ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾLÊ THỊ QUỲNH CHI PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU HỌC VIỆT – SSE VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 2017-2019
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.1 Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và công ty cổ phần 1.1.1 Khái quát về công ty cổ phần
1.1.1.1 Khái niệm về công ty cổ phần
Khái niệm về công ty cổ phần: “Công ty cổ phần là một doanh nghiệp Trong đó, các thành viên cùng góp vốn, cùng hưởng lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần góp vốn và chỉchịu trách nhiệm vềcác khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi phần góp vốn của mình.” [6]
1.1.1.2 Đặc điểm công ty cổ phần [6]
Công ty cổphần có những đặc điểm cơ bản sau đây:
- Là một doanh nghiệp tổchức kinh doanh, có tư cách pháp nhân, tồn tại riêng biệt và độc lập với chủ sở hữu của nó Công ty cổ phần được thành lập theo pháp luật, được Nhà nước phê duyệt điều lệhoạt động, có con dấu riêng, có quyền ký kết các hợp đồng kinh tếvới các tổchức và các cá nhân khác trong và ngoài nước, chịu trách nhiệm trước pháp luật vềmọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
- Trong nền kinh tế thị trường, công ty cổ phần được tự ấn định mục tiêu và xác định các phương tiện sử dụng để thực hiện các mục tiêu đó, tự xác định tính chất của sản phẩm mà công ty sẽsản xuất ra, lựa chọn nhà cung cấp nguyên vật liệu và khách hàng, tự thương lượng vềgiá cảmà công ty sẽtrảhoặc nhận, tựtìm kiếm vốn mà công ty cần huy động Các công ty này được tựdo phát triển mọi hoạt động sản xuất kinh doanh theo pháp luật quy định, đa dạng hóa thay đổi, thậm chí đình chỉhoạt động theo ý của công ty mà không phải tham khảo bất cứthẩm quyền nào.
- Vềtài sản (vốn) trong các công ty cổ phần được hình thành từnhững nguồn: Vốn điều lệ, vốn tựcó, vốn vay.
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm vềcác khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp Trong trường hợp công ty không đủ tài
Trường Đại học Kinh tế Huế sản để thanh toán các khoản nợcho khách hàng thì cổ đông không chịu trách nhiệm vềcác khoản nợnày.
1.1.2 Khái quát về hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.1.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh; các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp đểnâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận biết bản chất và sự tác động của các mặt của hoạt động kinh doanh, là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tựgiác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp và phù hợp với yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao [2] “Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất.” [5]
1.1.2.2 Bản chất về hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất Hiệu quả kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện đểmởmang và phát triển kinh tế; càng có điều kiện đầu tư, mua sắm máy móc, thiết bị, phương tiện hiện đại cho kinh doanh, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và quy trình công nghệ mới, cải thiện và nâng cao đời sống người lao động, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân sách nhànước [1]
Hiệu quả kinh doanh là hiệu quả về cả mặt thời gian và không gian Về mặt thời gian, hiệu quả kinh doanh không chỉ đạt hiệu quả kinh doanh ở chu kỳ kinh doanh hiện tại mà phải phát huyởcác chu kỳkinh doanh tiếp theo, không được làm giảm sút hiệu quả kinh doanh qua các chu kỳ kinh doanh tiếp theo Để làm được điều này doanh nghiệp phải đặt lợi ích lâu dài lên hàng đầu như không vì tối đa hóa chi phí sản xuất mà nhập nguyên liệu đầu vào kém chất lượng hay là không đầu tư hệthống xử lý nước thải v.v Về không gian, hiệu quả kinh doanh được công nhận
Trường Đại học Kinh tế Huế khi toàn bộ hoạt động của các bộphận trong doanh nghiệp mang lại hiệu quảkinh doanh, bộphận này không làmảnh hưởng đến hiệu quảhoạt động của bộphận khác hay hiệu quảhoạt động của toàn bộdoanh nghiệp.
