TÓM TẮT NGHIÊN CỨUTrong bối cảnh phát triển nông nghiệp nông thôn đã, đang và sẽ là vấn đềquan tâm hàng đầu, có vai trò quyết định đến tình hình phát triển kinh tế xã hội củađất nước, Vi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRƯƠNG THỊ TRÀ MY
NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CỦA CÁC TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI SAU ĐẠT CHUẨN TẠI XÃ VINH HƯNG,
HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
Thừa Thiên Huế, 2020
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CỦA CÁC TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI SAU ĐẠT CHUẨN TẠI XÃ VINH HƯNG,
HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CHUYÊN NGÀNH : KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
Sinh viên thực hiện: Trương Thị Trà My Giảng viên hướng dẫn
Lớp : K50A- KHĐT TS Nguyễn Quang Phục
Niên khóa: 2016- 2020
Thừa Thiên Huế, tháng 01 năm 2020
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Với tình cảm chân thành, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện, giúp đở tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy, cô giáo trường ĐH Kinh tế Huế, quý thầy, cô giáo khoa Kinh tế Phát triển đã nhiệt tình giảng dạy tôi trong suốt 4 năm học và tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp cho tôi hoàn thành khóa luận này.
Để có được kết quả này tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Nguyễn Quang Phục, người đã tận tình hướng dẫn cho tôi từ lúc định hướng đề tài cũng như trong quá trình hoàn thành khóa luận.
Bên cạnh đó tôi xin chân thành cám ơn đến Ban lãnh đạo và cán bộ của UBND xã Vinh Hưng đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp những tài liệu cần thiết cũng như tạo điều kiện cho tôi học hỏi được các kinh nghiệm thực tế và tiếp xúc với những công việc liên quan đến ngành học trong suốt quá trình thực tập.
Cuối cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã quan tâm, ủng hộ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện đề tài.
Do còn hạn chế về thời gian, kiến thức và kinh nghiệm nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ quý thầy cô và bạn bè.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 22 tháng 12 năm 2019 Sinh viên
Trương Thị Trà My
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN iv
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
1.4.Phương pháp nghiên cứu 3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1.Cơ sở lý luận về nông thôn mới 5
1.1.1.Khái niệm nông thôn mới 5
1.1.2.Vai trò nông thôn mới 5
1.1.3.Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới 7
1.1.4.Nội dung xây dựng nông thôn mới 8
1.1.5.Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới 15
1.2 Cơ sở thực tiễn 15
1.2.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở các nước Châu Á 15
1.2.2 Kinh nghiệm về xây dựng nông thôn mới ở nước ta 19
CHƯƠNG II: SỰ THAY ĐỔI CỦA CÁC TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ VINH HƯNG SAU ĐẠT CHUẨN 23
2.1 Khái quát về xã Vinh Hưng 23
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 23
2.1.2 Khái quát tình hình thực hiện nông thôn mới tại xã Vinh Hưng 30
2.2 Sự thay đổi của 19 tiêu chí nông thôn mới tại xã Vinh Hưng sau đạt chuẩn 42 2.2.1 Sự thay đổi của từng chỉ tiêu trong bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới 42
2.2.2.Đánh giá người dân về sự thay đổi của các tiêu chí nông thôn mới 63
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM DUY TRÌ, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CỦA CÁC CHỈ TIÊU NÔNG THÔN MỚI TRONG GIAI
ĐOẠN SẮP TỚI 69
3.1 Định hướng thực hiện chương trình trong giai đoạn sắp tới 69
3.2 Giải pháp nhằm duy trì, nâng cao chất lượng các chỉ tiêu 69
3.2.1 Đào tạo, nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ nhằm duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới 70
3.2.2 Nâng cao hiệu quả của công tác thông tin, tuyên truyền đến tầng lớp nhân dân 70 3.2.3 Phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân 71
3.2.4 Chú trọng nâng cao chất lượng chỉ tiêu Giáo dục và Y tế 71
3.2.5 Duy trì và phát triển cơ sở hạ tầng, bảo vệ môi trường, đảm bảo tiêu chuẩn 72
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
3.1 Kết luận 73
3.2 Kiến nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC 737
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Trong bối cảnh phát triển nông nghiệp nông thôn đã, đang và sẽ là vấn đềquan tâm hàng đầu, có vai trò quyết định đến tình hình phát triển kinh tế xã hội củađất nước, Vinh Hưng là một xã bãi ngang ven đầm Cầu Hai nằm về phía đông bắchuyện Phú Lộc, tận dụng được các lợi thế sẳn có, chính quyền và nhân dân xã VinhHưng không ngừng cố gắn, quyết tâm, nổ lực từ một xã có xuất phát điểm thấp trởthành một trong ba xã đạt chuẩn nông thôn mới sớm nhất của huyện Phú Lộc, đạtchuẩn đã khó tuy nhiên làm thế nào để duy trì, giữ vững chất lượng của các chỉ tiêunông thôn mới còn khó hơn nhiều Trên thực tế, sau vài năm đạt chuẩn nông thônmới chất lượng của các chỉ tiêu có thực sự được thay đổi và thay đổi theo hướngnào? Có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống nhân dân? Các chính sách nào để thựchiện chương trình nông thôn mới một cách bền vững?
Từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu sự thay đổi của các
chỉ tiêu Nông thôn mới sau đạt chuẩn tại xã Vinh Hưng, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế” để làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận của mình.
Mục tiêu nghiên cứu: góp phần hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về
nông thôn mới; nghiên cứu sự thay đổi của các tiêu chí nông thôn mới sau đạt chuẩntại xã Vinh Hưng; đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm duy trì, nâng cao chấtlượng của các chỉ tiêu
Phương pháp nghiên cứu: phương pháp điều tra và thu thập thông tin;
phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
Kết quả nghiên cứu: qua việc nghiên cứu vấn đề này, giúp tôi có thể hiểu
được hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề nông thôn mới; hiểu được điềukiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội của địa phương nơi mình sinh sống, tìm hiểuđược quá trình thực hiện và kết quả thực hiện chương trình nông thôn mới tại địaphương; biết được sau 3 năm đạt chuẩn nông thôn mới từ đạt 19/19 tiêu chí đến hếtnăm 2018 chỉ còn đạt 15/19 tiêu chí, nguyên nhân vì sao xảy ra tình trạng này vàcuối cùng là biết được nhận thức của người dân đối với sự thay đổi này từ đó đưa racác giải pháp nhằm duy trì và nâng cao chát lượng của các tiêu chí trong giai đoạnsắp tới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANHMỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH- HĐH : Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa
UBND: Ủy ban nhân dân
MTQG: Mục tiêu quốc gia
TW: Trung Ương
NTM: Nông thôn mới
HĐND: Hội đồng nhân dân
GTVT: Giao thông vận tải
NN&PTNN: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TNMT: Tài nguyên môi trường
GD&ĐT: Giáo dục và đào tạo
KHĐT: Kế hoạch đầu tư
ĐU: Đảng ủy
BCĐ: Ban chỉ đạo
BQL: Ban quản lý
UBMTTQVN: Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam
LĐTBXH: Lao động thương binh xã hội
VH-TT-DL: Văn hóa- Thể thao- Du lịch
CBCNVC: Cán bộ công nhân viên chức
ĐVT: Đơn vị tính
HDPE: High-density polyethylene- vật liệu dẻo chịu lực
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Các tiêu chí nông thôn mới 15
Bảng 2: Diện tích các loại đất xã Vinh Hưng năm 2015 26
Bảng 3: Tình hình dân số xã theo từng thôn năm 2016 27
Bảng 4: Các chỉ tiêu về khai thác và nuôi trồng thủy sản năm 2018 29
Bảng 5: So sánh khối lượng thực hiện các chỉ tiêu của tiêu chí giao thông giai đoạn 2015 - 2018 44
Bảng 6: So sánh chỉ tiêu tỷ lệ diện tích đất NN được tưới tiêu giai đoạn 45
2016 -2018: 45
Bảng 7: So sánh chỉ tiêu tỷ lệ hộ sử dụng điện giai đoạn 2015- 2018: 47
Bảng 8: So sánh thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2015- 2018: 50
Bảng 9: So sánh chỉ tiêu hộ nghèo giai đoạn 2015- 2018: 51
Bảng 10: So sánh tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng giai đoạn 2016- 2018 55
Bảng 11: Tổng hợp chất lượng các tiêu chí sau đạt chuẩn xã Vinh Hưng: 62
Bảng 12: Những tiêu chí thay đổi nhiều nhất theo nhận thức của người dân: 64
Bảng 13: Những tiêu chí thay đổi ít nhất theo nhận thức của người dân: 65
Bảng 14: Tỷ lệ hộ tham gia đóng góp ý kiến thông qua các kênh: 66
Bảng 15: Tỷ lệ hộ tham gia đóng góp thông qua các hoạt động: 67
Bảng 16: Tỷ lệ hộ tham gia đóng góp thông qua các nguồn lực: 67
Bảng 17: Tỷ lệ hộ đánh giá vai trò của cơ quan đoàn thể: 68
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ
Bản đồ 1: Vị trí xã Vinh Hưng 23
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta hiện nay vẫn là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân cư đangsống ở nông thôn Phát triển nông nghiệp nông thôn đã, đang và sẽ là mối quan tâmhàng đầu, có vai trò quyết định đến tình hình kinh tế xã hội của đất nước Nghịquyết của Đảng về nông nghiệp, nông thôn đi vào cuộc sống, đẩy nhanh tốc độCNH – HĐH nông nghiệp nông thôn, việc cần làm trong giai đoạn hiện nay là xâydựng cho được các mô hình nông thôn mới đủ đáp ứng yêu cầu phát huy nội lực củanông dân, nông nghiệp và nông thôn, đủ điều kiện hội nhập nền kinh tế thế giới.Thực hiện nghị quyết Trung ương 7 khóa X về “Nông nghiệp, nông dân và nôngthôn”, Thủ tướng chính phủ đã ban hành” Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới”(Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009) và “Chương trình mục tiêu Quốc giaxây dựng nông thôn mới” tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010 nhằmthống nhất chỉ đạo xây dựng nông thôn mới trên cả nước
Vinh Hưng là một xã bãi ngang ven đầm Cầu Hai nằm về phía đông bắchuyện Phú Lộc, cách TP Huế 35 km về phía đông nam, địa hình tương đối bằngphẳng có đường quốc lộ 49B đi qua địa phận của xã là 6km, giao thông đi lại kháthuận lợi cả về đường bộ và đường thủy Trong những năm qua, không nằm ngoài
xu hướng phát triển chung của cả nước, tận dụng được các lợi thế sẳn có, chínhquyền và nhân dân xã Vinh Hưng không ngừng cố gắng, quyết tâm, nỗ lực từ một
xã có xuất phát điểm thấp trở thành một trong ba xã đạt chuẩn nông thôn mới sớmnhất của huyện Phú Lộc,tháng 12 năm 2015 đã vinh dự được nhận bằng công nhận
xã đạt chuẩn nông thôn mới của UBND tỉnh Đây là kết quả khởi đầu trong quátrình xây dựng và phát triển, hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới khôngphải là dễ dàng, tuy nhiên, là một trong những xã đạt chuẩn nông thôn mới sớmnhất của huyện, khó khăn trước mắt bây giờ là làm thế nào để duy trì, giữ vữngcũng như nâng cao chất lượng của các chỉ tiêu nông thôn mới, không phải đạt chuẩn
là kết thúc mà còn phải phấn đấu hơn nữa để đạt được các mục tiên cao hơn trongchặng đường phát triển sau này Tuy nhiên trên thực tế, sau 3 năm đạt chuẩn nôngthôn mới chất lượng của các chỉ tiêu có thực sự được thay đổi và thay đổi theo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11hướng nào? Có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống nhân dân? Các chính sách nào
để thực hiện chương trình nông thôn mới một cách bền vững?
Từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu sự thay đổi của các
chỉ tiêu Nông thôn mới sau đạt chuẩn tại xã Vinh Hưng, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế” để làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận của mình nhằm đánh giá
thực trạng các tiêu chí nông thôn mới từ đó phát huy những mặt tích cực, khắc phụcnhững hạn chế và đưa ra các giải pháp cho giai đoạn phát triển sắp tới tại địaphương
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu sự thay đổi của các tiêu chí nông thôn mới sau đạt chuẩn tại xãVinh Hưng, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp,kiến nghị nhằm duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí của chương trình xây dựngnông thôn trong tương lai
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa các cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về nông thôn mới.
- Nghiên cứu sự thay đổi của các tiêu chí nông thôn mới sau đạt chuẩn tại xã
Vinh Hưng, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015- 2018
- Đề xuất các giải pháp nhằm duy trì, nâng cao chất lượng của các chỉ tiêu lên
một tầm cao mới cũng như đạt mục tiêu xây dựng nông thôn mới nâng cao tronggiai đoạn sắp tới
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nhiên cứu
Nghiên cứu sự thay đổi của các tiêu chí nông thôn mới sau đạt chuẩn tại xãVinh Hưng, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015-2018
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: nghiên cứu trên địa bàn xã Vinh Hưng, huyện PhúLộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu trong thời gian 2015 đến 2018
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 121.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1. Phương pháp điều tra và thu thập thông tin
- Số liệu thứ cấp: số liệu đã được công bố và xử lý về nông thôn mới của ban
thống kê xã, báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện chương trình MTQG xây dựng nôngthôn mới xã Vinh Hưng giai đoạn 2010- 2020, báo cáo kết quả thực hiện xây dựngnông thôn mới giai đoạn 2011- 2015, báo cáo kết quả thực hiện xây dựng nông thônmới năm 2016, 2017 và 2018
- Số liệu sơ cấp: thông tin sơ cấp được thu thập thông qua:
Điều tra chọn mẫu, phỏng vấn trực tiếp dùng bảng hỏi Theo đó, người phỏngvấn sẽ nêu câu hỏi đã được chuẩn bị và ghi chép câu trả lời
Về địa bàn chọn mẫu: tính đến nay trên địa bàn xã có 06 thôn, trong đó haithôn Phụng Chánh 1 và Phụng Chánh 2 có dân số tương đối lớn, nằm song song vớitrục đường giao thông, có kinh tế phát triển hơn so với các thôn khác, ngoài ra còn
là nơi tập trung của các công trình hạ tầng như trường học, UBND xã, trạm ytế,…nên người dân là dễ dàng nhận thấy sự thay đổi của các tiêu chí nông thôn mới
Về phương pháp chọn mẫu: phương pháp ngẫu nhiên không lặp Tiến hànhchọn ngẫu nhiên 30 hộ dân trên 2 thôn, mỗi thôn chọn mẫu theo cách ngẫu nhiên
Nội dung phiếu điều tra chủ yếu tập trung vào tìm hiểu: những thông tin cơbản về hộ điều tra (họ tên, giới tính, tuổi, trình độ văn hóa, hoạt động kinh tế hộ giađình,….), hiểu biết của hộ về chương trình nông thôn mới và hiệu quả của chươngtrình này Ý kiến của người dân về sự thay đổi của các tiêu chí (tiêu chí nào thay đổinhiều nhất, tiêu chí nào thay đổi ít nhất, ảnh hưởng đến tình hình phát triển kinh tế
xã hội của xã không? ), mức độ đóng góp của hộ vào quá trình duy trì và nâng caochất lượng các tiêu chí nông thôn mới (thông qua các kênh, nguồn lực, hoạt độngnào?) Những ý kiến của hộ về vai trò cũng như sự quan tâm của cơ quan đoàn thểtrong công tác duy trì và nâng cao chất lượng các chỉ tiêu nông thôn mới
Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu
Các số liệu sau khi thu thập sẽ được tổng hợp và phân loại theo các chỉ tiêu
Sau đó được phân tích và xử lý bằng:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13+ Phương pháp thống kê mô tả là sử dụng các chỉ tiêu tổng hợp (tỷ lệ %, tăng
giảm) để mô tả sự thay đổi của các tiêu chí nông thôn mới trong giai đoạn nghiêncứu
+ Phương pháp so sánh : Qua các kết quả đạt được, so sánh sự thay đổi củacác tiêu chí trong giai đoạn nghiên cứu, từ đó rút ra nhận xét và đánh giá
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.Cơ sở lý luận về nông thôn mới
1.1.1.Khái niệm nông thôn mới
Khái niệm nông thôn mới mang đặc trưng của mỗi vùng nông thôn khácnhau Nhìn chung, mô hình nông thôn mới là mô hình cấp xã, thôn được phát triểntoàn diện theo hướng CNH- HĐH, dân chủ hóa và văn minh hóa
Mô hình này được quy định bởi các tính chất: đáp ứng các yêu cầu của sựphát triển; có sự đổi mới về tổ chức; vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệuquả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội; tiến bộ hơn các
mô hình củ; chứa đựng các đặc điểm chung, có thể vận dụng và phổ biến trên cảnước
Xây dựng nông thôn mới là một cuộc cách mạng và là một cuộc vận độnglớn để cộng đồng dân cư nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình mìnhkhang trang, sạch đẹp, phát triển sản xuất toàn diện, có nếp sống văn hóa, môitrường và an ninh nông thôn được đảm bảo, thu nhập, đời sống vật chất, tinh thầncủa người người dân được nâng cao Đây là một quá trình lâu dài và liên tục, là mộttrong những nội dung quan trọng trong đường lối, chủ trương phát triển đất nướccủa các địa phương trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài
Vì vậy, có thể quan niêm: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặcđiểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo yêu cầu của các tiêu chímới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểunông thôn được xây dựng mới so với mô hình nông thôn cũ ở tính tiên tiến về mọimặt”
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực,chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ,văn minh
1.1.2.Vai trò nông thôn mới
1.1.2.1.Về kinh tế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Thứ nhất, mô hình nông thôn mới thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triểnnhanh, khuyến khích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nôngdân, điều chỉnh sự phân hóa giàu nghèo, chênh lệch mức sống giữa các vùng nôngthôn và thành thị.
Thứ hai, nông thôn mới cho phép phát triển nhiều hình thức sở hữu đa dạng,trong đó chú ý xây dựng mới các HTX theo mô hình kinh doanh đa ngành Hỗ trợcác HTX ứng dụng tiến bộ KH- CN phù hợp với phương án sản xuất kinh doanh,phát triển ngành nghề ở nông thôn
Thứ ba, khuyến khích sản xuất hàng hóa có chất lượng cao, mang nét độcđáo, đặc sắc của từng vùng địa phương, tập trung đầu tư vào các thiết bị công nghệ,sản xuất chế biến bảo quản sau thu hoạch
1.1.2.2.Về chính trị
Nông thôn mới phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn lệlàng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi của con người, đảm bảo tínhpháp lý, tôn trọng kỷ cương phép nước, phát huy tính tự chủ của làng, xã Ngoài ranông thôn mới còn góp phần phát huy tối đa quy chế dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạtđộng của đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng nhằm huy động vàoxây dựng nông thôn mới
1.1.2.3.Về văn hóa, xã hội
Xây dựng nông thôn mới cũng chính là xây dựng đời sống văn hóa ở khudân cư, giúp nhau xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng
1.1.2.4.Về con người
Xây dựng nông thôn mới hướng tới xây dựng hình mẫu người nông dân sảnxuất hàng hóa, kết tinh với tư cách công dân, người dân của làng là người con củacác dòng họ, gia đình
1.1.2.5.Về môi trường
Xây dựng nông thôn góp phần xây dựng củng cố bảo vệ môi trường sinhthái, bảo vệ rừng đầu nguồn, phòng chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường khôngkhí và chát thải từ các khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 161.1.3.Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới
Từ khi thực hiện đường lối đổi mới, chủ trương, chính sách phát triển nôngnghiệp, nông thôn của Đảng, Nhà nước ta đã có những thay đổi cơ bản, đã và đangđưa nên nông nghiệp tự túc tự cấp sang nền nông nghiệp hàng hóa Những thànhtựu đạt được trong phát triển nông nghiệp nông thôn, thời kỳ đổi mới là rất to lớn,tuy nhiên nông nghiệp và nông thôn nước ta vẫn tiềm ẩn những mâu thuẫn, tháchthức và bộc lộ những hạn chế không nhỏ, cụ thể:
Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và tự phát: Cơ chế quản ký phát triểntheo quy hoạch còn yếu, xây dựng tự phát, nhiều nét văn hóa truyền thống văn hóa
bị mai một
Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội còn lạc hậu, chưa thực sự đáp ứng yêu cầuphát triển lâu dài, thể hiện: thủy lợi chưa đáp ứng nhu cầu cho sản xuất nôngnghiệp, dân sinh, giao thông chất lượng còn thấp, phần lớn chưa đạt quy chuẩn, hệthống điện nông thôn chất lượng thấp, hệ thống các trường học mầm non đến trunghọc có tỷ lệ đạt chuẩn về cơ sở thấp, tỷ lệ chợ nông thôn đạt chuẩn thấp, …
Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống người dân còn thấp, tỷ lệ hộnghèo còn khá cao ở khu vực nông thôn
Tồn tại các vấn đề về văn hóa môi trường giáo dục y tế Tỷ lệ lao động quađào tạo còn thấp, mức hưởng thụ về văn hóa của người dân chưa cao, tệ nạn xã hộinông thôn có xu hướng gia tăng, hệ thống an sinh xã hội còn nhiều bất cập,…
Hệ thống chính trị còn yếu kém, đặc biệt là trình độ năng lực điều hành cán
bộ cấp xã về trình độ đại học, cao đẳng chiếm tỷ lệ rất thấp, khoảng 40% chưa quađào tạo
Nhằm khắc phục một cách cơ bản các vấn đề trên Việc đưa ra nghị quyết vềxây dựng nông thôn mới là một trong những việc cần làm trong giai đoạn này đểđáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới đáp ứng yêu cầu CNH- HĐH và hội nhậpnền kinh tế thế giới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 171.1.4.Nội dung xây dựng nông thôn mới
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chươngtrình tổng thể về phát triển kinh tế xã hội, chính trị, an ninh, quốc phòng bao gồm
11 nội dung:
1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới:
a Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 1 của bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới,đến năm 2011 cơ bản phủ kín quy hoạch nông thôn trên địa bàn cả nước làm cơ sởđầu tư xây dựng NTM, làm cơ sở để thực hiện mục tiêu quốc gia về xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2010- 2020
c Phân công quản lý thực hiện:
+ Bộ NN&PTNN chủ trì, phối hợp với bộ TN&MT hướng dẫn thực hiện nộidung “Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nôngnghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ”
+ Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện nội dung “Quy hoạch phát triển hạ tầngkinh tế- xã hội- môi trường, phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khudân cư hiện có trên địa bàn xã”
+ UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW, UBND huyện, thị xã hướng dẫncác xã rà soát, bổ sung và hoàn chỉnh 02 quy hoạch trên, đồng thời chỉ đạo thựchiện
+ UBND xã tổ chức lập quy hoạch, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư,trình UBND huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện các quy hoạch đã được phêduyệt
2.Phát triển hạ tầng kinh tế- xã hội:
a Mục tiêu : đạt yêu cầu tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong Bộ tiêu chí quốcgia nông thôn mới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18+ Nội dung 2: Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bỏa cung cấp điện phục
vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã Đến năm 2015 có 85% số xã đạt tiêu chíNTM và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn
+ Nội dung 3: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt độngvăn hóa thể thao trên địa bàn xã Đến năm 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa thônđạt chuẩn, có 75% số xã đạt chuẩn
+ Nội dung 4: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y
tế trên địa bàn xã Đến năm 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến năm 2020 có 75%
+ Nội dung 7: Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã Đến năm
2015 có 45% số xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 giờ trở lên được kiên cố hóa).Đến năm 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hóa hệ thống kênh mương nộiđồng theo quy hoạch)
c Phân công quản lý, thực hiện:
+ Bộ GTVT hương dẫn thực hiện nội dung 1
+ Bộ Công thương hướng dẫn thực hiện nội dung 2
+ Bộ VH-TT-DL hướng dẫn thực hiện nội dung 3
+ Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện nội dung 4
+ Bộ GD-ĐT hướng dẫn thực hiện nội dung 5
+ Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện nội dung 6
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19+ Bộ NNPTNN hướng dẫn thực hiện nội dung 7.
+ UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW và UBND các huyện, thị xã hướngdẫn các xã xây dựng đề án theo nội dung trên
+ UBND các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
3.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
a Mục tiêu: Đạt yêu cầu chỉ tiêu số 10; 12 trong bộ tiêu chí quốc gia nông thônmới
+ Nội dung 4: Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm
“mỗi làng một sản phẩm”, phát triển làng nghề theo thế mạnh của địa phương
+ Nội dung 5: Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đây đưacông nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu laođộng nông thôn
c Phân công quản lý, thực hiện:
+ Bộ NNPTNN hướng dẫn thực hiện nội dung 1; 2; 3; 4
+ Bộ LĐTBXH hướng dẫn thực hiện nội dung 5
+ UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW và UBND các huyện, thị xã hướngdẫn các xã xây dựng đề án theo nội dung trên
+ UBND các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
4 Giảm nghèo và an sinh xã hội:
a Mục tiêu: Đạt yêu cầu chỉ tiêu số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
b Nội dung:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20+ Nội dung 1: Thực hiện hiệu quả chương trình giảm ngheo nhanh và bền vữngcho 62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Nghị quyết 30a của Chính phủ) theo bộ tiêu chíquốc gia về nông thôn mới.
+ Nội dung 2: Tiếp tục triển khai chương trình MTQG về giảm nghèo
+ Nội dung 3: Thực hiện các chương trình an sinh xã hội
c Phân công quản lý, thực hiện:
+ Bộ LĐTBXH hướng dẫn các nội dung trên
+ UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW và UBND các huyện, thị xã hướngdẫn các xã xây dựng đề án theo nội dung có liên quan nêu trên, đồng thời chỉ đạothực hiện
+ UBND các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
5 .Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nôngthôn:
a Mục tiêu: Đạt yêu cầu chỉ tiêu số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới,đến năm 2015 có 65% số xã đạt chuẩn và đến năm 2020 có 75% số xã đạt chuẩn
b Nội dung:
+ Nội dung 1: phát triển kinh tế hộ, trang trại, HTX
+ Nội dung 2: phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn
+ Nội dung 3: Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa cácloại hình kinh tế nông thôn
c Phân công quản lý và thực hiện:
+ Bộ NNPTNN chủ trì, hướng dẫn thực hiện các nội dung 1; 3
+ Bộ KH-ĐT hướng dẫn thực hiện nội dung 2
+ UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW và UBND các huyện, thị xã hướngdẫn các xã xây dựng đề án theo nội dung trên, đồng thời chỉ đạo thực hiện
+ UBND các xã xây dựng đề án theo nội dung 1, lấy ý kiến tham gia của cộngđồng dân cư Trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện
6 Phát triển giáo dục và đào tạo ở nông thôn:
a Mục tiêu: Đạt yêu cầu chỉ tiêu số 5 và 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thônmới, đến năm 2015 có 45% đạt chuẩn và đến năm 2020 có 80% số xã đạt chuẩn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21b.Nội dung: tiếp tục thực hiện chương trình MTQG về giáo dục và đào tạo, đápứng yêu cầu của bộ tiêu chí quốc gia về NTM.
c Phân công quản lý và thực hiện:
+ Bộ GD-ĐT hướng dẫn thực hiện đề án
+ UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW và UBND các huyện, thị xã hướngdẫn các xã xây dựng đề án theo nội dung trên, đồng thời chỉ đạo thực hiện
+ UBND các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
7 Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn:
a Mục tiêu: Đạt yêu cầu chỉ tiêu số 5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thônmới, đến năm 2015 có 50% đạt chuẩn và đến năm 2020 có 75% số xã đạt chuẩn
b.Nội dung: tiếp tục thực hiện chương trình MTQG về y tế, đáp ứng yêu cầu của
bộ tiêu chí quốc gia về NTM
c Phân công quản lý, thực hiện:
+ Bộ Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề án
+ UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW và UBND các huyện, thị xã hướngdẫn các xã xây dựng đề án theo nội dung có liên quan nêu trên, đồng thời chỉ đạothực hiện
+ UBND các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
8.Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn:
a Mục tiêu: Đạt yêu cầu chỉ tiêu số 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thônmới, đến năm 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 45% số xã có bưu điện
và điểm kết nối internet đạt chuẩn và đến năm 2020 có 75% số xã có nhà văn hóa
xã, thôn và 70% số xã có bưu điện và điểm kết nối internet đạt chuẩn
c.Phân công quản lý và thực hiện:
+ Bộ VH-TT-DL hướng dẫn thực hiện nội dung 1
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22+ Bộ Thông tin truyền thông hướng dẫn thực hiện nội dung 2.
+ UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW và UBND các huyện, thị xã hướngdẫn các xã xây dựng đề án theo nội dung có liên quan nêu trên, đồng thời chỉ đạothực hiện
+ UBND các xã xây dựng đề án theo, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư
và tổ chức thực hiện
9.Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn:
a Mục tiêu: Đạt yêu cầu chỉ tiêu số 17 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới,đảm bảo cung cấp nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trường học, trạm
y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng, thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cảithện môi trường sinh thái trên địa bàn xã Đến năm 2015 có 35% số xã đạt chuẩn vàđến năm 2020 có 80% số xã đạt chuẩn
+ UBND các xã xây dựng đề án, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư và tổchức thực hiện
10.Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị- xã hộitrên địa bàn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23a Mục tiêu: Đạt yêu cầu chỉ tiêu số 18 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới,đến năm 2015 có 85% đạt chuẩn và đến năm 2020 có 95% số xã đạt chuẩn.
+ Nội dung 3: Bổ xung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổchức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới
c Phân công quản lý và thực hiện
+ Bộ Nội Vụ chủ trì, hướng dẫn thực hiện
+ UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW và UBND các huyện, thị xã hướngdẫn các xã xây dựng đề án theo nội dung có liên quan, đồng thời chỉ đạo, triển khaithực hiện
+ UBND các xã xây dựng đề án theo nội dung 1; 3 và tổ chức thực hiện
11.Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
a Mục tiêu: Đạt yêu cầu chỉ tiêu số 19 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới,đến năm 2015 có 85% đạt chuẩn và đến năm 2020 có 95% số xã đạt chuẩn
c Phân công quản lý và thực hiện
+ Bộ Công an chủ trì, hướng dẫn đề án này
+ UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW và UBND các huyện, thị xã hướngdẫn các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 241.1.5.Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Bảng 1: Các tiêu chí nông thôn mới
I Quy hoạch 1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
II Hạ tầng kinh tế xã hội
2 Giao thông
3 Thủy lợi
4 Điện
5 Trường học
6 Cơ sở vật chất văn hóa
7 Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn
8 Thông tin và truyền thông
9 Nhà ở dân cưIII Kinh tế và tổ chức sản xuất
1.2.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở các nước Châu Á
1.2.1.1.Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc
Theo các nhà nghiên cưu của Trung Quốc, không có sự khá giả của khu vựcnông thôn thì không thể có sự khá giả của toàn xã hội; không có sự hiện đại hóanông nghiệp thì không có sự hiện đại hóa của quốc gia Nhiều nước trên thế giới sau
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25khi tiến hành công nghiệp hóa đạt được thành tựu nhất định đều thực hiện chiếnlược phát triển lấy công nghiệp hỗ trợ nông nghiệp, lấy đô thị hỗ trợ sự phát triểnnông thôn Hiện nay, kinh tế Trung Quốc đã chuyển từ nông nghiệp sang phi nôngnghiệp, động lực chủ yếu của tăng trưởng kinh tế là đến từ phi nông nghiệp Vì thế,việc thực hiện chính sách nông thôn mới có ý nghĩa chiến lược đặc biệt quan trọngđối với Trung Quốc.
Trung Quốc tiến hành xây dựng nông thôn mới trên tất cả các lĩnh vực kinh tế,chính trị, xã hội và lĩnh vực pháp quyền
Với việc thực hiện nhiều chính sách khác nhau, đến nay đến nay công cuộcxây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc đã đạt được những thành tựu quan trọng
Kinh tế nông nghiệp nông thôn phát triển nhanh chóng, thu nhập thuần bìnhquân đầu người không ngừng tăng lên, năm 2006, tổng giá trị sản xuất nông lâmthủy sản của Trung Quốc đạt 24.700 tỷ nhân dân tệ, thu nhập thuần bình quân đầungười nông dân là 3.587 nhân dân tệ; năm 2016, tổng giá trị sản xuất nông lâm thủysản của Trung Quốc đạt 63.671 tỷ nhân dân tệ, thu nhập thuần bình quân đầu ngườinông dân là 8.000 nhân dân tệ Sản lượng và chất lượng các sản phẩm nông nghiệpkhông ngừng tăng lên Năm 2012, tổng sản lượng lương thực của Trung Quốc là589,57 triệu tấn, tổng sản lượng bông là 6,84 triệu tấn; tổng sản phẩm dầu thực vật(đậu phộng, dầu hạt cải, hạt vừng,…) là 34,76 triệu tấn; sản lượng thịt (bò, dê, lợn)
là 82,2 triệu tấn, tổng sản lượng sữa bò là 37,44 triệu tấn; thì đến năm 2016, tổngsản lượng lương thực của Trung Quốc là 616,24 triệu tấn, tổng sản lượng bông là5,34 triệu tấn; tổng sản phẩm dầu thực vật là 36,13 triệu tấn; sản lượng thịt là 85,4triệu tấn, tổng sản lượng sữa bò là 36,02 triệu tấn
Kết cấu hạ tầng của khu vực nông thôn được cải thiện đáng kể như hạ tầnggiao thông, nước, điện, nhà ở, văn hóa, trạm y tế,…đều được xây dựng và phát triểntheo tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới Xây dựng đời sống văn hóa ở vùng nôngthôn đạt nhiều thành tựu quan trọng Nhiều tập tục lạc hậu ở vùng nông thôn đã thaythế bằng nếp sống mới; tính tích cực của người nông dân trong quá trình xây dựngnông thôn mới không ngừng được nâng cao
1.2.1.2 Xây dựng nông thôn mới ở Thái Lan
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thônchiếm khoảng 80% dân số cả nước Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nôngnghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò của cánhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong tràohọc tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học vàcác hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cườngcông tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp;giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân.
Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnh tranhvới các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy mạnh côngtác tiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý,
từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời phụchồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái; giải quyết những mâu thuẫn cóliên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh học,phân bổ đất canh tác Trong xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước đã có chiến lượctrong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nôngnghiệp Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc,góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nôngnghiệp Chương trình điện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy điệnvừa và nhỏ được triển khai rộng khắp cả nước…
Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chính phủ Thái Lan đã tậptrung vào các nội dung sau: Cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệpnông thôn, đồng thời cũng xem xét đến các nguồn tài nguyên, những kỹ năng truyềnthống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị song song với việc cânđối nhu cầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu
Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nôngnghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biếnnông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nước công nghiệp pháttriển Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ở Thái Lan phát triển rất mạnh nhờmột số chính sách sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27- Chính sách phát triển nông nghiệp: cơ cấu lại mặt hàng nông sản, nhằm mụcđích nâng cao chất lượng và sản lượng của 12 mặt hàng nông sản, trong đó có cácmặt hàng: gạo, dứa, tôm sú, gà và cà phê Nhiều sáng kiến làm gia tăng giá trị chonông sản được khuyến khích trong chương trình Mỗi làng một sản phẩm và chươngtrình Quỹ làng.
- Chính sách bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm: Chính phủ Thái Lan thườngxuyên thực hiện chương trình quảng bá vệ sinh an toàn thực phẩm, phát độngchương trình “Năm an toàn thực phẩm và Thái Lan là bếp ăn của thế giới” nhằmkhuyến khích các nhà chế biến và nông dân có hành động kiểm soát chất lượng vệsinh thực phẩm để bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.Bên cạnh đó, Chính phủ thường xuyên hỗ trợ cho doanh nghiệp cải thiện chất lượng
vệ sinh an toàn thực phẩm Do đó, ngày nay, thực phẩm chế biến của Thái Lan đượcngười tiêu dùng ở các thị trường khó tính, như Hoa Kỳ, Nhật Bản và EU, chấpnhận
- Mở cửa thị trường khi thích hợp: Chính phủ Thái Lan đã xúc tiến đầu tư, thuhút mạnh các nhà đầu tư nước ngoài vào liên doanh với các nhà sản xuất trong nước
để phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, thông qua việc mở cửa chocác quốc gia dù lớn hay nhỏ vào đầu tư kinh doanh Trong tiếp cận thị trường xuấtkhẩu, Chính phủ Thái Lan là người đại diện thương lượng với chính phủ các nước
để các doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu thực phẩm chếbiến Bên cạnh đó, Chính phủ Thái Lan có chính sách trợ cấp ban đầu cho các nhàmáy chế biến và đầu tư trực tiếp vào kết cấu hạ tầng như: Cảng kho lạnh, sàn đấugiá và đầu tư vào nghiên cứu và phát triển; xúc tiến công nghiệp và phát triển doanhnghiệp vừa và nhỏ Xúc tiến công nghiệp là trách nhiệm chính của Cục Xúc tiếncông nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp, nhưng việc xúc tiến và phát triển công nghiệpchế biến thực phẩm ở Thái Lan do nhiều cơ quan cùng thực hiện Chẳng hạn, trong
Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã, cùng với Cục Xúc tiến nông nghiệp, Cục Hợp tác
xã giúp nông dân xây dựng hợp tác xã để thực hiện các hoạt động, trong đó có chếbiến thực phẩm; Cục Thủy sản giúp đỡ nông dân từ nuôi trồng, đánh bắt đến chếbiến thủy sản Cơ quan Tiêu chuẩn sản phẩm công nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28xúc tiến tiêu chuẩn hoá và hệ thống chất lượng; Cơ quan Phát triển công nghệ vàkhoa học quốc gia xúc tiến việc áp dụng khoa học và công nghệ cho chế biến; BộĐầu tư xúc tiến đầu tư vào vùng nông thôn.
1.2.2 Kinh nghiệm về xây dựng nông thôn mới ở nước ta
1.2.2.1 Tổng quan xây dựng nông thôn mới ở nước ta
Thực hiện nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ươngĐảng Cộng sản Việt Nam khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, ngày04/0/2010, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 800/QĐ- TTg, phê duyệt chươngtrình MTQG về xây dựng NTM giai đoạn 2010- 2020 Sau hơn 5 năm thực hiện,ngày 16/08/2016, Thủ tướng Chính ban hành Quyết định số 1600/QĐ- TTg, phêduyệt chương trình MTQG về xây dựng NTM giai đoạn 2016- 2020 Chương trìnhmục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể về pháttriển kinh tế- xã hội, chính trị, an ninh quốc phòng được triển khai trên phạm vinông thôn toàn quốc Mục tiêu đặt ra là xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầngkinh tế- xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuấthợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triểnnông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bảnsắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữvững, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa Mục tiêu cụ thể đến năm 2015 có 20% xã đạt tiêuchuẩn nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí nông thôn mới); đến năm 2020 có: 50% số
xã đạt chuẩn nông thôn mới; khuyến khích mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương phấn đấu có một huyện đạt chuẩn ông thôn mới Chương trình giao cho các
Bộ, ngành, chính quyền địa phương những nhiệm vụ cụ thể trong việc hỗ trợ, hướngdẫn các địa phương triển khai thực hiện và hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới.Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức triển khai.Đồng thời huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khảnăng thu hồi vốn trực tiếp và huy động các khoản đóng góp theo nguyên tắc tựnguyện của nhân dân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới, theo số liệu của Bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn, cả nước có 3.289 xã (đạt 36.84%) được công nhận
xã đạt chuẩn nông mới (mục tiêu là 31%); có 50 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn/hoànthành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới Cả nước còn 121 xã đạt dưới 5 tiêu chí,giảm 136 xã (vượt mục tiêu năm 2017 giảm số xã dưới 5 tiêu chí xuống dưới 150xã)
1.2.2.2 Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Sau gần 9 năm (2010 - 2019) thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nôngthôn mới, nhờ sự chỉ đạo sâu sát của Trung ương, sự vào cuộc quyết liệt của hệthống chính trị các cấp và nỗ lực của người dân, chương trình MTQG về xây dựngnông thôn mới tại tỉnh Thừa Thiên- Huế đã đạt được những kết quả tích cực Cụthể, diện mạo nông thôn được đổi mới, hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất vàdân sinh được đầu tư từng bước tiến tới đồng bộ, sản xuất có bước phát triển, đờisống vật chất và tinh thần của người dân vùng nông thôn đã được nâng cao; số xãđạt chuẩn nông thôn mới bảo đảm tiến độ và cùng với các địa phương khác trên cảnước đã góp phần đạt mục tiêu chung của chương trình do Chính phủ đề ra giaiđoạn 2010-2020
Theo báo cáo của UBND tỉnh, đến nay tiêu chí xây dựng NTM bình quân/xãcủa toàn tỉnh đạt 15,26 tiêu chí (cao hơn 1 tiêu chí so với bình quân chung của cảnước) Trong đó, có 30 xã đạt chuẩn NTM đã hoàn thành 19/19 tiêu chí (đạt28,8%), 31 xã đạt từ 15-18 tiêu chí (đạt 29,8%), 40 xã đạt từ 10-14 tiêu chí (đạt38,5%), không có xã dưới 8 tiêu chí, Trong 9 năm qua, toàn tỉnh Thừa Thiên- Huế
đã xây dựng mới và nâng cấp 120 công trình giao thông nông thôn, 31 công trìnhthủy lợi, 179 công trình trường học, 55 công trình nhà văn hóa trung tâm xã, 22công trình nước sạch,…; hỗ trợ 641 mô hình phát triển sản xuất để nâng cao thunhập, giảm nghèo cho người dân Thu nhập bình quân khu vực nông thôn toàn tỉnhnăm 2019 ước đạt 33 triệu đồng/người/năm, gấp 2,66 lần so với năm 2010 và 1,45lần so với năm 2015 (23 triệu đồng) Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn hiện còn7,25%, giảm 4,8% so với năm 2015 (12 %), bình quân giảm 1,6% /năm; so với năm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 302010 giảm hơn 50% (14%) Văn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ, an sinh xã hội cơ bảnđược đảm bảo; chất lượng giáo dục và cơ sở vật chất tiếp tục được nâng lên.
Mục tiêu đến năm 2020, tỉnh Thừa Thiên Huế phấn đấu đạt 61/104 xã đạtchuẩn nông thôn mới và 02 huyện (Quảng Điền và Nam Đông) đạt chuẩn huyệnNTM Để đạt được mục đích này, cùng với đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vậnđộng người dân tích cực tham gia thực hiện các tiêu chí xay dựng NTM, tỉnh sẽlồng ghép các nguồn vốn đầu tư từ phân bổ của Trung ương và nguồn ngân sách địaphương tập trung cho các tiêu chí còn thiếu hụt ở các vùng khó khăn, vùng sâu,vùng xa, vùng miền núi và đông bào dân tộc thiểu số
1.2.2.3 Xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Lộc
Trong 06 tháng đầu năm 2018, Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới các cấp
từ huyện đến xã tiếp tục được kiện toàn, phân công nhiệm vụ cho các thành viêntrong Ban chỉ đạo để điều hành thực hiện nhiệm vụ, huy động các nguồn lực đầu tư
hỗ trợ, tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tổ chức cho các đoàn thể chính trị
ký kết thi đua, góp công, góp của, hiến đất, giải phóng mặt bằng và tham gia thựchiện Chương trình xây dựng nông thôn mới Đã huy động được 176 tỷ đồng; trongđó: Vốn từ Đại học Kinh tế Huế Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS Trần ThịGiang SVTH: Võ Thị Thanh Truyền 32 chương trình TMTQG 48,94 tỷ đồng, vốn
từ ngân sách tỉnh 88,1 tỷ đồng, ngân sách huyện 38,5 tỷ đồng, vốn từ ngân sách xã0,16 tỷ đồng, vốn khác 0,3 tỷ đồng… Phú Lộc đã tập trung xây dựng nâng cấp cáccông trình giao thông, thủy lợi, trường học, nhà văn hóa xã góp phần hoàn thiệncác tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn các xã, góp phần tăng thêm 17 tiêu chí nôngthôn mới
Kết quả tính đến nay, 05 xã đạt 19/19 tiêu chí, 01 xã đạt 18/19 tiêu chí, 02 xãđạt 16/19 tiêu chí, 01 xã đạt 15/19 tiêu chí, 02 xã đạt 14/19 tiêu chí, 01 xã đạt 13/19tiêu chí, 01 xã đạt 11/19 tiêu chí, 01 xã đạt 10/19 tiêu chí, 01 xã đạt 9/19 tiêu chí
Về kế hoạch năm 2019, huyện Phú Lộc phấn đấu năm 2019 có thêm 01 xã đạtchuẩn nông thôn mới (Lộc Hòa) và chuẩn bị các điều kiện để năm 2020 có thêm 01đến 02 xã đạt chuẩn nông thôn mới (Vinh Hải, Xuân Lộc), nâng số xã đạt chuẩnnông thôn mới lên 10/15 xã (66,6%)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Tiếp tục nâng cao chất lượng các tiêu chí đối với các xã đã đạt chuẩn nôngthôn mới, trong đó phân đấu xây dựng 01 xã nông thôn mới kiểu mẫu (Lộc Bổn) và
01 xã nông thôn mới nâng cao (Vinh Hưng) Phấn đấu xây dựng 3-5 thôn nông thônmới kiểu mẫu Các xã còn lại phấn đấu hoàn thành các tiêu chí như đã đăng ký
Kết luận tại hội nghị, đồng chí Hồ Trọng Cầu yêu cầu các thành viên Ban chỉđạo bám sát theo sự phân công của UBND huyện theo dõi, đôn đốc, kịp thời báocáo các tiêu chí do mình phụ trách, UBND các xã xây dựng kế hoạch cụ thể nhằmnâng cao các tiêu chí của địa phương phấn đấu hoàn thành theo lộ trình đề ra củaUBND huyện, Phòng NN và PTNT hướng dẫn UBND xã Lộc An, Vinh Hiền cácthủ tục công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32CHƯƠNG II: SỰ THAY ĐỔI CỦA CÁC TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TẠI
XÃ VINH HƯNG SAU ĐẠT CHUẨN 2.1 Khái quát về xã Vinh Hưng
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Vinh Hưng là một xã ven đầm phá Tam Giang – Cầu Hai nằm về phía ĐôngBắc huyện Phú Lộc, với diện tích tự nhiên 1611,73 ha, có quốc lộ 49B chạy qua,giao thông đi lại khá thuận tiện kể cả đường bộ và đường thủy, cách thành phố Huế35km về hướng Đông Nam, có đầy đủ các yếu tố, tiềm năng điều kiện tự nhiên, hạtầng cơ sở phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp thành tiểu thủ côngnghiệp, dịch vụ thương mại
(Nguồn: Ban thống kê xã)
Bản đồ 1: Vị trí xã Vinh Hưng
Phía Bắc giáp với xã Vinh An, huyện Phú Vang
Phía Nam giáp với xã Vinh Giang
Phía Đông giáp với xã Vinh Mỹ
Phía Tây giáp với xã Vinh Hà, huyện Phú Vang và đầm phá Cầu Hai
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33b Địa hình, địa mạo
Là một xã đầm phá của huyện Phú Lộc, Vinh Hưng có địa hình tương đốibằng phẳng, nằm trải dọc theo đầm Thủy Tú, thấp dần từ Đông sang Tây Phía TâyNam là vùng trũng gồm ruộng lúa, các ao đầm, phía Đông Bắc là vùng đất cát Nhìnchung, địa hình địa mạo khá thuận lợi cho việc phát triển hạ tầng khu dân cư, sảnxuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản
c.Thời tiết và khí hậu
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, xã Vinh Hưng chịu ảnh hưởng củahai luồng khí hậu biển và lục địa Có hai mùa rõ rệt, nắng nóng mưa nhiều, thiênnhiên khắc nhiệt, ảnh hưởng trực tiếp đến nông nghiệp (năng suất, chất lượng sảnphẩm cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ), ngư nghiệp (mùa vụ, đối tượng nuôi,năng suất, sản lượng), các ngành nghề khác, tuổi thọ của các công trình
Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình trong năm 240C Các tháng có nhiệt độ cao:tháng 6-7 nhiệt độ từ 35- 390C, các tháng có nhiệt độ thấp; tháng 1-2 nhiệt độ từ 15-
200C, nhiệt độ nước nước ở đầm phá chịu ảnh hưởng mạnh của sự biến đổi khí hậu.Nhiệt độ nước thấp vào các tháng mùa lạnh, trung bình 24,90C Chịu sự chi phốichung của khí hậu nội chí tuyến nhiệt đói gió mùa, có ảnh hưởng của khí hậu đàidương Nhiệt độ cao đều quanh năm (250C – 39,80C);chênh lệch nhiệt độ ngày vàđêm lớn, lượng mưa biến động theo 2 mùa rõ rệt; lượng nước bốc hơi mạnh
Chế độ gió: có nhiều loại gió như gió Tây Nam từ tháng 4 đến tháng 8, gióĐông Bắc từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, thời gian từ tháng 9 đến tháng 11 là mùathường xuyên xuất hiện bão kèm theo mưa lớn gây lũ lụt Bão lụt thường xảy ra vàocác tháng 9, tháng 10, trung bình có từ 3-4 cơn bão/năm ảnh hưởng tới xã, nhiềunăm có bão lớn như bão năm 1985 giật cấp 12, kéo dài 1 ngày 1 đêm, năm 1986,gió cấp 11- 12 liên tục trong 2 giờ, 2006 gió cấp 10 kéo dài 12 giờ, từ tháng 10-12năm 2013 liên tục có 3 cơn bão gió cấp 8,9
Chế độ mưa: Mưa tương đối điều hòa trong năm, mưa tập trung nhiều vàocác tháng từ tháng 9 đến tháng 1 năm sau, các tháng có lượng mưa lớn nhất là haitháng 10 và tháng 11 Lượng mưa trung bình 580- 795 mm/tháng, mưa kéo dài từ10- 20 ngày trong tháng gây lụt, ngập úng ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34thủy sản,…giao thông đi lại gặp nhiều khó khăn Thông thường bão kèm theo lũ,các đợt lũ lớn các năm 1985, 1986, 1999 (đại hồng thủy, mực nước cao nhất 2,5 m,kéo dài ngày), 2006, 2013 Những tháng còn lại mưa không đáng kể, thường lànhững tháng khô hạn nắng nóng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9, lượng mưa ít chiếm22% lượng mưa cả năm, lượng bốc hơi cao từ 70 – 120 mm, đặc biệt tháng 6/2008,hạn hán kéo dài 30 ngày nhiệt độ 400C, hạn chế khả năng phát triển và chất lượngsản phẩm cây trồng, vật nuôi … Độ ẩm tung bình năm 80%.
d Thủy văn
Vinh Hưng là một xã đồng bằng ven đầm phá, hệ thống khe hói chỉ phát triểnvào mùa mưa, chủ yếu tiếp nhận nguồn nước mặt từ khe, gò cát trong vùng đổxuống, để chảy ra đầm Thủy Tú Vào mùa khô lượng nước mặt, nước ngầm giảm,nước mặn có thể xâm nhập vào
e Thổ nhưỡng
Đất đai chủ yếu là đất nội đồng, đất có dạng bồi tụ trên cát được chia làm 2loại chính: thứ nhất là nhóm đất cát phận bổ ở phía Đông Bắc, nghèo dinh dưỡng,hàm lượng NPK thấp, dành cho trồng rừng, lúa màu, cây công nghiệp ngắn ngày vàchuyên dùng và thứ hai là nhóm đất mặn phân bổ ở phía Tây Nam, nghèo dinhdưỡng và mùn thiếu NPK, lân, canxi, dùng cho nuôi trồng thủy sản, một phần trồnglúa,một phần cho đất ở và đất chuyên dùng
độ sâu 2,5- 3m có diện tích mặt nước là 4.499,85 ha Môi trường đầm phá có cácđặc điểm như sau: về thủy triều do nằm trong hệ thống đầm phá Tam Giang – CầuHai, thủy triều đầm Thủy Tú có chế độ bán nhật triều không đều, biên độ giao độngnhỏ hơn biên độ triều cường trên biển, ít thay đổi từng năm, bình quân 30 cm/ năm;nhiệt độ trung bình 26- 290C; độ pH bình quân 7,6- 7,8; độ mặn dao động từ 10- 22
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35‰ Những năm gần đây, môi trường đầm phá biến động phức tạp, một số loài bịkhai thác quá mức dẫn đến nguy cơ bị biến mất khỏi đầm phá Vấn đề này gây khồn
ít khó khăn trong sản xuất thủy sản của người dân
- Tài nguyên đất: nhìn chung xã có tài nguyên đất đai màu mỡ, có hệthống giao thông xuyên suốt, là điều kiện thuận lợi cho người dân trong sản xuấtnông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và trao đổi hàng hóa
Bảng 2: Diện tích các loại đất xã Vinh Hưng năm 2018
i Đất nuôi thủy hải sản 413,86
(Nguồn Ban thống kê xã)
- Tài nguyên nhân văn:
Vinh Hưng có một nền văn hóa tương đối lâu đời với nhiều truyền thống,phong tộc tập quán và nền nông nghiệp lúa nước khá phát triển Nhân dân xã VinhHưng có nền văn hóa truyền thống đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc, uống nước nhớnguồn; trung thành với Đảng và Nhà nước, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kếtdân tộc trong nhân dân, nêu cao tinh thần đoàn kết yêu thương cộng đồng
2.1.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
Trang 36chuyển dịch về khu dân cư tập trung để đảm bảo hiệu quả cung cấp hạ tầng xã hội
và kỹ thuật thiết yếu
Bảng 3: Tình hình dân số xã theo từng thôn năm 2018
Hiện trạng năm 2018 Dân số
Diện tích (ha)
1 Thôn Lương Viện 726 182 4 129,73
2 Thôn Diêm Trường 1 1.662 381 4 320,00
3 Thôn Diêm Trường 2 1.392 305 5 311,75
4 Thôn Phụng Chánh 1 1.710 388 4 214,00
5 Thôn Phụng Chánh 2 1.434 338 4 300,85
6 Thôn Trung Hưng 1.853 370 5 335,39
(Nguồn Ban thống kê xã)
- Cơ cấu lao động theo ngành: nông nghiệp: 1.493 lao động 42,7%; tiểuthủ công nghiệp: 1.070 lao động 31% và dịch vụ: 928 lao động 26,3%
- Cơ cấu lao động theo kiến thức phổ thông: tiểu học: 40%; trung học cơ
sở: 35,2% và trung học phổ thông: 24,8%
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn: sơ cấp: 365 người chiếm 13%
(tỷ lệ trong nông nghiệp 2,5%); trung cấp: 105 người chiếm 3% (tỷ lệ trong nôngnhiệp 2%) và đại học: 173 người chiếm 4,95% (tỷ trọng trong nông nghiệp 0%)
- Dân trí: tỷ lệ thôn đạt chuẩn thôn văn hóa 6/6; phổ cập giáo dục tiểu học
đạt 100%; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học THPT, bổ túc, học nghề86%
b Cơ sở hạ tầng
- Giáo dục đào tạo: trên địa bàn xã có 1 trường mầm non (2 cơ sở tại thôn
Phụng Chánh 2 và tại thôn Diêm Trường 2, 2 trường tiểu học (Gồm trường THVinh Hưng 1 tại thôn phụng chánh 1 và trường TH Vinh Hưng 2 tại thôn diêntrường 1) và 1 trường THCS
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37- Văn hóa, thể dục thể thao: có trung tâm học tập cộng đồng tuy nhiên cần
đầu tư thêm, khu thể thao tổng hợp tại trung tâm xã, có hai sân bóng đá mini dodoạnh nghiệp tư nhân đầu tư đáp ứng nhu cầu thể thao của người dân, có đài tưởngniệm xã và nghĩa trang liệt sĩ
- Thông tin, liên lạc: bưu điện văn hóa có hai cơ sở tại thôn Phụng Chánh
2 và thôn Diêm Trường 2 đạt chuẩn cung cấp các dịch vụ bưu chính viễn thông cơbản bao gồm cả truy cập Internet, ngoài ra còn có trạm viễn thông VNPT và trạmthu phát sóng Viettel và Mobifone
- Dịch vụ thương mại và chợ: toàn xã có hai chợ đáp ứng được nhu cầu
giao thương hàng hóa của người dân là chợ Phụng Chánh và chợ Lương Viện, toàn
xã có 7 doanh nghiệp tư nhân với các dịch vụ vận tải, may mặc,…
- Y tế: xã có một trạm y tế đạt chuẩn quốc gia với trang thiết bị đầy đủ đáp
ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của người dân
- Hệ thống thủy lợi: toàn xã có 20 trạm bơm, hệ thống kênh mương được
kiên cố hóa có chiều dài 17.250 km, có hệ thống thoát nước chung giữa nước mưa
và nước thải, mương thoát nước B600x800 ở phía khu dân cư và cống băng đườngQuốc lộ 49B, rãnh thoát nước trên các trục đường liên thôn Hệ thống cấp nướcđược bố trí dọc theo các trục đường giao thông dùng ống nhựa HDPE đặt trên nềncát đầm chặt và được kết nối với hệ thống cấp nước của xã
- Hệ thống lưới điện: nguồn điện được cấp từ trạm Trung gian Thủy Phù
3.200KVA/35/22V bằng đường giây 22KV, có 09 trạm biến áp đạt yêu cầu, đườngdây hạ thế có tổng chiều dài 30,8km, hệ thống điện chiếu sáng công cộng dọc Quốc
lộ 49B, đường liên xã, liên thôn với tổng chiều dài 47,8km, khoảng cách giữa cáctrụ là 50m
- Xử lý chất thải: Chất thải, nước thải được thu gom xử lý theo quy định,
đến nay trên địa bàn xã có 6/6 thôn tổ chức thu gom rác thải, có 2 điểm tập kết rácthải hằng tuần được thu gom và xử lý đảm bảo không có rác tồn đọng
- Môi trường: vệ sinh môi trường sống và sinh hoạt của người dân tương
đối tốt đã góp phần bảo vệ môi trường chung
c Tình hình phát triển kinh tế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38- Nông nghiệp: diện tích trồng lúa hằng năm 101,49 ha (2 vụ lúa), ứng
dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, đầu tư thâmcanh đưa năng suất lúa ổn định từ 50 tạ lên 52 tạ/ha/năm
- Chăn nuôi: vùng chăn nuôi chủ yếu phân tán trong nhân dân, trong định
hướng quy hoạch sẽ khuyến khích chăn nuôi tập trung kết hợp với phát triển chănnuôi đi đôi với bảo vệ sản xuất, công tác thú y, bảo vệ môi trường được quan tâm,chuồng trại bảo đảm quy cách và yêu cầu kĩ thuật
- Nuôi trồng thủy sản: sản lượng đánh bắt và nuôi trồng: 1.640 tấn/năm
trong đó cá nước ngọt 1.100 tấn
Bảng 4: Các chỉ tiêu về khai thác và nuôi trồng thủy sản năm 2018
1 Sản lượng khai thác tự nhiên Tấn 210
2 Sản lượng nuôi trồng thủy sản nước lợ Tấn 330
3 Sản lượng nuôi trồng thủy sản nước ngọt Tấn 1.100
(Nguồn Ban thống kê xã)
Hiện nay do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, dịch bệnh diễn biến phức tạp,môi trường nước bị ô nhiễm ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả hoạt động sản xuấtnông nghiệp tại địa phương, nuôi trồng thủy sản còn nặng đầu tư chiều rộng, chưachú trọng chiều sâu, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi còn hạn chế, chưakhai thác hết tiềm năng của địa phương để tăng năng suất
- Lâm nghiệp: hiện nay trên địa bàn xã có 13,5ha đất rừng sản xuất, không
có rừng đặc dụng và rừng phòng hộ nên có tiềm năng phát triển kinh tế đẩy mạnhtrồng rừng nguyên liệu gắn với các cơ sở công nghiệp chế biến gỗ, theo quy hoạchđến năm 2020 diện tích rừng sản xuất này được chuyển sang cho trồng cây lâu năm
có giá trị kinh tế hơn và đất ở nông thôn mới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39- Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: nhờ có hệ thống điện RE2 mà công
tác quản lý và điều hành của HTX Điện xã đạt hiệu quả cao, từ đó làm cơ sở chocác ngành nghề như cơ khí, sữa chữa máy móc, sản xuất nhôm kính, sắt,…pháttriển, trên địa bàn có 20 rạp mộc mỹ nghệ phát triển tốt Quy hoạch cụm côngnghiệp đã thu hút được 2 đơn vị may mặc tư nhân đầu tư trên địa bàn xã và nhiều hộmay mặc gia công tại nhà Trên địa bàn còn có một cơ sở sản xuất nước uống đóngchai Hằng năm, số lượng lao động tham gia sản xuất tại các cụm công nghiệp ngàycàng gia tăng Một số ngành nghề như làm mắn rò và mứt gừng ngày càng đượcquan tâm và xây dựng thương hiệu riêng của xã
- Dịch vụ: dịch vụ thương mại phát triển ổn định và ngày càng tăng, dịch
vụ vận tải, vận chuyển vật liệu xây dựng, vận chuyển thức ăn chăn nuôi phát triểnnhanh, tính đến nay trên địa bàn xã có hơn 80 xe các loại
Hiện nay, tình hình phát triển của các ngành công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp và dịch vụ phát triển ổn định tuy nhiên còn gặp phải nhiều khó khăn do côngtác thu hút đầu tư còn thiếu chủ yếu chỉ có chủ đầu tư của địa phương chưa có đầu
tư từ các địa bàn lân cận, chưa thực sự phát huy hết tiềm năng và thế mạnh của địaphương để phát triển hơn
2.1.2 Khái quát tình hình thực hiện nông thôn mới tại xã Vinh Hưng
2.1.2.1 Quá trình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Vinh Hưng
a Vai trò chỉ đạo, lãnh đạo, điều hành của các cấp, các ngành trong xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2010- 2015:
Sau khi chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đượctriển khai, UBND đã mở Hội nghị để quán triệt, triển khai các văn bản chỉ đạo từTrung ương, tỉnh, huyện về chương trình xây dựng nông thôn mới, đồng thời phátđộng phong trào chung tay xây dựng nông thôn mới trong toàn hệ thống chính trị vànhân dân
Quan điểm xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị vàtoàn xã hội; cấp ủy, chính quyền đóng vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành tổ chứcthực hiện, động viên tinh thần để người dân phát huy vai trò chủ thể xây dựng nôngthôn mới Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị- xã hội của xã đã nghiêm túc tổ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40chức cụ thể hóa thực hiện nghị quyết của Đảng ủy, xây dựng kế hoạch phù hợp vớiđiều kiện thực tế của địa phương Trên cơ sở các văn bản hướng dẫn của cấp trên,địa phương đã chủ động thành lập, kiện toàn ban chỉ đạo, ban quan lý nông thônmới theo đúng quy định và xây dựng quy chế hoạt động, phân công nhiệm vụ cụ thểcho các thành viên Đồng thời thành lập và thương xuyên kiện toàn ban phát triển
và ban giám sát các thôn trong quá trình xây dựng nông thôn mới
Thành lập ban chỉ đạo để khảo sát hiện trạng tình hình thực tế trên địa bàn
xã, đề ra kế hoạch từng giai đoạn phù hợp với tình hình của địa phương đồng thời ràsoát các tiêu chí để có giải pháp tổ chức thực hiện quyết liệt, tập trung các tiêu chíchưa đạt để có cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư để đạt tiến độ
Phân công Đảng ủy viên phụ trách các tiêu chí xây dựng nông thôn mới,thành lập ban quản lý và phân công các thành viên thực hiện chương trình xây dựngnông thôn mới, thành lập ban phát triển nông thôn của các thôn trên địa bàn
Lập kế hoạch thực hiện chương trình nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 và
kế hoạch thực hiện hằng năm
b Xây dựng hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện:
Để chỉ đạo thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thônmới, trong quá trình điều hành nhiều văn bản các loại cụ thể hóa các cơ chế, chínhsách về xây dựng nông thôn mới của TW, tỉnh, huyện và các văn bản để đôn đốc,chỉ đạo triển khai thực hiện chương trình, như: Nghị quyết số 09- NQ/ĐU ngày04/9/2010 của Đảng ủy về chuyên đề xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2015;Nghị quyết số 16c/ NQ- HĐND ngày 28/12/1010, UBND xã xây dựng kế hoạchtriển khai chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011- 2015, kế hoạch số13/KH- UBND ngày 13/5/2013 về triển khai thực hiện chương trình MTQG xâydựng nông thôn mới giai đoạn 2013- 2015, định hướng đến 2020; kế hoạch triểnkhai hàng năm, báo cáo sơ kết 6 tháng, năm và các văn bản liên quan khác
c Xây dựng đồng bộ hệ thống bộ máy chỉ đạo thực hiện chương trình:
Mô hình tổ chức bộ máy chỉ đạo chương trình từ cấp xã đến thôn:
Ngay khi có chủ trương về chương trình xây dựng nông thôn mới, trên cơ sởcác văn bản hướng dẫn của các cấp trên địa phương đã ban hành Quyết định số 08-
Trường Đại học Kinh tế Huế