1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần aka việt nam

64 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần AKA Việt Nam
Tác giả Trần Thị Hồng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Ngọc Châu
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 667,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ (10)
    • 1. Tính cấp thiết của đề tài (10)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (11)
    • 3. Đối tượng nghiên cứu (11)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (11)
  • PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (13)
    • CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP (13)
      • 1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp (13)
        • 1.1.1. Khái niệm vốn và nguồn vốn (13)
          • 1.1.1.1. Khái niệm về vốn (13)
          • 1.1.1.2. Khái niệm về nguồn vốn (14)
          • 1.1.1.3. Cấu trúc vốn của doanh nghiệp (20)
          • 1.1.1.4. Vai trò, ý nghĩa của vốn và nguồn vốn kinh doanh (20)
        • 1.1.2. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (21)
        • 1.1.3. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sử dụng vốn (22)
        • 1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn (23)
          • 1.1.3.1. Các nhân tố khách quan (23)
          • 1.1.3.2. Các nhân tố chủ quan (25)
        • 1.1.5. Các nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn (26)
          • 1.1.5.1. Nhóm chỉ têu phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn chung (26)
          • 1.1.5.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định (27)
          • 1.1.5.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động (27)
          • 1.1.5.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán (28)
      • 1.2. Cơ sở thực tiễn (29)
        • 1.2.1. Tình hình ngành xây dựng và hóa chất hiện nay tại Việt Nam (29)
        • 1.2.2. Tình hình của các doanh nghiệp xây dựng tiêu biểu trong năm 2019 (30)
    • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN (32)
      • 2.1. Khái quát về công ty Cổ phần AKA Việt Nam (32)
        • 2.1.1. Giới thiệu về công ty (32)
        • 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ (32)
        • 2.1.3. Tổ chức bộ máy công ty (34)
          • 2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy (34)
          • 2.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban (34)
          • 2.1.3.3. Tình hình công nhân viên hiện tại của công ty (35)
        • 2.1.4. Quy mô cơ cấu vốn và tài sản của công ty CP AKA Việt Nam (36)
          • 2.1.4.1. Cơ cấu vốn của công ty cổ phần AKA Việt Nam (36)
          • 2.1.4.2. Tình hình tài sản của công ty giai đoan 2016-2018 (40)
        • 2.1.5. Tình hình kinh doanh của công ty giai đoạn 2016-2018 (42)
      • 2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty Cổ phần AKA Việt Nam (45)
        • 2.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn cố định (45)
        • 2.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (47)
        • 2.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn chung (50)
        • 2.2.4. Đánh giá khả năng thanh toán của công ty cổ phần AKA Việt Nam (52)
      • 2.3. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần AKA Việt Nam (55)
        • 2.3.1. Thành tựu đạt được (55)
        • 2.3.2. Hạn chế công ty còn gặp phải (55)
    • CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN AKA VIỆT NAM (56)
      • 3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của công ty trong giai đoạn tới (56)
      • 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn (57)
        • 3.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định (57)
        • 3.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động (57)
        • 3.2.3. Giải pháp tiết kiệm chi phí (59)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (61)
    • 1. Kết luận (61)
    • 2. Kiến nghị (61)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (63)

Nội dung

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm vốn và nguồn vốn

Vốn đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cần có nguồn vốn ổn định Ngoài ra, việc tìm kiếm nguồn vốn và sử dụng nó một cách hiệu quả cũng là yếu tố then chốt không kém.

Quan niệm về vốn có nhiều góc độ khác nhau, mỗi góc độ phục vụ cho những mục đích khác nhau Theo Mark, vốn được định nghĩa là tư bản, là yếu tố tạo ra thặng dư và là đầu vào cần thiết trong quá trình sản xuất Quan điểm này nhấn mạnh rằng chỉ khi có sản xuất mới có thể tạo ra thặng dư, trong đó vốn hay tư bản đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các nguồn lực cho quá trình này.

Theo Paul A Samuelson, một nhà kinh tế học nổi bật, đất đai và lao động được coi là các yếu tố cơ bản, trong khi vốn chỉ là sản phẩm của quá trình sản xuất Vốn bao gồm các hàng hóa lâu bền được sản xuất và sử dụng như đầu vào hữu ích trong sản xuất tiếp theo.

Theo Stenley Ficher, Rudiger Darubused trong cuốn kinh tế học đã cho rằng:

Vốn hiện vật là giá trị của hàng hóa đã sản xuất, được sử dụng để tạo ra hàng hóa và dịch vụ khác, bên cạnh đó còn có vốn tài chính Theo nhà kinh tế học David Begg, vốn được phân chia thành hai hình thái: vốn hiện vật và vốn tài chính, cho thấy rằng vốn được đồng nhất với tài sản của doanh nghiệp.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Vốn hiện vật là nguồn dự trữ hàng hóa sẵn có, phục vụ cho quá trình sản xuất ra các sản phẩm khác Trong khi đó, vốn tài chính đại diện cho tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động và phát triển kinh doanh.

Trong doanh nghiệp vốn có một số đặc trưng sau:

Vốn của doanh nghiệp được thể hiện qua giá trị tài sản, bao gồm cả tài sản hữu hình như nhà xưởng, đất đai, trang thiết bị, và tài sản vô hình như chất xám thông tin, giá trị thương hiệu, cùng với vị trí địa lý.

Để đầu tư hiệu quả, doanh nghiệp cần tích lũy đủ vốn và xác định chính xác lượng vốn cần thiết, tránh tình trạng thiếu hoặc thừa vốn Việc này ảnh hưởng lớn đến chi phí cơ hội trong quá trình đầu tư và sử dụng vốn.

Vốn có giá trị theo thời gian, với một đồng vốn hôm nay có giá trị cao hơn một đồng vốn trong tương lai Đầu tư hiện tại là điều kiện cần thiết để tạo ra thu nhập trong tương lai.

Tỷ lệ lãi suất là chỉ số quan trọng phản ánh giá trị của tiền tệ và chi phí sử dụng vốn để đạt được lợi nhuận Việc hiểu rõ tỷ lệ lãi suất giúp đánh giá hiệu quả đầu tư và quản lý nguồn vốn một cách chính xác.

Vốn luôn gắn liền với một chủ sở hữu nhất định không có vốn vô chủ.

Vốn được xem là hàng hóa đặc biệt với giá trị sử dụng cao, có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn khi được đưa vào sản xuất kinh doanh Trên thị trường, vốn không chỉ được mua bán như một loại hàng hóa mà còn bao gồm quyền sử dụng của nó, điều này làm cho vốn trở nên đặc biệt so với các loại hàng hóa khác.

Vốn kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, thể hiện toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp đầu tư nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận.

1.1.1.2 Khái niệm về nguồn vốn

Nguồn vốn là tài sản do con người tạo ra và tích lũy, có thể dưới dạng vật chất hoặc tài chính Để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa, nước ta cần một lượng vốn lớn, trong đó nguồn vốn trong nước có vai trò quyết định, còn vốn ngoài nước giữ vai trò chủ đạo.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Nguồn vốn là thuật ngữ chỉ các nguồn tập trung và phân phối vốn cho hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu của nhà nước và xã hội Nó cũng có thể hiểu là nơi khai thác vốn phục vụ cho các hoạt động kinh tế xã hội.

Có nhiều phương pháp phân loại nguồn vốn dựa trên tính chất, nội dung và mục đích nghiên cứu Về mặt định lượng, ba nguồn vốn chủ yếu có thể được huy động cho đầu tư phát triển bao gồm:

Ngân sách Nhà nước là bảng tổng hợp các khoản thu và chi của Nhà nước trong một năm tài chính, được lập dựa trên dự toán ngân sách đã được phê duyệt Thời gian một năm tài chính thường bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12.

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

CỔ PHẦN AKA VIỆT NAM

2.1 Khái quát về công ty Cổ phần AKA Việt Nam

2.1.1 Giới thiệu về công ty

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN AKA VIỆT NAM

Trụ sở chính: A1 – Lô 13 – Khu đô thị mới Định Công – Quận Hoàng Mai – Hà Nội VPGD: Lô 7 – BT3, đường Trung Văn, Q Nam Từ Liêm, TP Hà Nội Điện thoại: 024 66586701 – 024 66586702

Email: info@aka.com.vn

Website: http://www.aka.com.vn

Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng

Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần AKA Việt Nam, thành lập năm 2006, sở hữu đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và năng động, được đào tạo từ các trường Đại học danh tiếng trong và ngoài nước Với kinh nghiệm dày dạn trong lĩnh vực thiết bị khoa học kỹ thuật, công nghệ và kinh doanh, chúng tôi tự tin vào năng lực và sự phát triển bền vững của công ty.

Công ty Cổ phần AKA Việt Nam chuyên thiết kế và thi công hệ thống điện nhẹ cho nhà máy công nghiệp, tòa nhà văn phòng và chung cư, đồng thời cung cấp hóa chất cho các nhà máy, đặc biệt là nhà máy nhiệt điện Qua quá trình phát triển, công ty đã khẳng định vị trí vững chắc trên thị trường trong nước.

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

Với cam kết đặt chữ tín lên hàng đầu và phục vụ khách hàng tận tâm, công ty không ngừng phát triển sản phẩm mới và sở hữu nguồn lực đồng bộ, đủ khả năng thực hiện các công việc trong các lĩnh vực chính.

Thiết bị điện, tự động hóa, đo lường môi trường:

Trường Đại học Kinh tế Huế

– Cung cấp các hệ thống điện trung và hạ thế cho tòa nhà, trung tâm dữ liệu, trung tâm thông tin, các nhà máy công nghiệp, nhà máy điện…

Chúng tôi cung cấp thiết bị đo lường chuyên dụng cho các nhà máy công nghiệp, bao gồm các thiết bị giám sát môi trường như áp suất và lượng mưa Ngoài ra, chúng tôi cũng cung cấp hệ thống trắc đạc, toàn đạc, và các giải pháp giám sát cho đập, tòa nhà và cầu lớn, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quản lý hạ tầng.

– Cung cấp các thiết bị Điện tử – Viễn thông, thiết bị thông tin liên lạc, các hệ thống ghép kênh, chuyển mạch, có dây hoặc không dây…

– Cung cấp các hệ thống thu thập số liệu, lưu trữ, hiển thị…

Thiết bị Điện tử, Đo lường, thiết bị Phòng thí nghiệm:

Cung cấp các thiết bị Đo lường Điện tử

Cung cấp các thiết bị Điện tử Viễn thông

Cung cấp các thiết bị Điện tử phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học

Cung cấp các thiết bị Phòng thí nghiệm

Cung cấp các hệ phát triển: DSP; FPGA; FPAA…

– Cung cấp hóa chất công nghiệp xử lý nước thải cho các nhà máy nhiệt điện, khu công nghiệp…

– Cung cấp hóa chất công nghiệp chống cáu cặn, rong rêu… cho các hệ thống lò hơi trong các nhà máy nhiệt điện

– Cung cấp hóa chất phân tích, vật tư tiêu hao cho các thiết bị phân tích của nhà máy nhiệt điện, nhà máy sản xuất…

– Cung cấp hóa chất cho nghành sản xuất nhựa, polyme

– Cung cấp các dịch vụ vận chuyển hóa chất bằng xe chuyên dụng

Cung cấp các giải pháp công nghệ

– Cung cấp các phương án xử lý, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống

– Tư vấn các giải pháp công nghệ mới

Công ty Cổ phần AKA Việt Nam là đại lý phân phối uy tín cho các thương hiệu thiết bị hàng đầu thế giới như Daikin, APC, Schneider, ABB, Tecktronik, Sony và Siemens Ngoài ra, công ty còn hợp tác với các nhà máy sản xuất hóa chất công nghiệp lớn tại Việt Nam, trở thành đối tác tin cậy của các nhà sản xuất hóa chất và thiết bị phân tích.

Trường Đại học Kinh tế Huế hợp tác với các công ty hóa chất hàng đầu thế giới như Hóa chất Việt Trì, Đức Giang (Việt Nam), Koehler (Đức), Microanalysis (Anh), Otsuka-MGC (Nhật Bản), Samchun (Hàn Quốc) và ABB (Mỹ) để đảm bảo cung cấp sản phẩm chất lượng cao cho các đối tác và khách hàng.

Thi công lắp đặt các thiết bị điện – nước đảm bảo công trình được hoàn thiện đúng kỹ thuật, phục vụ đời sống của người dân.

2.1.3 Tổ chức bộ máy công ty

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý công ty (Nguồn: Báo cáo đánh giá năng lực công ty Cổ phần AKA Việt Nam) 2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc là vị trí lãnh đạo cao nhất trong công ty, người này chịu trách nhiệm toàn bộ về việc triển khai và kết quả hoạt động kinh doanh.

Phó giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước giám đốc và hỗ trợ giám đốc về mảng hóa chất.

Phòng tổ chức - hành chính

Phòng kỹ thuật - triển khai hóa chất

Bộ phận giao nhận hóa chất

Bộ phận khách hàng hóa chất

Phòng dự án - kinh doanh hóa chất

Bộ phận kho - vận chuyển hóa chất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Phòng dự án trong lĩnh vực kinh doanh hóa chất đảm nhận việc lập và phân tích dự án, hoàn tất thủ tục hồ sơ để tham gia đấu thầu Bộ phận kinh doanh hóa chất có trách nhiệm cung cấp hóa chất cho các cơ sở sản xuất và kinh doanh cần sử dụng Đồng thời, phòng kỹ thuật cũng sẽ định lại giá sản phẩm cho hóa chất được mua và bán cho khách hàng.

Phòng kỹ thuật triển khai hóa chất có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm hóa chất đầu vào, quản lý quy trình giao nhận và kho lưu trữ hóa chất Đồng thời, phòng còn nghiên cứu thị trường để xác định khách hàng tiềm năng trong việc mua và bán hóa chất.

Phòng tổ chức hành chính đảm nhận nhiệm vụ tuyển dụng, tổ chức và phân bổ nhân sự trong toàn công ty Ngoài ra, phòng còn phụ trách các vấn đề liên quan đến bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, cũng như việc xét duyệt khen thưởng cho công nhân viên.

Phòng kế toán tài chính là bộ phận thiết yếu, đóng vai trò tư vấn cho ban giám đốc về các hoạt động tài chính Bộ phận này có trách nhiệm quản lý chi tiêu đầu vào và đầu ra của công ty, đảm bảo sự hiệu quả trong quản lý tài chính.

2.1.3.3 Tình hình công nhân viên hiện tại của công ty

Công ty cổ phần AKA Việt Nam đã xây dựng một đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn cao, với tay nghề được đào tạo bài bản cả trong và ngoài nước Đội ngũ lãnh đạo của công ty đều có nền tảng giáo dục chính quy, và nhiều người trong số họ từng là giảng viên tại các trường đại học.

Tình hình lao động của công ty, theo bảng 2.1, cho thấy không có sự biến động lớn, mà chỉ tăng nhẹ hàng năm Sau hơn 10 năm hoạt động, cơ cấu tổ chức của công ty đã trở nên ổn định.

Tại công ty, tỷ lệ nhân viên nam chiếm hơn 2/3 tổng số lao động, điều này phổ biến trong lĩnh vực xây dựng và lắp đặt, nơi yêu cầu công nhân có sức khỏe tốt và khả năng chịu đựng công việc cường độ cao.

Trong công ty, tỷ lệ lao động có trình độ cao thường dao động từ 11% đến hơn 12% qua các năm, chủ yếu làm việc tại văn phòng và đảm nhiệm các công việc hành chính, quản lý Trong khi đó, tỷ lệ công nhân vào năm 2016 đạt 83,96%, còn lao động trình độ trung cấp chỉ chiếm 4,15% và không có nhiều biến động Đến năm 2017, tỷ lệ lao động trung cấp tăng thêm 8 người.

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN AKA VIỆT NAM

3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của công ty trong giai đoạn tới.

Để mở rộng quy mô kinh doanh, công ty cần tăng cường nguồn vốn theo cả chiều rộng và chiều sâu Việc mua sắm thiết bị và tài sản cố định không chỉ nâng cao khả năng cung cấp dịch vụ cho khách hàng mà còn cải thiện môi trường làm việc cho nhân viên.

Về mặt lắp đặt kỹ thuật thiết bị:

Công ty vẫn xác định đây là lĩnh vực chủ lực chiếm tỷ lệ cao trong tổng doanh thu kinh doanh của công ty.

Tăng cường công tác đấu thầu và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các dự án trên toàn quốc là mục tiêu quan trọng Công ty cần phát huy tối đa những thế mạnh về công nghệ và dịch vụ hiện có, đồng thời tổ chức bộ máy hoạt động một cách chặt chẽ và chi tiết Việc này sẽ giúp nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

Nắm chắc nhu cầu khách hàng không những về các yếu tố kỹ thuật mà cả về tiến độ và chất lượng công trình.

Chuẩn bị kỹ lưỡng các kế hoạch triển khai và phối hợp chặt chẽ với khách hàng là rất quan trọng để đảm bảo các điều kiện thi công được đáp ứng, đồng thời theo dõi sát sao tiến độ thi công.

Hợp tác với các nhà sản xuất cả trong và ngoài khu vực là một chiến lược quan trọng để mở rộng danh mục sản phẩm và thúc đẩy nghiên cứu phát triển công nghệ.

Về lĩnh vực hóa chất

Mặc dù không phải là lĩnh vực chính của công ty, nhưng lĩnh vực này mang lại doanh thu và lợi nhuận đáng kể, với tỷ lệ lợi nhuận rất cao.

Mở rộng hợp tác quan hệ với các bên cả bên cung cấp hàng cũng như khách hành tạo mối quan hệ hợp tác lâu dài.

Cải tiến phòng thí nghiệm để mở rộng các sản phẩm hóa chất cũng như chất lượng sản phẩm tăng tính cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.

Trường Đại học Kinh tế Huế

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

Công ty cần xem xét lại tỷ lệ vốn để tăng cường tỷ lệ vốn cố định trong tổng nguồn vốn, đồng thời đầu tư thêm thiết bị máy móc phục vụ sản xuất kinh doanh Việc này không chỉ giúp đảm bảo thiết bị luôn cập nhật với xu hướng thị trường mà còn giảm thiểu hao mòn vô hình Ngoài ra, bảo trì máy móc định kỳ là cần thiết để duy trì hiệu suất cho các kỳ kinh doanh tiếp theo.

Tiến hành thanh lý tài sản cố định không còn hiệu quả kinh tế, không sử dụng, hoặc những tài sản cần đại tu nhưng không mang lại hiệu quả cao sau sửa chữa Việc này giúp giảm thiểu chi phí và tối ưu hóa nguồn lực tài chính.

Phòng kế toán hành chính cần thường xuyên đánh giá giá trị thực của tài sản cố định để áp dụng phương pháp khấu hao hợp lý, đảm bảo thời gian thu hồi vốn hiệu quả Đối với những tài sản sử dụng cường độ lớn, việc áp dụng phương pháp khấu hao nhanh sẽ giúp thu hồi vốn kịp thời.

Phân cấp tài sản cố định cho các bộ phận sản xuất và công trình giúp xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận đối với tài sản mà họ quản lý Điều này làm cho công tác quản lý tài sản trở nên rõ ràng hơn, dễ dàng xác định người chịu trách nhiệm về hao mòn, hư hỏng, và giảm chất lượng, công suất của tài sản cố định Nhờ đó, hiệu quả sử dụng tài sản cố định được nâng cao.

3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động của công ty chiếm tỷ lệ cao, đóng vai trò là nguồn lực chính cho hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, sự gia tăng vốn lưu động chủ yếu do tăng hàng tồn kho và nợ phải trả, cho thấy hiệu quả kinh doanh vẫn còn thấp Để cải thiện tình hình này, cần thực hiện một số đề xuất cụ thể.

- Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động của công ty

Khi lập kế hoạch vốn lưu động, công ty cần dựa vào kế hoạch vốn kinh doanh để đảm bảo tính khả thi, thông qua việc phân tích và tính toán các chỉ tiêu kinh tế, tài chính từ kỳ trước Đồng thời, cần xem xét dự đoán về hoạt động kinh doanh, khả năng tăng trưởng trong năm tới và những biến động của thị trường.

Trường Đại học Kinh tế Huế

- Chủ động khai thác nguồn vốn lưu động

Xem xét sử dụng nguồn vốn ngân hàng như một nguồn bổ sung, công ty nên kết hợp với các nguồn vốn trung và dài hạn để giảm áp lực tài chính Để vay vốn từ ngân hàng, công ty cần có các phương án kinh doanh khả thi và đảm bảo trả lãi, gốc đúng hạn Đồng thời, công ty cần rà soát các khoản nợ, phân loại và đánh giá nợ quá hạn để xem xét gia hạn, giảm nợ hoặc yêu cầu can thiệp từ cơ quan có thẩm quyền Cần thiết có chính sách linh hoạt đối với các khoản nợ này Để nâng cao uy tín và tạo niềm tin với các nhà cung cấp vốn, công ty nên ổn định và hợp lý hóa các chỉ tiêu tài chính, đồng thời thanh toán các khoản nợ đúng hạn.

Để chứng minh mục đích sử dụng vốn, cần trình bày kết quả kinh doanh và hiệu quả vòng quay vốn trong năm qua, cùng với triển vọng cho năm tới Việc này không chỉ tạo dựng uy tín với các đối tác mà còn thúc đẩy hợp tác kinh doanh và cho phép công ty mua hàng hóa mà không phải thanh toán ngay Đồng thời, cần xem xét các biện pháp để tránh tình trạng bị các chủ đầu tư chiếm dụng vốn quá lâu, đảm bảo có phương án thu hồi kịp thời nhằm duy trì nguồn vốn cho các dự án kinh doanh khác.

Để giảm thiểu chi phí lưu kho và hạn chế thiệt hại cho hàng hóa, công ty cần áp dụng một số biện pháp nhằm quản lý hiệu quả lượng hàng tồn kho hiện tại đang khá lớn.

Lập kế hoạch kinh doanh hàng năm với chi tiết số lượng theo tháng và quý Đảm bảo kiểm tra chất lượng hàng hóa khi nhập về, và yêu cầu bồi thường từ người bán nếu phát hiện hàng kém chất lượng để tránh thiệt hại cho công ty.

Ngày đăng: 29/06/2021, 11:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Báo cáo xu hướng sản xuất kinh doanh ngành xây dựng quý II và dự báo quý III năm 2019- Tổng cục thống kê Việt Nam(https://gso.gov.vn/default.aspx?tabid=382&idmid=2&ItemID=19224) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo xu hướng sản xuất kinh doanh ngành xây dựng quý II và dự báo quý IIInăm 2019- Tổng cục thống kê Việt Nam
9. By admin ( https://voer.edu.vn/m/mot-so-chi-tieu-danh-gia-hieu-qua-su-dung-von-kinh-doanh/0f2e9710) Link
10. Bởi HVTC -14 Tháng Sáu, 2018 (https://hocvientaichinh.com.vn/cac-nhom-chi-tieu-the-hien-kha-nang-thanh-toan.html) Link
11. Như Loan (19/03/2019) – Ấn tượng kết quả kinh doanh nghành xây dựng – baodautu.vn (https://baodautu.vn/an-tuong-ket-qua-kinh-doanh-nganh-xay-dung-d96976.html)Trường Đại học Kinh tế Huế Link
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Giáo trình kinh tế học vĩ mô, nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Khác
2. Đỗ Thị Hằng (2004), lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp hiện nay Khác
3. Ngô Thế Chi, PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ (2009), Giáo trình phân tích Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà nội Khác
4. TS. Phạm Thị Gái (2004), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
6. Các luận văn khoa kinh tế phát triển khóa k48, k49 Khác
7. Các báo cáo tài chính, đánh giá năng lực của công ty Cổ phần AKA Việt Nam năm 2016-2018 Khác
8. Trần Thị Bích Ngọc (2018) – Đại học kinh tế Đại học Huế, giáo trình tài chính doanh nghiệp I Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình lao động công ty cổ phần AKA Việt Nam 2016-2018 - Đánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần aka việt nam
Bảng 2.1 Tình hình lao động công ty cổ phần AKA Việt Nam 2016-2018 (Trang 36)
Bảng 2.2: Quy mô và cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần AKA Việt Nam từ năm 2016-2018 - Đánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần aka việt nam
Bảng 2.2 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần AKA Việt Nam từ năm 2016-2018 (Trang 39)
Bảng 2.3: Tình hình tài sản và nguồn vốn công ty giai doạnh 2016-2018 - Đánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần aka việt nam
Bảng 2.3 Tình hình tài sản và nguồn vốn công ty giai doạnh 2016-2018 (Trang 41)
Bảng 2.4: Tình hình kinh doanh của công ty cổ phần AKA Việt Nam giai đoạn 2016-2018 - Đánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần aka việt nam
Bảng 2.4 Tình hình kinh doanh của công ty cổ phần AKA Việt Nam giai đoạn 2016-2018 (Trang 44)
5. Hiệu suất sử dụng vốn cố - Đánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần aka việt nam
5. Hiệu suất sử dụng vốn cố (Trang 46)
Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng vốn cố định công ty Cổ phần AKA Việt Nam giai đoạn 2016-2018 - Đánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần aka việt nam
Bảng 2.5 Hiệu quả sử dụng vốn cố định công ty Cổ phần AKA Việt Nam giai đoạn 2016-2018 (Trang 46)
4. Hiệu suất sử dụng VLĐ - Đánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần aka việt nam
4. Hiệu suất sử dụng VLĐ (Trang 49)
Bảng 2.6: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần AKA Việt Nam giai đoạn 2016-2018 - Đánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần aka việt nam
Bảng 2.6 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần AKA Việt Nam giai đoạn 2016-2018 (Trang 49)
Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng vốn chung công ty AKA Việt Nam 2016-2018 - Đánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần aka việt nam
Bảng 2.7 Hiệu quả sử dụng vốn chung công ty AKA Việt Nam 2016-2018 (Trang 51)
5. Hiệu suất sử dụng vốn - Đánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần aka việt nam
5. Hiệu suất sử dụng vốn (Trang 51)
Bảng 2.8: Các chỉ số đanh giá khả năng thanh toán của công ty cổ phần AKA Việt Nam - Đánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần aka việt nam
Bảng 2.8 Các chỉ số đanh giá khả năng thanh toán của công ty cổ phần AKA Việt Nam (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm