tốt, đảm bảo chất lượng quản lý rủi ro, gắn liền với chế độ giámsát ít nhất Xếp hạng 5 là xếp hạng xấu nhất đồng nghĩa với TCTD hoạt động rấtkém, không đảm bảo khả năng quản lý rủi ro và cần được chú ý giám sát Ý nghĩacủa việc xếp hạng từng mức như sau:
Xếp hạng 1 – Ngân hàng thuộc nhóm này hoạt động mạnh và an toàn trên mọikhía cạnh Nhìn chung các mục tiêu được xếp ở mức 1 hoặc 2 Các NH có thểchống được những rối loạn kinh tế và tài chính đối ngoại cũng như chịu được những
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23thay đổi bất ngờ từ tác động kinh doanh; tuân thủ các quy định và pháp luật Do đó,những NH này chưa cần sự giám sát.
Xếp hạng 2 – Những NH thuộc nhóm này về cơ bản có hoạt động khá an toàn
và mạnh, tuy vẫn còn một số nhược điểm nhưng có thể khắc phục được trong điềukiện kinh doanh bình thường Các mục tiêu riêng rẽ của ngân hàng nhóm này khôngđược xếp hơn mức 3 NH thuộc nhóm này ổn định và có thể đối phó với những biếnđộng trong kinh doanh tương đối tốt Khi có những thay đổi bất thường thì bản thân
NH có khả năng tự điều chỉnh và duy trì hoạt động ở mức chấp nhận được
Xếp hạng 3 – Hoạt động của các ngân hàng nhóm này đã bắt đầu có nhữngđiểm yếu về hoạt động cũng như về tài chính Khi có những biến động trong tìnhhình tài chính, những NH này thường bị bất lợi về điều kiện kinh doanh và nếukhông kịp thời có biện pháp khắc phục thì có thể trầm trọng hơn Những NH khôngtuân thủ theo các quy định và pháp luật có khả năng nằm trong nhóm này Nóichung những NH này là mối quan tâm của thanh tra và cần giám sát chặt chẽ hơnmức bình thường để khắc phục những yếu kém
Xếp hạng 4 – Hoạt động của các NH nhóm này có quá nhiều yếu kém nghiêmtrọng về tài chính hoặc là cả những yếu kém về tài chính và những yếu tố khác đềukhông đạt yêu cầu Các vấn đề nghiêm trọng hay chủ yếu hoặc tình hình không lànhmạnh và không an toàn có thể không giải quyết được Những khuyết điểm này cóthể phát triển đến mức độ có thể làm suy yếu khả năng tồn tại trong tương lai và đedọa đến các khách hàng gửi tiền, các chủ nợ cũng như các cổ đông nếu không cónhững biện pháp hữu hiệu để khắc phục Khả năng cao về phá sản đang hiện hữutuy nhiên chưa xảy ra hoặc chưa được thông báo Những NH thuộc nhóm này cần
sự kiểm soát chặt chẽ
Xếp hạng 5 – NH thuộc nhóm này là những NH có khả năng phá sản rất cao.Mức độ yếu kém ở tình trạng khẩn cấp cần sự giúp đỡ kịp thời của các cổ đông hoặccác nguồn tài chính khác từ khu vực tư nhân hoặc nhà nước Nếu thiếu các biện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24phá sản hay mất khả năng thanh khoản Những NH ở nhóm này cần những giảipháp cứu trợ khẩn cấp như hỗ trợ về vốn, mua lại, sát nhập,
Việc xếp hạng cho từng yếu tố được tiến hành độc lập tuy nhiên cần xem xétđến mối quan hệ với các yếu tố khác Mức xếp hạng quá cao hay quá thấp cho mộtyếu tố có thể dẫn đến sự điều chỉnh tăng hoặc giảm xếp hạng cho các yếu tố khác
1.3.2 Nội dung mô hình CAMEL
1.3.2.1 Mức độ an toàn vốn (C – Capital adequacy)
Mức độ an toàn vốn thể hiện vốn tự có để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh củangân hàng Vốn tự có là nguồn lực tự có mà ngân hàng sử dụng vào mục đích kinhdoanh theo quy định của pháp luật nhằm thu được lợi nhuận Vốn tự có dù chiếm tỉ
lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn nhưng lại đóng vai trò vô cùng quan trọng, quyết định
sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng Mức độ an toàn vốn được đánh giá quacác chỉ tiêu:
- Hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR)
Hệ số an toàn vốn (CAR) là một chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ giữavốn tự có với tài sản có điều chỉnh rủi ro của ngân hàng thương mại Hệ số CAR làthước đo quan trọng để đo mức độ an toàn hoạt động của ngân hàng, được cácchuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực ngân hàng thuộc Ủy ban Basel dày công xâydựng và phát triển Đến nay, hệ số CAR đã được công nhận rộng rãi và có mặt trên
100 nước, trong đó có Việt Nam
Theo quy định của TT 36/2014/TT-NHNN, các NHTM áp dụng công thức sau
Trang 25+ Vốn cấp 1 (vốn cơ bản): bao gồm lượng vốn dự trữ sẵn có, cổ phần thường,
cổ phần ưu đãi dài hạn, thặng dư vốn, lợi nhuận không chia, quỹ dự phòng chungcác khoản dự trữ vốn khác
+ Vốn cấp 2 (vốn bổ sung): bao gồm các khoản vốn như trái phiếu, giấy nợ vàcác khoản dự phòng ẩn như trợ cấp các khoản vay và trợ cấp các khoản thuê
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của Basel là 8% Tại Việt Nam, theoquy định của TT 36/2014/TT-NHNN, CAR được duy trì ở tỉ lệ 9%
- Hệ số tự tài trợ
Hệ số tự tài tợ là tỉ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn Đây là hệ số phảnánh sự tự chủ về tài chính của NH Hệ số tự tài trợ càng cao chứng tỏ mức độ độclập tài chính của NH càng tăng và sự tự đảm bảo về mặt tài chính càng cao; ngượclại hệ số này càng thấp chứng tỏ mức độ độc lập tài chính của NH càng giảm và sự
tự đảm bảo về mặt tài chính càng thấp
Hệ số tự tài trợ được tình bằng công thức:
Hệ số tự tài trợ = ồ ố
ổ ồ ố
- Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (đòn bẩy tài chính)
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) phản ánh quy mô tài chính của NH Với
hệ số này, ta có thể biết được tỉ lệ nợ và vốn chủ sở hữu mà NH dùng để chi trả chohoạt động của mình Đây là một trong những hệ số đòn bẩy tài chính
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu được tính bằng công thức: [5]
D/E = ổ ợ
Xếp hạng
Đối với mức độ an toàn vốn, xếp hạng 1 nghĩa là ngân hàng có nguồn vốn đủ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26ngân hàng không đảm bảo được hoạt động cũng như khả năng thanh toán Xếp hạng
5 khi ngân hàng đứng trước khả nguy cơ mất năng lực hoạt động cũng như mất khảnăng thanh toán Lúc này cần có sự can thiệp từ các nguồn hỗ trợ bên ngoài
1.3.2.2 Chất lượng tài sản có (A – Asset quality)
Tài sản có của ngân hàng là toàn bộ tài sản có giá trị mà ngân hàng có quyền
sở hữu hoặc có quyền chiếm hữu, sự dụng, định đoạt một cách hợp pháp Tài sản cócủa NHTM bao gồm tất cả các khoản mục bên phải của bảng cân đối tài sản, đó là:tài sản ngân quỹ, tài sản cho vay, tài sản đầu tư, tài sản cố định và các tài sản khác.Chất lượng tài sản có được đánh giá qua các chỉ tiêu:
- Tài sản có sinh lời trên tổng tài sản có
Cơ cấu tài sản sinh lời là chỉ tiêu phản ảnh tổng tài sản có sinh lời so với tổngtài sản có của ngân hàng Tài sản có của ngân hàng bao gồm các tài sản có sinh lời
và tài sản có không sinh lời, trong đó tài sản có sinh lời là những tài sản đem lạinguồn thu nhập chính cho ngân hàng đồng thời cũng là những tài sản chứa đựngnhiều rủi ro Nói đến chất lượng tài sản là nói đến chất lượng tài sản có sinh lời,được phản ánh chủ yếu ở chất lượng của hoạt động cấp tín dụng và hoạt động đầu
tư [14]
Tài sản có sinh lời bao gồm tiền, vàng gửi tại các tổ chức tín dụng khác; khoảncho vay các tổ chức tín dụng khác; khoản cấp tín dụng cho khách hàng; chứngkhoán kinh doanh; chứng khoán đầu tư; khoản góp vốn; đầu tư dài hạn
Tỷ lệ TS có sinh lời trên tổng TS có (%) = ổ ó ờ
ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng - Quyết định số
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2722/VBHN-NHNN Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ phản ánh trong một đồng dư nợ cóbao nhiêu đồng là nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu đánh giá chất lượng tín dụng của một ngânhàng Một ngân hàng có tỉ lệ nợ xấu cao chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngânhàng rất thấp NH cần phải xem xét và có biện pháp điều chỉnh hoạt động tài chínhcủa mình nếu không muốn mất khả năng tự chủ tài chính hay khả năng thanh toán.
