1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân xã quảng ngạn huyện quảng điền tỉnh thừa thiên huế

84 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân xã Quảng Ngạn, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả Võ Thị Như Trang
Người hướng dẫn ThS. Lê Anh Quý
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại khóa luận
Năm xuất bản 2018
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 732,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ (10)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (10)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (11)
      • 1.2.1 Mục tiêu chung (11)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (11)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (11)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (11)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (11)
    • 1.4. Phương pháp nghiên cứu (12)
      • 1.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu (12)
      • 1.4.2. Phương pháp xử lý số liệu (12)
      • 1.4.3. Phương pháp phân tích (12)
  • PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (14)
    • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (14)
      • 1.1. Cơ sở lý luận (14)
        • 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản (14)
          • 1.1.1.1. Khái niệm sinh kế (14)
          • 1.1.1.2. Khái niệm Sinh kế bền vững (14)
          • 1.1.1.3. Khái niệm về nông thôn và nông thôn mới (15)
        • 1.1.2. Một số vấn đề lý luận liên quan đến chương trình XD NTM (17)
          • 1.1.2.1. Vai trò của XD NTM đối với phát triển kinh tế xã hội (17)
          • 1.1.2.2. Mục tiêu của chương trình XD NTM (18)
          • 1.1.2.3. Nội dung xây dựng nông thôn mới (19)
          • 1.1.2.4 Những nguyên tắc XD NTM (22)
          • 1.1.2.5. Các bước xây dựng NTM (23)
        • 1.1.3. Khung sinh kế và tác động của chương trình XD NTM đến sinh kế của người dân (23)
          • 1.1.3.1. Khung sinh kế bền vững (23)
          • 1.1.3.2. Đặc điểm sinh kế của người dân ven biển (26)
        • 1.1.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu (28)
      • 1.2. Cơ sở thực tiễn (29)
        • 1.2.1. Khái quát tình hình XD NTM ở nước ta (29)
        • 1.2.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thừa Thiên Huế (31)
        • 1.2.3. Tình hình xây dựng nông thôn mới tại huyện Quảng Điền (32)
        • 1.2.4. Kinh nghiệm của một số địa phương trong việc phát triển sinh kế của người dân với chương trình XD NTM (32)
          • 1.2.4.1. Kinh Nghiệm xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới (32)
          • 1.2.4.2. Kinh nghiệm xây dựng mô hình nông thôn mới tại một số địa phương trong nước (35)
    • CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN XÃ QUẢNG NGẠN, HUYỆN QUẢNG ĐIỀN,TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (36)
      • 2.1. Khái quát tình hình cơ bản xã Quảng Ngạn huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế (36)
        • 2.1.1. Điều kiện tự nhiên (36)
          • 2.1.1.1 Vị trí địa lý (36)
          • 2.1.1.2. Địa hình (37)
          • 2.1.1.3 Thời tiết khí hậu (37)
          • 2.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên (38)
        • 2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội (39)
          • 2.1.2.1. Tình hình dân số và lao động (39)
          • 2.1.2.2. Điều kiện kinh tế (40)
      • 2.2. Tình hình xây dựng chương trình nông thôn mới tại xã Quảng Ngạn huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế (42)
      • 2.3. Khái quát sinh kế của người dân xã Quảng Ngạn, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế (47)
      • 2.4. Đánh giá của người dân về tác động của chương trình XD NTM đến sinh kế của người dân xã Quảng Ngạn, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế (48)
        • 2.4.1. Khái quát về đối tượng điều tra (48)
          • 2.4.1.1. Tình hình cơ bản các hộ điều tra (48)
          • 2.4.1.2. Tình hình nhâu khẩu và lao động của các hộ điều tra (50)
          • 2.4.1.3. Quy mô đất đai của các hộ điều tra (52)
        • 2.4.2. Tác động của chương trình XD NTM đến sinh kế của người dân (53)
          • 2.4.2.1. Tác động của chương trình XD NTM đến vốn tự nhiên của người dân (53)
          • 2.4.2.2. Tác động của chương trình XD NTM đến vốn con người của người dân (54)
          • 2.4.2.3. Tác động của chương trình XD NTM đến vốn xã hội của người dân (55)
          • 2.4.2.4. Tác động của chương trình XD NTM đến vốn vật chất của người dân (56)
          • 2.4.2.5. Tác động của chương trình XD NTM đến vốn tài chính của người dân (61)
      • 2.5. Đánh giá chung về tác động của chương trình XD NTM đến sinh kế của người dân xã Quảng Ngạn, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế (62)
        • 2.5.1. Thành tựu và kết quả đạt được (62)
        • 2.5.2. Hạn chế, yếu kém (65)
      • 2.6. Bối cảnh tổn thương gần đây của người dân (66)
    • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN XÃ QUẢNG NGẠN, HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (68)
      • 3.1. Mục tiêu và kế hoạch chương trình XD NTM ở xã Quảng Ngạn, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2020 (68)
        • 3.1.1. Mục tiêu (68)
          • 3.1.1.1. Mục tiêu chung (68)
          • 3.1.1.2. Mục tiêu cụ thể (68)
      • 3.2. Một số giải pháp góp phần XD NTM đối với sinh kế của người dân xã Quảng Ngạn, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế (0)
    • PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (73)
      • 1. Kết luận (73)
      • 2. Kiến nghị (74)
        • 2.1. Đối với nhà nước (74)
        • 2.2. Đối với xã Quảng Ngạn (74)
        • 2.3. Đối với người dân (74)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (76)

