1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh công ty tnhh tm thái đông anh

78 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 824,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để xây dựng được một bản kế hoạch hoàn chỉnh, phù hợp với khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải xem xét, phân tích các kết quảkinh doanh mà doanh nghiệp đã đạt

Trang 1

KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN

-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH CÔNG TY TNHH TM

THÁI ĐÔNG ANH

TÔN NỮ NGỌC HUYỀN

Khóa học: 2015 – 2019

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN

-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

KINH DOANH CÔNG TY TNHH TM

THÁI ĐÔNG ANH

Sinh viên thực hiện: Giảng viên hướng dẫn:

Tôn Nữ Ngọc Huyền TS Nguyễn Ngọc Châu

Trang 3

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ,

giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian

từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự

quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè

Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo trường

Đại học Kinh Tế Huế, đặc biệt là thầy TS Nguyễn Ngọc Châu đã tận tình, chu đáogiúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành đề tài khóa luận

Em cũng xin chân thành cám ơn các anh chị trong Công ty TNHH TM Thái Đông Anh

đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn cho em nhiều kinh nghiệm thực tế trong suốt quá

trình thực tập Đặc biệt là các anh chị ở phòng kế toán đã tạo điều kiện cho em thuthập số liệu để hoàn thành tốt khóa luận này

Bên cạnh đó trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm đề tài khóaluận, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các quý Thầy Cô bỏ qua Đồng thời do trình độ

lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài không thể tránh khỏinhững thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy Cô để em học hỏi thêm

được nhiều kinh nghiệm và rút ra sai sót của mình

Cuối cùng em xin chúc sức khỏe Ban giám hiệu, quý thầy cô Trường Đại họcKinh Tế Huế, Ban giám đốc cùng toàn thể các anh chị đang công tác tại Công ty

TNHH TM Thái Đông Anh Huế

Một lần nữa em xin chân thành cám ơn tất cả mọi người đã giúp đỡ và động viện

em để em có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp

Huế, tháng 12 năm 2018

Sinh viên thực hiện:

Tôn Nữ Ngọc HuyềnTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

3.1 Phương pháp thu thập thông tin 2

3.2 Phương pháp phân tích 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Kết cấu đề tài 3

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Lý luận chung về kế hoạch kinh doanh 4

1.1.1 Khái niệm kế hoạch kinh doanh 4

1.1.2 Chức năng và vai trò của kế hoạch kinh doanh 5

1.2 Nội dung của kế hoạch kinh doanh 6

1.2.1 Kế hoạch doanh thu 6

1.2.2 Kế hoạch chi phí 7

1.2.3 Kế hoạch lợi nhuận 7

1.3 Quy trình lập kế hoạch kinh doanh 7

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty 9

1.4.1 Nhân tố bên trong .9

1.4.2 Nhân tố bên ngoài 11

1.4.2.1 Môi trường kinh tế 11

1.4.2.2 Môi trường chính trị pháp luật và các chính sách của nhà nước 11

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.4.2.3 Khách hàng 12

1.4.2.4 Đối thủ cạnh tranh 12

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh 13

1.5.1 Chỉ tiêu tương đối 13

1.5.2 Chỉ tiêu tuyệt đối 13

1.5.3 Doanh thu 13

1.5.4 Chi phí 14

1.5.5 Lợi nhuận 15

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TM THÁI ĐÔNG ANH 16

2.1 Tổng quan về công ty TNHH TM Thái Đông Anh 16

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 16

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty TNHH TM Thái Đông Anh 17

2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH TM Thái Đông Anh 18

2.1.2.2 Thuận lợi và khó khăn 19

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công Ty TNHH TM Thái Đông Anh 20

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công Ty TNHH TM Thái Đông Anh 20

2.1.3.2 Nhiệm vụ các phòng ban 22

2.1.4 Tình hình lao động của công ty 26

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh 31

2.2.1 Cơ cấu kinh doanh nhóm các mặt hàng của Công ty 31

2.2.2 Cách thức phân phối hàng hóa của Công ty 33

2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2015-2017 .35

2.3 Tình hình xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Công ty giai đoạn 2015-2017 37

2.3.1 Tình hình xây dựng kế hoạch của Công ty giai đoạn 2015 – 2017 37

2.3.2 Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Công ty giai đoạn 2015-2017 45

2.3.2.1 Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu .45

2.3.2.3 Tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2015-2017 52

2.3.2.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty 55

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.4.1 Những mặt đã đạt được 56

2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 57

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 57

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TM THÁI ĐÔNG ANH 59

3.1 Định hướng kế hoạch phát triển Công ty trong thời gian tới 59

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty 59

3.2.1 Thành lập bộ phận kế hoạch marketing, đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường 59

3.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng bản kế hoạch 61

3.2.3 Xây dựng chính sách giá cả hợp lý 61

3.2.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động 62

3.2.5 Tạo điều kiện môi trường làm việc cho nhân viên .63

3.2.6 Tăng cường công tác theo dõi đánh giá và điều chỉnh kế hoạch kinh doanh 64

3.2.7 Tạo căn cứ thiết lập cho việc lập kế hoạch kinhdoanh 64

3.2.8 Đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ 65

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

1.KẾT LUẬN 66

2.KIẾN NGHỊ 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2015-2017 26

Bảng 2: Tài sản và nguồn vốn cả Công ty giai đoạn 2015-2017 28

Bảng 3: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TM Thái Đông Anh qua 3 giai đoạn 2015-2017 35

Bảng 4: Kế hoạch Doanh thu của Công ty giai đoạn 2015-2017 40

Bảng 5: Kế hoạch Lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2015-2017 43

Bảng 6: Tình hình thực hiện kế hoạch Doanh thu giai đoạn 2015-2017 46

Bảng 7: Tình hình thực hiện kế hoạch chi phí của Công ty giai đoạn 2015-2017 49

Bảng 8: Tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2015-2017 52

Bảng 9: Các chỉ tiêu đánh giá chính tài chính 55

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy Công ty TNHH TM ThaiusĐông Anh 21

Sơ đồ 2: Cách thức phân phối hàng của Công ty 33

Biểu đồ 1: Kế hoạch doanh thu của Công ty giai đoạn 2015 -2017 41

Biểu đồ 2: Kế hoạch lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2015-2017 44

Biểu đồ 3: Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của Công ty giai đoạn 2015-2017 47

Biểu đồ 4: Tình hình thực hiện kế hoạch chi phí của Công ty giai đoạn 2015-2017 50 Biểu đồ 5: Tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2015-201753

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới hiện nay là một nền kinh tế thị trường, là sựcạnh tranh khốc liệt giữa các quốc gia nói chung và giữa các doanh nghiệp trong và

ngoài nước nói riêng Từ khi Việt Nam mở cửa hội nhập và là thành viên của WTO đãđặt nền kinh tế của cả nước và các doanh nghiệp đứng trước những cơ hội và thách

thức to lớn Cùng với xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế đòi hỏi mỗidoanh nghiệp phải tìm cho mình một hướng đi đúng đắn, phù hợp với yêu cầu thực tếcủa thị trường để đạt hiệu quả kinh tế bền vững nhất Để làm được điều đó, các doanhnghiệp cần phải xây dựng cho mình một định hướng chiến lược thật tốt, chuẩn bị chomình những kế hoạch thật chu đáo và chi tiết nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp pháttriển theo đúng hướng mà doanh nghiệp đã xác định Xây dựng một bản kế hoạch kinhdoanh tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định được hướng đi đúng đắn trong quá trìnhphát triển, là tiền đề để thực hiện tốt những mục tiêu mà doanh nghiệp đưa ra, là bước

đầu tiên, quan trọng của sự phát triển của một doanh nghiệp Xây dựng được một bản

kế hoạch thật tốt thật hoàn hảo nhưng công tác thực hiện kế hoạch không đáp ứng

được các yêu cầu của kế hoạch đặt ra thì bản kế hoạch đó không phát huy hết các hiệu

quả đã đề ra Để xây dựng được một bản kế hoạch hoàn chỉnh, phù hợp với khả năng

và tiềm lực của doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải xem xét, phân tích các kết quảkinh doanh mà doanh nghiệp đã đạt được trong những giai đoạn trước đó, phân tíchtình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp của các giai đoạn trước sẽgiúp doanh nghiệp có cái nhìn khách quan hơn về khả năng kinh doanh của doanhnghiệp mình, những điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình kinh doanh và biết được vịtrí của doanh nghiệp mình đang đứng là ở đâu để có các kế hoạch, chiến lược pháttriển phù hợp với doanh nghiệp mình, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững hơnXuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của việc xây dựng và thực hiện một bản kếhoạch kinh doanh nên Em đã quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài: “Phân tích tình hìnhthực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty TNHH TM Thái Đông Anh”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại công ty TNHH TM Thái

Đông Anh giai đoạn 2015- 2017

 Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế và nâng cao hiệu quả

hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH TM Thái Đông Anh trong thời gian tới

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập thông tin

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp để tìm hiểu các chỉ tiêu để đánh giá tình hìnhthực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty từ năm 2015- 2017 Số liệu thứ cấp đượclấy từ nhiều nguồn khác nhau:

 Những lý thuyết liên quan được tập hợp lựa chọn từ các tài liệu, sách báo lýthuyết về phân tích tình hình thực hiện kinh doanh

 Các thông tin, số liệu như lịch sử hình thành và phát triển, tình hình hoạt động

kinh doanh được lấy từ những người trong phòng kế toán của công ty thông qua quá

trình thực tập tại công ty

- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Đọc, tham khảo, tìm hiểu các giáotrình, sách, báo và một số bài khóa luận tốt nghiệp từ các khóa trước để làm cơ sở cho

đề tài nghiên cứu

3.2 Phương pháp phân tích

- Phương pháp thống kê mô tả: Trên cơ sở những số liệu đã được thu thập và cácnguồn tài liệu đã được tổng hợp với việc vận dụng các phương pháp phân tích thống

kê để đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

- Phương pháp so sánh: Xác định mức độ tăng giảm và mối tương quan của các chỉtiêu kế hoạch qua các năm và chỉ tiêu thực hiện so với kế hoạch cũng như hiệu quảhoạt động kinh doanh của công ty qua các năm.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích về tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh

tại công ty TNHH TM Thái Đông Anh

4.2 Ph ạm vi nghiên cứu

 Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH TM Thái

Đông Anh Thừa Thiên Huế

 Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được sử dụng trong 3 năm 2015-2017

 Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại

Công ty TNHH TM Thái Đông Anh giai đoạn 2015-2017 các nội dung doanh thu, lợi

nhuận, chi phí

5 Kết cấu đề tài

Đề tài nghiên cứu gồm 3 phần

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 2: Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Công ty TNHH TM TháiĐông Anh

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Công tyTNHH TM Thái Đông Anh

Phần III: Kết luận và kiến nghị.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ

HOẠCH KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Lý luận chung về kế hoạch kinh doanh

1.1.1 Khái ni ệm kế hoạch kinh doanh

Kế hoạch kinh doanh là một kế hoạch mô tả quá trình kinh doanh của doanh nghiệptrong một khoảng thời gian Nó đánh giá việc kinh doanh đã có kết quả như thế nào vàtìm kiếm những triển vọng để phát triển và thành công trong tương lai

Để có thể tồn tại và phát triển, tìm ra định hướng kinh doanh cho doanh nghiệp thìngười làm ăn cần có một kế hoạch kinh doanh, kế hoạch giúp doanh nghiệp có thể

nắm bắt tình hình thực tế và đưa ra được những định hướng trong tương lai Nó là mộtcông cụ quản lý của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp xác định các mục tiêu, các chiến

lược, xác định thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nội lực của doanh nghiệp,đưa ra các phương hướng kinh doanh và phương thức để thực hiện các mục tiêu, chiếnlược

Kế hoạch kinh doanh là trọng tâm của việc hoạch định kinh doanh là thước đo củakết quả kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh giúp doanh nghiệp có được tầm nhìn tốt

hơn cho việc kinh doanh trong tương lai Trong kinh doanh, nếu không có kế hoạch gì

vào phút khởi đầu, doanh nghiệp sẽ không biết phục hồi hoặc điều chỉnh kế hoạch củamình ra sao

Việc viết một kế hoạch kinh doanh là một bước quan trọng trong việc tạo nên nềntảng cho quá trình thực hiện mục tiêu có tính thực tế của doanh nghiệp Người ta cóthể sử dụng nó để đánh giá ý tưởng, có thể dùng nó để vay vốn tại ngân hàng, tìm kiếm

cơ hội từ các nhà đầu tư

Như vậy, lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương

thức để đạt được các mục tiêu đó Lập kế hoạch nhằm mục đích xác định mục tiêu cầnphải đạt được các mục tiêu đó như thế nào tức là lập kế hoạch bao gồm việc xác định

rõ các mục tiêu cần đạt được, xây dựng một chiến lược tổng thể để đạt được các mục

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

tiêu đã đặt ra, và việc triển khai một hệ thống các kế hoạch để thống nhất và phối hợp

các hoạt động

1.1.2 Chức năng và vai trò của kế hoạch kinh doanh

Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì kế hoạch là một trong nhữngcông cụ điều tiết chủ yếu của Nhà Nước Còn trong phạm vi một doanh nghiệp haymột tổ chức thì lập kế hoạch là khâu đầu tiên, là chức năng quan trọng của quá trìnhquản lý và là cơ sở để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, đạt

được mục tiêu đề ra

Các nhà quản lý cần phải lập kế hoạch bởi vì lập kế hoạch cho biết phương hướnghoạt động trong tương lai, làm giảm sự tác động của những thay đổi từ môi trường,

tránh được sự lãng phí và dư thừa nguồn lực và thiết lập nên những tiêu chuẩn thuận

tiện cho công tác kiểm tra Hiện nay, trong cơ chế thị trường có thể thấy lập kế hoạch

có các vai trò to lớn đối với các doanh nghiệp

Kế hoạch là một trong những công cụ có vai trò quan trọng trong việc phối hợp nỗlực của các thành viên trong một doanh nghiệp Lập kế hoạch cho biết mục tiêu, vàcách thức đạt dược mục tiêu của doanh nghiệp Khi tất cả nhân viên trong cùng mộtdoanh nghiệp biết được doanh nghiệp mình sẽ đi đâu và họ sẽ cần phải đóng góp gì để

đạt được mục tiêu đó, thì chắc chắn họ sẽ cùng nhau phối hợp, hợp tác và làm iệc một

cách có tổ chức Nếu thiếu kế hoạch thì quỹ đạo đi tới mục tiêu của doanh nghiệp sẽ là

đường ziczăc phi hiệu quả

Lập kế hoạch có tác dụng làm giảm tính bất ổn định của doanh nghiệp, hay tổ chức

Sự bất ổn định và thay đổi của môi trường làm cho công tác lập kế hoạch trở thành tấtyếu và rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, mỗi nhà quản lý Lập kế hoạch buộcnhững nhà quản lý phải nhìn về phía trước, dự đoán được những thay đổi trong nội bộdoanh nghiệp cũng như môi trường bên ngoài và cân nhắc các ảnh hưởng của chúng

để đưa ra những giải pháp ứng phó thích hợp

Lập kế hoạch làm giảm được sự chồng chéo và những hoạt động làm lãng phínguồn lực của doanh nghiệp Khi lập kế hoạch thì những mục tiêu đã được xác định,những phương thức tốt nhất để đạt mục tiêu đã được lựa chọn nên sẽ sử dụng nguồn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

lực một cách có hiệu quả, cực tiểu hóa chi phí bởi vì nó chủ động vào các hoạt độnghiệu quả và phù hợp.

Lập kế hoạch sẽ thiết lập được những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công tác kiểm tra

đạt hiệu quả cao Một doanh nghiệp hay tổ chức nếu không có kế hoạch thì giống như

một khúc gỗ trôi nổi trên dòng sông thời gian Một khi doanh nghiệp không xác định

được là mình phải đạt tới cái gì và đạt tới bằng cách nào, thì đương nhiên sẽ không thểxác định được liệu mình có thực hiện được mục tiêu hay chưa và cũng không thể cóđược những biện pháp để điều chỉnh kịp thời khi có những lệch lạc xảy ra Do vậy, có

thể nói nếu không có kế hoạch thì cũngkhông có cả kiểm tra

Như vậy, lập kế hoạch quả thật là quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, mỗi nhà

quản lý Nếu không có kế hoạch thì nhà quản lý có thể không biết tổ chức, khai thác

con người và các nguồn lực khác của doanh nghiệp một cách có hiệu quả, thậm chí sẽkhông có được một ý tưởng rõ ràng về cái họ cần tổ chức và khai thác Không có kế

hoạch, nhà quản lý và các nhân viên của họ sẽ rất khó đạt được mục tiêu của mình họkhông biết khi nào và ở đâu cần phải làm gì

Còn đối với mỗi cá nhân chúng ta cũng vậy, nếu chúng ta không biết tự lập kếhoạch cho bản thân mình thì chúng ta không thể xác định được rõ mục tiêu của chúng

ta cần phải đạt tới là gì.Với năng lực của mình thì chúng ta cần phải làm gì để đạt đươcmục tiêu đó.Không có kế hoạch chúng ta sẽ không có những thời gian biểu cho cáchoạt động của mình, không có được sự nỗ lực và cố gắng hết mình để đạt được mụctiêu.Vì thế mà chúng ta cứ để thời gian trôi đi một cách vô ích và hành động một cáchthụ động trước sự thay đổi của môi trường xung quanh ta.Vì vậy mà việc đạt đượcmục tiêu của mỗi cá nhân ta sẽ là không cao, thậm chí còn không thể đạt được mụctiêu mà mình mong muốn

1.2 Nội dung của kế hoạch kinh doanh

1.2.1 K ế hoạch doanh thu

Kế hoạch doanh thu là kế hoạch quan trọng nhất và khó dự đoán một cách chính xác

được, do có rất nhiều yếu tố tác động, doanh thu là cái mà doanh nghiệp quan tâm nhất

trong quá trình kinh doanh, bởi nó quyết định tới việc kinh doanh của doanh nghiệp có

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

hiệu quả hay không Do đó thông qua việc phân tích các chỉ tiêu trong doanh thu ta cóthể đánh giá được quy mô, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.2 K ế hoạch chi phí

Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông hànghóa Chi phí của doanh nghiệp là các hao phí của nguồn lực để doanh nghiệp đạt đượcmột hoặc những mục tiêu cụ thể hay là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh

tế từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm Do đó, sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanhdoanh nghiệp cần phải tiến hành phân tích tình hình biến động chi phí sản xuất kinh

doanh để có cái nhìn sâu sắc hơn về tình hình sử dụng các khoản chi phí xem nó đãđúng với kế hoạch đặt ra chưa để tìm ra cách sử dụng chi phí hợp lý và có lợi nhất cho

doanh nghiệp trong các kỳ tiếp theo bởi chi phí là yếu tố tác động trực tiếp tới lợinhuận của doanh nghiệp Làm giảm được mức chi phí sẽ làm tăng mức lợi nhuận củadoanh nghiệp và ngược lại

1.2.3 K ế hoạch lợi nhuận

Lợi nhuận là yếu tố mà doanh nghiệp hướng đến trong kinh doanh, mọi hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp cũng chỉ vì mục tiêu thu được lợi nhuận Lợi nhuận màdoanh nghiệp thu được là kết quả của việc thực hiện tốt kế hoạch doanh thu và kếhoạch chi phí Nó thể hiện rõ nhất hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng thựchiện kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp

1.3 Quy trình lập kế hoạch kinh doanh

Căn cứ để lập kế hoạch kinh doanh

- Căn cứ vào mục tiêu, chiến lược phát triển của Công ty

Mục tiêu là kết quả mong muốn cuối cùng của các cá nhân, tổ chức hay doanhnghiệp Mục tiêu chỉ ra phương hướng cho tất cả các quyết định kinh doanh và hìnhthành nên những tiêu chuẩn đo lường cho việc thực hiện kế hoạch trong thực tế Mụctiêu là nền tảng của việc lập kế hoạch Qua chiến lược phát triển của công ty, vạch ranhững mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể của bản kế hoạch

- Căn cứ vào kết quả điều tra nghiên cứu thịtrường

Việc nghiên cứu thị trường giúp doanh nghiệp xác định được nhu cầu sử dụng sảnphẩm của mình của các doanh nghiệp và khu dân cư trên bịa bàn huyện và các địa bàn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

tiềm năng nhằm đưa ra được kế hoạch kinh doanh phù hợp với nhu cầu thịtrường.Công ty dựa vào kết quả phân tích biến động thị trường để xác định quy mô, cơ cấuđối vớitừng sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, có tính đến tác động của các nhân tố làm tănggiảm cầu để đáp ứng yêu cầu của công tác lập kế hoạch Những kết quả điều tra nghiên cứu

này được công ty tập hợp lại rồi xác định mục tiêu kinh doanh, căn cứ số lượng các đối thủ

cạnh tranh, sự biến động giá cả trên thị trường để lập kế hoạch sao cho khả thi

- Căn cứ vào tình hình thực hiện kế hoạch của các năm trước

Đây là một trong những căn cứ quan trọng nhất để lập kế hoạch kinh doanh Thông

qua tình hình thực hiện kế hoạch của năm trước công ty có thể dự đoán tình hình kinhdoanh của năm tới tránh được những rủi ro có thể mắc phải

- Căn cứ vào tình hình nguồn lực

Nguồn lực là một căn cứ cơ bản để lập kế hoạch kinh doanh Dựa vào các nguồn lực

mà Công ty có, Công ty có thể biết được khả năng kinh doanh của mình như thế nào từ

đó lập ra một bản kế hoạch kinh doanh phù hợp với khả năng thực hiện của mình và

tiết kiệm tối đa mức chi phí

 Quy trình l ập kế hoạch kinh doanh

Để lập được một bản kế hoạch thì cần trải qua 4 bước sau:

Bước 1: Thu thập thông tin: Đây là bước đầu tiên và quan trọng nhất Chúng ta cần

phải thu thập thông tin về: môi trường, chính trị, xã hội; thị trường; đối thủ cạnh tranh;thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu củadoanh nghiệp trước khi quyết định sẽ làm gì

Bước 2: Xác định mục tiêu: Mục tiêu là đích đến của mỗi doanh nghiệp, mục tiêu

đưa ra cần phải thỏa mãn các tiêu chí: cụ thể, đo lường được, khả thi, có liên quan đến

mục tiêu chung, có hạn định thời gian

Bước 3: Lập phương án kế hoạch: lên kế hoạch marketing, kế hoạch quản lý con

người, kế hoạch tài chính,…

Bước 4: Hành động: Đây là bước biến các mục tiêu của kế hoạch thành hiện thực, là

bước thực tế hóa bản kế hoạch đặt ra

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty

1.4.1 Nhân t ố bên trong.

 Nguồn nhân lực

Thành công hay thất bại của công tác kế hoạch trong doanh nghiệp chính là dựa vàonhân tố nguồn nhân lực, đây chính là nhân tố quan trọng hàng đầu Muốn hoàn thànhtốt công việc thì cán bộ nhân viên trong đơn vị cần đáp ứng các chỉ tiêu: Năng lực,kinh nghiệm, trình độ chuyên môn, phẩm chất nghề nghiệp, đạo đức Trình độ của các

bộ kế hoạch ảnh hưởng rất lớn đến công tác lập và thực hiện kế hoạch Bộ máy quản lý

rõ ràng, công việc của các phòng ban, bộ phận không chồng chéo lên nhau sẽ thuận lợicho việc thực hiện kế hoạch Bộ máy quản lý với trình độ đồng đều, tinh thần tráchnhiệm cao sẽ cho ra bản kế hoạch bám sát thực tế, đi theo đúng mục tiêu đã đề ra, đảmbảo đúng tiến độ Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quảntrị doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển doanhnghiệp, bộ máy quản lý doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ khácnhau:

- Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp và xây dựng cho doanh

nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Nếu xây dựng được mộtchiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp hợp lý (phù hợp với môi trường kinhdoanh, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp) sẽ là cơ sở là định hướng tốt để doanhnghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh có hiệu quả

- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh và kế hoạch hóa

các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triển doanhnghiệp đã xây dựng

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động sản xuất kinh

doanh đã đề ra

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên.

Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị doanh nghiệp,

ta có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớn tới hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp.Nếu bộ máy quản trị được tổ chức với cơ cấu phù

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

hợp, gọn nhẹ linh hoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng, có cơ chế phốihợp hành động hợp lý, với một đội ngũ quản trị viên có năng lực và tinh thần tráchnhiệm cao sẽ đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quảcao.Nếu bộ máy quản trị doanh nghiệp được tổ chức hoạt động không hợp lý (quácồng kềnh hoặc quá đơn giản), chức năng nhiệm vụ chồng chéo và không rõ ràng hoặc

là phải kiểm nhiệm quá nhiều, sự phối hợp trong hoạt động không chặt chẽ, các quảntrị viên thì thiếu năng lực và tinh thần trach nhiệm sẽ dẫn đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp hông cao

 Tình hình tài chính của doanh nghiệp

Đây là yếu tố chi phối toàn bộ kế hoạch của doanh nghiệp Tùy theo tình hình tài

chính mà các nhà soạn thảo lập kế hoạch phải điều chỉnh kế hoạch sao cho phù hợpvới tình hình tài chính của công ty trong hiện tại và cũng như trong tương lai đồng thờivẫn thõa mãn được các mục tiêu đã đề ra Với tình hình tài chính khả quan ở hiện tại

và dự báo trong tương lai cũng tiến triển tốt doanh nghiệp có thể mở rộng kinh doanhthêm các sản phẩm mới Với tình hình tài chính của doanh nghiệp đang lâm vào tìnhcảnh khó khăn, các nhà lập kế hoạch sẽ phải lập kế hoạch sao cho tận dụng được hếtnhững nguồn lực hiện có để hoàn thành được mục tiêu đã đề ra

 Nguồn lực vật chất

 Máy móc thiết bị và công nghệ

Tình trạng máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng một cách sâu sắc đến khả

năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nó là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất thể hiệnnăng lực kinh doanh của mỗi doanh nghiệp và tác động trực tiếp đến chất lượng sản

phẩm, đến giá thành và giá bán sản phẩm

Có thể khẳng định rằng một doanh nghiệp với một hệ thống máy móc thiết bị vàcông nghệ tiên tiến cộng với khả năng quản lý tốt sẽ làm ra sản phẩm có chất lượngcao, giá thành hạ từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh Ngược lại không một doanhnghiệp nào mà được coi là có khả năng cạnh tranh cao trong khi trong tay họ là cả một

hệ thống máy móc thiết bị cũ kỹ với công nghệ kinh doanh lạc hậu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Ngày nay việc trang bị máy móc thiết bị công nghệ có thể được thực hiện dễ dàng, tuynhiên doanh nghiệp cần phải biết sử dụng với quy mô hợp lý mới đem lại hiệu quảcao.

 Hệ thống mạng lưới phân phối của doanh nghiệp

Mạng lưới phân phối của doanh nghiệp được tổ chức, quản lý và điều hành mộtcách hợp lý thì nó sẽ là một phương tiện có hiệu quả để tiếp cận khách hàng Doanhnghiệp thu hút khách hàng bằng cách trinh phục (hình thức mua bán, thanh toán, vậnchuyển) hợp lý nhất

1.4.2 Nhân t ố bên ngoài.

1.4.2.1 Môi trường kinh tế

Có thể tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc xâm nhập mở rộng thị trường, ngành hàng

này nhưng lại hạn chế sự phát triển của ngành hàng khác Các yếu tố kinh tế ảnhhưởng đến sức mua, sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng hay xu hướng phát triển của các

ngành hàng, các yếu tố kinh tế bao gồm:

+ Hoạt động ngoại thương: Xu hướng đóng mở của nền kinh tế có ảnh hưởng các

cơ hội phát triển của doanh nghiệp, các điều kiện cạnh tranh, khả năng sử dụng ưu thế

quốc gia về công nghệ, nguồn vốn

+ Lạm phát và khả năng điều khiển lạ phát ảnh hưởng đến thu nhập, tích lũy, tiêudùng, kích thích hoặc kìm hãm đầu tư

+ Sự thay đổi về cơ cấu kinh tế ảnh hưởng đến vị trí vai trò và xu hướng phát triểncủa các ngành kinh tế kéo theo sự thay đổi chiều hướng phát triển của doanh nghiệp.+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Thể hiện xu hướng phát triển chung của nền kinh tế

liên quan đến khả năng mở rộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh của mỗi doanh

nghiệp

+ Sự biến động của thị trường có ảnh hưởng lớn đến công tác dự báo trong kì lập kếhoạch, không những thế nó còn ảnh hưởng đến công tác thực hiện và điều chỉnh kếhoạch

1.4.2.2 Môi trường chính trị pháp luật và các chính sách của nhà nước

Các yếu tố thuộc môi trường chính trị và pháp luật tac động mạnh đến viêc hình

thành và khai thác cơ hội kinh doanh và thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Ổn định

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

chính trị là tiên đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh, thay đổi về chính trị có thểgây ảnh hưởng có lợi cho nhóm doanh nghiệp này hoặc kìm hãm sự phát triển củadoanh nghiệp khác Hệ thống pháp luật hoàn thiện và sự nghiêm minh trong thực thipháp luật sẽ tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp, tránh tìnhtrạng gian lận, buôn lậu…

Mức độ ổn định về chính trị và pháp luật của một quốc gia cho phép doanh nghiệp

có thể đánh giá được mức độ rủi ro của môi trường kinh doanh và ảnh hưởng của nó

đến doanh nghiệp như thế nào, vì vậy nghiên cứu các yếu tố chính trị và luật pháp là

yêu cầu không thể thiếu được kinh doanh nghiệp tham gia vào thị trường

1.4.2.3 Khách hàng

Khách hàng là những người có nhu cầu và khả năng thanh toán về hàng hóa và dịch

vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định sựthành bại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Khách hàng có nhu cầu rấtphong phú và khác nhau tùy theo từng lứa tuổi, giới tính mức thu nhập, tập quán…Mỗinhóm khách hàng có một đặt trưng riêng phản ánh quá trình mua sắm của họ Do đódoanh nghiệp phải có chính sách đáp ứng nhu cầu từng nhóm cho phù hợp

1.4.2.4 Đối thủ cạnh tranh

Bao gồm các nhà kinh doanh cùng sản phẩm của doanh nghiệp hoặc kinh doanh sảnphẩm có khả năng thay thế Đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp,doanh nghiệp có cạnh tranh được thì mới có khả năng tồn tại ngược lại sẽ bị đẩy lùi rakhỏi thị trường Cạnh tranh giúp doanh nghiệp có thể nâng cao hoạt động của mìnhphục vụ khách hàng tốt hơn, nâng cao được tính năng động nhưng luôn trong tìnhtrạng bị đầy lùi

Đối thủ cạnh tranh là yếu tố có ảnh hưởng đến công tác thực hiện kế hoạch kinh

doanh Lực lượng cạnh tranh ở đây bao gồm tất cả các lực lượng, các yếu tố có thể gâymột áp lực nào đó đối với công ty Đối thủ cạnh tranh có thể xuất hiện mọi nơi, đối với

các đối thủ cạnh tranh là các nhà kinh doanh cùng cạnh tranh một loại mặt hàng hoặc

trong cùng một ngành kinh doanh, nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh này ảnh hưởnglớn đến kế hoạch bán hàng của doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh

1.5.1 Ch ỉ tiêu tương đối

 Số tương đối

Phương pháp số tương đối dùng dể so sánh hai chỉ tiêu cùng loại hay khác loạinhưng có liên hệ với nhau nhằm đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêunào đó qua thời gian, hoặc đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch của kỳ nghiên cứu

 Số tương đối kế hoạch: Dùng để lập kế hoạch và đánh giá tình hình thực hiện

kế hoạch của doanh nghiệp

- Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch (KH): Là việc lập kế hoạch cho một chỉ tiêu

nào đó tăng hay giảm so với thực tế năm trước

 Lượng tăng(giảm) tuyệt đối liên hoàn: là chỉ tiêu biểu hiện lượng tăng(giảm)

tuyệt đối giữa hai thời kỳ liên tiếp

Sử dụng các chỉ tiêu trên ta đi sâu phân tích các hoạt động của công ty với các nộidung:

1.5.3 Doanh thu

 Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

riêng khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá

được chuyển giao cho người mua Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những

yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi các khoản phải thu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

hoặc liên quan tới khả năng hàng bán bị trả lại Doanh thu hàng bán được ghi nhậntheo số thuần sau khi đã trừ đi số chiết khấu giảm giá ghi trên hóa đơn bán hàng.

 Doanh thu cung c ấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh riêng theo tỷ lệ hoàn thành của giao dịch tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm Tỷ lệhoàn thành giao dịch được đánh giá dựa trên khảo sát các công việc đã được thực hiện.Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếuliên quan tới khả năng thu hồi các khoản phải thu

liên quan đến việc kết chuyển lợi nhuận sau mỗi chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

Chi phí tài chính: Là những khoản chi phí mà người đi vay phải chịu khi vay tiền từcác ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng

Chi phí bán hàng: Là chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng hay để bán đượchàng hoặc chi phí phân phối: chi phí quảng cáo, trả hoa hồng bán hàng, chi phí nhân

viên bán hàng…

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn

bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng được cho bất kỳ hoạt độngnào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, công cụ dụng

cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác…Chi phí khác: Là những chi phí phát sinh ngoài dự kiến không được xếp vào nhữngloại chi phí trên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Lợi nhuận khác: Là khoản chênh lệch giữa các thu nhập và chi phí khác của cáchoạt động khác ngoài cac hoạt động nêu trên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA

CÔNG TY TNHH TM THÁI ĐÔNG ANH

2.1 Tổng quan về công ty TNHH TM Thái Đông Anh

2.1.1 Gi ới thiệu chung về công ty

- Tên gọi đầy đủ: Công Ty TNHH TM Thái Đông Anh

- Tên bằng tiếng nước ngoài: THAI DONG ANH TRADING COMPANYLIMITED

- Tên viết tắt: TĐA CO LTD

- Giám đốc: Nguyễn Minh Đông

- Địa chỉ: Lại Thế, Phú Thượng, Phú Vang - Huế

- Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh

Chi tiết: Mua bán bánh kẹo, hàng thực phẩm như yếu phẩm: bột mì, sữa, dầu ăn,

đường, đậu các loại, hàng điện gia dụng, hàng trang trí nội thất, thuốc lá, hàng điện tử,

hàng may mặc, bia, rượu (Có nguồn gốc hợp pháp)

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

- Vận tải hành khách đường bộ khác

Chi tiết: Vận tải hành khách theo hợp đồng

- Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ sách, báo, tạp chí văn phòng phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh.

Chi tiết: Mua bán văn phòng phẩm

- Đại lý, môi giới, đấu giá

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Chi tiết: Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa, hàng nông sản, thực phẩm, các sản phẩmlàm từ da.

- Xây dựng nhà các loại

Chi tiết: Xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng

- Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng

Chi tiết: Sản xuất nước uống đóng chai tinh khiết

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

Chi tiết: Xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi

- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác

- Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ: sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệutết bện

Chi tiết: Sản xuất mộc mỹ nghệ

- Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàngchuyên doanh

Chi tiết: Mua bán hàng hóa mỹ phẩm

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

Chi tiết: Mua bán thiết bị vật liệu xây dựng

- Kinh doanh hàng lâm sản

- Mua bán ô tô.

- Sản xuất chế biến thực phẩm, hàng nông sản.

2.1.2 L ịch sử hình thành và phát triển của Công Ty TNHH TM Thái Đông Anh

Công Ty TNHH TM Thái Đông Anh ban đầu là một đại lý nhỏ lẻ chuyên buôn

bán các mặt hàng thực phẩm, nước giải khát tại Lại Thế, Phú Thượng, Phú Vang Thành Phố Huế.Sau đó thành lập Công ty TNHH TM Thái Đông Anh vào năm 2006theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 3300393526 của Sở Kế hoạch và đầu tư Thànhphố Huế - Tỉnh Thừa Thiên Huế Với số vốn ban đầu là 1.600.000.000 đồng cùng độingũ nhân viên bao gồm 11 thành viên

-Đến năm 2006, sau vài năm đi vào hoạt động công ty đã trở thành một nhà phân

phối lớn với nhiều chủng loại hàng hóa, thực phẩm có thương hiệu như Dầu thực vậtCái Lân, Sữa TH milk, Giấy Watersilk, nước giải khát Wonder farm, …

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Với kế hoạch giữ vững và gia tăng thị trường, khách hàng chủ yếu của công ty làkhách sạn, nhà hàng, cái đại lý bán lẻ, các chợ đầu mối, siêu thị, và các quán bar, coffe

… tại tỉnh Thừa Thiên Huế Vì vậy công ty luôn tìm kiếm các nhà sản xuất lớn và có

uy tín với chủng loại hàng hóa ngày càng đa dạng hơn

Đến nay, trong quá trình phát triển Công ty, cùng với sự cố gắng của tập thể cán bộ

công nhân và nhà quản lý, Công ty đã luôn đãm bảo lương cao được lợi nhuận trên cơ

sở gia tăng về số lượng cũng như chất lượng sản phẩm bán ra và chất lượng phục vụkhách hàng Do vậy công ty đã có các mối quan hệ liên doanh, cộng tác chặc chẽ vớinhiều đơn vị khác nhau trong thành phố và các tỉnh mang lại hiệu quả cao trong hoạt

động kinh doanh

2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH TM Thái Đông Anh

- Công ty TNHH TM Thái Đông Anh là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhânhoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình và được pháp luậtbảo vệ Công ty có chức năng và nhiệm vụ sau:

- Ch ức năng

Công ty có chức năng là mua bán, phân phối các mặt hàng tiêu dùng như thựcphẩm, sách, báo, tạp chí văn phòng phẩm, dụng cụ y tế, mỹ phẩm.v…v

Công ty hoạt động theo phương thức bán hàng trực tiếp, trực tiếp liên hệ với khách

hàng để nắm bắt thông tin, vì vậy công ty còn có chức năng liên hệ, tạo mối quan hệ

và uy tín với khách hàng, từ đó uy tín của công ty càng tăng và có nhiều đối tượng tìm

tổ chức theo đuổi trong nhiều năm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

+ Mở rộng liên doanh liên kết với các cơ sở kinh tế trong và ngoài nước, tăng cườnghợp tác kinh tế.

+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch của công ty, không ngừng nâng cao hiệu quả sửdụng vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh để đáp ứng ngày càng cao các nhu cầu củakhách hàng, tự bù đắp chi phí, trang trải các khoản nợ và làm tròn nghĩa vụ đối với

ngân sách Nhà Nước trên cơ sở vận dụng một cách tốt nhât năng lực buôn bán củacông ty và đẩy mạnh việc ứng dụng các công nghệ mới vào kinh doanh

+ Kinh doanh theo nghành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp

và thực hiện những nhiệm vụ mà Nhà Nước giao

+ Nghiên cứu nhũng cách thức phù hợp nhằm phục vụ tốt các nhu cầu của kháchhàng

+ Đào tạo, chăm lo, bồi dưỡng và thực hiện được đầy đủ các chế độ, chính sách củaNhà Nước đối với các công nhân viên như: thưởng, phạt, các chính sách đãi ngộ, phúc

lợi,….Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội, tổ chức chăm lo cho

đời sống và không ngừng nâng cao trình độ văn hóa và nghề nghiệp của các cán bộ

công nhân viên trong công ty

2.1.2.2 Thuận lợi và khó khăn

 Thuận lợi

- Tiềm lực tài chính vững vàng, nợ dài hạn của Công ty cơ bản đã được thanh toánxong, nguồn vốn, quỹ của Công ty cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu chi tiêu trong ngắnhạn cũng như trong thời gian trung hạn mà không cần phải vay vốn ngân hàng

- Tương lai doanh nghiệp có kế hoạch liên kết với các nhà sản xuất và các công ty

thương mại lớn trong nước để tăng chủng loại hàng hóa, và tận dụng nguồn lao động

từ các công ty liên kết điều tới giúp tăng khả năng quản trị từ đó đẩy mạnh khả năngcũng cố tài chính Cơ chế thông thoáng và hàng rào thuế quan đã được loại bỏ khi ViệtNam gia nhập WTO, thị trường mở rộng tạo động lực cho Công ty phát triển

 Khó khăn

- Công ty TNHH TM Thái Đông Anh với nguồn kinh phí và đào tạo nguồn nhân lựccòn gặp nhiều khó khăn Công ty vẫn chưa có các biện pháp quản lý nợ tốt, nên nguồnvốn này vẫn bị khách hàng lạm dụng khá cao

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

- Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước và việc thực thi chính sách của

một số ngành quản lý chưa đồng bộ kịp thời (chính sách quản lý thị trường và giá cảkém hiệu lực, thuế thu nhập rẻ vụn) cũng đã gây cho Công ty gặp những khó khăn

- Sự cạnh tranh gay gắt của thị trường

2.1.3 T ổ chức bộ máy quản lý tại Công Ty TNHH TM Thái Đông Anh

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công Ty TNHH TM Thái Đông Anh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ KIÊM

TỔNG GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

TRƯỞNG

BP KHO

NVGH PHỤ KHONVLX

BẢO VỆ

KẾ TOÁNSIÊU THỊ

KẾTOÁNNỘI BỘ

KSNB

KẾ TOÁNTRƯỞNG

KẾ TOÁNVIÊN

TỔTRƯỞNGADMIN

NV ADMIN

OMTLS

PHÒNGKẾTOÁN

NVBHNVGHNVLX

Nguồn: Phòng nhân sự của Công ty

NVBH

PHÒNGKINHDOANH

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy Công ty TNHH TM ThaiusĐông AnhTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

2.1.3.2 Nhiệm vụ các phòng ban

Ban Giám đốc: Giám đốc là người điều hành quyết định tất cả các vấn đề liên quan

đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật

PGĐ điều phối và dịch vụ khách hàng:

- Điều phối hoạt động chăm sóc khách hàng để phục vụ khách hàng đến sử dụngdịch vụ được tốt nhất, gia tăng sự hài lòng cho khách hàng, hỗ trợ về các vấn đề liên

quan đến sản phẩm, kỹ thuật, giao hàng, bộ phận kho

- Tư vấn khách hàng & tiếp nhận yêu cầu dịch vụ từ các kênh bán hàng của công ty.Chuyển tiếp yêu cầu của khách hàng cho bộ phận giao nhận

- Điều phối & giải quyết việc giao nhận thuận tiện và nhanh chóng nhất có thể Chủ

động cập nhật cho khách hàng trạng thái đơn hàng qua qua các kênh giao tiếp của công

ty Giải quyết phản ánh, thắc mắc, khiếu nại của khách hàng một cách khéo léo &chuẩn mực Chăm sóc khách hàng cũ, Telesales cho các khách hàng tiềm năng

PGĐ Siêu thị Gia Lạc: điều hành và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của siêu

thị; đưa ra những mục tiêu, hướng phát triển và chiến lược của cả siêu thị, quản lí nhân

viên để đảm bảo kết quả tốt nhất và trình bày báo cáo rõ ràng, đúng hạn với ban giámđốc về hoạt động bán lẻ của siêu thị Gia Lạc

Trưởng phòng Điều hành Unilever:

- Phạm vi quản lí: Quản lí các hoạt động trong phạm vi nhãn hàng Unilever

- Đảm bảo tuyển dụng và tổ chức kế hoạch đào tạo nhân sự đáp ứng về trình độchuyên môn phù hợp, theo sơ đồ tổ chức, sau đó sẽ được duyệt bởi giám đốc điều hành

công ty TNHH TM Thái Đông Anh

- Xây dựng và đề xuất kế hoạch kinh doanh, điều hành và quản lý việc thực hiện kếhoạch kinh doanh và chính sách kinh doanh đã được duyệt của công ty TNHH TM

Thái Đông Anh; bảo đảm hiệu quả kinh doanh của kho Unilever trên tất cả các lĩnh

vực Bán hàng, Dịch vụ và Phụ Tùng Đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch doanh số và lợinhuận được giao

- Nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược tiếp thị, quảng cáo và khuyến mãi,phục vụ hoạt động kinh doanh trong phạm vi kinh doanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

- Theo dõi tình hình kinh doanh và tài chánh tại chi nhánh Báo cáo định kì và cậpnhật kịp thời về trụ sở chính của công ty TNHH TM Thái Đông Anh ở 169 NguyễnChí Thanh (tuần, tháng, quý, năm) Quản lý toàn bộ nhân viên, thực hiện toàn quyềnvới nhân viên chi nhánh theo chính sách thủ tục nhân sự của công ty Đảm bảo điềukiện tốt cho CBCNV, và môi trường làm việc thân thiện, xây dựng văn hóa tại chinhánh.

OM: Giám sát quản lí thị trường

TLS (Team leader sale): Đội trưởng của nhóm bán hàng

 OM TLS có nhiệm vụ quản lí, giám sát nhân viên bán hàng ngoài thị trường của

nhãn hàng Unilever

Phòng kế toán: thực hiện đúng các chế độ về hạch toán kế toán, thống kê và các

chức năng khác do pháp luật quy định Chịu trách nhiệm thu chi, theo dõi, thu hồicông nợ, thanh toán và báo cáo, phân tích tài chính định kỳ của Công ty Tham mưuxây dựng dự án, phương thức đầu tư và đảm bảo nguồn vốn cho các hoạt động củacông ty Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và quản lý nguồn tài chính củacông ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công tác hạch toán kế toán theo đúngchế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tài chính của Nhà nước

Phòng kinh doanh:

- Thực hiện việc nghiên cứu và khai thác thị trường, mở rộng thị phần, tìm hiểu nhucầu của thị trường quảng bá sản phẩm xem xét ký kết hợp đồng bán hàng giao dịch,liên hệ với khách hàng, lệnh cho thủ kho xuất hàng theo yêu cầu đã đạt được xem xét

và trao đổi với khách hàng Lập kế hoạch theo dõi tiêu thụ sản phẩm, tổ chức viêc thực

hiện kế hoạch phát triển công ty

- Chịu trách nhiệm lập kế hoạch, điều độ kinh doanh, thu thập, xử lý thông tin vềkinh tế, thị trường, khách hàng và tham mưu xây dựng, quảng bá, phát triển thươnghiệu đồng thời tích cực tìm kiếm khách hàng, đơn hàng và tổ chức thực hiện, phối hợpvới phòng Kế toán trong việc thu hồi và giải quyết công nợ khách hàng, hướng dẫnquản lý nghiệp vụ kinh doanh trong toàn công ty Có chức năng trong việc xác địnhmục tiêu, phương hướng hoạt động kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Bộ phận Giám sát kinh doanh: là bộ phận quản lý bán hàng ngoài thị trường, thực

hiện chức năng giám sát và quản lý nhân viên bán hàng đồng thời phải thúc đẩy và duytrì hiệu quả kinh doanh cao cho doanh nghiệp nhưng với chi phí thấp nhất có thể để

tăng lợi nhuận cho công ty

Bộ phận vận chuyển: Có trách nhiệm chung về tổ chức vận chuyển và bốc dở hàng

hóa cho khách hàng cũng như tại doanh nghiệp Hiện nay bộ phận vận chuyển dùngchung cho các nhãn hàng chia đều cho các kho hàng của Thái Đông Anh: kho Unilever

và kho hàng ở 169 Nguyễn Chí Thanh Tuy nhiên một số nhãn hàng lớn như TH TrueMilk hay Abbott thì có xe vận chuyển riêng

Bộ phận lái xe: Bộ phận lái xe chịu trách nhiệm lái xe chung cho toàn bộ các nhãn

hàng của công ty Có nhiệm vụ quản lý, vận hành, bảo quản phương tiện vận tải được giao vận hành luôn trong trạng thái kỹ thuật tốt nhất phục vụ, đáp ứng mọi yêu cầu của lãnh đạo, bộ máy quản lý công ty và các đơn vị làm việc có hiệu quả.

Bộ phận giao hàng: tiếp nhận bill giao hàng từ bộ phận kế toán, nhận hàng và bốc

xếp để xếp hàng lên xe gọn gàng, khoa học, giao hàng tại các tuyến theo lệnh giaohàng Bộ phận này ở kho Nguyễn Chí Thanh, Nguyễn Hữu Thọ đều có trách nhiệmchung cho tất cả các nhãn hàng Còn kho Unilever thì bộ phận giao hàng sẽ chỉ hoạt

động trong phạm vi nhãn hàng Unilever

Bộ phận kho: Chịu trách nhiệm trước công ty về nhập kho, xuất kho, sắp xếp hàng.

Kiểm tra việc xuất nhập hàng hoá theo đúng quy định Bộ phận này cũng chia ra phạm

vi hoạt động trong 3 kho của công ty TNHH TM Thái Đông Anh gồm: Unilever, khoNguyễn Chí Thanh, kho Nguyễn Hữu Thọ

Bảo vệ: Bảo vệ hàng hóa có trong kho và kiểm tra khách hàng ra vào công ty.

Nhân viên bán hàng: nhận hàng, bảo quản hàng hóa, kiểm kê hàng hóa, trưng bày

hàng hóa, tư vấn bán hàng, giải quyết các khiếu nại của khách hàng

Phòng kiểm soát nội bộ: Quản lý bộ phận nhân lực của công ty nhằm theo dõi và

cập nhật sự biến đổi nhân sự một cách đầy đủ, chính xác Căn cứ vào nhu cầu nhân lựccủa công ty để có kế hoạch tuyển dụng, đào tạo mới trình ban giám đốc phê duyệt

Tổ trưởng nội bộ: quản lí tổ trưởng admin và nhân viên admin để sớm hoàn thành

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Tổ trưởng Admin: tổ chức và triển khai công việc, bố trí công việc cho nhân viên

Admin; đôn đốc, giám sát, điều phối nhân viên hoàn thành công việc đúng thời hạn

Chịu trách nhiệm cho toàn bộ các nhãn hàng được phân phối bởi công ty TNHH TM

Thái Đông Anh

Nhân viên Admin: Mỗi nhãn hàng được phân phối bởi công ty đều có một admin

riêng Có nhiệm vụ thực hiện các công việc đúng với yêu cầu và nhiệm vụ, hoàn thànhcông việc đúng thời hạn và làm tốt công việc mà cấp trên giao

Sản phẩm TH True Milk được phân phối bởi công ty TNHH TM Thái Đông Anh sẽ

do phó giám đốc điều hành, kế toán, nhân viên admin, thuộc trụ sở chính ở 169

Nguyễn Chí Thanh đảm nhiệm Nhãn hàng TH True Milk sẽ có một kế toán riêng vàmột admin riêng cho hoạt động phân phối

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

2.1.4 Tình hình lao động của công ty

Bảng 1: Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2015-2017

(ĐVT: Người)

Chỉ tiêu

2015 2016 2017 2016/2015 2017/2016

SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ +/- % +/- %(Lao

(Trích nguồn: Tại bộ phận nhân sự của Công ty qua các năm 2015-2017)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Nh ận xét về tình hình lao động

Qua bảng số liệu trên, ta nhận thấy:

Lực lượng lao động tại Công ty qua 3 năm đã không ngừng tăng lên Số lượng lao

động năm 2016 tăng thêm 9,84% so với năm 2015, tức là tăng thêm 6 lao động Năm

2017, số lao động vẫn tiếp tục tăng, tăng thêm gần 12%, tức là tăng thêm 8 lao động sovới năm 2016 Việc tăng liên tục số lao động qua các năm là do Công ty mở rộng chinhánh phân phối, mở rộng sản phẩm hàng hóa và liên tục mở rộng thị trường nên việctuyển thêm lao động là cần thiết

Theo giới tính: Tỷ trọng lao động nam trong tổng số lao động qua các năm đều

chiếm trên 70% và số lượng lao động nam liên tục tăng qua các năm cho thấy nhu cầu

lao động có thể lực tốt luôn cao do số lượng đội vận chuyển phân phối hàng tăng mạnhqua các năm; số lượng lao động nữ năm 2017 so với năm 2015 cũngtăng thêm 6người, tức là năm 2017 có 22 lao động nữ, số lao động nữ tăng thêm này là do Công ty

tuyển thêm vị trí kế toán, vị trí bán hàng phục vụ cho hoạt động của Công ty

Theo trình độ văn hoá: Trong 3 năm 2015-2017, ta thấy được Công ty đã có sự chú

trọng trong việc tuyển lao động có trình độ cao đã qua đào tạo, thể hiện qua tỷ trọng,

số lượng lao động đại học và trên đại học luôn chiếm trên một nửa số lao động của

Công ty và có xu hướng tăng dần qua các năm Cụ thể: năm 2016 số lượng lao độngđại học và trên đại học là 34 lao động tăng 6,25% tương ứng tăng 2 lao động so vớinăm 2015 Năm 2017 tăng thêm 2 lao động lên 36 lao động tương ứng tốc độtăng5,89% so với 2016

Theo tính chất công việc: Vì là một Công ty TNHH TM nên Công ty luôn có sự

chênh lệch lớn về số lao động trực tiếp và gián tiếp, số lao động trực tiếp luôn chiếmgần 2/3 tổng số lao động hiện có tại đơn vị

Hằng năm, Công ty luôn mở các đợt tập huấn bồi dưỡng, đào tạo cho nhân viênnhằm xây dựng một đội ngũ lao động có trình độ tay nghề cao, góp phần giúp cho sựphát triển sau này của Công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Tài sản luôn là yếu tố đầu vào quan trọng tham gia vào quá trình hoath động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Quy mô tài sản thể hiện khả năng tiềm lực kinh tếcủa công ty Chỉ tiêu tài sản phản ánh tổng tài sản hiện có của công ty Qua bảng trên

về tình hình tài sản của Công ty ta có thể thấy rằng:

- Về tài sản:

Trong giai đoạn 2015- 2017 tài sản của công ty tăng mạnh Năm 2015 tổng tài sản

của Công ty là 27.171,54 triệu đồng, đến năm 2016 thì tăng lên 12,57% tức là tăng lên3.416,51 triệu đồng nhưng đến năm 2017 thì tăng mạnh 35.036,87 triệu đồng tức là

tăng 14,54% so với năm 2016 Cụ thể:

Về tài sản ngắn hạn: Năm 2016 tăng 8,09% so với năm 2015 và năm 2017 thì tăngmạnh lên đến 21,56% Nguyên nhân là năm 2016 tiền và các khoản tương đương tiền

tăng 15,73%, hàng tồn kho tăng 14,46% và tài sản ngắn hạn khác cũng tăng 30,21%.Nhưng đến năm 2017 thì có những dấu hiệu tăng giảm như hàng tồn kho tăng mạnh

24,01% so với năm 2016, mặt khác tiền và tương đương tiên, tài sản ngắn hạn khácgiảm nhẹ so với năm 2016

Về tài sản cố định và đầu tư dài hạn: Năm 2016 là 6.274,34 triệu đồng tăng1.228,64 triệu đồng so với năm 2015 tức là tăng 24,35% Do năm 2016 một số máymóc thiết bị của Công ty bị hư hỏng và thiếu hụt nhân lực vì vậy Công ty phải đầu tư

thêm và đổi mới dẫn đến tăng tài sản cố định Nhưng đến năm 2017 thì tài sản cố định

của Công ty là 5.984,82 triệu đồng giảm 289,52 triệu đồng tức là giảm 46,14%

- Về nguồn vốn:

Tổng nguồn vốn của Công ty cũng biến động theo sự biến của tổng tài sản Tổngnguồn vốn Công ty năm 2016 là 30.588,06triệu đồng tăng 3.416,51 triệu đồng so với

năm 2015 tức là 12,57%, đến năm 2017 tổng nguồn vốn của Công ty đạt được

35.036,87 triệu đồng tăng 4.448,80triệu đồng tức là tăng 14,54% so với năm 2016 Nợphải trả của Công ty tăng đều qua các năm, cụ thể là năm 2016 tăng 13,7% so với năm

2015 và năm 2017 lại tăng mạnh22,75% so với năm 2016 Nguyên nhân là do trongnăm 2016 công ty làm ăn thuận lợi, không gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh, đồng

thời thu hút được nhiều khách hàng nên Công ty không phải đi vay để bù đắp chi phí

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 29/06/2021, 11:54

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w