Tỷ lệ nợ xấu toàn được quy định là 3%/tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ xấu được tính bằng công thức:
Trang 28 Xếp hạng
Đối với chất lượng tài sản có Xếp hạng 1 nghĩa là NH có một danh mục đầu
tư rủi ro tối thiểu Xếp hạng 5 phản ánh chất lượng tài sản có cực kì yếu, có thể gâytổn thất đến mức vốn của ngân hàng, ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của NH
1.3.2.3 Năng lực quản lý (M – Management ability)
Năng lực quản lý về cơ bản là năng lực của ban giám đốc và quản lý trongviệc xác định, đo lường và kiểm soát rủi ro của một số tổ chức và đảm bảo cho tổchức đó hoạt động an toàn, hiệu quả và phù hợp với pháp luật cũng như các quyđịnh hiện hành
Quản lý NH là tạo ra hệ thống các hoạt động thống nhất, phối hợp và liên kếtcác quá trình lao động của cán bộ nhân viên từ các phòng ban đến hội đồng quản trịtrong NH nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh ở mỗi thời kì đã xác định, trên cơ sởgiảm thiểu các chi phí nguồn lực
Grier (2007) cho thấy rằng quản lý được coi là yếu tố quan trọng nhất trong hệthống đánh giá CAMEL bởi vì nó đóng một vai trò quan trọng trong sự thành côngcủa ngân hàng.Nó là đối tượng để đo lường cũng như kiểm tra chất lượng tài sản có.Năng lực quản lý của ban quản trị được đánh giá qua các chỉ tiêu: [6]
- Tạo lập được cơ cấu tổ chức hợp lý và vận hành hiệu quả
- Hiệu quả trong kinh doanh – tiêu chí này được đánh giá qua mức độ tăngtrưởng của kết quả kinh doanh hay là sự ổn định của kết quả kinh doanh và hạn chế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29tổn thất trong điều kiện nền kinh tế biến động.
- Đề ra được các chính sách kinh doanh đúng đắn và có hiệu quả Nhà quản lýcần phải nắm bắt kịp thời những biến động để nhận biết sớm các rủi ro tiềm ẩn đedọa sự an toàn của NH để đưa ra nhưng biện pháp kịp thời
- Tuân thủ pháp luật, các quy chế, quyết định trong hoạt động ngân hàng
Xếp hạng
Đối với năng lực quản lý, xếp hạng 1 khi ban quản lý và hội đồng quản trị cókhả năng quản lý toàn diện đối với ngân hàng, giải quyết thành công và nhanhchóng các rủi ro hiện tại và tiềm năng của ngân hàng Mặt khác, xếp hạng 5 khixuất hiện những vấn đề mà nguyên nhân nảy sinh từ việc quản lý yếu kém kéo theonhững hậu quả xấu đối với hoạt động của ngân hàng Lúc này, các biện pháp nângcao năng lực quản lý hoặc thay đổi ban quản lý nhằm khôi phục lại môi trường hoạtđộng hiệu quả cho ngân hàng là rất cần thiết
1.3.2.4 Thu nhập (E – Earning)
Thu nhập là nhân tố quan trọng trong trong việc phân tích doanh thu và chiphí, bao gồm mức độ hiệu quả của hành động và chính sách lãi suất cũng như cáchoạt động tổng quát được đo lường bằng các chỉ số Cụ thể, lợi nhuận là chỉ số quantrong nhất để đánh giá công tác quản lý và các hoạt động chiến lược của nhà quản lýthành công hay thất bại Lợi nhuận đóng vai trò trong việc thu hút thêm nguồn vốn,
bù đắp những tổn thất do rủi ro gây ra
Xếp hạng thu nhập được đánh giá qua các chỉ tiêu: [5]
- Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Trang 30quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng tốt, điều này chứng tỏ NH kiếm đượcnhiều lợi nhuận hơn trên lượng đầu tư ít hơn.
- Tỉ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Đối với thu nhập, xếp hạng 1 cho thấy thu nhập đủ lớn, đủ để hỗ trợ hoạt động
và duy trì vốn cũng như dự phòng cho các khoản mất nợ sau khi xem xét đến cácyếu tố khác Xếp hạng 5 khi thu nhập của NH quá thấp hoặc đang chịu những khoảnmất nợ lớn Những khoản mất nợ này có thể gây ra nguy cơ mất khả năng hoạt độngcủa ngân hàng
1.3.2.5 Khả năng thanh khoản (L – Liquidity)
Khả năng thanh khoản là một tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá chất lượng và sự
an toàn tring quá trình hoạt động của ngân hàng Khả năng thanh khoản của một NHthể hiện ở việc NH có thể đáp ứng kịp thời yêu cầu thanh toán của khách hàng hayviệc giải ngân các khoản vay đã cam kết từ trước Khả năng thanh khoản còn thểhiện ở việc có thể đáp ứng tất cả các biến động hàng ngày theo mùa vụ về nhu cầurút tiền một cách kịp thời và có trật tự Khả năng thanh khoản được đánh giá dựatrên các chỉ tiêu như:
- Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng số tiền gửi (LDR):
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31LDR (%) = ổ ư ợ
ổ ề ử x 100
Tỷ lệ này phản ánh tương quan giữa mức dư nợ cho vay với tổng vốn huyđộng được, thể hiện mức độ sự dụng vốn huy động vào hoạt động tín dụng cũngnhư khả năng cân đối nguồn vốn sử dụng của ngân hàng
Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi đối với NHTM tối đa là 80%
1.3.3 Ưu, nhược điểm của mô hình CAMEL
1.3.3.1 Ưu điểm
Mô hình CAMEL cung cấp 1 hệ thống tổng thể giúp đánh giá hoạt động của
NH một cách chính xác và nhất quán bao gồm: mức độ an toàn vốn, chất lượng tàisản có, năng lực quản lý, thu nhập, khả năng thanh khoản, độ nhạy cảm với rủi rothị trường Các tiêu chí này đo lường sức mạnh và độ an toàn trong hoạt động của
NH, đồng thời là công cụ hữu ích để các nhà quản trị tìm ra những thiếu sót, nhữngđiểm yếu của mỗi ngân hàng từ đó đưa ra những biện pháp để khắc phục kịp thời
Mô hình CAMEL góp phần tìm ra những ngân hàng hoạt động yếu kém, từ đó
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32giúp chúng ta có thể dự báo được tình hình, dễ dàng khoanh vùng quản lý để giữcho hệ thống ngân hàng được an toàn.
Một điểu đặc biệt ở mô hình CAMEL là các tiêu chí được đánh giá riêng lẻ vàxếp hạng từ 1 (mức tốt nhất) đến 5 (mức yếu nhất) Các tiêu chí này tập hợp lạithành nội dung chính của CAMEL giúp có tính khách quan cao và dễ dàng tiếp thu
1.3.3.2 Nhược điểm
Đầu tiên, mô hình CAMEL được phân tích, đánh giá dựa trên các yếu tố địnhlượng, nặng về thống kê số liệu Ngay cả tiêu chí năng lực quản lý cũng được địnhlượng khi phân tích Trong tình hình kinh tế đầy biến động như hiện nay thì số liệu
để phân thích chỉ mang tính thời điểm, đó là một thách thức lớn từ các nhà phân tíchbởi việc đánh giá có thể sai lệch
Việc phân tích mô hình CAMEL đòi hỏi tổ chức phải có đội ngũ cán bộ cónhiều kinh nghiệm, trình độ và năng lực, luôn luôn cập nhật và nắm bắt thông tin.Điều này có thể sẽ là khó khăn đối với những NH có quy mô nhỏ, sẽ khó để có thểtìm được một đội ngũ chuyên nghiệp Cùng với đó các NH này cũng ít có sự đầu tưvào máy móc, thiết bị, những phần mềm hiện đại Đây cũng là một khó khăn khi ápdụng để phân tích mô hình CAMEL
Việc phân tích mô hình CAMEL một cách hiệu quả nhất đòi hỏi sự chính xác,minh bạch, chân thực trong số liệu Điều này rất khó đạt được do có những bí mậtthông tin trong hoạt động NH mà các báo cáo tài chính không thể hiện hết các thôngtin một cách chính xác, đầy đủ Vì vậy, việc đánh giá, phân tích hoạt động của một
NH rất dễ bị sai lệch dẫn đến kết quả đưa ra không chính xác, việc quản lý tài chính
sẽ trở nên khó khăn hơn
1.4 Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Hoạt động phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngânhàng thương mại rất quan trọng Chính vì vậy mà nó được quan tâm bởi nhiều đốitượng khác nhau như NHNN, ban quản lý NHTM, công chúng Trong đó, việc sử
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33dụng mô hình CAMEL nhằm phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa NHTM đã được đề cập đến trong một số luận văn tốt nghiệp
Đề tài: “Đánh giá hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phầnXuất Nhập Khẩu Việt Nam sử dụng hệ thống chỉ tiêu CAMEL” là khóa luận của tácgiả Phan Thị Diễm Thúy (2012) đã khái quát cơ sở khoa học về phân tích hoạt động
và rủi ro NH, giới thiệu và đi sâu vào phân tích theo mô hình CAMEL nhằm ứngdụng mô hình này để phân tích hoạt động và rủi ro của NH Tuy vậy, đề tài vẫnchưa tính toán được đầy đủ các chỉ số của mô hình do hạn chế về nguồn số liệu
Đề tài: “Ứng dụng mô hình CAMEL trong phân tích hoạt động kinh doanh củaNgân hàng thương mại cổ phần Á Châu” là khóa luận của tác giả Hồ Thị Như Thủy(2013), đề tài đã phân tích được tình hình hoạt động kinh doanh của NH trong giađoạn 2014 – 2016 đồng thời có sự so sánh hiệu quả hoạt động kinh doanh với cácNHTM khác Tuy nhiên tác giả chưa đi sâu phân tích chỉ tiêu đo lường mức độnhạy cảm với rủi ro thị trường
Đề tài: “Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại NHTM Cổ phần Sài Gònthương tín theo mô hình CAMEL” là khóa luận của tác giả Trần Thị Mỹ Hoài(2018) đã khái quát và đi vào phân tích những yếu tố của mô hình, tính toán và sosánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của Sacombank cùng với các NH khác trong hệthống Tuy nhiên tác giả chưa thể tính toán được yếu tố S – Sensity to market risk(Mức độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường) để hoàn thiện đánh giá hiệu quả kinhdoanh cho Sacombank
Các đề tài trên đều đưa ra được các vấn đề cơ bản như khái quát cơ sở khoahọc về phân tích hoạt động và rủi ro ngân hàng, phân tích được tình hình hoạt độngkinh doanh của ngân hàng thương mại Tuy nhiên, do thời gian và số liệu còn hạnchế nên các đề tài nghiên cứu hoàn toàn được thực hiện trên cơ sở tính toán từ cácbáo cáo tài chính và khó có được các dữ liệu nhạy cảm của phân tích CAMEL nhưcác ngân hàng thực hiện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu về NH TMCP Công thương Việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, tên giao dịch quốc tế bằng tiếnganh là Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade (gọi tắt làVietinBank) là ngân hàng TMCP được thành lập vào ngày 26/3/1988 trên cơ sở tách
ra từ ngân hàng nhà nước Việt Nam theo Nghị định số 53/NĐ-HĐBT của Hội Đồng
Bộ trưởng Trong suốt 30 năm tồn tại và phát triển VietinBank trải qua những giaiđoạn:
Giai đoạn 1988-2000: Xây dựng và chuyển đổi từ ngân hàng một cấp thànhngân hàng hai cấp, đưa Ngân hàng Công thương Việt Nam đi vào hoạt động
Ngân hàng được thành lập trên cơ sở thực hiện cổ phần hóa Ngân hàng Côngthương Việt Nam, một ngân hàng thương mại Nhà nước được thành lập dưới tên gọiNgân hàng chuyên doanh công thương Việt Nam theo Nghị định số 53/NĐ-HĐBTngày 26 tháng 3 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức bộ máy Ngân hàngNhà nước Việt Nam, chính thức được đổi tên thành Ngân hàng Công thương ViệtNam theo Quyết định số 402/CT ngày 14 tháng 11 năm 1990 của Chủ tịch Hội đồng
Bộ trưởng và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký Quyết định số 285/QĐ-NH5ngày 21 tháng 9 năm 1996 thành lập lại theo mô hình Tổng công ty Nhà nước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35 Giai đoạn 2001-2008: Thực hiện thành công Đề án tái cơ cấu NH Côngthương về xử lý nợ, mô hình tổ chức, cơ chế chính sách và hoạt động kinh doanh.Ngày 25 tháng 12 năm 2008, Ngân hàng Công thương Việt Nam đã thực hiện thànhcông việc chào bán cổ phần lần đầu ra công chúng.
Giai đoạn 2009 đến nay: Thực hiện thành công cổ phần hóa, đổi mới mạnh
mẽ, hiện đại hóa, chuẩn hóa các mặt hoạt động ngân hàng Chuyển đổi mô hình tổchức, quản trị điều hành theo thông lệ quốc tế Ngày 3 tháng 7 năm 2009, Ngânhàng được cổ phần hóa và đổi tên thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Côngthương Việt Nam
Với sứ mệnh trở thành ngân hàng số 1 của hệ thống ngân hàng Việt Nam,cung cấp sản phẩm và dịch vụ tài chính ngân hàng hiện đại, tiện ích, tiêu chuẩnquốc tế, NH TMCP Công thương Việt Nam đã tự khẳng định mình khi giữ vị tríđứng đầu về vốn điều lệ với số vốn hơn 37.200 tỷ đồng Ngân hàng có trụ sở chínhđặt tại số 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, Việt Nam; 2văn phòng đại diện trong nước ở thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng;
155 chi nhánh trải dài trên 63 tỉnh, thành phố trên cả nước trong đó có 2 chi nhánh ởnước ngoài tại CHLB Đức; 958 phòng giao dịch; 1 trung tâm Tài trợ thương mại; 3đơn vị sự nghiệp (Trung tâm thẻ, Trung tâm công nghệ thông tin, Trường Đào tạo
& Phát triển nguồn nhân lực VietinBank); 5 Trung tâm quản lý tiền mặt Bên cạnh
đó còn có 1 văn phòng đại diện nước ngoài tại Myanmar và 1 ngân hàng con ở nướcCHDCND Lào Ngoài ra, VietinBank còn có quan hệ với trên 1.000 ngân hàng đại
lý tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới
2.1.2 Các lĩnh vực hoạt động
Ngân hàng được thành lập nhằm thực hiện các giao dịch ngân hàng bao gồmhuy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân;cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên cơ sởtính chất và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng; thanh toán giữa các tổ chức và cá
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36khấu thương phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác và các dịch vụ ngân hàngkhác được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức NH TMCP Công thương Việt Nam
(Nguồn: Website chính thức của NH TMCP Công thương Việt Nam)
2.1.4 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam giai đoạn 2015-2017
Trường Đại học Kinh tế Huế