1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần đông á chi nhánh huế

80 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 830,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Hải Yến, trường ĐH Kinh Tế -ĐH Huế “Kế hoạch kinh doanh là một bản tổng hợp các nội dung chứa trong các kếhoạch bộ phận bao gồm: kế hoạch marketing, kế hoạch sản xuất, kế hoạch nh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN ĐÔNG Á CHI NHÁNH HUẾ

LÊ THỊ KIM OANH

Khóa học: 2014 -2018

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN ĐÔNG Á CHI NHÁNH HUẾ

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

Lê Thị Kim Oanh TS Phạm Xuân Hùng Lớp: K48B - KHĐT

Niên khóa: 2014 - 2018

Huế,05/2018

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Thực tế luôn cho thấy, sự thành công nào cũng đều gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ của những người xung quanh dù cho sự giúp đỡ đó là ít hay nhiều, trực tiếp hay gián tiếp Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu làm khóa luận đến nay, tôi đã nhận được sự quan tâm, chỉ bảo, giúp đỡ của thầy

cô, gia đình và bạn bè xung quanh.

Với tấm lòng biết ơn vô cùng sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất từ đáy lòng đến quý thầy cô trong khoa Kinh

tế và Phát triển, trường Đại học Kinh tế Huế đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt

tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy TS Phạm Xuân Hùng đã trực tiếp hướng dẫn tận tình giúp tôi hoàn

thành khóa luận này.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo, cán bộ Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế đặc biệt là các anh chị phòng Hành chính - Tổng hợp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong việc cung cấp các số liệu, văn bản tài liệu, góp ý và giải đáp thắc mắc, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành

kì thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.

Mặc dù tôi đã cố gắng nhiều để hoàn thành tốt khóa luận của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Rất mong nhận được góp ý từ quý Thầy cô và những bạn đọc để bài được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 05 năm 2018 Sinh viên thực hiện

Lê Thị Kim Oanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 2

1.4.2 Phương pháp thống kê mô tả và xử lý số liệu 2

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH 3

1.1 Lý luận chung về kế hoạch kinh doanh 3

1.1.1 Khái niệm về kế hoạch kinh doanh 3

1.1.2 Chức năng của kế hoạch trong doanh nghiệp 4

1.1.3 Vai trò của kế hoạch kinh doanh 5

1.1.4 Phân loại kế hoạch kinh doanh 7

1.1.4.1 Xét theo góc độ thời gian 7

1.1.4.2 Xét theo góc độ nội dung, tính chất hay cấp độ kế hoạch 7

1.2 Nguyên tắc kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp 8

1.3 Quy trình xây dựng kế hoạch kinh doanh 11

1.3.1 Xây dựng kế hoạch kinh doanh 11

1.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch 11

1.3.3 Tổ chức công tác kiểm tra, theo dõi và giám sát 12

1.3.4 Điều chỉnh thực hiện kế hoạch 12

1.4 Nội dung của kế hoạch kinh doanh Ngân hàng thương mại 13

1.4.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 13

1.4.2 Nội dung của kế hoạch kinh doanh Ngân hàng thương mại 15

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thực hiện kế hoạch kinh doanh của NHTM 16

1.5.1 Nhân tố bên trong 16

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.5.1.1 Nhân tố nguồn nhân lực 16

1.5.1.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý 16

1.5.1.3 Năng lực tài chính 17

1.5.1.4 Năng lực của bộ phận kế hoạch 18

1.5.1.5 Văn hóa của tổ chức 18

1.5.2 Nhân tố bên ngoài 18

1.5.2.1 Nhân tố kinh tế 18

1.5.2.2 Nhân tố chính trị - luật pháp 19

1.5.2.3 Nhân tố công nghệ - kỹ thuật 20

1.5.2.4 Nhân tố văn hóa - xã hội 21

1.5.2.5 Các đối thủ cạnh tranh trong ngành 21

1.6 Các chỉ tiêu đánh giá thực hiện kế hoạch kinh doanh 22

1.6.1 Số tuyệt đối 22

1.6.1.1 Số tuyệt đối 22

1.6.1.2 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối 22

1.6.2 Số tương đối 23

CHƯƠNG II : ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á - CHI NHÁNH HUẾ GIAI ĐOẠN 2015 - 2017 25

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đông Á Việt Nam và chi nhánh Huế 25

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đông Á Việt Nam và CN Huế 25

2.1.2 Bộ máy tổ chức, quản lý của Ngân hàng TMCP Đông Á CN Huế - PGD Mai Thúc Loan 26

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Ngân hàng TMCP Đông Á - CN Huế 26 2.1.2.2 Nhiệm vụ của các phòng ban 27

2.1.3 Tình hình nguồn lực của Ngân hàng TMCP Đông Á CN Huế - PGD Mai Thúc Loan 28

2.1.3.1 Tình hình nhân sự 28

2.1.3.2 Tình hình Tài sản và Nguồn vốn của CN giai đoạn 2015 - 2017 29

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.2 Thực trạng quy trình xây dựng kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đông

Á - CN Huế 33

2.2.1 Tổ chức lập kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Á - CN Huế 33

2.2.2 Quy trình xây dựng kế hoạch kinh doanh 34

2.2.2.1 Các bước xây dựng kế hoạch 34

2.2.2.2 Quy trình xây dựng KHKD của Ngân hàng TMCP Đông Á 34

2.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch của Ngân hàng TMCP Đông Á - CN Huế giai đoạn 2015 - 2017 39

2.3 Phân tích tình hình thực hiện KHKD của Ngân hàng TMCP Đông Á - CN Huế giai đoạn 2015 - 2017 42

2.3.1 Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn 42

2.3.2 Tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng 45

2.3.3 Tình hình thực hiện kế hoạch về việc phát hành thẻ cùng doanh thu sử dụng 51

2.4 Đánh giá chung về công tác thực hiện KHKD của Ngân hàng TMCP Đông Á -CN Huế 54

2.4.1 Những thành tựu 54

2.4.2 Những hạn chế 55

2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Á - CN Huế giai đoạn 2015 - 2017 55

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á - CHI NHÁNH HUẾ 58

3.1 Mục tiêu phát triển của Ngân hàng TMCP Đông Á - CN Huế 58

3.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Đông Á - CN Huế 59

3.2.1 Cơ hội 59

3.2.2 Thách thức 59

3.2.3 Điểm mạnh 59

3.2.4 Điểm yếu 60

3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đông Á - CN Huế 60

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

3.3.1 Nhóm giải pháp chung nâng cao hiệu quả công tác kế hoạch 60

3.3.1.1 Hoàn thiện bộ máy tổ chức lập kế hoạch của Ngân hàng 60

3.3.1.2 Tăng cường bồi dưỡng đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác lập kế hoạch 60

3.3.1.3 Xây dựng phần mềm kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch 61

3.3.2 Nhóm giải pháp về quy trình 62

3.3.2.1 Đổi mới quy trình kế hoạch 62

3.3.2.2 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá 63

3.3.2.3 Xây dựng kế hoạch phải tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban trong Ngân hàng 63

3.3.3 Hoạt động tín dụng 64

3.3.4 Hoạt động huy động vốn 65

3.3.5 Hoạt động thanh toán và phát hành thẻ 66

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

1 Kết luận 67

2 Kiến nghị 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

NQH Nợ quá hạnBGĐ Ban Giám Đốc

TCTD Tổ chức tín dụngTSCĐ Tài sản cố định

KHKH Kế hoạch kinh doanh

NHTM Ngân hàng thương mại

Trang 9

Bảng 2.8: Tình hình thực hiện kế hoạch về việc phát hành thẻ cùng doanh thu sử dụng

của Ngân hàng Đông Á - CN Huế giai đoạn 2015 - 2017 52

Bảng 2.9: Kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế qua 3năm 2015 -2017 57

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy Ngân hàng TMCP Đông Á Chi nhánh Huế 26

Sơ đồ 2.2: Tổ chức công tác kế hoạch tại Ngân hàng TMCP Đông Á 33

Biểu đồ 2.1: Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đông

Á - CN Huế giai đoạn 2015-2017 42

Biểu đồ 2.2: Tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông Á

-CN Huế giai đoạn 2015-2017 47

Sơ đồ 2.3: Quy trình xây dựng kế hoạch kinh doanh 62

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với xu thế phát triển toàn cầu, Việt Nam đã thực sự mở cửa và nổ lựckhông ngừng để khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế Nền kinh tế Việt Namđang tăng trưởng với tốc độ cao và cũng đang hòa chung với nhịp độ tăng trưởng vớinền kinh tế thế giới, từ đó kéo theo hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trongnước cũng đang từng bước phục hồi và phát triển sau cuộc khủng hoảng kinh tế diễn ramạnh mẽ vào thời kì trước Bên cạnh những cơ hội làm tiền đề cho sự phát triển thì xuthế toàn cầu hóa cũng đặt ra nhiều câu hỏi cho các doanh nghiệp là phải làm như thếnào để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và có đủ khả năng tồn tại nắm bắt cơhội phát triển trong môi trường đầy biến động, cạnh tranh gay gắt và tiềm ẩn đầy rủi

ro Mặc dù thị trường luôn biến đổi khó nắm bắt và dự báo nhưng điều đó không cónghĩa là doanh nghiệp không xây dựng kế hoạch mà trái lại doanh nghiệp luôn phảixây dựng kế hoạch cho mình vì nếu không có kế hoạch thì có nghĩa là doanh nghiệpđang để cho mình bị thả nổi và bị thị trường chi phối Chính vì vậy công tác thực hiện

kế hoạch kinh doanh là bước quan trọng đầu tiên

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á - Chi nhánh Huế là một trong nhữngNgân hàng hoạt động có hiệu quả với uy tín lâu năm trên địa bàn tỉnh Những năm quaNgân hàng đã từng bước thực hiện kế hoạch kinh doanh phù hợp với đặc thù kinh tếthị trường tạo sự thuận lợi cho hoạt động kinh doanh cũng như phù hợp với tình hìnhthực tế của Ngân hàng Tuy nhiên, bởi những tác động từ những hạn chế còn tồn tạitrong hệ thống Chi nhánh mà không phải lúc nào hoạt động cũng diễn ra đúng như kế

hoạch đã định Vì thế, Chi nhánh cần tiếp tục có những chính sách quan tâm, hoànthiện hơn nữa trong công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh của mình

Với ý nghĩa và tầm quan trọng của kế hoạch kinh doanh, tôi quyết định chọn đề tài “ Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại

cổ phần Đông Á - Chi nhánh Huế”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanhcủa Ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Huế giai đoạn 2015 - 2017 để từ đó đưa ra một sốgiải pháp nhằm nâng cao chất lượng thực hiện KHKD

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

-Mục tiêu cụ thể:

+Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về kế hoạch kinh doanh

+ Phân tích thực trạng tình hình thực hiện KHKD tại Ngân hàng Đông Á - Chinhánh Huế giai đoạn 2015 - 2017

+Đề ra các giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả KHKD của Ngân hàng

1.3 Phạm vi nghiên cứu

-Phạm vi về thời gian: Giai đoạn 2015 - 2017

-Phạm vi về không gian: Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế

- Phạm vi về nội dung: Tập trung phân tích thực hiện KHKD của Ngân hàngĐông Á - Chi nhánh Huế giai đoạn 2015 - 2017

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp thu thập thông tin

Hệ thống số liệu thu thập được nhằm phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài

xuất phát từ các nguồn sau:

- Phòng Hành chính - Tổng hợp Đông Á - Chi nhánh Huế: Báo cáo kết quả kinh

doanh, tình hình tài sản - nguồn vốn tại Chi nhánh, hệ thống kế hoạch nguồn vốn, kế

hoạch dư nợ và thanh toán thẻ qua 3 năm 2015 - 2017

- Phòng Hành chính - Tổng hợp Đông Á - Chi nhánh Huế: Bảng tình hình laođộng tại Chi nhánh qua 3 năm 2015 - 2017

1.4.2 Phương pháp thống kê mô tả và xử lý số liệu

Đề tài thu thập các số liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu tại đơn vị thực tập sau

đó tổng hợp lại dưới dạng các bảng biểu, đồ thị để thấy được tình hình chung

Tiến hành xử lý số liệu bằng phần mềm Ecxel Tiếp đó, sử dụng phương phápphân tích và so sánh để đưa ra các nhận xét về thực trạng, từ đó đề xuất các giải pháp

liên quan

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÌNH HÌNH

THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH 1.1 Lý luận chung về kế hoạch kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về kế hoạch kinh doanh

Ngày nay nền kinh tế ngày càng phát triển, hoạt động đầu tư ngày càng tăng thìcác doanh nghiệp đang hoạt động càng có nhu cầu mở rộng, phát triển sản xuất vàđồng thời càng có nhiều nhà đầu tư muốn tham gia thị trường

Vì vậy để mỗi doanh nghiệp có thể tồn tại được trong môi trường cạnh tranhkhốc liệt này thì đòi hỏi phải xây dựng cho mình một bản kế hoạch kinh doanh Đâyđược xem như là công cụ quản lý, định hướng và điều hành hoạt động doanh nghiệp

để đạt được mục tiêu của nhà quản lý doanh nghiệp Đồng thời để thu hút được nhiềunhà đầu tư, mở rộng và phát triển sản xuất thì cần có một bản kế hoạch kinh doanhthuyết phục

Do đó lập KHKD là một trong những việc làm quan trọng và khó khăn nhất mà

doanh nghiệp phải thực hiện vì nó quyết định đến sự thành bại Đó không phải là mộthợp đồng giao kèo, một sự thỏa thuận hay một ngân sách Mặc dù nó mô tả theo cáchtường thuật một hoạt động kinh doanh mới Steve Jurvetson, người khởi nghiệpHotmail nói “Kế hoạch kinh doanh không phải là một hợp đồng về ngân sách Nó làmột câu chuyện Câu chuyện về một cơ hội, về cách thức tổ chức kinh doanh sáng tạo

và nắm bắt giá trị”

Như vậy hiểu theo cách chung nhất thì kế hoạch là một công cụ quản lý nhằmthực hiện các quyết định chiến lược trên cơ sở nhận thức chủ quan của con người vềcác quy luật kinh tế, xã hội Theo đó, kế hoạch trong doanh nghiệp hay là kế hoạchhoạt động kinh doanh sản xuất doanh nghiệp, gọi tắt là kế hoạch kinh doanh là phươngthức quản lý của doanh nghiệp theo mục tiêu, nó bao gồm các hành vi can thiệp củachủ thể doanh nghiệp tới các hoạt động của doanh nghiệp nhằm mục đích đạt được cácmục tiêu đề ra Cũng như các phạm trù quản lý khác, có nhiều quan điểm khác nhau về

kế hoạch kinh doanh:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Theo Henrypayh: “Lập kế hoạch là một trong những hoạt động cơ bản của quá

trình quản lý cấp công ty, xét về mặt bản chất thì hoạt động này nhằm mục đích xem

xét các mục tiêu, các phương án kinh doanh, bước đi trình tự và cách tiến hành các

hoạt động sản xuất kinh doanh”

Theo Từ điển bách khoa toàn thư: “Kế hoạch kinh doanh là một kế hoạch mô tảquá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian Nó đánh giá việckinh doanh đã có kết quả như thế nào và tìm kiếm những triển vọng để phát triển vàthành công trong tương lai”

Bài giảng Kế hoạch kinh doanh, ThS Nguyễn Hải Yến, trường ĐH Kinh Tế

-ĐH Huế “Kế hoạch kinh doanh là một bản tổng hợp các nội dung chứa trong các kếhoạch bộ phận bao gồm: kế hoạch marketing, kế hoạch sản xuất, kế hoạch nhân sự, kếhoạch tài chính mà doanh nghiệp dự kiến thực hiện trong thời gian xác định với việcphân tích các nguồn lực của doanh nghiệp, về môi trường kinh doanh, về đối thủ cạnhtranh từ đó KHKD sẽ đưa ra các chiến lược - kế hoạch thực hiện cùng với dự báo kếtquả hoạt động trong khoảng thời gian kế hoạch.”

Kế hoạch kinh doanh sẽ mô tả mọi mặt của công ty và sẽ là tài liệu quan trọngnhất mà các nhà đầu tư, các đối tác tài chính, các đối tác liên quan sẽ đọc và đi đếnquyết định có đầu tư hay không

1.1.2 Chức năng của kế hoạch trong doanh nghiệp

Kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp với tư cách là một công cụ quản lý theomục tiêu và còn là một công cụ để ra quyết định, vì thế nó đóng góp một phần quantrọng và không thể thiếu trong quá trình điều hành và quản lý vĩ mô, cụ thể được thấy

ở những chức năng sau:

- Chức năng ra quyết định: KHKD cho phép ta xây dựng quy trình ra quyết định

và phối hợp các quyết định Vì trong doanh nghiệp có nhiều bộ phận, đơn vị chứcnăng khác nhau và mỗi bộ phận đơn vị chức năng này có những vai trò khác nhau

trong doanh nghiệp Nên nhiều khi các bộ phận này có thể không thống nhất với nhau

trong quá trình quyết định các hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy KHKD sẽ giúp cho

quá trình ra quyết định của các bộ phận sẽ theo một quy trình thống nhất để tránh tình

trạng xung đột giữa các đơn vị bộ phận

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

- Chức năng giao tiếp: KHKD tạo điều kiện cho các nhà lãnh đạo và quản lý của

doanh nghiệp có thể giao tiếp được với nhau, nó cho phép lãnh đạo các bộ phận có thể

phối hợp trao đổi xử lý các thông tin và những vấn đề trong doanh nghiệp Khi có một

quy trình kế hoạch thống nhất nó sẽ góp phần cung cấp trao đổi thông tin giữa cácphòng ban trong doanh nghiệp với nhau, từ đó các lãnh đạo của các bộ phận khác nhau

có thể nắm bắt được những thông tin và các hoạt động của các bộ phận khác để từ đó

mà có được những phương án hoạt động cho bộ phận mình sao cho phù hợp với cácphòng ban bộ phận khác để đảm bảo cho mục tiêu của doanh nghiệp được thực hiệnđúng theo kế hoạch đề ra

- Chức năng quyền lực: Khi một bản kế hoạch được xây dựng hoàn chỉnh phù

hợp với những điều kiện bên trong và bên ngoài doanh nghiệp thì bản kế hoạch đó như

là một bản tuyên bố của ban lãnh đạo doanh nghiệp tới các bộ phận và các nhân viên

trong doanh nghiệp về chiến lược phát triển của doanh nghiệp trong tương lai, trong đó

sẽ ghi rõ những mục tiêu mà doanh nghiệp cần đạt được trong thời gian tới Với những

mục tiêu nhiệm vụ được đặt ra trong bản kế hoạch thì ban lãnh đạo doanh nghiệp đó

khẳng định quyền lực lãnh đạo của họ trong doanh nghiệp cũng như với các nhân viên

Nhờ có kế hoạch mà các hoạt động trong doanh nghiệp được quản lý một cách chặt

chẽ, hợp lý và từ đó sẽ giúp cho mọi người đều có thể tham gia đóng gúp ý kiến vào

bản kế hoạch

1.1.3 Vai trò của kế hoạch kinh doanh

Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì kế hoạch là một trong những

công cụ điều tiết chủ yếu của Nhà nước.Còn trong phạm vi một doanh nghiệp hay một

tổ chức thì lập kế hoạch là khâu đầu tiên, là chức năng quan trọng của quá trình quản

lý và là cơ sở để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, đạt được

mục tiêu đề ra

Các nhà quản lý cần phải lập kế hoạch bởi vì lập kế hoạch cho biết phươnghướng hoạt động trong tương lai, làm giảm sự tác động của những thay đổi từ môitrường, tránh được sự lãng phí và dư thừa nguồn lực, và thiết lập nên những tiêu chuẩn

thuận tiện cho công tác kiểm tra Hiện nay, trong cơ chế thị trường có thể thấy kế

hoạch kinh doanh có các vai trò to lớn đối với doanh nghiệp, bao gồm:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

