1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho tại công ty tnhh vlxd phan ngọc anh

79 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 692,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Số liệu sơ cấp - Thông qua quan sát, trao đổi trực tiếp cán bộ nhân viên tại Công ty để tìmhiểu về hoạt động quản lý hàng tồn kho cũng như hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty tron

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ MỸ TRINH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TẠI

CÔNG TY TNHH VLXD PHAN NGỌC ANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: KẾ HOẠCH- ĐẦU TƯ

Thừa Thiên Huế, 2019

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO

TẠI CÔNG TY TNHH VLXD PHAN NGỌC ANH

CHUYÊN NGÀNH: KẾ HOẠCH- ĐẦU TƯ

Sinh viên thực hiện : Giáo viên hướng dẫn:

Lê Thị Mỹ Trinh TS Lê Nữ Minh Phương MSV: 16K4011166

Lớp: K50A KHĐT Niên khóa: 2016-2020

Thừa Thiên Huế, 2019

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Để luận văn này đạt kết quả tốt đẹp, em đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ củacác thầy cô, và anh chị trong đơn vị thực tập Với tình cảm sâu sắc, chân thành, emxin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiệngiúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài Từ những kết quả đạt đượcnày, em xin chân thành cảm ơn:

Quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế Huế, đã truyền đạt cho em những kiếnthức bổ ích trong thời gian qua Đặc biệt, là cô giáo TS Lê Nữ Minh Phương đã tậntình hướng dẫn em hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này

Ban Giám đốc công ty Công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh, cùng các chịPhòng Kế toán đã giúp đỡ nhiệt tình, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thờigian thực tập

Cuối cùng, em muốn gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè củamình Tất cả mọi người đã luôn ở bên, động viên và giúp đỡ em rất nhiều trong quátrình thực tập

Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian 4 tháng Trong quá trình thựctập, và làm bài báo cáo thực tập, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏqua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nênbài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiếnđóng góp của Thầy, Cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm, và hoàn thiện hơnvốn kiến thức của mình trong lĩnh vực này

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Mỹ Trinh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Để hoàn thành bài khóa luận của mình tôi chọn đề tài:” Hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh”.

Mục tiêu nghiên cứu:

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý hàng tồnkho của công ty Trên cơ sở đó phân tích thực trạng công tác quản lý hàng tồn kho,các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hàng tồn kho của công ty Từ đó đưa rađịnh hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lýhàng tồn kho của công ty

Dữ liệu nghiên cứuBao gồm các báo cáo hằng năm của Công ty, các bảng biểu, tài liệu tổng hợp

từ phòng Kế toán và các tài liệu liên quan khác

Phương pháp nghiên cứuPhương pháp thu thập số liệu: Bao gồm số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp Các sốliệu này được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấpđược sử dụng từ nhiều nguồn khác nhau: Nguồn dữ liệu bên trong công ty, gồm: Bảngcân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh trong 3 năm 2016, 2017 và 2018, các tài liệu

về lịch sử hình thành và phát triển của Công ty, tài liệu nhân sự Nguồn dữ liệu bênngoài công ty: Các tạp chí, Website, sách chuyên ngành, khóa luận, bài viết có liênquan Và thông qua quan sát trao đổi trực tiếp với nhân viên tại Công ty

Phương pháp xử lý số liệu: Lập các bảng biểu, tính toán các chỉ số tài chính,rồi so sánh đối chiếu số liệu giữa các năm 2016, 2017, 2018 về số tiền và tỷ trọng

để tìm ra xu hướng biến động của hoạt động quản lý hàng tồn kho của công ty

Kết quả nghiên cứuQua quá trình nghiên cứu và phân tích về công tác hoàn thiện quản lý kho tạicông ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh giai đoạn 2016-2018 tôi nhận thấy rằng: Hàngtồn kho của công ty chỉ gồm 1 chủng loại sản phẩm là gạch Điều này giúp cho việc quản

lý hàng tồn kho trở nên dễ dàng hơn, tiết kiệm được các chi phí Tuy nhiên lượng hàngtồn kho của Công ty luôn biến động qua các năm và công tác quản lý hàng tồn kho cũngcòn gặp nhiều khó khăn Bên cạnh đó thì cơ sở hạ tầng - kĩ thuật tại kho của doanhnghiệp còn hạn chế nên một số ít hàng hóa trong quá trình bốc dỡ, bảo quản bị bể, vỡ,biến dạng sản phẩm,…làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Do đó để công tác quản

lý hàng tồn kho có hiệu quả hơn thì cần quan tâm chú trọng đến công tác quản lý, khắcphục những hạn chế và phát huy tối đa những lợi thế của Công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ KIỆU, KÍ TỰ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của khóa luận 3

PHẦN II: PHẦN NỘI DUNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH VLXD PHAN NGỌC ANH 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho 4

1.1.2 Đặc điểm hàng tồn kho của doanh nghiệp 4

1.1.3 Phân loại hàng tồn kho 5

1.1.4 Vai trò của hàng tồn kho đối với doanh nghiệp 7

1.1.5 Các yêu cầu trong quản lý hàng tồn kho 8

1.1.6 Các thủ tục kiểm soát quản lý hàng tồn kho 9

1.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP 11

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

1.2.1 Khái niệm và vai trò của công tác quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp 11

1.2.2 Sự cần thiết của công tác quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp 11

1.2.3 Các chi phí phát sinh trong công tác quản lý hàng tồn kho 12

1.2.4 Nội dung công tác quản lý hàng tồn kho 13

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hàng tồn kho 14

1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP 15

1.3.1 Chỉ tiêu đáp ứng nhu cầu khách hàng 15

1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư cho hàng tồn kho 15

1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá mức độ chính xác của báo cáo tồn kho 16

1.4 SỬ DỤNG MÔ HÌNH EOQ ĐỂ ĐẶT HÀNG TỐI ƯU 16

1.5 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP 21

1.5.1 Kinh nghiệm quản lý hàng tồn kho của nhà máy gạch An Hòa 21

1.5.2 Kinh nghiệm quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp may mặc Sơn Hà 21

1.5.3 Một số bài học kinh nghiệm trong quản lý hàng tồn kho 22

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH VLXD PHAN NGỌC ANH 23

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH VLXD PHAN NGỌC ANH23 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 23

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh 24

2.1.2.1 Chức năng 24

2.1.2.2 Nhiệm vụ 25

2.1.3 Các nguồn lực của công ty 25

2.1.3.1 Tình hình lao động 25

2.1.3.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn 27

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 29

2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh 29

2.1.6 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản của công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh giai đoạn 2016-2018 34

2.2 TÌNH HÌNH HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY 37

2.2.1 Những vấn dề chung 37

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

2.2.2 Phân loại và đặc điểm hàng tồn kho tại công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh 38

2.2.3 Các nguyên nhân dẫn đến HTK tăng và những tổn thất của HTK tại công ty 39

2.2.4 Tình hình nhập xuất tồn kho tại công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh giai đoạn 2016-2018 40

2.3 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY 45

2.3.1 Quy trình nhập- xuất kho tại công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh 45

2.3.2 Công tác quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh 47

2.3.3 Đánh giá hiệu quả quản lý kho tại công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh 54

2.3.4 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh 56

2.3.5 Áp dụng mô hình EOQ để tính lượng đặt hàng tối ưu của công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh trong 3 năm 56

2.3.6 Những ưu điểm, hạn chế trong công tác quản lý hàng tồn kho của công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh 59

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY TNHH VLXD PHAN NGỌC ANH 61

