LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan, nôi dung của đề tài “Đánh giá tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp tại xã Triệu Độ, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị” là
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-LÊ VĂN ĐỐNG
ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ TRIỆU ĐỘ, HUYỆN TRIỆU PHONG,
Trang 2KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ TRIỆU ĐỘ, HUYỆN TRIỆU PHONG,
TỈNH QUẢNG TRỊ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn
TS Phạm Thị Thanh Xuân
Sinh viên thực hiện
Lê Văn Đống
Mã Sinh Viên: 16K4101017Lớp: K50A-KTNN
Niên khóa: 2016 - 2020
Thừa Thiên Huế, 4/2020
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, nôi dung của đề tài “Đánh giá tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp tại xã Triệu Độ, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị” là kết quả nghiên cứu do chính tôi thực hiện, thông qua sự hướng dẫn
khoa học của TS Phạm Thị Thanh Xuân Các thông tin và số liệu sử dụng trong đềtài đảm bảo tính trung thực và chính xác, cũng như tuân thủ các quy định về tríchdẫn thông tin và tài liệu tham khảo
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
Tác giả
Sinh Viên Lê Văn Đống
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4và Phát Triển đã tạo cơ hội để em có thể làm quen với môi trường ngoài trước khi ra
xã hội Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Phạm Thị Thanh Xuân đã tận tìnhchỉ dẫn và hướng cho em với những bài học quý giá trong suốt quá trình triển khai,nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Xin gửi tới ban lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh QuảngTrị, ban lãnh đạo phòng bảo vệ thực vật lời cảm ơn sâu sắc vì đã tạo điều kiện cho
em tham gia thực tập tốt nghiệp tại cơ quan, giúp em thu thập các số liệu và các tàiliệu liên quan để hoàn thành bài báo cáo một cách hoàn thiện Em xin cám ơn cácchuyên viên, đã trực tiếp hướng dẫn cho em trong quá trình thực tập nghề nghiệp tại
cơ quan, đã có những góp ý vô cùng quý báu giúp em hoàn thành đề tài
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND xã Triệu Độ đã cung cấpnhững tài liệu liên quan để em hoàn thành khóa luận
Xin ghi nhận công sức và những lời đóng góp quý báu của các bạn trongnhóm thực tập đã giúp mình triển khai và phân tích các số liệu để bài báo cáo thiếtthực hơn Một lần nữa mình xin cám ơn
Bài báo cáo hoàn thành, em rất mong nhận được các ý kiến đóng góp từ phíacác Thầy Cô và các Chuyên Gia để em có thể rút kinh nghiệm cho các bài báo cáosau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5, năm 2020
Sinh Viên Lê Văn Đống
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Tên đề tài là “Đánh giá tính dễ bị tổn thương do Biến đổi khí hậu đối với sảnxuất nông nghiệp tại xã Triệu Độ, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị”
Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu chính của nghiên cứu đề tài là tìm hiểu về sự ảnh hưởng của biếnđổi khí hậu tác động đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của các hộ dân và nănglực thích ứng của hộ, đánh giá tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu gây ra chocác hộ và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thích ứng và thu nhậptrong hoạt động sản xuất nông nghiệp
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
- Phương pháp phân tích thống kê
- Phương pháp chuyên gia
Dữ liệu phục vụ nghiên cứu:
- Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu tại UBND xã Triệu Độ, ngoài ra là cácnguồn thông tin từ các đề tài đã được công bố, các báo cáo, tạp chí và một số thôngtin từ các website liên quan
- Số liệu sơ cấp: Thông qua các phiếu điều tra được thiết kế sẵn thu thập từ
60 hộ hoạt động sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sảnthuộc địa bàn xã Triệu Độ
Kết quả thu đươc sau quá trình nghiên cứu là:
Những năm gần đây xã Triệu Độ đã chịu ảnh hưởng từ các biến đổi khí hậuchủ yếu như lũ lụt, bão, nước biển dâng, hạn hán, xâm nhập mặn
Nguồn thu nhập chính của người dân ở đây chủ yếu từ trồng trọt, chăn nuôi,nuôi trồng và đánh bắt thủy sản tuy nhiên các hiện tượng BĐKH làm ảnh hưởng rấtlớn đến sản xuất nông nghiệp của hộ dân nơi đây nhưng các hộ dân trên địa bàn xãvẫn còn hạn chế về khả năng thích ứng và các biện pháp giảm thiệu sự tác động củaBĐKH đến hoạt động sản xuất của hộ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6Các hiện tượng biến đổi khí hậu đã gây ra nhiều tác động bất lợi đến cáchoạt động sản xuất theo các mức độ khác nhau từ thấp, trung bình đến cao Hạn hángây ra tác động và thiệt hại nhiều nhất, sau đó là xâm nhập mặn và nước biển dâng.Nuôi trồng thủy sản bị tác động do biến đổi khí hậu nhiều nhất, sau đó đến trôngtrọt và chăn nuôi.
Khả năng chống chọi lại những tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuấtcủa hộ rất thấp điều đó thể hiện khi BĐKH tác động mạnh đến hoạt động sản xuấtcủa hộ thì có đến 100% số hộ điều tra phải dừng sản xuất và 40% hộ phải vay tiềnchi trả cho thiệt hại của BĐKH, 48,33% hộ vay tiền để chi trả cho cuộc sống hằngngày của họ
Việc ứng phó với thiên tai và thích nghi với BĐKH của người dân còn gặpnhiều khó khăn do nguồn lực hạn hẹp, thiếu kiến thức, kỹ năng và một phần là tưduy nhận thức còn thấp Do đó cần có sự quan tâm, hỗ trợ hơn nữa từ phía Nhànước, các tổ chức, cơ quan ban ngành
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ CÁC KÝ HIỆU viii
DANH MỤC HÌNH ix
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ xi
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
4.1.1 Số liệu thứ cấp 3
4.1.2 Số liệu sơ cấp 3
4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 4
4.3 Phương pháp phân tích thống kê 4
4.4 Phương pháp chuyên gia 4
5 Kết cấu của đề tài 4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Một số khái niệm 5
1.1.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp 10
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 81.1.4 Phương phá đánh giá tính dễ bị tỗn thương do BDKH 14
1.1.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 16
1.2 Cơ sở thực tiễn 17
1.2.1 Thực trạng BDKH tác động đến sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam 17
1.2.2 Thực trạng tỗn thương do BDKH tác động đến sản xuất nông nghiệp, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị 20
CHƯƠNG 2: TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯỢNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ TRIỆU ĐỘ, HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ 21
2.1 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu 21
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội 23
2.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp ở xã Triệu Độ 27
2.2.1 Hoạt động trồng trọt 27
2.2.2 Hoạt động chăn nuôi 29
2.2.3 Hoạt động nuôi trồng thủy sản 30
2.3 Phân tích tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp của các hộ điều tra 32
2.3.1 Đặc điểm chung của hộ điều tra 32
2.3.2 Hoạt động sản xuất của hộ 34
2.3.3 Tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp 34
2.3.4 Khả năng thích ứng của người dân 45
CHƯƠNG 3: NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN DỔI KHÍ HẬU TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 49
3.1 Các định hướng nâng cao khả năng thích ứng với BĐKH 49
3.2 Các giải pháp đề xuất 49
3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực của các cơ quan quản lý 50
3.2.2 Nhóm giải pháp hạ tầng 50
3.2.3 Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức 51
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 91 KẾT LUẬN 53
2 KIẾN NGHỊ 54
2.1 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương 54
2.2 Đối với người dân 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 PHỤ LỤC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ CÁC KÝ HIỆU
Ký hiệu Diễn giải
CSA Mô hình nông nghiệp thông minh thích ứng với biến đổi