Nội dung

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 M ộ t s ố khái ni ệm cơ bả n

Khái niệm "sinh kế" hay kế sinh nhai được hiểu và sử dụng đa dạng ở nhiều cấp độ khác nhau Hiện tại, khái niệm sinh kế bền vững đang là chủ đề thảo luận giữa các nhà khoa học thuộc cả trường phái lý thuyết lẫn thực tế.

Theo Cục Phát triển Quốc tế Anh (DFID), sinh kế được định nghĩa là sự kết hợp giữa các nguồn lực và khả năng của con người, cùng với các quyết định và hành động mà họ thực hiện để kiếm sống và đạt được các mục tiêu, ước mơ của mình.

Theo Chambers và Conway (1992), sinh kế được định nghĩa là hoạt động mà con người thực hiện dựa trên tất cả các khả năng và nguồn lực cần thiết để tồn tại, cũng như để đạt được các mục tiêu sống của họ.

Sinh kế là những hoạt động thiết yếu mà cá nhân hoặc hộ gia đình thực hiện để kiếm sống, dựa trên khả năng và nguồn lực của họ Sinh kế bền vững được hiểu là những phương thức sinh kế đảm bảo sự duy trì lâu dài và phát triển bền vững cho cá nhân và cộng đồng.

Bền vững là khả năng duy trì và có mối liên hệ chặt chẽ với kinh tế thông qua hoàn cảnh kinh tế xã hội của các hoạt động kinh tế Kinh tế bền vững không chỉ bao gồm khía cạnh tài chính mà còn tích hợp các yếu tố văn hóa, xã hội và sức khỏe Theo khung phân tích sinh kế, tính bền vững của sinh kế được đánh giá qua khả năng đạt được các mục tiêu kinh tế một cách lâu dài và hiệu quả.

Sinh kế bền vững được định nghĩa là khả năng của con người, hộ gia đình và cộng đồng trong việc ứng phó và phục hồi sau áp lực và tổn thương Đồng thời, nó cũng liên quan đến việc duy trì và nâng cao nguồn lực con người và thiên nhiên.

Trường Đại học Kinh tế Huế nhiên.

Khái niệm về sinh kế bền vững ở cấp hộ gia đình được Chambers và Gordon

Sinh kế bền vững, theo định nghĩa năm 1992, là khả năng đối phó với rủi ro và cú sốc, đồng thời duy trì và tăng cường tài sản và khả năng của cộng đồng Nó không chỉ tạo ra cơ hội kinh tế cho các thế hệ sau mà còn mang lại lợi ích cho cả cộng đồng, địa phương và toàn cầu trong cả ngắn hạn và dài hạn Một sinh kế bền vững cần mở rộng tài sản địa phương và toàn cầu, đồng thời đảm bảo rằng những tác động tích cực đến sinh kế khác được duy trì Về mặt xã hội, sinh kế bền vững có khả năng chống chịu và hồi phục từ những thay đổi lớn, cung cấp nền tảng cho sự phát triển của các thế hệ tương lai.

1.1.1.3 Khái niệm vềnông thôn và nông thôn mới

Các quốc gia trên thế giới phân chia lãnh thổ thành hai khu vực chính: thành thị và nông thôn Sự khác biệt giữa nông thôn và đô thị được thể hiện qua các nguyên lý xã hội học, trong đó có những tiêu chí quan trọng như nghề nghiệp, môi trường, quy mô cộng đồng, mật độ dân số, tính hỗn tạp và thuần nhất của dân số, hướng di cư, sự khác biệt xã hội, và hệ thống tương tác trong từng vùng.

Khái niệm nông thôn có tính chất tương đối và thay đổi theo thời gian cũng như sự phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia Tại Việt Nam, nông thôn được hiểu là khu vực sinh sống của cư dân, chủ yếu là nông dân, tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa – xã hội và môi trường, dưới ảnh hưởng của một thể chế chính trị nhất định.

Nông thôn chủ yếu tập trung vào phát triển kinh tế thông qua lĩnh vực nông nghiệp, đây là ngành sản xuất chủ yếu của xã hội Kinh tế nông thôn sử dụng đất đai để trồng trọt, chăn nuôi và khai thác các loại cây trồng.

Trường Đại học Kinh tế Huế đào tạo ngành nông nghiệp, một lĩnh vực sản xuất lớn với nhiều chuyên ngành như trồng trọt, chăn nuôi và chế biến nông sản Ngoài ra, nông nghiệp còn bao gồm lâm nghiệp và thủy sản, mở rộng phạm vi nghiên cứu và ứng dụng trong ngành này.

Theo Nghị định 57/2018/NĐ-CP, vùng nông thôn được định nghĩa là khu vực địa giới hành chính không bao gồm các phường thuộc thị xã, quận và thành phố Khái niệm này nằm trong cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Trong bối cảnh hiện nay ở Việt Nam, nông thôn được hiểu là khu vực cư trú của cộng đồng cư dân, chủ yếu là nông dân Cộng đồng này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường, dưới sự quản lý của một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng từ các tổ chức khác (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005).

Khái niệm Nông thôn mới

Mô hình nông thôn mới là sự tổng hợp các đặc điểm và cấu trúc tạo nên một tổ chức nông thôn hiện đại, đáp ứng các yêu cầu mới trong bối cảnh hiện tại Đây là một kiểu nông thôn được cải tiến từ mô hình truyền thống, nhằm phát triển toàn diện về mọi mặt.

Nông thôn mới là nông thôn văn minh hiện đại nhưng vẫn giữ được nép đẹp của truyền thống Việt Nam (Vũ Trọng Khải và cộng sự, 2003).

Nghị quyết số 26-NQ/TW đặt ra mục tiêu xây dựng nông thôn mới với hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý và tổ chức sản xuất gắn liền với phát triển công nghiệp và dịch vụ Đồng thời, phát triển nông thôn phải liên kết với đô thị theo quy hoạch, tạo ra một xã hội nông thôn dân chủ, ổn định và giàu bản sắc văn hóa Môi trường sinh thái cần được bảo vệ, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN XÃ QUẢNG NGẠN, HUYỆN QUẢNG ĐIỀN,TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Từ một xã nghèo của thành phố Đồng Hới, thu nhập bình quân đầu người mỗi năm hiện nay đã đạt 17 triệu đồng, vượt 4 triệu đồng so với trước đây Đây là một thành tựu đáng chú ý và đáng được ghi nhận.

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN XÃ QUẢNG NGẠN, HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Khái quát tình hình cơ bản xã Quảng Ngạn huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Quảng Ngạn được hình thành từ năm 1983 sau khi phân chia địa giới hành chính xã Quảng Ngạn củthành 02 xã Quảng Ngạn và Quảng Công.

Trường Đại học Kinh tế Huế

- Phía Tây Bắc giáp với huyện Phong Điền.

- Phía Đông Nam giáp với xã Quảng Công.

- Phía Tây Nam giáp với phá Tam Giang (Xã Quảng Lợi).

-Phía Đông Bắc giáp với biển đông.

Xã Quảng Ngạn, nằm cách thành phố Huế 35km theo hướng Đông Bắc và cách trung tâm huyện Quảng Điền 2km, chủ yếu bị cách trở bởi phá Tam Giang, khiến việc di chuyển của người dân chủ yếu diễn ra qua đường thủy Trong những ngày thời tiết xấu, tất cả các phương tiện giao thông đường bộ đều phải ngừng hoạt động, gây khó khăn cho xã Quảng Ngạn trong việc phát triển giao lưu buôn bán với các địa phương khác.

