Xuất phát từ thực tế đó nên tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố thu hút khách du lịch đến khách sạn Mường Thanh Lý Sơn, Quảng Ngãi” để tìm hiểu nghiên cứu nhằm thấy được các yếu tố
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ THU HÚT
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ THU HÚT
KHÁCH DU LỊCH ĐẾN KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH
LÝ SƠN, QUẢNG NGÃI
Lớp: K49C – Kế hoạch đầu tư
Niên khóa: 2015 – 2019
Huế, 01/2019
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua b ốn năm học tập và rèn luyện tại trường Trường Đại Học Kinh tế
Hu ế, được sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của Quý Thầy Cô, đặc biệt là Quý Th ầy Cô khoa Kinh tế và Phát triển đã truyền đạt cho tôi những kiến
th ức về lý thuyết và thực hành trong suốt thời gian học ở trường Trong thời gian th ực tập tại Khách sạn Mường Thanh Lý Sơn, tôi đã có cơ hội áp dụng
nh ững kiến thức học ở trường vào thực tế, đồng thời học hỏi được nhiều kinh nghi ệm cho công việc sau này.
Để đạt được những kết quả này, tôi xin chân thành cám ơn:
Quý Th ầy Cô giáo trường Trường Đại Học Kinh tế Huế đã truyền đạt cho tôi nh ững kiến thức bổ ích trong thời gian qua Đặc biệt, là Thạc sĩ Trần
Hu ỳnh Bảo Châu đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này.
Tôi xin trân tr ọng cảm ơn Ban giám đốc cùng tòan thể các anh chị nhân viên trong Khách s ạn Mường Thanh Lý Sơn; các khách du lịch tham gia điều tra đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực tập.
Cu ối cùng xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành t ốt công việc của mình.
M ặc dù đã cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu nhưng do khả năng và điều
ki ện cũng như thời gian còn hạn chế nên đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót R ất mong nhận được sự đóng góp của Thầy Cô và các bạn sinh viên để khóa lu ận hoàn thiện hơn.
M ột lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC HÌNH vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
3 Phương pháp nghiên cứu: 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1 Cơ sở lý luận 6
1.1.1 Tổng quan về du lịch 6
1.1.1.1 Khái niệm du lịch 6
1.1.1.2 Các loại hình du lịch 8
1.1.1.3 Đặc điểm của ngành du lịch 9
1.1.1.4 Tác động của du lịch đến môi trường 10
1.1.2 Tổng quan về kinh doanh khách sạn 18
1.1.2.1 Khái niệm kinh doanh khách sạn 18
1.1.2.2 Đặc điểm của ngành kinh doanh khách sạn 19
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách của khách sạn 22
1.1.3.1 Nhân tố khách quan 22
1.1.3.2 Nhân tố chủ quan 25
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.2 Cơ sở thực tiễn 27
1.2.1 Tình hình thu hút khách du lịch ở Việt Nam 27
1.2.2 Tình hình thu hút khách du lịch ở đảo Lý Sơn, Quảng Ngãi 29
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ THU HÚT 32
KHÁCH DU LỊCH ĐẾN VỚI KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH LÝ SƠN – QUẢNG NGÃI 32
2.1 Giới thiệu về khách sạn Mường Thanh Lý Sơn – Quảng Ngãi 32
2.1.1 Vị trí địa lý 32
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của khách sạn 33
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 34
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 34
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban, đơn vị trực thuộc 36
2.2 Tình hình kinh doanh của khách sạn Mường Thanh Lý Sơn, Quảng Ngãi 39 2.2.1 Các lĩnh vực kinh doanh của khách sạn 39
2.2.1.1 Kinh doanh lưu trú 39
2.2.1.2 Kinh doanh ăn uống 40
2.2.1.3 Tổ chức sự kiện 41
2.2.1.4 Các dịch vụ bổ sung 41
2.2.2 Tình hình lao động của khách sạn 42
2.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của khách sạn trong 3 năm 44
2.2.3.1 Tình hình khách đến lưu trú tại khách sạn 44
2.2.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn qua 3 năm 45
2.3 Phân tích các yếu tố thu hút khách du lịch đến với khách sạn Mường Thanh Lý Sơn 48
2.3.1 Đặc điểm của chung đối tượng điều tra 48
2.3.2 Đánh giá của khách du lịch về khách sạn Mường Thanh Lý Sơn 52
2.3.2.1 Đánh giá chung về khách sạn 52
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 62.3.2.2 Đánh giá sự hài lòng của du khách về chất lượng các dịch vụ của khách
sạn 54
2.3.3 Phân tích các yếu tố thu hút khách du lịch đến khách sạn Mường Thanh Lý Sơn 55
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT KHÁCH DU LỊCH ĐẾN VỚI KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH LÝ SƠN – QUẢNG NGÃI 58
3.1 Định hướng của khách sạn Mường Thanh 58
3.2 Một số giải pháp nhằm thu hút khách du lịch đến khách sạn Mường Thanh Lý Sơn 60
3.2.1 Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ 60
3.2.2 Về giá cả 61
3.2.3 Nâng cao năng lực phục vụ của nhân viên 62
3.2.4 Phát triển quan hệ đối tác 63
3.2.5 Các giải pháp khác 64
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
1 Kết luận 65
2 Kiến nghị 66
2.1 Đối với Chính quyền và các ban ngành có liên quan 66
2.2 Đối với khách sạn Mường Thanh Lý Sơn 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7UNWTO : World Tourism Organization
IUOTO : International Union of Official Travel Oragnization
WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới - World Trade Organization
UNESCO : Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc United Nations Educational Scientific and Cultural Organization
-Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tình hình lượt khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong tháng 10/2018 28
Bảng 1.2: Lượt du khách ra đảo và doanh thu từ du lịch trong giai đoạn 2012-2017 29
Bảng 2.1: Cơ cấu các loại phòng khách sạn Mường Thanh Lý Sơn 40
Bảng 2.2: Tình hình lao động tại khách sạn Mường Thanh Lý Sơn giai đoạn 42
Bảng 2.3: Tình hình lượt khách đến khách sạn từ quý III/2017 đến quý III/2018 44
Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh của khách sạn Mường Thanh Lý Sơn (2016-2018) 46
Bảng 2.5: Đặc điểm chung của đối tượng điều tra 49
Bảng 2.6: Thông tin du lịch của đối tượng điều tra 51
Bảng 2.7: Đánh giá của khách du lịch về khách sạn Mường Thanh Lý Sơn 53
Bảng 2.8: Đánh giá của du khách về chất lượng các dịch vụ ở khách sạn 54
Bảng 2.9: Mô tả các biến trong mô hình Logistic 55
Bảng 2.10: Kết quả ước lượng mô hình Logistic 56
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh của khách sạn 35
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Vị trí khách sạn Mường Thanh trên bản đồ huyện đảo Lý Sơn 32
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10khách đến lưu trú tại khách sạn tăng qua từng năm.
Chính vì những lý do đó, tôi quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố
thu hút khách du lịch đến khách sạn Mường Thanh Lý Sơn, Quảng Ngãi” làm
khóa luận tốt nghiệp của mình
Trên cơ sở sử dụng các phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kế toán
khách sạn Mường Thanh Lý Sơn Đồng thời, tôi đã thu thập số liệu sơ cấp thôngqua phỏng vấn điều tra cảm nhận của khách du lịch bằng bảng hỏi đối với 60 dukhách đang lưu trú tại khách sạn Kết hợp với việc quan sát thực trạng cơ sở vậtchất kỹ thuật, lực lượng lao động trong khách sạn để đánh giá
Về kết quả đạt được, đề tài đã hệ thống hóa các lý thuyết liên quan đến vấn đềnghiên cứu Thấy được từ đầu năm 2018 đến nay, lượng khách đến Lý Sơn đạt trên
75 ngàn lượt (trong đó số khách ở khách sạn Mường Thanh gần 20 ngàn lượt,doanh thu đạt gần 18 tỷ) Qua khảo sát điều tra 60 khách du lịch lưu trú ở khách sạnMường Thanh Lý Sơn, cho thấy chất lượng các dịch vụ ở khách sạn được đánh giá
khá tốt và giá cả các dịch vụ là yếu tố chính thu hút nhiều du khách đến khách sạntrong thời gian vừa qua
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa nhằm đưa Việt
Nam trở thành nước công nghiệp văn minh, hiện đại Ngành du lịch là một trongnhững ngành có đóng góp to lớn trong công cuộc cách mạng đó và được xem là
ngành “công nghiệp không khói” trong thời đại hiện nay Du lịch đã trở thành một
ngành kinh tế quan trọng trong cơ cấu kinh tế chung của các quốc gia và đem lạihiệu quả kinh tế rất cao Nếu so sánh với các ngành khác, du lịch đem lại nguồn thungoại tệ đáng kể cho quốc gia, góp phần thúc đẩy và tạo điều kiện cho các ngànhkhác phát triển, tạo thêm nhiều công ăn việc làm hiện nay
Ở nhiều nước trên thế giới, ngành du lịch phát triển khá mạnh mẽ và từ rất lâunhưng ở Việt Nam thì đây là một ngành khá trẻ, chưa phát triển mạnh nhưng lại có
vị trí quan trọng trong nền kinh tế Chính phủ đã có những chính sách khai thác hợp
lý tạo điều kiện thuận lợi để thu hút nguồn vốn khổng lồ từ các nhà đầu tư nướcngoài
Trong lĩnh vực du lịch, hoạt động kinh doanh khách sạn chiếm một tỷ lệ lớn.Nhờ nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài, nhiều khu du lịch được hình thành và pháttriển ở Việt Nam, khách sạn cũng ngày càng nhiều Cùng với sự tăng trưởng kinh tế
và tiến bộ xã hội ở các quốc gia trên Thế Giới, nhu cầu đi du lịch của con người
ngày càng cao và phong phú hơn Nếu trước đây, con người đi du lịch được xuất
phát từ nhu cầu thực tế là muốn tìm hiểu về con người, về xã hội, về phong tục tậpquán ở nơi họ đến thì ngày nay, nhu cầu đó được nâng lên là sự hưởng thụ chất
lượng dịch vụ, chất lượng phục vụ ở nơi họ đến
Lý Sơn là một hòn đảo nhỏ xinh đẹp thuộc tỉnh Quảng Ngãi mới được biết đếnnhiều trong những năm gần đây Với những tiềm năng du lịch biển, Lý Sơn đangdần trở thành điểm đến hấp dẫn đối với khách du lịch trong và ngoài nước Trong
năm tháng đầu năm 2018, Đảo Lý Sơn đã đón trên 50 ngàn lượt khách du lịch trong
và ngoài tỉnh, trong đó có trên 400 lượt khách quốc tế, tăng cao so với cùng kỳ năm
trước Nhìn thấy được tiềm năng to lớn đó, Tập đoàn Mường Thanh đã quyết địnhđầu tư xây dựng khách sạn Mường Thanh Lý Sơn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Khách sạn Mường Thanh Holiday Lý Sơn được thành lập vào tháng 5-2016,với quy mô 7 tầng, 92 phòng tiêu chuẩn với các trang thiết bị, tiện nghi đảm bảochất lượng của khách sạn 4 sao Khách sạn kinh doanh nhiều lĩnh vực liên quan đến
ăn uống, lưu trú và các lĩnh vực liên quan khác Để thu hút được nhiều khách du
lịch và nâng cao khả năng cạnh tranh với các khách sạn khác trong vùng, khách sạn
Mường Thanh cần xác định được nguồn khách mục tiêu của mình và ngày càng
hoàn thiện các dịch vụ trong khách sạn Xuất phát từ thực tế đó nên tôi đã chọn đề
tài “Nghiên cứu các yếu tố thu hút khách du lịch đến khách sạn Mường Thanh
Lý Sơn, Quảng Ngãi” để tìm hiểu nghiên cứu nhằm thấy được các yếu tố nào ở
khách sạn thu hút khách du lịch đến lưu trú tại khách sạn nhiều nhất và chất lượngdịch vụ, những mặt còn hạn chế trong công tác xây dựng thực hiện các dịch vụ củakhách sạn
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu tình hình khách du lịch đến khách sạn Mường Thanh Lý Sơn và
phân tích đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn khách sạn Trên
cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thu hút khách du lịch đến khách
sạn trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về du lịch và các yếu tố thu
hút khách du lịch trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn
- Tìm hiểu thực trạng khách du lịch đến khách sạn Mường Thanh Lý Sơn
- Đánh giá của du khách về chất lượng các dịch vụ ở khách sạn và phân tích
các yếu tố thu hút khách du lịch đến đây
- Đề xuất các giải pháp nhằm thu hút khách du lịch đến khách sạn trong thời
gian tới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 133 Phương pháp nghiên cứu:
3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp:
Thu thập thông tin từ phòng Kế toán khách sạn Mường Thanh Lý Sơn về các
số liệu này liên quan đến tình hình hoạt động kinh doanh của khách sạn từ năm
2016 đến 2018, các tài liệu do khách sạn cung cấp, thông tin trên báo chí, internet,
truyền hình
Số liệu sơ cấp:
- Được thu thập từ việc khảo sát khách du lịch thông qua bảng hỏi cấu trúc
nhằm xác định các yếu tố thu hút du khách đến khách sạn Mường Thanh Lý Sơn
- Tiến hành khảo sát 60 mẫu là khách nội địa đang lưu trú tại khách sạnMường Thanh Lý Sơn Các du khách này được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên,
không lặp
- Bảng hỏi được xây dựng dựa trên các câu hỏi bán cấu trúc với 5 khách du
lịch nhằm tìm ra cơ sở các thông tin cần thu thập để nghiên cứu về các yếu tố thuhút khách du lịch đến khách sạn Từ thông tin thu được tiến hành điều chỉnh vàhoàn thiện bảng hỏi sau đó tiến hành khảo sát khách du lịch
- Bảng khảo sát gồm có:
Phần 1: thông tin chung các câu hỏi về việc đi du lịch
Phần 2: khảo sát ý kiến đánh giá mức độ hài lòng của khách du lịch về các
yếu tố thu hút du khách đến khách sạn Mường Thanh Lý Sơn
Phần 3: thông tin cá nhân của du khách bao gồm các câu hỏi về giới tính, độ
tuổi, vùng miền, tỉnh thành
3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Trên cơ sở số liệu thu thập được, tiến hành phân tích dữ liệu bằng phần mềm
SPSS và Excel
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để biết được cơ cấu mẫu theo một số
tiêu thức: giới tính, độ tuổi, vùng miền,…biểu diễn số liệu thông qua các bảng biểu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14- Phương pháp so sánh: đối với số liệu trong một khoảng thời gian sẽ tiến hành
so sánh giữa các thời gian với nhau để thấy được sự khác biệt và tìm ra nguyênnhân có sự khác biệt đó
- Ngoài ra, còn sử dụng một số phương pháp khác như: phương pháp quan sát,phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp bảng hỏi
- Hồi quy logistic: là một kỹ thuật thống kê để xem xét mối liên hệ giữa biếnđộc lập (biến số hoặc biến phân loại) với biến phụ thuộc là biến nhị phân Phân tích
hồi quy được thực hiện bằng phương pháp hồi quy enter với phần mềm SPSS 16.0
Phân tích hồi quy logistic:
Trong đó: Y là biến phụ thuộc
P (Y = 1): xác suất để khách du lịch quay lại khách sạn
P (Y = 0) = 1- P (Y = 1): xác suất khách du lịch không quay lại khách sạn
Mức độ phù hợp của mô hình hồi quy được đánh giá căn cứ vào mức ý nghĩa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Độ phù hợp tổng quát cũng có thể được đánh giá dựa trên chỉ tiêu -2LL (viết tắt
của -2 Log Likelihood), giá trị -2LL càng nhỏ càng thể hiện độ phù hợp cao Giá trịnhỏ nhất của -2LL là 0 (tức là không có sai số) khi đó mô hình có một độ phù hợphoàn hảo
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về các nhân tố thu hút
khách du lịch đến khách sạn Mường Thanh Lý Sơn giai đoạn 2016 đến 2018
- Khách thể nghiên cứu: Các du khách đến lưu trú tại khách sạn Mường Thanh
Lý Sơn
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại khách sạn Mường Thanh
Lý Sơn, trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Phạm vi về thời gian: Thực trạng các yếu tố thu hút khách du lịch đến khách
sạn Mường Thanh Lý Sơn được thực hiện dựa trên nguồn số liệu thứ cấp của kháchsạn được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến năm 2018 Nguồn số liệu
sơ cấp được thu thập thông qua điều tra, khảo sát khách du lịch tại khách sạn (từngày 5/11/2018 đến 12/11/2018)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 T ổng quan về du lịch
1.1.1.1 Khái niệm du lịch
Du lịch đã trở thành một trong những hình thức sinh hoạt khá phổ biến của
con người trong thời đại ngày nay Tuy nhiên, thế nào là du lịch xét từ góc độ củangười du lịch và bản thân người làm du lịch, thì cho đến nay vẫn còn có sự khác
nhau trong quan niệm giữa những người nghiên cứu và những người hoạt độngtrong lĩnh vực này
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), một tổ chức thuộc Liên HiệpQuốc, Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú,trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đíchnghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khácnữa, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoài môi trườngsống định cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền Dulịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳn nơi
định cư
Theo Liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (IUOTO): Du lịch
được hiểu là hành động du hành đến một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên
của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghềhay một việc kiếm tiền sinh sống,…
Tại hội nghị LHQ về du lịch họp tại Rome – Italia (21/8 – 5/9/1963), các
chuyên gia đưa ra định nghĩa về du lịch: Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiệntượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá
nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục
đích hoà bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Theo các nhà du lịch Trung Quốc: Hoạt động du lịch là tổng hoà hàng loạtquan hệ và hiện tượng lấy sự tồn tại và phát triển kinh tế, xã hội nhất định làm cơ
sở, lấy chủ thể du lịch, khách thể du lịch và trung gian du lịch làm điều kiện
Theo Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO): Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt
động của những người du hành tạm trú với mục đích tham quan, khám phá và tìm
hiểu, trải nghiệm hoặc với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn cũng như mục đíchhành nghề và những mục đích khác nữa trong thời gian liên tục nhưng không quámột năm ở bên ngoài môi trường sống định cư nhưng loại trừ các du hành mà cómục đích chính là kiếm tiền
Theo Luật du lịch Việt Nam năm 2005 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14/6/2005, định nghĩa du lịch theo mục 1, điều4: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư
trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí,
nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”
- Nhìn từ góc độ thay đổi về không gian của du khách: Du lịch là một trong
những hình thức di chuyển tạm thời từ một vùng này sang một vùng khác, từ một
nước này sang một nước khác mà không thay đổi nơi cư trú hay nơi làm việc
- Nhìn từ góc độ kinh tế: Du lịch là một ngành kinh tế, dịch vụ có nhiệm vụ
phục vụ cho nhu cầu tham quan giải trí nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với cáchoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác
Như vậy, chúng ta thấy được du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù, bao
gồm nhiều thành phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp Nó vừa
mang đặc điểm của ngành kinh tế vừa có đặc điểm của ngành văn hóa – xã hội
Ngoài ra, du lịch còn được giải thích ý nghĩa theo cách tiếp cận của các đối tượngliên quan
Đối với người đi du lịch: Du lịch là cuộc hành trình và lưu trú của họ ở ngoàinơi cư trú để thoả mãn các nhu cầu khác nhau: hoà bình, hữu nghị, tìm kiếm kinh
nghiệm sống hoặc thoả mãn các nhu cầu về vật chất và tinh thần khác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18 Đối với người kinh doanh du lịch: Du lịch là quá trình tổ chức các điều kiện
về sản xuất và phục vụ nhằm thoả mãn, đáp ứng các nhu cầu của người du lịch và
đạt được mục đích số một của mình là thu lợi nhuận
Đối với chính quyền địa phương: Du lịch là việc tổ chức các điều kiện về
hành chính, về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ khách du lịch, làtổng hợp các hoạt động kinh doanh nhằm tạo điều kiện cho khách du lịch trong việchành trình và lưu trú, là cơ hội để bán các sản phẩm của địa phương, tăng thu ngoại
tệ, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân địa phương
Đối với cộng đồng dân cư sở tại: Du lịch là một hiện tượng kinh tế xã hội mà
hoạt động du lịch tại địa phương mình, vừa đem lại những cơ hội để tìm hiểu nền
văn hoá, phong cách của những người ngoài địa phương mình, vừa là cơ hội để ìm
việc làm, phát huy các nghề cổ truyền, tăng thu nhập nhưng đồng thời cũng gây ảnh
hưởng đến đời sống người dân sở tại như về môi trường, trật tự an ninh xã hội, nơi
ăn, chốn ở,…
1.1.1.2 Các loại hình du lịch
Hoạt động du lịch có thể phân nhóm theo các nhóm khác nhau tuỳ thuộc tiêu chí
đưa ra Hiện nay đa số các chuyên gia về du lịch Việt Nam phân chia các loại hình du
lịch theo các tiêu chí cơ bản dưới đây
- Phân chia theo môi trường tài nguyên: Du lịch thiên nhiên và Du lịch văn hoá
- Phân loại theo mục đích chuyến đi: Du lịch tham quan, Du lịch giải trí, Du lịch
nghỉ dưỡng, Du lịch khám phá, Du lịch thể thao, Du lịch lễ hội, Du lịch tôn giáo, Dulịch nghiên cứu (học tập), Du lịch hội nghị, Du lịch thể thao kết hợp, Du lịch chữabệnh, Du lịch thăm thân, Du lịch kinh doanh
- Phân loại theo lãnh thổ hoạt động: Du lịch quốc tế, Du lịch nội địa, Du lịch
quốc gia
- Phân loại theo đặc điểm địa lý của điểm du lịch: Du lịch miền biển, Du lịch
miền núi, Du lịch đô thị, Du lịch thôn quê
- Phân loại theo phương tiện giao thông: Du lịch xe đạp, Du lịch ô tô, Du lịch
bằng tàu hoả, Du lịch bằng tàu thuỷ, Du lịch máy bay
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19- Phân loại theo loại hình lưu trú: Khách sạn, Nhà trọ thanh niên, Camping,
Bungaloue, Làng du lịch
- Phân loại theo lứa tuổi du lịch: Du lịch thiếu niên, Du lịch thanh niên, Du lịch
trung niên, Du lịch người cao tuổi
- Phân loại theo độ dài chuyến đi: Du lịch ngắn ngày, Du lịch dài ngày
- Phân loại theo hình thức tổ chức: Du lịch tập thể, Du lịch cá thể, Du lịch gia đình
- Phân loại theo phương thức hợp đồng: Du lịch trọn gói, Du lịch từng phần
1.1.1.3 Đặc điểm của ngành du lịch
- Du lịch là ngành không khói, ít gây ô nhiễm môi trường, giúp khách du lịch vừađược nghỉ ngơi, giảm strees vừa biết thêm nhiều điều hay mới lạ mà khách chưa biết
Du lịch còn góp phần phát triển kinh tế của đất nước, tạo việc làm và tăng thu nhập
cho người lao động (hướng dẫn viên, các dịch vụ liên quan ) Hiện nay ngành du lịchđang phát triển mạnh ở các nước thuộc thế giới thứ ba Nhu cầu về du lịch càng tăng
thì vấn đề bảo vệ môi trường cần phải được coi trọng Có một dạng du lịch nữa, đó là
du lịch xúc tiến thương mại, vừa đi du lịch vừa kết hợp làm ăn, cũng rất phổ biến tạiViệt Nam
- Du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp và có một số đặc điểm sau :
- Du lịch là ngành phụ thuộc vào tài nguyên du lịch: Bất cứ một du khách nào vớiđộng cơ và hình thức du lịch ra sao thì yêu cầu có tính phổ biến phải đạt được đối với
họ là được tham quan, vui chơi giải trí, tìm hiểu thưởng thức các giá trị về thiên nhiên,lịch sử, văn hóa, xã hội,…của một nơi nào đó Đó là các bãi biển đầy ánh nắng, các
thác nước, các núi non hang động hung vĩ, các giống loài động thực vật quý hiếm, các
thành cổ lâu đài, các đền chùa với kiến trúc cổ và những ngày lễ hội; các trung tâmkinh tế, văn hóa lớn; các rừng quốc gia, khu di tích,…Tài nguyên du lịch có loại dothiên nhiên tạo ra nhưng có loại do quá trình phát triển lịch sử qua nhiều thế hệ của con
người tạo ra Đây chính là cơ sở khách quan để hình thành nên các tuyến, điểm du lịch
- Du lịch là ngành kinh doanh tổng hợp phục vụ như cầu tiêu dùng đa dạng của
khách du lịch Những người đi du lịch dù thuộc đối tượng nào và với nguồn tiền của cánhân hay tập thể thì trong thời gian đi du lịch, mức tiêu dùng của họ thường cao hơn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20tiêu dùng bình quân của đại bộ phận dân cư Chưa kể một bộ phận lớn khách du lịchquốc tế là các tầng lớp thượng lưu: những thương gia, những nhà kinh doanh, tríthức,…giàu có Vì vậy, ngành du lịch phải là một ngành kinh doanh tổng hợp phục vụcho các nhu cầu về nghỉ ngơi, ăn uống, đi lại, tham quan, giải trí, mua hàng và cácdịch vụ khác của khách sao cho vừa thuận tiện, an toàn, vừa sang trọng, lịch sự và cókhả năng đáp ứng các nhu cầu dịch vụ ở mức độ cao cấp.
- Du lịch là ngành ngoài kinh doanh và dịch vụ ra còn phải đảm bảo nhu cầu an
ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội cho du khách, cho địa phương và các nước đónnhận du khách
- Ngành du lịch là một ngành kinh tế - xã hội – dịch vụ có nhiệm vụ phục vụ nhu
cầu tham quan, giải trí, nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với các hoạt động chữa bệnh,thể thao, nghiên cứu khoa học và các dạng nhu cầu khác Như vậy, đây là một ngành
đặc biệt có nhiều đặc điểm và tính chất pha trộn nhau tạo thành một tổng thể rất phức
tạp Hoạt động của ngành du lịch vừa mang đặc điểm của một ngành kinh tế, vừa
mang đặc điểm của một ngành văn hóa – xã hội
1.1.1.4 Tác động của du lịch đến môi trường
Tác động tích cực
Hoạt động du lịch luôn luôn gắn liền với việc khai thác các tiềm năng tài
nguyên môi trường tự nhiên như cảnh đẹp hùng vĩ của núi sông biển….các giá trịvăn hoá, nhân văn
Trong nhiều trường hợp, hoạt động du lịch tạo nên những môi trường nhân tạo
như công viên vui chơi giải trí, nhà bảo tàng, làng văn hoá…trên cơ sở của một hay
tập hợp các đặc tính của môi trường tự nhiên như một hang động, một quả đồi, mộtkhúc sông, một khu rừng…hay một đền thờ, một quần thể di tích Chính vì thếngành du lịch có những tác động khác nhau tới môi trường Các hoạt động kinh tếnói chung và hoạt động du lịch nói riêng đều có tác động đến tài nguyên và môi
trường Những hoạt động này có thể là tích cực, song cũng có thể là tiêu cực đến tàinguyên và môi trường, nhất là trong các trường hợp không có tổ chức, quy hoạch
hợp lý, sử dụng và bảo vệ cũng như khôi phục tài nguyên và môi trường xác đáng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21- Tác động đến môi trường du lịch tự nhiên
+ Hoạt động du lịch tạo ra hiệu quả tốt đối với việc sử dụng hợp lý và bảo vệ tối ưucác nguồn tài nguyên và môi trường du lịch góp phần tích cực vào việc bảo tồn các
vườn quốc gia, các khu bảo tồn tự nhiên, các khu rừng văn hóa – lịch sử – môitrường, tu bổ, bảo vệ hệ thống đền đài lịch sử, kiến trúc mỹ thuật Ở Việt Nam hiệnnay đã xác định và đưa vào bảo vệ cấp độ quốc gia 105 khu rừng đặc dụng ( trong
đó có 16 vườn quốc gia, 55 khu bảo tồn tự nhiên và 34 khu rừng – văn hóa – lịch sử– môi trường Tăng thêm mức độ đa dạng sinh học tại những điểm du lịch nhờ
những dự án có các công viên cảnh quan, khu nuôi chim thú hoặc bảo tồn đa dạngsinh học thông qua nuôi trồng nhân tạo phục vụ du lịch
+ Bổ sung vẻ đẹp cảnh quan cho khu vực phát triển du lịch nhờ các dự án thường cóyêu cầu tạo thêm các vườn cây, công viên cảnh quan, hồ nước, thác nước nhân tạo
Du lịch góp phần tích cực trong việc tu sửa và phát triển cảnh quan đô thị,cảnh quan tại các điểm du lịch như tu sửa nhà cửa thành những cơ sở du lịch mới,cải thiện môi trường cho cả du khách và cư dân địa phương bằng cách gia tăng
phương tiện vệ sinh công cộng, đường sá, thông tin, năng lượng, cơ sở xử lí rác vànước thải được cải thiện, dịch vụ môi trường được cung cấp Hạn chế các lan truyền
ô nhiễm cục bộ trong khu dân cư nếu như các giải pháp hạ tầng, kỹ thuật đồng bộ
được áp dụng Đối với các làng chài ven biển trong khu vực được xác định phát
triển thành các khu du lịch biển, tăng hiệu quả sử dụng đất nhờ sử dụng quỹ đất còntrống chưa được sử dụng hiệu quả Giảm sức ép do khai thác tài nguyên quá mức từcác hoạt động dân sinh, kinh tế tại các khu vực phát triển du lịch nếu như các giảipháp kỹ thuật trong cấp thoát nước được sử dụng Du lịch phát triển đưa đến sựkiểm soát ở các điểm du lịch nhằm bảo vệ môi trường
- Tác động đến môi trường du lịch nhân văn
+ Tác động đến chính trị: Thông qua hoạt động du lịch, du khách có được sự
giao lưu, hiểu biết lẫn nhau làm gia tăng sự đoàn kết quốc tế, hòa bình, hữu nghị
giữa các quốc gia, dân tộc Du lịch cũng chấp nhận các hình thức giao lưu văn hóakhác nhau, kể cả trao đổi quan điểm và luyện tập các ngôn ngữ khác nhau
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Du lịch có tác động thúc đẩy, xây dựng văn minh tinh thần Thông qua khaithác hoạt động du lịch bằng nhiều hình thức, du khách được mở rộng tầm mắt, thêmphần lịch thiệp, tăng cường hiểu biết, thoải mái tinh thần, tôi luyện tình cảm Vìvậy, hoạt động du lịch góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần và tu dưỡng
đạo đức cho con người
Du lịch có ý nghĩa nhân sinh và xã hội rất tích cực, thúc đẩy du lịch là yếu tố cơbản của phồn vinh xã hội Đồng thời, thông qua hoạt động du lịch còn có thể làm
tăng sự hiểu biết của du khách đối với cảnh quan thiên nhiên, đất nước, con người,
lịch sử văn hóa xã hội của quốc gia, nhờ vậy tinh thần yêu tổ quốc, yêu quê hương
được tăng lên và có tình thần trách nhiệm xây dựng đất nước giàu mạnh, lòng tự
hào dân tộc và ý thức bảo vệ môi trường Du lịch làm tăng nhận thức của địa
phương về giá trị kinh tế của các khu vực tự nhiên và văn hóa, qua đó có thể khơi
dậy niềm tự hào đối với những di sản của quốc gia và địa phương cũng như quan
tâm đến việc giữ gìn chúng
Phát triển du lịch có lợi cho việc bảo vệ và phát triển văn hóa dân gian Ngoàiviệc cung cấp các hoạt động tham quan di tích văn vật du ngoạn phong cảnh thiênnhiên, du lịch còn có tác dụng bảo vệ văn hóa, làm đẹp môi trường và thúc đẩy sựphát triển của văn hóa dân tộc
+ Phát triển, giao lưu văn hóa: Khách biết thêm về văn hóa của nước chủ nhà,
biết âm nhạc, nghệ thuật, các món ăn truyền thống và ngôn ngữ của nước đó.Tạohình ảnh mới, người nước ngoài được biết thêm về cộng đồng người dân nước họ
du lịch
Du lịch có thể đẩy mạnh việc bảo tồn và giao lưu các truyền thống văn hóa lịch
sử, góp phần bảo tồn và quản lí bền vững các tài nguyên, bảo vệ các di sản ở địa
phương, phục hưng các nền văn hóa bản xứ, các nghề thủ công mĩ nghệ Du lịch
còn tạo ra khả năng hỗ trợ đắc lực cho việc bảo tồn các di tích lịch sử, khảo cổ đang
có nguy cơ bị tàn lụi, đặc biệt là các di tích ở những nước nghèo không có đủ tiềm
lực để trùng tu hay bảo vệ Đóng góp kinh phí trực tiếp hay gián tiếp cho việc pháttriển các bảo tàng, các hoạt động văn hóa truyền thống, kể cả văn hóa ẩm thực
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Du lịch tạo ra việc làm ảnh hưởng tích cực đến sự ổn định xã hội như: Không
để cho các cộng đồng tan rã, giảm bớt việc thanh niên đi nơi khác tiềm việc làm,tăng thu nhập của dân địa phương qua việc cung cấp những sản phẩm mỹ nghệ công
nghiệp cho khách du lịch.Ngoài ra, du lịch nâng cao trình độ nghiệp vụ của ngườidân Phát triển du lịch có thể phát triển một số nghề mới liên quan đến dịch vụ dulịch
- Tác động đến môi trường kinh tế – xã hội
Du lịch góp phần tăng GDP cho nền kinh tế quốc dân Ở nhiều nước trên thếgiới, du lịch từ lâu đã trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, chiếm từ 40% đến60% tỷ trọng nền kinh tế quốc dân Công nghệ du lịch của thế giới chiếm khoảng6% thu nhập của thế giới Trên toàn cầu ngành du lịch chiếm khoảng 45,8 % tổngthu nhập của tất cả các ngành dịch vụ trong giai đoạn 1990-2002, ở Việt Nam tỷtrọng của du lịch trong GDP 1994 chiếm 3,5% và 1995 chiếm 4,9% trong tổng thunhập Năm 2002, du lịch chiếm khoảng 8,8% GDP của thế giới và WTO đã dự báo
đến năm 2010 sẽ tăng lên đến 12,5%.[8]
Đóng góp vào thu nhập của chính phủ Du lịch quốc tế tạo ra nguồn thu nhập
ngoại tệ lớn cho ngành du lịch thế giới, năm 2000 đạt 476 tỷ USD Du lịch gópphần thúc đẩy sự phát triển của ngành ngoại thương Việc xuất khẩu bằng du lịchquốc tế có lợi lớn về nhiều mặt Tạo được doanh thu và lợi nhuận lớn hơn nhiều nếucùng những hàng hóa đó đem xuất khẩu theo đường ngoại thương
Du lịch là phương tiện tuyên truyền và quảng cáo không mất tiền cho nước chủnhà Sự phát triển du lịch quốc tế còn có những ý nghĩa quan trọng trong việc củng
cố các mối quan hệ kinh tế quốc tế theo các hướng như là kết hợp đồng trao đổikhách giữa các nước tổ chức, các hãng du lịch, tham gia vào các tổ chức quốc tế về
du lịch
Du lịch tạo cơ hội giải pháp việc làm.Với sự phát triển nhanh chóng và do đặcthù là dịch vụ nên ngành du lịch có hệ số sử dụng lao động rất cao Theo WTO, lao
động trong ngành du lịch chiếm khoảng 7% lực lượng lao động trên thế giới
Du lịch thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ, tăng cường vị trí vàkhả năng phát triển du lịch dựa trên cơ sở phối hợp với các ngành có liên quan
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Nhiều doanh nghiệp có qui mô và gia đình làm chủ như dịch vụ taxi, cửa hàng bán
đồ lưu niệm hay một nhà hàng nhỏ Ngày càng có nhiều du khách muốn tìm hiểuvăn hóa đích thực của vùng du lịch Nếu chúng ta có thể kích thích họ mua hàng lưu
niệm sản xuất tại địa phương và ở khách sạn được trang bị bằng nhiều vật liệu của
địa phương thì du lịch là chiếc cầu nối và đóng góp đáng kể vào nền kinh tế Khi du
lịch phát triển, sự tiêu dùng của du khách sẽ làm cho sự phân phối tiền tệ và cơ hộitìm việc làm đồng đều hơn Tiêu dùng của khách du lịch sẽ tạo nên thu nhập của cácdoanh nghiệp du lịch
Du lịch làm thay đổi cấu trúc kinh tế của vùng Giá trị đất gia tăng do thay đổimục đích sử dụng đất
Thay đổi cơ cấu và trình độ lao động, góp phần cân bằng cán cân thanh toán
quốc tế, sự gia tăng xuất khẩu du lịch sẽ đồng thời làm tăng tổng sản phẩm quốcdân của đất nước
Kích thích đầu tư ngành du lịch được tạo nên bởi rất nhiều doanh nghiệp nhỏ
của các loại dịch vụ khác nhau Vì thế, sự đầu tư của nhà nước vào cơ sở hạ tầng và
đôi khi cả kiến trúc thượng tầng (nghệ thuật, văn hóa dân gian…) nhằm tạo điều
kiện cho du lịch phát triển sẽ kích thích sự đầu tư rộng rãi của các tầng lớp nhân dân
và các doanh nghiệp nhỏ Sự đầu tư xuất phát từ du lịch sẽ kéo theo sự bùng nổ đầu
tư ở các ngành sản xuất và dịch vụ khác như xây dựng, giao thông vận tải, tiểu thủ
công nghiệp Kích thích chính quyền địa phương có những cải thiện tốt hơn về cơ
sở hạ tầng như hệ thống điện, nước, đường giao thông, bưu chính viễn thông, thugom rác thải để cải thiện hất lượng cuộc sống cho cư dân cũng như du khách
Phát triển du lịch có lợi cho việc cải thiện môi trường đầu tư, xúc tiến, mở cửavới bên ngoài
Phát triển du lịch có lợi cho việc giao lưu và phát triển khoa học kĩ thuật, dulịch là hình thức quan trọng của việc truyền bá kĩ thuật và giao lưu nghiên cứu khoahọc
Cải thiện y tế: Dịch vụ y tế và các tiêu chuẩn vệ sinh được nâng cao Xử lí
rác và nước thải được cải thiện, dịch vụ môi trường được nâng cấp Cải thiện về mặt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25hoạt động bổ ích Giáo dục và bảo tồn thiên nhiên: Giáo dục và kiến thức được nâng
lên Cơ hội đào tạo được mở rộng, khuyến khích việc quản lí và bảo vệ các di sản
và môi trường thiên nhiên
Tác động tiêu cực
- Đến môi trường tự nhiên:
+ Tài nguyên nước xây dựng, đất đá và các chất nạo vét, đặc biệt là những nơi
chặt phá rừng ngập mặn để xây bến cảng, làm cho chất lượng nước giảm đi rấtnhiều, nước bị đục, quá trình trầm lắng tăng Sinh vật đáy bị huỷ diệt, chất bẩn donạo vét tạo nên Biển và đất bị nhiễm độc bởi chất thải Việc giải phóng mặt bằng
và san ủi đất để xây dựng các công trình và làm đường có thể gây ra xói mòn và sụt
lở đất, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước mặt Việc vứt rác và đổ nước thảibừa bãi vào các nguồn nước cũng như thải ra một lượng xăng dầu nhất định trongquá trình vận hành các thiết bị xây dựng
+ Tác động lâu dài do việc vận hành và bảo dưỡng các công trình du lịch
Đất bờ bị sụt lở hoặc rác rưởi trôi dạt sẽ làm tăng thêm hàm lượng bùn và các
chất cặn, vì thế mà chất lượng nguồn nước kém đi, độ nhiễm độc tăng Ô nhiễmnguồn nước xảy ra do các nguyên nhân khác nhau như do các chất thải chưa được
xử lí thải vào nguồn nước, do việc thải dầu, mỡ, các chất hyđrocacbon của các
phương tiện giao thông thuỷ ( tàu, thuyền du lịch, ca nô…) Hoạt động du khách
cũng là nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước như: vứt rác bừa bãi ( khi qua
phà…) nguồn cấp nước bị nhiễm bẩn, nhiều sinh vật gây bệnh hại cho sức khoẻ,đổ
các chất lỏng ( chất hyđrocacbon khi bơi thuyền, đi xe máy…), xăng dầu rơi vãi tạocác vết dầu loang dẫn đến nhiễm độc nặng, chất lượng nước kém đi Việc thay đổimục đích sử dụng đất dẫn đến mất cân bằng sinh thái, thay đổi cảnh quan, đẩynhanh quá trình xói mòn Các hoạt động khác: giao thông tấp nập, có quá nhiều dukhách làm chất lượng không khí kém đi, các giá trị du lịch bị xuống cấp
+ Tài nguyên không khí
Tuy được coi là ngành “công nghiệp không khói”, nhưng du lịch có thể gây ô
nhiễm khí thông qua phát xả khí thải động cơ xe máy và tàu thuyền, đặc biệt là ở
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26các trọng điểm và trục giao thông chính, gây hại cho cây cối, động vật hoang dại vàcác công trình xây dựng bằng đá vôi và bê tông Bụi và các chất gây ô nhiễm khôngkhí xuất hiện chủ yếu là do các hoạt động giao thông, do sản xuất và sử dụng năng
lượng, tăng cường sử dụng giao thông cơ giới là nguyên nhân đáng kể gây nên bụi
bặm và ô nhiễm môi trường Trạng thái ồn ào phát sinh do việc tăng cường sử dụng
các phương tiện cơ giới như thuyền, phà gắn máy, xe máy…cũng như hoạt động
của du khách tại các điểm du lịch tạo nên những hậu quả trước mắt cũng như lâudài
+ Tài nguyên đất
Du lịch kéo theo việc xây dựng kết cấu hạ tầng, khách sạn và công trình dịch
vụ du lịch Điều này tất yếu dẫn đến việc xâm lấn những diện tích đất trước đây lànhững cảnh quan thiên nhiên, những khu đất trồng trọt và chăn nuôi Hoạt độngphát triển các khu du lịch thường dẫn đến việc giảm quỹ đất canh tác nông nghiệp
+ Tài nguyên sinh vật
Ô nhiễm môi trường sống cùng với việc mất đi những cảnh quan thiên nhiên,những khu đất chăn nuôi là những nhân tố làm cho một số loài thực vật và động vậtdần dần bị mất nơi cư trú
Một số hoạt động thái quá của du khách như chặt cây bẻ cành, săn bắn chimthú tại những khu rừng tự nhiên cũng là nguyên nhân làm giảm sút cả số lượng lẫnchất lượng sinh vật trong phạm vi khu du lịch
Các yếu tố ô nhiễm như là rác và nước thải không được xử lí đúng mức sẽ ảnh
hưởng trực tiếp đến các hệ sinh thái ở dưới nước
Hoạt động của du khách có tác động lớn đến hệ sinh thái…các hoạt động dulịch dưới nước như thu nhặt sò, ốc, khai thác san hô làm đồ lưu niệm và thả neo tạinhững bãi đá san hô đều làm gia tăng việc huỷ hoại bãi san hô, nơi sinh sống của
các loài động vật ở dưới nước Việc săn bắt chuyên nghiệp cũng góp phần làm giảm
đi nhiều loài sinh vật đang bị đe doạ diệt vong
Việc khai thác và sử dụng đất ngày càng tăng đang ảnh hưởng đến môi trườngsống của hệ động thực vật Nhu cầu của du khách về hải sản được coi là nguyên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27khác Đối với các hệ sinh thái nước ngọt (sông, hồ) việc đánh bắt cá để đáp ứng nhu
cầu của khách cũng là mối đe doạ các động vật có giá trị, đặc biệt là cá sấu
Các hoạt động thể thao, đánh bắt cá của du khách ở khu vực ven biển đã có tác
động xấu đến việc bảo tồn các loài sinh vật quí đang cần bảo vệ Các khu rừng cấm
và rừng nguyên sinh đặc biệt dễ bị tổn thương khi có nhiều du khách Những hoạt
động như sự đi lại của xe, giẫm đạp lên cỏ, hái hoa quả bừa bãi, chặt cây bừa bãi…
làm mất dần nhiều loài động thực vật Ở các khu bảo tồn thú hoang dã, hoạt độngcủa các đoàn xe và khách du lịch cũng có ảnh hưởng xấu đến môi trường sống làmcho sự yếu tính bị mất đi và các sinh vật trở nên sợ sệt, thậm chí nhiều con thú bịchết vì tai nạn do con người gây ra
- Môi trường du lịch nhân văn
+ Ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến các khía cạnh văn hoá – xã hội khó có thể
định lượng được vì phần lớn đó là: Những tác động của du lịch đến văn hoá xã hộiđược thể hiện trong việc góp phần thay đổi các hệ thống giá trị, tư cách cá nhân,
quan hệ gia đình, lối sống tập thể, hành vi đạo đức, những lễ nghi truyền thống và tổchức của cộng đồng phần lớn đó là những tác động gián tiếp
+ Hoạt động du lịch gây ra nhiều thay đổi về đạo đức xã hội và mức độ tội phạm ỞViệt Nam, các tệ nạn cướp giật, ăn xin ở các trung tâm, điểm du lịch thường cao
hơn so với những nơi khác, các hoạt động mại dâm có xu hướng gia tăng
+ Nền văn hoá truyền thống của nước chủ nhà có thể bị huỷ hoại hoặc giảm giátrị.Văn hoá xuống cấp cả về qui mô lẫn tốc độ Làm tổn hại đến các hệ thống vănhóa, gây ra những thay đổi về tập quán tình dục Tăng cường xung đột giữa cái mới
và cái cũ bảo thủ Xã hội trở nên phức tạp hơn
- Môi trường kinh tế xã hội
+ Về kinh tế:
Việc phát triển du lịch phía quản lý hoặc lượng khách du lịch qua đông sẽ
gây nên tình trạng mất cân đối giữa cung – cầu Điều dó ảnh hưởng tới giá cả
Việc tiêu tiền của du khách có thể là nguyên nhân gây nên tình trạng lạmphát tăng cao
+ Về xã hội:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Làm thay đổi khuynh hướng tiêu dùng: Thay đổi cách tiêu dùng, hưởng thụ, cờ
bạc, mại dâm, ma tuý, trộm cướp và tội phạm phổ biến Thương mại hoá hoạt động
văn hoá truyền thống và xã hội Tăng thêm xung đột xã hội, tăng mâu thuẫn đối
kháng giữa các nhóm có lợi ích khác nhau Cần nhiều cảnh sát hơn, nhiều biện phápkiểm soát hơn Việc tập trung du khách ngày càng nhiều tại cùng một thời điểm, địa
điểm sẽ làm cho các bãi tắm, nhà nghỉ trở nên quá tải, đường sá tắt nghẽn làm tổn
hại đáng kể đến chất lượng cuộc sống
1.1.2 T ổng quan về kinh doanh khách sạn
1.1.2.1 Khái niệm kinh doanh khách sạn
Trong nghiên cứu bản chất của kinh doanh khách sạn, việc hiểu rõ nội dungcủa khái niệm "kinh doanh khách sạn" là cần thiết và quan trọng Hiểu rõ nội dungcủa kinh doanh khách sạn một mặt sẽ tạo cơ sở để tổ chức kinh doanh khách sạn
đúng hướng, mặt khác, kết hợp yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật với con người hợp lý
nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng (khách)
Muốn hiểu rõ nội dung của khái niệm "kinh doanh khách sạn", cần phải bắt
đầu từ quá trình hình thành và phát triển của kinh doanh khách sạn
Ban đầu, kinh doanh khách sạn chỉ là hoạt động kinh doanh dịch vụ nhằm bảođảm chỗ ngủ qua đêm cho khách có trả tiền.Sau đó, cùng với những đòi hỏi thỏa
mãn nhiều nhu cầu hơn và ở mức cao hơn của khách du lịch và mong muốn của chủkhách sạn nhằm đáp ứng toàn bộ nhu cầu của khách, dần dần khách sạn tổ chứcthem những hoạt động kinh doanh ăn uống phục vụ nhu cầu của khách
Từ đó, các chuyên gia trong lĩnh vực này thường sử dụng hai khai niệm: Kinhdoanh khách sạn theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp Theo nghĩa rộng, kinh doanh kháchsạn là hoạt động cung cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi và ăn uống chokhách Còn theo nghĩa hẹp, kinh doanh khách sạn chỉ đảm bảo việc phục vụ nhu cầunghỉ ngơi và ăn uống cho khách
Nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống vật chất của con người ngày càng
được cải thiện tốt hơn, con người có điều kiện chăm lo đến đời sống tinh thần hơn,
số người đi du lịch ngày càng tăng nhanh Nên hoạt động du lịch ngày càng phát
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29là những khách có khả năng tài chính cao đã làm tăng tính đa dạng trong hoạt độngcủa ngành Ngoài hai nhu cầu chính ăn và ngủ, khách đến khách sạn còn có nhu cầu
về hội họp, chữa bệnh, vui chơi giải trí, làm đẹp,…Và để đáp ứng những nhu cầu
đó, kinh doanh khách sạn không chỉ cung cấp các dịch vụ do tự mình đảm nhiệm,
mà còn bán các sản phẩm thuộc các ngành và lĩnh vực khác như: nông nghiệp, côngnghiệp chế biến, đã có thêm dịch vụ giải trí, thể thao, y tế, chăm sóc sắc đẹp, dịch
vụ giặt là, dịch vụ điện thoại, dịch vụ thanh toán, dịch vụ vận chuyển,…
Trong kinh doanh khách sạn, hai quá trình sản xuất và tiêu thụ các dịch vụ
thường đi kèm với nhau Đa số các dịch vụ trong khách sạn phải trả tiền trực tiếp,
chỉ có một số dịch vụ không phải trả tiền trực tiếp như: dịch vụ chăm sóc kháchhàng, cung cấp thông tin,… nhằm tăng độ thỏa mãn của khách hàng
Như vậy, trên phương diện chung nhất có thể đưa ra định nghĩa về kinh doanh
khách sạn như sau:
“ Kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh doanh trên cơ sở cung cấp các
dịch vụ lưu trú, ăn uống, và các dịch vụ bổ sung cho khách nhằm đáp ứng các nhu cầu ăn, nghỉ và giải trí của họ tại các điểm du lịch nhằm mục đích kinh doanh có
lãi”.[4]
1.1.2.2 Đặc điểm của ngành kinh doanh khách sạn
- Sản phẩm kinh doanh của khách sạn chủ yếu là sản phẩm dịch vụ, sản phẩmdưới dạng phi vật chất, vô hình và một số bộ phận sản phẩm vật chất mà khách sạn
cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu của khách trong trong thời gian lưu trú tại kháchsạn Nên sản phẩm của khách sạn không thể lưu kho, không thể đem đến nơi khácquảng cáo và tiêu thụ, chỉ có thể “ sản xuất và tiêu dùng tại chỗ”.Vì vậy chất lượngsản phẩm dịch vụ của khách sạn được thể hiện sau khi khách tiêu dùng, mà mỗi
người khách có tâm lý khác nhau, có nhu cầu khác nhau, nên có cảm nhận ra các
sản phẩm dịch vụ khách sạn cũng không giống nhau.Vì vậy, khách sạn muốn đề racác biện pháp thu hút khách phải nghiên cứu thị trường, nghiên cứu nhu cầu khách,
trên cơ sở đề ra các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ khách phù hợp
với nhu cầu của khách
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30- Kinh doanh khách sạn là hỗn hợp của nhiều loại hình kinh doanh khác nhau:
kinh doanh phòng nghỉ, kinh doanh ăn uống, kinh doanh tiệc, hội nghị, kinh doanhdịch vụ spa, karaoke,…
- Đối tượng kinh doanh và phục vụ của ngành khách sạn đa dạng về thành
phần, nghề nghiệp, giới tính, độ tuổi, sở thích, nếp sống, phong tục tập quán Cácnhân viên phục vụ phải có sự nhanh nhạy, linh hoạt để có thể thỏa mãn nhu cầukhách hàng một cách tốt nhất
- Kinh doanh khách sạn phụ thuộc vào tài nguyên du lịch tại các điểm du lịch:tài nguyên du lịch chính là yếu tố thúc đẩy, thôi thúc con người đi du lịch Ở ViệtNam, hoạt động kinh doanh khách sạn hầu như là cung ứng cho sự phát triển củangành du lịch, khách hàng chủ yếu của các khách sạn hiện nay là khách hàng dulịch Trước khi đầu tư kinh doanh khách sạn, chủ đầu tư phải xác định một điềurằng, con người chỉ đi du lịch ở những địa điểm có tài nguyên du lịch Đây là điềukiện tiên quyết để phát triển ngành du lịch cũng như dịch vụ khách sạn
Nơi nào có càng nhiều tài nguyên du lịch sẽ thu hút và hấp dẫn được càng nhiều
du khách, đó chính là điều kiện thuận lợi đảm bảo cho khách sạn có thể hoạt động
và phát triển Bên cạnh đó, tài nguyên du lịch có rất nhiều loại: tài nguyên thiênnhiên (biển đảo, núi, danh lam thắng cảnh,…) hay tài nguyên du lịch nhân văn (làngnghề, lễ hội,…) Mỗi một loại hình tài nguyên lại hấp dẫn những đối tượng dukhách cụ thể, vì vậy việc nghiên cứu tài nguyên du lịch còn giúp các chủ đầu tư xác
định được đối tượng khách hàng mục tiêu của mình
- Hoạt động kinh doanh khách sạn đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn: Khách sạn là
một hình thức đầu tư bất động sản yêu cầu phải có nguồn vốn cao Để có một vị trí
đẹp, trung tâm, giao thông đi lại thuận tiện cũng như gần các khu có nhiều tài
nguyên du lịch thì chắc chắn phải bỏ ra một số tiền lớn để thuê hay mua mặt bằng.Cộng thêm các chi phí đầu tư cho cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại trong kháchsạn để mang đến cho khách sự thoải mái nhất, tiền duy trì sau khi khai trương cũng
đòi hỏi phải có nguồn vốn cao và đảm bảo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31- Kinh doanh khách sạn đòi hỏi dung lượng lao động trực tiếp tương đối lớn:
Để khách sạn đi vào hoạt động và vận hành tốt chắc chắn không thể nào thiếu yếu
tố con người Kinh doanh khách sạn là một ngành dịch vụ, trong đó con người làyếu tố quan trọng chiếm 80 – 90% đảm bảo các dịch vụ của khách sạn được cungcấp một cách tốt nhất
Sản phẩm của khách sạn chủ yếu là dịch vụ hay mang tính chất phục vụ và sựphục vụ này không thể cơ giới hóa được mà chỉ được thực hiện bởi những nhânviên phục vụ trong khách sạn Mặt khác, lao động trong khách sạn lại được chuyênmôn hóa cao, thời gian lao động lại phụ thuộc vào thời gian tiêu dùng của khách,mỗi ngày thường kéo dài 24/24 giờ
Do vậy, khách sạn phải sử dụng một số lượng lớn lao động phục vụ trực tiếp.Với đặc điểm này, các nhà quản lý của khách sạn luôn phải đối mặt với các vấn đề
khó khăn về chi phí lao động cao, khó mà cắt giảm chi phí này mà không làm ảnhhưởng xấu tới chất lượng dịch vụ của khách sạn
Không chỉ có vai trò duy trì hoạt động của khách sạn, nhân viên còn là yếu tố
để xây dựng thương hiệu, thu hút khách Thái độ và khả năng phục vụ của nhânviên là thước đo quan trọng đánh giá hình ảnh, chất lượng của khách sạn Đó cũng
là yếu tố quyết định khách hàng có tiếp tục đến với khách sạn của bạn nữa haykhông
Ngoài ra, nó còn gây khó khăn cả trong công tác tuyển dụng, lựa chọn và phâncông bố trí nguồn nhân lực của mình Trong điều kiện kinh doanh khách sạn theomùa vụ thì việc giảm chi phí lao động một cách hợp lý là một thách thức đối với cácnhà quản lý của khách sạn
- Kinh doanh khách sạn mang tính quy luật: cũng như các ngành kinh doanh
khác thì kinh doanh khách sạn cũng chịu sự chi phối của một số quy luật: quy luật
tự nhiên, quy luật kinh tế – xã hội, quy luật tâm lý của con người…
Với mục đích phục vụ du lịch là chủ yếu nên kinh doanh khách sạn phụ thuộcvào quy luật tự nhiên rất nhiều, trong đó quan trọng nhất là tài nguyên thiên nhiên
Sự biến đổi của thời tiết, khí hậu là yếu tố chi phối đến lượng khách du lịch tại các
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32địa điểm du lịch cụ thể Ví dụ như, các địa điểm phát triển du lịch biển, mùa caođiểm nhất chắc chắn là mùa hè khi điều kiện thời tiết vô cùng nắng nóng.
Quy luật tâm lý của con người cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt
động kinh doanh khách sạn Những đặc điểm về tâm lý, nhân khẩu học là yếu tố
quyết định đối tượng khách hàng tiềm năng sẽ đến với khách sạn của bạn
Bên cạnh đó, quy luật kinh tế xã hội cũng trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh của khách sạn Nó quyết định nhu cầu, khả năng chi trả của khách hàng.Vấn đề đặt ra cho các khách sạn là phải nghiên cứu các quy luật và tác động của
chúng đến khách sạn Để từ đó, khách sạn chủ động đưa ra các giải pháp hữu hiệu
để khắc phục những tác động bất lợi của chúng và phát huy những tác động có lợi
nhằm phát triển hoạt kinh doanh của mình
1.1.3 Các y ếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách của khách sạn
1.1.3.1 Nhân tố khách quan
Đây là nhóm nhân tố bên ngoài mà khách sạn bị chi phối, bao gồm:
Điều kiện thị trường
Trước tiên chúng ta hiểu thị trường là nơi tập trung giữa người mua và ngườibán hay nói cách khác là nơi giao thoa giữa cung và cầu Vì vậy sự biến đổi của
cung hay cầu đều dẫn đến sự biến đổi của thị trường
- Sự biến đổi về cầu:
Khách là yếu tố quyết định sự thành bại của doanh nghiệp, của một khách sạn.Hoạt động thu hút khách chịu ảnh hưởng nhiều của sự biến đổi thị trường Sự biến
đổi của cầu lại chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như trình độ nhận thức, khả năng
thanh toán, thói quen tiêu dùng hay xu hướng mới trên thị trường Nghiên cứu vềcầu lưu trú khách du lịch để doanh nghiệp của mình Nếu nhu cầu về lưu trú cao,doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi để thu hút được nhiều khách đến, mặt khác cóthể lựa chọn được khách của mình để phục vụ cho chu đáo, nâng cao hiệu quả kinh
doanh Ngược lại, nếu cầu về lưu trú thấp, doanh nghiệp phải đối mặt với cạnh tranh
gay gắt vì trong chiến lược thu hút khách đòi hỏi doanh nghiệp phải có chính sáchphù hợp về giá cả, các kênh phân phối để lôi kéo được nhiều du khách đến nhất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33- Sự biến đổi về cung:
Sự biến đổi về cung thể hiện sự thay đổi về số lượng cũng như chất lượng củacác doanh nghiệp cung cấp dịch vụ lưu trú trên thị trường Sự biến đổi về cung cầutrong dịch vụ lưu trú dẫn đến từng doanh nghiệp phải có chính sách hợp lý trongtừng thời kỳ để thu hút được khách đến Trong bối cảnh hiện nay, cầu cũng gia tăng
mà cung cũng gia tăng nhưng với những sắc thái khác nhau và yêu cầu đòi hỏi cũngkhác nhau.Vì vậy, doanh nghiệp phải biết lựa chọn con đường đi của riêng mình để
đạt được hiệu quả trong kinh doanh
Các điều kiện kinh tế, chính trị quốc tế và trong nước
Hoạt động kinh doanh của khách sạn gắn liền với sinh hoạt của con người về ăn
ở, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí ngoài nơi cư trú thường xuyên Vì vậy, việc đảm bảo
an ninh chính trị, an toàn xã hội cho khách và hoạt động kinh doanh của khách sạn
có ý nghĩa hết sức quan trọng Yêu cầu này chỉ có thể thực hiện được trong điềukiện của nền kinh tế chính trị của một quốc gia ổn định và phát triển lành mạnh
Như vậy, tình hình kinh tế chính trị có ảnh hưởng rất lớn tới số lượng khách du lịch
và lượng khách đến lưu trú Doanh nghiệp tùy theo điều kiện cụ thể mà có biện
pháp phục vụ khách chu đáo khi khách đến lưu trú tại khách sạn
Điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm đường xá, hệ thống giao thông vận
tải, thông tin liên lạc, điện nước…có ảnh hưởng rất lớn đến việc khai thác tàinguyên du lịch của một quốc gia, của vùng, ảnh hưởng đến việc thu hút khách Cơ
sở hạ tầng tốt là điều kiện thuận lợi an toàn, tiết kiệm cho khách trong việc đi lại, ăn
ở, giúp cho hoạt động khách sạn được thông suốt đảm bảo năng suất lao động và
chất lượng phục vụ còn ngược lại sẽ hạn chế sự phát triển của từng doanh nghiệp dulịch Như vậy, để thu hút khách tiến hành thành công thì chúng ta cần quan tâm
thích đáng vào cơ sở vật chất kỹ thuật của từng doanh nghiệp, ngành du lịch cũngnhư các địa phương, quốc gia
Điều kiện tài nguyên du lịch
Điều kiện tài nguyên du lịch có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thu hút khách
là tiền đề để khách lựa chọn khi đi du lịch đồng thời cũng là yếu tố để doanh nghiệplựa chọn khi xây dựng khách sạn đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Tài nguyên du lịch là tổng thể các yếu tố tự nhiên, văn hóa, lịch sử cùng cácthành phần của chúng góp phần khôi phục và phát triển thể lực và trí lực của con
người, khả năng lao động và sức khỏe của họ, những tài nguyên này được sử dụng
cho nhu cầu trực tiếp hay gián tiếp cho việc sản xuất ra các sản phẩm du lịch.Việcphân loại tài nguyên và nghiên cứu tài nguyên du lịch giúp cho mỗi doanh nghiệp
khi đi vào hoạt động kinh doanh phải biết cách khai thác tài nguyên có hiệu quả
nhất, đồng thời trên cơ sở đặc trưng của mỗi loại tài nguyên mà có biện pháp thíchhợp để thu hút khách
Các công c ụ pháp luật chính trị
Công cụ pháp luật chính trị có thể kìm hãm hay thúc đẩy sự phát triển củangành du lịch cũng như của từng doanh nghiệp Điều này ảnh hưởng đến định
hướng, chiến lược và quy hoạch phát triển của ngành du lịch Doanh nghiệp là một
tế bào trong nền kinh tế, doanh nghiệp sẽ hoạt động kinh doanh có hiệu quả nếu như
được sự ủng hộ của chính quyền sở tại Ngược lại, nếu không có sự ủng hộ đó thì
doanh nghiệp khó có thể tồn tại được Do đó đây là yếu tố xúc tác tạo một môi
trường cho doanh nghiệp hoạt động thuận lợi và có hiệu quả hơn trong kinh doanh
của mình
M ức độ phát triển của nền kinh tế
Cùng với xu hướng quốc tế hóa, khu vực hóa, các hình thức liên kết cả về chiềudọc hay chiều ngang được phổ biến ở mọi lĩnh vực và trong cả hoạt động kinhdoanh của các khách sạn Các doanh nghiệp khách sạn nằm trong quy luật vận độngcủa ngành du lịch nên cũng chịu ảnh hưởng của nhiều ngành kinh tế khác Đó làmối liên hệ với ngành tài chính ngân hàng, thông tin liên lạc, giao thông vậntải…Các ngành kinh tế có tác động qua lại thường xuyên tạo điều kiện thuận lợi hay
khó khăn cho sự phát triển của doanh nghiệp khách sạn
Các t ổ chức trung gian
Số lượng các tổ chức trung gian quyết định loại kênh phân phối của khách sạn,mức độ phát triển của các tổ chức trung gian có thể là các đại lý du lịch, cáchãng lữ hành trong nước và quốc tế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 351.1.3.2 Nhân tố chủ quan
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp dẫn, khả năng thu hút khách củakhách sạn, phải kể đến các nhân tố có tính quyết định sau:
V ị trí địa lý, cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn
Vị trí địa lý cũng là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến hoạt độngkinh doanh của khách sạn, thu hút sự chú ý của khách du lịch, thuận tiện chocung cấp các dịch vụ hay di chuyển của du khách
Cơ sở vật chất có ảnh hưởng lớn đối với chất lượng phục vụ Trong khách sạn
có cơ sở vật chất tiện nghi, hiện đại, thẩm mỹ, vệ sinh, an toàn sẽ làm cho khách
hàng cảm giác thoải mái, tạo cho khách hàng sinh hoạt trong những điều kiện đómang lại sự tiện lợi và đem lại sự hài lòng cho khách hàng Bên cạnh đó, cơ sởvật chất đảm bảo về số lượng và chất lượng sẽ tạo điều kiện cho nhân viên phục
vụ trong quá trình phục vụ được hoàn thiện và được chuyên nghiệp hơn tốt hơngiúp khách hàng hài lòng hơn
Ch ất lượng đội ngũ lao động
Trong doanh nghiệp dịch vụ khách sạn, nhân tố con người đóng vai trò quantrọng trong việc cung cấp dịch vụ và chính nó ảnh hưởng trực tiếp đến cảm nhậncủa khách hàng trong quá trình sử dụng sản phẩm dịch vụ Vì vậy đầu tư vào
con người để nâng cao chất lượng phục vụ là hoạt động đầu tư trực tiếp để hoàn
thiện chất lượng phục vụ khách sạn
Tất cả các nhân viên trong khách sạn từ người quản lý đến những nhân viêncung cấp dịch vụ cụ thể trực tiếp cho khách hàng, tất cả những gì họ làm vànhững gì họ nói đều ảnh hưởng đến nhận thức của khách hàng về dịch vụ vềdoanh nghiệp Nhân viên trực tiếp phục vụ khách đại diện cho doanh nghiệp và
ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng Họ đóng vai trò như mộtngười bán hàng, một nhân viên maketing Với đặc thù sản phẩm khách sạn là
dịch vụ mà dịch vụ khách sạn do yếu tố con người tạo ra là chính Một kháchsạn có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại tiện nghi đến mấy nhưng độingũ lao động lại tỏ ra yếu kém không có trình độ thì cũng không đảm bảo chất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36lượng phục vụ Vì vậy chất lượng đội ngũ lao động ảnh hưởng rất lớn đến chấtlượng phục vụ.
Nhân viên là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng và tạo ấn tượng phục
vụ trong mắt khách hàng Vì vậy chất lượng của đội ngũ lao động được đánh giávào trình độ lao động: trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ học vấn, trình độngoại ngữ, khả năng giao tiếp
Bên cạnh đó là tinh thần thái độ trong phục vụ đối với khách hàng và tinhthần tập thể trong thực hiện công việc Đội ngũ lao động có chuyên nghiệp hay
không đều ảnh hưởng đến hình ảnh của khách sạn
Quy trình ph ục vụ của khách sạn
Khách sạn phải thiết kế quy trình phục vụ một cách chuẩn mực và quản lý tốtnhững vấn đề có thề xảy ra làm ảnh hưởng tới quy trình phục vụ của các bộphận kinh doanh khách sạn Nhờ đó các khách sạn có thể thiết lập tiêu chuẩnphục vụ phù hợp với những yêu cầu đòi hỏi của thị trường khách hàng mục tiêu.Rất quan trọng nếu các khách sạn nhận ra rằng chuẩn hóa phục vụ không cónghĩa là phục vụ cứng nhắc Mà tiêu chuẩn phục vụ theo định hướng hướng tớikhách hàng là phải đảm bảo hầu hết các khía cạnh quan trọng của phục vụ đượcthực hiện cao hơn hoặc bằng với sự mong đợi của khách hàng
Quy trình phục vụ là bao gồm các giai đoạn, các bước để nhân viên có thểphục vụ khách hàng tốt nhất Tổ chức quy trình phục vụ tốt thì nhân viên làmviệc với phong cách phục vụ chuyên nghiệp và hiệu quả hơn, tránh được nhữngsai xót trong khi phục vụ Khách hàng thấy nhân viên làm việc theo một quytrình như thế sẽ đánh giá cao chất lượng phục vụ Đó tiêu chuần để nhà quản lý
đánh giá được nhân viên của mình làm việc có theo đúng quy trình không
Đối thủ cạnh tranh:
Muốn cạnh tranh được với các đối thủ cạnh tranh khác cùng bán những sảnphẩm dịch vụ giống nhau thì chất lượng phục vụ của khách sạn phải tốt hơn và
có nhiều ưu điểm hơn so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh để giữ chân khách
cũ và thu hút thêm nhiều khách hàng mới tăng doanh thu cho khách sạn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37 Tài s ản vô hình
Đây là tài sản quý giá mà các khách sạn không thể định lượng được Là các yếu
tố tạo nên thế lực của khách sạn trên thị trường, tiềm lực vô hình thể hiện ở khả
năng ảnh hưởng đến sự lựa chọn, chấp nhận và ra quyết định luwjachojn khách
sạn của khách hàng
Tài sản vô hình cần được tạo dựng một cách có ý thức thông qua mục tiêu, cácchiến lược và cần phải chú ý đến khía cạnh này trong tất cả hoạt động của kháchsạn Có nhiều nội dung khác nhau có thể sử dụng khi xác định và phát triển tàisản vô hình:
- Hình ảnh và uy tín của khách sạn trên thị trường
- Mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hoá
- Hoạt động quảng cáo, liên doanh liên kết với các tổ chức du lịch, các hãng
kinh doanh lữ hành, các khách sạn khác của khách sạn
- Bí quyết kinh doanh
- Lòng trung thành của khách hàng
- Giá cả hàng hóa – dịch vụ trong kinh doanh khách sạn
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình thu hút khách du l ịch ở Việt Nam
Trong những năm qua, du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển, lượngkhách quốc tế đến cũng như khách du lịch nội địa ngày càng tăng Du lịch Việt
Nam ngày càng được biết đến nhiều hơn trên thế giới, nhiều điểm đến trongnước được bình chọn là địa điểm yêu thích của du khách quốc tế Du lịch đang
ngày càng nhận được sự quan tâm của toàn xã hội Chất lượng và tính cạnhtranh của du lịch là những vấn đề nhận được nhiều sự chú ý và thảo luận rộngrãi Một cách tiếp cận đa chiều về đánh giá chất lượng du lịch sẽ góp phần hìnhthành các giải pháp đúng đắn nâng cao chất lượng và tính cạnh tranh của du lịchViệt Nam
Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong tháng 10/2018 đạt 1.205.157lượt, giảm 0,6% so với tháng trước và tăng 17,6% so với cùng kỳ năm 2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Tính chung 10 tháng năm 2018 ước đạt 12.821.647 lượt khách, tăng 22,4% so
(Lượt
khách)
10 tháng
năm 2018(Lượt
khách)
Tháng10/2018 sovới tháng9/2018 (%)
Tháng10/2018 sovới tháng10/2017(%)
10 tháng
2018 so vớicùng kỳ
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2018)
Trong 10 tháng năm 2018, lượng khách đến chủ yếu bằng phương tiện đường
không đạt 10,3 triệu lượt khách, tăng 16,7% so với cùng kỳ năm 2017; đường biển
đạt hơn 200 nghìn lượt; đường bộ đạt gần 2,3 triệu lượt, tăng 62,5%
Về các thị trường du lịch: Ở khu vực châu Á là nhiều nhất đạt gần 10 triệu
lượt khách (tăng 26,5% so với cùng kỳ năm 2017); Tại châu Âu đạt gần 1,7 triệu
lượt khách (tăng 9,8%) Ngoài ra, thị trường Mỹ đạt gần 755 nghìn lượt (tăng
12,4%), Úc đạt 372 nghìn lượt (tăng 5,7%), các nước châu Phi đạt gần 35 nghìn
lượt (tăng 19,7%)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Bên cạnh đó, ngành du lịch cũng đã phục vụ số lượng khách du lịch nội địa
đạt 56,2 triệu lượt, trong đó có 27,1 triệu lượt khách lưu trú; tổng thu từ khách du
lịch ước đạt 403.400 tỷ đồng, tăng 20,1% so với cùng kỳ năm 2017 Để duy trì tốc
độ tăng trưởng, những tháng cuối năm, ngành du lịch Việt Nam sẽ tập trung thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp duy trì tốc độ tăng trưởng khách quốc tế, khách nội
địa, tổng thu từ du khách Phấn đấu đạt mục tiêu năm 2018 đón 94 triệu lượt khách,
với khoảng 16 triệu lượt khách quốc tế, 78 triệu lượt khách nội địa; tổng thu từ du
khách đạt 620.000 tỷ đồng
1.2.2 Tình hình thu hút khách du l ịch ở đảo Lý Sơn, Quảng Ngãi
Đảo Lý Sơn đang là điểm đến của khách du lịch trong và ngoài nước Để phát
triển du lịch đảo Lý Sơn ngang tầm với tiềm năng, lợi thế, tỉnh Quảng Ngãi vừa phê
duyệt đề án phát triển du lịch Lý Sơn đến năm 2020 tầm nhìn 2030 Đây là cơ hội
để Lý Sơn phát triển du lịch theo đúng định hướng
Theo phòng Văn hóa – Thông tin huyện Lý Sơn, năm 2017 vừa qua, Lý Sơn
đã đón 210 ngàn lượt khách du lịch trong và ngoài nước Riêng đầu năm 2018, đặc
biệt trong 4 ngày nghỉ lễ ( từ 28.4 đến ngày 1.5) đã có trên 10.500 lượt khách du
lịch thăm quan đảo Lý Sơn ( Tăng gần gấp 2 lần so với cùng cùng năm trước)
Trong đó, phần lớn là khách du lịch đến từ các thành phố lớn như: Hà Nội, Đà
Nẵng, TP HCM….) Với doanh thu ước đạt gần 30 tỷ đồng Ngoài thăm quan đảo
lớn, lượng khách du lịch thăm quan đảo Bé (xã An Bình) cũng tăng đột biến Trong
4 ngày nghỉ lễ đảo Bé cũng đón trên 7.500 lượt khách du lịch
Như vậy, từ đầu năm đến nay, lượng khách đến với Lý Sơn đạt trên 75 ngàn
lượt, tăng trên 10% so với cùng kỳ năm 2017
Bảng 1.2: Lượt du khách ra đảo và doanh thu từ du lịch trong giai đoạn 2012-2017 STT Chỉ tiêu ĐVT 2013 2014 2015 2016 2017 2017/2013 (+/-)
(Nguồn: phòng Văn hóa – Thông tin huyện Lý Sơn, năm 2017)
Trường Đại học Kinh tế Huế