1.1.2.3 Sự cần thiết của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Việc phân tích hiệu quảhoạt động kinh doanh rất hữu ích với nhiều đối tượng khác nhau, cảbên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Đối với đối tượng bên ngoài doanh nghiệp [4]
- Đối với các nhà đầu tư : Thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quảhoạt động kinh doanh, hiệu quảsửdụng vốn, lợi nhuận, cổtức v.v đểtiếp thêm sức mạnh đưa ra các quyết định đầu tư thêm,hay rút vốn nhằm thu lợi nhuận cao nhất và đảm bảo an toàn cho vốn đầu tư.
- Đối với các đối tượng cho vay : Thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt độngkinh doanh để có cơ sởkhoa học đưa ra các quyết định cho vay ngắn hạn, dài hạn, nhiều hay ít vốn nhằm thu hồi được vốn và lãi, đảm bảo an toàn cho các công ty cho vay.
- Với các cơ quan chức năng của Nhà nước : Thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh, để kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước, thực hiện luật kinh doanh v.v.
Đối với bên trong doanh nghiệp:Thông qua các chỉ tiêu phân tích hiệuquả hoạt độngkinh doanh cung cấp cho nhà quản trị, nhân viên của doanh nghiệp nắm được thực chất hiệu quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào, từ đó đưa ra chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh [5] :Là một trong những biện pháp cực kỳquan trọng của các doanh nghiệp để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng cao một cách bền vững Do vậy, phân tích hiệu quảkinh doanh là một nội dung cơ bản của phân tích tài chính nhằm góp phần cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển không ngừng Mặt khác, hiệu quả kinh doanh còn là chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp, góp phần tăng thêm sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp trên thị trường.
Trường Đại học Kinh tế Huế
1.1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác động của rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng khác nhau Để đạt được hiệu quả kinh doanh cao thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có các chiến lược và quyết định chính xác trong việc tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh Do đó, cần phải nghiên cứu một cách toàn diện và hệthống các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quảkinh doanh. Các nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp có thể được chia thành hai nhóm đó là nhóm các nhân tốbên ngoài doanh nghiệp và các nhân tốbên trong doanh nghiệp [7]
Mục tiêu của quá trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh nhằm mụcđích lựa chọn và đưa ra các phương án kinh doanh phùhợp [7]
Các nhân tố bên trong doanh nghiệp [9]
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU HỌC VIỆT – SSE VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 2017 - 2019
THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 2017 – 2019
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần du học Việt – Sse văn phòng đại diện tại TP.Huế
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần du học Việt – Sse văn phòng đại diện TP.Huế
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔPHẦN DU HỌC VIỆT–SSE Địa chỉ trụ sở chính: Số 39 Đốc Ngữ, Phường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Thành phốHà Nội, Việt Nam.
Công ty cổ phần du học Việt – Sse là công ty liên doanh cổ phần giữa Việt Nam và Tổng công ty Sse của Nhật Bản Việt– Sse được thành lập vào tháng 7 năm
2007 Với lợi thếlà thành viên của Tổng công ty Sse Nhật Bản, là công ty đa năng trên các lĩnh vực, giới thiệu tư vấn việc làm, công nghệ thông tin, y dược, mỹphẩm và bất động sản tại Nhật Bản.
Với mục tiêu làm cầu nối giữa hệthống giáo dục của Việt Nam và Nhật Bản, Công ty cổphần du học Việt– Sse được hỗtrợmạnh mẽcủa Tổng công ty Sse Nhật Bản Toàn bộlãnh đạo của Việt – Sse là các giảng viên Đại học đã từng học tập và làm việc tại Nhật Bản bao gồm các tiến sĩ, thạc sĩ và cử nhân đã được đào tạo tại các trường Đại học của Nhật Bản.