Xã Quảng Ngạn có địa hình dốc với động cát chia thành ba vùng: vùng biển với những gò cát cao từ 10m đến 13m, hiện chỉ trồng phi lao để bảo vệ dân cư và sản xuất; vùng sản xuất bao gồm đồng bằng ven bờ để trồng trọt và vùng nước mặt ven đầm phục vụ nuôi trồng thủy sản.

Nằm ven phá Tam Giang nên xã Quảng Ngạn rất thuận lợi cho người dân trong việc nuôi trồng và đánh bắt thủy sản từnguồn tài nguyên thiên này.

Xã ven biển miền Trung có khí hậu thời tiết khó khăn, với hai mùa rõ rệt trong năm Mùa khô kéo dài từ tháng 3 đến tháng 8, trong khi mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 và kéo dài đến tháng 2 năm sau.

Vềmùa khô chịuảnh hưởng của gió Tây Nam nên khô nóng.

Về mùa lạnh do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên mưa nhiều, trờ lạnh, nhiệt độ trung bình24,8 C.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Thời tiết tại khu vực này được chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa, diễn ra từ tháng 8 đến tháng 11, có lượng mưa trung bình từ 2.500 đến 2.700 mm, dẫn đến tình trạng lũ lụt tại nhiều địa phương Ngược lại, mùa khô kéo dài từ tháng 5 đến tháng 8, với lượng bốc hơi nước lớn gây ra hạn hán kéo dài, làm cho nguồn nước mặn xâm nhập vào các vùng hạ lưu, gây thiệt hại nghiêm trọng cho người dân nuôi cá nước lợ.

 Chế độgió: Nằm trong khu vực Bắc Trung Bộ nên địa phương cũng chịuảnh hưởng của hai chế độgió chính sau:

Gió mùa Đông Bắc diễn ra từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, gây ảnh hưởng đến nhiệt độ trong giai đoạn gieo mạ Sự xuất hiện của gió này có thể dẫn đến tình trạng hao hụt hạt giống, làm cho chúng khó nảy mầm.

+ Gió mùa Đông Nam: tập trung vào mùa hè, thổi từ biển vào mang hơi ẩm và làm dịu nhiệt độ.

Gió Phơn Tây Nam thường xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 8, với cường độ mạnh nhất vào tháng 6 Thời điểm này trùng với giai đoạn cuối của vụ gieo cấy Hè Thu, do đó, gió có thể ảnh hưởng lớn đến năng suất lúa, nhất là khi cây lúa đang trong giai đoạn phát triển và chưa đủ sức chống chịu với điều kiện khí hậu khắc nghiệt Bên cạnh đó, gió Phơn Tây Nam cũng có khả năng gây ra hạn hán cho vụ Hè Thu.

Chế độ khí hậu tại xã Quảng Ngạn đang gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp, với tình trạng khô hạn thiếu nước cho sinh hoạt và cây trồng, cùng với những trận mưa lớn gây ngập úng, ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất mùa vụ.

Xã Quảng Ngạn có tổng diện tích tự nhiên là 1.110,04 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 422,22 ha, tương đương 38,03% tổng diện tích Đất phi nông nghiệp chiếm 606,74 ha, chiếm 54,66%, và diện tích đất chưa sử dụng là 81,08 ha, chiếm 7,3% tổng diện tích tự nhiên.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Do địa hình trũng thường xuyên bị ngập và nhiễm mặn, một phần diện tích đất đai của xã bị nhiễm phèn, điều này gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.

Xã có 100,3 ha diện tích mặt nước đầm phá, thuận lợi cho phát triển nuôi trồng và khai thác thủy sản trong hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai Với hình dạng đại hình thủy vực sông, đầm phá này kéo dài như một dòng chảy hẹp, mang đến sự đa dạng và phong phú về các loài sinh vật thủy sinh Đây là nguồn tài nguyên quý giá, góp phần tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho người dân.

- Tài nguyên biển và mặt nước

Xã Quảng Ngạn sở hữu hơn 3km đường bờ biển thuận lợi cho hoạt động đánh bắt thủy sản, với ngư trường rộng lớn và nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế cao Ngoài ra, vùng đất ven biển tại đây còn có tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản và khai thác du lịch biển.

Xã này sở hữu nguồn khoáng sản Titan phong phú, là tài nguyên quý giá của quốc gia Việc khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên này sẽ góp phần tăng cường ngân sách cho địa phương.