3.1 ĐỊNH HƯỚNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 61

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH VLXD PHAN NGỌC ANH 62

3.2.1 Đẩy mạnh công tác quản lý hàng tồn kho 62

3.2.2 Nâng cao chất lượng sản phẩm 63

3.2.3 Xây dựng chính sách giá cả hợp lý 64

3.2.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động 64

3.2.5 Tạo điều kiện môi trường làm việc cho nhân viên 65

3.2.6 Đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ 65

PHẦN III: PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

1 Kết luận 66

2 Kiến nghị 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ KIỆU, KÍ TỰ VIẾT TẮT

BCTC Báo cáo tài chính

BHXH Bảo hiểm xã hội

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Tình hình lao động tại công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh 25

Bảng 2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh 27 Bảng 2.3 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016-2018 của công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh .30

Bảng 2.4 Khả năng thanh toán của công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh 34

Bảng 2.5 Đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản 36

Bảng 2.6 Đánh giá khả năng sinh lời 36

Bảng 2.7 Phân tích tình hình nhập-xuất-tồn 40

Bảng 2.8 Bảng phân tích các chỉ số hàng tồn kho 43

Bảng 2.9 Phân loại sản phẩm 48

Bảng 2.10 Chỉ số vòng quay hàng tồn kho năm 2016 – 2018 .48

Bảng 2.11 So sánh giữa sản lượng tiêu thụ với mức tồn kho sản phẩm qua các quí năm 2018 49

Bảng 2.12 Bảng chỉ tiêu đáp ứng nhu cầu khách hàng 54

Bảng 2.13 Bảng chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư cho hàng tồn kho 55

Bảng 2.14 Bảng chỉ tiêu đánh giá mức độ chính xác của các báo cáo tồn kho 55

Bảng 2.15 Nhu cầu hàng tồn kho giai đoạn 2016- 2018 của công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh 57

Bảng 2.16 Chi phí đặt hàng cho một đơn hàng năm 2016,2017,2018 57

Bảng 2.17 Tổng chi phí lưu kho giai đoạn 2016-2018 58

Bảng 2.18 Lượng đặt hàng tối ưu, tổng chi phí tồn kho tối thiểu, khoảng thời gian dự trữ tối ưu, điểm tái đặt hàng và số luợng đơn đặt hàng tối ưu theo mô hình EOQ 58

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 29

Hình 2.2 Phân tích tình hình nhập - xuất - tồn 40

Hình 2.3 Quy trình nhập kho tại công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh 45

Hình 2.4 Quy trình xuất kho tại công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh 46

Hình 2.5 Sản lượng xuất bán và tồn kho của gạch D2-A-Nung 50

Hình 2.6 Sản lượng xuất bán và tồn kho của gạch R6T5-A-Nung 50

Hình 2.7 Sản lượng xuất bán và tồn kho của gạch D1 A QTC-Nung 51

Hình 2.8 Sản lượng xuất bán và tồn kho của gạch R6T6 QTC I-Nung 52

Hình 2.9 Sản lượng xuất bán và tồn kho của gạch D5-Nung 53

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới, ở nước tahiện nay, thành phần các doanh nghiệp ngày càng đa dạng hơn, phong phú hơn Cácdoanh nghiệp này muốn khẳng định vị thế của mình, muốn hoạt động có hiệu quả,đem lại lợi nhuận cao, một điều tất yếu là các doanh nghiệp đó phải nắm bắt vàquản lý tốt quá trình lưu thông hàng hóa của chính doanh nghiệp mình từ khâu muatới khâu bán

Hàng tồn kho là một trong những tài sản lưu động quan trọng và chiếm giátrị lớn trong tổng tài sản lưu động của hầu hết doanh nghiệp sản xuất và doanhnghiệp thương mại Hàng tồn kho có vai trò như một tấm đệm an toàn giữa các giaiđoạn sản xuất- dự trữ- tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp khi mà hoạt động củacác bộ phận này chưa đạt đến sự đồng bộ

Do đó, công tác quản lý hàng tồn kho giữ vai trò then chốt và có ảnh hưởngtrực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp nói chung và lợi nhuận nói riêng Côngtác quản lý hàng tồn kho tốt sẽ giúp doanh nghiệp cắt giảm các chi phí liên quanđến hàng tồn kho Ngược lại công tác quản lý hàng tồn kho yếu kém làm phát sinhcác khoản chi phí liên quan đến tồn kho, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty

Công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh là công ty sản xuất và phân phối vật

tư xây dựng trong địa bàn tỉnh Trong quá trình thực tập tại công ty em nhận thấyviệc quản lý hàng tồn kho là nhiệm vụ quan trọng, tuy nhiên hoạt động này chưađược công ty quan tâm coi trọng đúng mức Vì vậy em quyết định chọn đề tài”

Hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh” để làm đề tài khóa luận của mình Đặc biệt dưới sự hướng dẫn của cô TS Lê

Nữ Minh Phương cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong phòng kếtoán công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh đã giúp em hoàn thành khóa luận tốtnghiệp này

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản

lý hàng tồn kho của công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh giai đoạn 2016-2018

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác quản lý hàng tồn khocủa công ty

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Phạm vi không gian: đề tài thực hiện nghiên cứu tại công ty TNHH VLXDPhan Ngọc Anh

- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện trong thời gian từ tháng 9 năm 2019đến tháng 12 năm 2019 Trong đó số liệu thứ cấp được thu thập tại phòng kế toán từgiai đoạn 2016-2018

- Phạm vi nội dung: Đề tài làm rõ nội dung công tác quản lý hàng tồn khocủa công ty Từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu để hoàn thiện công tác quản lýhàng tồn kho

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

* Số liệu thứ cấp

- Trong quá trình thực hiện đề tài, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp được

sử dụng từ nhiều nguồn khác nhau:

Nguồn dữ liệu bên trong công ty, gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kếtquả kinh doanh trong 3 năm 2016, 2017 và 2018, các tài liệu về lịch sử hình thành

và phát triển của Công ty, tài liệu nhân sự

Nguồn dữ liệu bên ngoài công ty: Các tạp chí, Website, sách chuyên ngành,khóa luận, bài viết có liên quan

* Số liệu sơ cấp

- Thông qua quan sát, trao đổi trực tiếp cán bộ nhân viên tại Công ty để tìmhiểu về hoạt động quản lý hàng tồn kho cũng như hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty trong thời gian qua

4.2 Phương pháp xử lý số liệu

- Lập các bảng biểu, tính toán các chỉ số tài chính, rồi so sánh đối chiếu số liệugiữa các năm 2016, 2017, 2018 về số tiền và tỷ trọng để tìm ra xu hướng biến độngcủa hoạt động quản lý hàng tồn kho của công ty

5 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hàng tồn kho tại công ty

Chương 2: Thực trạng quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH VLXD PhanNgọc Anh

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hàng tồnkho tại công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

PHẦN II: PHẦN NỘI DUNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH VLXD PHAN

NGỌC ANH 1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO CỦA

DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho

Hàng tồn kho là những mặt hàng sản phẩm được doanh nghiệp giữ để bán rasau cùng Nói cách khác, hàng tồn kho là những mặt hàng dự trữ mà một công tysản xuất ra để bán và những thành phần tạo nên sản phẩm Do đó, hàng tồn khochính là sự liên kết giữa việc sản xuất và bán sản phẩm đồng thời là một bộ phậncủa tài sản ngắn hạn, chiếm tỉ trọng lớn, có vai trò quan trọng trong việc sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2 Đặc điểm hàng tồn kho của doanh nghiệp

- Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp Việc

sử dụng và quản lý hiệu quả hàng tồn kho có ảnh hưởng lớn đến việc nâng cao hiệuhiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồnkhác nhau, với chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau Xác địnhđúng, đủ, hợp lý giá gốc hàng tồn kho và chi phí hàng tồn kho làm cơ sở xác địnhlợi nhuận thực hiện trong kỳ

- Hàng tồn kho tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, trong đó có các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần suất lớn,qua đó hàng tồn kho luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyển hóathành những tài sản ngắn hạn khác nhau như tiền tệ, sản phẩm dở dang haythành phẩm

- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau vớiđặc điểm về tính chất thành phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau Do vậy,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

hàng tồn kho thường được bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm, có điều kiện tựnhiên hay nhân tạo không đồng nhất với nhiều người quản lý Vì lẽ đó dễ xảy ramất mát, công việc kiểm kê quản lý, bảo quản sử dụng hàng tồn kho gặp nhiềukhó khăn, chi phí lớn.

- Việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn làcông việc khó khăn phức tạp Xuất phát từ những đặc điểm của hàng tồn kho, tùytheo điều kiện quản lý hàng tồn kho ở mỗi doanh nghiệp mà yêu cầu quản lý hàngtồn kho có những đặc điểm khác nhau:

+ Thứ nhất, hàng tồn kho phải được theo dõi từ khâu thu mua, từng khobảo quản, từng nơi sử dụng, từng người phụ trách vật chất (thủ kho, cán bộ vật

tư, nhân viên bán hàng)

Trong khâu thu mua, một mặt phải theo dõi nắm bắt thông tin về tình hìnhthị trường, khả năng cung ứng của nhà cung cấp, các chính sách cạnh tranh tiếp thị đượccác nhà cung cấp áp dụng, tính ổn định của nguồn hàng Mặt khác, phải quản lý chặt chẽ

về số lượng, chất lượng, quy cách phẩm chất, chủng loại, giá mua, chi phí và tiến độ thumua cung ứng phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong khâu bảo quản, dự trữ phải tổ chức tốt kho, bến bãi, thực hiện đúngchế độ bảo quản, xác định được định mức dự trữ tối thiểu, tối đa cho từng loạihàng tồn kho đảm bảo an toàn, cung ứng kịp thời cho sản xuất, tiêu thụ với chi phítồn trữ thấp nhất Đồng thời, cần phải có các cảnh báo kịp thời khi hàng tồnkho vượt quá mức tối đa, tối thiểu để có các điều chỉnh hợp lý

+ Thứ hai, việc quản lý hàng tồn kho phải thường xuyên đảm bảo đượcquan hệ đối chiếu phù hợp với giá trị và hiện vật của từng thứ, từng loại hàngtồn kho, giữa các số liệu chi tiết với số liệu tổng hợp về hàng tồn kho, giữa sốliệu ghi trong sổ kế toán với số liệu thực tế tồn kho

1.1.3 Phân loại hàng tồn kho

1.1.3.1 Phân loại hàng tồn kho theo nguồn gốc hình thành

Hàng tồn kho được mua vào bao gồm:

-Hàng mua từ bên ngoài: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từcác nhà cung cấp ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

- Hàng mua nội bộ: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ cácnhà cung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp như mua hàngcủa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty….vv.

- Hàng tồn kho tự sản xuất, gia công là toàn bộ hàng tồn kho được gia công,sản xuất tạo thành

- Hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác: như hàng tồn kho được nhập

từ liên doanh, liên kết, hàng tồn kho được biếu tặng…vv

Các phân loại này giúp cho việc cấu thành các yếu tố trong giá gốc hàng tồnkho, nhằm tính đúng, tính đủ giá gốc hàng tồn kho theo từng nguồn hình thành Qua

đó giúp doanh nghiệp đánh giá đúng mức ổn định của nguồn hàng trong quá trìnhxây dựng kế hoạch, dự toán về hàng tồn kho Đồng thời việc phân loại chi tiết hàngtồn kho được mua từ bên ngoài và hàng mua nội bộ giúp cho việc xác định chínhxác giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp khi lập báo cáo tài chính (BCTC)

1.1.3.2 Phân loại hàng tồn kho theo mục đích sử dụng

- Hàng hóa tồn kho sử dụng cho kinh doanh: phản ánh giá trị hàng tồn kho được

dự trữ hợp lý đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường

- Hàng tồn kho chưa cần sử dụng: phản ánh hàng tồn kho được dự trữ ở mứccao hơn

- Hàng tồn kho không cần sử dụng: phản ánh giá trị hàng tồn kho kém hoặcmất phẩm chất không được doanh nghiệp sử dụng cho mục đích sản xuất

- Hàng tồn kho dùng để góp vốn liên doanh, liên kết: các phân loại này giúpđánh giá mức độ hợp lý của hàng tồn kho, xác định đối tượng cần lập dự phòng vàmức độ dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập

1.1.3.3 Phân loại hàng tồn kho theo địa điểm bảo quản

-Hàng hóa tồn kho trong doanh nghiệp: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang

được bảo quản trong doanh nghiệp như tại kho, tại quầy vv

- Hàng hóa tồn kho bên ngoài doanh nghiệp: phản ánh toàn bộ hàng tồn khođược bảo quản tại các đơn vị, tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp như hàng gửi đibán, hàng đang đi đường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Các phân loại này giúp cho việc phân định trách nhiệm vật chất liên quan đếnhàng tồn kho, làm cơ sở để hạch toán giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát trong quátrình bảo quản Đối với các doanh nghiệp chế tạo sản phẩm thì hàng tồn kho bao gồmnguyên liệu, vật liệu, công cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm Đối với các doanhnghiệp thương mại thì hàng kho bao gồm hàng hóa mà doanh nghiệp đã mua đang dựtrữ, hàng đang đi đường, hàng gửi đi bán.

1.1.4 Vai trò của hàng tồn kho đối với doanh nghiệp

a) Cải thiện mức độ phục vụ

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, đôi khi doanh nghiệp bị trả lại hàng đã bán

do hàng hóa kém chất lượng, có sai sót kĩ thuật,… Doanh nghiệp có thể lấy hàng tồntrong kho để xuất bù lại hoặc cho khách hàng trực tiếp chọn hàng theo nhu cầu, việcnày giúp nâng cao mức độ phục vụ khách hàng của doanh nghiệp, giữ mối quan hệ làm

ăn lâu dài mà vẫn đảm bảo thu nhập cho công ty

b) Giảm tổng chi phí logistic

Logistic có thể được định nghĩa là việc quản lý dòng chung chuyển và lưu khonguyên vật liệu, quá trình sản xuất, thành phẩm và xử lý các thông tin liên quan….từnơi xuất xứ đến nơi tiêu thụ cuối cùng theo yêu cầu của khách hàng

Chi phí logistic là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạch định,thực hiện và kiểm soát sự lưu thông và tích trữ một cách có hiệu quả các loại hànghóa, nguyên vật liệu, thành phẩm, dịch vụ, thông tin đi kèm từ điểm khởi đầu vàđiểm kết thúc nhằm thõa mãn các yêu cầu của khách hàng

c) Đáp ứng các đơn hàng đột xuất

Hàng hóa được công ty sản xuất hoặc nhận bán được bán ngay cho khách hàngtại các cửa hàng của công ty hoặc các đại lý phân phối nếu số lượng hàng nhỏ hoặc đãđặt trước Tuy nhiên doanh nghiệp đôi khi sẽ phải tiếp nhận một vài đơn hàng đột xuất,

số lượng đặt mua lớn mà công ty không thể sản xuất trong thời gian ngắn

Hàng tồn kho giúp doanh nghiệp giải quyết được vấn đề về các đơn hàng độtxuất này, giữ được mối quan hệ làm ăn với khách hàng, đồng thời đảm bảo nguồnthu của công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

d) Đầu cơ chờ giá

Đầu cơ là hành vi của chủ thể, tận dụng cơ hội thị trường đi xuống để “tíchlũy” sản phẩm, hàng hóa và thụ lợi sau khi thị trường ổn định lại Hoạt động đầu cơchủ yếu là trong ngắn hạn và thu lợi nhờ chênh lệch giá

Hàng hóa công ty đầu cơ có thể là sản phẩm công ty sản xuất ra hoặc thu mua

từ thị trường Hành động này làm lượng cung hàng hóa đó trên thị trường giảm đitrong khi lượng cầu không thay đổi, dẫn tới cầu tăng tương đối so với cung làm tăngmức giá, khách hàng chấp nhận chịu để có được hàng hóa đó

f) Giải quyết thiếu hụt trong hệ thống

Thông thường trong quá trình sản xuất kinh doanh, công ty trích ra một sốlượng nhỏ thành phẩm, hàng hóa chuyển vào dùng trong các phòng ban ( cho quátrình sản xuất, quản lý doanh nghiệp, bán hàng hoặc biếu tặng công nhân viên,khách hàng…)

Trong trường hợp thiếu hụt, doanh nghiệp có thể lấy hàng từ kho, đảm bảo

sự vận hành, lưu thông của hệ thống sản xuất bán hàng hoặc quản lý doanh nghiệp

1.1.5 Các yêu cầu trong quản lý hàng tồn kho

Tuỳ theo điều kiện quản lý hàng tồn kho ở mỗi doanh nghiệp mà yêu cầu quản lýhàng tồn kho có những điểm khác nhau Song nhìn chung, việc quản lý hàng tồn kho ởcác doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu chủ yếu sau:

Thứ nhất, hàng tồn kho phải được theo dõi ở từng khâu thu mua, từng khobảo quản, từng nơi sử dụng, từng người phụ trách vật chất (thủ kho, cán bộ vật tư,nhân viên bán hàng, )

Trong khâu thu mua, một mặt phải theo dõi nắm bắt thông tin về tình hình thịtrường, khả năng cung ứng của nhà cung cấp, các chính sách cạnh tranh tiếp thị đượccác nhà cung cấp áp dụng, tính ổn định của nguồn hàng, mặt khác, phải quản lýchặt chẽ về số lượng, chất lượng, quy cách phẩm chất, chủng loại giá mua, chi phímua và tiến độ thu mua, cung ứng phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Trong khâu bảo quản dự trữ, phải tổ chức tốt kho, bến bãi, thực hiện đúngchế độ bảo quản; xác định được định mức dự trữ tối thiểu, tối đa cho từng loại hàngtồn kho đảm bảo an toàn, cung ứng kịp thời cho sản xuất, tiêu thụ với chi phí tồn trữthấp nhất Đồng thời, cần có những cảnh báo kịp thời khi hàng tồn kho vượt quađịnh mức tối đa, tối thiểu để có những điều chỉnh hợp lý, góp phần nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong khâu sử dụng, phải theo dõi, nắm bắt được hình thành sản xuất sảnphẩm, tiến độ thực hiện Đồng thời, phải tuân thủ việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm cơ

sở định mức tiêu hao, dự toán chi phí, tiến độ sản xuất nhằm giảm chi phí, hạ giáthành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Thứ hai, việc quản lý hàng tồn kho phải thường xuyên đảm bảo được quan

hệ đối chiếu phù hợp giữa giá trị và hiện vật của từng thứ, từng loại hàng tồn kho,giữa các số liệu chi tiết với số liệu tổng hợp về hàng tồn kho, giữa số liệu ghi trong

sổ kế toán với số liệu thực tế tồn kho

1.1.6 Các thủ tục kiểm soát quản lý hàng tồn kho

1.1.6.1 Mua hàng

- Khi có yêu cầu mua hàng, nên lập Phiếu đề nghị mua hàng theo nhu cầu đểcung cấp bằng chứng về sự phát sinh của nghiệp vụ hay sự hiện hữu của hàng tồn kho.Phiếu này phải được phê duyệt thích hợp bởi người có thẩm quyền

- Khi đã chọn được nhà cung cấp, lập Đơn đặt hàng dựa trên Phiếu đề nghị muahàng đã được xét duyệt Kiểm tra việc đánh số thứ tự liên tục của Đơn đặt hàng và đốichiếu các đơn đặt hàng đã nhận được hàng với sổ sách ghi nhận nghiệp vụ mua hàng

- Khi hàng được vận chuyển đến địa điểm giao hàng, nhân viên nhận hàngphải kiểm tra thực tế quy cách, số lượng và chất lượng của hàng nhận có khớp vớicác nội dung ghi trên Hóa đơn của nhà cung cấp và Đơn đặt hàng hoặc Hợp đồngmua bán

- Sau khi nhận hàng phải lập Phiếu nhập kho hoặc Báo cáo nhận hàng đểcung cấp bằng chứng về việc hàng đã nhận đủ theo đúng quy cách, phẩm chất đãđặt Nếu phát hiện hàng không đúng quy cách, chất lượng không đảm bảo hoặc số

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

lượng không đúng thì nhân viên nhận hàng phải từ chối nhận và tiến hành lập Biênbản trả lại hàng nêu rõ lý do và ký tên xác nhận vào biên bản.

1.1.6.2 Kế hoạch sản xuất

- Kế hoạch sản xuất phải được lập chi tiết cho từng loại thành phẩm, chotừng thời kỳ trên cơ sở các dự báo về nhu cầu của thị trường đối với sản phẩm, hoặcdựa vào doanh số dự kiến, kết hợp với thông tin về mức công suất tối đa và xác địnhmức tồn kho tối thiểu để đảm bảo luôn có đủ nguyên liệu cần thiết

- Kế hoạch sản xuất phải được phổ biến đến các bộ phận liên quan như bộphận mua hàng, kho, bộ phận phụ trách nhân sự, để có kế hoạch phối hợp thựchiện hiệu quả, đảm bảo cung cấp đầy đủ và kịp thời cho sản xuất

- Kế hoạch sản xuất phải được lập một cách hợp lý, khoa học, chính xác vàkhả thi để đưa lại hiệu quả sản xuất cao

1.1.6.3 Yêu cầu cung cấp vật liệu

- Khi có yêu cầu sử dụng NVL, bộ phận sản xuất phải lập phiếu yêu cầu vật liệudựa trên kế hoạch sản xuất và phải được người chịu trách nhiệm liên quan phê duyệt

- Phiếu yêu cầu vật liệu phải cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết như sốhiệu chứng từ, ngày yêu cầu, tên, quy cách, chủng loại, số lượng vật liệu yêu cầu,mục đích sử dụng, người yêu cầu và phê duyệt

1.1.6.4 Bảo quản, kiểm kê

- Sau khi nhập kho, hàng sẽ được bảo quản tại kho hàng cho đến khi đượcxuất kho sản xuất hay bán Vì thế, đơn vị cần tổ chức hệ thống kho bãi khoa học,đảm bảo an toàn Cần thiết lập các quy định cụ thể về quản lý kho bãi và phổ biếnrộng rãi những quy định này đến những nhân viên có liên quan

- Tiến hành các cuộc kiểm kê định kỳ hoặc kiểm kê đột xuất theo đúng quytrình để xác định số lượng hàng tồn kho thực tế, đồng thời biết được tình trạng củahàng tồn kho để có biện pháp xử lý thích hợp

Trang 21

kiểm nhận Phiếu nhập kho thành phẩm được lập trên cơ sở số lượng thực nhập và

là chứng từ gốc khi ghi nhận thành phẩm tồn kho Phiếu này cũng phải đánh số thứ

tự liên tục và phải thể hiện đầy đủ các nội dung như số hiệu chứng từ, ngày nhập,tên sản phẩm, số lượng, người trực tiếp giao hàng, người lập phiếu

1.1.6.6 Xuất kho vật liệu

- Xuất kho phải có phiếu xuất kho trên cơ sở phiếu xin lãnh vật tư do ngườiphụ trách yêu cầu

- Phiếu xuất kho cần được đánh số thứ tự liên tục trước khi sử dụng và phải

có đầy đủ các thông tin cần thiết

1.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm và vai trò của công tác quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp

a) Khái niệm

Quản lý HTK là một lĩnh vực có chức năng chính là xác định hình dạng và vịtrí hàng hóa lưu kho Nó được yêu cầu tại các địa điểm khác nhau tại một cơ sởhoặc trong nhiều địa điểm của một mạng lưới cung cấp để đi trước quá trình sảnxuất và dự trữ nguyên liệu thường xuyên và theo kế hoạch

b) Vai trò

- Đảm bảo hàng hóa tồn kho luôn đủ để bán ra thị trường, không bị gián đoạn

- Loại trừ các rủi ro tiềm tàng của hàng tồn kho như hàng bị ứ đọng, giảmphẩm chất, hết hạn do tồn kho quá lâu

- Cân đối giữa khâu mua vào- dự trữ- sản xuất- tiêu thụ

- Tối ưu hóa lượng hàng tồn kho nhằm tăng hiệu quả kinh doanh và giảm chiphí đầu tư cho doanh nghiệp

1.2.2 Sự cần thiết của công tác quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp

Như chúng ta đã biết, HTK chiếm một vai trò và vị trí vô cùng quan trọngtrong quá trình sản xuất kinh doanh của DN Tỷ trọng về HTK trong tổng tài sảncủa một DN vừa cho thấy năng lực sản xuất, vừa chứng tỏ được khả năng quản lý

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

vốn lưu động của doanh nghiệp đó Đối với DN sản xuất, HTK nắm vai trò chủ đạo,xuyên suốt cả quá trình từ khâu dự trữ, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.

Việc quản lý chặt chẽ HTK là vô cùng cần thiết đối với DN sản xuất Nếuduy trì được một lượng HTK thích hợp sẽ mang lại cho DN sự thuận lợi trong hoạtđộng sản xuất cũng như tiêu thụ thành phẩm Mặt khác, nếu như DN nhạy bén trongviệc dự đoán được sự tăng giá bất thường hay khan hiếm của vật tư trên thị trườngthì sẽ có kế hoạch mua sắm, lưu trữ lượng HTK kịp thời và hợp lý, đảm bảo cho quátrình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn Bên cạnh đó, việc duy trì một lượngtồn kho thành phẩm thích hợp giúp đáp ứng mức tiêu thụ dự kiến trong tương lai,mang lại lợi ích cho cả bộ phận sản xuất lẫn bộ phận marketing khi tối thiểu hóađược thiệt hại do khan hiếm hàng hay chậm trễ trong giao hàng

Tóm lại, công tác quản lý HTK trong DN sản xuất là vô cùng quan trọng vàcần thiết Mỗi DN tùy theo tình hình, đặc điểm sản xuất và mục tiêu kinh doanh củamình mà xây dựng một kế hoạch quản lý và phương pháp hạch toán hàng tồn khohợp lý, có hiệu quả Có như vậy, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của DN mớidiễn ra trôi chảy và đạt được mục tiêu lợi nhuận đề ra

1.2.3 Các chi phí phát sinh trong công tác quản lý hàng tồn kho

1.2.3.1 Chi phí đặt hàng

Chi phí đặt hàng bao gồm chi phí quản lý, giao dịch và vận chuyển hàng hóa.Chi phí cho mỗi lần đặt hàng thường rất ổn định, không phụ thuộc vào số lượnghàng được mua mà phân bổ trên toàn bộ lô hàng Trong nhiều trường hợp, chi phíđặt hàng thường tỷ lệ thuận với số lần đặt hàng trong năm Khi khối lượng hàng củamỗi lần đặt hàng nhỏ, thì số lần đặt hàng tăng và chi phí đặt hàng cao Khi khốilượng mỗi lần đặt hàng lớn, số lần đặt hàng giảm và chi phí đặt hàng cũng thấp hơn

Chi phí = Số lần đặt hàng trong một năm x Chi phí một lần đặt hàng

Khi đơn hàng được thực hiện phí tổn đặt hàng vẫn còn tồn tại, những lúc đóchúng được hiểu như phí tổn chuẩn bị thực hiện đơn hàng Phí tổn chuẩn bị thựchiện đơn hàng là những chi phí cho việc chuẩn bị máy móc hay công nghệ để thựchiện đơn hàng Do đó doanh nghiệp cần xác định thời điểm và số lượng cho mỗi lần

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

đặt hàng thật chi tiết để cố gắng tìm ra những biện pháp giảm bớt chi phí chuẩn bịcũng như phí tổn đặt hàng.

Trong nhiều tình huống, chi phí chuẩn bị có mối quan hệ rất mật thiết thờigian chuẩn bị thực hiện đơn hàng Nếu giảm được thời gian này là một giải pháphữu hiệu để giảm lượng đầu tư cho tồn kho và cải tiến năng suất

1.2.3.2 Chi phí lưu kho

Là chi phí phát sinh trong thực hiện hoạt động bảo quản dự trữ hàng, chi phínày tăng tỷ lệ thuận với lượng HTK trung bình hiện có và được chia thành các loại:chi phí lưu giữ và chi phí bảo quản, chi phí hư hỏng và chi phí thiệt hại do HTK bịlỗi thời, chi phí bảo hiểm, chi phí đầu tư vào kho, ngoài ra còn bao gồm tiền lươngtrả cho nhân viên trông coi và điều hành kho

1.2.3.3 Chi phí mua hàng

Là chi phí cần có để mua hoặc sản xuất ra một món hàng Chi phí nàythường được biểu hiện bằng giá mua của một đơn vị nhân với số lượng hàng muahoặc sản xuất ra Nhiều khi giá món hàng được hưởng giảm giá nếu mua cùng mộtlúc đạt đến số lượng nào đó Thông thường chi phí mua hàng không ảnh hưởng đếnviệc lựa chọn các mô hình tồn kho

1.2.4 Nội dung công tác quản lý hàng tồn kho

1.2.4.1 Quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng được áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không chỉtrong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình công ty, qui mô lớn đếnqui mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế, phải tìm hiểu và áp dụng cáckhái niệm về quản lý chất lượng có hiệu quả Quản lý chất lượng là các hoạt động

có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng

Việc kiểm soát và định hướng về chất lượng thường bao gồm lập chính sách,mục tiêu, hoạch định, kiểm soát, đảm bảo và cải thiện chất lượng

Trang 24

nhiều vấn đề Nếu số lượng nhỏ, ít thì hoàn toàn có thể quản lý dễ dàng nhưng số lượnghàng quá lớn thì khó khăn cho việc quản lý Vì vậy việc quản lý số lượng, đảm bảo sốlượng đạt yêu cầu mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp là vô cùng quan trọng.

- Theo dõi, khắc phục rủi ro

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hàng tồn kho

 Đối với các mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thường phụthuộc vào:

-Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của doanhnghiệp Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu của doanh nghiệp thường bao gồm 3 loại:

dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ thời vụ (đối với các doanh nghiệp sảnxuất có tính chất thời vụ)

-Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường

-Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng giữa đơn vị cung ứng nguyênvật liệu với doanh nghiệp

-Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp

-Giá cả của các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu cung ứng

 Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, các nhân

tố ảnh hưởng bao gồm:

-Đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm

-Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm

-Trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Đối với mức tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm thường chịu ảnh hưởngcủa các nhân tố:

- Sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

- Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và khách hàng

- Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP

1.3.1 Chỉ tiêu đáp ứng nhu cầu khách hàng

1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư cho hàng tồn kho

Tỷ lệ giá trị

=

Giá trị hàng tồn kho

X 100%

tài sản tồn kho Tổng giá trị tài sản

Chỉ tiêu này giúp nhà quản trị xác định tỉ trọng các giá trị hàng tồn kho trongtổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, từ đó biết được mức độ doanh nghiệp đầu tưvào hàng tồn kho Doanh nghiệp cũng cần so sánh chỉ tiêu này giữa các kì kinhdoanh để theo dõi, đánh giá sự biến động của mức độ đầu tư vào hàng tồn kho Từchỉ tiêu này, doanh nghiệp có thể lập và so sánh tỷ trọng của từng khoản mục hàngtồn kho (hàng lưu trong kho, hàng gửi đi bán, hàng hóa đã mua nhưng chưa về nhậpkho) giữa các kì để tìm hiểu sự biến động của từng khoản mục chi tiết này sau khi

đã loại trừ ảnh hưởng từ giá cả

Tỷ trọng giá trị hàngtồn kho trong TSLĐ =

Trang 26

Trong các chỉ tiêu TSLĐ thì hàng tồn kho là chỉ tiêu có khả năng thanhkhoản thấp nhất Nếu chỉ tiêu này quá lớn, doanh nghiệp khó có thể thu hồi vốnnhanh Ngược lại, nếu chỉ tiêu này quá nhỏ, lượng hàng tồn kho có khả năng khôngđáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng.

1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá mức độ chính xác của báo cáo tồn kho

Chỉ tiêu này được sử dụng trong các doanh nghiệp có lập báo cáo liên quanđến tồn kho nhằm đánh giá khả năng của người chịu trách nhiệm lập, đồng thờiđánh giá mức độ cung cấp thông tin trong doanh nghiệp để lập báo cáo Nếu thôngtin được cung cấp không đầy đủ hoặc độ chính xác thấp, chất lượng các báo cáođược lập ra sẽ kém Hệ quả là nhà quản trị khó có thể đưa ra quyết định phù hợpnhất cho hoạt động của doanh nghiệp

1.4 SỬ DỤNG MÔ HÌNH EOQ ĐỂ ĐẶT HÀNG TỐI ƯU

* Mô hình EOQ

Mô hình này là một trong những kỹ thuật kiểm soát tồn kho phổ biến và lâu đờinhất, nó được nghiên cứu và do ông Ford W Harris đề xuất từ năm 1915 Nhưng đếnnay vẫn được sử dụng trong nhiều doanh nghiệp vì tương đối đơn giản và dễ sử dụng.Khi áp dụng mô hình này, nhà quản lý phải tuân theo các giả định quan trọng sau:

- Nhu cầu về hàng tồn kho ổn định (không thay đổi)

- Thời gian chờ hàng kể từ khi đặt hàng đến khi nhận hàng là xác định vàkhông thay đổi

- Doanh nghiệp tiếp nhận toàn bộ số hàng đặt mua từ nhà cung ứng tại cùngmột thời điểm

- Doanh nghiệp không được hưởng chính sách chiết khấu thương mại từ nhàcung cấp

- Chỉ có duy nhất 2 loại chi phí tồn kho là chi phí dự trữ và chi phí đặt hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

- Sự thiếu hụt dự trữ hoàn toàn không xảy ra nếu đơn hàng được thực hiện đúng.

Với những giả định trên, sơ đồ biểu diễn mô hình EOQ được thể hiện tronghình sau:

Hình 1.1 Mô hình chu kì đặt hàng dự trữ EOQ

(Nguồn: Trương Đoàn Thể, 2013 & ACCA F9)

Mô hình EOQ là một mô hình quản lý hàng tồn kho mang tính định lượngđược sử dụng để xác định mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp, dựa trên cơ sở giữachi phí lưu kho hàng tồn kho và chi phí đặt hàng có mối quan hệ tỷ lệ nghịch Cụthể, khi số lượng sản phẩm cho mỗi lần đặt hàng tăng lên, số lần đặt hàng giảm vàdẫn đến chi phí đặt hàng giảm trong khi chi phí lưu kho hàng tăng lên Do đó, mụcđích của quản lý hàng tồn kho là cân bằng hai loại chi phí: chi phí lưu kho và chiphí đặt hàng sao cho tổng chi phí tồn kho là thấp nhất Hai chi phí này phản ứngngược chiều nhau Khi quy mô đơn hàng tăng lên, ít đơn hàng hơn được yêu cầulàm cho chi phí đặt hàng giảm, trong mức dự trữ bình quân sẽ tăng lên, đưa đếntăng chi phí lưu kho Do đó mà trên thực tế số lượng đặt hàng tối ưu là kết quả củamột sự dung hòa giữa hai chi phí có liên hệ nghịch nhau này

Để quá trình phân tích đơn giản hơn ta quy ước các kí hiệu như sau:

A: Mức tồn kho bình quân trong kỳ

D: Nhu cầu hàng tồn kho mỗi năm

S: Chi phí đặt hàng cho 1 đơn hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

H: Chi phí lưu kho cho 1 đơn vị hàng hóa mỗi năm

Q: Lượng hàng đặt mua trong một đơn hàng (quy mô đơn hàng)

d: Nhu cầu hàng tồn kho mỗi ngày

L: Thời gian chờ hàng

Cđh: Chi phí đặt hàng hằng năm

Clk: Chi phí lưu kho hằng năm

TC: Tổng chi phí tồn kho hằng năm

TCmin: Tổng chi phí tồn kho tối thiểu

Q*: Lượng đặt hàng tốt ưu

n*: Số lượng đơn đặt hàng tối ưu trong năm

T*: Khoảng thời gian dự trữ tối ưu

ROP: Điểm tái đặt hàng

Sau đây là phần xác định các thông số cơ bản của mô hình EOQ

Q là lượng hàng tồn kho cho mỗi lần đặt hàng, khi hết hàng doanh nghiệp sẽtiếp tục đặt mua Q đơn vị hàng mới Tại thời điểm đầu kỳ, lượng hàng tồn kho là Q

và ở thời điểm cuối kỳ là 0 nên số lượng tồn kho bình quân trong kỳ là :

= = A

Chi phí đặt hàng năm (Cđh) được tính bằng cách lấy chi phí đặt hàng cho 1đơn hàng (S) nhân với số lượng đơn hàng mỗi năm Số lượng đơn hàng mỗi nămđược tính bằng cách lấy nhu cầu hằng năm (D) chia cho số lượng hàng đặt muatrong một đơn hàng (Q) Như vậy ta có:

Cđh = S ×

Biến số duy nhất trong phương trình này là Q, cả S và D là các tham sốkhông đổi Do đó, độ lớn tương đối của chi phí đặt hàng phụ thuộc vào số lượnghàng đặt mua trong 1 một đơn hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Ta có tổng chi phí lưu kho hằng năm (Clk) được tính bằng cách lấy chi phílưu kho tính trên 1 đơn vị hàng hóa mỗi năm (H) nhân với lượng hàng hóa kho bìnhquân trong kỳ.

Hình 1.2 Mô hình chi phí theo EOQ

(Nguồn: Trương Đoàn Thể, 2013)

Đồ thị trên cho thấy lượng đặt hàng tối ưu (Q*) khi tổng chi phí tồn kho đạtgiá trị nhỏ nhất tại thời điểm giao nhau của đường cong chi phí đặt hàng và chi phílưu kho Do đó, lượng đặt hàng tối ưu được xác định như sau:

Trang 30

Xác định thời gian dự trữ tối ưu (T*):

Khoảng thời gian dự trữ tối ưu là khoảng thời gian kể từ khi trong kho có sốlượng hàng tối ưu Q* cho đến khi số lượng này hết và được đáp ứng ngay bằng sốlượng hàng hóa tối ưu của đơn hàng mới Trên cơ sở đó, quãng thời gian dự trữ tối

ưu bằng số lượng hàng hóa dự trữ tối ưu chia cho nhu cầu hàng tồn kho mỗi ngày:

Số ngày làm việc trong năm

Xác định điểm tái đặt hàng (ROP- Reorder Point)

Thời gian chờ hàng (L) là thời gian cần thiết từ lúc đặt hàng đến khi nhậnđược hàng Thời gian này có thể ngắn vài giờ, có thể dài tới vài tháng Do đó doanhnghiệp phải tính toán, thời gian chờ hàng chính xác để tiến hành đặt hàng Thời điểmđặt hàng là thời điểm có mức dự trữ kho đủ để đáp ứng nhu cầu sử dụng của doanhnghiệp trong thời gian chờ hàng Mức dự trữ đó gọi là điểm tái đặt hàng (ROP):

ROP = Nhu cầu hàng tồn kho mỗi ngày × Thời gian chờ hàng = d × L

Nhận xét:

Mô hình EOQ có ưu điểm cơ bản là chỉ ra mức đặt hàng tối ưu trên cơ sởcực tiểu chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho của doanh nghiệp Tuy nhiên, nhượcđiểm lớn của mô hình này là dựa trên quá nhiều giả định khó đạt được trên thực tế

Vì vậy, mô hình EOQ cần được thực tiễn hóa bằng cách loại bỏ dần các giả định,chấp nhận các điều kiện thực tế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

1.5 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP

1.5.1 Kinh nghiệm quản lý hàng tồn kho của nhà máy gạch An Hòa

1 Phân loại hàng hóa theo nhóm hàng cho phù hợp, dễ tìm kiếm, nhìn đếm,

dễ xếp dỡ Phải theo dõi chặt chẽ ở từng khâu thu mua, từng kho bảo quản, từng nơi

sử dụng, từng người phụ trách (thủ kho, cán bộ vật tư, nhân viên bán hàng,…)

- Trong khâu thu mua: một mặt phải theo dõi nắm bắt thông tin về tình hình

thị trường, khả năng cung ứng của nhà cung cấp, các chính sách cạnh tranh tiếp thịđược các nhà cung cấp áp dụng, tính ổn định của nguồn hàng,…Đồng thời phảiquản lý chặt chẽ về số lượng, chất lượng, quy cách phẩm chất, chủng loại giá mua,chi phí mua và tiến độ thu mua, cung ứng phù hợp với kế hoạch sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

- Trong khâu bảo quản dự trữ: phải luôn đảm bảo kho, bến bãi tốt,thực hiện

đúng chế độ bảo quản Xác định được định mức dự trữ tối thiểu, tối đa cho từng loạihàng tồn kho, cung ứng kịp thời cho sản xuất, tiêu thụ với chi phí tồn trữ thấp nhất.Khi hàng tồn kho vượt quá định mức tối đa, tối thiểu thì phải có cảnh báo kịp thời

để điều chỉnh cho hợp lý không bị ngưng đọng hàng hóa trong kho

- Trong khâu sử dụng: thường xuyên theo dõi quá trình sản xuất sản phẩm,

tiến độ thực hiện Phải tuân thủ việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm cơ sở định mức tiêuhao, dự toán chi phí, tiến độ sản xuất nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm,tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

2 Việc quản lý hàng tồn kho phải thường xuyên đảm bảo được quan hệ đốichiếu phù hợp giữa giá trị và hiện vật của từng thứ, từng loại hàng tồn kho, giữa các

số liệu chi tiết với số liệu tổng hợp về hàng tồn kho

1.5.2 Kinh nghiệm quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp may mặc Sơn Hà

Thường xuyên kiểm kho

Một trong những kinh nghiệm để quản lý tốt hàng tồn kho chính là thườngxuyên kiểm Việc thường xuyên kiểm kho có thể giúp người quản lý tìm thấy rõ vànhanh chóng những vấn đề đang xoay quanh việc kinh doanh của mình Từ đó đưa

ra những nhận định và hướng giải quyết chuyên sâu kịp thời Việc kiểm tra này bao

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

gồm kiểm tra về số lượng, mặt hàng Trên thực tế những mặt hàng tồn kho này cókhớp với báo cáo số liệu đã ghi chép hay không Nếu có bất cứ sự chênh lệch nào,cần tìm hiểu rõ nguyên nhân và đề ra hướng khắc phục.

Quản lý hàng tồn kho bằng mã vạch

Có rất nhiều cách thức để quản lý hàng tồn kho Tuy nhiên sử dụng mã vạchđược xem là hiệu quả hơn cả Việc quản lý này chính là sự sắp xếp, phân loại các mặthàng để từ đó kiểm kê và quản lý nhanh chóng, hiệu quả, tiết kiệm thời gian hơn

Sau khi phân hóa hàng theo mã vạch Hàng hóa cần được đặt vào đúng vị trí

đã layout Để dễ dàng tìm kiếm và ghi chép

Làm đúng quy trình

Quy trình quản lý cũng như kiểm kho hết sức phức tạp Chính vì vậy, đókhông phải việc một người có thể làm được hết Thông thường việc quản lý và kiểmtra hàng tồn kho sẽ được phân công cho một đội gồm nhiều người

1.5.3 Một số bài học kinh nghiệm trong quản lý hàng tồn kho

- Biết cách sắp xếp kho hàng hóa, vật tư, nguyên vật liệu theo vị trí hợp lý

- Thường xuyên theo dõi, kiểm kê hàng hóa : Việc theo dõi, kiểm kê hànghóa thường xuyên giúp thủ kho nắm rõ được số liệu cũng như tình hình hàng hóatrong kho, từ đó kịp thời điều chỉnh và đưa ra số liệu một cách chính xác nhất

- Lập thẻ kho cho từng sản phẩm, để cập nhật thông tin nhập vào, xuất ra, tồnkho của hàng hóa Thẻ kho sẽ là cơ sở để đối chiếu mỗi khi có sai lệch về kho

- Cung cấp hàng hóa, vật tư chính xác, đúng thời hạn cho kinh doanh hoặcsản xuất

- Tùy theo quy mô và tổ chức doanh nghiệp, chủ động liên hệ nhà cung cấphoặc bộ phận mua hàng để đảm bảo lượng hàng tồn kho đúng qui định

- Đào tạo và huấn luyện định kì cho nhân viên, đảm bảo họ nắm và tuân thủquy trình để đạt hiệu quả công việc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH VLXD PHAN NGỌC ANH

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH VLXD PHAN NGỌC ANH 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh

- Trụ sở chính: Thôn 4, xã Duy Hòa, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam

6 triệu viên/năm Đến năm 1998, do nhu cầu sản xuất vật liệu xây dựng ngày càngcao nên doanh nghiệp tiếp tục mở rộng sản xuất Dây chuyền sản xuất của doanhnghiệp đầu tư là hệ thống sản xuất tự động tại thôn Tân Phong, xã Duy Châu, huyệnDuy Xuyên, với phương châm vừa xây dựng vừa sản xuất

Khi cơ sở này được thành lập thì cơ sở cũ tại thôn 6, xã Duy Hòa, huyện DuyXuyên được thanh lý nhằm tập trung tại sơ sở với quy mô và năng xuất cao hơn.Hằng năm sản xuất gần 10 triệu viên/năm Do nền kinh tế thị trường phát triển

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

mạnh mẽ và qui mô của doanh nghiệp tương đối lớn nên vào tháng 5 năm 2002,doanh nghiệp quyết định đổi tên thành DNTN xí nghiệp Ngọc Ánh.

Đến cuối năm 2003, doanh nghiệp mở thêm cơ sở mới tại thôn 4, xã DuyHòa, huyện Duy Xuyên với công suất khoản 20 triệu viên/năm gồm 2 lò nung đượcnung theo công nghệ lò Tuynel Cuối năm 2007, DNTN xí nghiệp Ngọc Ánh đổitên thành công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh theo quyết định số 3304000185của Sở kế hoạch và đầu tư Quảng Nam cấp ngày 21/12/2007 Công ty TNHHVLXD Phan Ngọc Anh nhà cung cấp phân phối nguyên vật liệu cho nhiều côngtrình xây dựng trong và ngoài tỉnh Bước qua năm 2015 toàn bộ hệ thống máy mócthiết bị được cải tiến, nâng cấp theo dây chuyền công nghệ hiện đại, công suất đượcnâng lên 90 triệu viên/năm, cuối năm 2016 vốn điều lệ tăng lên đến 70 tỷ đồng

Trưởng thành từ gian khó, nhờ tích cực, năng động trong các khâu sản xuấtkinh doanh, đồng thời lấy chữ tín làm cơ sở, nền tảng cho sự phát triển nên các sảnphẩm của đơn vị đã chiếm lĩnh được thị phần của thị trường vật liệu xây dựng trong

và ngoài tỉnh Đến nay địa bàn hoạt động của công ty trải rộng trên toàn tỉnh và cácvùng lân cận như Đà Nẵng, Quảng Ngãi…Trong thời gian qua, công ty đã đầu tưđúng định hướng phát triển của xã hội và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước Công

ty đã thu hút được nhiều lực lượng lao động có tay nghề cao, giải quyết vấn đề việclàm cho người dân trong khu vực,…

Công ty hiện đang có 3 cơ sở sản xuất kinh doanh:

+ Cơ sở 1: Tại thôn 4, xã Duy Hòa, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng nam

+ Cơ sở 2: Tại thôn Tân Phong, xã Duy Châu, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam

+ Cơ sở 3: Tại thôn Phú Đa, xã Duy Thu, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh

2.1.2.1 Chức năng

Công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh là công ty chuyên sản xuất vật liệuxây dựng từ đất sét nung, đáp ứng nhu cầu xây dựng trên thị trường, đảm bảo chấtlượng uy tín, thương hiệu được người tiêu dùng chấp nhận

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

2.1.2.2 Nhiệm vụ

- Sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đúng ngành nghề mặt hàng đã đăng kí

- Thực hiện đúng luật doanh nghiệp, chế độ kế toán, thống kê do nhà nướcban hành theo quy định

- Đăng kí kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính do nhànước ban hành quy định

- Đăng kí kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quyđịnh của pháp luật

- Chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ khác bằng toàn bộvốn và tài sản thuộc sở hữu của công ty

- Bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo trật tự an ninh

- Đảm bảo quyền lợi người lao động theo đúng luật lao động

- Tạo công ăn việc làm cho người lao động ở địa phương bằng hợp đồng thời vụhoặc dài hạn, góp phần vào công tác xóa đói trên địa bàn huyện Duy Xuyên

- Tận dụng triệt để nguồn nguyên liệu đất tại địa phương, tiêu thụ lượng điện,than, củi, xăng dầu, làm đà thúc đẩy các ngành nghề khác trên địa bàn cùng phát triển

2.1.3 Các nguồn lực của công ty

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2017/2016

Năm 2018/2017 Số

lượng %

Số lượng %

Số lượng %

Số lượng %

Số lượng %

Lao động nam 165 41,77 229 48,41 221 47,32 64 38,78 -8 -3,49Lao động nữ 230 58,23 244 51,59 246 52,68 14 6,09 2 0,82Tổng số lao động 395 100 473 100 467 100 78 19,75 -6 -1,27

( Nguồn: Phòng kế toán)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy năm 2018, tổng số công nhân viên và người laođộng tham gia BHXH trong Công ty là 467 người, giảm 6 người so với năm 2017 Trong năm 2016-2017, số lượng lao động của công ty TNHH VLXD Phan NgọcAnh có tăng nhiều, cụ thể năm 2016 tăng 78 người so với năm 2016 Năm 2017-

2018 thì số lượng lao động ổn định hơn, ít biến đổi hơn, chỉ có giảm 6 nhân viên do

họ chuyển sang lao động ở ngành nghề khác Nhìn chung lực lượng lao động củacông ty đều có năng lực và trình độ chuyên môn phù hợp với từng vị trí công việc

mà mỗi người đảm nhận Trong công ty, những nhân viên có trình độ học vấn caođược giám đốc bố trí vào những vị trí lãnh đạo và làm việc hành chính Còn nhữnglao động trình độ thấp hơn thì họ phải làm công việc sản xuất trực tiếp tại xưởng.Việc phân công lao động này rất hợp lý vì sẽ sử dụng hết khả năng và năng lực củangười lao động

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền Tỷ trọng

(%)

TÀI SẢN NGẮN HẠN 33.676 22,56 39.062 22,14 46.821 25,86 5.386 15,99 7.759 19.86

Trang 38

Tổng tài sản năm 2018 tăng một lượng ít so với năm 2017 là 4.623.563.106đồng tương ứng với 2,62% Nguyên nhân là do tài sản ngắn hạn tăng 19,86% Tỷtrọng tài sản ngắn hạn năm 2018 chiếm 25,86% tăng so với năm 2017 là 19,86%.

Tuy nhiên chênh lệch về tổng tài sản giữa năm 2018/2017 giảm hơn so vớinăm 2017/2016, nguyên nhân là do tài sản dài hạn năm 2018 giảm so với năm 2017một lượng là 3.135 triệu đồng tương ứng với giảm 2,28%

Hàng tồn kho tăng đều qua các năm, năm 2017/2016 tăng 5.29% tương ứngvới số tiền là 1.619 triệu đồng, năm 2018/2017 tăng lên 29,43% tương ứng với sốtiền là 9.482 triệu đồng Việc hàng tồn kho tăng cho thấy năng lực sản xuất củadoanh nghiệp tăng, doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu của thị trường và tránhđược nguy cơ cháy kho, tuy nhiên rủi ro có thể dẫn đến đó là lãng phí vốn nếukhông tiêu thụ hết và để dư thừa sản phẩm, ế đọng hàng hóa, làm ứ đọng vốn sảnxuất kinh doanh, tăng chi phí lưu kho Vì vậy doanh nghiệp cần có chính sách dựtrữ hàng tồn kho hợp lí

Về nguồn vốn

Tổng nguồn vốn năm 2017 tăng so với năm 2016 một lượng là 27.179 triệuđồng, tương ứng với 18,21%, nguyên nhân là do nợ phải trả và vốn chủ sở hữu đềutăng năm 2017 Tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn năm 2016 chiếm 43,21%

và năm 2017 giảm còn 37,96% Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn năm

2016 chiếm 56,79% và tiếp tục lên 62,04% năm 2017 Điều này cho thấy mức độ tựchủ tài chính của doanh nghiệp tương đối cao, đòn bẩy tài chính khá ổn định

Tổng nguồn vốn năm 2018 tăng so với năm 2017 một lượng là 4.623 triệu đồng,tương ứng với 2,62%, tăng ít hơn so với cùng kì 2017/2016, nguyên nhân chính là do

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp giảm trong khi nợ phải trả tăng lên Tỷ trọng vốn chủ

sở hữu trong tổng nguồn vốn năm 2017 chiếm 62,04% giảm còn 52,9% năm 2018, trongkhi đó tỷ trọng nợ phải trả năm 2017 chiếm 37,96% sau đó tăng lên 47,1% năm 2018.Điều này cho thấy doanh nghiệp cần xem xét và sử dụng vốn một cách hợp lý

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Để tổ chức tốt nhiệm vụ, điều hành sản xuất kinh doanh đạt chất lượng, hiệuquả cao Xuất phát từ đặc điểm, quy trình công nghệ, mô hình tổ chức sản xuất,công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh có cơ cấu bộ máy quản lý áp dụng theo môhình trực tuyến chức năng Giám đốc đứng đầu trong bộ máy này và quản lý hoạtđộng thông qua hai phó giám đốc

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH VLXD Phan Ngọc Anh

a) Tình hình doanh thu- chi phí- lợi nhuận của công ty giai đoạn 2016-2018

GIÁM ĐỐC

BÍ THƯCHI BỘ

P GIÁM ĐỐC

Phòng ĐHSX

Bảo vệ,tạp vụ

Phòng kế toánPhòng tổ chức

Phụ trách ngành

CBTH

Phụ trách ngành nung

Tổ cơđiện

Tổvậntải

Tổ

CBTH

TổXếp

Tổdởgòng

Tổnungđốt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 29/06/2021, 11:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w