1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu việc ứng dụng các công cụ online marketing đối với sản phẩm bất động sản khu biệt thu euro village tại công ty tnhh bất động sản toàn huy hoàng đà nẵng

107 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lê Thị Ngọc Anh tôi đã tìm hiểu và thực hiện đề tài “Nghiên cứu việc ứng dụng các công cụ Online Marketing đối với sản phẩm bất động sản khu biệt thự Euro Village tại Công Ty TNHH Bất độ

Trang 1

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Lời Cảm Ơn Được sự phân công của Khoa Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Kinh tế Huế, và sự đồng ý của Cô giáo hướng dẫn ThS Lê Thị Ngọc Anh tôi đã tìm hiểu và thực hiện đề tài “Nghiên cứu việc ứng dụng các công cụ Online Marketing đối với sản phẩm bất động sản khu biệt thự Euro Village tại Công Ty TNHH Bất động sản Toàn Huy Hoàng, Đà Nẵng”

Để hoàn thành bài khóa luận này, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ trong học tập cũng như những người xung quanh Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn quý giảng viên đang công tác tại Trường ĐH Kinh tế đã tạo điều kiện cho những người sinh viên chúng tôi có một quảng thời gian thực tế tuyệt vời.

Đặc biệt hơn tôi xin gửi lời cám ơn đến quý cô Lê Thị Ngọc Anh

đã tận tình hướng dẫn, không những là một người tận tâm trong quá trình mà còn truyền đạt những kiến thức kinh nghiệm thực tế trong cuộc sống mà có lẽ ít khi được ai đó có thể Và đó sẽ một hành trang quý báu cho tôi để bài khóa luận được hoàn thành một cách tốt đẹp.

Bên cạnh đó tôi cũng xin chân thành cmar ơn đến toàn thế các anh chị cán bộ nhân viên trong Công ty đã luôn tạo điều kiện, giúp đỡ tôi một cách nhiệt tình và ân cần để cho tôi có những trải nghiệm làm việc thực tế quý báu.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Song, đây là lần đầu tiên làm quen với việc báo cáo nghiên cứu, tiếp cận thực tế cũng như góc nhìn thiển cận và hạn chế kiến thực nên không thể kì vọng hơn cho một bài hoàn hảo để tránh những thiếu sót nhất định mà chỉnh bản thân chưa thấy được Tôi rất mong được sự góp ý của quý Cô, Thầy giảng viên để bài được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cám ơn!

Huế, Ngày 21 tháng 4 năm 2019

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu: 3

4 Cơ sở chọn mẫu 3

5 Phương pháp nghiên cứu .3

5.1 Phương pháp thu thấp số liệu 3

5.2 Phương pháp xử lý số liệu 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING VÀ MARKETING ONLINE TRONG LĨNH VỰC BẤT ĐỘNG SẢN 5

1 Cơ sở lý luận 5

1.1 Tổng quan về bất động sản và môi giới bất động sản 5

1.1.1 Khái niệm bất động sản 5

1.1.2 Đặc điểm thị trường bất động sản 5

1.1.3 Phân loại bất động sản 7

1.1.4 Khái niệm về môi giới BĐS 8

1.1.5 Các hình thức môi giới 8

1.1.6 Phí môi giới 8

1.1.7 Vai trò của môi giới bất động sản trong thị trường BĐS 9

1.2 Tổng quan về Online Marketing (Marketing trực tuyến) 11

1.2.1 Một số khái niệm liên quan 11

1.2.2 Online Marketing 12

1.2.2.1 Đặc điểm của Online Marketing 12

1.2.2.2 Mô hình Online Marketing 13 1.2.2.3 Sự khác nhau giữa Marketing online và Marketing truyền thống .13Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.2.2.4 Tầm quan trọng của Online marketing .14

1.2.2.5 Mô hình hành vi khách hàng trong thời đại Internet 15

1.2.2.6 Những nhân tố môi trường kinh doanh ảnh hướng đến chiến lược Online Marketing 17

1.2.3 Các công cụ Online Marketing 20

1.2.3.1 Website 20

1.2.3.2 Tiếp thị sử dụng công cụ tìm kiếm (SEM) 21

1.2.3.3 Tiếp thị qua thư điện tử (Email) 22

1.2.3.4 Tiếp thị truyền thông qua mạng xã hội (SMM) 23

2 Cơ sở thực tiễn 24

2.1 Thị trường BĐS trên cả nước 24

2.2 Tình hình thị trường BĐS Đà Nẵng 25

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU VIỆC ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ ONLINE MARKETING ĐỐI VỚI SẢN PHẨM BẤT ĐỘNG SẢN KHU BIỆT THỰEURO VILLAGE TẠI CÔNG TY TNHH BẤT ĐỘNG SẢNTOÀN HUY HOÀNG, ĐÀ NẴNG 27

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 27

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 27

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 28

2.1.3 Mục tiêu hoạt động của công ty 29

2.1.4 Bộ máy tổ chức của Công ty BĐS Toàn Huy Hoàng Đà Nẵng 29

2.1.5 Tình hình kinh doanh hoạt động của Công ty giai đoạn 2016-2018 32

2.1.6 Đặc điểm khu biệt thự Euro Village 34

2.1.7 Mục tiêu Marketing 36

2.1.8 Chiến lược Marketing 36

2.2 Tình hình triển khai ứng dụng hoạt động Marketing cho khu biệt thự Euro Village 38

2.2.1 Hoạt động Marketing truyền thống 38

2.2.2 Hoạt động Marketing Online 40

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.2.3 Đánh giá cảm nhần của CBNV phòng kinh doanh đối với hoạt động Marketing

Online của Công ty BĐS Toàn Huy Hoàng 61

2.2.4 Đánh giá hoạt động Marketing cho dự án Khu nhà biệt thự Euro Village của Công ty TNHH BĐS Toàn Huy Hoàng 62

2.2.5 Các nguồn lực hỗ trợ cho hoạt động marketing của Công ty 63

2.2.5.1 Nguồn nhân lực 63

2.2.5.2 Ngân sách tài chính 65

2.2.6 Cơ hội và thách thức khi ứng dụng Marketing trực tuyến của Công ty cho khu biệt thự 65

CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU VIỆC ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ ONLINE MARKETING ĐỐI VỚI SẢN PHẨM BẤT ĐỘNG SẢN KHU BIỆT THỰEURO VILLAGE TẠI CÔNG TY TNHH BẤT ĐỘNG SẢNTOÀN HUY HOÀNG, ĐÀ NẴNG 67

3.1 Định hướng phát triển hoạt động Công ty trong thời gian tới 67

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng Marketing Online cho dự án Khu nhà biệt thự Euro Village, Đà Nẵng 67

3.2.1 Nhận thức đúng vai trò hoạt động Marketing Online BĐS 67

3.2.2 Nâng cao trình độ đội ngũ Marketing Online 68

3.2.3 Xây dựng hệ thống Marketing Online toàn diện 69

3.2.3.1 Xây dựng chiến lược 69

3.2.3.2 Xây dựng hệ thống dẫn dắt khách hàng mục tiêu 70

3.2.3.3 Xây dựng hệ thống nội dụng khách hàng mục tiêu 72

3.2.3.4 Xây dựng sự hiện diện trực tuyến toàn diện 72

3.2.3.5 Xây dựng hệ thống thu hút khách hàng mục tiêu vào các tương tác trên những kênh Marketing online 73

3.2.3.6 Xây dựng hệ thống, đánh giá phân tích hoạt động Marketing online 74

3.2.3.7 Xây dựng hệ thống chuyển đổi khách hàng hiệu quả 74

3.2.3.8 Xây dựng kế hoạch theo thời gian cụ thể và thực hiện nó 74

3.2.4 Cái tiến nội dung và hình thức sử dụng các công cụ Marketing online của Công ty Trường Đại học Kinh tế Huế 75

Trang 7

3.2.4.1 Website 75

3.2.4.2 Tiếp thị sử dụng công cụ tìm kiếm – Search Engines Marketing (SEM) 76

3.2.4.3 Tiếp thị qua thư điện tử - Email Marketing 77

3.2.4.4 Tiếp thị truyền thông mạng xã hội – Social Media Marketing (SMM) 79

3.2.4.5 Tiếp thị trên các trang rao vặt BĐS 80

3.2.4.6 Giải pháp tổng thể 82

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

1.1 Kết luận 83

1.2 Kiến nghị 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

PHỤ LỤC 87

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

POSM Phần quảng cáo trực quan bao gồm banroll, tờ rơi, phướn

Insight (Customer Insight) là những suy nghĩ, mong muốn ẩn sâu bên

trong ảnh hưởng đến quyết định mua hàng

PPC: (Pay per click) hình thức xuất hiện trên trang tìm kiếm bằng hình

thức trả tiền

SEM: (Search Engine Marketing) Marketing trên công cụ tìm kiếm.SEO: (Search Engine Optimization) Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm

Social Media: Một phương thức truyền thông đại chúng (xã hội) trên nền tảng

các dịch vụ trực tuyến, tức là những trang web trên Internet.Web Page Trang web là một tập hợp các văn bản, hình ảnh, tệp tin tài liệu

thích hợp với World Wide Web và được thực thi ở trìnhduyệt web

Web 1.0: Thế hệ Web đầu tiên, người dùng chỉ được xem nội dung trên

Web

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Web 2.0: Thế hệ Web thứ hai, người dùng có thể chỉnh sửa nội dung trên

WebRSS Feeds Một công nghệ internet giúp người đọc có thể đọc được những tin

tức mới nhất từ một hoặc nhiều website khác nhau mà không cầntrực tiếp vào website đó

Remarketing: Tiếp thị lại

Brand: Thương hiệu( những từ khóa liên quan đến thương hiệu)

Non brand: Không liên quan đến thương hiệu(Những từ khóa không liên quan

đến thương hiệu, là những từ khóa mang tính tổng thể)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH BĐS TOÀN HUY HOÀNG, Đà Nẵng 29

Hình 2 2 Mô hình Khu biệt thự Euro Village, Đà Nẵng 34

Hình 2.3 Giao diện website của Công ty TNHH BĐS Toàn Huy Hoàng .41

Hình 2 4 Trang Blog Tiếng Hàn của nhân viên trong Công ty 43

Hình 2 5 Email mẫu gửi cho khách hàng 46

Hình 2 6 Kết quả tìm kiêm kiếm “Cho thuê biệt thự Euro Village” trên thanh tìm kiếm Google 48

Hình 2 7 Kết quả tìm kiếm với từ khóa “Villa for rent in Da Nang” trên thanh tìm kiếm Google 48

Hình 2.8 Tìm kiếm với từ khóa “ Nhà đất khu biệt thự Euro Village” tại trang dothi.net 53

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1 Sự khác nhau giữa Marketing Online và Marketing truyền thống 14Bảng 2 1 Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH BĐS Toàn Huy Hoàng 32Bảng 2 2 Qui mô dự án Khu biệt thự Euro Village 35Bảng 2 3 Tình hình gửi Email Marketing của phòng kinh doanh tại Công ty BĐSToàn Huy Hoàng 45Bảng 2 4 Hoạt động đăng tin trên các trang rao vặt tại Công ty BĐS Toàn Huy Hoàng51Bảng 2 5 Tình hình quảng cáo trên các kênh trực tuyến của phòng kinh doanh tại

Công ty Toàn Huy Hoàng Đà Nẵng 55

Bảng 2 6 Tình hình quảng cáo trên các kênh trực tuyến của phòng kinh doanh Công tyToàn Huy Hoàng 56Bảng 2 7 Tình hình đăng tin trên mạng xã hội của phòng kinh doanh Công ty ToànHuy Hoàng 57Bảng 2 8 Tính hình đăng tin trên các trang mạng xã hội của phòng kinh doanh tại

Công ty Toàn Huy Hoàng, Đà Nẵng 59

Bảng 2 9 Đánh giá cảm nhận của CBNV tại Công ty đối với Marketing Online 62

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN I:ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với sự phát triển chóng mặt của công nghệ và Internet như hiện nay thì

Marketing và đặc biệt Online marketing đã trở thành một lĩnh vực quan trọng và

không thế thiếu ở các doanh nghiệp và còn là động lực phát triển của toàn xã hội.Không những vậy hiện nay, thế giới đang ngày càng một phẳng hơn cùng với cuộccách mạng công nghiệp 4.0 khả năng tiếp cận thông tin của nhân loại càng phong phú

hơn bao giờ hết với tốc độ lan truyền nhanh chóng của Internet từ đó Internet đã trở

thành là cầu nối giữa mọi người, là phương tiện giúp cho việc truyền đạt, trao đổithông tin, tiếp nhận thông tin giữa mọi cá nhân, tổ chức trên khắp hành tinh và diễn ramột cách nhanh chóng và tiện lợi Việc này đối với kinh doanh, chính mảng thông tin

đã tạo ra nhiều thuận lợi cho việc kinh doanh nhất cho các doanh nghiệp trên cả Việt

Nam nói chung hay thị trường Đà Nẵng nói riêng

Bắt kịp xu thế này cùng với những sự phát triển mạnh của Internet Công ty

BĐS Toàn Huy Hoàng đã phát triển hoạt động Marketing và nó đã trở thành một

trong những mục tiêu chiến lược mà Công ty đặc biệt quan tâm Bên cạnh đó, hiệu quảviệc này vẫn chưa thực sự tương xứng với tiềm năng mà thị trường mang lại, đã tạo rakhông ít thách thức cho lĩnh vực mà Công ty hiện đang theo đuổi Hiện nay rất nhiềudoanh doanh nghiệp đã áp dụng Marketing online trong kinh doanh những không phảimọi doanh nghiệp đều hiểu được ý nghĩa, vai trò của marketing mang lại trong việc ápdụng doanh nghiệp bất động sản vẫn còn hạn chế đáng kể, thực tế cho thấy đa phầncác doanh nghiệp chưa có sự đầu tư đúng mức đối với các hoạt động marketing dẫn tớiviệc thị trường bất động sản vẫn còn khá trầm lắng

Công ty TNHH Bất động sản Toàn Huy Hoàng là một những Công ty hoạt động

lâu năm trong lĩnh vực bất động sản có uy tín hàng đầu tại Đà Nẵng và hoạt động kinh

doanh chủ yếu là môi giới bất động sản và đang hoạt động và sản phẩm chủ đạo củacông ty ở khu vực biệt thự Euro Village Cùng với giá trị tài sản lớn, lượng đối tượngkhách hàng hạn hẹp và những đối tượng này cần có cách tiếp cận đặc biệt đòi hỏidoanh nghiệp phải có chiến lược xúc tiếp, hoạt động Marketing phù hợp để có thể thu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

hút được những đối tượng khách hàng tiềm năng và cũng như việc đảm bảo uy tín,

doanh thu và lợi nhuận cho Công ty

Để khai thác hết tiềm năng và hiệu quả kinh doanh của Công ty Bất động sản

Toàn Huy Hoàng thì việc đầu nghiên cứu, phát triển hoạt động Marketing bất động sản

là một mục tiêu chiến lược vô cùng cấp bách, không chỉ thúc đẩy quá trình phát triểnhiện tại của Công ty mà còn là tiền đề vững chắc cho hoạt động kinh doanh lâu dài

Xuất phát từ những yêu cầu trên, tôi quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu việc ứng

dụng các công cụ Online Marketing đối với sản phẩm bất động sản khu biệt thự

Euro Village tại Công Ty TNHH Bất động sản Toàn Huy Hoàng, Đà Nẵng”.

2 Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu

 Câu hỏi nghiên cứu

 Tình hình triển khai hoạt động Marketing Online đối với dự án Euro Village,

 Tình hình triển khai hoạt động marketing online đối với dự án Euro Village

 Giai pháp và định hướng gì để nâng cao hiệu quả hoạt động marketing online

cho dự án Euro Village

 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu chung: Nghiên cứu việc ứng dụng các công cụ Online Marketingđối với sản phẩm bất động sản khu biệt thự Euro Village tại Công Ty TNHH Bất động

sản Toàn Huy Hoàng, Đà Nẵng Để từ đó đề xuất ra giải pháp để cải thiện các công cụ

Online Marketing đối với sản phẩm Khu biệt thự Euro Village tại Công ty

 Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận hoạt động Online marketing bất động sản;

- Nghiên cứu việc ứng dụng các công cụ Online Marketing đối với sản phẩmbất động sản Khu biệt thự Euro Village tại Công ty TNHH BĐS Toàn Huy Hoàng, ĐàNẵng

- Đề ra định hướng phát triển Marketing online, kiến nghị nhằm hoàn thiện

hoạt động Online Marketing hiệu quả cho Công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Ứng dụng các công cụ Online Marketing đối với sản phẩm bất động sản Khu

biệt thự Euro Village

5 Phương pháp nghiên cứu.

5.1 Phương pháp thu thấp số liệu

 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Dựa vào số lượng CBNV trong phòng kinh doanh có nhân viên, tác giả sẽ chọnmẫu là 7 để tiến hành nghiên cứu

Để điều tra thu thập các số liệu, dữ liệu thông tin cần thiết phục vụ cho mụcđích đề tài nghiên cứu Bằng phương pháp sử dụng bảng hỏi để điều tra tình hình ứng

dụng Marketing Online cho sản phẩm biệt thự, căn hộ cao cấp khu Euro Village ĐàNẵng, Kết hợp phương pháp quan sát thực tiễn hoạt động Marketing Online tại phòngkinh doanh

 Phương pháp thu thập dự liệu thứ cấp

Các thông tin, số liệu về kế toán, báo cáo tài chính, kết quả hoạt động kinhdoanh, nhân sự ở công ty,… trang web của Công ty BĐS Toàn Huy Hoàng;

Các giáo trình tham khảo tài liệu có liên quan;

Ngoài ra là các dữ liệu tiến hành thu thập bằng phương pháp ghi chép, truy cậpvào Website, các công trình nghiên cứu có liên quan trước đó

5.2 Phương pháp xử lý số liệu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Phương pháp tổng hợp, so sánh, đánh giá và phương pháp thống kê mô tảthông

qua các số liệu thu thập được, từ bảng hỏi và báo cáo kết quả kinh doanh cũng nhưtriển khai các hoạt động Marketing của Công ty

Bố cục đề tài

Phần I Đặt vấn đề

Phần II Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động Marketing và Online marketing trong

lĩnh vực bất động sản

Chương II: Thực trạng hoạt động Marketing cho nhóm sản phẩm bất động sản

của Công ty TNHH Bất động sản Toan Huy Hoàng, Đà Nẵng

Chương III: Đưa ra định hướng nâng cao hiệu quả hoạt động việc ứng dụng

Online marketing cho nhóm sản phẩm bất động sản của Công ty TNHH BĐSToànHuy Hoàng

Phần III :Kết luận và kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

PHẦN II:NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING

VÀ MARKETING ONLINE TRONG LĨNH VỰC BẤT ĐỘNG SẢN

để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện

dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất

động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lời

1.1.2 Đặc điểm thị trường bất động sản

Theo :http://thongtinphapluatdansu.edu.vn/

 Tính cá biệt và khan hiếm

Đặc điểm này của BĐS xuất phát từ tính cá biệt và tính khan hiếm của đất đai

Tính khan hiếm của đất đai là do diện tích bề mặt trái đất là có hạn Tính khan hiếm cụthể của đất đai là giới hạn về diện tích đất đai của từng miếng đất, khu vực, vùng, địa

phương, lãnh thổ,… Chính vì tính khan hiếm, tính cố định và không di dời được củađất đai nên hàng hoá BĐS có tính cá biệt Trong cùng một khu vực nhỏ kể cả hai BĐS

cạnh nhau đều có những yếu tố không giống nhau Trên thị trường BĐS khó tồn tại hai

BĐS hoàn toàn giống nhau vì chúng có vị trí không gian khác nhau kể cả hai công

trình cạnh nhau và cùng xây theo một thiết kế Ngay trong một toà cao ốc thì các cănphòng cũng có hướng và cấu tạo nhà khác nhau Ngoài ra, chính các nhà đầu tư, kiến

trúc sư đều quan tâm đến tính dị biệt hoặc để tạo sự hấp dẫn đối với khách hàng hoặc

thoả mãn sở thích cá nhân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

 Tính chịu sự ảnh hưởng lẫn nhau

BĐS chịu sự ảnh hưởng lẫn nhau rất lớn, giá trị của một BĐS này có thể bị tácđộng của BĐS khác Đặc biệt, trong trường hợp Nhà nước đầu tư xây dựng các công

trình kết cấu hạ tầng sẽ làm tăng vẻ đẹp và nâng cáo giá trị sử dụng của BĐS trong khuvực đó Trong thực tế, việc xây dựng BĐS này làm tôn thêm vẻ đẹp và sự hấp dẫn của

BĐS khác là hiện tượng khá phổ biến

 Tính bền lâu

Do đất đai là tài sản do thiên nhiên ban tặng, một loại tài nguyên được xem như

không thể bị huỷ hoại, trừ khi có thiên tai, xói lở, vùi lấp Đồng thời, các vật kiến trúc

và công trình xây dựng trên đất sau khi xây dựng hoặc sau một thời gian sử dụng đượccải tạo nâng cấp có thể tồn tại hàng trăm năm hoặc lâu hơn nữa Vì vậy, tính bền lâucủa BĐS là chỉ tuổi thọ của vật kiến trúc và công trình xây dựng Cần phân biệt “tuổithọ vật lý” và “tuổi thọ kinh tế” của BĐS Tuổi thọ kinh tế chấm dứt trong điều kiệnthị trường và trạng thái hoạt động bình thường mà chi phí sử dụng BĐS lại ngang bằngvới lợi ích thu được từ BĐS đó Tuổi thọ vật lý dài hơn tuổi thọ kinh tế khá nhiều vì nóchấm dứt khi các kết cấu chịu lực chủ yếu của vật kiến trúc và công trình xây dựng bịlão hoá và hư hỏng, không thể tiếp tục an toàn cho việc sử dụng Trong trường hợp đó,nếu xét thấy tiến hành cải tạo, nâng cấp BĐS thu được lợi ích lớn hơn là phá đi và xâydựng mới thì có thể kéo dài tuổi thọ vật lý để “chứa” được mấy lần tuổi thọ kinh tế.Thực tế, các nước trên thế giới đã chứng minh tuổi thọ kinh tế của BĐS có liên quan

đến tính chất sử dụng của BĐS đó Nói chung, tuổi thọ kinh tế của nhà ở, khách sạn,nhà hát là trên 40 năm; của tuổi thọ kinh tế nhà xưởng công nghiệp, nhà ở phổ thông làtrên 45 năm,…Chính vì tính chất lâu bền của hàng hoá BĐS là do đất đai không bị mất

đi, không bị thanh lý sau một quá trình sử dụng, lại có thể sử dụng vào nhiều mục đíchkhác nhau, nên hàng hoá BĐS rất phong phú và đa dạng, không bao giờ cạn

Trang 18

thời vẫn đảm bảo yêu cầu sử dụng của người tiêu dùng trong việc thoả mãn nhu cầusinh hoạt, sản xuất-kinh doanh và các hoạt động khác.

- Tính phụ thuộc vào năng lực quản lý

Hàng hoá BĐS đòi hỏi khả năng và chi phí quản lý cao hơn so với các hàng hoáthông thường khác Việc đầu tư xây dựng BĐS rất phức tạp, chi phí lớn, thời gian dài

Do đó, BĐS đòi hỏi cần có khả năng quản lý thích hợp và tương xứng

- Mang nặng yếu tố tập quán, thị hiếu và tâm lý xã hội

Hàng hoá BĐS chịu sự chi phối của các yếu tố này mạnh hơn các hàng hoáthông thường khác Nhu cầu về BĐS của mỗi vùng, mỗi khu vực, mỗi quốc gia là rất

khác nhau, phụ thuộc vào thị hiếu, tập quán của người dân sinh sống tại đó Yếu tố tâm

lý xã hội, thậm chí cả các vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo, tâm linh, chi phối nhu cầu vàhình thức BĐS

1.1.3 Phân loại bất động sản

Theo Bách khoa toàn thư mở, bất động sản có thể phân thành 3 loại chính

 Bất động sản có đầu tư xây dựng:

- Gồm những bất động sản chính như sau:

- Bất động sản nhà đất (bao gồm đất đai và các tài sản gắn liền với đất đai)

- Bất động sản nhà xưởng và công trình thương mại – dịch vu

- Bất động sản hạ tầng, bất động sản trụ sở làm việc

- Nhóm bất động sản nhà đất là nhóm cơ bản, ty trọng rất lớn, tính phức tạp

cao, chiếm đại đa số các giao dịch trên thị trường bất động sản của một nước

 Bất động sản không đầu tư xây dựng:

- Các công trình bảo tồn quốc gia

Trang 19

- Nhà thờ họ, đình chùa, đền miếu

- Nghĩa trang

1.1.4 Khái niệm về môi giới BĐS

Theo Bộ Luật Dân sự năm 2005, môi giới được hiểu là trung gian giữa bên bán

và bên mua, là một chủ thể cá nhân, một nhóm, một hãng làm chủ thể trung gian chohai hoặc nhiều chủ thể khác tham giá kinh doanh

Môi giới là hoạt động của người thứ ba với mục đích tạo ra sự cảm thông thấuhiểu trong việc giai quyết các vấn đề hoặc công việc có liên quan giữa các bên vớinhau

Môi giới BĐS là hoạt động của người thứ ba có đủ tính nẵng, điều kiện để giảiquyết các quan hệ giao dịch về BĐS nhằm kết nối các thương vụ giao dịch BĐS Môigiới bất động sản là người kinh doanh hoàn toàn độc lập, họ bán, cho thuê hay quản lýcác bất động sản thuộc sở hữu của khách hàng với một khoản phí theo thỏa thuận Khibán bất động sản, người môi giới thực hiện tất cả các nghiệm vụ từ khớp nối và tìmkiếm nhu cầu mua – bán, thu xếp các cuộc thương thảo cho đến khi thành công và chủmới của bất động sản hoàn tất quyết sở hữu chuyển đổi

Bản chất của môi giới BĐS là hoạt động của nhà môi giới chuyên nghiệp, làthực hiện, kết nối các thương vụ tạo ra sự thấu hiểu giữa các bên, là việc lựa chọn sắpxếp các thương vụ, đề ra phương phát giải quyết

1.1.5 Các hình thức môi giới

Nguồn https://viettelquangngai.net/kinh-nghiem-moi-gioi-nha-dat-quang-ngai/

- Môi giới độc quyền: Nhà môi giới được độc quyền tiếp thị bất động sản và

độc quyền đại diện cho người bán Tuy nhiên, người môi giới cũng có thể chào bán

hoặc hợp tác với các nhà môi giới khác để trình bày bất động sản tới các khách hàngtiềm năng và cùng chia khoản hoa hồng

- Môi giới tự do: Nhà môi giới giới thiệu khách hàng cho chủ sở hữu bất động

sản, tư vấn cho khách hàng và hưởng phí môi giới (phí hoa hồng) theo giá trị thànhcông mỗi thương vụ

1.1.6 Phí môi giới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Khi một giao dịch thành công, nhà môi giới nhận được một khoản thù lao gọi làphí môi giới hay phí hoa hồng Khoản phí này tùy theo giá trị hợp đồng và chia thành

2 nhóm Với môi giới thuê bất động sản, phí môi giới dao động thường từ 1 đến 2tháng tiền thuê bất động sản Với môi giới mua bán bất động sản, phí môi giới dao

động thường từ 1% đến 2% giá trị giao dịch bất động sản, ngoài ra còn tùy thuộc từng

hợp đồng giao dịch cụ thể giữa các bên liên quan

1.1.7 Vai trò của môi giới bất động sản trong thị trường BĐS

Theo https://thitruongbds.biz

Trước khi ra đời Luật kinh doanh BĐS thì vai trò của những người được gọi là

“cò” nhà đất chưa được chính thức công nhận trong xã hội, khi nhắc đến “cò” nhà đấtthường người ta không mấy tin tưởng vì vậy nhiều người không muốn khi tham gia

giao dịch BĐS trên thị trường mà phải qua “cò” nhà đất do tâm lí sợ của người dân vàvai trò của nhà môi giới chưa được thừa nhận, điều đó làm cho số lượng các giao dịch

BĐS trở nên hạn chế, giảm sút dẫn tới việc kìm hãm sự phát triển của thị trường BĐS

 Nội dung thông tin về BĐS bao gồm

– Loại BĐS và vị trí BĐS.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

– Thông tin về quy hoạch có liên quan đến BĐS.

– Quy mô, diện tích của BĐS

– Đặc điểm, tính chất, công năng sử dụng, chất lượng của BĐS

– Thực trạng các công trình hạ tầng, các dịch vụ về kỹ thuật và xã hội có liênquan đến BĐS

– Tinh trạng pháp lý của BĐS bao gồm hồ sơ, giấy tờ về quyền sở hữu, quyền

sử dụng BĐS và giấy tờ có liên quan đến việc tạo lập BĐS, lịch sử về sở hữu,

sử dụng BĐS…

– Các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng BĐS (nếu có)

– Giá bán, chuyển nhượng, thuê, cho thuê, thuê mua BĐS

– Quyền và lợi ích của người thứ ba có liên quan

– Các thông tin khác liên quan đến BĐS

 Làm cầu nối giữa cung và cầu BĐS

Không chỉ là dừng lại ở việc thu thập thông tin từ người cung cấp BĐS, nắm bắt

được nhu cầu người mua và kết nối họ lại với nhau mà công việc của nhà môi giới còn

phải giúp cho cả hai bên thực hiện giao dịch thuận lợi bởi tại BĐS là một sản phẩm cógiá trị lớn, liên quan đến pháp lý nên thực tế rất nhiều chủ thể tham gia vào thị trường

này nhưng không có sự am hiểu nhất định về thị trường BĐS thì vai trò của môi giới

sẽ được thấy rõ hơn qua giai đoạn này

 Làm tăng số lượng giao dịch BĐS trên thi trường

Xuất phát từ chức năng của dịch vụ môi giới BĐS cho thấy nhà môi giới BĐS

là cầu nối cho cung và cầu BĐS gặp được nhau bằng những thông tin thu thập và cungcấp cho khách hàng tư vấn cho họ sớm đưa ra quyết định và nhằm bảo vệ lợi ích choTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

họ Như vậy, nhà môi giới BĐS đã đưa cầu đến với cung và giúp cho cầu gặp đượccung một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất Điều này, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho thị

trường giao dịch BĐS trở nên sôi động hơn

1.2 Tổng quan về Online Marketing (Marketing trực tuyến)

1.2.1 Một số khái niệm liên quan

 Khái niệm về marketing

Thuật ngữ “marketing” được xuất hiện đầu tiên tại Mỹ vào khoảng những năm

đầu thế kỷ 20 và được đưa vào từ điển Tiếng Anh năm 1944, định nghĩa về thuật ngữmarketing có những thay đổi đáng kể đa dạng qua thời gian:

Theo Philip Kotler – Giáo sư marketing nổi tiếng của Mỹ đã định nghĩa rằng:

“Marketing là hoạt động của con người hướng tới sự thỏa mãn nhu cầu và ước muốn

thông qua các tiến trình trao đổi”

Hay theo Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) đã đưa ra định nghĩa về marketing

vào năm 1985: “Marketing là quá trình kế hoạch hóa và thực hiện các quyết định về

sản phảm, định giá, xúc tiến và phân phối cho các hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng để tạo

ra sự trao đổi nhằm thỏa mãn các mục tiêu của cá nhân và tổ chức”

Tuy nhiên để phù hợp với những điều kiện kinh doanh khác nhau tại mỗi giaiđoạn phát triển của nền kinh tế, hiệp hội Marketing Mỹ đã đưa ra những định nghĩa

mới về marketing như sau: “Marketing là chức năng quản trị của doanh nghiệp, là quátrình tạo ra, truyền thông và phân phối giá trị cho khách hàng và là quá trình quản lýquan hệ khách hàng theo cách đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp và các bên có liên

quan” (2004)

 Khái niệm về tiếp thị kĩ thuật số (Digital Marketing)

Ngày nay việc quảng bá bằng Marketing truyền thống trở nên càng xa cách vớihầu hết khách hàng và có phần lỗi thời không hiệu quả, dựa trên sự tân tiến củaInternet làm cho ngành quảng cáo đã nâng cấp thêm những ứng dụng kỹ thuật số trở

thành Digital marketing để theo kịp thời đại, một số người thường dùng thuật ngữ tiếp

“tiếp thị kĩ thuật số” hoặc “tiếp thị số” thay vì Digital marketing (Hình 1.1 phụ lục 2 )

“Digital Marketing là chiến lược dùng Internet làm phương tiện cho các làm

việc marketing và trao đổi điểm tin” – Asia Digital Marketing AssociationTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

“Digital Marketing là việc thực thi các làm việc quảng bá sản phẩm và dịch vụ

bằng cách dùng các kênh phân phối online định hướng theo cơ sở data nhằm mục đíchapproach khách hàng đúng lúc, đúng muốn, đúng đối tượng với mức chi phí hợp lí” –Jared Reitzin, CEO

“Digital Marketing là việc quản lí và làm những việc marketing bằng cách dùngcác phương tiện quảng bá điện tử như web, email, iTV hay các phương tiện không dây

phối hợp với data số khác về đặc điểm và hành vi của khách hàng.” – Dave Chaffey,Insights Director

 Khái niệm về tiếp thị qua điện thoại (Mobile Marketing)

Mobile marketing là tiếp thị trên hoặc với một thiết bị di động, chẳng hạn nhưmột điện thoại thông minh Tiếp thị điện thoại di động có thể cung cấp cho khách hàngvới thời gian và vị trí nhạy cảm, thông tin cá nhân nhằm thúc đẩy hàng hóa, dịch vụ và

ý tưởng Là việc sử dụng các phương tiện di động như một kênh giao tiếp và truyềnthông giữa thương hiệu và người tiêu dùng

Đi cùng với tốc độ phát triển nhanh củaInternet Marketingthì Mobile

marketing là một xu thế tất yếu, không thể thiếu trong ngành truyền thông, trong kỷ

nguyên di động ngày nay

1.2.2 Online Marketing

1.2.2.1 Đặc điểm của Online Marketing

Đặc điểm cơ bản của hình thức Marketing online là khách hàng có thể tương tác

với quảng cáo, có thể click chuột vào quảng cáo để mua hàng, để lấy thông tin về sảnphẩm hoặc có thể so sánh sản phẩm này với sản phẩm khác, nhà cung cấp này với nhàcung cấp khác…;

Bên cạnh đó trong Marketing online thì khái niệm thị trường được mở rộngthành không gian thị trường, thể hiện phạm vi thị trường được mở rộng hơn Thị

trường ở đây vẫn được hiểu là tập hợp những người mua hiện tại và tiềm năng Tuynhiên người mua hiện tại và tiềm năng được mở rộng hơn nhờ Internet;

Điều này xuất phát từ bản chất toàn cầu của Internet, cho phép thông tin về sản

phẩm, dịch vụ có thể đến với mọi cá nhân, tổ chức trên khắp thế giới và giao dịch cũng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

có thể được thực hiện thông qua Internet, khiến phạm vi khách hàng hiện tại và tiềm

năng được mở rộng hơn

1.2.2.2 Mô hình Online Marketing

Có nhiều mô hình Marketing online khác nhau:

a Marketing online để bán hàng trực tiếp

Đây là mô hình sử dụng Internet để bán trực tiếp sản phẩm hoặc dịch vụ Không

chỉ các các doanh nghiệp cung cấp phần mềm, nhạc số, máy tính và thiết bị mạng cóthể bán và phân phối sản phẩm hữu hình và dịch vụ qua mạng, các doanh nghiệp thuộcnhiều ngành khác như bất động sản, thời trang, ô tô, xe máy…cũng đã và đang gặt hái

được nhiều thành công nhờ áp dụng mô hình này Đặc trưng của mô hình này là, việcgiao hàng đối với hầu hết các sản phẩm, dịch vụ vẫn được thực hiện theo cách truyền

thông Mô hình này hiện chưa phát triển lắm tại Việt Nam do hệ thống thanh toán trựctuyến chưa phát triển mạnh, phổ biến hơn cả vẫn là việc áp dụng Marketing online đểthực hiện dịch vụ trước và sau bán hàng

b Dịch vụ trước bán hàng

Trong với mô hình này, các doanh nghiệp dùng trang web của mình để cungcấp các dịch vụ trước bán hàng Cách thức cơ bản nhất là cung cấp phiên bản trựctuyến của các tài liệu marketing của doanh nghiệp trên trang web Hơn nữa, doanhnghiệp có thể quảng cáo trực tuyến ở trang web của bạn hoặc ở các trang web có mật

độ truy cập cao để quảng bá sản phẩm cũng như sử dụng chiến dịch thư điện tử để gửithông điệp quảng cáo tới số lớn khách hàng với chi phí thấp

c Dịch vụ sau bán hàng

Doanh nghiệp cũng thể dùng các công cụ hỗ trợ khách hàng tự động trên trangweb của mình để giảm thiểu khối lượng công việc cho đội ngũ chăm sóc khách hàng

qua điện thoại Việc này có thể thực hiện bằng cách cung cấp câu trả lời cho các câu

hỏi thường gặp nhất hoặc đưa lên mạng các phiếu thu thập ý kiến để ghi nhận ý kiếncủa khách hàng

1.2.2.3 Sự khác nhau giữa Marketing online và Marketing truyền thống.

Trước sự lan truyền mạnh mẽ của các kênh marketing online, thì thị trường marketing truyền thống trở nên trầm lắng, kém nổi trội Do vậy Marketing trực tuyếnTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

có nhiều lợi thế hơn hẳn trong nhiều tiêu chí như: Khách hàng, thời gian, không gian, chi phí, khả năng tương tác, lưu trữ thông tin.

Bảng 1 1 Sự khác nhau giữa Marketing Online và Marketing truyền thống Tiêu chí Marketing online Marketing truyền thống

và thời gian ngắn

cầu, không còn khoảngcách địa lý

Bị giới hạn rất nhiều vềkhoảng cách địa lý

soát được và tính linhđộng

Chi phí cao, chủ yếu sửdụng một lần

Khả năng tương tác Tương tác trực tiếp với

người dùng, nhanh chóng,kịp thời và thuận tiện

Hạn chế khả năng tương

tác

Lưu trữ thông tin Bộ mát lưu trữ thông tin,

dự liệu khổng lồ, nhanhchóng và tiện lợi

Bị giới hạn khả năng lưu

trữ thông tin, khó khăn

trong việc tìm kiếm, lưutrữ và tra cứu

(Nguồn https://newonads.com)

1.2.2.4 Tầm quan trọng của Online marketing.

Khi mà công nghệ ngày một phát triển, cùng với sự đa dạng về nguồn hàng củacác doanh nghiệp, với marketing trực tuyến sẽ giúp khoảng cách giữa những ngườilàm marketing với khách hàng được rút ngắn chỉ qua vài cú click chuột, có thể traotay sản phẩm đến khắp nơi trên thế giới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

So với marketing truyền thống thì marketing online là phương phương thứcquảng bá sản phẩm dịch vụ tiết kiệm được rất nhiều chi phí và các chiến dịch có thể dễdàng đánh giá, đo lường được hiệu quả để có thể rút ra kinh nghiệm cho những chiếndịch sau đó.

Hơn nữa, marketing trực tuyến còn giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận vớingười tiêu dùng một cách hiệu quả đến nhanh chóng, mang thương hiệu của bạn đếngần người sử dụng Từ đó, các mặt hàng của doanh nghiệp được mở rộng thị trườnghơn, thông tin một đa dạng, phong, phú, cách thức giao dịch hiện đại và hợp xu hướngcủa xã hội

Đặc biệt, chỉ cần có một chiến điện thoại smartphone laptop kết nối internet làkhách hàng có thể tìm thấy bạn bất cứ nơi nào Nhờ vậy, giúp doanh nghiệp cắt giảmđược chi phí vật chất và thời gian phải chi cho kênh marketing truyền thống

Marketing trức tuyến còn giúp cho các công đoạn mua sắm sản phẩm, sử dụngdịch vụ bán hàng trực tuyến trở nên đơn giảm hơn rất nhiều Do đó, với sự phát triểnmạnh mẽ của mạng internet thì tầm quan trọng của marketing trực tuyến đã trở thànhmột yếu tố quan trọng và không thể thiếu ở các doanh nghiệp

SEO, Google Adwords, Email marketing, Social Media, các mạng xã hội… đều

là một trong các công cụ marketing online với mục đích giúp nội dung, thông tin sảnphẩm, dịch vụ, thương hiệu của bạn xuất hiện trên trang của công cụ tìm kiếm Từ đóbạn tiếp cận đến các khách hàng tiềm năng một cách dễ dàng

1.2.2.5 Mô hình hành vi khách hàng trong thời đại Internet

Sau mô hình “sự thay đổi hành vi người tiêu dùng” (AIDMA – Attention,Interest, Desire, Memory, Action được Roland Hall đề xuất năm 1920, Dentsu (Công

ty quảng cáo Nhật Bản, có chi nhánh tại Việt Nam vào năm 2003) đã thu hẹp quy trìnhdịch chuyển tâm lý (AIDMA) còn hành động (Action) lại được mở rộng thành tìmkiếm (Search), hành động (Action) và chia sẻ (Share) để thích hợp hơn với nhu cầu

Marketing hiện đại (Hình 1.2 phụ lục 2)

AISAS là mô hình hành vi tâm lý khách hàng phổ biến trong Online Marketinggồm: Chú ý (Attention), thích thú (Interest), tìm kiếm (search), hành động (action),

Trang 27

 A – Attention: Chú ý

Cần thu hút sự chú ý của khách hàng, đối tượng bạn muốn nhắm tới Tiêu đềbài viết, email, cần có tính “giật gân” để thu hút sự quan tâm của khách hàng Đặt câuhỏi, kể câu chuyện hấp dẫn gây chú ý

 I – Interest: Thích thú

Nhấn mạnh đến các đặc điểm nổi bật, vượt trội hay có tính khác lạ thu hút hay

ưa thích của khách hàng Trình bày rõ ràng, cụ thể, hoặc có tính chất đo lường, đưa

thêm con số, hình ảnh để tạo ấn tượng Không nên dùng các từ mô tả định tính, chungchung khiến khách hàng khó hình dung Tập trung trình bày điểm mạnh của sản phẩmmột cách lôi cuốn để định hình vững trong trí nhớ của khách hàng

 S – Search: Tìm kiếm

Trước khi mua hàng, đa số người tiêu dùng đều tìm kiếm thông tin Đây là cơ

hội để bạn có được những khách hàng tiềm năng thực sự Những người đang tìm kiếm

là những khách hàng đang có nhu cầu Khi người dùng đã cảm thấy hứng thú với sảnphẩm, dịch vụ mà bạn cung cấp thì chắc chắn họ sẽ tìm thêm những thông tin kháctrên mạng trước khi đưa ra quyết định cuối cùng

Đây là lúc để bạn điều hướng họ về Website bán hàng của mình, biến họ trở

thành một vị khách tiềm năng Muốn vậy thì trang Web phải nằm trong vị trí đầu củakết quả tìm kiếm trên các công cụ phổ biến như Google, Yahoo…

 A – Action: Hành động

Sau thao tác truy cập vào website và tìm kiếm thông tin, người dùng sẽ đưa ra

quyết định thực hiện hành động nào đó hay các điều kiện để thúc đẩy khách hàng hànhđộng, giải quyết câu hỏi: Tại sao phải là bây giờ? Sử dụng các cụm từ mang tính kích

thích hành động (CTA – Call to Action) ở phần cuối website hay đưa ra tối đa 1 yêucầu: đăng ký ngay, gọi ngay, tải về

 S – Share: Chia sẻ

Cụm từ này tuy mới mẻ những nó đúng với diễn biến tâm lý con người Khi bạn

đã mua được một căn biệt thự hay sản phẩm ưng ý nào đó, nhất định bạn sẻ có khuynhhướng “khoe” với bạn bè, người thân, đồng nghiệp Bước này dễ thấy nhất trên mạng

xã hội, mọi người có thể biểu hiện những cảm xúc qua những lượt thích hay bình luận.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Xu hướng chia sẻ thông tin cho người khác, đặc biệt với những thông tin tốt và nhiềulời khen sẽ làm cho thông tin của bạn được lan tỏa nhanh chóng tới cộng đồng từ đóviệc này có thể sẽ tăng sự tìm kiếm và lượt truy cập đến Website đó.

1.2.2.6 Những nhân tố môi trường kinh doanh ảnh hướng đến chiến lược Online Marketing

1.2.2.6.1 Môi trường vĩ mô

 Môi trường kinh tế

Yếu tố kinh tế cũng là một yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động marketing củacông ty Hoạt động marketing phụ thuộc vào tình hình kinh tế ổn định, phụ thuộc vàothu nhập, giá cả, số tiền tiết kiệm, lãi suất… nó phụ thuộc vào sức mua của người dân

Những biến động của nền kinh tế như suy thoái kinh tế, lạm phát, giảm phát… đều ảnhhưởng đến sức mua của người tiêu dùng

 Môi trường dân số

Một vấn đề khác liên quan đến sự biến đổi thị trường là quá trình đô thị hóa vàphân bố lại dân cư Tốc độ đô thị hóa đang diễn ra nhanh chóng, số dân thành thị ngàymột tăng lên hay sự phân bố dân số theo độ tuổi và dân tộc, trình độ học vấn, sự di

chuyển dân số Đây cũng là một thuận lợi nữa của công ty bởi lượng vùng thị trường

chủ yếu của công ty là ở các đô thị, công nghiệp

 Môi trường văn hóa – xã hội

Văn hóa, xã hội ảnh hưởng sâu sắc tới việc lựa chọn sản phẩm như tính tiện

dụng sản phẩm, tính năng sản phẩm họ cần, mẫu mã… để đáp ứng được điều đó công

ty đã cho ra nhiều dòng sản phẩm thiết bị nhằm đáp ứng tối đa những sở thích đa dạng

của nhiều người Công ty chuyên phân phối nhiều loại sản phẩm thiết bị với mức giáhợp lý, phù hợp với khách hàng thấp, trung bình, cao và đưa ra thị trường đều đến tay

người tiêu dùng bất kể mọi tầng lớp nào đều sử dụng được và sự hài lòng sản phẩm mà

công ty cung cấp

 Môi trường tự nhiên

Các yếu tố thuộc môi trường tự nhiên: vị trí địa lý, thời tiết khí hậu, tính chấtmùa vụ… Những nhân tố thuộc môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến quá trình pháttriển cơ hội và khả năng khai thác cơ hội kinh doanh của tất cả các ngành Hiện nay,Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

các vấn đề về môi trường ngày càng nhận được sự quan tâm không chỉ từ chính quyềncác cấp mà cả từ cộng đồng Cơ hội đang chờ đợi những doanh nghiệp có thể dung hòagiũa việc phát triển sản xuất với bảo vệ môi trường Các doanh nghiệp nhận ra sự cầnthiết phải tích hợp các vấn đề môi trường vào chiến lược của kinh doanh của doanhnghiệp Xu hướng thay đổi môi trường tự nhiên khiến các nhà Marketing phải nhậnthức được các tình trạng như: thiếu nguyên liệu, chi phí sử dụng năng lượng tăng, tăngmức độ ô nhiễm và vai trò của chính quyền các cấp đang thay đổi.

 Môi trường chính trị – pháp luật

Môi trường chính trị, luật pháp cũng là một yếu tố vĩ mô có ảnh hưởng ngày

càng lớn tới hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và tới hoạt động marketing của

công ty nói riêng Nói đến môi trường chính trị, luật pháp là nói đến các quy định bởi

các luật lệ, quy định của nhà nước và chính quyền các cấp Môi trường chính trị luậtpháp có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động marketing của công ty như hoạt độngquảng cáo, xúc tiến thương mại, vận chuyển, tuyên truyền, giá cả… Cụ thể đối với cácdoanh nghiệp kinh doanh bất động sản thì Luật Kinh doanh Bất động sản là một trongnhững luật cơ bản được các nhà quản trị marketing lấy làm tiền đề để đưa ra quyết

định marketing phù hợp với mình Ngoài ra tình hình chính trị có thể kể đến như: mức

độ ổn định chính trị, hệ thống quản lý hành chính, môi trường pháp luật, tại mỗi thờiđiểm đều tạo nên sự ảnh hưởng rất lớn đối với các doanh nghiệp trong việc đưa ra

quyết định có nên tiến hành, tạm hoãn và triển khai nhanh dự án đó hay không Do vậynhững người làm marketing cần liên tục rà soát các yếu tố đến từ môi trường chính trị

- pháp luật để tránh được những nguy cơ đối với hoạt động marketing nói riêng cũng

như toàn bộ hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp nói chung

 Môi trường công nghê

Những cải tiến công nghệ mới luôn đem lại lợi thế rất lớn cho những doanhnghiệp nào biết nắm bắt, đặc biệt trong lĩnh vực bất động sản thì việc khoa học côngnghệ ngày càng được phát triển mạnh sẽ giúp các doanh nghiệp giảm bớt thời gianhoàn thiện dự án đồng thời nâng cao được chất lượng sản phẩm.Sự ảnh hưởng củakhoa học – công nghệ lên toàn ngành là rất lớn, do vậy doanh nghiệp nào thích ứng

được với những sự thay đổi đó sẽ tạo nên được những lợi thế cạnh tranh lớn hơn so vớiTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

các đối thủ cùng ngành Các nhà quản trị marketing cần phải có những chiến lược về

marketing sao cho phù hợp nhất với từng giai đoạn phát triển của khoa học và côngnghệ để biến điều đó thành lợi thế của chính mình

1.2.2.6.2 Môi trường vi mô

 Đối thủ cạnh tranh

Hiểu được các đối thủ cạnh tranh của mình là một điều cực kỳ quan trọng để cóthể lập kế hoạch marketing hiệu quả vì vậy những công ty cần quan tâm hơn đến hoạtđộng của các đối thủ cạnh tranh Với các đối thủ cạnh tranh thì bất cứ một hoạt độngnào của họ đều có ảnh hướng trực tiếp đến hoạt động marketing đến doanh nghiệp, nếuvậy công ty mới có thể đưa ra cho mình những biện pháp cũng như có những hoạtđộng nhăm tăng khả năng cạnh tranh của mình Chiến lược marketing của doanh

nghiệp phải thích nghi không những đối với khách hàng mà còn cả đối với đối thủcạnh tranh Trước khi khi đưa ra một chiến lược marketing cần phân tích tính cạnh

tranh từ đó hoạt động marketing sẽ có hiệu quả cao hơn

 Khách hàng

Khách hàng rất đáng được quan tâm, khách hàng có tầm ảnh hưởng không nhỏ

đến chiến lược marketing, quy mô hoạt động marketing, công tác tổ chức hoạt động

marketing của công ty, hành vi mua sắm của khách hàng là cơ sở quan trọng để xây

dựng chiến lược marketing hơn nữa xâu dựng mối quan hệ thân thiết với khách hàng

để tạo điều kiện nâng cao hiệu qua tiêu thụ sản phẩm và hiệu quả hoạt động của công

ty Do vậy doanh nghiệp phải đảm bảo được rằng thông tin về mọi hoạt động, sự kiện,sản phẩm, dịch vụ của mình sẽ luôn được cập nhật một cách nhanh chóng và bắt kịp

xu hướng

 Môi trường nội bộ doanh nghiệp.

Hầu hết các doanh nghiệp hình thành đều mang cho mình những điểm mạnh vàyếu điểm Do vậy việc phân tích các yếu tố của môi trường marketing trong nội bộ củadoanh nghiệp để từ đó có thể phát hiện kịp thời điểm yếu để khắc phục, điểm mạnh đểngày càng phát triển Khi xem xét môi trường marketing nội bộ doanh nghiệp người tathường: đánh giá mối quan hệ giữa các phòng ban chức năng Marketing, nhân sự, tài

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

chính, kế toán, tổ chức,…Mỗi phòng đều phải có nhiệm vụ chia sẻ trách nhiệm trongviệc tìm và hiểu nhu cầu khách hàng từ đó tạo ra giá trị để mang đến cho khách hàng.

 Công chúng.

Giới công chúng bao gồm tất cả các lực lượng, các tổ chức mang tính xã hội,

các cơ quan thông tin và ngôn luận… Có thể tác động đến quá trình ra quyết định

Marketing của doanh nghiệp Giới công chúng có thể tạo ra thuận lợi hoặc khó khăncho hoạt động Marketing của doanh nghiệp Công chúng bao gồm các giới chủ yếusau: Giới tài chính, công luận, chính quyền, tổ chức hoạt động xã hội, công chúng đia

phương, nội bộ doanh nghiệp

1.2.3 Các công cụ Online Marketing

1.2.3.1 Website

Website chính là kênh truyền thông tiếp cận thân thiện nhất của bạn đến với

khách hàng Là một tập hợp các trang Web (Web pages) bao gồm văn bản, hình ảnh,video… Thường chỉ nằm trong một tên miền (domain name) hoặc tên miền phụ

(subdomain) Trang Web được lưu trữ trên máy chủ Web (Web server) có thể truy cập

thông qua Internet

Website đóng vai trò như một nền tảng và là cơ sở hạ tầng căn bản để xây dựng

và phát triển một doanh nghiệp online Chính vì vậy cho nên, xây dựng website cũngchính là cách bạn đặt viên gạch đầu tiên vô cùng quan trọng, thậm chí trở thành tiêuđiểm chính cho mỗi một kế hoạch kinh doanh Xây dựng website cũng chính là bướcquyết định khả năng thành công hay thất bại của bạn khi thực hiện một chiến lượcmarketing online nào đó

Website có thể được chia làm 4 loại: trang Web cá nhân, trang Web thươngmại, trang Web chính phủ và trang Web của tổ chức phi lợi nhuận

Một Website được cấu thành bởi ba yếu tố cơ bản đó là: Nội dung, tính tươngtác và bố cục Website Một Website hiệu quả là một Website tận dụng và kết hợp được

ba yếu tố đó một cách hợp lý

 Các thế hệ cơ bản bao gồm thế hệ Web 1.0 và thế hệ Web 2.0:

Thế hệ Web 1.0: Về cơ bản là một kho dữ liệu gắn với một chút thương mại

điện tử - một thư viện với một cửa hàng Các Web được thiết kế và kiểm soát hoànTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

toàn bởi người sở hữu trang Web Người sở hữu trang Web truyền phát thông tin Vớicác nội dung trên Web người dùng chỉ xem và đọc, không thể tương tác và tiến hànhchỉnh sửa trên Web (Ken Wertime & Ian Fenwick, 2008).

Thế hệ Web 2.0: Là thế hệ thứ hai của Web Web 2.0 là một thế hệ “chia sẻquyền lực”, nó quan tâm đến người dùng muốn gì, và để người dùng sửa đổi một cáchhợp lý Nội dung Web 2.0 về cơ bản được phi tập trung, tức là cung cấp những gì

người sử dụng yêu cầu, chứ không phải là những gì mà những người thiết lập Web

nghĩ họ muốn Web 2.0 tăng tính cộng đồng và nội dung được tạo ra bởi khách hàng(Ken Wertime & Ian Fenwick, 2008)

1.2.3.2 Tiếp thị sử dụng công cụ tìm kiếm (SEM)

SEM (Search Engine Marketing) hiển nhiên có liên quan nhiều đến marketing.SEM chính là sự tổng hợp của nhiều phương pháp marketing online Thực hiện SEMchính là thực hiện các bước cụ thể để cụ thể hóa mục đích chính là giúp cho websitecủa bạn đứng ở vị trí top trong trang đầu kết quả trả về của các công cụ tìm kiếm

SEM ở đây gồm: SEO, PPC, PPI, SMO, VSM Trong đó:

 SEO (Search Engine Optimazation) – Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm là

phương pháp dùng kỹ thuật Onpage à Offpage để đưa website của bạn lên top trongcông cụ tìm kiếm Google Đây cũng chính là một trong các công cụ online marketing

ít tốn kém nhất mà vẫn đem lại hiệu quả cực kỳ lớn cho các doanh nghiệp nếu biết làmSEO đúng cách

 PPC (Pay Per Click) – Đây là hình thước quảng cao phải trả phí trên

Internet Hình thức quảng cáo này sẽ giúp tăng lượng traffic truy cập và website thôngqua việc nội dung cần quảng cáo của bạn sẽ hiện lên đầu tiên trong kết quả trả về có

liên quan đến từ khóa tìm kiếm mà bạn đã lựa chọn

Bạn sẽ chỉ phải trả tiền khi người đọc click và quảng cáo của bạn Nếu ngânsách dành cho marketing onine của bạn lớn, hay áp dụng cách này để tiết kiệm thời

gian Tuy nhiên, so với làm SEO, bạn sẽ phải chi nhiều hơn để đạt được kết quả này

 PPI (Pay Per Inclusion) – Đây là một hình thức nhằm giúp website – nhất là

các website mới đi vào hoạt động, dễ dàng tim thấy trên các công cụ tìm kiếm và đượccác công cụ tìm kiếm ghi nhận sự tồn tài của website trong cơ sở dữ liệu Bạn chỉ cầnTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

trả một mức phí nhất định (Theo qui định của từng công cụ tìm kiếm) với mục đíchchính là duy trì sự có mặt của website do bạn sở hữu xuất hiện trong hệ cơ sợ dữ liệucủa họ.

Mội cách đơn giản, nếu website của bạn phù hợp với nội dung của yêu cầu tìmkiếm nào đó, công cụ tìm kiếm sẽ ưu tiên hiển thị nội dung đã sẵn có trong dự liệu của

nó rồi tiếp đến mới là các địa chỉ website khác Vậy cho nên, website của bạn có cơ

hội được đưa lên những vị trí mà bạn cũng không thể ngờ tới

 SMO (Social Media Optimization) - Là cách tối ưu hóa website bằng cách

liên kết và kết nối với một website nào đó mang tính cộng đồng nhằm chia sẻ những ýkiến đóng góp về một vấn đề nào đó … SMO thường sử dụng phương thức RSS feeds

RSS feeds dùng để cập nhật tin tức một cách liên tục và thường xuyên (ví dụ nhưblog,…)

Bên cạnh đó, RSS feeds còn liên kết với những công cụ khác như: Youtube,

Flickr, … để chia sẻ video, hình ảnh hoặc album … để thu hút người đọc thường

xuyên truy cập đến địa chỉ và coi đó là địa chỉ quen thuộc

 VSM (Video Search Marketing) – Là cách dùng các video clip ngắn và đưa

lên website được tối ưu để được tìm kiếm Youtube đang là một trong những công cụđứng đầu về dịch vụ này

Thực tế marketing online hiện nay tại Việt Nam, các công cụ marketing onlinenhư PPI, SMO và VSM ít phổ biến hơn SEO và PPC Hầu hết các doanh nghiệp có xuhướng tìm đến những công cụ marketing ít tốn kém nhưng lại có hiệu quả cao trongviệc quảng bá thương hiệu

1.2.3.3 Tiếp thị qua thư điện tử (Email)

Bằng cách thông qua email, doanh nghiệp sẽ thường xuyên gởi newsletter (thưgiới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp) đến các đối tượng khách hàng và khách hàngtiềm năng Dữ liệu các địa chỉ email của khách hàng có thể được mua hoặc tự thuthập

Email Marketing là hoạt động Marketing có sử dụng thư điện tử trên môi

trường mạng Internet Nhiệm vụ chính của EmailMarketing là xây dựng mối quan hệ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

với khách hàng, tạo lòng tin và tăng khả năng nhận diên thương hiệu của Công ty từphía khách hàng (BrandsVietNam, 2017).

Email Marketing bao gồm nhiều dạng thức:

- Quảng cáo tới khách hàng tiềm năng dưới dạng Email giới thiệu thông tinsản phẩm dịch vụ, bản tin khuyến mãi giảm giá

- Gửi bản tin (Newsletter) cập nhật thông tin dịch vụ, thị trường, tin tức tới

- Gửi Email mời tham gia vào các sự kiện trực tuyến trên Website

1.2.3.4 Tiếp thị truyền thông qua mạng xã hội (SMM)

Mạng xã hội được xem như là một bước phát triển cao hơn của Internet Nócũng chính là thế giới thứ hai mà ở đó không gian và thời gian không còn bị chia cắt

như trong thế giới thực Một số mạng xã hội phổ biến hiện nay phải kể đến như:Facebook, Google+, Twitter, Zing, …

Theo Marketingland cho rằng “Social Media Marketing là thuật ngữ dùng đểchỉ các Web cung cấp các hoạt động khác nhau, ví dụ chia sẻ thông điệp, cập nhật hình

ảnh, đánh dấu sự kiện tham gia cũng như một loạt các tính năng xã hội khác như: thảo

luận, comment, vote, like, share… Hay nói cách khác, Social Media Marketing có đặc

điểm tương tác đa chiều và người dùng chủ động tham gia vào các hoạt động trên môitrường xã hội”

Về cơ bản, mạng xã hội giống như một trang Web mở với nhiều ứng dụng khácnhau, nó khác với nhau thường ở cách truyển tải thông tin và tích hợp chức năng ứngdụng Mạng xã hội tốt sẽ tạo ra các ứng dụng mở, các công cụ tương tác để mọi người

có thể tạo ra một ứng dụng mở để mọi người trên thế giới có thể lại gần với nhau hơn

và tạo ra một tiếng nói riêng có giá trị to lớn Còn Web thông thường cũng như kênhtruyền hình, cung cấp càng nhiều thông tin chi tiết càng tốt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Từ đó cho thấy việc sử dụng các trang mạng xã hội đó, sẽ là một trong các công

cụ marketing online tuyệt vời để giúp bạn quảng bá và mở rộng thương hiệu của sảnphẩm hay dịch vụ đến với khách hàng tiềm năng của bạn

2 Cơ sở thực tiễn

2.1 Thị trường BĐS trên cả nước

Ngành Bất động sản đã thực sử có tăng trưởng trở lại khi thị trường đã chữngkiến sự bùng nổ ở phân khúc khu chung cư với hàng loạt những dự án chung cư đượcxây dụng đều đã được nhà đầu tư hấp thụ hết Năm này có lẽ là thời điểm đánh dấu sựquay trở lại của thị trường bất động sản Về sau đó có những thống kê đã cho thấy Bất

động sản đã đi lên về cả chất lượng lẫn số lượng và những Công ty Bất động sản hìnhthành đã trở thành bộ mặt chính của ngành Bất động sản Theo thống kê của cục quản

lý đăng kí kinh doanh Bộ kế hoạch và đầu tư trong nửa đầu năm 2016, số doanh

nghiệp trong lĩnh vực BĐS đăng ký thành lập đạt trên một nghìn doanh nghiệp

Để BĐS Việt Năm phát triển bền vững thì mức tăng trưởng của thị trường phải

phù hợp với sự tăng trưởng của nền kinh tế Tuy nhiên với số lượng dự án và số lượnglớn sản phẩm đã vượt qua khả năng tiêu thụ của khách hàng dẫn đến sự dư cung vàthiếu nguồn cấu từ phat triển kinh tế Hiện nay, theo thống kê sơ bộ thì cả nước có hơn4.000 dự án, với 460 triệu m2 sàn, tương đương với 3 triệu căn hộ với quy mô vốnkhoảng 4,5 triệu tỷ đồng Cụ thể riêng thành phố Hồ Chí Minh đã có hơn 1200 dự ánvới tổng diện tích 5.000 ha, 45 triệu m2 sàn tương ứng với 316.000 căn hộ

Mặc dù gặp quan ngại về nguồn cung, cũng như vốn tín dụng đổ vào, nhưng

năm 2016 vẫn được đánh giá là năm khá thành công ở tất cả các phân khúc của thịtrường Bất động sản.Tại thành phố Hồ Chí Minh, trong 3 quý đã có khoảng 23.800 căn

hộ được chào bán; khoảng 4.700 căn nhà phố và biệt thự Năm 2016 cũng đã ghi nhận

các căn biệt thự và căn hộ nghỉ dưỡng vốn trì trệ nhiều năm đã có mức tiêu thụ tăng

mạnh trở lại Các biệt thự nghỉ dưỡng ven biển thu hút nhiều nhà đầu tư mặc dù cómức giá cao, khoảng 10 – 35 tỷ đồng

Đến năm 2018, có thể nói đây một năm mà nền kinh tế của Việt Nam nói chung

có khởi sắc đáng kể Kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao nhất trong 10 năm Lạm phátbình quân duy trì ở mức 3.6%, có sự tăng mạnh trong lượng vốn đầu tư FDI đặc biệtTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

có xu hướng tăng nhắm vào lĩnh vực bất động sản Điều này góp phần là động lực dẫn

dắt tăng trưởng thị trường BĐS Việt Năm năm 2018 trong tất cả các ngành BĐS baogồm nhà ở, thương mại và khu công nghiệp Các chủ đầu tư đã tung ra đa dạng sảnphẩm nhà ở với qui mô lớn Đặc biệt tại TP Hồ Chí Minh, Nhiều dự án nhà ở cao cấp

tung ra đã cho thấy tốc độ giao dịch cực kì khả quan Nhiều người mua nước ngoài đã

có sự quan tâm tới thị trường nhà ở cao cấp Việt Nam và có xu hướng sẽ gia tăngnhanh chóng

Tuy nhiên, ở Việt Nam xu hướng này đang dần trở nên nở rộ trong thời gian vài

năm gần đây là do ảnh hưởng của sự phát triển thị trường bất động sản và sự phongphú, đa dạng về sản phẩm của thị trường này Hơn 10 năm trước đây, Việt Nam hầunhư có rất ít sản phẩm bất động sản nghỉ dưỡng Nhưng đến hiện nay, ở nhiều khu vực

và địa phương đã hình thành nên các quần thể giữa sân golf, resort và bất động sản

nghỉ dưỡng đan xen, tồn tại cùng nhau

Triển vọng kinh tế 2019 nói chung được dự báo tiếp tục khả quan nhưng sẽ chịu

tác động nhiều yếu tố bên ngoài như chiến tranh thương mại, áp lực tăng lãi suất…, thịtrường BĐS nói chung sẽ ít nhiều chịu ảnh hưởng từ các yếu tố này Về BĐS nhà ở,

các dự án BĐS có quy mô đặc biệt là nhà ở gắn liền với đất sẽ tiếp tục mở rộng rangoài khu trung tâm với cơ sở hạ tầng ngày càng cải thiện và quỹ đất còn nhiều

Như vậy, các dự án thuộc phân khúc cao cấp có vị trí tốt, từ chủ đầu tư uy tín và

có thiết kế hợp lý, đầy đủ tiện nghi tiện ích chắc chắn vẫn sẽ hấp dẫn người mua và

Văn Đồng, con đường chính dẫn ra biển Sơn Trà, chỉ trong một thời gian ngắn, nhiều

dự án đã mọc lên mang đến nhiều sản phẩm ở phân khúc khác nhau, khiến cho thị

trường BĐS Đà Nẵng diễn ra rất sôi động cụ thể là các dự án phát triển đô thị Từ đó

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

giá nhà đất trên địa bàn thành phố liên tục tăng cao 40-50%, có những khu vị trí dọc

biển tăng gần 100% trong vòng một năm

Gần đây, thị trường Đà Nẵng có xu hướng khá đồng bộ về hạ tầng đô thị, rấtthuận tiện cho việc giao thông, cư trú Được mệnh danh thành phố đáng sống, thànhphố đã thu hút khá nhiều nhà đầu tư bởi: trật tự an toàn giao thông, cảnh quan nhộnnhịp, thanh thoát đặc biệt là những khu gần biển, có sông, đèo và núi,…các nhà đầu tư

đến nhiều từ Hà Nội, TP.HCM

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU VIỆC ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ ONLINE MARKETING ĐỐI VỚI SẢN PHẨM BẤT ĐỘNG SẢN KHU BIỆT THỰ

EURO VILLAGE TẠI CÔNG TY TNHH BẤT ĐỘNG SẢN

TOÀN HUY HOÀNG, ĐÀ NẴNG

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Giám đốc Nguyễn Văn Toàn, quê ở Quảng Trị, xuất thân từ một gia đình trung

cấp của làng, gia đình có truyền thống kinh doanh bất động sản như những doanh nhânbất động sản thành đạt khác Anh Nguyễn Văn Toàn sau khi tốt nghiệp trường Bách

Khoa Đà Nẵng, đã tự thân lập nghiệp với bàn tay trắng tại Đà Nẵng từ nhiều nghềkhác nhau như: nhân viên bán hàng, tiếp thị, thiết kế website, nhân viên giao hàng sau

đó biết đến với bất động sản là một trong những ngành hấp dẫn, không cần vốn đầu tưTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

lớn, anh đã chuyển sang làm nghề Môi giới BĐS nhà phố tự do ở Đà Nẵng Trải quamột quá trình lâu dài làm việc từ bỡ ngỡ khó khăn gặp nhiều rào cản và khi bước vàonghề Dường như với sự quyết tâm và lòng đam mê, khát khao làm giàu, anh luôn đặt

uy tín lên hàng đầu, anh Toàn đã nhanh chóng chiếm được một phần thị trường ở Đà

Nẵng và khẳng định được thương hiệu cá nhân trong ngành này

Với khao khát cháy bỏng muốn tạo ra một thường hiệu trong làng bất động sản

có uy tin và là nơi khách hàng đặt niềm tin khi lựa chọn cho mình nơi trú ngụ, an cư

lạc nghiệp Với rất nhiều khó khăn ban đầu và áp lực nhưng với sự ủng hộ từ phía

người thân, niềm tin của anh và long quyết tâm, anh đãthành lập Công ty TNHH Bấtđộng sản Toàn Huy Hoàng trụ sở hiện đang được đặt tại số 16-18 Phan Thành Tài,

Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng

Bằng sự tận tâm với khách hàng, đặt uy tín lên hàng đầu, công ty đã gặt háiđược thành công nhất định sau khi hoạt động 1 năm Công ty TNHH BĐS Toàn Huy

Hoàng đã trở thành một trong những công ty khá nổi bật và trở thành kênh trung gian

được biết đến khá nhiều về việc tư vấn khách hàng và chọn lựa căn nhà ưng ý, với

pháp lý rõ ràng minh bạch và cụ thể

Quá trình phát triển trong năm đầu tiên: Công ty định hình sản phẩm phân khúc

dự án của công ty lựa chọn là những sản phẩm BĐS có giá trị trung bình dành cho đại

đa số khách hàng, một số dự án tiêu biểu công ty đã hợp tác và phát triển, phân phốithành công như: Căn Hộ Fhome Đà Nẵng, Căn Hộ Azura Đà Nẵng, đất nền khu Euro

Village

Tháng 5/20 Công ty đã chính thức chuyển về tụ sở chính tại số 16-18 Phan

Thành Tài, Quận Hải Châu, Đà Nẵng Vào giai đoạn này Công ty đã định hướng tậptrung phát triển dòng sản phẩm chiến lược và đã đạt được những thành công nhất định,

Điển Mornachy, Đất nền và biệt thự khu Euro Village, khu biệt thự Phúc Lộc Viên

Tại thời điểm đó, đã tạo nên một lợi thế cho sự phát triển của công ty đến ngày nay

Trang 40

2.1.3 Mục tiêu hoạt động của công ty

Trong quá trình thành lập, công ty đã xác định rõ mục tiêu và theo đuổi để làm

căn cứ quyết định các nội dung chiến lược và tổ chức thực thi chiến lược đó nhằm phát

triển hoạt động kinh doanh ngành nghề đã được cấp phép kinh doanh Cùng với đó,cho mọi người nhận thức đây là một địa chỉ tin cậy, hỗ trợ tư vấn, phục vụ các dịch vụmột cách đẩy đủ nhất cho khách hàng, nâng cao giá trị cho nhân viên và tạo việc làm

ổn định; tối ưu hóa mức lợi nhuận và khả năng sinh lợi mang lại lợi ích cho mọi người;

mở rộng thị trường nhằm cải thiện vị thế của doanh nghiệp trên thị trường Việc này

được thực hiện một cách minh bạch và thống nhất, chấp hành tuân thủ, chịu trách

nhiệm trước pháp luật những quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam

2.1.4 Bộ máy tổ chức của Công ty BĐS Toàn Huy Hoàng Đà Nẵng

a Sơ đồ tổ chức

Hình 2 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH BĐS TOÀN HUY HOÀNG, Đà Nẵng

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính của Công tyTNHH BĐS Toàn Huy Hoàng)

PHÒNG KINH

DOANH

PHÒNG TÀICHÍNH-KẾTOÁN

PHÒNG CHĂMSÓC KHÁCHHÀNG

PHÒNGMARKETING

PHÒNG TỔCHỨC NHÂNSỰ

PHÓ ĐỐCKINH DOANH BAN CỐ VẤN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 29/06/2021, 11:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w