2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động

Đến năm 2017, xã Quảng Ngạn có dân số 5.112 người với 1.442 hộ, mật độ dân số đạt 290 người/km² Trong số đó, khoảng 3.965 người ở độ tuổi lao động, chiếm 77,65% tổng dân số.

Tổng số người có việc làm là 2.839, trong đó lao động sản xuất nông nghiệp chiếm 29,66% với 842 người, lao động trong công nghiệp và xây dựng chiếm 31,17% với 885 người, và lao động trong các dịch vụ khác chiếm 39,17% với 1.112 người.

Trường Đại học Kinh tế Huế

-Đặcđiểm lao động của địa phương tương đối trẻcụthể:

+Lao động phân theo trìnhđộ văn hóa: Chưa tốt nghiệp tiểu học có 583 người chiếm 23,27%, chưa tốt nghiệp THCS có 791 người chiếm 31,58%, chưa tốt nghiệp THPT có 629 người chiếm 25,11%.

+Lao động đào tạo chuyên môn: Sơ cấp có 357 người chiếm 47,53%, trung cấp nghề có 94 người chiếm 12,51%, cao đẳng có 115 người chiếm 15,31% và đại học là

167 người chiếm 22,23% Phần lớn lực lượng này đều đi làm xa, số lao động trẻtại địa phương là rất ít.

(Nguồn: Cung cầu lao động xã Quảng Ngạn) 2.1.2.2 Điều kiện kinh tế

GIẢI PHÁP TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN XÃ QUẢNG NGẠN, HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

3.1 Mục tiêu và kế hoạch chương trình XD NTM ở xã Quảng Ngạn, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016–2020

Tập trung huy động sức mạnh của hệ thống chính trị và toàn xã hội để xây dựng nông thôn mới một cách đồng bộ và hiệu quả, nhằm hoàn thành các tiêu chí bền vững Xây dựng nông thôn mới cần gắn liền với môi trường xanh - sạch - đẹp và bảo tồn bản sắc văn hóa truyền thống Đồng thời, cần đẩy mạnh phát triển sản xuất, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân, phấn đấu đạt xã nông thôn mới vào năm 2020.

Năm 2018 phấn đấu đạt tiêu chí về cơ sởvật chất văn hóavà giao thông.

Năm 2019 phấn đấu đạt tiêu chí về Trường học.

Năm 2020 phấn đấu đạt tiêu chí vềhộnghèo.

Tiếp tục thực hiện hiệu quả công tác quản lý quy hoạch và điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế Mục tiêu là hoàn thành kế hoạch đã đề ra cho năm 2020.

- Thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt 50 triệu đồng/người/năm Phấn đấu tiwr lệhộnghèo giảm bình quân 1,5– 2%/năm.

Để đạt tiêu chí giao thông, cần tranh thủ các nguồn lực đầu tư và chương trình hỗ trợ ximăng, đồng thời huy động nội lực của nhân dân nhằm tiếp tục cứng hóa các tuyến đường trục thôn, xóm, giao thông nội đồng và đường ngõ xóm.

Huy động nguồn lực để đầu tư xây dựng hạ tầng thủy lợi là rất quan trọng, bao gồm việc xây dựng các trạm bơm điện mini tại vùng mơn sâu nhằm tiêu úng hiệu quả, cũng như nâng cấp và kiên cố hóa hệ thống đê điều.

Trường Đại học Kinh tế Huế điều, các cống nội đồng, kênh mương; hạtầng phát triển vùng nuôi trồng thủy sản.

Để nâng cao chất lượng giáo dục, cần tiếp tục huy động các nguồn lực đầu tư cho việc nâng cấp và mở rộng hệ thống trường học đạt chuẩn quốc gia Cụ thể, sẽ xây dựng mới 5 phòng học và 1 phòng chức năng nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác dạy và học Đồng thời, cần nâng cấp cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị cho các trường học để đảm bảo đáp ứng các tiêu chí đạt chuẩn quốc gia.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền cả về chiều rộng lẫn chiều sâu phong trào

“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” là mục tiêu quan trọng gắn liền với việc phát triển nông thôn mới và xây dựng nếp sống văn minh Việc thực hiện các phong tục cưới, tang, lễ hội một cách văn minh, lành mạnh và tiết kiệm, cùng với việc cải thiện quan hệ ứng xử trong cộng đồng, sẽ giúp đẩy lùi các tập tục lạc hậu và mê tín dị đoan Điều này không chỉ làm lành mạnh môi trường xã hội mà còn giữ gìn trật tự an toàn xã hội, đồng thời xây dựng tình làng nghĩa xóm, góp phần hướng tới việc đạt chuẩn giáo dục quốc gia.

Để nâng cao văn minh thương mại, cần huy động các nguồn lực nhằm đầu tư nâng cấp một số hạng mục của chợ Vĩnh Tu, từ đó phục vụ tốt hơn cho hoạt động mua bán của người dân.

Tập trung vào việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ sinh học nhằm xây dựng các vùng sản xuất tập trung, đồng thời nghiên cứu và phát triển các mô hình sản xuất phù hợp với điều kiện địa phương Việc tăng cường cơ giới hóa trong nông nghiệp sẽ giúp giảm chi phí sản xuất cho nông dân, nâng cao hiệu quả kinh tế trong lĩnh vực này.

Khai thác lợi thế quỹ đất và môi trường vùng cát nhằm thu hút đầu tư cho phát triển chăn nuôi quy mô lớn, kết hợp với cơ sở chế biến và xử lý môi trường Cần chú trọng đổi mới giống vật nuôi để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu thị trường Đồng thời, vận động người dân sử dụng hầm khí sinh học biogas và chế phẩm sinh học để giảm ô nhiễm môi trường, đảm bảo an toàn dịch bệnh.

Đẩy mạnh phát triển nuôi thủy sản nước ngọt cần hướng tới đa dạng hóa hình thức nuôi, bao gồm nuôi chuyên cá trong ao và hồ Bên cạnh các đối tượng nuôi truyền thống như cá lóc và cá rô, việc mở rộng các loại hình nuôi trồng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và bền vững cho ngành thủy sản.

Trường Đại học Kinh tế Huế chình,ếch, lươn, ba ba và du nhập các loại thủy sản mới.

Các Chi hội nghề cá đóng vai trò quan trọng trong quản lý và khai thác thủy sản, nhằm ngăn chặn tình trạng khai thác cạn kiệt Việc giao quyền cho các Chi hội giúp từng bước xóa bỏ những hoạt động khai thác thủy sản hủy diệt như sử dụng xung điện, giã cào, và lưới mắc sai quy định.

Để nâng cao nhận thức về xây dựng nông thôn mới (NTM), cần tiếp tục tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền nhằm quán triệt các chủ trương của Đảng và Nhà nước đến cán bộ, công chức, đảng viên và người dân Trọng tâm là giới thiệu các mô hình, cách làm sáng tạo để khuyến khích phong trào xây dựng NTM, đặc biệt chú trọng vào tuyên truyền ở thôn và hộ gia đình Đồng thời, cần phân rõ trách nhiệm của Nhà nước và các đoàn thể chính trị - xã hội trong việc thực hiện các tiêu chí NTM, giúp mỗi cá nhân, hộ dân hiểu rõ vai trò của mình trong quá trình này.

Tiếp tục cải tiến và nâng cao chất lượng hoạt động của Ban chỉ đạo và Ban quản lý NTM, đồng thời tăng cường vai trò và trách nhiệm của trưởng thôn trong việc thực hiện Chương trình tại địa phương.

3.2 Một số giải pháp góp phần XD NTM đối với sinh kế người dân xã Quảng Ngạn, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Trong thời gian qua, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đã đạt được một số kết quả tích cực Tuy nhiên, vẫn còn thiếu tính định hướng và chưa kết nối chặt chẽ với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sản xuất, và xây dựng nông thôn mới Để nâng cao hiệu quả đào tạo nghề tại xã Quảng Ngạn, cần mở các lớp đào tạo nghề tập trung phù hợp với nhu cầu xã hội và gắn liền với chu kỳ sản xuất của cây trồng, vật nuôi.

Các tiêu chí đầu tư hạ tầng như giao thông nông thôn, thủy lợi nội đồng, trường học và nhà văn hóa cần được xác định với mục tiêu lâu dài để đạt tiêu chuẩn theo quy định.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Sau 7 năm xây dựng nông thôn mới, xã Quảng Ngạn đã có bước chuyển biến tích cực vềmọi mặt, đã khơi dậy vai trò chủthể, tạo niềm tin, tựgiác tham gia của người dân và cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới; người dân địa phương đãđổi mới tư duy để phát triển kinh tếnhiều thành phần, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng mang lại hiệu quảcao, phù hợp với xu thếphát triển trong giai đoạn mới Phát huy tiềm năng thế mạnh vềnuôi trồng, khai thác thủy sản và đẩy mạnh trồng trọt, huy động tốt các nguồn lực và thế mạnh của địa phương để phát triển sản xuất nâng cao đời sống nhân dân Bộmặt nông thôn xãđã từng bước thay đổi, từng bước vươn lên phấn đấu đạt nông thôn mới trước thời hạn tại tỉnh Thừa Thiên Huế Với những điều kiện thuận lợi hiện có, Quảng Ngạn hiện đang phấn đấu hoàn thành 19 tiêu chí vào cuối năm 2020.

Sau 7 năm thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, nguồn vốn sinh kế của người dân đã tăng trưởng tích cực, bao gồm vốn vật chất, xã hội, nhân lực và tài chính Theo đánh giá từ 60 hộ dân, 56 hộ khẳng định rằng chương trình này đã mang lại sự cải thiện rõ rệt trong việc làm và thu nhập của họ.

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng nông thôn mới, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn ảnh hưởng đến sinh kế của người dân.

Cơ sở hạ tầng đang có sự chuyển biến nhưng tiến độ vẫn chậm và chưa đồng đều, chưa khai thác hết tiềm năng địa phương Ngành nuôi trồng thủy sản còn hạn chế, năng suất và hiệu quả chưa ổn định Hoạt động chế biến thủy sản còn yếu kém, trong khi công tác thương mại gặp nhiều khó khăn Nhiều sản phẩm chưa được xây dựng thương hiệu, dẫn đến thị trường tiêu thụ chưa được mở rộng.

Chuyển giao công nghệ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp diễn ra chậm, dẫn đến quản lý quy hoạch xây dựng gặp khó khăn và vấn đề vệ sinh môi trường chưa được đảm bảo.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Xã Quảng Ngạn đã đạt được nhiều kết quả tích cực, thể hiện sự nỗ lực vượt bậc của cộng đồng Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM đã đóng góp quan trọng vào việc cải thiện sinh kế cho người dân địa phương, nâng cao chất lượng cuộc sống.

Nghiên cứu tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân xã Quảng Ngạn, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế đã chỉ ra những kết quả tích cực Dựa trên những phát hiện này, tôi xin đưa ra một số kiến nghị nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả của chương trình, đảm bảo sinh kế bền vững cho người dân địa phương.

UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và UBND huyện Quảng Điền cần tăng cường nguồn vốn đầu tư cho các chương trình mục tiêu quốc gia, kết hợp với các nguồn vốn khác để xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông thủy lợi, trường học và các cơ sở vật chất tại xã Quảng Ngạn Điều này nhằm thúc đẩy nhanh chóng quá trình xây dựng nông thôn mới, đồng thời phát triển nông nghiệp và nông thôn tại khu vực này.

- Tiếp tục tổ chức tập huấn, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ từ xã đến thôn.

-Thường xuyên tổchức các lớp đào tạo nghềcho nhân dân.

2.2 Đối với xã Quảng Ngạn

- Tổ chức các hoạt động hỗ trợ các hộ nghèo, giúp đỡ nhau phát triển kinh tế tăng thu nhập, giảm nghèo.

- Tổchức công tác, tuyên truyền vận động người dân tham gia các lớp tập huấn nhiều hơn.

- Quyết đoán, dứt khoát hơn nữa trong việc đưa ra các chủ trương chính sách, tạo mọi điều kiện để người dân phát huy tốt các nguồn lực.

- Đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau, trao dồi kinh nghiệm sản xuất, cùng nhau vượt khó.

Trường Đại học Kinh tế Huế

- Mạnh dạn vay vốn đầu tư sản xuất.

- Hợp tác với các cơ quan quản lý để thực hiện xây dựng nông thôn mới tốt hơn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 29/06/2021, 11:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[10] Tài Thanh (năm 2015), Hướng dẫn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020, Nxb Hồng Đức (năm 2015), Hướng dẫn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020, Nxb Hồng ĐứcTrường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới vàgiảm nghèo bền vững giai đoạn 2016–2020
Nhà XB: Nxb Hồng Đức(năm 2015)
[1] : Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài nguyên và môi trường (2011). Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới, ban hành theo Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT - BXD – BNNPTNT – BTN &MT tháng 10 năm 2011 Khác
[2] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch – Đầu tư và Bộ Tài chính (2011). Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyế định số 800/QĐ – TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt CTMTQG NTM giai đoạn 2010 – 2020 ban hành theo Thông tư liên tịch số: 26/2011/TTLT – BNNPTNT – BKHĐT – BTC ngày 13/04/2011 Khác
[3] Mai thanh Cúc, Quyền Đình Hà, Nguyễn Thị Tuyết Lan và Nguyễn Trọng Đắc (2005). Giáo trình phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
[4] Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các CTMTQG giai đoạn 2011- 2015 và định hướng xây dựng các CTMTQG giao đoạn 2016-2020 Khác
[5]Quảng Điền tổng kết 5 năm xây dựng nông thôn mới, Cổng thông tin điện tử Thừa Thiên Huế Khác
[6] Thừa Thiên Huế: Những thành tựu sau 5 năm xây dựng nông thôn mới, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thừa Thiên Huế Khác
[8] (Ellis, 1998; Chambers and Conway, 1992; Carney, 1998; Barett et al.2006) Khác
[9] (Department for International Development – Developnment – DFID) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Khung sinh kế bền vững DFID (2001) - Tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân xã quảng ngạn huyện quảng điền tỉnh thừa thiên huế
Hình 1.1 Khung sinh kế bền vững DFID (2001) (Trang 24)
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả thực hiện 19 tiêu chí NT Mở xã Quảng Ngạn năm 2017 - Tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân xã quảng ngạn huyện quảng điền tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả thực hiện 19 tiêu chí NT Mở xã Quảng Ngạn năm 2017 (Trang 43)
13.2 Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với - Tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân xã quảng ngạn huyện quảng điền tỉnh thừa thiên huế
13.2 Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với (Trang 45)
Bảng 2.2: Thông tin cơ bản của các hộ điều tra - Tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân xã quảng ngạn huyện quảng điền tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.2 Thông tin cơ bản của các hộ điều tra (Trang 49)
Bảng 2.3: Nhân lực, lao động của các hộ điều tra năm 2017 - Tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân xã quảng ngạn huyện quảng điền tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.3 Nhân lực, lao động của các hộ điều tra năm 2017 (Trang 51)
Bảng 2.5: Đánh giá chất lượng nguồn vốn tự nhiên của người dân - Tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân xã quảng ngạn huyện quảng điền tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.5 Đánh giá chất lượng nguồn vốn tự nhiên của người dân (Trang 53)
Bảng 2.8: Khả năng đáp ứng nhu cầu của người dân đến nguồn vốn vật chất - Tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân xã quảng ngạn huyện quảng điền tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.8 Khả năng đáp ứng nhu cầu của người dân đến nguồn vốn vật chất (Trang 57)
Bảng 2.9: Tình hình đáp ứng cơ sở vật chất cho hoạt động sản xuất - Tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân xã quảng ngạn huyện quảng điền tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.9 Tình hình đáp ứng cơ sở vật chất cho hoạt động sản xuất (Trang 59)
Bảng 2.11: Tình hình người dân tiếp cận các nguồn vốn - Tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân xã quảng ngạn huyện quảng điền tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.11 Tình hình người dân tiếp cận các nguồn vốn (Trang 61)
Năm 2017 thu từ ĐBTS vẫn đứng nguyên ở vị trí đầu bảng nhưng bình quân thu nhập của các hộchỉcòn 94,79 triệu đồng và thấp nhất đối với các hộthu t ừ chăn - Tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân xã quảng ngạn huyện quảng điền tỉnh thừa thiên huế
m 2017 thu từ ĐBTS vẫn đứng nguyên ở vị trí đầu bảng nhưng bình quân thu nhập của các hộchỉcòn 94,79 triệu đồng và thấp nhất đối với các hộthu t ừ chăn (Trang 62)
Bảng 2.12: Thu nhập của người dân từ các ngành nghề khác nhau - Tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân xã quảng ngạn huyện quảng điền tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.12 Thu nhập của người dân từ các ngành nghề khác nhau (Trang 63)
PHỤ LỤC: BẢNG HỎI - Tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân xã quảng ngạn huyện quảng điền tỉnh thừa thiên huế
PHỤ LỤC: BẢNG HỎI (Trang 77)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w