- KHKD là một trong những công cụ có vai trò quan trọng trong việc phối hợp nỗ

lực của các thành viên trong một doanh nghiệp Lập kế hoạch cho biết mục tiêu và

cách thức đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Khi tất cả nhân viên trong cùng một

doanh nghiệp biết được doanh nghiệp mình sẽ đi đâu và họ sẽ cần phải đóng góp gì đểđạt được mục tiêu đó, thì chắc chắn họ sẽ cùng nhau phối hợp, hợp tác và làm việc một

cách có tổ chức

- KHKD có tác dụng làm giảm tính bất ổn định của doanh nghiệp, hay tổ chức

Sự bất ổn định và thay đổi của môi trường làm cho công tác lập kế hoạch trở thành tất

yếu và rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, mỗi nhà quản lý Lập kế hoạch buộc

những nhà quản lý phải nhìn về phía trước, dự đoán được những thay đổi trong nội bộ

doanh nghiệp cũng như môi trường bên ngoài và cân nhắc các ảnh hưởng của chúng

để đưa ra những giải pháp ứng phó thích hợp

- KHKD làm giảm được sự chồng chéo và những hoạt động làm lãng phí nguồn

lực của doanh nghiệp Khi lập kế hoạch thì những mục tiêu đã được xác định, nhữngphương thức tốt nhất để đạt mục tiêu đã được lựa chọn nên sẽ sử dụng nguồn lực một

cách có hiệu quả, cực tiểu hoá chi phí bởi vì nó chủ động vào các hoạt động hiệu quả

và phù hợp

- Bản KHKD sẽ thiết lập được những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công tác kiểmtra đạt hiệu quả cao Một doanh nghiệp hay tổ chức nếu không có kế hoạch thì giốngnhư là một khúc gỗ trôi nổi trên dòng sông thời gian Một khi doanh nghiệp không xácđịnh được là mình phải đạt tới cái gì và đạt tới bằng cách nào, thì đương nhiên sẽ

không thể xác định đựợc liệu mình có thực hiện được mục tiêu hay chưa và cũng

không thể có được những biện pháp để điều chỉnh kịp thời khi có những lệch lạc xảy

ra Do vậy, có thể nói nếu không có kế hoạch thì cũng không có cả kiểm tra

Như vậy , lập KHKD quả thật là quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, mỗi nhà

quản lý Nếu không có kế hoạch thì nhà quản lý có thể không biết tổ chức, khai tháccon người và các nguồn lực khác của doanh nghiệp một cách có hiệu quả, thậm chí sẽkhông có được một ý tưởng rõ ràng về cái họ cần tổ chức và khai thác Không có kế

hoạch, nhà quản lý và các nhân viên của họ sẽ rất khó đạt được mục tiêu của mình, họ

không biết khi nào và ở đâu cần phải làm gì

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

1.1.4 Phân loại kế hoạch kinh doanh

Trên những góc độ khác nhau thì hệ thống kế hoạch hóa của doanh nghiệp được

chia thành những bộ phận khác nhau

1.1.4.1 Xét theo góc độ thời gian

Theo góc độ thời gian là sự phân đoạn kế hoạch theo thời gian Theo đó hệ thống

kế hoạch của một tổ chức bao gồm:

- KHKD dài hạn: Là những kế hoạch cho thời kỳ từ 5 năm trở lên Quá trình soạnlập kế hoạch dài hạn có những đặc trưng sau: Nhấn mạnh về các ràng buộc tài chínhđược xây dựng dựa trên cơ sở ngoại suy từ quá khứ, các phương pháp kinh tế lượng đểđưa ra những dự báo trong môi trường kinh doanh mà DN đã tham gia

- KHKD trung hạn: Là những kế hoạch cho thời kỳ từ 1 đến 5 năm Kế hoạch này

cụ thể hóa những định hướng của kế hoạch dài hạn ra các khoảng thời gian ngắn hơn

- KHKD ngắn hạn: Thường là các kế hoạch hàng năm và các kế hoạch tiến độ,hành động dưới 1 năm như: Kế hoạch quý, tháng Nó thường bao gồm các phương án

sử dụng các nguồn lực của DN một cách cụ thể để đạt được mục tiêu trong kế hoạchtrung và dài hạn

Nhưng trong điều kiện ngày nay với những biến đổi nhanh chóng của thị trường

và khoa học công nghệ thì việc phân chia kế hoạch theo thời gian cũng chỉ mang tínhtương đối Khi mà khoa học công nghệ thay đổi nhanh chóng, kĩ thuật sản xuất nhanhchóng trở nên lạc hậu, chu kỳ sản xuất ngày càng ngắn, thì những kế hoạch từ ba đếnnăm năm cũng có thể coi là dài Các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn phải có

sự liên kết chặt chẽ với nhau, không được loại bỏ lẫn nhau Cần coi trọng vấn đề giải

quyết mối quan hệ giữa kế hoạch ngắn hạn và kế hoạch dài hạn, giữa lợi ích cục bộtrước mắt và lợi ích lâu dài vì nhiều khi quyết định trong ngắn hạn với lợi ích cục bộtrước mắt nếu không được xem xét tới các lợi ích lâu dài trong kế hoạch dài hạn sẽ dẫn

tới làm thất bại mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp

1.1.4.2 Xét theo góc độ nội dung, tính chất hay cấp độ kế hoạch

Theo góc độ nội dung, tính chất của kế hoạch có thể chia kế hoạch trong doanh

nghiệp thành các kế hoạch sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

- Kế hoạch chiến lược: Các kế hoạch chiến lược được xây dựng bởi những nhàquản lý cấp cao nhằm xác định những mục tiêu tổng thể, định hướng tương lai của

DN, tổ chức, thường áp dụng với những DN lớn với quy mô sản xuất lớn và nhiều laođộng Kế hoạch chiến lược thường được xây dựng cho khoảng thời gian từ ít nhất là 2năm trở lên, cũng có trường hợp lên tới 10 năm Do đó, kế hoạch chiến lược thường lànhững kế hoạch thể hiện những tầm nhìn ra vị thế của DN trong tương lai, nó các tácđộng tới các hoạt động lớn, liên quan tới toàn bộ tương lai của tổ chức; nó cũng chỉ ranhững định hướng lớn cho phép DN đạt được những mục tiêu đề ra Soạn lập KHchiến lược chính từ khả năng thực tế của DN trước hoàn cảnh cả bên trong lẫn bênngoài DN

- Kế hoạch chiến thuật (kế hoạch tác nghiệp): Mục tiêu của các KHKD thườnghướng tới đáp ứng sự đòi hỏi của thị trường: Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh,quản lí nguồn lực có hiệu quả Để thực hiện được điều này, KH chiến lược cần phảiđược chi tiết cụ thể hóa thành những hoạt động hàng năm, hàng quý, hàng tháng vàhàng tuần thậm chí cả hàng ngày như: KH nhân sự, KH tiến độ, KH hoạt động kinhdoanh Tất cả các kế hoạch đó gọi là KH chiến thuật (KH tác nghiệp) - là công cụ đểchuyển các định hướng, mục tiêu của chiến lược thành các chương trình cụ thể chotừng bộ phận, lĩnh vực của DN Nhằm mục đích đảm bảo cho mọi người trong tổ chứcđều hiểu về các mục tiêu của tổ chức và xác định trách nhiệm của họ có liên quan nhưthế nào trong việc thực hiện các mục tiêu đó, tiến hành các hoạt động như thế nào đểđạt được những kết quả theo dự kiến Nếu như KH chiến lược là sự tham gia chủ yếu

của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp thì KH chiến thuật là sự tham gia đầy đủ của mọi

thành viên trong doanh nghiệp

1.2 Nguyên tắc kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp

Khi chúng ta làm một việc gì thì thông thường đều có những nguyên tắc nhấtđịnh Vì vậy trong công tác KHKD cũng không thể không có những nguyên tắc trong

xây dựng kế hoạch Nhờ có những nguyên tắc này sẽ giúp cho bản kế hoạch được xây

dựng một cách hợp lý, sát với thực tế hơn và giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra

Vậy KHKD trong doanh nghiệp được tuân theo những nguyên tắc sau đây:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

- Nguyên tắc thống nhất: Do DN được cấu thành từ nhiều bộ phận khác nhau,

mỗi bộ phận có hoạt động chức năng riêng lẻ khác nhau Cho nên trong công tác quản

lý DN cần có sự thống nhất để đảm bảo hoạt động của DN được thống nhất Trong DN

có các mối quan hệ dọc và mối quan hệ ngang Mối quan hệ dọc thể hiện quan hệ từ

trên xuống giữa ban lãnh đạo DN và các phòng ban chức năng cũng như các nhân viên

trong DN và mối quan hệ này cũng thể hiện quan hệ quyền lực lãnh đạo của người chủ

DN với các nhân viên Cũng mối quan hệ ngang là mối quan hệ giữa các phòng ban

chức năng với nhau, nó thể hiện quan hệ tác nghiệp trao đổi thông tin với nhau giữa

các bộ phận trong DN Nhờ có mối quan hệ này mà các bộ phận trong DN có thể nắm

bắt hoạt động của nhau từ đó có thể giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình thực hiện

Trong DN có nhiều đơn vị chức năng với các kế hoạch của riêng mình để thực

hiện chức năng của mình Cho nên có sự phân định rất rõ ràng về chức năng giữa các

bộ phận Nhưng khi các bộ phận tiến hành xây dựng kế hoạch cho bộ phận mình đều

phải căn cứ vào chiến lược phát triển của DN nhằm thực hiện những mục tiêu chung

của toàn DN Vì vậy kế hoach tổng thể của DN không thể chỉ là sự lắp ghép đơn thuần

của các bộ phận mà nó cũng phải là một hệ thống các kế hoạch có liên quan chặt chẽ

với nhau thể hiện sự thống nhất từ trên xuống và giữa các kế hoạch bộ phận

- Nguyên tắc tham gia: Nguyên tắc này có mối quan hệ với nguyên tắc thống

nhất, theo đó thì nguyên tắc này cho phép mọi thành viên trong DN đều có thể thamgia đóng góp ý kiến vào quá trình xây dựng kế hoạch Nhờ có sự tham gia này mà bản

kế hoạch sẽ thể hiện đầy đủ ý chí của mọi thành viên trong DN chứ không của riêng

ban lãnh đạo Nó thể hiện sự thống nhất giữa các thành viên trong doanh nghiệp Nếu

nguyên tắc này được thực hiện một cách đầy đủ thì nó sẽ đem lại những lợi ích sau:

+ Thứ nhất các thành viên trong doanh nghiệp có thể trao đổi thông tin cho nhau

nhờ đó mà họ sẽ có được những hiểu biết sâu sắc hơn về DN cũng như các hoạt động

của các bộ phận trong DN Nhờ đó mà bản kế hoạch sẽ nhận được đầy đủ thông tin từ

mọi phía phản ánh chính xác tình hình bên trong và bên ngoài DN Nhờ có sự tham gia

của các thành viên trong DN mà bản kế hoạch sẽ không còn là của riêng ban lãnh đạo

DN nữa mà nó sẽ là sản phẩm của tất cả mọi thành viên trong DN Khi đây đã là sản

phẩm của toàn thể DN thì các thành viên sẽ cảm thấy mình có trách nhiệm với bản kế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

hoạch và cố gắng thực hiện một cách tốt nhất bổn phận trách nhiệm của mình trong

bản kế hoạch, từ đó sẽ giúp bản kế hoạch được thực hiện có hiệu quả hơn

+ Thứ hai cho phép mọi người tham gia vào công tác KHKD sẽ giúp cho mọingười phát huy được tính chủ động sáng tạo của họ, tạo cho họ có động lực để laođộng có hiệu quả hơn

Để có thể thu hút được mọi người cũng tham gia xây dựng và thực hiện kế hoạch

của DN thì ban lãnh đạo của doanh nghiệp cần có những chính sách mô hình khuyến

khích mọi người tham gia, làm cho họ cảm thấy khi tham gia vào công tác KHKD họ

có được lợi ích trong đó

- Nguyên tắc linh hoạt: Do các DN hoạt động trong nền kinh tế thị trường, với rất

nhiều biến động diễn ra từng ngày từng giờ Cho nên công tác KHKD không thể cứng

nhắc mà đòi hỏi phải luôn linh hoạt chủ động để có thể đối phó được với những thayđổi bất ngờ của thị trường Kế hoạch được xây dựng càng linh hoạt mềm dẻo thì sẽ

càng giảm thiểu được những rủi ro do thay đổi của thị trường gây ra Nguyên tắc linh

hoạt được thể hiện thông qua các yếu tố sau:

+ Kế hoạch được xây dựng phải có nhiều phương án, mỗi phương án là một

kịch bản mô phỏng tương ứng với từng điều kiện thị trường và cách huy động nguồn

lực cụ thể

+ Trong xây dựng kế hoạch thì chúng ta không chỉ xây dựng kế hoạch chính mà

cũng phải xây dựng những kế hoạch phụ, kế hoạch dự phòng và kế hoạch bổ sung, để

trong những tình huống bất khả kháng chúng ta có thể thay đổi kế hoạch hành động

+ Các kế hoạch cần phải được xem xét một cách thường xuyên liên tục Do trong

các kế hoạch đều đặt ra các mục tiêu cho tưong lai mà tương lai là một thứ xa vời khó

nắm bắt vì vậy người lãnh đạo DN phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra để phát hiện

những thay đổi trong quá trình thực hiện, tìm ra những nguyên nhân của những phátsinh đó để từ đó có những điều chỉnh và bước đi phù hợp để giải quyết những vấn đề

phát sinh đảm bảo cho kế hoạch đi đúng hướng Nhờ có tính linh hoạt trong xây dựng

và thực hiện kế hoạch mà các nhà xây dựng và thực hiện kế hoạch không cảm thấy kế

hoạch là sự cứng nhắc mang tính rằng buộc và bị kế hoạch chi phối mà trái lại họ cảm

thấy họ là người chủ động trong công tác xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch, họ

thấy mình là chủ thể kế hoạch chi phối kế hoạch chứ không phải bị kế hoạch chi phối

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

1.3 Quy trình xây dựng kế hoạch kinh doanh

1.3.1 Xây dựng kế hoạch kinh doanh

Quy trình lập kế hoạch trong DN bao gồm các bước tuần tự, nối tiếp nhau để xácđịnh các mục tiêu trong tương lai, dự kiến các nguồn lực, phương tiện cần thiết vàcách thức triển khai các hoạt động để đạt được mục tiêu Một trong những quy trìnhđược áp dụng rộng rãi trong các DN tại những nước có nền kinh tế thị trường pháttriển là quy trình có tên PDCA (Plan-Do-Check-Act), theo đó quy trình soạn lập kế

hoạch được chia thành 4 bước

Soạn lập KHKD là bước đầu tiên và cũng là bước rất quan trọng Trong bước nàychúng ta phải tiến hành nghiên cứu điều tra thị trường, đánh giá nhu cầu thị trườngtrong tương lai, phân tích điều kiện bên trong và bên ngoài DN để xác định nhữngđiểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức để từ đó xác định các mục tiêu chiến lượcphù hợp cho DN, xác định các nhiệm vụ cần đạt được và cũng từ đó xác định ngânsách cùng với những giải pháp, phương tiện cụ thể để thực hiện các mục tiêu đề ra.Trong thị trường hiện nay với nhiều biến động phức tạp, diễn ra nhanh chóng chính vìvậy mà việc dự báo nhu cầu của thị trường trở nên rất khó khăn nó làm cho các mụctiêu đặt ra trở nên gặp nhiều rủi ro và bất trắc hơn chính vì vậy mà trong công tác soạnlập kế hoạch thì chúng ta không thể chỉ có đặt ra một phương án hành động mà trái lạiphải có nhiều phươmg án được đưa ra, mỗi phương án sẽ tương ứng với từng điều kiệnthị trường nhất định và cách thức huy động nguồn lực, tổ chức triển khai phù hợp saocho đạt được mục tiêu cuối cùng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

dẫn đến tình trạng các kế hoạch của các bộ phận sẽ bị triệt tiêu, kìm hãm lẫn nhaukhiến cho kế hoạch tổng thể của DN bị ảnh hưởng do đó cần phải tổ chức thực hiệnhợp lý, có sự liên lạc giữa các bộ phận trong DN để cứ khi nào có sự thay đổi kếhoạch của bộ phận nào sẽ được thông báo tới các bộ phận khác để đảm bảo khôngcản trở kế hoạch của bộ phận khác Để từ đó thực hiện tốt kế hoạch chung của DNnhằm đạt được mục tiêu đề ra.

1.3.3 Tổ chức công tác kiểm tra, theo dõi và giám sát

Trong bước này ta tiến hành nhiệm vụ kiểm tra, theo dõi quá trình triển khai tổchức thực hiện kế hoạch nhằm phát hiện ra những thay đổi bất ngờ đến từ thị trườnghay bên trong DN, tìm ra nguyên nhân của những phát sinh đó, xem nguyên nhânnày đến từ đâu Bước này phải được tiến hành thường xuyên, liên tục để đảm bảo cácmục tiêu đề ra được thực hiện, các hoạt động được đi theo đúng hướng vì trong nềnkinh tế thị trường hiện nay điều kiện thị trường luôn biến đổi từ đó nó làm cho cácmục tiêu đề ra lúc trước thì có thể phù hợp nhưng sau này thì không còn phù hợpnữa Trong bước này còn phát hiện ra những trục trặc trong khâu tổ chức phối hợpthực hiện giữa các bộ phận

1.3.4 Điều chỉnh thực hiện kế hoạch

Từ những phân tích của bước ba về các hiện tượng phát sinh không phù hợp vớinhững mục tiêu của DN trong quá trình thực hiện kế hoạch để từ đó có các quyết địnhbước đi phù hợp để điều chỉnh kế hoạch Các điều chỉnh này có thể là:

- Thay đổi nội dung hình thức tổ chức, theo đó thì những mục tiêu đặt ra không bịthay đổi mà chỉ thay đổi các khâu trong quá trình quản lý từ những phân tích về sự phốihợp giữa các bộ phận trong quá trình thực hiện kế hoạch, thấy có những điều không hợp

lý để từ đó thay đổi cách thức quản lý, thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đề ra

- Quyết định chuyển hướng sản xuất kinh doanh trong những điều kiện bất khảkháng, những hướng chuyển đổi này thường được nằm trong những phương án mà DN

đã xác định trong khâu soạn lập kế hoạch

Quy trình kế hoạch là một quá trình yêu cầu có sự linh hoạt mềm dẻo cao, nókhông thể là sự tuần tự từng bước mà phải là sự đan xen, hỗ trợ lẫn nhau giữa các bước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

1.4 Nội dung của kế hoạch kinh doanh Ngân hàng thương mại

1.4.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

Cũng như các DN khác, NHTM sử dụng các yếu tố sản xuất như lao động, tư liệulao động, đối tượng lao động (tiền vốn) làm yếu tố đầu vào, để sản xuất ra những yếu

tố đầu ra dưới hình thức dịch vụ tài chính mà khách hàng yêu cầu, luôn phải đối đầuvới những thách thức của thị trường cạnh tranh và đầy biến động Tuy nhiên, NHTM

là một doanh nghiệp đặc biệt Nét đặc biệt của doanh nghiệp Ngân hàng được thể hiện

ở các nội dung sau:

- Lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng là tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng.Đây là lĩnh vực “đặc biệt” vì trước hết nó liên quan trực tiếp đến tất cả các ngành, liênquan đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội Mặt khác, lĩnh vực tiền tệ - Ngân hàng

là lĩnh vực rất “nhạy cảm”, nó đòi hỏi một sự thận trọng trong điều hành hoạt động

Ngân hàng để tránh những thiệt hại cho nền kinh tế - xã hội Chất liệu kinh doanh của

Ngân hàng là tiền tệ, mà tiền tệ là công cụ được nhà nước sử dụng để quản lý vĩ mô

nền kinh tế, nó quyết định đến sự phát triển hoặc suy thoái của cả một nền kinh tế, do

đó chất liệu này được nhà nước kiểm soát rất chặt chẽ

- Là một doanh nghiệp, nhưng nguồn vốn chủ yếu mà Ngân hàng sử dụng trong

kinh doanh là vốn huy động từ bên ngoài, trong khi đó vốn riêng của Ngân hàng lại

chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng nguồn vốn kinh doanh, nên hoạt động kinh doanhcủa NHTM luôn gắn liền với một rủi ro mà ngân hàng buộc phải chấp nhận với mộtmức độ mạo hiểm nhất định Bởi vì trong hoạt động kinh doanh hằng ngày của mình,NHTM không những phải đảm bảo nhu cầu thanh toán, chi trả như mọi loại hình DNkhác mà còn phải đảm bảo tốt nhu cầu chi rả tiền gửi của khách hàng Do đó đối vớiviệc xây dựng kế hoạch thì phân tích khả năng thanh khoản của NHTM là vô cùngquan trọng Bên cạnh đó rủi ro kinh doanh đi kèm với những biến động rất lớn tronghoạt động kinh doanh sẽ thực sự gây khó khăn rất lớn cho các nhà làm kế hoạch Vìvậy các nhà làm kế hoạch cần thường xuyên có sự quan tâm chú ý, đặc biệt là trongkhâu kiểm tra, giám sát để phát hiện kịp thời các rủi ro cũng như những biến động bấtngờ từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục phù hợp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

- Trong tổng tài sản của Ngân hàng, tài sản hữu hình chiểm tỷ trọng rất thấp, mà

chủ yếu là tài sản vô hình Nó tồn tại dưới hình thức các tài sản tài chính, chẳng hạnnhư các loại kỳ phiếu, cổ phiếu, hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ và các loại giấy

tờ có giá trị khác Hoạt động kinh doanh của NHTM có liên quan đến nhiều mặt, nhiềulĩnh vực hoạt động, nhiều đối tượng khách hàng khác nhau và là hoạt động chứa nhiềurủi ro, bởi lẽ nó tổng hợp tất cả các rủi ro của khách hàng đồng thời rủi ro trong hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng có thể gây ảnh hưởng lớn cho nền kinh tế hơn bất kìrủi ro nào vì tính chất lây lan có thể làm rung chuyển toàn bộ hệ thống kinh tế Do đótình hình hoạt động của NHTM có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các hoạt động kinh doanhcủa DN, tâm lý của người dân cũng như của cả nền kinh tế Chính vì vậy trong quátrình hoạt động các NHTM phải thường xuyên cảnh giác, nghiên cứu, phân tích, đánhgiá và dự báo cũng như có các biện pháp phòng ngừa từ xa có hiệu quả

- Hoạt động kinh doanh của NHTM chịu sự chi phối rất lớn bởi chính sách tiền tệ

của Ngân hàng trung ương Một NHTM không thể mở rộng hoạt động kinh doanh khi

Ngân hàngtrung ương đang áp dụng chính sách đóng băng tiền tệ, hạn chế lạm phát vàngược lại Do đó, việc Ngân hàng mở rộng hay thu hẹp hoạt động kinh doanh của

mìnhđều phải chịu sự chi phối bởi chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương Mặtkhác, ngành ngân hàng là một ngành nhạy cảm, có sự ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộnền kinh tế của một quốc gia, là một công cụ hữu ích điều chỉnh kinh tế của nhà nước

Vì vậy ngành ngân hàng phải chịu sự kiểm soát chặt chẽ của nhà nước bằng hệ thốngluật lệ do nhà nước quy định nhằm đảm bảo cho hoạt động này được vận hành an toàn,hiệu quả Trên thực tế, các quy định này có thể được điều chỉnh nên trong quá trìnhxây dựng kế hoạch, các NHTM thường phải chuẩn bị những chính sách linh hoạt đểứng phó kịp thời với những thay đổi mà nhà nước đưa ra

- NHTM là một trung gian tín dụng, đóng vai trò một tổ chức trung gian đứng ra

tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, biến nó

thành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư

cho các ngành kinh tế, nhu cầu vốn tiêu dùng của toàn xã hội Như vậy, có thể nói

NHTM là nhịp cầu nối liền những chủ thể thừa vốn (các cá nhân có thu nhập nhưngchưa có nhu cầu sử dụng, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế vừa tiêu thụ được sản

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

phẩm nhưng chưa có nhu cầu nhập vật tư, hàng hóa) với các chủ thể thiếu vốn (những

cá nhân phát sinh nhu cầu nhưng thu nhập lại chưa có, hay các doanh nghiệp, các tổ

chức kinh tế đang cần nhập vật tư, nguyên liệu nhưng chưa tiêu thụ được sản phẩm)

1.4.2 Nội dung của kế hoạch kinh doanh Ngân hàng thương mại

KHKD NHTM bao gồm 4 nội dung: Kế hoạch tài chính, kế hoạch huy động vốn,

kế hoạch tín dụng và kế hoạch dịch vụ bán lẻ

- Kế hoạch tài chính: Trong KHKD đây là một bộ phận quan trọng, các mục tiêukinh doanh được phản ánh thông qua các chỉ tiêu tài chính Đồng thời cơ sở để địnhhướng, điều chỉnh các mục tiêu kinh doanh nhằm đạt lợi nhuận cao nhất được thể hiện

ở kết quả thực hiện các chỉ tiêu tài chính Kế hoạch tài chính thể hiện tình hình thựchiện của nó ở năm hiện hành của toàn bộ hệ thống và tổng hợp các Chi nhánh; phântích các yếu tố ảnh hưởng; đánh giá chung về thực hiện kế hoạch

- Kế hoạch huy động vốn: Kế hoạch này thể hiện các chỉ tiêu nguồn vốn đặc biệt

là về công tác huy động vốn của ngân hàng Không một ngân hàng nào mà không xâydựng cho mình một kế hoạch nguồn vốn, bởi vốn chính là yếu tố đầu vào quan trọngnhất đối với hoạt động kinh doanh của mọi ngân hàng cũng như mọi doanh nghiệp,mọi tổ chức

- Kế hoạch tín dụng: Đây là hình thức thể hiện cụ thể nhất các mục tiêu hoạtđộng tín dụng trong thời gian 1 năm Mức dư nợ cuối năm, tốc độ tăng trưởng dưnợ là các mục tiêu được đề cập trong kế hoạch tín dụng Kế hoạch tín dụng được xâydựng cùng với kế hoạch huy động vốn, nhằm bảo đảm cân đối giữa nguồn vốn và sửdụng nguồn vốn

- Kế hoạch dịch vụ bán lẻ: Là kế hoạch hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ vớicác sản phẩm, dịch vụ ngân hàng như kế hoạch phát hành - thanh toán thẻ, kế hoạchthanh toán xuất nhập khẩu, dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ chuyển tiền nhằmphục vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Đồng thời nâng cao năng lựccạnh tranh, đa dạng hóa hoạt động ngân hàng nhằm đem lại lợi ích cao hơn trước tìnhhình hoạt động tín dụng ngày càng khó khăn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thực hiện kế hoạch kinh doanh của NHTM

1.5.1 Nhân tố bên trong

1.5.1.1 Nhân tố nguồn nhân lực

Nhân tố con người là yếu tố quyết định quan trọng đến sự thành bại trong bất kỳ

hoạt động nào của các NHTM Xã hội càng phát triển thì càng đòi hỏi các Ngân hàng

càng phải cung cấp nhiều dịch vụ mới và có chất lượng Chính điều này, đòi hỏi chấtlượng của nguồn nhân lực cũng phải được nâng cao, để đáp ứng kịp thời đối với nhữngthay đổi của thị trường, xã hội Việc sử dụng nhân lực có đạo đức nghề nghiệp, giỏi về

chuyên môn, sẽ giúp cho NH tạo lập được những khách hàng trung thành, ngăn ngừađược những rủi ro có thể xảy ra trong các hoạt động kinh doanh, đầu tư và đây cũng là

nhân tố giúp các NH giảm thiểu được các chi phí hoạt động Tuy nhiên, trong quá trình

phát triển, nguồn nhân lực luôn phải chú trọng việc gắn phát triển nhân lực với công

nghệ mới

Chất lượng bộ máy lãnh đạo và các quản trị viên, trình độ chuyên môn, giao tiếp,

tinh thần trách nhiệm, sự nhiệt tình, đạo đức nghề nghiệp của lực lượng nhân viên tác

nghiệp, không khí nơi làm việc, chính sách tuyển dụng nhân viên, kinh nghiệm và tínhnăng động của nhân viên , tất cả là những yếu tố tạo lực đẩy cho Ngân hàng đạt được

mục tiêu Vì vậy nhân lực ngành Ngân hàng có những đòi hỏi đặc thù về khả năng tư

duy, những đức tính cần thiết như trung thực, cần cù, cẩn trọng, khả năng sử dụng

ngoại ngữ, máy tính tốt, năng lực giao tiếp tốt và sức khoẻ bền bỉ, dẻo dai

1.5.1.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý

Ngân hàng là một doanh nghiệp Tuỳ theo quy mô hoạt động, hình thức sở hữu

và chiến lược hoạt động mà mỗi Ngân hàng phải tìm hình thức tổ chức phù hợp Tổ

chức bộ máy của Ngân hàng lớn thường gồm nhiều bộ phận (phòng ban) hơn các Ngânhàng trung bình và nhỏ

Ngân hàng lớn thường có nhiều Chi nhánh, sở hữu nhiều công ty, hoạt động trên

nhiều lĩnh vực, thị trường, và có thể có nhiều Chi nhánh ở nước ngoài Ngân hàng lớn

thực hiện các hoạt động Ngân hàng bán buôn với những khách hàng lớn (tổng công ty,

các tập đoàn kinh tế…) Vì vậy, tổ chức bộ máy của Ngân hàng phải mang tính chuyên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

môn hoá cao Tổ chức bộ máy của Ngân hàng lớn còn thể hiện ở tổ chức bộ máy củacác đơn vị thành viên Các Chi nhánh của Ngân hàng lớn bao gồm nhiều phòngchuyên sâu như tín dụng công ty, tín dụng tiêu dùng, thẩm định và bảo lãnh, kế toán và

thanh toán quốc tế, ủy thác,…

Các Ngân hàng nhỏ thường ít hoặc không có Chi nhánh, hoạt động trong phạm viđịa phương, nghiệp vụ kém đa dạng Để thích ứng với quy mô nhỏ, doanh lợi thấp,Ngân hàng nhỏ thường tổ chức bộ máy gọn, mỗi phòng có thể kiêm nhiệm nhiều

nhiệm vụ, chẳng hạn phòng tín dụng vừa cho vay doanh nghiệp vừa cho vay tiêu dùng,

vừa phân tích dự án… Ngân hàng nhỏ đòi hỏi mỗi cán bộ phải đa năng So với Ngânhàng lớn, mối liên kết giữa các bộ phận của Ngân hàng nhỏ chặt chẽ hơn, khả năng

kiểm soát của ban giám đốc đối với các bộ phận cao hơn

Tổ chức bộ máy của Ngân hàng không ngừng thay đổi trước thay đổi của môitrường kinh doanh Sự phát triển của các tổ chức tài chính mới, sự ra đời của các sản

phẩm Ngân hàng, sự thay đổi về nhu cầu tiết kiệm hay vay mượn, sự phát triển của

công nghệ, quá trình đa dạng hoá, toàn cầu hoá tạo mối liên kết mới… đều dẫn đến sựthay đổi bộ máy của Ngân hàng

Tổ chức bộ máy nhằm mục tiêu chủ yếu là tăng hiệu suất công việc, dẫn đến tăng

thu nhập, giảm rủi ro cho Ngân hàng Mỗi Chi nhánh, công ty con, phòng ban tổ chức

ra đều gia tăng chi phí nhân công, chi phí quản lý, chi phí đầu tư… Hơn nữa, nếu phânđịnh nhiệm vụ không rõ ràng có thể dẫn đến trùng lặp giữa các phòng Vì vậy, tổ chức

bộ máy phải đảm bảo quyền và hiệu quả kiểm soát của ban giám đốc vừa phải tăngtính độc lập tương đối của các thành viên

1.5.1.3 Năng lực tài chính

Năng lực tài chính của một NHTM thường được biểu hiện trước hết là qua khảnăng mở rộng nguồn vốn chủ sở hữu, vì vốn chủ sở hữu thể hiện sức mạnh tài chính

của một Ngân hàng Tiềm lực về vốn chủ sở hữu ảnh hưởng tới quy mô kinh doanh

của Ngân hàng như: Khả năng huy động và cho vay vốn, khả năng đầu tư tài chính và

trìnhđộ trang bị công nghệ Thứ hai, khả năng sinh lời cũng là một nhân tố phản ánh

về năng lực tài chính của một Ngân hàng, vì nó thể hiện tính hiệu quả của một đồng

vốn kinh doanh Thứ ba là, khả năng phòng ngừa và chống đỡ rủi ro của một Ngân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

hàng, cũng là nhân tố phản ánh năng lực tài chính Nếu nợ xấu tăng thì dự phòng rủi ro

cũng phải tăng để bù đắp rủi ro, có nghĩa là khả năng tài chính cho phép sử dụng để bùđắp tổn thất có thể xảy ra Ngược lại, nếu nợ xấu tăng nhưng dự phòng rủi ro không đủ

để bù đắp, có nghĩa là tình trạng tài chính xấu và năng lực tài chính bù đắp cho các

khoản chi phí này bị thu hẹp

1.5.1.4 Năng lực của bộ phận kế hoạch

Nguồn lực và cơ cấu của bộ máy lập kế hoạch có sức ảnh hưởng không nhỏ đếnhoạt động kinh doanh của ngân hàng Bên cạnh đó thì năng lực của những cán bộ làmcông tác này cũng hết sức quan trọng, bởi đây là những người trực tiếp xây dựng kếhoạch SXKD, vạch ra các kế hoạch phát triển ngân hàng trên cơ sở những thông tinthu được Chình vì vậy năng lực của những cán bộ làm kế hoạch có ảnh hưởng rất lớnđến tính khả thi của bản kế hoạch, cũng như công tác kế hoạch của toàn Ngân hàng

Để Ngân hàng hoàn thành tốt công tác kế hoạch SXKD của mình thì các cán bộ kếhoạch phải thực sự có chuyên môn, nhạy bén, có tầm nhìn, dự đoán được tương lai,nắm chắc tình hình cũng như khả năng của DN

1.5.1.5 Văn hóa của tổ chức

Văn hóa trong tổ chức cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quảkinh doanh của ngân hàng Đó là những chuẩn mực, khuôn mẫu, giá trị truyền thống

mà mọi thành viên trong Ngân hàng đều phải tôn trọng và phải tuân theo một cách tựnguyện Nó được thể hiện qua khả năng tự quản của cá nhân, cơ chế kiểm tra, mức độgắn bó giữa ban lãnh đạo với nhân viên và giữa các thành viên với nhau, ý thức tráchnhiệm trong công việc của mọi người trong ngân hàng Nếu trong nội bộ hệ thốngngân hàng, các thành viên xây dựng được một nền văn hóa tốt đẹp sẽ tạo nên ấn tượngtốt và sự tin tưởng của khách hàng, từ đó cũng góp phần thành công cho KHKD củaNgân hàng

1.5.2 Nhân tố bên ngoài

1.5.2.1 Nhân tố kinh tế

Đây là các nhân tố được tạo bởi các giai đoạn chu kỳ kinh tế, tỷ lệ lạm phát, tốc

độ tăng trưởng của GDP, triển vọng các ngành nghề kinh doanh sử dụng vốn Ngân

hàng, cơ cấu chuyển dịch giữa các khu vực kinh tế, xu hướng đầu tư và chi tiêu thường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

xuyên của chính phủ, mức độ ổn định giá cả, lãi suất, cán cân thanh toán và ngoạithương… Môi trường kinh tế luôn tạo áp lực cho các NHTM phải phát triển để đápứng được các đòi hỏi không ngừng từ số lượng và chất lượng của các hoạt động kinh

doanh, dịch vụ của Ngân hàng Đồng thời, sự ổn định cũng như các cơ hội cạnh tranh

lại có thể tạo điều kiện thúc đẩy cho hoạt động Ngân hàng phát triển

Đối với chủ Ngân hàng và những người kinh doanh Ngân hàng, hoạt động kinh

doanh ở mỗi Ngân hàng trong các thời kỳ luôn chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi môitrường kinh doanh Đây là nhân tố bên ngoài tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh

doanh của từng Ngân hàng mà Ngân hàng không chủ động kiểm soát được Tất nhiên,

sự ảnh hưởng bởi những tác động từ phía môi trường kinh doanh cũng là đặc trưng

chung của mọi lĩnh vực kinh doanh, nhưng lại có những khác biệt về tính chất vàcường độ Hoạt động Ngân hàng lệ thuộc nhiều vào các hoạt động kinh tế chung của

nền kinh tế xã hội, mà trước hết là các hoạt động sản xuất, lưu thông, tiêu dùng các sản

phẩm vật chất Việc cung ứng và lưu thông tiền cũng như các dịch vụ tài chính – tiền

tệ nói chung, lệ thuộc chặt chẽ vào quá trình tái sản xuất ra các của cải vật chất, vào

tình hình hoạt động của các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, thương mại,tiêu dùng cá nhân… Bất kỳ biến động đáng kể nào của các lĩnh vực này, đều trực tiếp

hay gián tiếp ảnh hưởng đến thị trường tài chính và hoạt động Ngân hàng Bởi vì sựtăng trưởng và phát triển hay suy thoái trong các lĩnh vực nói trên trực tiếp ảnh hưởngđến sản lượng, thu nhập, tiêu dùng, tiết kiệm và đầu tư của nền kinh tế, theo hướng giatăng hay giảm sút, và do đó trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng thu lợi nhuận, khả năng

trả nợ của các con nợ, mà con nợ chính của nền kinh tế luôn là các Ngân hàng

1.5.2.2 Nhân tố chính trị - luật pháp

Ngân hàng là lĩnh vực hoạt động được kiểm soát chặt chẽ về phương diện pháp

luật hơn so với các ngành khác Ở hầu hết các quốc gia, hoạt động Ngân hàng luôn đượcđặt dưới một hệ thống quy định chặt chẽ và trong khung pháp lý được xây dựng nhằm

kiểm soát hoạt động Ngân hàng, kiểm soát việc cung cấp các dịch vụ Ngân hàng, chấtlượng tín dụng, tình trạng vốn chủ sở hữu và cả cách thức Ngân hàng phát triển, mở

rộng hoạt động với mục đích cuối cùng là nâng cao chất lượng phục vụ cộng đồng Có

bảy lý do chính để Ngân hàng trở thành đối tượng quản lý của chính phủ, đó là:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

-Đánh giá thực trạng hiện đại hoá hoạt động của các NHTM Việt Nam

- Bảo đảm sự an toàn cho các khoản tiết kiệm của dân chúng

- Kiểm soát mức cung ứng tiền tệ và tín dụng, phục vụ mục tiêu kinh tế chung

của quốc gia

- Tăng cường lòng tin của dân chúng đối với hệ thống tài chính, đảm bảo các

khoản tiết kiệm được tập trung cho đầu tư sản xuất và quá trình thanh toán được nhanh

chóng và hiệu quả

-Ngăn chặn sự tập trung tiềm lực tài chính vào tay một số ít cá nhân hay tổ chức

- Cung cấp cho chính phủ các khoản tín dụng, thuế và các dịch vụ tài chính khác

- Trợ giúp các khu vực của nền kinh tế có nhu cầu tín dụng đặc biệt (như hộ giađình, doanh nghiệp vừa và nhỏ, nông nghiệp

Các chính sách tác động đến hoạt động động kinh doanh của Ngân hàng như

chính sách cạnh tranh, phá sản, sát nhập, cơ cấu và tổ chức Ngân hàng, các quy định

về cho vay, bảo hiểm tiền gửi, dự phòng rủi ro tín dụng, quy định về quy mô vốn tựcó… được quy định trong luật Ngân hàng và các quy định hướng dẫn thi hành luật

Ngoài ra, chính sách tiền tệ, chính sách tài chính, chính sách thuế, tỷ giá, quản lý nợ

của nhà nước, các quy định về dự trữ bắt buộc, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu… do các cơ

quan quản lý hữu quan như Ngân hàng trung ương, Bộ Tài chính ban hành… cũngthường xuyên tác động vào hoạt động của Ngân hàng

Để xây dựng và thực hiện tốt công tác lập kế hoạch, Ngân hàng phải linh hoạt, cóbiện pháp điều chỉnh kịp thời với những thay đổi về đường lối chính sách của Nhà nước

1.5.2.3 Nhân tố công nghệ - kỹ thuật

Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng là việc làm thường xuyên, liên tục

của cả hệ thống Ngân hàng Hoạt động Ngân hàng nói chung và công nghệ tin học

Ngân hàng nói riêng không thể tách rời hoạt động của kinh tế xã hội đất nước Do vậy,

công nghệ thông tin Ngân hàng nhất thiết chịu sự chi phối của các chính sách về công

nghệ thông tin quốc gia Để công nghệ Ngân hàng phát triển thì trước hết nền tảng của

hạ tầng công nghệ thông tin quốc gia phải phát triển mạnh Mặt khác, do tính chất đặc

thù của hoạt động Ngân hàng theo hệ thống từ trung ương đến địa phương, sự thống

nhất trong toàn hệ thống rất cao; cho nên các quy trình nghiệp vụ, các sản phẩm ứng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

dụng mới chỉ phát huy được thế mạnh, tính hiệu quả cao khi đã có một hệ thống mạng

thông tin mạnh, đồng bộ được kết nối bởi những đường truyền thông tốt; tốc độ cao,dung lượng lớn… và đặc biệt quan tâm tới sự an toàn bảo mật cao của hệ thống mạng

thông tin Ngân hàng

1.5.2.4 Nhân tố văn hóa - xã hội

Nhân tố môi trường văn hóa - xã hội là những vấn đề mang tính lâu dài và tươngđối ít thay đổi, có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động Ngân hàng như văn hoá tiêu dùng,

thói quen sử dụng các dịch vụ Ngân hàng trong đời sống, tập quán tiết kiệm, đầu tư,ứng xử trong quan hệ giao tiếp, kỳ vọng cuộc sống, cộng đồng tôn giáo, sắc tộc, xuhướng về lao động… Nhân tố môi trường xã hội còn bao gồm cả yếu tố dân số và yếu

tố tự nhiên

- Yếu tố dân số: Đó là các yếu tố về cơ cấu dân số theo độ tuổi, giới tính, thu

nhập, mức sống,…Tỷ lệ tăng dân số, quy mô dân số, khả năng dịch chuyển dân số

giữa các khu vực kinh tế, giữa thành thị và nông thôn Yếu tố dân số có ảnh hưởng lớnđến kế hoạch và chiến lược kế hoạch của Ngân hàng thương mại

- Yếu tố tự nhiên: Sự khan hiếm các nguồn tài nguyên, khả năng sản xuất hàng

hoá trên các vùng tự nhiên khác nhau, vấn đề ô nhiễm môi trường, thiếu năng lượng

hay lãng phí tài nguyên thiên nhiên có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu tư cho vay

của Ngân hàng

1.5.2.5 Các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Cũng như bất kỳ loại hình đơn vị nào trong kinh tế thị trường, các NHTM trongkinh doanh luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, không chỉ từ các NHTM khác

mà từ tất cả các tổ chức tín dụng đang cùng hoạt động kinh doanh trên thương trườngvới mục tiêu là giành giật khách hàng, tăng thị phần tín dụng, mở rộng cung ứng cácsản phẩm dịch vụ cho nền kinh tế Tuy nhiên kinh doanh trong lĩnh vực Ngân hàng làrất nhạy cảm, tính cạnh tranh cũng có những đặc thù riêng Theo đó hoạt động Ngânhàng mang tính hệ thống rất cao, nếu năng lực cạnh trạnh của một Ngân hàng yếu kém

dễ dẫn đến khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường tiền tệ và có thể ảnh hưởng

xấu đến toàn bộ nền kinh tế Các NHTM vừa phải cạnh tranh với nhau để giành giậtthị phần nhưng lại vừa phải hợp tác với nhau, nhằm hướng tới một môi trường lành

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

mạnh để tránh rủi ro hệ thống Vì vậy các Ngân hàng phải tìm cho mình một chiếnlược phù hợp để có thể phát triển và đứng vững trên thị trường.

1.6 Các chỉ tiêu đánh giá thực hiện kế hoạch kinh doanh

1.6.1 Số tuyệt đối

1.6.1.1 Số tuyệt đối

-Khái niệm: Số tuyệt đối là chỉ tiêu biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng

kinh tế xã hội trong điều kiện thời gian và điạ điểm cụ thể

-Tác dụng:

+ Phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp, quản lý nhà nước, vì muốn quản

lý và kinh doanhđược thì trước hết người quản ký phải biết được tình hình cụ thể về

mọi mặt Thí dụ: Biết được tình hình đất đai, lao động, vốn từ đó mới có kế hoạch

sắp xếp sử dụng một cách hợp lý các nguồn lực đó vào kinh doanh và quản lý xã hội

+ Phục vụ cho công tác kế hoạch như lập và kiểm tra thực hiện kế hoạch, các dự án.+ Căn cứ tính toán, so sánh các chỉ tiêu thống kê

- Các loại số tuyệt đối:

+ Số tuyệt đối thời kỳ: Phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng trong một

khoảng thời gian nhất định Nó hình thành được là nhờ sự tích luỹ về lượng của hiệntượng suốt thời gian nghiên cứu

Đặc điểm: Phản ánh quá trình của hiện tượng, các số tuyệt đối thời kỳ của một

chỉ tiêu có thể cộng được với nhau để được số lượng của thời kỳ lớn hơn, thời kỳ càng

dài thì trị số của chỉ tiêu càng lớn

+ Số tuyệt đối thời điểm: Phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên

cứu tại một thời điểm nhất định

Đặc điểm: Số tuyệt đối thời điểm chỉ phản ánh trạng thái của hiện tượng Các số

tuyệt đối thời điểm của cùng một chỉ tiêu ở các thời điểm khác nhau không cộng lạiđược với nhau được Thời điểm khác nhau, trị số của chỉ tiêu cũng khác nhau

1.6.1.2 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối

Phản ánh sự thay đổi về trị số tuyệt đối của chỉ tiêu giữa hai thời gian nghiên

cứu Tuỳ theo mục đích nghiên cứu ta có:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

- Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn: Biểu hiện lượng tăng (giảm) tuyệt đối

giữa hai kỳ liên tiếp

= yi yi-1 (i =

- Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc: Biểu hiện lượng tăng (giảm) tuyệt đối

giữa kỳ nghiên cứu và kỳ chọn làm gốc

Y = Yi Y0 (i =2,n)

1.6.2 Số tương đối

- Khái niệm : Số tương đối trong thống kê là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh

giữa hai lượng tuyệt đối của hiện tượng nghiên cứu

-Ý nghĩa :

+ Số tương đối là một trong những chỉ tiêu phân tích thống kê Tuỳ theo mụcđích nghiên cứu mà nó cho ta biết rõ hơn đặc điểm của hiện tượng, hay bản chất hiệntượng một cách sâu sắc hơn

+ Dùng để giữ bí mật số tuyệt đối

-Các loại số tương đối :

Các số tương đối trong thống kê không phải là do kết quả của điều tra và tổng

hợp thống kê mà là do kết quả so sánh 2 số tuyệt đối đã có Vì vậy mỗi số tương đốiđều có gốc so sánh Tuỳ theo mục đích so sánh mà gốc so sánh được chọn khác nhau

Do đó, khi sử dụng gốc so sánh khác nhau mà có các loại số tương đối sau :

- Số tương đối kế hoạch : Dùng để lập và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch

về một chỉ tiêu nào đó Có 2 loại số tương đối kế hoạch :

+ Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch : Là tỷ lệ so sánh mức độ kế hoạch với mức

độ thực tế của chỉ tiêu ấy ở kì gốc

Công thức tính :

Số tuyệt đối kì kế hoạch

Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch = - x 100

Số tuyệt đối kì gốc

+ Số tương đối thực hiện kế hoạch : Là tỉ lệ so sánh giữa mức độ thực tế đạt được

trong kì nghiên cứu với mức độ kế hoạch đề ra cùng kì của một chỉ tiêu nào đó Mục

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

đích sử dụng là xác định mức độ thực hiện nhiệm vụ kế hoạch trong một thời gian nhấtđịnh (tháng, quý, năm).

Công thức tính :

Số tuyệt đối thực tế đạt được

Số tương đối thực hiện kế hoạch = - x 100

Số tuyệt đối kế hoạch đề ra

- Số tương đối động thái : Biểu hiện sự so sánh mức độ của hiện tượng ở 2 thời kì

hay 2 thời điểm khác nhau nhằm phản ánh rõ hơn tình hình của hiện tượng ở thời kỳ

hay thời điểm nghiên cứu

Công thức tính :

Số tuyệt đối kì báo cáo (kì nghiên cứu)

Số tương đối động thái (%) = - x 100

Trang 35

CHƯƠNG II : ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á

– CHI NHÁNH HUẾ GIAI ĐOẠN 2015 - 2017 2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đông Á Việt Nam và chi nhánh Huế 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đông Á Việt Nam và CN Huế

Ngân hàng Đông Á (DAB) được thành lập vào ngày 01/07/1992, với số vốn điều

lệ ban đầu là 20 tỷ đồng, 56 cán bộ công nhân viên và 3 phòng ban nghiệp vụ, qua 23năm hoạt động, với tầm nhìn, mục tiêu, chiến lược hướng đến lĩnh vực bán lẻ, DongABank đã khẳng định vị trí hàng đầu về việc phát triển ứng dụng công nghệ không

ngừng của mình trong hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam Những

thành tựu vượt bậc của DongA Bank được thể hiện qua những con số ấn tượng : Tínhđến 31/12/2014 vốn điều lệ của DongA Bank là 5.000 tỷ đồng, tổng tài sản đến cuốinăm 2014 là 87.258 tỷ đồng , 9 Khối 36 phòng ban trung tâm thuộc Hội sở cùng 3

công ty thành viên và 223 Chi nhánh, phòng giao dịch trên toàn quốc, tổng số cán bộ,nhân viên là 4.183 (trong đó 4.112 lượt CBNV là được đào tạo kiến thức, kỹ năng chođội ngũ phát triển kinh doanh, vận hành và các nghiệp vụ liên quan, trên 7,5 triệu

khách hàng Cá nhân và Doanh nghiệp), 1,6 tỷ USD doanh số chi trả Kiều hối

Nhận thấy được những tiềm năng phát triển của thành phố Huế qua các bướcphát triển kinh tế đáng kể như tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức 13, cao hơn mứctrung bình cả nước, chỉ số năng lực cạnh tranh cao với 60,71 điểm, xếp thứ 15/64 tỉnhthành, Ngân hàng TMCP Đông Á đã thành lập Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đông ÁChi nhánh Huế ngày 29/07/2009 Tiền thân là Công ty Kiều hối Đông Á - Chi nhánhHuế thành lâp ngày 24/06/2002 và năm 2006 chuyển sang thành DongA Bank - Phònggiao dịch Huế Ban lãnh đạo Ngân hàng Đông Á đã xây dựng tòa nhà trụ sở mớiDongA Bank tại thành phố Huế theo mô hình tòa nhà hội sở, khang trang, hiện đại,đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu giao dịch tài chính không ngừng tăng lên theo sự pháttriển của đời sống Kinh tế - Xã hội của người dân địa phương

Các CN và PGD của Ngân hàng Đông Á tại Huế :

-CN TP Huế 26 Lý Thường Kiệt - P Vĩnh Ninh, TP Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

- Quỹ tiết kiệm Mai Thúc Loan 82 Mai Thúc Loan - P Thuận Lộc, TP Huế

-Trong bối cảnh chung của nền kinh tế, DongA Bank với chiến lược “Đổi mới vàPhát triển” của mình để tạo ra động lực chuyển biến mạnh mẽ Với lòng nhiệt huyết củatoàn hệ thống, DongA Bank không ngừng phát huy tiềm lực nội bộ, coi đây là nền tảngcốt lõi của sự bền vững để phát triển, DongA Bank luôn đồng hành phát triển với sựvươn lên không ngừng là động lực to lớn để DongA Bank vững vàng tiến lên phía trước.Tuy vẫn còn nhiều khó khăn thách thức, nhưng với đội ngũ quản tri điều hành có kinhnghiệm tích lũy, có nhiệt huyết cao với sự quyết tâm nổ lực của toàn thể CBNV, với nềntảng ổn định và những kế hoạch chủ động, DongA Bank nhất định sẽ thành công trêncon đường chinh phục những mục tiêu của mình trong các năm tiếp theo

2.1.2 Bộ máy tổ chức, quản lý của Ngân hàng TMCP Đông Á CN Huế

-PGD Mai Thúc Loan

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Ngân hàng TMCP Đông Á - CN Huế

Tổ chức bộ máy quản lý tốt sẽ góp phần không nhỏ trong việc nâng cao hiệu quảkinh doanh của chi nhánh Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh thể hiện qua

BPGD-NQ

BPHC-TH

BPHỖTRỢTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

2.1.2.2 Nhiệm vụ của các phòng ban

-Ban giám đốc : Chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của Chi nhánh Xây dựng,kiểm tra, thực hiện các chương trình hành động cụ thể để hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch

-Bộ phận giao dịch - ngân quỹ (BP GD - NQ) : Bao gồm các nhiệm vụ sau

+ Trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, thực hiện giao dịch với khách hàng

+ Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy địnhcủa NHNN, NH DAB - Hội sở chính

+ Lập các báo cáo về tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh

+ Quản lý tập trung việc tập trung kinh doanh vốn

-Bộ phận hành chính - tổng hợp ( BP HC - TH) : Bao gồm các nhiệm vụ

+ Xây dựng các quy chế, tổ chức ngân hàng

+ Quản lý nhân sự, thi đua, lao động, tiền lương của nhân viên

+ Tiến hành những công việc phụ vụ cho nội bộ của chi nhánh

+ Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức quản lý và tuyển dụng

+ Chịu trách nhiệm về công tác tài chính của ngân hàng

-Bộ phận hỗ trợ : Tiến hành những công việc phục vụ cho nội bộ của chi nhánhRiêng bộ phận kiểm toán nội bộ do Hội sở chính cử đến để thực hiện các công việcnhư : Giám sát hoạt động của chi nhánh thông qua báo cáo, lập báo cáo thường kì và độtxuất theo yêu cầu của trưởng Ban kiểm soát nội bộ, của thanh tra NHNN địa phương

Bộ máy quản lý của Ngân hàng được tổ chức khá gọn nhẹ theo mô hình trựctuyến chức năng, vừa đảm bảo linh hoạt trong quản lý, hoạt động tốt đồng thời vừađảm bảo tiết kiệm chi phí

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

2.1.3 Tình hình nguồn lực của Ngân hàng TMCP Đông Á CN Huế

2.1.3.1 Tình hình nhân sự

B ảng 2.1 : Tình hình lao động của Ngân hàng TMCP Đông Á –

Chi nhánh Hu ế giai đoạn 2015 - 2017

Chỉ tiêu

2016/2015 2017/2016 SL

Lao động phổ thông 1 1 0 - - (1) (100)

(Nguồn: Phòng HC - TH - NHTMCP Đông Á Huế)

Đối với bất cứ DN nào thì nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất quyết định

sự thành công hay thất bại của một DN nói chung và bản thân ngành NH nói riêng

Kinh doanh về dịch vụ tài chính, hơn ai hết Ngân hàng Đông Á hiểu rằng yếu tố conngười là điều kiện tiên quyết tạo nên thành công của NH Do đó CN Huế rất quan tâmđến chất lượng nguồn nhân lực Từ bảng số liệu trên ta thấy tình hình lao động của NHĐông Á - CN Huế có sự thay đổi qua các năm Năm 2015 số lượng nhân viên là 60người; năm 2016 là 65 người tăng 8,3% Tuy nhiên, năm 2017 số lượng nhân viên của

CN giảm so với năm 2016 là 26,2% vì tại thời điểm có một số lượng nhân viên lớn

tuổi nghỉ hưu Số lượng nhân viên giảm nhưng CN luôn đảm bảo công tác phục vụkhách hàng để hoạt động kinh doanh của CN luôn đạt hiệu quả tốt

Nếu xét về tỷ lệ nam nữ thì nữ có số lượng nhiều hơn nam Cụ thể số lượng nhânviên nam năm 2015 là 23 người, năm 2016 là 25 người tăng 8,7%; số lượng nhân viên

nữ năm 2015 là 37 người, năm 2016 là 40 người tăng 8,1% Tuy nhiên do tổng số nhân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

viên của CN năm 2017 giảm nên số lượng nhân viên của nam và nữ cũng giảm Nhưng

số lượng nhân viên nam giảm nhiều hơn so với nhân viên nữ, trong khi nhân viên nam

2016 là 25 người thì vào năm 2017 chỉ còn 13 người tức là giảm 12 người; ngược lại

nhân viên nữ năm 2017 so với 2016 chỉ giảm 5 người Qua đó cho thấy do đặc thù của

ngành NH,ở các bộ phận giao dịch viên đều tuyển nữ bởi vì các giao dịch luôn đòi hỏi

sự nhẹ nhàng, khéo léo, kỹ năng giải quyết vấn đề một cách uyển chuyển nên nữthường có ưu thế hơn nam Cho nên trên thực tế ở hầu hết các NH số lượng nhân viên

nữ đều nhiều hơn nam

Theo trình độ NH luôn chú ý phát triển đội ngũ chuyên môn có năng lực cao Tỷ

lệ nhân viên có trình đại ĐH, CĐ cũng tăng lên; năm 2016 so với 2015 tăng 9,3% Sốlượng nhân viên trung cấp, sơ cấp và lao động phổ thông không thay đổi trong 2 năm

2016 và 2017 Điều này cho thấy chiến lược phát triển, xây dựng đội ngũ CBNV của

CN ngày càng chú trọng vào năng lực, trình độ chuyên môn Tuy nhiên vì số lượngnhân viên năm 2017 giảm nên số lượng nhân viên CĐ, ĐH, trung cấp, sơ cấp giảm cụ

thể CĐ, ĐH giảm 23,7% và trung cấp, sơ cấp giảm 40% so với năm 2016 Cũng đếnnăm 2017 số lượng nhân viên lao động phổ thông đã không còn ở CN

Trên thực tế, công tác tuyển dụng của CN ngày càng được thực hiện một cách

nghiêm túc và có hiệu quả Hầu hết nhân viên được tuyển dụng tại CN đều có tuổi đời

trẻ, được đào tạo đúng chuyên ngành và có tinh thần trách nhiệm trong công việc

Nhân sự được tuyển dụng cũng được bố trí một cách hợp lí, phù hợp năng lực của từngngười và tính chất công việc Suy cho cùng công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân

lực của CN cũng nhằm mục đích là nâng cao hiệu quả hoạt động của các phòng ban vàđáp ứng tốt hơn yêu cầu của một lượng khách hàng đang ngày một tăng lên của CN

2.1.3.2 Tình hình Tài sản và Nguồn vốn của CN giai đoạn 2015 - 2017

Tình hình tài sản và nguồn vốn là một trong những nhân tố quan trọng giúp đánh

giá sự phát triển và tiềm năng của NH Qua bảng số liệu 2.2, ta thấy được giá trị tài sản

của Ngân hàng Đông Á - CN Huế qua 3 năm 2015 - 2017 Cụ thể tổng tài sản và

nguồn vốn của NH từ 590.708 triệu đồng năm 2015 tăng 767.920 triệu đồng năm 2016(tương ứng tăng 30%) Ngược lại tình hình tài sản và nguồn vốn NH đã thay đổi vào

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

năm 2017 từ 767.920 triệu đồng năm 2016 giảm còn 751.867 triệu đồng tức là giảm

16.053 triệu đồng (tương ứng giảm 2%)

- Về tài sản

Chiếm tỷ lệ lớn nhất là khoản mục “Cho vay TCKT & CN” khi năm 2015 đạt

459.630 triệu đồng, qua năm 2016 đạt 605.889 triệu đồng tăng 31,8% so với năm 2015

và năm 2017 đạt 620.127 triệu đồng tăng 2,3% so với năm 2016 Như vậy tốc độ quay

vòng vốn và giải ngân của CN là khá cao Sự bất ổn liên tục từ nền kinh tế vĩ mô cùng

với hàng loạt chính sách mới từ NHNN đã gây rất nhiều khó khăn cho hệ thống NHnói chung và DAB nói riêng Tuy nhiên DAB và Ngân hàng Đông Á CN Huế đã rất nổ

lực để đạt được sự tăng trưởng đáng kể này

Ngược lại với sự phát triển các khoản vay thì tiền mặt tại quỹ, tiền gửi NHNN &TCTD, TSCĐ, TS có khác có sự thay đổi, cụ thể:

+ Tiền mặt tại quỹ năm 2015 là 10.574 triệu đồng, năm 2016 là 16.125 triệu đồngtương ứng tăng 52,5% so với năm 2015; nhưng đến 2017 tiền mặt tại quỹ có xu hướng

giảm năm 2017 chỉ còn 14.715 triệu đồng tương ứng giảm 8,7% so với năm 2016

+ Tiền gửi NHNN & TCTD năm 2016 tăng 75,1% so với năm 2015 cụ thể năm

2015 là 8.506 triệu đồng, năm 2016 là 14.898 triệu đồng và đến năm 2017 tiền gửi nàykhông thay đổi

+ Đối với TSCĐ của CN thì có xu hướng giảm qua các năm từ 14.531 triệu đồngnăm 2015, năm 2016 là 13.823 triệu đồng giảm 4,9% so với năm 2015 và đến 2017 là

12.950 triệu đồng giảm 6,3% so với năm 2016

+ Về tài sản có khác của CN có sự thay đổi qua các năm năm 2015 là 97.467

triệu đồng đến năm 2016 tài sản có khác của CN là 117.185 triệu đồng tăng 20,2% so

với năm 2015, đến năm 2017 thì lại giảm chỉ còn 89.177 triệu đồng giảm 23,9% và

cũng là năm có tài sản có khác thấp nhất trong 3 năm

Sở dĩ, tiền mặt tại quỹ, tiền gửi NHNN & TCTD, TSCĐ, TS có khác đều có xuhướng giảm như vậy bởi vì DAB nói chung và Ngân hàng Đông Á - CN Huế nói riêngđang có xu hướng tái cơ cấu, đáp ứng nhu cầu thiết thực của thị trường

Ngày đăng: 29/06/2021, 11:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w