khí hậu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng phân cấp mức độ tác động của BĐKH đến hoạt
động sản xuất nông nghiệp
17
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Triệu Độ năm 2019 23Bảng 2.2 Tình hình nhân khẩu và lao động xã Triệu Độ năm 2019 24Bảng 2.3 Quy mô, cơ cấu giá trị sản xuất của xã Triệu Độ qua 3
Bảng 2.10 Sự hiện diện của biến đổi khí hậu trong năm 2019 35Bảng 2.11 Đánh giá của người dân về mức độ ảnh hưởng của các
hiện tượng BDKH năm 2019 so với năm 2018
36
Bảng 2.12 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động trồng
trọt của hộ gia đình năm 2019
37
Bảng 2.13 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động chăn
nuôi của hộ gia đình năm 2019
39
Bảng 2.14 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động nuôi
trồng thủy sản của hộ gia đình năm 2019
42
Bảng 2.15 Phản ứng của người dân trước các mức độ của BĐKH
tác động đến sản xuất nông nghiệp
44
Bảng 2.16 Các biện pháp thích ứng với BĐKH tại các hộ gia đình 45
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của biến đổi
khí hậu tác động đến hoạt động trồng trọt của hộ gia đình giai
đoạn 2019
38
Biểu đồ 2.2 Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của biến đổi
khí hậu tác động đến hoạt động chăn nuôi của hộ gia đình giai
đoạn 2019
41
Biểu đồ 2.3 Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của biến đổi
khí hậu tác động đến hoạt nuôi trồng thủy sản của hộ gia đình
giai đoạn 2019
43
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Việt Nam là một trong những nước chịu tác động trực tiếp và mạnh mẽ củabiến đổi khí hậu Biến đổi khí hậu đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuấtnông nghiệp, thủy sản, du lịch và vận tải Ở nước ta, gần 38% hộ nông dân có sinh
kế dựa vào đánh bắt nuôi trồng thủy sản và sản xuất nông nghiệp, họ là nhóm người
bị ảnh hưởng tổn thương và rủi ro do biến đổi khí hậu Năm 2019, nước ta hứngchịu nhiều trận mưa bão, đã gây ra những ảnh hướng rất lớn đến hoạt động sản xuấtnông nghiệp, điển hình như hoạt động trồng mận ở các tỉnh phía Bắc bị thiệt hạinặng nề do tình trạng mưa đá và mưa bão, nhiều bè cá lồng ở vùng Nam Trung Bộ
bị mất trắng, nhiều hecta lúa bị ngập úng do lũ lụt Những nghiên cứu về tính dễ bịtổn thương do biến đổi khí hậu tác động đến sản xuất nông nghiệp mới chỉ đượcthực hiện ở Việt Nam trong những năm gần đây và chủ yếu tập trung đánh giá ởnhững vùng miền Nam và có những giải pháp cụ thể nhưng chưa tập trung đến việcnghiên cứu và đưa ra các đề xuất cho các vùng miền Trung để người dân có cuộcsống ổn định
Với điều kiện địa lý phức tạp, hoạt động sản xuất và đời sống của người dâncác tỉnh miền Trung thường xuyên chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu Thực tiễncho thấy đây là khu vực đã và đang chịu ảnh hưởng trực tiếp của ít nhất tám loạihình do thiên tai, hiểm họa bao gồm: Bão, lũ (kể cả lũ quét), lụt, hạn hán, sạt lở đất,lốc, xâm nhập mặn và xói lở bờ sông Trong số các tỉnh ở miền Trung thì tỉnhQuảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế là ba tỉnh thường xuyên phải hứng chịunhững hiện tượng biến đổi khí hậu nhất Năm 2019, hiện tượng mưa bão, lũ lụt đãlàm giảm diện tích canh tác của các hộ dân trên địa bàn ba tỉnh, đặc biệt làm chohoạt động nuôi cá lồng ở tỉnh Thừa Thiên Huế bị thiệt hại nặng nề, sản lượng hảisản đánh bắt của tỉnh Quảng Bình bị giảm sút do hiện tượng biển động, tình trạnghạn hán kéo dài đã làm tỉnh Quảng Trị ảnh hưởng hơn 4.500ha lúa bị khô hạn
Triệu Phong là một huyện thuần nông Năm 2019, sản xuất nông nghiệp đạt4.560.238 triệu đồng, chiếm trên 65% giá trị sản xuất Tuy nhiên, hoạt động sảnxuất nông nghiệp của huyện gặp nhiều rủi ro do điều kiện thời tiết khắc nghiệt, các
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15hiện tượng biến đổi khí hậu những năm vừa qua ảnh hưởng rất lớn đến các hoạtđộng sản xuất nông nghiệp của huyện Tính đến cuối năm 2019 có đến 1.200 ha đấtnông nghiệp trên toàn huyện bị hạn nặng, rất nhiều hộ dân thiệt hại nặng nề về nuôitrồng thủy sản vì hiện tượng xâm nhập mặn xảy ra Trong khi đó khả năng đối phócủa người dân nơi đây vẫn còn thấp, rõ ràng BĐKH có thể tác động xấu đến một số
bộ phận của các cộng đồng trong tương lai, và biện pháp thích ứng dài hạn tốt nhấtcho những cộng đồng chịu tổn thương là tăng cường khả năng sẵn sàng đối phó vớithiên tai và thúc đẩy việc phát triển kinh tế bền vững cho họ Do đó, điều quan trọng
là cần phải đánh giá được tính dễ bị tổn thương của người dân trước những diễnbiến phức tạp của các hiện tượng biến đổi khí hậu để từ đó đề xuất những giải phápphù hợp nhằm giảm tính dễ bị tổn thương của các nông hộ
Xuất phát từ thực tiễn đó của địa phương, tôi chọn đề tài “Đánh giá tính dễ
bị tổn thương do Biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp tại xã Triệu
Độ, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị” nhằm biết được các tác động đến với
hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân nơi đây, khả năng chống chọi và tính
dễ bị tổn thương của họ, từ đó tạo cơ sở cho việc đề xuất được những giải pháp vàchiến lược hợp lý để cải thiện sinh kế cho các hộ gia đình trước những diễn biếnngày càng phức tạp của BĐKH
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu tính dễ bị tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu đến sảnxuất nông nghiệp tại xã Triệu Độ, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế ảnhhưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp tại xã Triệu Độ, huyện TriệuPhong, tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về biến đổi khí hậu và tính
dễ bị tổn thương do BĐKH tác động đến sản xuất nông nghiệp
- Phân tích ảnh hưởng của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp và tính dễ bị tổnthương do tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp tại xã Triệu Độ, huyệnTriệu Phong, tỉnh Quảng Trị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16- Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của BĐKH đến sản xuấtnông nghiệp tại xã Triệu Độ, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá tính tổnthương do BĐKH đến sản xuất nông nghiệp của người dân xã Triệu độ, huyệnTriệu Phong, tỉnh Quảng Trị
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Xã Triệu Độ, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu nhập trong giai đoạn năm2017-2019, số liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2019
- Phạm vi nội dung: Bài nghiên cứu tập trung phân tích các chỉ tiêu như thiêntai và biến động khí hậu, đặc điểm nhân khẩu, tình hình sản xuất nông nghiệp, ảnhhưởng của biến đổi khí hậu, nhận thức, phản ứng và khả năng thích ứng của ngườidân đối với biến đổi khí hậu đến với sản xuất nông nghiệp
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
4.1.1 Số liệu thứ cấp
Được thu thập thông qua các nguồn tài liệu như: Báo cáo tình hình kinh tế
xã, báo cáo tình hình thiên tai ở xã Triệu Độ được thu thập tại UBND xã Triệu Độ.Ngoài ra các nguồn số liệu thứ cấp về tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam đượcthu thập từ các bác cáo, tạp chí, các trang website Những vấn đề lý luận về BĐKHđược tham khảo từ các tạp chí chuyên ngành và các website
4.1.2 Số liệu sơ cấp
Để thu thập thông tin mục tiêu nghiên cứu tính tổn thương do tác động củaBĐKH đến sản xuất nông nghiệp, tôi sử dụng phương pháp điều tra những hộ cóhoạt động sản xuất nông nghiệp ở các thôn trong địa bàn xã Triệu Độ
Chọn địa điểm điều tra:
Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, tôi đã chọn các hộ dân tại xãTriệu Độ để đánh giá, vì nơi đây thuộc vùng trũng thấp của tỉnh Quảng Trị, có vị trígần biển và bao bọc xung quanh là các con sông lớn, người dân nơi đây hoạt động
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17chính nhờ vào sản xuất nông nghiệp nhưng lại chịu rất nhiều trận thiên tai khắcnghiệt quanh năm làm cho cuộc sống người dân nơi đây gặp không ít khó khăn.
Chọn mẫu điều tra:
Tổng số mẫu điều tra là 60 mẫu tương ứng với 60 hộ (60 hộ dân chuyên hoạtđộng chăn nuôi, trồng trọt và nuôi trồng thủy sản) Sử dụng phương pháp chọn mẫungẫu nhiên để tiến hành điều tra bằng bảng hỏi được thiết kế sẵn
4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Các số liệu thu thập được tổng hợp và xử lý bằng phần mềm Excel
4.3 Phương pháp phân tích thống kê
- Phương pháp thống kê mô tả, so sánh, số tuyệt đối, số tương đối được sửdụng để mô tả đặc điểm hộ, hoạt động sản xuất, sự biến động các chỉ tiêu nghiêncứu…
- Phân tổ thống kê: Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau như khả năng thíchứng, phản ứng của các hộ dân mà tiến hành phân tích và đưa ra kết quả
4.4 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia được sử dụng để khảo sát ý kiến của nhóm chuyêngia liên ngành và lấy ý kiến của những người dân địa phương, từ đó lựa chọn đượckhu vực nghiên cứu điển hình mang tính chất đại điện
Phương pháp chuyên gia còn được sử dụng để phân tích và đánh giá độ tincậy của những thông tin thu thập được từ các hộ gia đình Vì kiến thức của thànhviên các hộ được phỏng vấn còn hạn chế dẫn đến nhận thức và quan niệm chưađúng, do đó chuyên gia cần phải kiểm chứng và sàng lọc lại thông tin để kết quảđánh giá được chính xác
5 Kết cấu của đề tài
Đề tài nghiên cứu được chia làm 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối với sản xuất nôngnghiệp tại xã Triệu Độ, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
Chương 3: Những định hướng và giải pháp nâng cao khả năng thích ứng vớibiến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp tại xã Triệu Độ, huyện Triêu Phong,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm về tính tổn thương 9
Có nhiều khái niệm về tính dễ bị tổn thương (TDBTT) và việc sử dụng thuậtngữ liên quan đến tính dễ bị tổn thương TDBTT thường đi kèm với các nguy cơ tựnhiên như lũ lụt, hạn hán và nguy cơ xã hội như nghèo đói, vv…Gần đây, khái niệmnày được sử dụng rộng rãi trong bối cảnh BĐKH để biểu thị mức độ thiệt hại màmột khu vực dự kiến sẽ bị ảnh hưởng do các tác động khác nhau của BĐKH Cónhiều nghiên cứu về TDBTT trên thế giới và khái niệm về TDBTT cũng khác nhautùy theo quan điểm của những nhà nghiên cứu Cụ thể, một số định nghĩa vềTDBTT điển hình như sau:
Chamber (1983) định nghĩa TDBTT có 2 mặt Một mặt là rủi ro bên ngoài,các cú sốc mà một cá nhân hoặc hộ gia đình phải chịu từ các tác động của BĐKH vàmột mặt là nội bộ bên trong đó là sự không có khả năng bảo vệ, có nghĩa là thiếuphương tiện để đối phó mà không bị thiệt hại
O'brien và Mileti (1992) đã thử nghiệm TDBTT đối với BĐKH và khẳngđịnh rằng bên cạnh sự ổn định và giàu có về kinh tế, khả năng chống chịu của dân
cư với các cú sốc về môi trường, cấu trúc và tình trạng sức khỏe của người dân cóthể đóng một vai trò quan trọng quyết định đến TDBTT Tuổi tác là một vấn đềquan trọng vì người già và trẻ em vốn là những đối tượng dễ bị tổn thương donhững rủi ro môi trường và nguy cơ phơi lộ Dân số trong độ tuổi lao động và cósức khỏe tốt có nhiều khả năng đối phó và do đó ít bị tổn thương hơn khi đối mặtvới nguy cơ phơi lộ
Blaikie và cộng sự (1994) định nghĩa TDBTT là các đặc điểm của một ngườihoặc một nhóm người về khả năng của họ để dự đoán trước, đối phó, chống chịu vàphục hồi từ các tác động của các nguy cơ tự nhiên và khẳng định rằng TDBTT cóthể được đánh giá thông qua khả năng chống chịu và mức độ nhạy cảm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Watson và cộng sự (1996) định nghĩa TDBTT như mức độ mà BĐKH có thểgây thiệt hại hoặc gây tổn hại cho một hệ thống, không chỉ phụ thuộc vào mức độnhạy cảm của hệ thống đó mà còn về năng lực thích ứng với các điều kiện khí hậumới.
Atkins và cộng sự (1998) đã nghiên cứu các phương pháp đo lường TDBTT
và xây dựng một sự kết hợp chỉ số TDBTT thích hợp cho các nước đang phát triển.Các chỉ số dễ bị tổn thương tổng hợp đã được trình bày cho một mẫu của 110 nướcphát triển có số liệu thích hợp có sẵn Các chỉ số cho thấy rằng các quốc gia nhỏ đặcbiệt dễ bị tổn thương khi so sánh với các quốc gia lớn Giữa các quốc gia nhỏ, CapeVerde và Trinidad và Tobago, được ước tính có TDBTT tương đối thấp còn phầnlớn được ước tính có TDBTT tương đối cao; và các nước như Tonga, Antigua vàBarbedas có TDBTT cao đối với các yếu tố kinh tế và môi trường bên ngoài
Handmer và cộng sự (1999) đã nghiên cứu các cơ chế đối phó với cú sốc môitrường hoặc nguy cơ gây ra tổn thương về mặt sinh lý Các yếu tố như sự ổn định vềthể chế và chất lượng của cơ sở hạ tầng công cộng là rất quan trọng trong việc xácđịnh TDBTT đối với BĐKH Một xã hội với cơ sở hạ tầng công cộng thích hợp sẽ
có thể đối phó với một mối nguy một cách hiệu quả và do đó làm giảm TDBTT.Một xã hội như vậy có thể được xem như một xã hội có TDBTT thấp Nếu không
có năng lực thể chế liên quan đến các kiến thức về các hiện tượng và năng lực đốiphó, thì TDBTT cao có khả năng chuyển rủi ro về sinh lý thành một tác động đếndân số
Theo Adger (1999), TDBTT là mức độ mà một hệ thống tự nhiên hoặc xãhội dễ bị thiệt hại do BĐKH Nó được coi là một hàm của hai thành phần: ảnhhưởng có thể có của một hiện tượng đến con người, được gọi là năng lực hoặcTDBTT về mặt xã hội và rủi ro về một hiện tượng như vậy có thể xảy ra, thườngđược gọi là sự phơi lộ (exposure)
Kasperson và cộng sự (2000) định nghĩa TDBTT như mức độ mà một hệthống dễ bị thiệt hại do bị phơi lộ với một nhiễu loạn hoặc căng thẳng và thiếu nănglực hoặc các biện pháp để đối phó, phục hồi hoặc thích ứng một cách cơ bản để trởthành một hệ thống mới hoặc sẽ bị mất đi vĩnh viễn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Chris Easter (2000) đã xây dựng một chỉ số TDBTT đối với các quốc giakhối thịnh vượng chung, dựa trên hai nguyên tắc Đầu tiên là tác động của các cúsốc bên ngoài mà quốc gia này đã bị ảnh hưởng và thứ hai là khả năng chống chịucủa một quốc gia để chống cự và phục hồi từ những cú sốc như vậy Phân tích sửdụng một mẫu của 111 nước đang phát triển trong đó có 37 nước nhỏ và 74 nướclớn mà có sẵn dữ liệu có liên quan Kết quả cho thấy trong số 50 nước dễ bị tổnthương nhất, có 33 nước nhỏ trong đó có 27 nước kém phát triển nhất và 23 hònđảo Trong 50 quốc gia ít bị tổn thương nhất, chỉ có hai tiểu bang.
Moss và cộng sự (2001) đã xác định mười đại diện cho năm lĩnh vực nhạycảm liên quan đến khí hậu đó là mức độ nhạy cảm về định cư, an ninh lương thực,sức khỏe con người, hệ sinh thái và nguồn nước và bảy đại diện cho ba lĩnh vực đốiphó và năng lực thích ứng, năng lực kinh tế, nguồn nhân lực và năng lực tài nguyênmôi trường hay tự nhiên Các đại diện đã được tổng hợp thành các chỉ số ngành, cácchỉ số về mức độ nhạy cảm và các chỉ số đối phó hoặc năng lực thích ứng và cuốicùng là xây dựng các chỉ số về khả năng chống chịu TDBTT đối với BĐKH
Dolan và Walker (2003) đã thảo luận các khái niệm về TDBTT và trình bàymột khung tích hợp đa cấp để đánh giá TDBTT và năng lực thích ứng Những yếu
tố quyết định năng lực thích ứng bao gồm khả năng tiếp cận và phân phối của cải,công nghệ, và thông tin, nhận thức và quan điềm về rủi ro, vốn xã hội và các khungthể chế quan trọng để giải quyết các nguy cơ của BĐKH Chúng được xác định ởcấp độ cá nhân và cộng đồng và nằm trong phạm vi khu vực thiết lập, quốc gia vàquốc tế Kiến thức truyền thống và địa phương là chìa khóa để thiết kế và thực hiệnnghiên cứu và cho phép kết quả có liên quan tại địa phương có thể hỗ trợ trong việc
ra quyết định, lập kế hoạch và quản lý hiệu quả hơn tại các khu vực ven biển xa xôihẻo lánh
Katharine Vincent (2004) đã tạo ra một chỉ số để đánh giá thử nghiệm mức
độ tương đối của dễ TDBTT về mặt xã hội đối với sự thay đổi nguồn nước do tácđộng của BĐKH và cho phép so sánh chéo giữa các nước ở châu Phi Một chỉ sốtổng hợp TDBTT về mặt xã hội được tính bằng cách lấy trung bình của năm chỉ sốphụ thành phần, đó là các chỉ số về sự giàu có và ổn định về mặt kinh tế, cơ cấu dân
số, ổn định thể chế và chất lượng cơ sở hạ tầng công cộng, sự kết nối toàn cầu và sự
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên Kết quả chỉ ra rằng thông qua việc sử dụngcác dữ liệu hiện tại, Niger, Sierra Leone, Burundi, Madagascar và Burkina Faso lànhững nước dễ bị tổn thương nhất ở châu Phi.
USEPA - Cục Bảo vệ Môi trường Hoa kỳ (United State EnvironmentProtection Agency, 2006) định nghĩa tính tổn thương của một hệ thống là mức độtổn thất của hệ thống đó dưới tác động của một áp lực nào đó từ bên ngoài hay bêntrong hệ thống
Trong các báo cáo của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC),khái niệm này vẫn được sử dụng khác nhau qua các thời kỳ Trên thực tế, IPCC đãđưa ra các khái niệm khác nhau về TDBTT đối với BĐKH qua các năm Năm 1992,TDBTT được định nghĩa như mức độ mà một hệ thống không có khả năng đối phóvới những hậu quả của BĐKH và nước biển dâng Năm 1996, báo cáo lần thứ 2(SAR) của IPCC đã định nghĩa TDBTT là mức độ mà BĐKH có thể gây tổn hại haybất lợi cho hệ thống; không chỉ phụ thuộc vào độ nhạy cảm của hệ thống mà cònphụ thuộc vào năng lực thích ứng của cộng đồng với điều kiện khí hậu mới Địnhnghĩa này bao gồm sự phơi lộ, mức độ nhạy cảm, khả năng phục hồi của hệ thống
để chống lại các mối nguy hiểm do ảnh hưởng của BĐKH Năm 2001, báo cáo lầnthứ 3 (TAR) của IPCC đã định nghĩa tính dễ bị tổn thương là mức độ một hệ thống
tự nhiên hoặc xã hội bị nhạy cảm với các thiệt hại do BĐKH gây ra TDBTT là mộthàm của mức độ nhạy cảm của một hệ thống đối với những thay đổi của khí hậu(mức độ mà một hệ thống sẽ ứng phó với một sự thay đổi của khí hậu, bao gồmnhững tác động có lợi và có hại), năng lực thích ứng (mức độ mà sự điều chỉnhtrong thực tiễn, quá trình thực hiện, hoặc cơ cấu có thể giảm nhẹ hoặc bù lại đượcnhững thiệt hại tiềm ẩn hoặc tận dụng được những cơ hội tạo ra từ sự thay đổi khíhậu đó), và mức độ phơi lộ của hệ thống với các nguy cơ khí hậu Năm 2007, báocáo lần thứ 4 (AR4) của IPCC đã định nghĩa tính dễ bị tổn thương do tác động củaBĐKH là mức độ một hệ thống bị nhạy cảm hoặc không thể chống chịu trước cáctác động có hại của BĐKH, bao gồm dao động khí hậu và các hiện tượng khí hậucực đoan TDBTT là một hàm của các đặc tính, cường độ và mức độ (phạm vi) củacác biến đổi và dao dộng khí hậu mà hệ thống đó bị phơi lộ, mức độ nhạy cảm và
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22năng lực thích ứng của hệ thống đó Theo định nghĩa mới nhất này, khi các biệnpháp thích ứng được tăng cường thì TDBTT theo đó sẽ giảm đi.
1.1.1.2 Khái niệm về biến dổi khí hậu
Biến đổi khí hậu hiện nay trở thành một vấn đề toàn cầu, không riêng mộtQuốc gia hay một thể chế xã hội nào, bởi vì ảnh hưởng của BĐKH hết sức rộng lớn
và tác động vào nhiều hoạt động kinh tế - xã hội cũng như đe dọa đến sự tồn vongcủa nhân loại Biến đổi khí hậu có các khái niệm sau:10
- Theo Công ước khung của Liên hợp quốc về BĐKH (UNFCCC): “Biến đổikhí hậu là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnhhưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệsinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế-xãhội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người”
- Theo Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (2008):
“BĐKH là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao độngcủa khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dàihơn Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tácđộng bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khíquyển hay trong khai thác sử dụng đất”
- Theo định nghĩa của Công ước khí hậu: “Biến đổi khí hậu là sự thay đổicủa khí hậu được quy trực tiếp hay gián tiếp là do hoạt động của con người làm thayđổi thành phần của khí quyển toàn cầu và góp thêm vào sự biến động khí hậu tựnhiên trong các thời gian có thể so sánh được Biến đổi khí hậu xác định sự khácbiệt giữa các giá trị trung bình dài hạn của một tham số hay thống kê khí hậu Trong
đó, trung bình được thực hiện trong một khoảng thời gian xác định, thường là vàithập kỷ”
- Theo Kịch bản Biến đổi khí hậu và Nước biển dâng cho Việt Nam năm2016: “BĐKH là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian dài do tácđộng của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người Biến đổi khí hậu hiệnnay biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiệntượng khí tượng thủy văn cực đoan”
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Như vậy, BĐKH được định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau nhưng chungquy lại bản chất giống nhau, đều tác động vào nhiều hoạt động kinh tế - xã hội cũngnhư đe dọa đến sự sự phát triển của một vùng lãnh thổ.
1.1.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp
BĐKH gây ảnh hưởng lớn đối với sản xuất nông nghiệp ở các vùng sinh tháitrên thế giới (IPCC, 2007, Stern, 2009) Những nghiên cứu về BĐKH đã chỉ ra tácđộng của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp được thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Khi nhiệt độ tăng sẽ ảnh hưởng đến khả năng phát sinh, phát triển của câytrồng, vật nuôi làm cho năng suất và sản lượng thay đổi
- Khi nhiệt độ tăng làm suy giảm tài nguyên nước, nhiều vùng không cónước và không thể tiếp tục canh tác dẫn đến diện tích canh tác giảm
- Khi nhiệt độ tăng làm cho băng tan, dẫn đến nhiều vùng đất bị xâm lấn vàngập mặn và không tiếp tục canh tác các loại cây trồng hoặc làm giảm năng suất
Thay đổi về các điều kiện khí hậu sẽ làm suy giảm đa dạng sinh học, làm mấtcân bằng sinh thái, đặc biệt là thiên địch và ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triểncây trồng và phát sinh dịch bệnh
Các hiện tượng thời tiết cực đoan, không theo quy luật như bão sớm, muộn,mưa không đúng mùa sẽ gây khó khăn cho bố trí cơ cấu mùa vụ và gây thiệt hại,
Từ các kết quả nghiên cứu được tổng hợp ở trên cho thấy, tác động củaBĐKH đến nông nghiệp là tương đối rõ ràng và đều xuất phát từ các thành phần khíhậu Việc giảm thiểu tác động trên sẽ khó khăn hơn nhiều so với việc thích ứng vàlựa chọn, cải tiến các công nghệ phù hợp nhằm thích ứng với BĐKH Cụ thể cónhững tác động ảnh hưởng sau:4
* Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với tài nguyên nước
Tài nguyên nước đang chịu thêm nguy cơ suy giảm do hạn hán ngày mộttăng ở một số vùng, mùa Khó khăn này sẽ ảnh hưởng đến nông nghiệp, cung cấpnước ở nông thôn, thành thị và sản xuất điện
Chế độ mưa thay đổi có thể gây lũ lụt nghiêm trọng vào mùa mưa, và hạnhán vào mùa khô, gây khó khăn cho việc cấp nước và tăng mâu thuẫn trong sử dụngnước Trên các sông lớn như sông Hồng và sông Cửu Long, xu hướng giảm nhiều
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24hơn đối với dòng chảy năm và dòng chảy kiệt, xu thế tăng nhiều hơn đối với dòngchảy lũ.
* Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với nông nghiệp và an ninh lương thựcBĐKH có tác động lớn đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo trồng,làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng BĐKH ảnh hưởng đến sinh sản, sinhtrưởng của gia súc, gia cầm, làm tăng khả năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, giacầm
Với sự nóng lên trên phạm vi toàn lãnh thổ, thời gian thích nghi của câytrồng nhiệt đới mở rộng và của cây trồng á nhiệt đới thu hẹp lại Ranh giới của câytrồng nhiệt đới dịch chuyển về phía vùng núi cao hơn và các vĩ độ phía Bắc Phạm
vi thích nghi của cây trồng á nhiệt đới bị thu hẹp thêm Vào những năm 2070, cây ánhiệt đới ở vùng núi chỉ có thể sinh trưởng ở những độ cao trên 100 - 500m và lùi
xa hơn về phía Bắc 100 - 200 km so với hiện nay
BĐKH có khả năng làm tăng tần số, cường độ, tính biến động và tính cựcđoan của các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như bão, tố, lốc, các thiên tai liên quanđến nhiệt độ và mưa như thời tiết khô nóng, lũ lụt, ngập úng hay hạn hán, rét hại,xâm nhập mặn, sâu bệnh, làm giảm năng suất và sản lượng của cây trồng và vậtnuôi
BĐKH gây nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp Một phần đáng kể diệntích đất nông nghiệp ở vùng đất thấp đồng bằng ven biển, đồng bằng sông Hồng, sôngCửu Long bị ngập mặn do nước biển dâng, nếu không có các biện pháp ứng phó thíchhợp
* Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với lâm nghiệp
Do BĐKH, hệ sinh thái rừng bị ảnh hưởng theo các chiều hướng khác nhau:
- Nước biển dâng lên làm giảm diện tích rừng ngập mặn hiện có, tác độngxấu đến rừng tràm và rừng trồng trên đất bị nhiễm phèn ở các tỉnh Nam Bộ
- Ranh giới rừng nguyên sinh cũng như rừng thứ sinh có thể dịch chuyển.Rừng cây họ dầu mở rộng lên phía Bắc và các dải cao hơn, rừng rụng lá vớinhiều cây chịu hạn phát triển mạnh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25- Nhiệt độ cao kết hợp với ánh sáng dồi dào thúc đẩy quá trình quang hợpdẫn đến tăng cường quá trình đồng hóa của cây xanh Tuy vậy, chỉ số tăng trưởngsinh khối của cây rừng có thể giảm do độ ẩm giảm.
- Nguy cơ diệt chủng của động vật và thực vật gia tăng, một số loài động,thực vật quý hiếm có thể bị suy kiệt
- Nhiệt độ và mức độ khô hạn gia tăng làm tăng nguy cơ cháy rừng, pháttriển sâu bệnh, dịch bệnh
* Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với thủy sản
Hiện tượng nước biển dâng và ngập mặn gia tăng dẫn đến các hậu quả sauđây
- Nước mặn lấn sâu vào nội địa, làm mất nơi sinh sống thích hợp của một sốloài thủy sản nước ngọt
- Rừng ngập mặn hiện có bị thu hẹp, ảnh hưởng đến nơi cư trú của một sốloài thủy sản
- Khả năng cố định chất hữu cơ của hệ sinh thái rong biển giảm, dẫn đếngiảm nguồn cung cấp sản phẩm quang hợp và chất dinh dưỡng cho sinh vật đáy Dovậy, chất lượng môi trường sống của nhiều loại thủy sản xấu đi
Nhiệt độ tăng cũng dẫn đến một số hậu quả:
- Gây ra hiện tượng phân tầng nhiệt độ rõ rệt trong thủy vực nước đứng, ảnhhưởng đến quá trình sinh sống của sinh vật
- Một số loài di chuyển lên phía Bắc hoặc xuống sâu hơn làm thay đổi cơ cấuphân bố thủy sinh vật theo chiều sâu
- Quá trình quang hóa và phân huỷ các chất hữu cơ nhanh hơn, ảnh hưởngđến nguồn thức ăn của sinh vật Các sinh vật tiêu tốn nhiều năng lượng hơn cho quátrình hô hấp cũng như các hoạt động sống khác làm giảm năng suất và chất lượngthủy sản
- Suy thoái và phá huỷ các rạn san hô, thay đổi các quá trình sinh lý, sinh hóadiễn ra trong mối quan hệ cộng sinh giữa san hô và tảo
- Cường độ và lượng mưa lớn làm cho nồng độ muối giảm đi trong một thờigian dẫn đến sinh vật nước lợ và ven bờ, đặc biệt là nhuyễn thể hai vỏ (nghêu, ngao,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Đối với nguồn lợi hải sản và nghề cá, BĐKH gây ra các tác động:
- Nước biển dâng làm cho chế độ thủy lý, thủy hóa và thủy sinh xấu đi Kếtquả là các quần xã hiện hữu thay đổi cấu trúc và thành phần, trữ lượng giảm sút
- Nhiệt độ tăng làm cho nguồn thủy, hải sản bị phân tán Các loài cá cậnnhiệt đới có giá trị kinh tế cao bị giảm đi hoặc mất hẳn Cá ở các rạn san hô đa phần
bị tiêu diệt
- Các loài thực vật nổi, mắt xích đầu tiên của chuỗi thức ăn cho động vật nổi
bị huỷ diệt, làm giảm mạnh động vật nổi, do đó làm giảm nguồn thức ăn chủ yếucủa các động vật tầng giữa và tầng trên
1.1.3 Tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu
Các số liệu và phân tích cho thấy BĐKH có những tác động tiềm tàng đến cáclĩnh vực, các địa phương và các cộng đồng khác nhau của Việt Nam BĐKH làm tăngkhả năng bị tổn thương và tạo nguy cơ làm chậm hoặc đảo ngược quá trình phát triển.Những người nghèo nhất, thường tập trung ở các vùng nông thôn, đặc biệt ở dải venbiển và các khu vực miền núi là đối tượng chịu nguy cơ tổn thương lớn nhất doBĐKH
Khả năng tổn thương cần được đánh giá đối với từng lĩnh vực, khu vực vàcộng đồng, cả hiện tại và tương lai Khả năng tổn thương do BĐKH (bao gồm cả biếnđộng khí hậu, nước biển dâng và các hiện tượng khí hậu cực đoan) đối với một hệthống phụ thuộc vào tính chất, độ lớn, mức độ biến động khí hậu và những áp lực doBĐKH mà hệ thống đó phải hứng chịu, tính nhạy cảm cũng như năng lực thích ứngcủa hệ thống đó Năng lực thích ứng của một hệ thống phụ thuộc vào đặc điểm tựnhiên, kinh tế, xã hội và môi trường của hệ thống đó Tác động tổng hợp của BĐKHđối với hệ thống càng lớn và năng lực thích ứng của hệ thống càng nhỏ thì khả năngtổn thương càng lớn
Ở Việt Nam, những lĩnh vực/đối tượng được đánh giá là dễ bị tổn thương doBĐKH bao gồm: nông nghiệp và an ninh lương thực, tài nguyên nước, sức khoẻ,nơi cư trú, nhất là ven biển và miền núi
Các khu vực dễ bị tổn thương bao gồm dải ven biển (kể cả những đồng bằng,đặc biệt là những vùng hàng năm thường chịu ảnh hưởng của bão, nước dâng dobão, lũ lụt), vùng núi, nhất là những nơi thường xảy ra lũ quét, sạt lở đất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Có thể nói, về mặt tiêu cực, BĐKH làm tăng tính ác liệt của thiên tai, cả vềcường độ lẫn tần suất Các cộng đồng dễ bị tổn thương bao gồm: nông dân, ngư dân(nhất là ở những khu vực dễ bị tổn thương), các dân tộc thiểu số ở miền núi, ngườigià, phụ nữ, trẻ em và các tầng lớp nghèo nhất ở các đô thị là những đối tượng ít có
cơ hội lựa chọn.10
1.1.4 Phương phá đánh giá tính dễ bị tỗn thương do BDKH
1.1.4.2 Phương pháp Messner và Meye
Tác giả cũng đã đề xuất quan hệ về chỉ số dễ bị tổn thương dạng đơn giảntrong trường hợp giá trị tính nhạy và khả năng phục hồi khó xác định thì có thể kếthợp thành chỉ số khả năng chống chịu:
Chỉ số dễ bị tổn thương = Phơi nhiễm – Khả năng chống chịu
Như vậy việc tiến hành nghiên cứu tính dễ bị tổn thương do lũ về các khíacạnh như: Phơi nhiễm (Exposue), tính nhạy (suscepcibility), khả năng chống chịu(Coping capacity) sẽ mang tính tổng quát và có ý nghĩa
Phương pháp này được sử dụng để đánh giá tính dễ bị tổn thương dựa vàocác chỉ số tổn thương là độ phơi nhiễu, khả năng chống chịu.78
Phương pháp này không tính đến những tác động xã hội của lũ lụt và được
sử dụng để đánh giá tính dễ bị tổn thương dựa vào các chỉ số tổn thương là tần số
lũ, độ phơi nhiễu, mức độ nghiêm trọng.78
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 281.1.4.4 Phương pháp Villagran de Leon
Từ năm 2006, Villagran de Leon đã đề xuất mối quan hệ giữa tính dễ bị tổnthương, tiếp xúc, nhạy cảm và khả năng đối phó như sau:
Chỉ số dễ bị tổn thương = [(Độ phơi nhiễm) x (Tính nhạy)] / (Khả năngchống chịu)
Phương pháp này được sử dụng để đánh giá tính dễ bị tổn thương dựa vàocác chỉ số tổn thương là độ phơi nhiễu, tính nhạy, khả năng chống chịu.78
1.1.4.5 Phương pháp Ibidun O Adelekan
Phương pháp này chủ yếu dựa vào hình thức điều tra xã hội học và phân tíchkết quả đạt được thông qua các chỉ số tổn thương mà người nghiên cứu đưa ra
Dữ liệu trong nghiên cứu được thu thập từ các nguồn chính và phụ Nguồn
dữ liệu chính được thực hiện thông việc quản lý hình thức thiết kế bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi được thiết kế bao gồm các tham số:
- Chỉ số kinh tế - xã hội: Tuổi, giới tính, trình độ học vấn, thu nhập hàngtháng và nghề nghiệp
- Chỉ số nhạy cảm (tính nhạy): Cấu trúc nhà, thời gian ở trong khu vực ảnhhưởng lũ, kinh nghiệm đối phó với lũ, nhận thức về nguy cơ lũ lụt, nhận thức về rủi
ro lũ lụt, sự chuẩn bị cho việc xuất hiện lũ
- Chỉ số phơi nhiễm (tiếp xúc): Khoảng cách từ nhà tới dòng sông, suối, độsâu ngập lũ
- Chỉ số chống chịu: Năng lực đối phó, quản lý và sự cứu trợ, hỗ trợ có thểnhận được.78
Ý nghĩa của các chỉ số:78
Ba thành phần được lựa chọn để đánh giá tính dễ bị tổn thương có thể đượcxác định theo đánh giá thứ 3 của IPCC: “Tính dễ bị tổn thương là một hàm của cácđặc trưng, độ lớn, và tỷ lệ thay đổi nhiệt độ với độ phơi nhiễm của hệ thống, mức độnhạy cảm và khả năng đối phó” (McCarthy và cộng sự 2001) Vì vậy, theo địnhnghĩa này, tính dễ bị tổn thương có ba thành phần: tiếp xúc (độ phơi nhiễm), mức
độ nhạy cảm và khả năng ứng phó Ba thành phần này được mô tả như sau:
Độ phơi nhiễm (E)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Độ phơi nhiễm được hiểu như là mối đe dọa trực tiếp, bao hàm tính chất, mức
độ thay đổi các yếu tố cực đoan của khu vực như: Bản đồ tự nhiên; bản đồ sử dụngđất; bản đồ ngập lũ (tần suất, thời gian, lượng lũ); dân số, tỷ lệ dân cư nông thôn,thành thị, dân tộc thiểu số, phong tục, tập quán, tỷ lệ ngành nghề sản xuất
Tính nhạy (S)
Tính nhạy mô tả các điều kiện môi trường của con người có thể làm trầmtrọng thêm mức độ nguy hiểm, cải thiện những mối nguy hiểm hoặc gây ra một tácđộng nào đó như: Thu nhập, chi tiêu hộ gia đình; tỷ lệ giới tính, độ tuổi, nghềnghiệp, giáo dục, hệ thống giao thông, liên lạc, thời gian ở trong khu vực ảnh hưởng
lũ, kinh nghiệm đối phó với lũ, nhận thức về nguy cơ lũ lụt, nhận thức về rủi ro lũlụt, sự chuẩn bị cho việc xuất hiện lũ
Khả năng phục hồi (R)
Khả năng phục hồi là khả năng thực hiện các biện pháp thích ứng nhằm ngănchặn các tác động tiềm năng như: Năng lực đối phó, quản lý và sự cứu trợ, hỗ trợ cóthể nhận được từ chính quyền địa phương, Cấu trúc nhà ở, hệ thống đê điều phòng
và chống lũ, dịch vụ y tế công cộng, hiện trạng hệ sinh thái
1.1.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
Các chỉ tiêu đánh giá khả năng tổn thương
- Tác động của BĐKH (PI): Là chỉ tiêu thể hiện mức độ tác động của hiện
tượng biến đổi khí hậu tác động đến các hoạt động sản xuất nông nghiệp
+ Cách xác định: Dựa vào hình thức điều tra xã hội và phân tích kết quả đạtđược thông qua nhận định về mức ảnh hưởng của BĐKH đến hoạt động sản xuấtnông nghiệp của người dân được điền vào bảng khảo sát
- Năng lực thích ứng (AC): Là chỉ tiêu thể hiện kỹ năng giúp hòa nhập, thích
nghi nhanh chóng với sự thay đổi của điều kiện tự nhiên và khả năng thực hiện cácbiện pháp giảm thiểu sự tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất nông nghiệp.+ Cách xác định: Dựa vào hình thức điều tra xã hội và phân tích kết quả đạtđược thông qua nhận định về khả năng thực hiện các biện pháp thích ứng khi hiệntượng BĐKH tác động đến hoạt sản xuất của người dân được điền vào bảng khảosát
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30- Tính d ễ bị tổn thương (V): Là chỉ tiêu thể hiện mức độ một hệ thống tự
nhiên hoặc xã hội bị nhạy cảm với các thiệt hại do BĐKH gây ra
+ Cách xác định: Đề tài sử dụng khái niệm mới nhất của IPCC (2007) về tính
dễ bị tổn thương còn được biểu diễn như là một hàm của các tác động của BĐKH(PI) và năng lực thích ứng (AC) như sau: V = f (PI, AC), điều này thể hiện nếu nhưnăng lực thích ứng tốt hay còn gọi là khả năng thực hiện các biện pháp giảm thiểu
sự tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất nông nghiệp tốt thì tính dễ bị tổnthương theo đó sẽ giảm đi và ngược lại
- M ức độ tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất nông nghiệ
+ Qua các tài liệu nghiên cứu về đánh giá tính dễ tổn thương do biến đổi khí
hậu đến sản xuất nông nghiệp cũng như kết quả tham vấn ý kiến của các nhà quản
lý và các hộ sản xuất nông nghiệp tại địa phương Để đánh tác động của BĐKH đếncác hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tôi sử dụng thang đo Likertđược đánh giá theo từng mức độ từ 1 đến 5 tương ứng với không tác động đến tácđộng rất lớn
Bảng 1.1 Bảng phân cấp mức độ tác động của BĐKH đến hoạt động
sản xuất nông nghiệp
1.2.1 Thực trạng BDKH tác động đến sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam 11
Các tác động của BĐKH như nước biển dâng, lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn,thời tiết cực đoan đang hiện hữu ngày càng nhiều hơn, rõ rệt hơn, gây thiệt hạicho kinh tế nông nghiệp nói riêng và kinh tế - xã hội Việt Nam nói chung, cụ thể:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Thứ nhất, lũ lụt và nước biển dâng sẽ làm mất đất canh tác trong nông
nghiệp Nếu mực nước biển dâng cao thêm 1m mà không có biện pháp phòng ngừahữu hiệu, thì khoảng 40% diện tích Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), 11% diệntích Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) và 3% diện tích của các tỉnh khác thuộc vùngven biển sẽ bị ngập Lũ lụt sẽ khiến gần 50% diện tích đất nông nghiệp vùngĐBSCL bị ngập chìm không còn khả năng canh tác Theo phân tích của Viện Tàinguyên thế giới về ảnh hưởng của lũ lụt đến GDP, Việt Nam đứng thứ 4 trong số
164 quốc gia được khảo sát về tác hại nghiêm trọng của lũ lụt đến toàn nền kinh tế;làm thiệt hại 2,3% GDP của Việt Nam mỗi năm…
Tính riêng năm 2018, thiên tai xảy ra liên tiếp trên các vùng miền cả nước(với 13 cơn bão và áp thấp nhiệt đới, 212 trận dông, lốc sét; 14 trận lũ quét, sạt lởđất; 9 đợt gió mạnh trên biển; 4 đợt rét đậm, rét hại; 11 đợt nắng nóng, 23 đợtkhông khí lạnh; 30 đợt mưa lớn trên diện rộng; lũ lớn tại thượng nguồn sông CửuLong sau 7 năm kể từ 2011, triều cường vượt mốc lịch sử tại các tỉnh Nam Bộ, sạt
lở bờ sông, xói lở bờ biển nghiêm trọng tại miền Trung và ĐBSCL…) đã gây thiệthại về kinh tế ước tính là 20.000 tỷ đồng, làm 218 người chết và mất tích
Thứ hai, tình trạng xâm nhập mặn ở khu vực ven biển cũng sẽ làm thu hẹp
diện tích đất nông nghiệp Một phần diện tích đáng kể đất trồng trọt ở vùng ĐBSH
và ĐBSCL sẽ bị nhiễm mặn vì 2 đồng bằng này đều là những vùng đất thấp so vớimực nước biển Xâm nhập mặn làm cho diện tích đất canh tác giảm, từ đó hệ số sửdụng đất có thể giảm từ 3-4 lần/năm xuống còn 1-1,5 lần/năm Ngập mặn sẽ đặcbiệt nghiêm trọng ở vùng ĐBSCL Nếu nước biển dâng cao thêm 1m thì khoảng1,77 triệu ha đất sẽ bị nhiễm mặn, chiếm 45% diện tích đất ở ĐBSCL và ước tínhrằng, có khoảng 85% người dân ở vùng ĐBSCL cần được hỗ trợ về nông nghiệp
Theo kết quả nghiên cứu của Viện Môi trường nông nghiệp (Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn), BÐKH làm giảm năng suất một số loại cây trồng chủ lực
Cụ thể, năng suất lúa vụ xuân sẽ giảm 0,41 tấn/ha vào năm 2030 và 0,72 tấn vàonăm 2050 Năng suất cây ngô có nguy cơ giảm 0,44 tấn/ha vào năm 2030 và 0,78tấn vào năm 2050… Dự báo đến năm 2100, khu vực ĐBSCL có nguy cơ bị ngập89.473 ha, tương ứng khu vực này sẽ mất khoảng 7,6 triệu tấn lúa/năm nếu nước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32biển dâng 100 cm Khi đó, Việt Nam có nguy cơ thiếu lương thực trầm trọng, giatăng tỷ lệ đói nghèo
Thứ ba, nhiệt độ tăng, hạn hán sẽ ảnh hưởng đến sự phân bố của cây trồng,
đặc biệt làm giảm năng suất Cụ thể là năng suất lúa của vụ Xuân có xu hướng giảmmạnh hơn so với năng suất lúa của vụ mùa; năng suất ngô vụ Đông có xu hướngtăng ở Đồng bằng Bắc Bộ và giảm ở Trung Bộ và Nam Bộ
Theo dự báo, nếu không có các biện pháp ứng phó kịp thời, thì hiệu quả năngsuất lúa xuân ở vùng ĐBSH có thể giảm 3,7% vào năm 2020 và giảm tới 16,5% vàonăm 2070; năng suất lúa mùa sẽ giảm 1% vào năm 2020 và giảm 5% vào năm 2070.Mất đất canh tác trong nông nghiệp và năng suất cây trồng suy giảm sẽ đặt ra nhữngthách thức và đe dọa đời sống của nông dân, vấn đề xuất khẩu gạo và an ninh lươngthực quốc gia đối với một quốc gia mà nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trongnền kinh tế quốc dân như Việt Nam (nông nghiệp chiếm 52,6% lực lượng lao động
và 20% GDP của cả nước…)
Thứ tư, đối với ngành Thủy sản: Việt Nam hiện có khoảng 480.000 người
trực tiếp tham gia vào đánh bắt hải sản; 100.000 người làm việc ở ngành chế biếnthủy sản và khoảng 2.140.000 người tham gia vào các dịch vụ nghề cá Các sinh kếthủy sản, bao gồm đánh bắt và nuôi trồng, là những sinh kế phụ thuộc vào nguồnnước và sự phong phú của nguồn lợi ven biển, là một trong những lĩnh vực nhạycảm nhất và dễ bị tổn thương nhất trước tác động của BĐKH
Thứ năm, đối với tài nguyên rừng và hệ sinh thái: Thời gian qua, do những
nguyên nhân khác nhau, đa dạng sinh học, các hệ sinh thái, đặc biệt là các hệ sinhthái rừng bị suy thoái trầm trọng: (1) Nước biển dâng lên làm giảm diện tích rừngngập mặt ven biển tác động xấu đến hệ sinh thái rừng tràm và rừng trồng trên đất bịnhiễm phèn ở ĐBSCL; (2) Nhiệt độ và lượng nước bốc hơi tăng làm hạn hán kéodài sẽ làm ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng của các loài thực vật và động vậtrừng
Quần thể các loài động thực vật rừng đặc dụng và quý hiếm sẽ ngày càng suykiệt và nguy cơ tuyệt chủng Nhiệt độ tăng và hạn hán kéo dài sẽ làm tăng nguy cơcháy rừng, nhất là các rừng trên đất than bùn, vừa gây thiệt hại tài nguyên sinh vật,vừa tăng lượng phát thải khí nhà kính, làm gia tăng BĐKH và tạo điều kiện cho một
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33số loài sâu bệnh hại rừng phát triển; (3) Do BĐKH, hàng năm Việt Nam mất đi mộtdiện tích tương đối lớn do cháy rừng, sâu bệnh và mức độ cháy ở các giai đoạn cókhác nhau.11
1.2.2 Thực trạng tỗn thương do BDKH tác động đến sản xuất nông nghiệp, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
Những năm gần đây, các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán, lũ lụt,xâm nhập mặn, nước biển dâng đang không ngừng gia tăng và ảnh hưởng xấu đếnhoạt động sản xuất nông nghiệp của huyện, đặc biệt là tình trạng hạn hán kéo dài, đãlàm cho năng suất lúa năm vừa qua giảm sút, nhiều hộ trong địa bàn huyện phải đivay mượn vốn làm ăn để chi trả do thiệt hại hạn hán gây ra và chi trả cho cuộc sốnghàng ngày
Năm 2019, tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện gặp không ítkhó khăn, tình hình hạn hán, mưa lũ, dịch bệnh đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đếnsản xuất của người dân Với quan tâm chỉ đạo các ngành, các cấp, các địa phươngtrên địa bàn huyện chủ động trong sản xuất thích ứng với điều kiện thời tiết, khíhậu, triển khai các phương án chống hạn, đảm bảo an toàn khung thời vụ, thực hiệntái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng hiện đại, phát triển trang trại, gia trại, xâydựng cánh đồng lớn, nhân rộng các mô hình nông nghiệp sạch theo hướng hữu cơ,canh tác tự nhiên Đồng thời chuyển đổi mạnh các giống lúa ngắn ngày, năng suất,chất lượng cao như: HN6, Thiên ưu 8, NA2, TBR279… thay thế dần các giống bịnhiễm sâu bệnh nặng, nhờ vậy năng suất lúa bình quân đạt 56,3 tạ/ha
Tình hình chăn nuôi gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng BĐKH làm sự pháttriển mạnh của dịch bệnh, đặc biệt dịch lỡ mồm long móng và dịch tả lợn Châu Philàm cho tổng đàn gia súc giảm 9.885 con, chăn nuôi đang chuyển đổi theo hướngnâng cao chất lượng, hình thành chuỗi liên kết ổn định Nuôi trồng thủy sản đượcđẩy mạnh, tuy nhiên không được hiệu quả do năm vừa qua tình trạng xâm nhập mặn
và hạn hán xảy ra mạnh làm cho năng suất tôm giảm thấp Nhưng nhờ sự hưởngứng của chính quyền địa phương nên sản xuất nông nghiệp trong năm qua duy trìtốc độ tăng trưởng, giá trị sản xuất Nông – Lâm – Ngư nghiệp đạt 1.208,8 tỷ đồng,trong đó giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 844,9 tỷ đồng, giá trị sản xuất lâm nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34CHƯƠNG 2 TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯỢNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ TRIỆU ĐỘ, HUYỆN TRIỆU PHONG,
TỈNH QUẢNG TRỊ
2.1 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Phía Bắc giáp: Huyện Gio Linh
Phía Nam giáp: Xã Triệu Thuận, xã Triệu Đại, huyện Triệu Phong
Phía Đông giáp: Xã Triệu Phước, huyện Triệu Phong
Phía Tây giáp : Thành Phố Đông Hà
Bản đồ 2.1 Bản đồ vị trí xã Triệu Độ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3512-Lượng mưa trung binh năm trên địa bàn khá cao: 2500-2700mm 80% lượngmưa tập trung vào tháng 9 đến tháng 12 với cường độ mưa khá lớn, thời kì còn lạilượng mưa không đáng kể.
Nhìn chung, khí hậu ở xã Triệu độ là tương đối phức tạp, là khu vực có nền đấtthấp nên khi đến tháng có lượng mưa nhiều thường bị ngập úng, và chịu nhiều thiên tai
2.1.1.3 Các nguồn tài nguyên
Tài nguyên đất
Xã Triệu Độ là xã có địa hình tương đối thấp, thành phần đất chủ yếu lànhóm đất vùng đồng bằng bao gồm:
Đất cát biển trung tính ít chua: Tập trung chủ yếu ở các vùng trũng
Đất mặn trung bình: Tập trung dọc bờ ven Sông Thạch Hãn
Đất nông nghiệp: Tập trung ở phía đông vị trí của xã
Đất phi nông nghiệp: Tập trung ở phía nam vị trí của xã
Đất khu dân cư nông thôn: Trải đều toàn xã
Đất chưa sử dụng: Tập trung tại bãi bồi ven sông Thạch Hãn và sông VĩnhĐịnh
Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt: Khá phong phú, tuy nhiên việc sử dụng phục vụ cho nôngnghiệp và sinh hoạt còn bị hạn chế do sự phân hóa khí hậu theo mùa
Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm của xã Triệu Độ cũng rất phong phú,tuy phân bố không đều và mức độ nông sâu thay đổi phụ thuộc vào địa hình
và lượng mưa trong năm Chất lượng nước ở xã Triệu độ nhìn chung khá tốt,rất thích hợp với sinh trưởng và phát triển của cây trồng cũng như sinh hoạt.Riêng đối với vùng đồng bằng ven biển thường bị nhiễm mặn do thủy triều
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 362.1.2 Tình hình kinh tế xã hội
2.1.2.1 Tình hình sử dụng đất
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Triệu Độ năm 2019
(Nguồn: UBND xã Triệu Độ)
Số liệu bảng 2.1 cho thấy tình hình sử dụng đất của xã Triệu Độ năm 2019
Cụ thể, năm 2019 xã Triệu Độ có diện tích đất tự nhiên là 1025,45 ha Trong đó đấtnông nghiệp là 596,43ha chiếm 58,16% tổng diện tích đất tự nhiên, đất phi nôngnghiệp là 390,25 ha chiếm 38,06% tổng diện tích đất tự nhiên và cuối cùng là đấtchưa sử dụng là 38,77 ha chiếm 3,78% tổng diện tích đất tự nhiên
Đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng diện tích đất tự nhiên, đạt596,43 ha chiếm 58,16% Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp là 576,04 ha chiếm56,17% trong đất tự nhiên, bao gồm đất trồng cây hàng năm là 575,97 ha chiếm56,17% đất tự nhiên, trong đất trồng cây hàng năm có đất trồng lúa là 428,70 hachiếm 41,81% đất tự nhiên và đất trồng cây hàng năm khác là 147,27 ha chiếm14,36% trong tổng đất tự nhiên
Diện tích đất phi nông nghiệp của toàn xã là 390,25 ha chiếm 38,06% đượcchia thành: Đất nhà ở với diện tích 29,16 ha chiếm 2,84% và đang ngày càng tăngthêm do chính quyền tiến hành quy hoạch và xây dựng khu định cư cho cư dân vạn
đò Đất chuyên dùng với diện tích 77,79 ha chiếm 7,59% và ngày càng tăng nhờ vào
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37xây dựng các công trình phục vụ giao thông, giáo dục Đất xây dựng trụ sở cơ quan0,50 ha chiếm 0,05% tổng diện tích dất tự nhiên Đất xây dựng công trình sự nghiệp4,19 ha, chiếm 0,41% tổng diện tích đất tự nhiên Đất sản xuất, kinh doanh phi nôngnghiệp 0,47 ha, chiếm 0,05% tổng diện tích đất tự nhiên Đất sử dụng vào côngcộng 72,63 ha, chiếm 7,08% tổng diện tích đất tự nhiên….Các loại đất khác như đấttôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất sông suối và mặt nước không cónhiều biến động trong những năm qua.
Cuối cùng là đất chưa sử dụng, nhóm đất này dùng làm chỉ tiêu đánh giá kếtquả sử dụng đất đai của địa phương Trong những năm qua, với nhiều cố gắng củangười dân và các chính sách hợp lí của chính quyền nên quỹ đất này đã được sửdụng tốt khi chuyển sang các mục đích khác, hiện nay diện tích loại đất này 38,77
ha chiếm 3,78% trong tổng diện tích đât tự nhiên
2.1.2.2 Tình hình dân số, lao động
Bảng 2.2 Tình hình nhân khẩu và lao động xã Triệu Độ năm 2019
Chỉ tiêu Đơn vị tính Số lượng Cơ cấu (%)
IV Một số chỉ tiêu bình quân
-(Nguồn: UBND xã Triệu Độ)
Qua số liệu bảng 2.2 cho thấy năm 2019 toàn xã có 1527 hộ với 6937 người,trong đó hộ làm nông nghiệp là 1290 hộ chiếm 84,48%; hộ phi nông nghiệp là 237
Trường Đại học Kinh tế Huế