ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG--- o0o---KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP “THẨM ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
-
o0o -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
“THẨM ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH”
ĐINH THỊ PHƯƠNG THẢO
KHÓA HỌC: 2015-2019 ĐẠI HỌC HUẾ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
-
o0o -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
“THẨM ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH”
Họ, tên sinh viên:
Đinh Thị Phương Thảo
Lớp: K49A Tài chính
MSV:15K4071118
Giáo viên hướng dẫn:
ThS Nguyễn Hồ Phương Thảo
Huế, tháng 1 năm 2019
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Qua quá trình thực tập, nhận thấy công tác thẩm định tại Ngân hàng Thươngmại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình còn có nhiềurủi ro, bất cập, chưa được hoàn thiện và còn hạn chế trong một số công đoạn thẩmđịnh Vì vậy, với mong muốn tìm hiểu rõ hơn về hoạt động của ngân hàng đặc biệt
là trong công tác thẩm định tài sản đảm bảo nên tôi đã chọn phân tích đề tài “Thẩmđịnh tài sản đảm bảo trong cho vay trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tạiNgân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh QuảngBình” giai đoạn 2016-2018 Đề tài nêu lên một số cơ sở lý luận về thẩm định tài sảnđảm bảo trong cho vay trung và dài hạn, nhận ra được vai trò của công tác định giá,thực trạng công tác này tại BIDV Quảng Bình, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằmhoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong tương lai
Với những kết quả khả quan trong giai đoạn 2016-2018, Ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Quảng Bình cần quan tâm và chú trọnghơn nữa tới hoạt động tín dụng cá nhân, đặc biệt là công tác định giá tài sản đảmbảo tiền vay Ngoài những thành tựu đạt được thì ngân hàng cũng gặp một số khókhăn trong công tác thẩm định tài sản đảm bảo nói riêng và hoạt động tín dụng nóichung
Từ kết quả nghiên cứu được, khóa luận đưa ra một số kiến nghị có tính khảthi với Chính Phủ, Ngân hàng Nhà nước cũng như với BIDV nhằm giúp nền kinh tế
ổn định, nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Bên cạnh đó giảm thiểu rủi
ro, đặc biệt là rủi ro trong công tác thẩm định tài sản đảm bảo tại ngân hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4Qua 0 3 tháng được học tập và làm việc tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát tri ển Việt Nam- Chi nhánh Quảng Bình, tôi đã hoàn thành khóa luận tốt
nghi ệp Để có được kết quả này, trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến
Quý th ầy cô giáo khóa Tài chính- Ngân hàng cùng toàn thể quý thầy cô và Ban
giám hi ệu trường Đại học Kinh tế Huế đã hỗ trợ hết mình, tận tình truyền đạt
ki ến thức tạo nền tảng cho quá trình tôi nghiên cứu khóa luận cũng như có được
hành trang v ững chắc để vững bước trong tương lai Đặc biệt, tôi xin gửi đến cô
Nguy ễn Hồ Phương Thảo - người trực tiếp hướng dẫn, đã tận tình giúp đỡtôi
hoàn thành khóa lu ận này.
Xin g ửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đầu
tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Quảng Bình, đặc biệt là các anh chị ở
Phòng giao d ịch Bố Trạch, đã chỉ dẫn nhiệt tình, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
hoàn thành bài khóa lu ận cũng như được tìm hiểu thực tiễn về công việc trong tương lai.
Cu ối cùng, tôi xin được chia sẻ niềm vui và bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình và bạn bè đã động viên và giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
này.
Trong quá trình tham gia th ực tế và làm bài Khóa luận, vì kiến thức
chuyên môn và kinh nghi ệm làm bài còn hạn chế, chắc chắn không tránh khỏi
sai sót Tôi r ất mong được sự góp ý của Thầy/Cô để bài Khóa luận của tôi được
hoàn thi ện hơn.
Tôi xin chân thành c ảm ơn!
Sinh viên th ực hiện
Đinh Thị Phương Thảo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
BIDV : Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt NamCHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CIC : Trung tâm thông tin tín dụng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6MỤC LỤC TÓM TẮT KHÓA LUẬN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 2
3.Đối tượng nghiên cứu 2
4.Phạm vi nghiên cứu 2
5.Phương pháp nghiên cứu 3
6.Kết cấu đề tài 4
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1.Tổng quan về ngân hàng thương mại 5
1.1.1.Định nghĩa Ngân hàng thương mại 5
1.1.2.Đặc điểm Ngân hàng thương mại 5
1.1.3.Các dịch vụ chủ yếu của Ngân hàng thương mại 7
1.2.Cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại NHTM 9
1.2.1.Khái niệm hoạt động cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại 9
1.2.2.Đặc điểm của hoạt động cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại 10
1.2.3.Nguyên tắc cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại NHTM 11
1.3.Tài sản đảm bảo trong cho vay trung và dài hạn tại NHTM 12
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 71.3.1.Khái niệm tài sản đảm bảo 12
1.3.2.Một số loại tài sản đảm bảo phổ biến tại các NHTM 13
1.4.Thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay trung và dài hạn khách hàng cá nhân tại NHTM 14
1.4.1.Khái niệm 14
1.4.2.Mục đích và nguyên tắc thẩm định tài sản đảm bảo 14
1.4.2.1.Mục đích thẩm định tài sản đảm bảo 14
1.4.2.2.Nguyên tắc thẩm định tài sản đảm bảo 15
1.4.3.Nội dung thẩm định tài sản đảm bảo 15
1.4.3.1.Quá trình thẩm định tài sản đảm bảo bao gồm những vấn đề sau: 15
1.4.4.Quy trình thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay trung và dài hạn 22
1.4.5.Các chỉ tiêu đánh giá kết quả thẩm định tài sản đảm bảo 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 26
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Quảng Bình 26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý 27
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình 30
2.1.3.1 Tình hình huy động vốn 30
2.1.3.2 Tình hình sử dụng vốn 34
2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 37
2.2 Thực trạng công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Quảng Bình 39
2.2.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động thẩm định tài sản đảm bảo 39
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 82.2.2 Quy trình thẩm định tài sản đảm bảo tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình 40
2.2.2.1 Lập hồ sơ tài sản bảo đảm, kiểm tra tính hợp pháp của tài sản .40
2.2.2.2 Khảo sát thực tế, thu thập thông tin .41
2.2.2.3 Phân tích thông tin .42
2.2.2.4 Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá 43
2.2.2.5 Lập báo cáo biên bản định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan .43
2.2.2.6 Lập bộ hồ sơ hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản; đăng ký giao dịch đảm bảo; sau đó nhập kho tài sản 43
2.2.3.Phương pháp xác định giá tài sản đảm bảo tại BIDV Chi nhánh Quảng Bình 44 2.2.3.1 Các phương pháp định giá tài sản đảm bảo tại BIDV Chi nhánh Quảng Bình 44
2.2.3.2 Thực trạng thẩm định giá tài sản đảm bảo tại BIDV Quảng Bình 45
2.2.3.3 Định giá một số loại tài sản đảm bảo khác 53
2.2.4 Phân tích kết quả công tác thẩm định tài sản đảm bảo tại BIDV Quảng Bình 57 2.2.4.1 Dư nợ có tài sản đảm bảo tại BIDVQuảng Bình giai đoạn 2016-2018 57
2.2.4.2 Dư nợ trong cho vay trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại BIDV Quảng Bình 59
2.2.4.3 Dư nợ trong cho vay trung và dài hạn khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo phân theo hình thức bảo đảm tại BIDV Quảng Bình giai đoạn 2016-2018 60
2.2.4.4 Tài sản đảm bảo của khách hàng cá nhân tại BIDV Quảng Bình giai đoạn 2016-2018 63
2.2.4.5 Nợ quá hạn trong cho vay trung và dài hạn khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo tại BIDV Quảng Bình giai đoạn 2016-2018 65
2.2.4.6.Giá trị tài sản thanh lý tài sản đảm bảo thu hồi nợ trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại BIDV Quảng Bình giai đoạn 2016-2018 66
2.3 Đánh giá chung công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Quảng Bình 68
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 92.3.1 Kết quả đạt được 68
2.3.2 Tồn tại 69
2.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định TSĐB tại BIDV Quảng Bình 70
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NH TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 75
3.1 Định hướng chiến lược phát triển 75
3.1.1 Định hướng phát triển trong cho vay trung và dài hạn có tài sản đảm bảo của BIDV- Chi nhánh Quảng Bình 75
3.1.2 Định hướng trong công tác thẩm định tài sản đảm bảo của BIDV- Chi nhánh Quảng Bình 76
3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Quảng Bình 76
3.2.1 Giải pháp về chất lượng cán bộ thẩm định 76
3.2.2 Giải pháp về quy trình thẩm định tài sản đảm bảo 77
3.2.3 Giải pháp về phương pháp thẩm định 78
3.2.4 Giải pháp vềdanh mục tài sản đảm bảo 78
3.2.5 Giải pháp về công tác xử lý tài sản đảm bảo 78
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
1 Kết luận 80
2 Kiến nghị 81
2.1 Kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan quản lý Nhà nước 81
2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 82
2.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tình hình dư nợ tín dụng phân theo kỳ hạn của BIDV Quảng Bình 36Biểu đồ 2.2: Lợi nhuận trước thuế của BIDV Quảng Bình giai đoạn 2016- 2018 38Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ dư nợ có tài sản đảm bảo trên tổng dư nợ tại 58Biểu đồ 2.4: Dư nợ cho vay trung và dài hạn có TSĐB phân theo hình thức đảm bảođối với KHCN tại BIDV Quảng Bình giai đoạn 2016- 2018 63Biểu đồ 2.5: Nợ quá hạn trong cho vay trung dài hạn khách hàng cá nhân tại BIDVQuảng Bình giai đoạn 2016- 2018 66
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn theo đối tượng khách hàng của BIDV QuảngBình giai đoạn 2016– 2018 31Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn theo loại tiền và theo thời gian của BIDV QuảngBình giai đoạn 2016- 2018 33Bảng 2.3: Tình hình dư nợ tín dụng của BIDV Quảng Bình giai đoạn 2016-2018 35Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Bình 38Bảng 2.5: Minh họa về áp dụng phương pháp so sánh để xác định giá đất tại BIDV-Chi nhánh Quảng Bình 46Bảng 2.6: Khung giá đất của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015-2019 48Bảng 2.7: Minh họa về áp dụng phương pháp so sánh để xác định giá đất đã đượcđiều chỉnh tại BIDV- Chi nhánh Quảng Bình 49Bảng 2.8: Tình hình dư nợ có tài sản đảm bảo tại BIDV Quảng Bình 57Bảng 2.9: Cho vay trung và dài hạn phân theo tài sản đảm bảo đối với KHCN 59Bảng 2.10: Dư nợ cho vay trung và dài hạn có TSĐB phân theo hình thức đảm bảo 60Bảng 2.11: Tình hình tài sản đảm bảo của KHCN tại BIDV Quảng Bình 63Bảng 2.12: Tình hình nợ quá hạn trong cho vay trung dài hạn KHCN của BIDVQuảng Bình giai đoạn 2016-2018 65Bảng 2.13: Giá trị tài sản thanh lý tài sản đảm bảo thu hồi nợ trung và dài hạn đốivới khách hàng cá nhân tại BIDV Quảng Bình giai đoạn 2016- 2018 67Bảng 2.14 : Ý kiến của cán bộ quản lý khách hàng tại ngân hàng BIDV Quảng Bình
về những yếu tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài sản đảm bảo 71Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của đất nước, hệ thống cácngân hàng thương mại đã có những bước tiến đáng kể trong hoạt động kinh doanhtiền tệ, sự đa dạng trong hình thức cho vay, chế độ lãi suất hấp dẫn, tăng cường hợptác quốc tế, cùng với chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao Một trongnhững hoạt động cho vay phát triển trong những năm gần đây là hình thức cho vay
có tài sản đảm bảo Tuy nhiên do có nhiều nguyên nhân cả chủ quan lẫn khách quan
mà trong công tác xác định giá trị, quản lý, xử lý tài sản đảm bảo tại các ngân hàngcòn gặp nhiều khó khăn, nhất là trong công tác thẩm định của ngân hàng vẫn cònmang tính nội bộ đã làm cho hoạt động cho vay bằng thế chấp tài sản chưa đáp ứngđược nhu cầu vay vốn của khách hàng cũng như hoạt động của ngân hàng Bất kỳquy trình cấp phát tín dụng của ngân hàng hiện đại nào đều nhấn mạnh tầm quantrọng của công tác thẩm định tài sản đảm bảo Nhất là trong cho vay trung và dàihạn thường có quy mô lớn, thời gian vay vốn dài nên độ rủi ro càng cao do phải đốimặt với các thay đổi của môi trường như thị trường, công nghệ, lãi suất,
Là một ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam trong 4 năm liên tiếp, được bìnhchọn bởi The Asian Banker – Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã
có nhiều sản phẩm mang lại lợi nhuận cho ngân hàng nhưng hoạt động cho vay đốivới khách hàng cá nhân đã và đang mang lại lợi nhuận cao và chiếm tỉ trọng lớnnhất trong các hoạt động của ngân hàng Song song với việc mang lại lợi ích chongân hàng thì nó cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro gây thiệt hại, đáng chú ý nhất là việcđịnh giá giá trị tài sản đảm bảo của khách hàng vì tài sản đảm bảo là rất đa dạng vàbiến động giá liên tục Vì vậy, để kiểm soát rủi ro tín dụng, đảm bảo ngân hàng cóthể thu hồi được cả gốc lẫn lãi vay thì công tác thẩm định trong cho vay cần đượcnhấn mạnh
Qua quá trình thực tập, nhận thấy công tác thẩm định tại Ngân hàng Thươngmại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình còn có nhiều
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13rủi ro, bất cập, chưa được hoàn thiện và còn hạn chế trong một số công đoạn thẩmđịnh Vì vậy, với mong muốn tìm hiểu rõ hơn về hoạt động của ngân hàng đặc biệt
là trong công tác thẩm định tài sản đảm bảo nên tôi đã chọn chủ đề “Thẩm định tài
sản đảm bảo trong cho vay trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Đề tài phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thẩm địnhtài sản đảm bảo trong cho vay trung và dài hạn đối với cá nhân tại Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình từ đó đề xuất một
số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại chi nhánh
Mục tiêu cụ thể :
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong Ngân hàng
- Phân tích, đánh giá thực trạng trong công tác thẩm định tài sản đảm bảo trongcho vay trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổphần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác thẩm định tài sảnđảm bảo trong cho vay trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàngthương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình
3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực trạng về công tác thẩm định tài sản đảm bảo trongcho vay trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổphần Đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Quảng Bình
Trang 14Thời gian :
- Số liệu sơ cấp: Điều tra, thu thập từ 11/2018 đến 12/2018
- Số liệu thứ cấp : thu thập từ năm 2016 đến năm 2018
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Số liệu thứ cấp: Được lấy trực tiếp từ các báo cáo tài chính hàng năm củaNgân hàng BIDV – Chi nhánh Quảng Bình, các nguồn tư liệu của Ngân hàng Nhànước, công văn của ngân hàng BIDV, các bài báo, báo cáo, tài liệu của các nhànghiên cứu
+ Số liệu sơ cấp: Xây dựng một bảng hỏi dựa trên đề tài nghiên cứu đã thựchiện Khảo sát tổng thể 15 cán bộ khách hàng cá nhân tại chi nhánh về những yếu tốảnh hưởng đến công tác thẩm định tài sản đảm bảo
- Phương pháp xử lý số liệu: Từ các số liệu thu thập được tiến hành tính toán,thống kê với sự trợ giúp của phần mềm Excel Số liệu sau khi đã được xử lý dùng
để so sánh, đánh giá công tác thẩm định
- Phương pháp so sánh: So sánh chênh lệch tăng giảm các chỉ tiêu qua cácnăm dựa vào các bảng, biểu đồ Phương pháp này giúp ta thấy rõ những kết quả đạtđược và những gì còn chưa đạt được
- Phương pháp thực tiễn: Thu thập thông tin từ đi thực tế, quan sát dựa trên lýthuyết và thực hành định giá tài sản đảm bảo dưới sự hướng dẫn của cán bộ thẩmđịnh Thu thập thông tin từ cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định để khảo sát, cung cấpcho bảng hỏi
- Phương pháp đánh giá: Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, thách thức vàkhó khăn; đánh giá thực trạng công tác thẩm định Từ đó đưa ra các giải pháp vàkiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Thu thập thông tin, kiến thức thực tế từcác nhân viên trong chi nhánh Ngân hàng Những người có kinh nghiệm đảm bảotính khách quan, xác thực cho đề tài.
6 Kết cấu đề tài
Đề tài được chia làm 3 phần:
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay trung
dài hạn tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay
trung và dài hạn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánhQuảng Bình
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo
trong cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại NH TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam-Chi nhánh Quảng Bình
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1 Định nghĩa Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại ra đời và phát triển gắn liền với các hoạt động sảnxuất kinh doanh của nhân dân và nền kinh tế Trong các nước phát triển hầu nhưkhông có một công dân nào là không có quan hệ giao dịch với một Ngân hàngthương mại nhất định nào đó NHTM được coi như là một định chế tài chính quenthuộc trong đời sống kinh tế Khi nền kinh tế càng phát triển thì hoạt động dịch vụcủa Ngân hàng càng đi sâu vào tận cùng những ngõ ngách của nền kinh tế và đờisống con người
Theo Điều 20 - Luật Các Tổ chức tín dụng sửa đổi bổ sung của nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụngđược thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác cóliên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm Ngânhàng thương mại, Ngân hàng đầu tư, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng hợp tác vàcác loại hình ngân hàng khác”
Trong đó, “Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạtđộng ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợinhuận theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng và các quy định khác của phápluật” (Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động củaNHTM)
1.1.2 Đặc điểm Ngân hàng thương mại
- Về cấu trúc tài chính và tài sản: là doanh nghiệp có quy mô lớn, hệ số nợrất cao và cấu trúc tài sản đặc biệt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp có quy mô lớn trên cả giác độ vốnchủ sở hữu và tổng tài sản Ở Việt Nam, vốn chủ sở hữu của các Ngân hàng thươngmại là hàng nghìn tỷ đồng đối với các Ngân hàng thương mại trên thế giới, vốn chủ
sở hữu lên tới nhiều tỷ đô la Mỹ Mạng lưới các chi nhánh Ngân hàng thường rấtlớn và phân tán rộng về địa lý Trong khi quy mô về vốn chủ sở hữu đã rất lớn,nguồn vốn của Ngân hàng thương mại lại chủ yếu là nợ được huy động từ bên ngoàiNgân hàng Cấu trúc tài sản của Ngân hàng thương mại đặc biệt hơn so với cácdoanh nghiệp sản xuất, kinh doanh khác là ở tỷ trọng tài sản tài chính Phần lớn tàisản của Ngân hàng thương mại là tài sản tài chính, mang đặc trưng trừu tượng, hìnhthái vật chất giản đơn chỉ là giấy tờ hoặc thậm chí chỉ là dữ liệu điện tử được lưugiữ trong một thiết bị nhất định Bên cạnh đó, Ngân hàng thương mại thường có xuhướng liên tục phát triển các sản phẩm, công cụ tài chính mới
- Hoạt động của Ngân hàng thương mại luôn chứa đựng nhiều rủi ro và chịu
sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của hệ thống luật pháp
Trên giác độ tài chính doanh nghiệp, doanh nghiệp có hệ số nợ cao sẽ dẫnđến rủi ro trong hoạt động cũng cao Bên cạnh đó, nguồn vốn nợ chủ yếu của Ngânhàng thương mại lại là tiền gửi với đặc trưng có thể bị rút ra trước hạn với khốilượng khó xác định Sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng không được hưởng quy chế bảo
hộ độc quyền và mang tính phức tạp, trực tiếp Hơn nữa, Ngân hàng thương mạitham gia vào nhiều cam kết trong khi chưa chuyển giao vốn thực sự, tức là hoạtđộng ngoại bảng phong phú và đa dạng Điểm này là một đặc trưng khác biệt vớicác loại hình doanh nghiệp khác Vì những lý do này, hoạt động của Ngân hàngthương mại chứa đựng nhiều rủi ro hơn các ngành kinh doanh khác Rủi ro tronghoạt động của Ngân hàng thương mại đa dạng, ở mức độ cao, tích luỹ nhanh và dễlây lan Rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng thương mại bao gồm các loại rủi rođặc thù như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi rovốn khả dụng, rủi ro đạo đức,…
Là doanh nghiệp có quy mô lớn, mạng lưới rộng khắp, hoạt động chịu nhiềurủi ro, ảnh hưởng đáng kể đến nhiều hoạt động kinh tế xã hội, Ngân hàng thương
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18mại chịu sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của hệ thống phát luật Các quy định pháp
lý đối với Ngân hàng thương mại được phổ rộng trên nhiều mặt của hoạt động kinhdoanh như: điều kiện kinh doanh, tiêu chuẩn của người lãnh đạo NH, dự trữ bắtbuộc, bảo hiểm tiền gửi, an toàn trong hoạt động, phân loại nợ và trích lập dự phòngrủi ro, sử dụng vốn tự có đầu tư cho tài sản cố định,…
- Tính liên kết và ổn định của hệ thống Ngân hàng
Hệ thống Ngân hàng có tính phụ thuộc lẫn nhau rất lớn Hơn bất cứ ngànhkinh doanh nào trong nền kinh tế, rủi ro trong hoạt động Ngân hàng có tính lan toảrất nhanh Hoạt động như một hệ thống các mắt xích liên kết chặt chẽ, chỉ cần mộtngân hàng thương mại, dù yếu và nhỏ nhất, gặp khó khăn trong hoạt động, đặc biệt
là khó khăn về thanh khoản, là có thể dẫn đến nguy cơ phá sập hệ thống Thực tiễn
đã cho thấy, thanh khoản được ví như hơi thở của sự sống của hoạt động ngân hàngthương mại Mọi rủi ro, tổn thất trong hoạt động của ngân hàng thương mại đều cóthể dẫn đến hậu quả cuối cùng là Ngân hàng mất khả năng thanh toán rồi phá sản
Hệ thống Ngân hàng – tài chính trong nền kinh tế rất nhạy cảm với mọi biếnđộng về kinh tế, kỹ thuật, chính trị và xã hội Những biến động này thường có tácđộng gần như tức thời đến hoạt động của thị trường tài chính, điển hình là thịtrường chứng khoán, theo đó, nó gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của hệthống Ngân hàng đối với công tác quản lý vĩ mô nền kinh tế, việc nắm bắt được cơchế hoạt động, ảnh hưởng lẫn nhau của các phần tử trong hệ thống tài chính là mộttrong những vấn đề cốt yếu, quyết định thành bại
1.1.3 Các d ịch vụ chủ yếu của Ngân hàng thương mại
Tùy theo chiến lược kinh doanh, mỗi ngân hàng có thể cung cấp số lượngdịch vụ ngân hàng khác nhau, nhưng nhìn chung các NHTM đều cung cấp hai nhómdịch vụ đó là: dịch vụ ngân hàng truyền thống và dịch vụ ngân hàng mới phát triểntrong những năm gần đây
- Về dịch vụ ngân hàng truyền thống:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19+ Huy động vốn : là một trong những hoạt động hết sức đặc thù của NHTM.Thông qua huy động vốn các NHTM sẽ thu hút được các khoản tiền tiết kiệm trongnền kinh tế và dân chúng để sử dụng cho vay.
+ Thanh toán: Ngân hàng cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiệnthanh toán Nhờ việc nắm giữ tài khoản của khách hàng đồng thời thông qua việckiếm soát các chứng từ thanh toán mà ngân hàng hoàn toàn có khả năng thực hiệncác dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng,…
+ Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại: ngay thời kỳ đầu, cácngân hàng đã chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với những ngườibán (người bán chuyển các khoản phải thu sang cho ngân hàng để lấy tiền trước).Sau đó là bước chuyển tiếp từ chiết khấu thương phiếu sang cho vay trực tiếp đốivới các khách hàng, giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ nhằm mở rộng sản xuấtkinh doanh
- Về dịch vụ ngân hàng hiện đại:
+ Dịch vụ thẻ: thẻ ngân hàng là dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt rấttiện lợi.Với sự ra đời của các loại thẻ, khách hàng có thể rút tiền, chuyển tiền, nộptiền vào tài khoản, kiểm tra tài khoản,… mà không cần đến gặp nhân viên giao dịchtại ngân hàng
+ Dịch vụ ngân hàng điện tử: một dịch vụ tiện ích giúp con người có thể tối
ưu hóa những công việc liên quan đến dịch vụ ngân hàng như gửi tiết kiệm, rút tiền,chuyển khoản, truy vấn số dư bất cứ lúc nào tại bất cứ nơi đâu mà không cần phảiđến các điểm giao dịch
+ Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm: từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã bánbảo hiểm cho khách hàng, điều đó đảm bảo cho việc hoàn trả trong trường hợpkhách hàng mất, bị tàn phế hay gặp rủi ro trong hoạt động kinh doanh, mất khả năngthanh toán
+ Dịch vụ cho thuê tài chính: ngoài những hình thức cho vay, tài trợ vốnthông thường, doanh nghiệp còn có thể được hỗ trợ vốn thông qua dịch vụ cho thuê
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20tài chính Dịch vụ cho thuê tài chính là hình thức tài trợ tín dụng cho doanh nghiệpthông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sảnkhác Doanh nghiệp được sử dụng tài sản và thanh toán dần tiền thuê trong suốt thờigian đã được thỏa thuận trong hợp đồng thuê.
+Bảo lãnh: là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết vớibên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay chokhách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đãcam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận
+Các dịch vụ khác…
1.2 Cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại NHTM
1.2.1 Khái ni ệm hoạt động cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân
t ại Ngân hàng thương mại
Điều 3 quyết định 1627/QĐ – NHNN về quy chế cho vay của TCTD vớikhách hàng quy định: “cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụngcấp cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích nhất định theo thoảthuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi”
Khách hàng vay vốn của NHTM bao gồm các doanh nghiệp, các tổ chứckinh tế, khách hàng cá nhân Trong đó, khách hàng cá nhân ngày càng chiếm vị tríquan trọng trong hoạt động cho vay của NHTM Các cá nhân thường vay tiền để phục vụcho nhu cầu tiêu dùng hoặc đầu tư cho mục đích kinh doanh sản xuất của mình
Có nhiều tiêu chí để phân loại cho vay, nhưng có hai tiêu chí chủ yếu là phânloại theo đối tượng vay vốn và phân loại theo thời gian vay vốn
- Theo đối tượng vay vốn, bao gồm cho vay khách hàng cá nhân- hộ gia đình
và cho vay khách hàng doanh nghiệp
Các khoản cho vay khách hàng cá nhân bao gồm hai hình thức: vay tiêudùng và vay sản xuất kinh doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Các khoản cho vay khách hàng doanh nghiệp nhằm mục đích: bổ sung vốnlưu động cho sản xuất kinh doanh; tài trợ dự án đầu tư mới hoặc mở rộng quy môkinh doanh; tài trợ xuất, nhập khẩu và một số hoạt động kinh doanh khác.
- Theo thời hạn cho vay, có hai hình thức là cho vay ngắn hạn và cho vaytrung và dài hạn
Cho vay ngắn hạn là khoản vay vốn có thời hạn thường dưới một năm Hìnhthức cho vay này nhằm tài trợ cho tài sản lưu động, nhu cầu chi tiêu cá nhân hoặcnhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của khách hàng
Cho vay trung và dài hạn là khoản vay vốn có thời hạn trên một năm Hìnhthức cho vay này thường tài trợ cho việc đầu tư tài sản cố định, các dự án cũng nhưphương án sản xuất kinh doanh của khách hàng
Vậy có thể hiểu cho vay trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân là
những khoản vay có thời hạn trên 12 tháng, chủ yếu phục vụ mục đích tiêu dùngnhư: mua nhà, mua ô tô, sản xuất kinh doanh,… Mức cho vay tùy thuộc vào khảnăng trả nợ của khách hàng, thường không quá 60-70% giá trị tài sản mua sắm
1.2.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá
nhân t ại Ngân hàng thương mại
- Rủi ro cao
Đặc điểm rủi ro lớn trong hoạt động cho vay trung dài hạn tại các ngân hàngthương mại biểu hiện ở hai khía cạnh là rủi ro lớn và hậu quả của rủi ro lớn Chovay trung dài hạn có thời gian dài, trong khoảng thời gian đó có thể xảy ra rất nhiềubiến động lớn về giá cả, thuế, tâm lý người dân, quy chế chính sách pháp luật,…Vớikhoảng thời gian dài như vậy ngân hàng khó có thể dự đoán trước những bất trắc cóthể xảy ra, vì vậy khả năng xảy ra rủi ro là rất cao Mặt khác, cho vay trung và dàihạn thường có quy mô lớn nên khi xảy ra rủi ro thì hậu quả cũng rất nghiêm trọng
Do đó, Ngân hàng phải chấp nhận chi phí cơ hội của việc cho vay bởi khi ngân hàngcho vay tức là bỏ mất cơ hội cho vay đối với các món vay khác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22- Lợi nhuận thu được từ các khoản cho vay trung và dài hạn lớn.
Đi kèm với đặc điểm rủi ro cao là khả năng đem lại lợi ích lớn Cụ thể ở đây
là lãi suất các khoản cho vay trung và dài hạn rất cao Sở dĩ các ngân hàng phải đặtmức lãi suất cao đối với các khoản cho vay trung và dài hạn là nhằm chi trả chonhững chi phí bù đắp rủi ro và những chi phí trong việc huy động những nguồn vốnphục vụ cho hoạt động cho vay trung và dài hạn
- Tính thanh khoản của khoản vay thấp
Tính thanh khoản là chỉ tiêu phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền củamột loại hàng hóa Chỉ tiêu này được đánh giá và tính toán thông qua thời gian vànhững chi phí để chuyển hàng hóa đó thành tiền Các khoản cho vay trong trung vàdài hạn có thời gian dài nên khả năng chuyển đổi thành tiền của nó rất thấp hoặcchịu chi phí cao Đây cũng là lý do quan trọng để các ngân hàng đặt mức lãi suấtcao cho các khoản cho vay trung và dài hạn
1.2.3 Nguyên t ắc cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại NHTM
- Vốn vay phải có mục đích, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.Khách hàng vay vốn phải sử dụng đúng mục đích như đã cam kết trong hợpđồng vay vốn và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi sai tráitrong quá trình sử dụng vốn
- Vốn vay phải được hoàn trả đủ cả gốc và lãi theo đúng thời hạn cam kết.Nguyên tắc này định ra nhằm đảm bảo cho các Ngân hàng hoạt động mộtcách bình thường Mặt khác nguồn vốn cho vay chủ yếu là nguồn vốn huy động nênNgân hàng phải quản lý và sử dụng sao cho vừa đảm bảo an toàn vừa mang lại lợiích cho Ngân hàng Đó là khoản tiền Ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, khikhách hàng cần rút Ngân hàng có nghĩa vụ đáp ứng ngay Nếu khoản tín dụngkhông được hoàn trả đúng hạn thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả cũng như uytín của Ngân hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23- Tránh rủi ro, không dồn vốn cho một số ít khách hàng vay; bảo đảm khảnăng thanh toán; chấp hành đúng các quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Việc cho vay phải hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất có thể, nếu các khoảnvay có rủi ro cao thì ngân hàng phải từ chối cho vay “Không bỏ tất cả trứng cóđược vào trong cùng một giỏ” là nguyên tắc tất yếu trong hoạt động tín dụng Ngânhàng không dồn vốn cho một số ít khách hàng vay mà cần chia nhỏ các khoản vaycho nhiều đối tượng khách hàng để phân tán rủi ro, đảm bảo an toàn cho ngân hàngtrong việc thu hồi nợ Các NHTM chịu sự chi phối bởi NHNN nên phải tuân thủ cácquy định của NHNN, cho vay nhưng phải đảm bảo được khả năng thanh toán, tránhrủi ro thanh khoản và các rủi ro khác khi gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn từkhách hàng
1.3 Tài sản đảm bảo trong cho vay trung và dài hạn tại NHTM
1.3.1 Khái niệm tài sản đảm bảo
Tài sản đảm bảo là tài sản mà khách hàng sử dụng các tài sản thuộc sở hữuhợp pháp của mình (hoặc bên thứ ba) để làm cơ sở bảo đảm cho dư nợ tín dụng tạingân hàng trong một khoảng thời gian nhất định Nếu đến hạn, khách hàng khôngthực hiện đầy đủ nghĩa vụ hoàn trả nợ gốc và lãi, thì ngân hàng có quyền phát mạitài sản đảm bảo của khách hàng để thu hồi nợ
Tài sản đảm bảo là cơ sở pháp lý để có thêm một nguồn thu nợ cho khoản nợtín dụng, để ngân hàng đảm bảo thu đủ nợ gốc, lãi và chi phí khác của khoản tíndụng, để tạo thêm sự tin tưởng trong quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng Haynói cách khác, tài sản đảm bảo là một trong những biện pháp nhằm giúp ngân hàngphòng ngừa rủi ro đồng thời tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoảntín dụng đã cấp cho khách hàng
Thông thường khi vay vốn ngân hàng với số vốn hay thời gian vay vốn dài,người vay phải có tài sản đảm bảo có giá trị cao hơn khoản vay Đặc biệt là trongcho vay trung và dài hạn, thời gian cho vay dài, độ rủi ro lớn nên tài sản đảm bảo làcần thiết để cán bộ tín dụng xem xét cho khách hàng vay vốn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 241.3.2 M ột số loại tài sản đảm bảo phổ biến tại các NHTM
Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 thì tài sản được hiểu là vật, tiền,giấy tờ có giá và quyền tài sản Tài sản bao gồm bất động sản và động sản, bất độngsản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.Tàisản đảm bảo của khách hàng cá nhân là rất đa dạng bao gồm một số danh mục sau:
Bất động sản: quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất
Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng: sổ tiết kiệm/thẻ tiết kiệm, chứng nhận tiềngửi hoặc hợp đồng tiền gửi hoặc các hình thức hợp pháp khác theo quy định phápluật chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của chủ tài khoản tiền gửi
Giấy tờ có giá, vận đơn: bao gồm trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi,tín phiếu, các loại giấy tờ có giá khác
Chứng khoán niêm yết
Tài sản là quyền hưởng tiền bảo hiểm nhân thọ
Quyền đòi nợ theo các hợp đồng dân sự, thương mại: Chủ yếu là hợp đồngmua bán, hợp đồng cho thuê tài sản và hợp đồng cung cấp dịch vụ
Tài sản là quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên
Tài sản đăng ký quyền sở hữu: Nhà, bao gồm: nhà ở, nhà làm việc, nhàxưởng, nhà kho, cửa hàng, cửa hiệu và công trình kiến trúc khác; Đất, gồm: đất ở,đất xây dựng công trình, đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làmmuối và các loại đất khác; Tàu, thuyền các loại, gồm: tàu thủy các loại, ca nô, xàlan, phà, ghe, xuồng và các phương tiện vận tải đường thủy khác; Ô tô các loại, kể
cả xe cần cẩu, máy xúc, máy ủy, xe lu, các xe bốn bánh có động cơ khác và tổngthành máy hoặc tổng thành khung thay thế phải đăng ký lại với cơ quan quản lý Nhànước; Xe gắn máy các loại, gồm: xe gắn máy 02 bánh, xe 03 bánh, xe lam, xe côngnông, xe xích lô máy và các loại xe gắn máy khác
Tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu: Đối với máy móc, thiết bị gắn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25hoặc không gắn liền với đất và các máy móc thiết bị khác mà các tài sản này phápluật chưa có quy định phải đăng ký quyền sở hữu, thì khi nhận bảo đảm phải cógiấy tờ hoặc căn cứ chứng minh tài sản đó thuộc quyền sở hữu, quyền định đoạt (thếchấp, cầm cố) hợp pháp của bên bảo đảm
Kim khí quý: gồm vàng, bạc, đá quý Chứng nhận thẩm định chấtlượng/kiểm định của Cơ quan/Tổ chức uy tín có chức năng thẩm định theo quy địnhpháp luật
Tài sản là quyền cho thuê bất động sản
Nhà ở hình thành trong tương lai
Tài sản hình thành trong tương lai
Cổ phiếu chưa niêm yết, phần vốn góp trong doanh nghiệp
nợ và lãi Chất lượng của các khoản tín dụng được bảo đảm khi quyết định cho vay
là đúng đắn, mà một quyết định là đúng đắn khi các yếu tố liên quan đã được thẩmđịnh đầy đủ, rõ ràng Vì thế thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay trung và dàihạn không chỉ là một khâu trong quá trình hoạt động tín dụng mà còn là điều kiệntiên quyết, một yếu tố không thể thiếu tính cân nhắc của ngân hàng
1.4.1 Khái ni ệm
Thẩm định tài sản đảm bảo là việc mà ngân hàng sử dụng các công cụ vàphương tiện kĩ thuật nhằm đánh giá được giá trị của tài sản đảm bảo mà các kháchhàng dùng để đảm bảo cho khoản vay
1.4.2 M ục đích và nguyên tắc thẩm định tài sản đảm bảo
1.4.2.1 Mục đích thẩm định tài sản đảm bảo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Ngân hàng thương mại cấp tín dụng ho các tổ chức và cá nhân dưới các hìnhthức cấp tín dụng như: cho vay, chiết khấu giấy giờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tàichính và các hình thức khác Dù trước khi quyết định cấp tín dụng, ngân hàng đãthực hiện: thu thập, xử lý, phân tích kỹ khả năng trả nợ của khách hàng nhưng vẫnchưa thể loại bỏ được rủi ro tín dụng Chính vì vậy, đảm bảo tín dung là một trongnhững cách thức nhằm hạn chế rủi ro tín dụng và gia tăng khả năng thu hồi nợ củabên vay, nhằm phòng ngừa rủi ro khi phương án trả nợ của bên vay không thực hiệnđược hay phòng ngừa rủi ro, gian lận
Cho nên, thẩm định tài sản đảm bảo tín dụng với mục đích là đánh giá mộtcách chính xác và trung thực về tính pháp lý của tài sản đảm bảo, về giá trị của tàisản đảm bảo và khả năng thanh lý các tài sản đảm bảo tín dụng khi cần thiết
1.4.2.2 Nguyên tắc thẩm định tài sản đảm bảo
- TSĐB tín dụng phải được xác định giá trị tại thời điểm ký kết hợp đồng bảođảm, việc xác định giá trị tài sản tại thời điểm này chỉ để làm cơ sở xác định mứccấp tín dụng và không áp dụng khi xử lý tài sản để thu hồi nợ
- Việc xác định giá trị TSĐB tín dụng cần lập thành văn bản riêng, đặc biệt làđối với các trường hợp tài sản đảm bảo là tài sản có giá trị lớn, giá cả biến động,hoặc quyền sử dụng đất
- Giá trị TSĐB được xác định bao gồm cả hoa lợi, lợi tức và các quyền phátsinh từ tài sản đó Trong trường hợp TSĐB là toàn bộ bất động sản có vật phụ, thìgiá trị của vật phụ cũng thuộc giá trị TSĐB Nếu chỉ thế chấp một phần bất độngsản có vật phụ, thì giá trị vật phụ chỉ thuộc giá trị TSĐB khi các bên có thỏa thuận
- Trong trường hợp có thỏa thuận với khách hàng về việc thế chấp quyền sửdụng đất và tài sản gắn liền với đất thì giá trị TSĐB bao gồm giá trị quyền sử dụngđất cộng giá trị tài sản gắn liền với đất
1.4.3 Nội dung thẩm định tài sản đảm bảo
1.4.3.1 Quá trình thẩm định tài sản đảm bảo bao gồm những vấn đề sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền khai thác tài nguyên, quyền sử dụng đất của bên bảo đảm.
Ngân hàng phải kiểm tra xem bên bảo đảm có xuất trình đủ các loại giấy tờchứng minh quyền sở hữu, quyền khai thác, quyền sử dụng tài sản bảo đảm Kiểmtra nguồn gốc, đặc điểm của tài sản bảo đảm Lưu ý: kiểm tra nguồn gốc tài sản cóphải là tài sản mua trả chậm, trả dần có thời hạn từ 01 năm trở lên của tổ chức kinh
tế, cá nhân có đăng ký kinh doanh không? hợp đồng mua trả chậm, trả dần đã đượcbên bán tài sản đăng ký tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm chưa? Bên cạnh đókiểm tra các dấu hiệu sửa chữa, mâu thuẫn, tính pháp lý của các loại giấy tờ uỷquyền, tính pháp lý trong các trường hợp đồng sở hữu tài sản, Khi khảo sát thực tếhoặc thu thập thêm thông tin từ những nguồn khác cần tìm cách kiểm chứng lạiquyền sở hữu tài sản bảo đảm của bên bảo đảm
Tài sản không có tranh chấp.
Việc khẳng định tài sản đảm bảo hiện có tranh chấp hay không là khá phứctạp Vì vậy ngoài việc tự xem xét thẩm định, cán bộ tín dụng cần yêu cầu kháchhàng hoặc bên bảo lãnh xác nhận bằng văn bản khẳng định tài sản hiện tại không cótranh chấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết của mình
Phương thức để xác định tài sản không có tranh chấp dựa trên các thông tin sau:a) Tài liệu, giấy tờ gốc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng đất
b) Cam kết bằng văn bản của bên bảo đảm về việc tài sản cầm cố, thế chấpkhông có tranh chấp (bị người thứ ba khiếu nại, khởi kiện tại Toà án hoặc cơ quannhà nước có thẩm quyền về quyền sở hữu, quyền sử dụng, hoặc hiện là đối tượng bị
kê biên, thi hành án, tịch thu) tại thời điểm ký hợp đồng bảo đảm
c) NHTM không nhận được bất kỳ thông tin nào về việc tài sản đang có tranhchấp
d) Tùy trường hợp cụ thể, kiểm tra nguồn gốc hình thành đối với tài sản bảođảm (mua bán, chuyển nhượng, thừa kế, ) để xác minh tài sản không có tranh chấp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28nếu xét thấy cần thiết.
e) Ngoài ra, phải kiểm tra những thông tin này qua các cơ quan có thẩm quyềnnhư Sở Tài nguyên & Môi trường, UBND cấp có thẩm quyền, …
f)Thẩm định về nguồn gốc đối với quyền sử dụng đất
Việc thế chấp quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện khi tiền sử dụng đấtkhông có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước
Việc xác định tiền sử dụng đất đã nộp ngân sách nhà nước, tiền đã trả nhậnchuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác định có nguồn gốc từ ngân sách nhànước được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật
Để xác định được các thông tin về nguồn gốc sử dụng từ đó xác định phạm
vi quyền của người sử dụng đất phải căn cứ vào điểm nêu về nguồn gốc sử dụng tạimục thông tin về thửa đất được quyền sử dụng tại Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất
Tài sản được phép giao dịch.
Ngoài các tài sản thông dụng, được mua bán tự do trên thị trường, cần hết sứcthận trọng khi xem xét các loại tài sản bảo đảm có tính đặc biệt chuyên dụng, quý,hiếm Có thể đối chiếu với danh mục tài sản bị hạn chế và cấm giao dịch của Nhànước hoặc yêu cầu bên bảo đảm xuất trình bổ sung các loại văn bản của pháp luậtnêu rõ loại tài sản đó được phép giao dịch bình thường
Tài sản dễ chuyển nhượng.
Mục tiêu cấp tín dụng của ngân hàng là thu hồi đủ nợ gốc và nợ lãi từ việcthực hiện phương án dự án sản xuất kinh doanh mà không phải là tài sản đảm bảo.Tuy nhiên ngân hàng cần thẩm định kỹ tính dễ chuyển nhượng của tài sản đảm bảo
để dễ dàng xử lý
Xác định giá trị tài sản đảm bảo.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Xác định giá trị TSĐB nhằm làm cơ sở xác định mức cấp tín dụng tối đa vàtính toán khả năng thu hồi nợ vay trong trường hợp buộc phải xử lý TSĐB.
Tài sản có tính thanh khoản.
Cần thẩm định kỹ khả năng thu hồi tài sản, bán, chuyển nhượng của tài sảnbảo đảm để việc xử lý được thuận lợi thông qua việc khảo sát nhu cầu, giá cả vàtình hình thị trường liên quan, chất lượng, giá trị tài sản bảo đảm theo thời gian thếchấp/cầm cố…
Tài sản phải mua bảo hiểm.
Phải xác định rõ tài sản bảo đảm có thuộc loại phải mua bảo hiểm không, phảimua bảo hiểm loại gì (toàn phần hay một phần) và những vấn đề cần lưu ý khi nhậnloại tài sản bảo đảm này
Thẩm định quyền ưu tiên thanh toán của NHTM.
Khi nhận tài sản bảo đảm ngoài việc cam kết của bên bảo đảm, cần kiểm trathông tin tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm để đảm bảo quyền ưu tiên thanhtoán của ngân hàng đó Ngoài ra còn phải xem xét, đánh giá về thứ tự ưu tiên thanhtoán với các bên thứ ba khác đã có quan hệ giao dịch với bên bảo đảm liên quan đếntài sản bảo đảm trước đó
Đánh giá khả năng quản lý tài sản, từ đó đề xuất biện pháp và người quản lý tài sản bảo đảm an toàn và hiệu quả.
Tuỳ từng trường hợp cụ thể, đánh giá điều kiện có thể quản lý tài sản bảo đảmcủa các bên, đề xuất bên nào có khả năng quản lý, kiểm soát tài sản bảo đảm chặtchẽ, an toàn hơn thì bên đó quản lý; phương pháp kiểm tra tài sản bảo đảm như thếnào? thời gian kiểm tra
Đối với một số loại tài sản bảo đảm đặc biệt, ngoài các nội dung cần thẩm định trên, cần thực hiện các công việc sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30a)Đối với tài sản bảo đảm là số dư trên tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm/thẻ tiết kiệm,giấy tờ có giá:
- Cán bộ QLKH trực tiếp hoặc cùng với bên bảo đảm đi xác nhận, phong tỏatại cơ quan quản lý, cơ quan phát hành để có văn bản xác nhận số dư và đồng ýphong tỏa của cơ quan phát hành/cơ quan quản lý tài khoản; văn bản xác thực việcphát hành của cơ quan phát hành nếu là giấy tờ có giá vô danh Nội dung xác nhậnphải có cam kết của cơ quan quản lý, cơ quan phát hành về việc hoàn toàn chịutrách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại cho NHTM nếu việc xác nhậnkhông đúng sự thật
- Riêng đối với giấy tờ có giá (trừ trái phiếu), sổ tiết kiệm/thẻ tiết kiệm doNTHM nào phát hành: phong tỏa trên hệ thống theo quy định của NHTM đó
b)Đối với tài sản bảo đảm là cổ phiếu, quyền đối với phần vốn góp tại doanhnghiệp:
- Thẩm định giá trị của tài sản thông qua việc phân tích tình hình kinh doanh,tài chính của doanh nghiệp phát hành cổ phiếu, doanh nghiệp mà bên bảo đảm thamgia góp vốn
- Kiểm tra thông tin về tài sản để đảm bảo không phải là tài sản bị hạn chếchuyển nhượng
- Xác nhận và phong toả tài sản: i) tại đơn vị lưu ký chứng khoán (đối với tàisản bảo đảm là cổ phiếu, chứng chỉ quỹ); ii) tại doanh nghiệp mà bên bảo đảm thamgia góp vốn (đối với tài sản bảo đảm là quyền đối với phần vốn góp tại doanhnghiệp), để đảm bảo quyền giám sát của NHTM đối với giá trị tài sản bảo đảm Nộidung đề nghị xác nhận và phong toả phải bao gồm:
Xác nhận bên bảo đảm là chủ sở hữu hợp pháp đối với tài sản và đến thờiđiểm xác nhận khách hàng không có bất cứ giao dịch nào liên quan đến tài sản(chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, ) đang được thực hiện tại đơn vị;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31 Không thực hiện các thủ tục chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, tài sản (kể
cả cổ tức, lợi tức, cổ phiếu thưởng và các quyền khác phát sinh từ tài sản bảo đảm)
kể từ ngày ký xác nhận phong toả cho đến khi nhận được văn bản giải toả của ngânhàng;
Phối hợp với ngân hàng thực hiện các thủ tục cần thiết trong trường hợpngân hàng phải xử lý tài sản (kể cả cổ tức, lợi tức, cổ phiếu thưởng và các quyềnkhác phát sinh từ cổ phiếu để thu hồi nợ theo thoả thuận trong hợp đồng bảo đảmgiữa ngân hàng và khách hàng)
Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại tương ứng với phần giá trị tài sản ghitrên cổ phiếu bị giảm sút, nếu đơn vị lưu ký chứng khoán xác nhận không đúng sựthật hoặc vi phạm cam kết đảm bảo quyền giám sát của NHTM(đối vớitài sản bảođảm là cổ phiếu)
d)Trường hợp nhận bảo đảm bằng quyền đòi nợ:
- Thẩm định quyền sở hữu của bên bảo đảm đối với tài sản thông qua các hợpđồng đã ký với bên có nghĩa vụ thanh toán cho bên bảo đảm (sau đây gọi tắt là bênthứ ba) phù hợp với quy định của pháp luật về giao kết hợp đồng;
- Thẩm định tính thanh khoản của tài sản thông qua thẩm định bên có nghĩa vụthanh toán cho bên bảo đảm để đảm bảo:
Có quan hệ giao dịch thường xuyên với bên bảo đảm và trong quá trìnhgiao dịch kinh tế chưa vi phạm cam kết thanh toán với bên bảo đảm (không phátsinh nợ khó đòi )
Trường hợp bên có nghĩa vụ thanh toán là tổ chức kinh tế trong nước: i)
Có thời gian hoạt động còn lại đủ để bên bảo đảm có thể đòi được tiền thanh toán phùhợp với quy định của hợp đồng, giao dịch liên quan; ii) Có năng lực tài chínhvà/hoặc có cơ sở xác định chắc chắn khả năng thanh toánvà/hoặc thực hiện các biệnpháp bảo đảm cho nghĩa vụ thanh toán với bên bảo đảm như ký cược, ký quỹ, thếchấp, cầm cố, bảo lãnh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32 Trường hợp bên có nghĩa vụ thanh toán là doanh nghiệp ở nước ngoài: Phải
là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên thị trường tiềm năng hoặc thị trườngthường xuyên có quan hệ thương mại với Việt Nam và không nằm trong danh sách bịcấm vận hoặc nằm trong các khu vực có chiến tranh hoặc bất ổn định về chính trị.e)Thẩm định phương thức và thời hạn bên thứ ba phải thực hiện nghĩa vụ thanh toáncho bên bảo đảm và các bên liên quan, đảm bảo:
- Đối với hợp đồng thương mại trong nước: i) xác định được thời gian thanhtoán cụ thể; ii) tiền thanh toán được chuyển về tài khoản tiền gửi của khách hàng tạiNHTM;
- Đối với hợp đồng xuất khẩu:
Hợp đồng xuất khẩu quy định: i) tiền thanh toán vào tài khoản khách hàng tạiNTHM (đối với phương thức thanh toán T/T), trường hợp hợp đồng xuất khẩukhông ghi tiền thanh toán chuyển về ngân hàng nào thì khách hàng phải cam kếtbằng văn bản chuyển tiền về tài khoản tại NHTM; ii) NHTM là ngân hàng nhờ thu(đối với phương thức thanh toán D/P); iii) chiết khấu tại NHTM Trường hợp chiếtkhấu tại "any bank", NHTM phải quản lý L/C gốc khi nhận và thông báo L/C xuấtkhẩu; hoặc bên bảo đảm phải có cam kết chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất quaNHTM nếu không phải toàn bộ L/C xuất khẩu được thông báo qua NHTM (đối vớiphương thức thanh toán L/C)
Trường hợp không thẩm định được bên mua: Ngân hàng phát hành/ngânhàng xác nhận là ngân hàng có uy tín trên trường quốc tế, có giao dịch và thanhtoán sòng phẳng với NHTM (khi cần thiết có thể tham khảo thông tin về ngân hàngphát hành/ngân hàng xác nhận qua TTTNTTTM (TFC)
- Thẩm định mối quan hệ mua bán, thanh toán giữa bên thứ ba và bên bảo đảm,đảm bảo việc thanh toán của bên bảo đảm không bị chi phối bởi các mối quan hệkhác (thanh toán bù trừ hoặc gán nợ giữa các bên; quyền thu nợ/đòi nợ đã thế chấp tại
tổ chức tín dụng khác…) và bên bảo đảm được phép thực hiện giao dịch liên quan
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33f)Đối với tài sản là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh:
- Căn cứ vào tính chất, đặc điểm của hàng hóa, khả năng quản lý, kiểm soát hànghóa để chủ động phân loại các hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất kinhdoanh nhận làm tài sản bảo đảm Tùy từng loại hàng hóa, NHTM quyết định việc ápdụng hệ số tối đa bằng hoặc thấp hơn hệ số được quy định tại Phụ lục Danh mục tài sảnbảo đảm và hệ số giá trị tài sản bảo đảm tương ứng mức độ rủi ro của từng loại hànghóa
- Nếu lựa chọn biện pháp bảo đảm là cầm cố, nhưng vẫn chấp nhận lưu giữ tạikho, bãi của Bên bảo đảm thì tùy mức độ kiểm soát cần áp dụng, NHTM thoả thuậntrong hợp đồng bảo đảm hoặc phụ lục kèm theo hợp đồng bảo đảm nội dung đó.NHTM có thể thoả thuận với bên bảo đảm về việc thuê một bên thứ ba để quản lý,giám sát, bảo vệ việc xuất, nhập kho, bãi
- Trường hợp hàng hóa luân chuyển khó quản lý, kiểm soát, NHTM xem xétchỉ nhận như tài sản bảo đảm bổ sung (trừ trường hợp trong các sản phẩm tín dụng
có quy định khác thì sẽ áp dụng quy định tại các sản phẩm tín dụng)
1.4.4 Quy trình thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay trung và dài hạn
Quy trình thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay ngắn hạn và cho vaytrung và dài hạn cơ bản là không khác nhau bao gồm những bước sau:
Bước 1: Tiếp xúc khách hàng và hướng dẫn khách hàng
Ngân hàng chịu trách nhiệm hướng dẫn, giải thích cụ thể để bên bảo đảm cóthể thực hiện đầy đủ các trách nhiệm và nghĩa vụ cơ bản của bên vay đối với TSĐB.Trường hợp cần thiết, ngân hàng liệt kê các loại tài liệu giấy tờ cần xuất trình đểthực hiện bảo đảm tín dụng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng
Bước 2: Nhận hồ sơ, định giá sơ bộ tài sản đảm bảo
Nhận, kiểm tra hồ sơ tài sản bảo đảm:
Nội dung thực hiện:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34a) Hướng dẫn, giải thích để bên bảo đảm hiểu đầy đủ các trách nhiệm và nghĩa
vụ của mình khi cầm cố, thế chấp tài sản
b) Trao đổi để thu thập thông tin cơ bản liên quan đến bên bảo đảm và tài sảnbảo đảm
c) Hướng dẫn bên bảo đảm về thủ tục cầm cố, thế chấp tài sản; thông báo các
hồ sơ tài sản bảo đảm cần thiết
d) Kiểm tra hồ sơ tài sản bảo đảm:
- Đủ loại, số lượng theo danh mục hồ sơ tài sản bảo đảm
- Hợp pháp, có đủ chữ ký và xác nhận của cơ quan liên quan;
- Phù hợp về mặt nội dung giữa các tài liệu có liên quan
e) Nhận các hồ sơ tài sản bảo đảm Việc giao nhận hồ sơ phải được lập thànhBiên bản bàn giao hồ sơ
Định giá sơ bộ tài sản bảo đảm:
a) Trên cơ sở hồ sơ tài sản bảo đảm, Bộ phận QLKH lập báo cáo định giá sơ
bộ giá trị tài sản bảo đảm, đề xuất thành lập Tổ định giá hoặc thuê Công ty thẩmđịnh giá theo quy định
b) Báo cáo định giá sơ bộ gồm các nội dung chính như sau:
- Thông tin chung về tài sản;
- Tính chất pháp lý của tài sản;
- Thông tin về đăng ký giao dịch bảo đảm của tài sản (kiểm tra tại trang webcủa Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm - Bộ Tư pháp);
- Giá trị định giá sơ bộ;
- Các thông tin liên quan khác;
Thuê định giá độc lập
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Trường hợp phải thuê định giá độc lập theo quy định của NHTM, Bộ phậnQLKH báo cáo cấp thẩm quyền lựa chọn tổ chức có chức năng thẩm định giá đểthuê định giá tài sản bảo đảm.
Bước 3: Thẩm định tài sản đảm bảo
Việc thẩm định tài sản đảm bảo được tiến hành trên cơ sở các nguồn thôngtin sau:
Hồ sơ tài liệu và thông tin khách hàng cung cấp: đây là nguồn thông tin chủyếu để xem xét đánh giá tình trạng và giá trị của tài sản đảm bảo vì vậy có gắng thuthập càng nhiều càng tốt
Khảo sát thực tế: kết quả khảo sát thực tế nhằm khẳng định lại các thông tinthu nhập được từ khách hàng và phát hiện ra những vấn đề mới cần thẩm định tiếp.Kết quả khảo sát thực tế cần ghi lại dưới dạng biên bản làm việc nhằm bảo đảm tínhkhách quan của các thông tin đã nêu
Các nguồn khác (chính quyền địa phương, công an, tòa ấn, cơ quan đăng kýgiao dịch bảo đảm, các ngân hàng khác, hàng xóm láng giềng, báo chí…): kinhnghiệm cho thấy thông tin thu nhập được từ nguồn này thường mang tính kháchquan và chính xác cao, đặc biệt đối với việc xác định quyền sở hữu, xác định giá trịtài sản đảm bảo Kết quả các buổi làm việc với cơ quan hữu quan cũng cần ghi chéplại, có chữ ký của ít nhất hai người và lưu giữ cùng các hồ sơ khác Trường hợp lấythông tin từ báo chí, Internet…cũng cần chụp, in để lưu giữ
Bước 4: Viết báo cáo thẩm định
Ngân hàng chịu trách nhiệm viết báo cáo thẩm định Báo cáo thẩm định đượclập sau khi kết thúc quá trình thẩm định hoặc ngay trong khi thẩm định TSĐB.Ngoài ra, nếu biện páp bảo đảm đơn giản hoặc quá trình thẩm định TSĐB diễn rađồng thời với quá trình thẩm định cấp tín dụng, báo cáo thẩm định TSĐB được lậpchung với báo cáo thẩm định cấp tín dụng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Báo cáo thẩm định cần được thể hiện mạch lạc, không tẩy xóa trung thực cácthông tin thu thập, tổng hợp được Ngân hàng phải có ý kiến riêng, rõ ràng về cácnội dung sau:
Hồ sơ bảo đảm tín dụng có đầy đủ theo quy định
Tính pháp lý của tài sản thế cấp, cầm cố, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba
Phân tích, đánh giá, dự báo về giá trị, khả năng chuyển nhượng, phươngpháp quản lý tài sản thế chấp cầm cố, tài sản của khách hàng hoặc bên thứ ba đượcdùng để bảo lãnh; dự báo các rủi ro có thể xảy ra đối với biện pháp bảo đảm và hạnchế các biện pháp bảo đảm và các biện pháp hạn chế các rủi ro đó
1.4.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả thẩm định tài sản đảm bảo
- Dư nợ có tài sản đảm bảo: Chỉ tiêu này dùng để đánh giá tình trạng cho vay
có tài sản đảm bảo nói chung của ngân hàng qua các năm
- Dư nợ trong cho vay trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân: Chỉ tiêunày cho thấy tỷ lệ giữa cho vay có tài sản đảm bảo với cho vay không có tài sảnđảm bảo Nếu tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo cao hơn chứng tỏ ngân hàng đangtích cực phòng ngừa rủi ro bằng cách ưu tiên những khoản vay có tài sản đảm bảo
- Dư nợ trong cho vay trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân có tài sảnđảm bảo phân theo hình thức bảo đảm: Chỉ tiêu này cho biết các hình thức bảo đảmtại ngân hàng, mỗi hình thức sẽ có những loại tài sản đảm bảo được bảo đảm chủyếu nào
- Tài sản đảm bảo của khách hàng cá nhân: Biết được sự tăng giảm giá trị tàisản đảm bảo Xem xét các loại tài sản nào đang thường được sử dụng để đảm bảocho khoản vay
- Nợ quá hạn trong cho vay trung và dài hạn khách hàng cá nhân có tài sảnđảm bảo: Chỉ tiêu này cho biết tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phảnánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng đối với các khoản vay
- Giá trị thanh lý tài sản đảm bảo thu hồi nợ trung và dài hạn đối với kháchhàng cá nhân: Chỉ tiêu này dùng để đánh giá tình trạng cho vay có hiệu quả haykhông Nếu tỷ lệ này đạt 100% chứng tỏ công tác thẩm định tài sản đảm bảo tốt vàngược lại
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Quảng Bình
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình làmột đơn vị trực thuộc, chịu sự quản lý, giám sát về tất cả các mặt hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi
nhánh Quảng Bình
-Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and
Development of Viet Nam – Quang Binh Branch
- Tên viết tắt: BIDV Quảng Bình
- Địa chỉ Chi nhánh: Số 189 đường Hữu nghị - Thành phố Đồng Hới - Tỉnh
Quảng Bình
- Website: http://www.bidv.com.vn
Tiền thân của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển QuảngBình là tổ cấp phát xây dựng cơ bản của ngành Tài chính chỉ gồm 3 cán bộđược thành lập từ năm 1957, ngay sau khi thành lập Ngân hàng kiến thiết ViệtNam Ngày 20/4/1964, Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Quảng Bình đượcthành lập, với mục đích chính là thực hiện vai trò trực tiếp quản lý vốn đầu tư,cấp phát vốn trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Ngày 24/06/1981, Chi nhánhNgân hàng Kiến thiết Quảng Bình đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xâydựng Quảng Bình trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam, thành
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38viên chính thức nằm trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam Tháng 11/1990,Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Quảng Bình được đổi tên thành Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Quảng Bình và chuyển hẳn mọi hoạt động từ cơ chế bao cấpvốn đầu tư của Nhà nước sang hoạt động kinh doanh thương mại, kinh doanhtiền tệ đa năng Tháng 6/2012, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam hoànthành cổ phần hóa chính thức thành ngân hàng thương mại cổ phần theo giấyphép số 84/GP-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về việc thành lập và hoạtđộng ngân hàng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Bình được đổi tên làNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình vàhoạt động dưới hình thức công ty cổ phần
Trải qua 61 năm xây dựng và phát triển, chi nhánh luôn hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao, góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển củanền kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình Hiện nay, BIDV Quảng Bình là một trongnhững NHTM lớn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, chi nhánh hạng I của BIDV,hơn 15 năm liên tục luôn được BIDV công nhận là đơn vị hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ được giao, nhiều năm liền là được công nhận là Lá cờ đầu của Khuvực Bắc Trung Bộ
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý
Mô hình tổ chức: BIDV Quảng Bình có 9 phòng ban tại Hội sở chính và
có 7 phòng giao dịch nằm ở trên các địa bàn trọng yếu của tỉnh Quảng Bình.Tổng số cán bộ của BIDV Quảng Bình 161 người (không kể cán bộ khoán gọn
kí hợp đồng thời vụ) trong đó, cán bộ các phòng giao dịch 69 người, chiếm32,8% cán bộ chi nhánh.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức BIDV Quảng Bình
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính của BIDV Quảng Bình)
Phòng Dịch vụ - Kho Quỷ
BAN GIÁM ĐỐC
KHỐI QUẢN
LÝ NỘI BỘ
KHỐI TRỰC THUỘC
Phòng Quản lý rủi ro
Phòng
Khách
hàng DN 1
Phòng Quản trị tín dụng
Phòng Kế hoạch tài chính
Phòng Giao dịch
chức hành chính
Phòng GD Nguyễn Trãi
Phòng Giao dịch Bắc Lý
Phòng Giao dịch Nam Lý
Phòng Giao dịch Quán Hàu
Phòng Giao dịch
Bố Trạch
Phòng Giao dịch
Đồng Sơn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Ban Giám đốc chi nhánh gồm 4 người (chiếm 3,1%); Trưởng phòng, phótrưởng phòng và tương đương 46 người (chiếm 28,57%); Cán bộ có trình độ Đạihọc và trên Đại học: 146 người, chiếm 90,7% (Trong đó trên Đại học: 39 người,chiếm 24,22%).; Cán bộ nữ: 74 người chiếm 46% tổng số lao động
Đảng viên: 79 đồng chí chiếm 49,1% tổng số lao động; Độ tuổi bình quân củacán bộ: 33 tuổi
Nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận, phòng ban như sau:
- Ban giám đốc:
Ban giám đốc của chi nhánh gồm có giám đốc và 03 phó giám đốc Trong đó,giám đốc chi nhánh là người điều hành chung và chịu trách nhiệm trước tổng giámđốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam về toàn bộ hoạt động, kết quảkinh doanh của chi nhánh Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc theo sựphân công và ủy quyền, chịu trách nhiệm trước giám đốc về các công việc đượcphân công, ủy quyền đó
- Khối quan hệ khách hàng
Gồm có 02 phòng Khách hàng doanh nghiệp và 01 phòng Khách hàng cá nhânvới chức năng cơ bản là đầu mối thiết lập và duy trì mối quan hệ với khách hàng
Cụ thể:
+ Phòng khách hàng doanh nghiệp 1,2: trực tiếp giao dịch với khách hàng là
các doanh nghiệp để khai thác vốn bằng VND & ngoại tệ, chăm sóc khách hàngdoanh nghiệp, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng doanh nghiệp
+ Phòng Khách hàng cá nhân: trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá
nhân để khai thác vốn bằng VND & ngoại tệ, chăm sóc khách hàng cá nhân, thựchiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng cá nhân…
- Khối quản lý trị rủi ro
Phòng Quản lý rủi ro chịu trách nhiệm kiểm soát tất cả rủi ro tín dụng và các
Trường Đại học Kinh tế Huế