1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng xử lý nước thải trong sản xuất bún tại làng nghề bún vân cù xã hương toàn thị xã hương trà tỉnh thừa thiên huế

62 9 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Xử Lý Nước Thải Trong Sản Xuất Bún Tại Làng Nghề Bún Vân Cù, Xã Hương Toàn, Thị Xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả Lê Thị Như Ý
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Thanh Xuân
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Kinh tế và phát triển
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 515,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ (10)
    • 1. Tính cấp thiết của đề tài (10)
    • 2. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu (11)
      • 2.1 Mục tiêu nghiên cứu (11)
        • 2.1.1 Mục tiêu chung (11)
        • 2.1.2 Mục tiêu cụ thể (11)
      • 2.2 Đối tượng nghiên cứu (11)
    • 3. Phương pháp nghiên cứu (12)
      • 3.1 Phương pháp thu thập số liệu (12)
        • 3.1.1 Thông tin thứ cấp (12)
        • 3.1.2 Thông tin sơ cấp (12)
      • 3.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu (12)
    • 4. Phạm vi nghiên cứu (12)
    • 5. Bố cục bài nghiên cứu (13)
  • PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (14)
    • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (14)
      • 1.1 Cơ sở lý luận (14)
        • 1.1.1 Ô nhiễm môi trường và xử lý ô nhiễm môi trường (14)
          • 1.1.1.1 Khái niệm (14)
          • 1.1.1.2 Các dạng ô nhiễm môi trường (15)
          • 1.1.1.3 Phương pháp xử lý ô nhiễm môi trường (17)
        • 1.1.2 Làng nghề (18)
          • 1.1.2.1 Khái niệm (18)
          • 1.1.2.2 Đặc điểm sản xuất của các làng nghề (18)
        • 1.2.1 Hiện trạng ô nhiễm và xử lý ô nhiễm làng nghề ở Việt Nam (23)
        • 1.2.2 Hiện trạng ô nhiễm và xử lý ô nhiễm làng nghề ở tỉnh Thừa Thiên Huế (25)
    • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRONG SẢN XUẤT BÚN TẠI LÀNG NGHỀ BÚN VÂN CÙ, XÃ HƯƠNG TOÀN, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (27)
      • 2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (27)
        • 2.1.1 Điều kiện tự nhiên (27)
          • 2.1.1.1 Vị trí địa lý (27)
          • 2.1.1.2 Điều kiện khí tượng thủy văn (28)
          • 2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên (28)
        • 2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hôi (29)
          • 2.1.2.1 Tình hình dân số, lao động (29)
          • 2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất (29)
          • 2.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế của địa phương (30)
          • 2.1.2.4 Cơ sở hạ tầng (32)
        • 2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, KTXH của xã Hương Toàn (32)
          • 2.1.3.1 Thuận lợi (32)
          • 2.1.3.2 Khó khăn (33)
      • 2.2 Thực trạng sản xuất bún tại làng bún Vân Cù (34)
        • 2.2.1 Quy trình sản xuất bún (34)
        • 2.2.2 Tình hình sản xuất bún tại làng nghề bún Vân Cù (36)
      • 2.3 Tình hình sản xuất bún của các hộ điều tra (37)
        • 2.3.1 Đặc điểm chung của các hộ điều tra (37)
        • 2.3.2 Tình hình sản xuất bún của các hộ điều tra (38)
          • 3.3.2.1 Quy mô sản xuất bún của hộ (38)
          • 2.3.2.2 Kết quả và hiệu quả sản xuất bún của các hộ (39)
        • 2.3.3 Tình hình tiêu thụ bún của hộ (40)
      • 2.4 Tình hình xã thải và xử lý nước thải của hộ sản xuất bún (41)
        • 2.4.3 Quy trình và hình thức xử lý nước thải của các hộ sản xuất (43)
          • 2.4.3.1 Quy trình xử lý nước thải tại làng bún Vân Cù (43)
          • 2.4.3.2 Hình thức xử lý nước thải của các hộ (45)
        • 2.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định xử lý nước thải của hộ (46)
      • 2.5 Đánh giá chung (49)
    • CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀI GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG BÚN VÂN CÙ (51)
      • 3.1 Định hướng (51)
      • 3.2 Giải pháp (51)
        • 3.2.1 Giải pháp về mặt kỉ thuật, công nghệ (51)
        • 3.2.2 Giải pháp về góc độ quản lý, tổ chức (53)
        • 3.2.3 Giải pháp tuyền truyền và nâng cao nhận thức (54)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (55)
    • 1. Kết luận (55)
    • 2. Kiến nghị (56)

Nội dung

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Ô nhiễm môi trường và xử lý ô nhiễm môi trường

Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, chất thải được định nghĩa tại Khoản 12, Điều 3 là vật chất phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.

Chất thải được chia thành ba loại chính: chất thải rắn, khí thải và nước thải Mọi hoạt động của con người đều tạo ra các loại chất thải này với tỷ lệ khác nhau tùy theo từng hoạt động Trong làng nghề sản xuất bún, nước thải là loại chất thải chủ yếu do hầu hết các công đoạn sản xuất đều thải nước ra môi trường.

Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, ô nhiễm môi trường được định nghĩa là sự biến đổi của các thành phần môi trường không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn môi trường, dẫn đến những tác động tiêu cực đến con người và sinh vật.

Ô nhiễm môi trường là hệ quả tất yếu trong hoạt động sống của con người, đặc biệt khi nền kinh tế ngày càng phát triển và mục tiêu sản xuất chuyển sang chú trọng lợi nhuận hơn là bảo vệ môi trường Từ sinh hoạt đến sản xuất, con người thải ra nhiều chất thải gây ô nhiễm, dẫn đến tình trạng ngày càng nghiêm trọng Trong xã hội hiện đại, lợi nhuận thường được ưu tiên hơn, khiến cho việc đầu tư vào bảo vệ môi trường chưa được thực sự chú trọng.

Tại các làng nghề, ô nhiễm môi trường là vấn đề phổ biến do hoạt động sản xuất tạo ra chất thải Mỗi làng nghề có mức độ ô nhiễm khác nhau tùy thuộc vào đặc thù sản xuất Đặc biệt, làng nghề bún chủ yếu thải ra nước thải, ảnh hưởng chính đến môi trường đất và nước.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Xử lý ô nhiễm môi trường là hoạt động khắc phục hoặc hạn chế tình trạng ô nhiễm xảy ra.

Môi trường là yếu tố thiết yếu cho sự sống của con người và các sinh vật, vì vậy ô nhiễm môi trường đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng Dù là ô nhiễm đất, nước hay không khí, tất cả đều cần được chú ý và khắc phục kịp thời để bảo vệ sức khỏe và sự phát triển bền vững.

Có nhiều biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường tùy thuộc vào mức độ ô nhiễm Bên cạnh các biện pháp này, việc nâng cao ý thức con người và hoàn thiện hệ thống pháp luật bảo vệ môi trường cũng rất cần thiết.

1.1.1.2 Các dạng ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm không khí là sự hiện diện của các chất lạ hoặc sự biến đổi trong thành phần không khí, dẫn đến không khí không sạch và gây ra mùi khó chịu, cũng như giảm tầm nhìn do bụi Đây là một vấn đề toàn cầu nóng bỏng, ảnh hưởng đến mọi quốc gia Môi trường không khí đang ngày càng xấu đi, gây tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và các sinh vật trên trái đất.

Ô nhiễm không khí chủ yếu do hai nguyên nhân: tác nhân tự nhiên như cháy rừng, núi lửa, và tác nhân từ con người như hoạt động công nghiệp, giao thông, và sinh hoạt Những yếu tố này đã dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe con người và môi trường Hàng năm, hàng tỉ tấn than đá, dầu mỏ và khí đốt được khai thác, cùng với lượng lớn chất thải từ sinh hoạt và sản xuất, làm gia tăng nồng độ khí độc hại trong không khí Ô nhiễm không khí không chỉ gây ô nhiễm môi trường mà còn làm suy giảm chất lượng cuộc sống Dù đã có sự can thiệp từ các nhà chức trách, tình hình vẫn chưa được cải thiện.

Trường Đại học Kinh tế Huế đang đối mặt với tình trạng ô nhiễm không khí ngày càng gia tăng, điều này cho thấy đây là một vấn đề cấp thiết cần được giải quyết.

Ô nhiễm đất là hệ quả của các hoạt động con người làm thay đổi các yếu tố sinh thái, vượt qua giới hạn an toàn của các quần xã sống trong đất Nó bao gồm tất cả các hiện tượng gây ô nhiễm môi trường đất do sự gia tăng nồng độ các tác nhân ô nhiễm, đặc biệt là chất thải rắn từ ngành khai thác mỏ.

Đất là tài nguyên quý giá do thiên nhiên ban tặng, đóng vai trò quan trọng trong việc nuôi dưỡng cây cối, cung cấp môi trường sống cho sinh vật và là không gian cho con người xây dựng nhà cửa Tuy nhiên, con người đã lạm dụng nguồn tài nguyên này, dẫn đến nhiều tác động tiêu cực như sử dụng quá nhiều phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, gây ô nhiễm với kim loại nặng và thay đổi tính chất đất Thêm vào đó, sự gia tăng dân số nhanh chóng, rác thải sinh hoạt và nhu cầu khai thác khoáng sản đã làm trầm trọng thêm tình trạng ô nhiễm đất.

Bảo vệ môi trường đất là một hoạt động thiết yếu và có vai trò quyết định trong việc duy trì sự sống Do đó, mỗi cá nhân cần nâng cao ý thức bảo vệ không chỉ môi trường đất mà còn cả môi trường nói chung.

Ô nhiễm nước là sự biến đổi tiêu cực về tính chất vật lý, hóa học và sinh học của nguồn nước, do sự xuất hiện của các chất lạ ở dạng lỏng hoặc rắn, dẫn đến việc nguồn nước trở nên độc hại cho con người và các sinh vật Hiện tượng này cũng làm giảm độ đa dạng sinh học trong môi trường nước.

Ô nhiễm môi trường nước xuất phát từ nhiều nguyên nhân, bao gồm sự gia tăng dân số, tác động tiêu cực của công nghiệp hóa và hiện đại hóa, cùng với cơ sở hạ tầng yếu kém và lạc hậu Bên cạnh đó, nhận thức của người dân về vấn đề môi trường còn hạn chế, và đặc biệt là sự bất cập trong quản lý và bảo vệ môi trường.

Trường Đại học Kinh tế Huế

THỰC TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRONG SẢN XUẤT BÚN TẠI LÀNG NGHỀ BÚN VÂN CÙ, XÃ HƯƠNG TOÀN, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Xã Hương Toàn thuộc địa phận thị xã Hương Trà, nằm về phía Bắc thành phố Huế, cách trung tâm thịxã vềphía Tây Nam 6 km.

- Phía Đông giáp xã Hương Vinh.

- Phía Tây giáp phường Hương Xuân và phường Hương Chữ.

- Phía Nam giáp với phường Hương Sơ (thành phốHuế).

- Phía Bắc giáp xã Quảng Thọ(huyện Quảng Điền).

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, tỉnh TT Huế.

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.1.1.2 Điều kiện khí tượng thủy văn

Hương Toàn có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng từ khí hậu biển, với nhiệt độ trung bình đạt 25,4°C Nhiệt độ cao nhất thường xảy ra vào các tháng 5, 6, 7 và 8, trong khi nhiệt độ thấp nhất xuất hiện vào tháng 2 năm sau.

- Độ ẩm trung bình: 84,5% các tháng cóđộ ẩm cao là 9,10,11.

- Bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình hàng năm: 1000mm Lượng bốc hơi cao nhất là từ tháng 5 đến tháng 8 và thấp nhất vào tháng 2.

Mùa nắng kéo dài từ tháng 3 đến tháng 8, với nhiệt độ trung bình từ 30-32°C, có lúc đạt đến 39°C, thậm chí lên tới 41,3°C Thời tiết khô nóng, cùng với ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam, gây tác động lớn đến hoạt động gieo trồng và chăn nuôi trong khu vực.

Mùa mưa tại Việt Nam diễn ra từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, với lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 2.600 đến 2.800 mm Thời gian mưa tập trung chủ yếu vào các tháng 9, 10 và 11, và trung bình có khoảng 115 ngày mưa trong năm.

Hương Toàn chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính: gió mùa Đông Bắc từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau với tốc độ trung bình 4 – 6 m/s, và gió mùa Tây Nam từ tháng 4 đến tháng 8 với tốc độ trung bình 2 – 4 m/s Bão thường xuất hiện vào tháng 8 hàng năm, đạt cao điểm từ tháng 9 đến tháng 10 với tốc độ gió bình quân 30–40 m/s.

Khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa lớn và nền nhiệt cao tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản Tuy nhiên, sự chênh lệch lớn về lượng mưa và quá trình phân bố có thể dẫn đến lũ lụt, gây khó khăn cho đời sống sinh hoạt và sản xuất, đồng thời gây thiệt hại kinh tế đáng kể.

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1220 ha, với địa hình đồng bằng phẳng, độ cao so với mặt nước biển dao động từ 0,2m đến 2,2m Khu vực này được hình thành từ lớp trầm tích trẻ, chủ yếu là phù sa, có thành phần cơ giới thịt trung bình và tầng canh tác dày trên 20 cm, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng.

Trường Đại học Kinh tế Huế có tổng diện tích đất tự nhiên là 1.220 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 739,50 ha, tương đương 60,61%, và đất phi nông nghiệp chiếm 480,50 ha, tương đương 39,39%.

Nguồn nước mặt chủ yếu ở Sông Bồ, chảy qua xã dài 9,5 km với trữ lượng 22,8 triệu m³, cùng hệ thống hói dài hơn 30 km có trữ lượng 1,5 triệu m³ Những năm gần đây, nhờ có đập Thảo Long, nguồn nước ngọt phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt đã trở nên dồi dào, không còn thiếu hụt như những năm hạn mặn trước.

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hôi

2.1.2.1 Tình hình dân số, lao động

Tính đến năm 2017 toàn xã Hương Toàn có 2.985 hộ gia đình với 13.849 nhân khẩu Dân số trên địa bàn xã tăng so với năm 2016 là 6,03% và 6,33% so với năm

Năm 2016, dân số xã Hương Toàn tăng trưởng, với nguồn lao động trẻ, khỏe mạnh và đã qua đào tạo phổ cập trung học và nghề, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp Nhu cầu lao động trong nông nghiệp giảm dần, nhưng nguồn lao động dồi dào này mang lại tín hiệu tích cực cho các ngành sản xuất, kinh doanh và làng nghề địa phương Việc sử dụng nguồn lao động sẵn có không chỉ hạn chế việc thuê ngoài mà còn gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Các làng nghề chủ yếu sử dụng lao động gia đình, cho thấy sự khai thác hiệu quả nguồn lực lao động tại địa phương.

Theo Niên giám thống kê thị xã Hương Trà năm 2017, xã Hương Toàn có tổng diện tích đất là 1223,23ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 66,33% (811,32ha), đất ở chiếm 8,45% (103,42ha), đất chuyên dùng chiếm 7,22% (88,30ha), và đất chưa sử dụng chiếm 18% (220,19ha).

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tếcủa địa phương

Năm 2017, nền kinh tế tiếp tục phát triển mạnh mẽ với giá trị sản xuất đạt 424.937 tỷ đồng, tăng 18,85% so với năm 2016 Trong đó, ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 51,55% với giá trị 219,1 tỷ đồng, dịch vụ đạt 24,5% tương đương 104,16 tỷ đồng, và nông nghiệp chiếm 23,93% với 101,93 tỷ đồng Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 64 tỷ đồng, hoàn thành 106,67% kế hoạch đề ra.

(Nguồn: Phòng Tài nguyên môi trường)

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu các ngành kinh tế của xã Hương Toàn năm 2017

Mặc dù là vùng nông thôn, ngành tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ lại chiếm tỷ lệ lớn hơn so với ngành nông nghiệp Điều này cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ tại địa phương, đồng thời phản ánh giá trị kinh tế mà các làng nghề mang lại cho khu vực.

- Sản xuất tiểu thủcông nghiệp, xây dựng

Các ngành nghề truyền thống như nấu rượu gạo, làm cốm, bánh kẹo và nước đá đã được cải tiến về công suất và hiệu quả, nâng cao giá trị thu nhập cho người lao động Bên cạnh đó, việc phát triển nghề xây dựng, mộc và các dịch vụ khác đã góp phần cải thiện đời sống nhân dân và giải quyết việc làm cho cộng đồng Đặc biệt, Làng nghề truyền thống bún Vân Cù đã được công nhận, tạo điều kiện cho người lao động gia tăng sản xuất và xây dựng thương hiệu.

TTCN-XD Dịch vụ Nông nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế cho biết nghề làm bún tại địa phương có sự tham gia của 163 hộ, với sản lượng bình quân hàng ngày đạt trên 25 tấn bún tươi được tiêu thụ trên thị trường.

Giá trị sản xuất ước đạt 219,1 tỷ đồng, đạt 102,52% so với kế hoạch, trong đó TTCN 155,1 tỷ đồng, XD 64 tỷ đồng.

Toàn xã có 365 cơ sở kinh doanh thương mại, trong đó có 18 cơ sở bán buôn,

Trong năm qua, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 104,16 tỷ đồng, tăng 24,362 tỷ đồng so với kế hoạch, đạt 130,52% Cụ thể, có 189 cửa hàng bán lẻ hàng hóa, 69 dịch vụ ăn uống và 56 loại hình dịch vụ khác.

ĐỊNH HƯỚNG VÀI GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG BÚN VÂN CÙ

LÀNG BÚN VÂN CÙ 3.1 Định hướng

Việc phát triển kinh tế cần phải gắn liền với bảo vệ môi trường, không chỉ ở một địa phương hay quốc gia nào mà là yêu cầu toàn cầu để đạt được sự phát triển bền vững Làng bún Vân Cù cùng với chính quyền địa phương đã nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường, thể hiện qua việc đầu tư vào hệ thống xử lý nước thải và ký cam kết bảo vệ môi trường Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế và trở ngại cần khắc phục Định hướng hiện tại nhằm hạn chế ô nhiễm và bảo vệ môi trường bao gồm các nội dung cơ bản cần được thực hiện.

Để giải quyết vấn đề ngân sách, cần tăng cường đầu tư vào hệ thống xử lý nước thải, với mục tiêu 100% các hộ sản xuất áp dụng hệ thống này Điều này nhằm ngăn chặn tình trạng xả thải trực tiếp nước thải chưa qua xử lý ra môi trường.

Nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của việc đầu tư hệ thống xử lý nước thải trong sản xuất tại làng nghề là rất cần thiết Cần tăng cường công tác tuyên truyền và tập huấn để người dân hiểu rõ hơn về việc bảo vệ môi trường, đặc biệt là trong việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải hiệu quả.

Thứ Ba, cần chú trọng hỗ trợ người dân trong việc phát triển sản xuất kết hợp với khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất Đồng thời, cần tiếp cận các công nghệ xử lý nước thải hiện đại nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường và tăng sản lượng sản xuất.

3.2.1 Giải pháp về mặt kỉ thuật, công nghệ.

Cần chú trọng đến yếu tố kỹ thuật và công nghệ, vì cải tiến trong lĩnh vực này không chỉ tăng sản lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường Hai vấn đề quan trọng cần được xem xét là

Trong sản xuất, việc cải tiến công nghệ và áp dụng máy móc thay thế sức lao động là rất cần thiết Chẳng hạn, quá trình vo sạch gạo nên sử dụng máy móc thay vì làm bằng tay, giúp tiết kiệm công sức và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Trường Đại học Kinh tế Huế gặp phải vấn đề về thời gian và lượng nước thải lớn trong quá trình sản xuất Để giải quyết tình trạng này, người sản xuất có thể đầu tư vào máy vò gạo, giúp giảm thiểu lượng nước thải và tiết kiệm công lao động hiệu quả.

Để cải thiện quy trình xử lý nước thải, các hộ sản xuất và chính quyền cần đầu tư vào việc xây dựng hầm biogas hoặc bể lắng Điều này đảm bảo rằng tất cả các hộ sản xuất đều thực hiện xử lý nước thải trước khi đưa vào hệ thống xử lý chung của thôn.

Hệ thống xử lý nước thải hiện tại của địa phương đã áp dụng mô hình kết hợp giữa bể lắng và hồ sinh học, nhưng chưa được triển khai đồng loạt Do đó, cần tiếp tục kêu gọi sự hỗ trợ từ người dân để hoàn thiện hệ thống này Trong bối cảnh môi trường địa phương, biogas và bể lắng được xem là hai biện pháp xử lý nước thải hiệu quả và tiết kiệm chi phí nhất.

Hiện nay, có nhiều mô hình biogas khác nhau với các hình thức xây dựng, chi phí và tải lượng đa dạng Tuy nhiên, tất cả đều mang lại những ưu điểm chung như hiệu quả trong việc xử lý chất thải, giảm ô nhiễm môi trường và cung cấp nguồn năng lượng tái tạo.

Phương pháp xử lý chất thải này không chỉ tiết kiệm chi phí hơn so với các hệ thống khác, mà còn giúp giảm chi phí mua gas, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

+ Khí gas từhệthống có thểsửdụng cho nhiều mục đích như dun nấu trong sinh hoạt, thắp sáng, sưởi ấm,

+ Bả phân thu được sau khi xử lý có thể dùng làm phân bón hữu cơ cho cây trồng, nước thải lỏng có thể làm nước tưới.

+ Giảm ô nhiễm môi trường, giúp giảm mùi hôi, và giảm lượng nước thải.

Bể lắng là phương pháp xử lý nước thải phổ biến cho các ngành sản xuất quy mô vừa và nhỏ, nhờ vào nhiều hình thức linh hoạt có thể lựa chọn, phù hợp với lượng nước thải và khả năng kinh tế của từng gia đình.

+ Tiết kiệm chi phí, dễxây dựng.

+ Lắng các chất gây ô nhiễm môi trương có trong nước thải giúp hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường.

Trường Đại học Kinh tế Huế

3.2.2 Giải pháp về góc độ quản lý, tổ chức

Quản lý và tổ chức hiệu quả là yếu tố then chốt cho sự thành công trong bảo vệ môi trường và giảm thiểu ô nhiễm Các cấp lãnh đạo địa phương cần chú trọng vào việc triển khai các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao ý thức cộng đồng và tăng cường phối hợp giữa các tổ chức.

Đào tạo đội ngũ tuyên truyền viên tại địa phương là rất quan trọng để đảm bảo công việc được thực hiện một cách có trách nhiệm và hiệu quả Đồng thời, cần khuyến khích người dân đầu tư vào công nghệ xử lý chất thải, nhằm nâng cao hiệu quả xử lý và tăng sản lượng.

Cần hoàn thiện hệ thống chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường nông thôn, đồng thời thắt chặt quản lý và giám sát để đảm bảo thực hiện hiệu quả Đặc biệt, cần chú trọng đến các chính sách phát triển làng nghề bền vững, cũng như các dự án và chính sách hỗ trợ sản xuất và xử lý chất thải tại các làng nghề.

Ngày đăng: 29/06/2021, 12:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Quy hoạch lại làng nghề ở Huếhttp://webdulichhue.com/diem-den/lang-nghe-hue/quy-hoach-lai-lang-nghe-o-hue.html Link
1. Nguyễn Thị Thu Huyền, Ảnh hưởng hoạt động sản xuất làng bún Ô Sa đến môi trường sống của nhân dân xã Quảng Vinh, huyên Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, Khóa luận tôt nghiệp đại học, Đại học Kinh tế Huế Khác
2. Võ Thị Bé, Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải đối với người dân làng Bún Vân Cù, xã Hương Toàn, Thị xã Hương Trà, tỉnh TT Huế, Khóa luận tôt nghiệp đại học, Đại học Kinh tế Huế Khác
3. Ủy ban nhân dân xã Hương Toàn, Báo cáo Tình hình phát triển kinh tế - xã hội xã Hương Toàn năm 2017, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 Khác
4. Ủy ban nhân dân xã Hương Toàn, Báo cáo Tình hình sản xuất của làng bún Vân Cù năm 2017 Khác
5. Ủy ban nhân dân xã Hương Toàn, Báo cáo Tình hình phát triển kinh tế - xã hội xã Hương Toàn năm 2016, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 Khác
6. Niên giám thống kê thị xã Hương Trà (2015). Chi cục thống kê xuất bản năm 2015 7. Niên giám thống kê thị xã Hương Trà (2017). Chi cục thống kê xuất bản năm 2017Tài liệu từ các trang web Khác
12. Lê Minh 2015, Thừa Thiên Huế: xử lý ô nhiễm ở làng nghề đúc đông truyền thốngTrường Đại học Kinh tế Huế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, tỉnh TT Huế. - Thực trạng xử lý nước thải trong sản xuất bún tại làng nghề bún vân cù xã hương toàn thị xã hương trà tỉnh thừa thiên huế
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, tỉnh TT Huế (Trang 27)
2.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế của địa phương - Thực trạng xử lý nước thải trong sản xuất bún tại làng nghề bún vân cù xã hương toàn thị xã hương trà tỉnh thừa thiên huế
2.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế của địa phương (Trang 30)
2.3 Tình hình sản xuất bún của các hộ điều tra. 2.3.1 Đặc điểm chung của các hộ điều tra - Thực trạng xử lý nước thải trong sản xuất bún tại làng nghề bún vân cù xã hương toàn thị xã hương trà tỉnh thừa thiên huế
2.3 Tình hình sản xuất bún của các hộ điều tra. 2.3.1 Đặc điểm chung của các hộ điều tra (Trang 37)
2.3.2 Tình hình sản xuất bún của các hộ điều tra - Thực trạng xử lý nước thải trong sản xuất bún tại làng nghề bún vân cù xã hương toàn thị xã hương trà tỉnh thừa thiên huế
2.3.2 Tình hình sản xuất bún của các hộ điều tra (Trang 38)
Bảng 2.4: Kết quả và hiệu quả sản xuất bún bình quân hộ - Thực trạng xử lý nước thải trong sản xuất bún tại làng nghề bún vân cù xã hương toàn thị xã hương trà tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.4 Kết quả và hiệu quả sản xuất bún bình quân hộ (Trang 39)
2.3.3 Tình hình tiêu thụ bún của hộ - Thực trạng xử lý nước thải trong sản xuất bún tại làng nghề bún vân cù xã hương toàn thị xã hương trà tỉnh thừa thiên huế
2.3.3 Tình hình tiêu thụ bún của hộ (Trang 40)
2.4 Tình hình xã thải và xử lý nướcthải của hộ sản xuất bún 2.4.1 Lượng nước thải từ sản xuất bún của hộ - Thực trạng xử lý nước thải trong sản xuất bún tại làng nghề bún vân cù xã hương toàn thị xã hương trà tỉnh thừa thiên huế
2.4 Tình hình xã thải và xử lý nướcthải của hộ sản xuất bún 2.4.1 Lượng nước thải từ sản xuất bún của hộ (Trang 41)
2.4.2 Tình hình xử lý nướcthải sản xuất - Thực trạng xử lý nước thải trong sản xuất bún tại làng nghề bún vân cù xã hương toàn thị xã hương trà tỉnh thừa thiên huế
2.4.2 Tình hình xử lý nướcthải sản xuất (Trang 42)
Ta sử dụng mô hình hồi quy nhị phân Binary Logistic để tìm hiểu nguyên nhân một sốhộsản xuất bún chưađầu tư xây dựng hệthống xửlý nước thải. - Thực trạng xử lý nước thải trong sản xuất bún tại làng nghề bún vân cù xã hương toàn thị xã hương trà tỉnh thừa thiên huế
a sử dụng mô hình hồi quy nhị phân Binary Logistic để tìm hiểu nguyên nhân một sốhộsản xuất bún chưađầu tư xây dựng hệthống xửlý nước thải (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm