1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của trung tâm ngoại ngữ tin học hue icp

69 21 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 671,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản như: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh,những biến động trong doanh thu, chi phí, phân tích các ch

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Thừa Thiên Huế, 2020

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TIN HỌC HUE ICP

CHUYÊN NGÀNH: KẾ HOẠCH - ĐẦU TƯ

Sinh viên thực hiện: Giảng viên hướng dẫn:

Võ Thị Thanh Tuyền TS Nguyễn Lê Hiệp

Mã sinh viên: 16K4011230Lớp: K50A Kế hoạch Đầu tưNiên khoá: 2016 – 2020

Thừa Thiên Huế, tháng 01 năm 2020

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Sau hơn 3 năm học tập tại trường Đại học Kinh tế Huế, em đã tích lũy cho bảnthân của mình được nhiều kiến thức và kinh nghiệm dành cho bản thân Để có thể hoànthành được bài Khóa luận tốt nghiệp của mình, ngoài sự cố gắng của bản thân, em đãnhận được sự quan tâm, giúp đỡ, động viên và chia sẻ của nhiều cá nhân và tập thể

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy cô giáo củatrường Đại học Kinh tế Huế, đặc biệt là quý thầy cô giáo của khoa Kinh tế và Pháttriển đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức để đến bây giờ em có thể chuẩn

bị mọi thứ một cách tốt nhất để áp dụng vào thực tiễn

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Nguyễn Lê Hiệp, người đãdành nhiều thời gian quý báu để hướng dẫn nghiên cứu và giúp đỡ em hoàn thànhkhóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn đến Ban giám đốc, các anh, các chị ở Trung TâmNgoại Ngữ - Tin Học Hue ICP đã tạo điều kiện cho em thực tập tại công ty Đồng thời

em xin cảm ơn các anh chị phòng Kế toán đã cung cấp những số liệu thực tế cho emhoàn thành tốt bài khóa luận này

Cuối cùng em muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình đã luôn động viên, khích lệ,quan tâm em trong suốt quá trình thực tập, cảm ơn bạn bè đã giúp em có thêm đượcnhiều phương pháp, thông tin để hoàn thành tốt đề tài

Trong quá trình thực tập, do hạn chế về mặt thời gian cũng như kiến thức nên

đề tài còn nhiều thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía Thầy, Côcũng như các anh chị ở trung tâm để bài làm được hoàn thiện hơn

Cuối cùng em kính chúc thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp cao quý của mình Đồng thời kính chúc các anh chị trong Trung Tâm NgoạiNgữ Tin Học Hue ICP luôn dồi dào sức khỏe và đạt được nhiều thành công tốt đẹptrong công việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Thừa Thiên Huế,Tháng 12 năm 2019

Sinh viên

Võ Thị Thanh Tuyền

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là một công việc hết sức cần thiết đốivới mỗi trung tâm Bởi vì thông qua đó, ban quản trị trung tâm có thể hiểu biết nắm rõtình hình hoạt động kinh doanh của trung tâm một cách chính xác nhất để có thể đưa ranhững chiến lược phù hợp cho việc kinh doanh tạo nên một sự tồn tại và phát triển đểtrung tâm ngày càng đi lên Vì vậy em đã chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Trung Tâm Ngoại Ngữ Tin Học Hue ICP” làm đề tài nghiên cứu

cho khóa luận tốt nghiệp của mình

Với mục tiêu chính của đề tài là phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh củaTrung Tâm Ngoại Ngữ Tin Học Hue ICP Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung

cơ bản như: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh,những biến động trong doanh thu, chi phí, phân tích các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quảhoạt động kinh doanh của Trung tâm Bên cạnh đó, đưa ra những giải pháp và địnhhướng nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm trongthời gian sắp tới Trong quá trình nghiên cứu đề tài em đã sử dụng dữ liệu thứ cấp thuthập được từ các báo cáo tài chính của Trung tâm trong 3 năm 2016 – 2018 Các thôngtin trên Internet, sách báo và các đề tài nghiên cứu khoa học, các khóa luận của cácanh chị khóa trước có nội dung liên quan đến đề tài em nghiên cứu Phương pháp sửdụng chủ yếu trong khóa luận này là phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và từ đó sửdụng kết hợp với các phương pháp so sánh, phương pháp xử lí số liệu, phương phápphân tích, ngoài ra còn sử dụng các bảng biểu để làm rõ nội dung đang nghiên cứu

Từ việc phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Trung tâm để từ đó đưa

ra các hạn chế, nguyên nhân trong quá trình hoạt động kinh doanh của Trung tâm Từ

đó đưa ra những định hướng, giải pháp, nhằm hoàn thiện hiệu quả hoạt động kinhdoanh của Trung tâm trong thời gian sắp tới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

MỤC LỤC

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3

4.2 Phương pháp phân tích số liệu 3

4.2.1 Phương pháp so sánh 3

4.2.2 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 4

4.2.3 Phương pháp phân tích thống kê 4

4.3 Phương pháp xử lí số liệu 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh 5

1.1.2 Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh 6

1.1.3 Ý nghĩa nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 6

1.1.4 Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp 7

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

1.1.5 Mục tiêu của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 8

1.1.6 Nhiệm vụ, nội dung của việc phân tích hiệu quả kinh doanh 8

1.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 10

1.1.8 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 16

1.1.9 Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 16

1.1.10 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động kinh doanh 17

1.1.11 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 18

1.2 Cơ sở thực tiễn về hoạt dộng kinh doanh của trung tâm 22

1.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của các trung tâm ngoại ngữ tin học tại Việt Nam 22

1.2.2 Tình hình chung về hoạt động kinh doanh của các trung tâm ngoại ngữ tin học tại thành phố Huế 23

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TIN HỌC HUE ICP 25

2.1 Khái quát về Trung Tâm Ngoại Ngữ Tin Học Hue ICP 25

2.1.1 Giới thiệu về trung tâm 25

2.1.2 Qúa trình hình thành 25

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của trung tâm 25

2.1.4 Tình hình lao động của trung tâm giai đoạn 2016-2018 26

2.1.5 Tình hình tài sản, nguồn vốn của trung tâm ngoại ngữ tin học Hue ICP giai đoạn 2016 – 2018 28

2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại trung tâm ngoại ngữ tin học Hue ICP giai đoạn 2016-2018 29

2.2.1 Phân tích tình hình doanh thu của trung tâm 29

2.2.2 Phân tích tình hình chi phí của trung tâm 31

2.2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận của trung tâm 34

2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của trung tâm thông qua các chỉ tiêu tài chính 36

2.3.1 Phân tích các chỉ tiêu phán ánh mức độ sử dụng chi phí 36

2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 38

2.3.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 38

2.3.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 41

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

2.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 43

2.3.4 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh 45

2.3.5 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 47

2.4 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của trung tâm 50

2.4.1 Thuận lợi 50

2.4.2 Khó khăn 51

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIÁI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM 53

3.1 Định hướng phát triển của trung tâm trong thời gian tới 53

3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 53

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

3.1 Kết luận 57

3.2 Kiến nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

HĐKD : Hoạt động kinh doanhHQKD : Hiệu quả kinh doanhKNTT : Khả năng thanh toánLNTT : Lợi nhuận trước thuếQLDN : Quản lý doanh nghiệpROS : Return On SalesROE : Return On EquityROA : Return On AstesTSLN : Tỷ suất lợi nhuậnTSSL : Tỷ suất sinh lờiVCĐ : Vốn cố địnhVLĐ : Vốn lưu động

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình lao động của trung tâm giai đoạn 2016 – 2018 26

Bảng 2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của trung tâm giai đoạn 2016-2018 28

Bảng 2.3 Phân tích tình hình doanh thu hoạt động kinh doanh của trung tâm giai đoạn 2016-2018 30

Bảng 2.4 Phân tích tình hình chi phí của trung tâm giai đoạn 2016-2018 32

Bảng 2.5: Tình hình lợi nhuận của trung tâm giai đoạn 2016-2018 34

Bảng 2.6 Các chỉ tiêu về mức độ sử dụng chi phí của trung tâm giai đoạn 2016 – 2018 36

Bảng 2.7 Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn cố định giai đoạn 2016-2018 39

Bảng 2.8 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của trung tâm giai đoạn 2016 – 2018 41

Bảng 2.9 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động của trung tâm giai đoạn 2016-2018 43

Bảng 2.10: Các chỉ tiêu phản ảnh kết quả kinh doanh của trung tâm qua 3 năm 45

Bảng 2.11: Suất sinh lợi của tổng tài sản trung tâm giai đoạn 2016-2018 47

Bảng 2.12: Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu giai đoạn 2016-2018 48

Bảng 2.13: Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu của trung tâm giai đoạn 2016-2018 49

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Hòa chung với xu thế hội nhập và sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế ngàynày, các trung tâm ngoại ngữ tin học trở nên phổ biến trong tất cả các tỉnh thành phố.Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt Trong cuộc cạnh tranh đó, có nhiều doanhnghiệp, trung tâm vẫn có thể tiếp tục đứng vững trên thị trường, bên cạnh đó cũng cónhiều doanh nghiệp đã thua lỗ, nằm trên nguy cơ có thể phá sản Để có thể tiếp tục tồntại trên thị trường, các doanh nghiệp, trung tâm phải luôn nâng cao chất lượng sảnphẩm cũng như dịch vụ của mình

Với sự hiện diện của nhiều công ty nước ngoài đang trở nên phổ biến, đi kèmvới đó, cơ hội việc làm ngày càng cao Tuy nhiên, để có thể xin vào làm trong cáccông ty nước ngoài cũng như là các công ty tư nhân và các công ty khác, điều cần thiếtnhất là bằng tiếng anh và việc sử dụng thành thạo về các phần mền của tin học vănphòng Nhận thấy sự cần thiết của tiếng anh trong quá trình học tập và cách xử lý sốliệu về kỹ năng tin học trong tìm kiếm việc làm, từ đó các trung tâm mọc lên khôngngừng Để có thể phát triển, các trung tâm phải làm cho khách hàng tin tưởng vào chấtlượng giảng dạy, đầu ra của mình Điều đó đồng nghĩa với việc các trung tâm sẽ được

sự tín nhiệm cao của khách hàng, từ đó đem về nguồn khách hàng tiềm năng, doanhthu của trung tâm tăng lên Tuy nhiên, các trung tâm cần tính toán sao cho doanh thumang về phải lớn hơn mức chi phí bỏ ra thì trung tâm mới có được lợi nhuận và có thểtồn tại trên thị trường Như vậy, có thể thấy lợi nhuận là kết quả trong quá trình kinhdoanh, tất cả các trung tâm điều mong muốn có được lợi nhuận tối đa, khi có được lợinhuận, từ đó trung tâm có thể tiến hành các chiến lược kinh doanh, các hoạt độngmarketing về dịch vụ trung tâm của mình, từ đó có thể mở rộng thị trường, giúp nhiềungười dân có thể biết được dịch vụ hoạt động của trung tâm Đồng thời, tạo điều kiện

để người dân có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm trong thế giới hội nhập ngày nay

Trung tâm ngoại ngữ tin học Hue ICP đã có nhiều hoạt động kinh doanh cũngnhư marketing của mình Tuy nhiên, các hoạt động đó còn thực hiện một cách rời rạc

và chưa có hiệu quả cao trong quá trình hoạt động Do đó, hoạt động kinh doanh của

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

trung tâm cần phải đạt được hiệu quả, bởi lẻ đó là điều kiện sống còn, quyết định đến

sự tồn tại và phát triển của trung tâm Hiệu quả càng cao thì càng chứng tỏ tiềm lực, vịthế của trung tâm, giúp tăng doanh thu, mở rộng quy mô đầu tư nâng cấp các trangthiết bị, đổi mới công nghệ hiện đại

Để có thể thu hút được các nhà đầu tư, đầu tư vào trung tâm, các trung tâm cầnphải đem lại lợi nhuân cao trong kinh doanh, đưa ra các chính sách cụ thể, rõ ràng vềchiến lược kinh doanh để thông qua đó họ có thể đưa ra các quyết định đầu tư pháttriển trung tâm Còn đối với khách hàng, dựa vào các chiến lược kinh doanh của trungtâm giúp cho họ có thể có niềm tin từ phía trung tâm, họ có thể an tâm hơn khi đăng

ký học tại trung tâm ngoại ngữ tin học Để có thể đem lại nguồn doanh số, học viêncủa trung tâm càng ngày càng cao thì trước hết chúng ta nên nắm được tình hình kháiquát về hoạt động kinh doanh của trung tâm trong những năm vừa qua, đã và đang đạtđược những gì và không đạt được cái gì Chính vì vậy, chúng ta có thể thấy phân tíchhiệu quả hoạt động kinh doanh là một việc hết sức cần thiết và đáng được quan tâm

Hiểu được tầm quan trọng trong việc phân tích đó nên em đã chọn đề tài “ Phân tích

hiệu quả hoạt động kinh doanh trung tâm ngoại ngữ tin học Hue ICP” để hoàn

Trang 12

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm ngoại ngữ tin học Hue ICP giaiđoạn 2016-2018

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại Trung tâm ngoại ngữ tin học HueICP, phường Phú Nhuận, Thành phố Huế

- Phạm vi thời gian: Từ năm 2016- 2018

- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung làm rõ hiệu quả hoạt động kinh doanh củatrung tâm giai đoạn 2016-2018 Tìm hiểu những hạn chế còn tồn tại trong quá trìnhkinh doanh của trung tâm từ đó đề ra các giải pháp chủ yếu để giải quyết của vấn đềtrong thời gian tới

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Các thông số phục vụ cho việc nghiên cứu được thu thập từ phòng kế toán củatrung tâm:

- Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của 3 năm từ 2016- 2018

- Bảng cân đối kế toán của trung tâm 3 năm từ 2016-2018

- Bảng báo cáo tài chính của trung tâm qua 3 năm từ 2016-2018

4.2 Phương pháp phân tích số liệu

Sử dụng phương pháp phân tích số liệu để làm rõ, phân tích so sánh kết quảgiữa các năm để biết tình hình phát triển của trung tâm qua các năm nhằm mục đíchđánh giá chính xác hiệu quả HĐKD của trung tâm đó từ đó biết được các nhân tố ảnhhưởng đến kết quả kinh doanh của trung tâm

4.2.1 Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh đểxác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Để tiến hành đượccần xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện so sánh, mục tiêu để so sánh

Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác định xem chỉ tiêu phân tíchbiến động như thế nào? Tốc độ tăng hay giảm như thế nào để có hướng khắc phục

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố không gian

và thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, quy mô

và điều kiện kinh doanh

Gồm có hai loại so sánh: So sánh bằng số tương đối và so sánh bằng số tuyệt đối

So sánh tương đối là kết quả so sánh giữa thực tế với số gốc đã được điều chỉnhtheo một hệ số chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quy mô của chỉ tiêu phân tích

So sánh tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng giá trị về một chỉ tiêukinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể Đơn vị tính là hiện vật, giá trị, giờcông Mức giá trị tuyệt đối được xác định trên cơ sở so sánh trị số chỉ tiêu giữa hai kỳ

4.2.2 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

Trong quá trình làm bài báo cáo này, em đã tham khảo cũng như nhận được sựđóng góp từ các cán bộ có chuyên môn trong lĩnh vực đào tạo cũng như giảng dạy, sựgiúp đỡ nhiệt tình từ các anh chị là nhân viên đang làm việc tại trung tâm

4.2.3 Phương pháp phân tích thống kê

Trên cơ sở tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng các phương pháp phân tíchthông kê như phương pháp so sánh, để phân tích kết quả và hiệu quả hoạt động củaTrung tâm qua các năm Bên cạnh đó, cũng nhằm xác định vị trí và xu hướng biếnđộng của các chỉ tiêu phân tích

4.3 Phương pháp xử lí số liệu

Dựa vào kết quả nghiên cứu và những số liệu đã có được dùng phần mềmMicrosoft Excel để tiến hành thống kê, xử lý số liệu, sau đó mô tả bằng bảng biểunhằm làm rõ và phân tích chúng theo mục tiêu nghiên cứu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh

Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm hiệu quả kinh doanh ManfredKuhn cho rằng: “Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vịgiá trị chia cho chi phí nhất định.”

Quan điểm khác lại cho rằng: “Hiệu quả là một phạm trù kinh tế, nó xuất hiện

và tồn tại từ xã hội chiếm hữu nô lệ đến xã hội xã hội chủ nghĩa Hiệu quả kinh doanhthể hiện trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia vào hoạt động kinh doanh theomục đích nhất định.”

Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: “ Hiệu quả là kết quả đạt được tronghoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa.” Như vậy, hiệu quả được đồng nghĩavới chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể do tăng chi phí mở rộng sửdụng nguồn lực sản xuất Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theoquan điểm này doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả

Quan điểm nữa cho rằng: “ Hiệu quả kinh doanh là tỷ lệ so sánh tương đối giữakết quả và chi phí để đạt được kết quả đó.”

Từ các quan điểm về hiệu quả kinh tế thì có thể đưa ra khái niệm về hiệu quảHĐKD của các trung tâm như sau: Hiệu quả HĐKD là một phạm trù kinh tế sử dụngphản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đề ra, nó biểu hiện mốiquan hệ tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó,chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả mang lại cho trung tâm càngcao Vậy có thể mô tả hiệu quả kinh doanh bằng công thức chung như sau:

Hiệu quả kinh doanh = ế ả đạ đượ

í ồ ự ầ ế ắ ớ ế ả đó.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

1.1.2 Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh

Bản chất của HQKD là phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực củadoanh nghiệp để đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội và nó chính là hiệu quả của laođộng xã hội được xác định trong mối tương quan giữa lượng kết quả hữu ích cuối cùngthu được với lượng hao phí lao động xã hội bỏ ra Hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp phải được xem xét một cách toàn diện cả về không gian và thời gian, cả về mặtđịnh tính và định lượng Về mặt thời gian, hiệu quả của doanh nghiệp đạt được trongtừng thời kỳ, từng giai đoạn không được làm giảm sút hiệu quả của các giai đoạn, cácthời kỳ, chu kỳ kinh doanh tiếp theo Điều đó đòi hỏi bản thân doanh nghiệp khôngđược vì lợi ích trước mắt mà quên đi lợi ích lâu dài Trong thực tế kinh doanh, điềunày dễ xảy ra khi con người khai thác sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, môitrường và cả nguồn lao động Không thể coi tăng thu giảm chi là có hiệu quả khi giảmmột cách tùy tiện, thiếu cân nhắc các chi phí cải tạo môi trường, đảm bảo môi trườngsinh thái, đầu tư cho giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực…

Do vậy, yêu cầu nâng cao HQKD của doanh nghiệp là phải đạt hiệu quả tối đa

và chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồnlực và chi phí sử dụng nguồn lực đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội

Như vậy, HQKD chỉ được coi là đạt được một cách toàn diện khi hoạt động củacác bộ phận mang lại hiệu quả không ảnh hưởng đến hiệu quả chung(về mặt địnhhướng là tăng thu giảm chi) Điều đó đồng nghĩa là tiết kiệm tối đa các chi phí kinhdoanh và khai thác các nguồn lực sẵn có làm sao đạt được kết quả lớn nhất

1.1.3 Ý nghĩa nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Qua phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp đánh giátrình độ khai thác và tiết kiệm các nguồn lực đã có

- Thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ, tạo cơ sở cho việc thực hiện côngnghiệp hóa, hiện đại hóa

- Kinh doanh của doanh nghiệp phát triển với tốc độ cao

- Trên cơ sở đó doanh nghiệp phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm trongquá trình hoạt động, đề ra các biện pháp nhằm khai thác mọi khả năng tiềm tàng đểphấn đấu nâng cao hiệu quả kinh doanh, hạ giá thành, tăng khả năng cạnh trạnh, tăngtích lũy, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

1.1.4 Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Phân tích HĐKD hiểu theo nghĩa chung nhất là quá trình nghiên cứu tất cả cáchiện tượng, sự vật có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Qúa trình phân tích được tiến hành từ bước khảo sát thực tế đến tư duytrừu tượng, tức là từ việc quan sát thực tế, thu thập thông tin, số liệu, xử lí phân tíchcác thông tin số liệu, tìm nguyên nhân đến việc đề ra các định hướng hoạt động và cácgiải pháp để thực hiện các định hướng đó

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ cho ta biết việc kinh doanhcủa doanh nghiệp đang ở trình độ nào mà nó còn là cơ sở để các nhà quản trị xem xét,đánh giá và tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

đó Từ đó, các nhà quản trị sẽ có các biện pháp thích hợp nhằm tăng doanh thu, giảmchi phí, giúp doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả cao

Phân tích hiệu quả HĐKD là quá trình nghiên cứu, để đánh giá toàn bộ quátrình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm làm rõ chất lượng hoạtđộng kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần khai thác trên cơ sở đó đề ra các phương

án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Đi sâu nghiên cứu nội dung kết cấu và mối quan hệ qua lại giữa các số liệu biểuhiện HĐKD của doanh nghiệp bằng những phương pháp khoa học nhằm thấy đượcchất lượng hoạt động, nguồn năng lực sản xuất tiềm năng trên cơ sở đó đề ra nhữngphương án mới và biện pháp khai thác có hiệu quả

Nói tóm lại phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu đểđánh giá toàn bộ quá trình kết quả hoạt động của doanh nghiệp, nhằm làm rõ chấtlượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó

đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với mỗi doanh nghiệp hay mỗi trung tâm thì tối đa hóa lợi nhuận với mứcchi phí thấp nhất là mục tiêu hàng đầu giúp doanh nghiệp hay trung tâm có thể tồn tại

và phát triển trong thị trường đầy biến động như hiện nay Từ đó, có thể nâng cao khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường nhằm đạt được lợi nhuận cao nhất

Vì vậy, mỗi một doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh cần phải tiếnhành song song với công tác phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh để cóthể đạt được mục tiêu đề ra

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

1.1.5 Mục tiêu của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Mục tiêu của việc phân tích HQKD là làm sao cho các con số trên các tài liệuhạch toán “ biết nói” để người sử dụng chúng hiểu được tình hình và kết quả kinhdoanh, căn cứ vào các tài liệu hạch toán nghiên cứu đánh giá, từ đó đưa ra các nhậnxét và đưa ra giải pháp đúng đắn Đồng thời vận dụng các phương pháp phân tích thíchhợp nhằm đưa ra kết luận sâu sắc là cơ sở phát hiện và khai thác các khả năng tiềmtàng trong hoạt động kinh doanh, là căn cứ đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn,biện pháp phòng ngừa rủi ro

Như vậy, phân tích hoạt động kinh doanh có hai mục tiêu cơ bản:

- Phát hiện các lĩnh vực kinh doanh có khả năng mang lại lợi nhuận cao

- Hạn chế tối thiểu các rủi ro phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.6 Nhiệm vụ, nội dung của việc phân tích hiệu quả kinh doanh

Nhiệm vụ:

Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quát giữa kếtquả kinh doanh đạt được so với mục tiêu kế hoạch, dự toán, định mức,… đã đặt ra đểkhẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu đã xây dựng trên một số mặt chủyếu của quá trình hoạt động kinh doanh Thông qua quá trình kiểm tra, đánh giá, ta cóđược cơ sở định hướng để nghiên cứu sâu hơn ở các bước tiếp theo, làm rõ các vấn đềcần quan tâm

Biến động của chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố tác động tớichỉ tiêu gây nên Cho nên phải xác định, lượng hóa được mức độ ảnh hưởng của từngnhân tố với chỉ tiêu và những nguyên nhân tác động vào nhân tố đó Chẳng hạn khinghiên cứu chỉ tiêu doanh thu kinh doanh, các nhân tố làm cho doanh thu thay đổinhư: sản lượng dịch vụ, chính sách giá thay đổi Vậy các nguyên nhân ảnh hưởng tớisản lượng dịch vụ có thể là nhu cầu khách hàng tăng, có thể là do số lượng dịch vụtăng lên, có thể là việc đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng do công nghệ pháttriển, có thể do doanh nghiệp đầu tư thêm trang thiết bị để mở rộng quy mô,… Cònnhân tố giá thay đổi, có thể là do chính sách của nhà nước, sự lựa chọn mức cước phícủa ngành trong khung nhà nước quy định thay đổi

Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả, không chỉ dừng lại ở

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

việc xác định các nhân tố ảnh hưởng và các nguyên nhân mà trên cơ sở đó phát hiện racác tiềm năng cần phải khai thác và những khâu còn yếu kém tồn tại, nhằm đề ra các giảipháp, biện pháp phát huy thế mạnh, khắc phục những tồn tại của doanh nghiệp.

Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệpbiết được tiến độ thực hiện, những nguyên nhân sai lệch xảy ra, ngoài ra còn giúp chodoanh nghiệp phát hiện những thay đổi có thể xảy ra tiếp theo Nếu kiểm tra và đánhgiá đúng đắn sẽ giúp cho doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạch sao cho phù hợp và đề racác giải pháp tiến hành trong tương lai

Định kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm tra và đánh giá hoạt động kinhdoanh trên tất cả các góc độ, đồng thời căn cứ vào điều kiện tác động của môi trườngbên ngoài hiện tại và tương lai để xác định vị trí của doanh nghiệp trên thị trường đểđịnh hướng, để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp Nhiệm vụ của phân tíchnhằm xem xét, dự báo, dự đoán sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai, hoạchđịnh các mục tiêu kinh doanh trong nền kinh tế thị trường

Nội dung:

Hoạt động kinh doanh là một phạm trù rất rộng có liên quan đến mọi lĩnh vựctrong đời sống xã hội Hoạt động này của các doanh nghiệp nước ta hiện nay thực hiệntheo cơ chế hoạch toán kinh doanh Đây là một phạm trù kinh tế khách quan, thể hiệnmối quan hệ giữa Nhà nước với các tổ chức kinh tế, giữa các tổ chức kinh tế với nhaucũng như giữa các bộ phận trong tổ chức kinh tế Do vậy, hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp có mối quan hệ với các tổ chức kinh tế khác nhau và với toàn bộ nềnkinh tế quốc dân, nó được tiến hành trong sự độc lập tương đối và sự ràng buộc phụthuộc với môi trường xung quanh Mặt khác, hoạch toán kinh doanh là một phươngpháp quản lý kinh tế mà yêu cầu cơ bản là các doanh nghiệp được quyền tự chủ tronghoạt động kinh doanh, tự trang trải chi phí và đảm bảo có lợi nhuận Để thực hiệnđược điều này, phân tích hoạt động kinh doanh phải thường xuyên kiểm tra đánh giámọi diễn biến và kết quả quá trình hoạt động kinh doanh, tìm giải pháp khai thác tiềmnăng của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Như vậy nộidung chủ yếu của phân tích HĐKD là các hiện tượng, các quá trình kinh doanh đãhoặc sẽ xảy ra trong các đơn vị, bộ phận và doanh nghiệp dưới sự tác động của các

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

nhân tố chủ quan và khách quan Các hiện tượng, các quá trình kinh doanh được thểhiện bằng một kết quả hoạt động kinh doanh cụ thể được thể hiện bằng các chỉ tiêu.

Kết quả HĐKD có thể là kết quả của từng khâu riêng biệt, cũng có thể là kếtquả tổng hợp của quá trình hoạt động kinh doanh Khi phân tích kết quả hoạt độngkinh doanh phải định hướng vào kết quả thực hiện các định hướng, mục tiêu vàphương án đặt ra

Trong phân tích, kết quả HĐKD được biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu hiện vật,hiện vật quy ước và chỉ tiêu giá trị Đó là sự xác định về nội dung và phạm vi của kếtquả hoạt động kinh doanh là phân tích sản lượng, doanh thu hoạt động kinh doanh.Tuy nhiên việc phân tích này phải luôn luôn đặt trong mối quan hệ với các yếu tố củaquá trình hoạt động kinh doanh như lao động, vật tư, tiền vốn,…

Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại với việc đánh giá kết quảHĐKD thông qua các chỉ tiêu kết quả, mà còn phải đi sâu phân tích các nhân tố ảnhhưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh Thông qua việc phân tích đánh giá được kếtquả đạt được, điều kiện hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp nói chung và từng bộ phận, từng khía cạnh, từng đơn vị nói riêng

Để thực hiện được các nội dung trên, phân tích HĐKD cần phải xác định các đặctrưng về mặt lượng của các giai đoạn, các quá trình kinh doanh (số lượng, kết cấu, mốiquan hệ, tỷ lệ,…) nhằm xác định xu hướng và nhịp độ phát triển, xác định nhữngnguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của quá trình kinh doanh, tính chất và trình độchặt chẽ của mối liên hệ giữa kết quả kinh doanh với các điều kiện(yếu tố) kinh doanh

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin để điềuhành quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Những thông tin này khôngphải có sẵn trong các báo cáo tài chính của công ty hay bất cứ nguồn tài liệu nào khác.Muốn có được những thông tin này cần qua quá trình phân tích

1.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

Trong giai đoạn đất nước đang chuyển sang giai đoạn phát triển kinh tế theo cơchế thị trường cùng với sự cạnh tranh gay gắt để tồn tại và phát triển được đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải tiến hành các hoạt động kinh doanh có hiệu quả Để làm được điềunày thì các doanh nghiệp phải xác định được các phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

đề ra các định hướng, phương pháp quản lý và sử dụng các nguồn lực nội tại Muốnvậy doanh nghiệp cần phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp mình Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnhhưởng của nhiều nhân tố bao gồm nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan Phân tíchcác nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúpcho các doanh nghiệp có cái nhìn trực diện với những gì đang xảy ra xung quanh Từ

đó thấy được những mặt tích cực hay tiêu cực của các nhân tố ảnh hưởng để xây dựngchiến lược kinh doanh phù hợp nhằm tận dụng những thuận lợi và có những biện phápnhằm khắc phục những khó khăn để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Nhân tố khách quan

Nhân tố khách quan là những nhân tố bên ngoài tác động đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp không thể kiểm soát các yếu tố này mà phảitìm cách hạn chế những tác động tiêu cực và phát huy tác động tích cực của nó đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thông thường các yếu tố bao gồm:

- Các yếu tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế tác động rất lớn và nhiều mặt đến môitrường kinh doanh của doanh nghiệp, chúng có thể trở thành cơ hội hay nguy cơ đốivới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăngtrưởng của nền kinh tế, lãi suất ngân hàng, chính sách tiền tệ của nhà nước, tỷ lệ lạmphát, mức độ làm việc và tình hình thất nghiệp Những sự thay đổi của các yếu tố đókhông chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà cònảnh hưởng đến môi trường vi mô của doanh nghiệp Trong nền kinh tế mở cửa, cạnhtranh gay gắt như hiện nay đòi hỏi mỗi một doanh nghiệp phải có vị thế nhất định đểđảm bảo chống lại những tác động tiêu cực của môi trường, mặt khác các yếu tố kinh

tế tương đối rộng nên các doanh nghiệp cần chọn lọc để nhận biết các tác động để từ

đó có những định hướng, giải pháp để khắc phục những hạn chế và phát huy nhữngmặt tốt, những thế mạnh của doanh nghiệp

- Các yếu tố về môi trường pháp lý: Bao gồm các yếu tố thể chế chính trị, chínhphủ, hệ thống pháp luật, xu hướng chính trị… Các nhân tố này ngày càng có ảnhhưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định về chính trị, nhất quán

về quan điểm, các chính sách lớn luôn là sự hấp dẫn của các nhà đầu tư Hệ thống

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

pháp luật rõ ràng, đúng đắn và ổn định là cơ sở đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng, tạo rasân chơi để cho các doanh nghiệp trong nước cũng như cho các doanh nghiệp nướcngoài thúc đẩy hoạt động kinh doanh, đầu tư phát triển.

Hiện nay, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa, nhà nước đóng vai trò điều hành quản lý nền kinh tế thôngqua các công cụ như: pháp luật, chính sách thuế,… Cơ chế chính sách của nhà nướcđóng vai trò quan trọng, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp

- Các yếu tố về thị trường: Nền kinh tế đòi hỏi doanh nghiệp cạnh tranh quyếtliệt để tồn tại và phát triển Chính vì vậy nhân tố khách hàng và nhu cầu khách hàngquyết định quy mô và cơ cấu của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp xác định chiếnlược kinh doanh Doanh nghiệp phải xác định rõ những đối thủ cạnh tranh trực tiếp vàlâp một kênh phân tích thường xuyên những hoạt động này Bên cạnh đó, doanhnghiệp phải nghiên cứu xu thế tăng trưởng của ngành, xu hướng tiêu dùng nhằm kịpthời lập chiến lược kinh doanh hợp lý thống lĩnh thị phần trên thị trường

- Các yếu tố về công nghệ, kỹ thuật Khoa học công nghệ là yếu tố ảnh hưởngquan trọng đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Yếu tố công nghệ thườngđược biểu hiện dưới dạng: phương pháp sản xuất mới, kỹ thuật hiện đại, máy móc thiết

bị, các phát minh, các phần mềm ứng dụng… Đối với các nước đang phát triển, giá cả

và chất lượng có ý nghĩa ngang nhau trong cạnh tranh Tuy nhiên, trên thế giới hiệnnay công cụ cạnh tranh đã chuyển từ cạnh tranh về giá sang cạnh tranh về chất lượng,cạnh tranh giữa các sản phẩm, dịch vụ có hàm lượng khoa học công nghệ cao Ápdụng thành công và hiệu quả những thành tựu của khoa học kỹ thuật sẽ giúp cho cácdoanh nghiệp tạo ra những kết quả đáng kể trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm,tăng năng suất lao động, tạo ra những kết quả đáng kể trong việc nâng cao chất lượngsản phẩm, dịch vụ, tăng năng suất lao động, tìm hiểu và đề ra các phương án để có thểphù hợp với xu thế hiện đại ngày nay, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, bêncạnh đó còn góp phần bảo vệ môi trường Tuy nhiên, nếu như các doanh nghiệp khôngkịp đổi mới, không nắm bắt được sự phát triển của khoa học công nghệ thì nó cũngmang lại cho các doanh nghiệp nguy cơ lạc hậu, giảm năng lực cạnh tranh, hiệu quảkinh doanh không đạt được chất lượng được đề ra

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

- Các yếu tố tự nhiên, yếu tố tự nhiên bao gồm: tài nguyên thiên nhiên, môitrường sinh thái, vị trí địa lý của doanh nghiệp, các nguồn lực tự nhiên sẵn có… Điềukiện tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống con người cũng như hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp Mỗi một biến động nào dù là nhỏ nhất của các yếu tố tựnhiên cũng đều có ảnh hưởng đến các sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh Sự khan hiếm và cạn kiệt dần của nguồn tài nguyên thiên nhiên là vấn đề lớn

về chi phí cho doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh của mình Trong nhiềutrường hợp, điều kiện tự nhiên góp phần hình thành nên lợi thế cạnh tranh, so sánhcủa doanh nghiệp

- Các yếu tố thuộc về môi trường văn hóa xã hội: Các ảnh hưởng văn hóa baogồm: nền văn hóa, nhánh văn hóa và giai cấp xã hội Có rất nhiều yếu tố văn hóa xãhội ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhóm chuẩnmực, vai trò địa vị, phong tục tập quán, truyền thống, quan niệm về đạo đức, thẩm mỹlối sống nghề nghiệp, những quan tâm và ưu điểm của xã hội trình độ nhận thức vàhọc vấn chung của xã hội Muốn tồn tại và phát triển trên thị trường các doanh nghiệpcần có sự phân tích các yếu tố văn hóa xã hội nhằm nhận biết các cơ hội, đề phòngnhững rủi ro có thể xảy ra Từ đó giúp doanh nghiệp có thể xây dựng các chiến lược,

kế hoạch kinh doanh phù hợp với đặc điểm văn hóa xã hội của từng vùng miền, từngkhu vực, từng quốc gia

- Các yếu tố về đối thủ cạnh tranh: Các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp đượcchia thành 2 loại: Đối thủ cạnh tranh sơ cấp: cùng phục vụ các dịch vụ đồng nhất và đốithủ cạnh tranh thứ cấp: cung cấp và tiêu thụ những sản phẩm có khả năng thay thế Nếuđối thủ cạnh tranh mạnh hơn thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn rất lớn trong việc nângcao hiệu quả kinh doanh Bởi vì, doanh nghiệp lúc này chỉ có thể nâng cao hiệu quả kinhdoanh bằng cách nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm để đẩy mạnh tốc độ tiêuthụ, tăng doanh thu vòng quay của vốn, yêu cầu doanh nghiệp phải tổ chức lại bộ máyhoạt động phù hợp tối ưu hơn, hiệu quả hơn để có khả năng cạnh tranh

Trang 23

có thể hạn chế những tác động tiêu cực và phát huy tác động tích cực của nó đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố đó bao gồm:

- Vốn: Vốn là yếu tố quan trọng, cơ bản nhất quyết định đến quy mô hoạt độngcủa doanh nghiệp, vốn được hình thành từ các nguồn như: vốn tự có, vốn từ ngân sáchnhà nước ( doanh nghiệp nhà nước chưa được cổ phần hóa), vốn vay từ các ngân hàngthương mại, các tổ chức tín dụng, vay ngoài ( doanh nghiệp tư nhân) Vốn tự có cànglớn cho thấy doanh nghiệp hoạt động ổn định, ít biến động về nguồn vốn, quy mô củadoanh nghiệp lớn, các nhà đầu tư khi đầu tư vào các doanh nghiệp này sẽ yên tâmđược đảm bảo hơn Ngược lại, một doanh nghiệp mà nguồn vốn đi vay quá nhiều thìtình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ không được đảm bảo, rủi ro cao, nguy cơ phásản, vỡ nợ rất dễ xảy ra nếu như doanh nghiệp không có chiến lược kinh doanh hợp lý

- Lao động: Lao động là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành cônghay thất bại của doanh nghiệp Trình độ của người lao động có ảnh hưởng rất lớn đếnkết quả kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ càng cao thì chất lượng, dịch vụ sẽđược đảm bảo được chất lượng cao, tiết kiệm đầu vào, giảm chi phí và tăng hiệu quảkinh doanh cho doanh nghiệp Mỗi một người lao động có trình độ và khả năng khácnhau, vì vậy việc bố trí và sắp xếp vị trí từng người lao động vào đúng chuyên môncủa mình sẽ giúp cho các doanh nghiệp phát huy tối đa năng lực của người lao động,hướng đến nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Lực lượng quản lý: Lực lượng quản lý là những lao động không trực tiếp tạo

ra sản phẩm nhưng lại đóng một vai trò hết sức quan trọng vì họ là những người điềuhành và định hướng các mục tiêu định hướng của doanh nghiệp, quyết định đến sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp Trong doanh nghiệp nếu bộ phận này quản lý tốt sẽtạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Ngược lại, nếu bộ phận này hoạt độngkhông hiệu quả sẽ ảnh hưởng rất xấu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, có thể dẫnđến thua lỗ, thậm chí dẫn đến phá sản Một cơ cấu quản lý cồng kềnh sẽ gây ra khókhăn cho các doanh nghiệp trong việc đưa ra quyết định cũng như triển khai các kếhoạch trong tương lai Do vậy, các doanh nghiệp nên xây dựng cho mình một bộ máyquản lý gọn nhẹ, linh hoạt và hiệu quả

- Cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ: Trong nền

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

kinh tế thị trường hiện nay công nghệ là yếu tố quyết định cho sự phát triển của hoạtđộng kinh doanh, là cơ sở để doanh nghiệp khẳng định vị trí và vai trò của mình trênthương trường, chính sách công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đảng và nhà nước là đểkhuyến khích các doanh nghiệp thích ứng tốt hơn với những thay đổi trong môi trườngcông nghệ Sự thay đổi của công nghệ tác động tới doanh nghiệp theo nhiều khía cạnhkhác nhau, đặc biệt nó không tách rời khỏi yếu tố con người Công nghệ và đổi mớicông nghệ là động lực, là nhân tố của phát triển trong các doanh nghiệp Đổi mới côngnghệ là yếu tố cơ bản giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp trên thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay Công nghệ lạc hậu

sẽ tiêu hao nguyên liệu lớn, chi phí nhân công và lao động nhiều, do vậy mà giá thành

sẽ tăng Căn cứ vào các đặc trưng của công nghệ cũng như nhu cầu cần thiết của việcđổi mới công nghệ thì mục đích chính và quan trọng nhất là đổi mới công nghệ lànhằm đạt hiệu quả kinh tế cao, duy trì và phát triển doanh nghiệp ngày càng đi lên.Mục đích đổi mới công nghệ cần phải tập trung Qua đó làm tăng sức cạnh tranh chodoanh nghiệp về chất lượng, sản phẩm, thông qua chiến lược sản phẩm trên thị trường.Góp phần thực hiện tốt chủ trương của đảng và nhà nước về hiện đại hóa, công nghiệphóa trong các doanh nghiệp phù hợp với xu hướng chung của cả nước

- Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường: Đây chính là tiềm lực

vô hình của doanh nghiệp tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp trong hoạt động kinhdoanh của mình, nó tác động rất lớn đến sự thành bại của doanh nghiệp trong việcnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Sự tác động này là sự tác động phi lượng hóabởi vì chúng ta không thể tính toán, định lượng được Một hình ảnh, uy tín tốt vềdoanh nghiệp liên quan đến hàng hóa, dịch vụ, chất lượng sản phẩm, giá cả,… Là cơ

sở tạo tiền đề sự quan tâm của khách hàng đến sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiêp,mặt khác tạo cho doanh nghiệp một ưu thế lớn trong việc tạo nguồn vốn, hay mối quan

hệ với bạn hàng,… Với mối quan hệ rộng sẽ tạo cho doanh nghiệp nhiều cơ hội, nhiềuđầu mối và từ đó doanh nghiệp lựa chọn những cơ hội những phương án kinh doanhtốt nhất cho mình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

1.1.8 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để phát triển khả năngtiềm tàng trong hoạt động kinh doanh

- Thông qua phân tích hoạt động doanh nghiệp chúng ta mới thấy rõ được cácnguyên nhân, nhân tố cũng như nguồn gốc phát sinh của các nguyên nhân và nhân tốảnh hưởng, từ đó để có các giải pháp cụ thể và kịp thời trong công tác tổ chức và quản

lý Do đó nó là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh

- Phân tích kinh doanh giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sứcmạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chính trên cơ sở này cácdoanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu và chiến lược kinh doanh có hiệu quả

- Phân tích kinh doanh là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị, là cơ sở

để đề ra các quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là trong các chức năngkiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động cung cấp dịch vụ trong quá trình kinh doanhtrong doanh nghiệp

- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa vàngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra

- Tài liệu phân tích kinh doanh còn rất nhiều cho các đối tượng bên ngoài, khi

họ có các mối quan hệ về kinh doanh, nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phântích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác, đầu tư, cho vay,… đốivới doanh nghiệp nữa hay không?

1.1.9 Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừarủi ro trong kinh doanh Kinh doanh, dù trong bất cứ lĩnh vực nào và môi trường kinh tếnào thì đều có rủi ro Để kinh doanh đạt được hiệu quả như mong muốn thì mỗi doanhnghiệp phải thường xuyên phân tích hiệu quả của hoạt động kinh doanh Thông qua phântích, dựa trên những tài liệu đã thu thập được thì doanh nghiệp có thể dự đoán các điềukiện kinh doanh trong thời gian tới để đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp

- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng giúp cho các đối tượng quantâm đo lường hiệu quả quản lí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả đầu racủa quá trình hoạt động kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào năng lực, kĩ năng, sự tài tình

và sự động lực của các nhà quản trị Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp cho

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

các nhà quản trị có được các thông tin cần thiết một cách nhanh chóng, kịp thời đểnhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế của mình Trên

cơ sở đó xác định đúng đắn mục tiêu và đề ra các quyết định kinh doanh tốt nhất

- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoài việc phân tích các yếu tố bêntrong doanh nghiệp còn phải phân tích các yếu tố ảnh hưởng bên ngoài để có thể dựđoán được các sự kiện kinh doanh trong thời gian tới Từ đó đưa ra các chiến lượckinh doanh phù hợp kế hoạch, phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra

1.1.10 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động kinh doanh

a Chỉ tiêu về doanh thu

Doanh thu là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được do tiêu thụ sản phẩm,cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và một số hoạt động khác Trong kinh tế học,doanh thu được xác định bằng giá nhân với sản lượng

Doanh thu = Gía x Sản lượngDoanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanhnghiệp đã bán ra trong kì

Doanh thu bán hàng thuần là phần giá trị được xác định qua việc lấy doanh thubán hàng trừ các khoản giảm trù, các khoản thuế phải nộp, chỉ tiêu này phản ánh giá trịhàng hóa của doanh nghiệp trong kì báo cáo

b Chỉ tiêu về chi phí

Chi phí nói chung được hiểu là toàn bộ những hao phí bằng tiền mà doanhnghiệp bỏ ra trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của mình với mục tiêu manglại một sản phẩm, dịch vụ hoặc nhằm hoàn thành một kết quả kinh doanh cụ thể nào

đó Tổng chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp chỉ nhằm đạtđược mục đích cuối cùng của mình đó là doanh thu và lợi nhuận

Có nhiều loại chi phí, tuy nhiên trong phạm vi của đề tài ta chỉ xem xét sự biếnđộng của các loại chi phí sau:

- Giá vốn

- Chi phí thuế thu nhập

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí tài chính

- Chi phí khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

c Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận

Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập và cáckhoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện hoạt động kinh doanh trong mộtthời kì nhất định Đây là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp nói chung là mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp

Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợinhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ các hoạt động khác

Lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định là:

Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

1.1.11 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí

- Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh so với giá vốn

Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh so với giá vốn được xác địnhbởi công thức sau:

Tỷ suất lợi nhuận thuần = ợ ậ ầ ừ ạ độ

í ố * 100

Tỷ số này cho biết tổng giá vốn hàng bán của công ty thì lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh của công ty chiếm bao nhiêu % Tỷ số này càng lớn chứng tỏ việc quản lýcác khoản chi phí trong giá vốn hàng bán càng tốt, công ty hoạt động càng hiệu quả vàngược lại

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng chi phí

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng chi phí = ợ ậ ế

ổ í *100Tương tự như tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên chi phí quản lý doanh nghiệp, tỷsuất lợi nhuận sau thuế so với tổng chi phí cho biết để thu được 1 đồng lợi nhuận sauthuế thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí Tỷ suất này càng cao chứng

tỏ hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp càng cao và hiệu quả hoạt động càng tốt

Hiệu quả sử dụng vốn

- Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, hay vốn cố định là toàn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

bộ giá trị bỏ ra để đầu tư vào tài sản cố định nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh.

Hiệu quả sử dụng vốn cố định được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

- Hiệu quả sử dụng vốn cố định:

Hiệu quả sử dụng vốn cố định =

ố ố đị ì âVốn cố định bình quân = (VCĐ đầu kì + VCĐ cuối kì)/2Hiệu suất này cho biết cứ mỗi đồng vốn cố định bình quân trong kì sẽ tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận Đối với công ty thì tỷ số này càng cao chứng tỏ việc sử dụngvốn của công ty càng hiệu quả

- Mức đảm nhiệm VCĐ:

Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu quả và được xác định như sau:

Mức đảm nhiệm vốn cố định = ố ố đị ì â

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu trong kì thì doanh nghiệpphải sử dụng bao nhiêu đồng vốn cố định

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động của doanhnghiệp Và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp được biểu hiện qua cácchỉ tiêu sau:

L là số vòng quay vốn lưu động

M là tổng mức luân chuyển vốn lưu động hay nói cách khác là doanh thu thuần

- Mức doanh lợi của vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị vốn lưu động bình quân tham gia vào quá trìnhsản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này được tính theocông thức sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Mức doanh lợi VLĐ = ợ ậ

Đ ì âChỉ tiêu này có giá trị càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp càng hiệu quả và ngược lại

Hiệu quả sử dụng lao động

Theo quan điểm của Mac – Lênin về hiệu quả sử dụng lao động là sự so sánhkết quả đạt được với chi phí bỏ ra một số lao động ít hơn để đạt được kết quả lao độngnhiều hơn

- Theo nghĩa hẹp: Hiệu quả sử dụng lao động là kết quả mang lại từ các môhình, các chính sách quản lý và sử dụng lao động Kết quả lao động đạt được là doanhthu lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể đạt được từ kinh doanh và việc tổ chức, quản lýlao động, có thể là khả năng tạo việc làm cho mỗi doanh nghiệp

- Theo nghĩa rộng: Hiệu quả sử dụng lao động còn bao hàm thêm khả năng sửdụng lao động đúng ngành, đúng nghề đảm bảo sức khỏe, đảm bảo an toàn cho ngườilao động, là mức độ chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động, khả năng cải tiến kỹthuật ở mỗi người lao động, đó là khả năng đảm bảo công bằng cho người lao động

 Năng suất lao động bình quânChỉ tiêu năng suất lao động phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh của một laođộng Một lao động trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Nó được biểu hiện bằngdoanh thu bình quân của một lao động đạt được trong kỳ Được xác định theo côngthức sau:

Năng suất lao động bình quân =

Trang 30

những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp Mộtdoanh nghiệp làm ăn có hiệu quả doanh nghiệp đó tạo ra nhiều doanh thu, lợi nhuận.

Công thức xác định chỉ tiêu:

Lợi nhuận bình quân trên một lao động = ợ ậ

ổ độChỉ tiêu này nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp Khichỉ tiêu này cao thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao và ngược lại

Doanh thu trên chi phí tiền lương:

Doanh thu trên chi phí tiền lương =

ổ ỹ ươChỉ tiêu này cho biết được thực hiện một đồng doanh thu bán hàng thì cần chibao nhiêu đồng lương Chỉ tiêu này phản ánh mức doanh thu đạt được trên một đồngchi phí tiền lương Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao

Lợi nhuận chi phí tiền lương = ợ ậ

ổ ỹ ươĐây là chỉ tiêu chất lượng Chỉ tiêu này cho ta biết là một đồng tiền lương bỏ rathì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Hiệu suất tiền lương tăng lên khi lợi nhuận thuầntăng với nhịp độ cao hơn nhịp độ tăng của tiền lương

Nhóm chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả kinh doanh

- Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần:

Tỷ suất lợi nhuận hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần = ợ ậ Đ

ầ *100

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần:

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần =

ầ *100

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần:

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần =

ầ *100

Tỷ suất này cho biết 1 đồng doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh sẽ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp càng cao

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

Khi nói đến lợi nhuận, đây là mục tiêu được đặt lên hàng đầu và là mục tiêucuối cùng của mọi doanh nghiệp Khi tiến hành phân tích, lợi nhuận được đặt trong tất

cả các mối quan hệ có thể, mỗi gốc độ nhìn nhận khác nhau đều cho chúng ta thấyđược từng ý nghĩa cụ thể giúp cho quá trình ra quyết định thêm đúng đắn hơn

- Sức sinh lời của tổng tài sản

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

ROA= ợ ậ ế

ổ à ảChỉ tiêu này phản ánh cứ một tổng tài sản bỏ ra thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận Hệ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinh doanh càng lớn và ngược lại

- Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

ROE = ợ ậ ế

ố ủ ở ữChỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì thu được bao nhiêuđồng lợi nhuận Hệ số này càng cao chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữucàng cao, đồng nghĩa với hoạt động kinh doanh hiệu quả

- Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu

Chỉ tiêu được xác đinh bởi công thức:

ROS = ợ ậ ế

ổ Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu về thì có bao nhiêu đồng lợinhuận Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao

1.2 Cơ sở thực tiễn về hoạt dộng kinh doanh của trung tâm

1.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của các trung tâm ngoại ngữ tin học tại Việt Nam

Trong những năm gần đây, đất nước ta đã ngày càng phát triển trên hầu hết tất

cả các lĩnh vực Đặc biệt là đối với thời kỳ đất nước ngày một phát triển, theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa Kinh tế bước vào thời kỳ có nhiều biến đổi, đổi mới

Do đó, tiếng Anh được công nhận là ngôn ngữ quốc tế được sử dụng chung và phổbiển trên toàn thế giới Kể từ khi Việt Nam chúng ta gia nhập vào tổ chức thương mại

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

thế giới WTO, càng ngày càng có nhiều tập đoàn nước ngoài, đầu tư và phát triển, mởrộng thêm thị trường tại nước ta Vì vậy, chúng ta có thể thấy nhu cầu tìm kiếm việclàm càng được cải thiện, tuy nhiên, một công ty nước ngoài khi đã đầu tư và phát triển

ở Việt Nam, bắt buộc nhân lực ngoài trình độ có chuyên môn cao thì khả năng sử dụngđược tiếng Anh trong công việc cũng như trong giao tiếp phải chuyên nghiệp, đâycũng chính là vấn đề mà cả người tuyển dụng và người đi tuyển dụng đều rất quan tâm

và chú trọng Ngoài ra, các công ty, doanh nghiệp trong nước có đối tác làm ăn nướcngoài cũng yêu cầu nhân viên mình cần phải trình độ ngoại ngữ cao, hoặc là biết giaotiếp tiếng Anh trong công việc cũng như cuộc sống

Bên cạnh đó, công nghệ thông tin cũng đóng một vai trò quan trọng không kémtrong quá trình việc làm cũng như học hỏi của bản thân, nó là một công cụ vô cùnghữu ích cho các công việc được xử lí, tính toán một cách nhanh chóng, chính xác, ít saisót và thuận tiện hơn

Hầu hết tất cả các doanh nghiệp ở Việt Nam khi tuyển nhân sự vào vị trí công

ty của mình đều yêu cầu trình độ ngoại ngữ và khả năng sử dụng các phần mềm về tinhọc văn phòng Để có được một công việc tốt hơn, phù hợp với bản thân hơn trongthời kỳ đất nước ngày càng đổi mới, chúng ta phải tự biết trang bị cho bản thân mìnhnhững kiến thức cơ bản nhất về ngoại ngữ cũng như tin học văn phòng

Chính vì những nhu cầu tất yếu trên, nhiều trung tâm đào tạo và tổ chức thi cácchứng chỉ ngoại ngữ tin học ra đời Có thể nhìn nhận đây là lĩnh vực kinh doanh có thểhoạt động và phát triển mạnh mẽ trong tương lai nên được rất nhiều doanh nghiệp, tổchức, cá nhân đầu tư Trong đó, có trung tâm ngoại ngữ tin học Hue ICP

1.2.2 Tình hình chung về hoạt động kinh doanh của các trung tâm ngoại ngữ tin học tại thành phố Huế

Tỉnh Thừa Thiên Huế là một trong những tỉnh có truyền thống tinh thần về sựhiếu học, ở thành phố này có rất nhiều trường đại học và cao đẳng cũng như trung cấpđược thành lập nên có số lượng sinh viên rất đông Nhận thấy đây là một lĩnh vực hoạtđộng kinh doanh mang lại hiệu quả cao và thu hút được nhiều sinh viên đến học nênnhiều doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong địa bàn tỉnh đã đầu tư vào lĩnh vực này Vìnơi đây là nơi điều kiện thuận lợi để có thể thành lập nên một doanh nghiệp, tỉnh Thừa

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Thiên Huế là nơi có nguồn lao động dồi dào hoặc đã và đang được đào tạo nhữngngười trẻ tuổi có thể thành lập nên doanh nghiệp riêng của mình Thừa Thiên Huếcũng có thể được gọi là nơi đào tạo và phát triển nhân tài từ sinh viên trở lên Để cóthể hoàn thành 4 năm đại học của sinh viên, để đứng trước ngưỡng tìm kiếm việc làmngày này, hầu như tất cả các trường điều yêu cầu sinh viên phải có bằng ngoại ngữ làđiều bắt buộc Ngoài ra, nếu bản thân chúng ta muốn tìm một công việc tốt hơn trongtương lai thì bằng tin học cũng rất cần thiết trong quá trình tìm kiếm việc làm Chính

vì thế nên nhiều trung tâm ngoại ngữ tin học được thành lập nhằm đáp ứng được yêucầu, nhu cầu tất yếu của sinh viên trong quá trình hoàn thiện bản thân nhiều hơn khitiếng anh đang được xem gần như là tiếng mẹ đẻ và nó được sử dụng một cách thôngthường và thường xuyên

Trong những năm gần đây, số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựckinh doanh này ngày càng được phổ biến Chỉ sau một thời gian ngắn mà số lượngcác doanh nghiệp được thành lập kinh doanh trong lĩnh vực về trung tâm ngoại ngữtin học đã tăng lên đáng kể, hiện tại đã hơn 10 trung tâm hoạt động về lĩnh vực ngoạingữ và tin học.Trung tâm ngoại ngữ tin học Hue ICP cũng là một trong những doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực này, với lượng học viên đăng ký năm 2016 lượnghọc viên đăng kí đạt 1110 người/năm và tăng dần qua các năm Từ đó, chúng ta cóthể thấy nhu cầu của khách hàng trong quá trình nâng cao trình độ tiếng anh và thànhthạo các phần mềm về tin học văn phòng ngày càng cao Tuy nhiên, có những doanhnghiệp sẽ hoạt động riêng hai lĩnh vực tin học và ngoại ngữ Do đó, dễ dàng nhậnthấy sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường ngày càng gay gắt hơn Các doanh nghiệp,

tổ chức, cá nhân đã nhận thấy đây là một lĩnh vực kinh doanh mang lại lợi nhuậncao, sẽ phát triển hơn trong tương lai bởi vì nhu cầu thị trường ngày càng nhiều Việcthành lập nhiều doanh nghiệp kinh doanh trong cùng một lĩnh vực, sẽ làm cho kháchhàng được nhiều sự lựa chọn hơn đòi hỏi các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân luônphải cố gắng nổ lực trong việc định hướng các chính sách chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp mình, để có thể tồn tại và phát triển trong sự phát triển kinh tế và sựcạnh tranh gay gắt như ngày nay, từ đó, các trung tâm có thể mang lại lợi nhuận cao,thu hút được nhiều khách hàng hơn cho trung tâm của mình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TIN HỌC HUE ICP

2.1 Khái quát về Trung Tâm Ngoại Ngữ Tin Học Hue ICP

2.1.1 Giới thiệu về trung tâm

Tên trung tâm: Trung Tâm Ngoại Ngữ Tin Học Hue ICP

Lĩnh vực kinh doanh: Đào tạo Ngoại Ngữ - Tin Học

Địa chỉ: 25C Lê Hồng Phong, Phường Phú Nhuận, thành phố Huế

Số điện thoại: 0234 3933 993

Gmail:trungtamicp@gmail.com

Năm thành lập: 2013

2.1.2 Qúa trình hình thành của trung tâm Ngoại ngữ - Tin học HUE ICP

Trung tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Hue ICP được thành lập vào ngày 15 tháng 3năm 2013, là trung tâm có bề dày hơn 5 năm kinh nghiệm Trung tâm hoạt động tronglĩnh vực giảng dạy, cung cấp tín chỉ tin học văn phòng, ngoại ngữ

Trong những ngày đầu thành lập, trung tâm chỉ có 10 nhân viên phụ trách chủyếu trong các mảng như kế toán, thị trường, giảng viên, với một doanh nghiệp mớikhởi nghiệp ban đầu gặp không ít khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng Nhưngsau một thời gian hoạt động, với phong cách làm việc uy tín, chất lượng trung tâm dầnthu hút được nhiều học viên, cạnh tranh được với các đối thủ khác Hiện nay quy môcủa trung tâm đã rộng lớn hơn, nhân viên trong trung tâm bao gồm cả cộng tác viênlên đến gần 28 người, được phân chia các bộ phận một cách rõ ràng và cụ thể

Là trung tâm ngoại ngữ - tin học hàng đầu của tỉnh Thừa Thiên Huế Trung tâm

có thế mạnh về đội ngũ giảng viên chuyên ngữ có trình độ đại học trở lên, đội ngũ nàyluôn tận tâm, năng động, sáng tạo Trung tâm đã đưa ra rất nhiều chương trình đào tạo,nội dung phong phú, các phương tiện giảng dạy hiện đại, hiệu quả Trung tâm hìnhthành được đội ngũ tư vấn và phục vụ tận tâm, địa điểm học tập thuận tiện, lý tưởng

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của trung tâm

Trung tâm có nhiệm vụ và đang thực hiện:

+ Tổ chức giảng dạy:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 29/06/2021, 11:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. website: Thư viện học liệu mở Việt Nam http://voer.edu.vn/Trường Đại học Kinh tế Huế Link
1. Nguyễn Tấn Bình (2000), Giao trình Phân tích hoạt động kinh doanh – Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Khác
2. Trần Thị Diệu (2018), Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Thừa Thiên Huế, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế Huế Khác
3. Ngô Đình Giao ( 1997), Phân tích kinh tế doanh nghiệp – Lý thuyết và thực hành, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Khác
4. Hoàng Hữu Hòa (2002), Giao trình Phân tích hoạt động kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế Huế Khác
5. Nguyễn Thế Khải (2003), Giáo trình Phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội Khác
6. Trần Thị Nguyệt (2018), Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty may Hòa Thọ Đông Hà giai đoạn 2014 – 2016, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế Huế Khác
7. Nguyễn Đăng Phúc (2011), Phân tích báo cáo Tài chính, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Khác
8. Đào Nguyên Phi (2013), Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế Huế Khác
9. Trịnh Văn Sơn (2006), Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế Huế Khác
10. Hoàng Lê Minh Trang (2018), Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Sợi Nam Phú, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế Huế Khác
11. Lê Thị Mỹ Thương (2018), Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Minh Thông, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế Huế Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w