Công ty cổphần du học Việt–Sse hiện tại có 8 văn phòngđại diện:
- Văn phòngđại diện tại TP.HồChí Minh
- Văn phòngđại diện tại Nhật Bản
- Văn phòngđại diện tại TP.Đà Nẵng
- Văn phòngđại diện tại Hưng Yên
- Văn phòngđại diện tại NghệAn
- Văn phòngđại diện tại Quảng Bình
- Văn phòngđại diện tại Nha Trang
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Văn phòngđại diện tại TP.Huế
Công ty cổphần du học Việt – Sse văn phòng đại diện TP.Huế được thành lập vào ngày25/05/2016 Mã số văn phòngđại diện: 0103844365-017 Địa chỉ: Số 2, lô C1, đường số 2 khu đô thị An Cựu City, Phường An Đông, Thành phốHuế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự của Công ty cổ phần du học Việt – Sse văn phòng đại diện TP.Huế
(Nguồn: Phòng hành chính - nhân sự của công ty)
Ghi chú: Quan hệchỉ đạo
Trưởng phòngđại diện: Là người điều hành hoạt động hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm quản lý nhân sự, toàn bộhoạt động tài chính, đưa ra các chiến lược và kế hoạch kinh doanh của công ty Trưởng phòng đại diện kiêm cả phòng hành chính–nhân sự.
Phòng kinh doanh: Nghiên cứu sự biến động của thị trường, đề xuất các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của công ty Theo dõi việc thực hiện kế hoạch của công ty, phân tích đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh hàng quý – năm, đề xuất các giải pháp thực hiện trình trưởng phòngđại diệnđểkịp thời chỉ đạo điều hành chung. Phòng đào tạo: Chịu trách nhiệm tào đạo tiếng Nhật Bản cho khách hàng của công ty.
Phòng kinh doanh Phòng đào tạo Phòng hành Phòng tư vấn chính–nhân sự
Trường Đại học Kinh tế Huế
Phòng tư vấn: Giới thiệu, tư vấn thông tin vềchính sách giáo dục của các quốc gia và vùng lãnh thổ; tư vấn lựa chọn trường học, khóa học, ngành nghề và trìnhđộ phù hợp với khả năng và nguyện vọng của người học v.v.
2.1.3 Tình hình lao động của Công ty cổ phần du học Việt – Sse văn phòng đại diện TP.Huế giai đoạn 2017 – 2019
Nhân sựlà nhân tốquyết định cho mọi hoạt động trong công ty Trong thời đại ngày nay, hàm lượng chất xám sản phẩm ngày càng cao thì trìnhđộchuyên môn của người lao động cóảnh hưởng rất lớn tới kết quảhoạt động của công ty Lao động tốt, có năng lực, có sức sáng tạo sẽ giúp công ty đưa ra những chiến lược kinh doanh hữu ích và khác biệt so với đối thủcạnh trạnh Dưới đây là tình hình laođộng của Công ty cổphần du học Việt – Sse văn phòngđại diện TP.Huế được thểhiệnở bảng 2.1.
Bảng 2.1 Tình hình lao động của Công ty cổ phần du học Việt – Sse văn phòng đại diện tại TP.Huế giai đoạn 2017 – 2019 ĐVT: Người
Tổng số lao động 7,00 100,00 9,00 100,00 11,00 100,00 2,00 28,57 2,00 22,22 Phân theo giới tính
- Trung cấp và lao động phổ thông - - - - - - - - - -
(Nguồn: Phòng hành chính - nhân sự của công ty và tính toán của tác giả)
Qua bảng số liệu 2.1 ta có thể thấy được tình hình lao động của Công ty cổ phần du học Việt – Sse văn phòng đại diện tại TP Huế giai đoạn 2017 - 2019 đều tăng qua các năm cụthể:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Năm 2017 tổng số lao động của công ty là 7 lao động, đến năm 2018 tổng số lao động của công ty là 9 lao động, so với năm 2017 tăng 28,57%, nguyên nhân số lao động của công ty tăng là do công ty tuyển thêm 2 giáo viên dạy tiếng Nhật Bản. Năm 2019 tổng số lao động của công ty tăng 22,22% so với năm 2018, nguyên nhân số lao động của công ty tăng là do công ty tuyển thêm 1 giáo viên dạy tiếng Nhật Bản và 1 nhân viênởphòng kinh doanh.
Trong giai đoạn năm 2018 – 2019 trình độ lao động của công ty 100% là trình độ đại học.
2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần du học Việt – Sse văn phòng đại diện TP.Huế
Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên –Huếcấp Công ty cổphần du học Việt– Sse văn phòngđại diện TP Huếhoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tư vấn du học. Hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn du học bao gồm: Giới thiệu, tư vấn thông tin vềchính sách giáo dục của các quốc gia và vùng lãnh thổ; tư vấn lựa chọn trường học, khóa học, ngành nghề và trình độ phù hợp với khả năng và nguyện vọng của người học.
2.1.5 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty cổ phần du học Việt – Sse văn phòng đại diện tại TP Huế giai đoạn 2017 – 2019
Tài sản và nguồn vốn có mối quan hệmật thiết với nhau, nguồn vốn thểhiện được nguồn gốc của tài sản được hình thành từnguồn vốn nào và nguồn vốn được hình thành từ đâu, dựa vào tỷlệgiữa vốn chủsở hữu và nợ phải trảcho ta biết được mức độ tựchủnguồn vốn của công ty Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty cổ phần du học Việt – Sse văn phòng đại diện tại TP Huế giai đoạn 2017 – 2019 được thể ởbảng 2.2.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty cổ phần du học Việt – Sse văn phòng đại diện tại TP Huế giai đoạn 2017 – 2019 Đơn vị: Triệu đồng
Giá trị Cơ cấu Giá trị Cơ cấu Giá trị Cơ cấu (+/-) (%) (+/-) (%)
I Tiền và các khoản tương đương tiền 50,00 5,14 50,00 5,29 50,00 5,34 - - - -
II Các khoản phải thu ngắn hạn 75,00 7,71 80,00 8,47 81,00 8,66 5,00 6,67 1,00 1,25
(Nguồn: Báo cáo từ bảng cân đối kế toán của công ty và tính toán của tác giả)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Biểu đồ 2.1: Tình hình biến động tài sản của công ty giai đoạn 2017 – 2019
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán của công ty và tính toán của tác giả)
Qua bảng 2.2 và biểu đồ 2.1 ta thấy được sự biến động của tình hình tài sản của công ty trong giai đoạn 2017– 2019 có xu hướng giảm qua các năm Năm 2017 tổng tài sản của công ty là 972,40 triệu đồng Năm 2018 tổng tài sản của công ty là 944,36 triệu đồng giảm 2,88% so với năm 2017, nguyên nhân là do năm 2018 tài sản ngắn hạn tăng 45 triệu đồng nhưng tài sản dài hạn lại giảm đến 73,04 triệu đồng Năm 2019 tổng tài sản của công ty là 935,76 triệu đồng giảm 0,91% so với năm 2018, nguyên nhân là do năm 2019 tài sản ngắn hạn tăng 56 triệu đồng nhưng tài sản dài hạn lại giảm đến 64,60 triệu đồng.
Qua bảng 2.2 và biểu đồ2.1 ta thấy:
Tài sản ngắn hạn năm 2017, năm 2018 và năm 2019 lần lượt là 325,00 triệu đồng, 370,00 triệu đồng và 426,00 triệu đồng Năm 2018 so với năm 2017 tăng 45,00 triệu đồng, tương ứng với 13,85% Năm 2019 so với năm 2018 tăng 56,00 triệu đồng, tương ứng tăng 15,14% Trong giai đoạn 2017 –2019 tài sản ngắn hạn đều tăng là do công ty mua sắm thêm trang thiết bị dạy học.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Cơ cấu tài sản ngắn hạn trong 3 năm 2017 – 2019 nhìn chung đều tăng, năm
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
ĐẠI DIỆN TẠI THÀNH PHỐ HUẾ 3.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty
3.1.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty
Các khoản phải thu ngắn hạn
Trong giai đoạn 2017–2019 các khoản phải thu ngắn hạn của công ty liên tục tăng (các khoản phải thu ngắn hạn năm 2017, năm 2018 và năm 2019 lần lượt là 75,00 triệu đồng, 80,00 triệu đồng và 81,00 triệu đồng), nhằm tránh nợ xấu cho công ty thì trước khi ký kết hợp đồng cho khách hàng nợ Ban quản lý của công ty nên kiểm tra khả năng thanh toánđối với khách hàng và trong hợp đồng nên có kỳ hạn thanh toán, hình thức thanh toán và hình thức xửphạt khi khách hàng vi phạm hợp đồng rõ ràng.
- Nhìn chung trong giai đoạn 2017 – 2019 hàng tồn kho của công ty đều tăng (năm 2017, năm 2018 và năm 2019 hàng tồn kho của công ty lần lượt là 200,00 triệu đồng, 240,00 triệu đồng và 295,00 triệu đồng), vì công ty mua sắm thêm nhiều công cụ, dụng cụ đểmở thêm nhiều lớp học dạy tiếng Nhật Bản miễn phí cho khách hàng tiềm năng của công ty Thay vì mua thêm trang thiết bị thì công ty nên xin phép Ban giám hiệu tại trường THPT mà công ty đang hợp tác để được mở lớp học tiếng Nhật Bản miễn phí tại tường, vì vào thời điểm học sinh THPT nghỉ hè thì số lượng khách hàng đăng kí lớp học tiếng Nhật Bản miễn phí tăng rất cao nhưng khi hết thời gian nghỉ hè thì lượng khách hàng tham gia học tiếng Nhật Bản lại giảm, vì vậy sẽ có nhiều phòng học bịbỏtrống, gây ra tình trạnh lãnh phí và hàng tồn kho sẽdễbịxuống cấp.
- Công ty nên dán những quy định sửdụng bàn, ghế, điều hòa v.v ởphòng học để cho khách hàng có ý thức hơn trong việc sửdụng và bảo quản bàn, ghế, điều hòa v.v.
3.1.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của công ty
Tài sản dài hạn của công ty qua 3 năm 2017 – 2019 đều giảm (tài sản dài hạn năm 2018 giảm 11,28% so với năm 2017, tài sản dài hạn năm 2019 giảm 11,25% so
Trường Đại học Kinh tế Huế với năm 2018), nguyên nhân là từ năm 2017 đến năm 2019 công ty không mua sắm thêm bất cứ tài sản dài hạn nào và giá trị tài sản dài hạn giảm qua 3 năm chính là phần khấu khao giá trị tài sản dài hạn của công ty theo thời gian, vì vậy công ty nên sửa chữa và bảo dưỡng xe hơi thường xuyên hơn đểgiảm thiểu tối đa sự khao mòn đối với tài sản dài hạn.
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty
Thời gian một vòng luân chuyển của vốn lưu động năm 2019 tăngso với năm
2018 (thời gian một vòng luân chuyển của vốn lưu động năm 2019 tăng 1,2 ngày so với năm 2018), đây là một dấu hiệu chưa tốt đối với công ty, nguyên nhân là do năm 2019 tốc độ tăng của doanh thu thuần thấp hơn so với tốc độ tăng của vốn lưu động bình quân trong kỳ do đó cần có giải pháp để tránh tình trạng thời gian một vòng luân chuyển tiếp tục tăng:
- Công ty nên cân nhắc trong việc đầu tư vốn lưu động, giữa việc thuê phòng học ở trường THPT hay là thuê phòng học ở ngoài hay là đầu từ mua sắm trang thiết bịphòng họcởcông ty.
- Nâng cấp, sửa chữa trang thiết bị như bàn, ghế, tivi, điều hòa v.v thường xuyên nhằm giảm thiểu việc trang thiết bị hư hỏng phải thay trang thiết bị mới.
- Thanh lý các tài sản không dùng đến như tivi, điều hòa.
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
3.3.1 Giải pháp làm tăng doanh thu Đểcó thể tăng doanh thu cho công ty giải pháp tối ưu nhất là mởrộng thị tường để ngày càng cóđược nhiều khách hàng Do đó để tăng doanh thu công ty cần:
- Tăng cường hợp tác với các trường THPT, đặc biệt là các trường THPT ở vùng xa thành phố.
- Khi khách hàng mới bay sang Nhật Bản gặp rất nhiều khó khăn nên công ty cần tăng cường đội ngũ chăm sóc khách hàng mới bay sang Nhật Bản như hỗ trợ khách hàng tìm việc làm thêm, nhà trọv.v Vì lượng khách hàng mới do khách hàng cũ giới thiệu đến công ty khá lớn (tỷlệkhách hàng mới do khách hàng cũ giới thiệu năm 2017, năm 2018 và năm 2019 lần lượt là 21,74%,20,69% và 22,73%), đây là
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Khách hàng lớp học tiếng Nhật Bản miễn phí của Công ty phần lớn đều quan tâm đến việc du học Nhật Bản, vì vậy trong những tiết học học tiếng Nhật Bản, công ty nên tận dụng thời gian để giới thiệu về công ty, đưa ra những điểm mạnh của công ty để thu hút khách hàng như là công ty có tỷlệ đỗ Visa cao lên đến 99%, có văn phòng đại diện tại Nhật Bản nhằm hỗ trợ khách hàng khi có khó khăn tại Nhật Bản v.v.
3.3.2 Giải pháp tiết kiệm chi phí
Qua việc phân tích số liệuở trên cho ta thấy chi phí của công ty liên tục tăng qua các năm (năm 2017 tổng chi phí là 1.317,55 triệu đồng, năm 2018 tổng chi phí là 1.564,66 triệu so với năm 2017 thì tổng chi phí tăng 247,11 triệu đồng tương ứng tăng 18,76%, năm 2019 tổng chi phí là 1.670,02 triệu đồng so với năm 2018 thì tổng chi phí tăng 105,35 triệu đồng tương ứng tăng 6,73%) Các khoản chi phí công ty cần quan tâm đó là chi phí tiếp cận khách hàng tiềm năng, chi phí marketing và chi phí cho lớp học tiếng Nhật Bản miễn phí.
- Cần tuyển chọn kỹcàng khách hàng thật sự có động cơ đi du học thì mới tạo điều kiện cho khách hàng học lớp tiếng Nhật Bản miễn phí đểgiảm bớt chi phí.
- Thay vì mua sắm trang thiết bị, phòng học để mở lớp học tiếng Nhật Bản miễn phí ở công ty thì công ty có thể thuê phòng học ở các trường THPT để tiết kiệm chi phí.
- Sửdụng và bảo quản tốt tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
3.4 Giải pháp nâng cao khả năng thanh toán của công ty
Hệsốthanh toán hiện hành của công ty năm 2017, năm 2018 và năm 2019 lần lượt là 15,48 lần, 24,67 lần, 26,63 lần Hệ số thanh toán hiện hành bằng 2 là tốt nhất [8] Hệsốthanh toán hiện hành quá cao: Giảm hiệu quảhoạt động và quản lý tài sản lưu động không hiệu quả, vì vậy công ty nên quản lý tốt tài sản lưu động như:
- Thanh lý tài sản lưu động không dùng đến như tivi, điều hòa.
- Giảm lượng tiền mặt xuống bằng cách dùng tiền mặt đó để đầu tư.
- Bảo quản tốt tài sản lưu động.
- Tránh mua sắm thêm tài sản lưu động không cần thiết như công ty nên cân nhắc giữa việc trang bịthêm nhiều học phòng hay là thuê phòng họcởngoài.
Trường Đại học Kinh tế Huế
3.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nhân sự của công ty
Năng suất lao động bình quân của công ty trong giai đoạn 2017 – 2019 đều giảm (năm 2017 năng suất lao động bình quân của công ty là 193,43 triệu đồng/người Năm 2018 năng suất lao động bình quân của công ty là 189,69 triệu đồng/người, so với năm 2017 giảm 3,74 triệu đồng/người, tương ứng với giảm 1,93% Năm 2019 năng suất lao động bình quân của công ty là 174,67 triệu đồng/người, so với năm 2018 giảm 15,02 triệu đồng/người, tương ứng với giảm 7,92%,), vì vậy công ty cần có chính sách phù hợp để cải thiện năng suất lao động bình quân: