1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Kinh tế phát triển_ Chuyển đổi cơ cấu và kiểu hình tăng trưởng Đông Á docx

20 409 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển đổi cơ cấu và kiểu hình tăng trưởng Đông Á
Tác giả Nguyễn Xuân Thành, Châu Văn Thành
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2004-2005
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 427,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tăng trưởng kinh tế và thay đổi cơ cấu Mức sản lượng đầu người càng caothường có cơ cấu rất khác so nước có sản lượng đầu người thấp.. Trường phái cơ cấu“Tăng trưởng kinh tế được coi là

Trang 1

Bài 04:

Chuyển đổi cơ cấu và kiểu hình tăng trưởng Đông Á

Perkins, Radelet, Gillis & Roemer (2001), Ch 3.

Chenery, Robinson & M Syrquin (1986), Ch 2.

Hendrik Van Den Berg (2001), Ch 1.

Kinh tế Phát triển - I Học kỳ Thu

2004-05

Phát triển kinh tế không chỉ là gia tăng thu nhập b/q đầu người

Khi thu nhập b/q đầu người gia tăng thì cơ cấu nền kinh tế cũng thay đổi.

Tăng trưởng kinh tế và thay đổi cơ cấu

Mức sản lượng đầu người càng caothường có cơ cấu rất khác so nước có sản lượng đầu người thấp

Người dân ở nước “giàu” thường làm nhiều công việc và tiêu thụ rổ HH&DV khác người dân ở nước “nghèo” (thu nhập đầu người thấp)

Tăng trưởng kinh tế = quá trình

Î không chỉ làm ra cùng một thứ nhiều hơn

Î mà thay đổi cơ cấu sx và tiêu dùng

Tại sao tăng trưởng làm thay đổi cơ cấu của nền kinh tế?

Trang 2

Bảng 1-3 Tỉ trọng (% GDP)

A 16 nước OECD*

B các nền kinh tế +

thu nhập thấp:

thu nhập trung bình cao:

thu nhập cao:

Mục tiêu KT-XH của VN đến 2010:

9 GDP tăng gấp đơi từ 2000 đền 2010 (tốc độ b/q 7%/năm)

9 Tăng trưởng cơng nghiệp: 10%/năm

9 Tăng trưởng xuất khẩu: 14%/năm

9 Tổng đầu tư đạt 30% GDP

9 Giảm tỉ lệ lao động nơng nghiệp từ 67% xuống cịn khoảng

50%; tăng tỷ lệ dân thành thị từ 25% lên 33%

9 Giảm tỷ trọng nơng nghiệp trong GDP từ 25% xuống 16-17%

và tăng tỷ trọng cơng nghiệp từ 35% lên 40-41%; dịch vụ từ 40% lên 42-43%

Trang 3

Tại sao tăng trưởng làm thay đổi cơ cấu của

nền kinh tế?

Cầu:

Thu nhập tăng Æ thói quen, sở thích, cơ cấu tiêu dùng thay đổi

Cung:

Vốn vật chất và con người gia tăng Æ tăng Y/L

Học tập cách thức tiến hành công việc hiệu quả hơn Æ tăng trưởng

Phương pháp sx và công nghệ cải tiến Æ tăng năng suất

Ngoại thương Æ thay đổi cơ cấu Æ tăng trưởng

Ngoại thương thúc đẩy thay đổi cơ cấu góp phần

tăng trưởng kinh tế

0,37 0,24

0,15 7,6

7,7 8,2

Thái lan

0,45 0,53

0,30 8,2

9,7 9,6

Đài Loan

0,31 0,34

0,14 9,4

10,3 8,6

Hàn Quốc

Hướng vào xuất khẩu

0,10 0,05

0,11 -0,7

2,5 4,2

Argentina

0,07 0,10

0,07 2,7

8,7 5,4

Brazil

0,08 0,06

0,05 4,3

3,3 3,6

Bangladesh

Thay thế nhập khẩu

1990 1980

1970 1980-90

1970-80 1960-70

X/GDP Tăng trưởng GDP (%)(giá CĐ)

Trang 4

Trường phái cơ cấu

“Tăng trưởng kinh tế được coi là một mặt của sự chuyển

đổi cơ cấu sản xuất cần phải có để đáp ứng các nhu cầu thay đổi và để sử dụng công nghệ một cách hiệu quả hơn Với dự báo không hoàn hảo và hạn chế trong chuyển dịch nhân tố sản xuất, những thay đổi

cơ cấu có nhiều khả năng xảy ra trong điều kiện bất cân bằng; điều này đặc biệt đúng đối với thị trường nhân tố sản xuất Do vậy, sự chuyển dịch lao động

và vốn từ khu vực năng suất thấp sang khu vực năng

(1986)

Hai quan điểm về tăng trưởng

Tân cổ điển

Tình trạng cân đối luôn được duy trì và cạnh tranh.

Phân bổ nguồn lực tối ưu với hiệu quả theo quy mô không đổi.

Năng suất biên của mỗi nhân tố sản xuất trong các ngành là bằng nhau.

Không thể tăng sản lượng bằng cách chuyển dịch nhân tố sản xuất

từ ngành này sang ngành khác (nếu có, chỉ khi KT mở rộng)

Nguồn tăng trưởng :

Tích lũy vốn Tăng lao động và tích lũy vốn con người

Tăng tổng năng suất nhân tố.

Cơ cấu

Tình trạng mất cân bằng và khác biệt giữa các khu vực của nền kinh

tế

Phân bổ nguồn lực không được tối ưu.

Năng suất biên của lao động hay của vốn giữa các khu vực kinh tế

có thể khác nhau.

Tăng sản lượng thông qua di chuyển nguồn lực.

Nguồn tăng trưởng :

Các nguồn tăng trưởng tân cổ điển, và

Chuyển nguồn lực sang các ngành

có năng suất cao hơn Hiệu quả theo quy mô Tháo gỡ các ách tắc, trở lực trong nội bộ nền kinh tế và từ bên ngoài.

Trang 5

Chuyển dịch cơ cấu sản xuất

Kiểu hình rõ nhất:

thu nhập đầu người tăng, tỷ trọng NN/GDP giảm, CN/GDP tăng.

Quan hệ cơ cấu giải thích:

9 Quy luật Engel:

thu nhập đầu người tăng Æ tỷ trọng tiêu dùng LT-TP giảm dần trong tổng chi tiêu của hộ gia đình.

9 Năng suất nông nghiệp tăng lên

9 Luận thuyết Lewis:

nền kinh tế đang phát triển: thặng dư LĐNN Æ nguồn cung LĐ (gần như hoàn toàn co giãn) cho CN.

9 Hoạt động dịch vụ cũng tăng: giáo dục, chăm sóc sức khỏe, cung cấp các dịch vụ tài chính, ngân hàng, tiếp thị…

9 Công nghiệp hóa song hành đô thị hóa

9 Thay đổi yếu tố XH khác (thu nhập, dân số, giáo dục…)

Liệu có một kiểu hình thông thường?

Nguồn : Chenery & Syrquin, Patterns of Development, 1975

Thập niên 50-80 tìm lời giải cho câu hỏi:

Nên chú trọng bao nhiêu vào nông nghiệp so công nghiệp trong quá trình phát triển kinh tế?

Trang 6

Nông nghiệp và công nghiệp

Đồ thị:Thập niên 50-80

9 Nước có thu nhập đầu người $200 (giá 1976) Æ tỷ trọng b/q NN/GDP 45%, CN/GDP 15%.

9 Mức $1000, tỷ trọng NN 20%, CN 28% GDP.

9 $600, tỷ trọng NN = CN.

Chenery:

9 Thu nhập < $600: gđ đầu phát triển ( dựa vào NN).

9 Thu nhập $600-$3000: gđ chuyển đổi (dựa vào CN)

Chuyển dịch cơ cấu không chỉ trong sản xuất

Cùng thu nhập bq đầu người, còn thay đổi:

Cơ cấu tiêu dùng nội địa:

9 thực phẩm từ 40% xuống 17% tổng cầu

9 tăng tỷ trọng công nghệ phẩm, chi tiêu của chính phủ và đầu tư.

Ngoại thương:

9 X và M tăng

9 CN/X tăng.

Đô thị hóa: dân số đô thị vượt nông thôn khi thu nhập đầu người đạt $1000

Thay đổi KT-XH khác: tăng trưởng dân số, phân phối thu nhập, giáo dục,…

Lưu ý : USD tính trong hình này và 2 hình trước là theo giá 76 1 USD năm 1976 tương đương 3 USD năm 2000.

Trang 7

Kết luận của phái cơ cấu

Phát triển = quá trình tăng tưởng và thay đổi cơ cấu Đặc tính chính tương tự nhau ở tất cả các nước

Tuy nhiên:

các nền kinh tế: khác biệt nhịp độ và kiểu hình cụ thể do yếu

tố tác động (quy mô nền kinh tế, tài nguyên, thể chế, chính sách, sự sẵn có của vốn và công nghệ nước ngoài, môi trường ngoại thương,…).

Î Kiểu hình phát triển của Chenery:

kiểu hình bình quân (?) kiểu hình thông thường (?)

Hollis Chenery và các đồng nghiệp của ông khẳng định:

Chỉ có mô hình bình quân cho các nhóm nước khác nhau của các nước đang phát triển – nhỏ, lớn và rất lớn Không có tỷ lệ “đúng” giữa thu nhập bình quân đầu người với tỷ trọng nông nghiệp, công nghiệp và các khu vực khác

Trang 8

Kiểu hình phát triển công nghiệp

Nhà hoạch định phát triển muốn biết:

Ứng mỗi gđ, ngành kinh tế nào đóng vai trò quan trọng nhất?

Nên tập trung ưu tiên xây dựng ngành công nghiệp nào trong các gđ phát triển khác nhau?

Kiểu hình phát triển công nghiệp:

“Công nghiệp sớm”: (chế biến thực phẩm, dệt may…)

9 Phục vụ nhu cầu rộng rãi từ người thu nhập thấp

9 Sử dụng lđ không cần kỹ năng (dư thừa ở các nước đang phát triển)

“Công nghiệp trễ”: (hàng hóa lâu bền: xe hơi, tủ lạnh…)

9 Độ co giãn cầu theo thu nhập cao

9 Thâm dụng vốn và/ hay lao động kỹ năng

Tăng trưởng cân đối (Nurkse & Rosenstein-Rodan)

Phát triển loạt các ngành kinh tế cùng lúc Æ đảm bảo tăng trưởng được duy trì lâu dài

Nước nghèo:

9 nguồn lực hạn hẹp Æ khó

9 nhưng nếu không Æ không có CNH.

Æ cần “cú đẩy lớn”/ “nỗ lực thiết yếu tối thiểu”.

Tăng trưởng cân đối:

9 Phía cầu: xây dựng nhiều ngành, người lao động dùng thu nhập ngành mình mua sản phẩm ngành khác.

9 Phía cung: xây dựng nhiều ngành, ngành này sử dụng sản phẩm ngành kia.

Trang 9

Tăng trưởng bất cân đối (Hirschman)

Tập trung nguồn lực vào một số ngành trong gđ đầu

9 Thực tế: các ngành được tập trung khác nhau giữa các nước.

Liên kết sau (backward linkages): ngành có liên kết sau

sử dụng xuất lượng của những ngành khác

9 Nếu ưu tiên Æ sẽ kéo theo phát triển những ngành sản xuất nhập lượng cho nó.

9 Sản xuất xe hơi cần thép và động cơ…

Liên kết trước (forward linkages): ngành có liên kết trước cung cấp nhập lượng cho những ngành khác

9 Nếu ưu tiên Æ sẽ kéo theo phát triển của những ngành sử dụng sản phẩm của nó làm nhập lượng.

Hai mặt của đồng xu

Mục tiêu: mức độ cân đối của kế hoạch phát triển.

Lựa chọn:

9 duy trì cân đối giữa các ngành,

9 bất cân đối ban đầu, thông qua những áp lực liên kết Æ thúc đẩy tăng trưởng.

Định vị - định mục tiêu - định chuẩn ?

Sản lượng ngành B

cân đối

Tăng trưởng bất cân đối

a

b

Nguồn : Perkins, Radelet, Gillis & Roemer (2001), Ch 3.

Trang 10

Khu vực công nghiệp đô thị

PHÁT TRIỂN

Cầu tăng lên

Thặng dư lương thực

Đầu vào hiện đại

Khu vực nông thôn

Dư lao động

vực vực

Khu vực nông nghiệp

KV phần còn lại của thế giới

Thặng dư tài chính

Phần chia cho người kém giàu có

Phân biệt khái niệm

Phát triển (sơ đồ hình trước) Kém phát triển?

(Ngắt mạch!) Phát triển khơng đồng đều?

(Mở rộng đơ thị, nhà ổ chuột, ơ nhiễm, tội phạm…)

Trang 11

Chuyển đổi cơ cấu ở Đơng Á

0 10 20 30 40 50 60

GDP b/q đầu người (USD - giá 1995)

Hàn Quốc (1960-1980)

Malaysia (1960-1990) Thái Lan (1960-2000)

Indonesia (1960-2000)

Ấn Độ (1960-2000)

Trung Quốc (1960-2000) Việt Nam (1985-2000)

Trang 12

So sánh chuyển dịch cơ cấu: Cơng nghiệp

0 10 20 30 40 50 60

GDP b/q đầu người (USD - giá 1995)

Hàn Quốc

Malaysia Thái Lan

Indonesia Ấn Độ

Trung Quốc

Việt Nam

Nguồn : Tính tốn của FETP từ số liệu của WB Development Indicators 2002

Chuyển dịch cơ cấu và

tăng trưởng GDP đầu người

Trung Quốc

Indonesia Hàn Quốc

Philippines

Singapore Thái Lan Malaysia

-2 -1 0 1 2 3 4 5 6 7 8

Chênh lệch tỷ trọng nông nghiệp trong GDP năm 1970 so với 2000 (%)

Nguồn : Tính tốn của FETP từ số liệu của WB Development Indicators 2002

Việt Nam (1986-2000):

Tăng GDP đầu người: 4,6%

Giảm tỷ trọng n/nghiệp: 13,5%

Trang 13

Trung Quốc

Indonesia

Hàn Quốc

Philippines

Thái Lan Malaysia

-2 -1 0 1 2 3 4 5 6 7 8

Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu, 1970-00 (%)

Nguồn : Tính tốn của FETP từ số liệu của WB Development Indicators 2002

Tăng trường xuất khẩu và

tăng trưởng GDP đầu người Việt Nam (1986-2000):

Tăng GDP đầu người: 4,6%

Tăng xuất khẩu: 22,3%

Tỷ trọng xuất khẩu CN chế biến và

tăng trưởng GDP đầu người

Thái Lan

Singapore

Trung Quốc Hàn Quốc

Philippines Indonesia

-2 -1 0 1 2 3 4 5 6 7 8

Tỷ trọng CN chế biến trong tổng kim ngạch xuất khẩu, 1970-00 (%)

Trang 14

Kiểu hình phát triển cơng nghiệp

Kiểu hình Đơng Á:

NN Ỉ CN (CN nhẹ ít vốn Ỉ CN nặng và hĩa dầu Ỉ cơ khí chính xác và điện tử).

Thay đổi cơ cấu trong cơng nghiệp = động lực Ỉ duy trì tăng trưởng mức cao

CNH được thúc đẩy bởi “lan tỏa” từ nước này sang nước khác do chuyển giao cơng nghệ gắn với FDI

Cơ cấu cơng nghiệp Hàn Quốc

0 10 20 30 40 50 60

1963 1965 1967 1969 1971 1973 1975 19771979 1981 1983 1985 1987 1989 1991 1993 1995 1997 1999

án Thực phẩm, đồ

uống & dệt may

Máy móc, thiết bị

Hóa chất

Nguồn : Tính tốn của FETP từ số liệu của WB Development Indicators 2002

Trang 15

Thuyết “đàn sếu bay”

Thuyết “đàn sếu bay”

Nhật Bản:

9 CN nhẹ Æ CN nặng Æ điện tử, công nghệ cao

9 Hàn Quốc và Đài Loan Æ ngành Nhật rời bỏ.

Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore Æ CN nặng và điện tử thì Thái Lan, Indonesia và Malaysia Æ CN nhẹ

Trung Quốc, Việt Nam

Î ‘bậc thang’

Î công nghệ và thâm dụng vốn; các ngành công nghiệp cơ bản chuyển từ những nền kinh tế đi đầu, sang nhóm thứ hai, thứ ba và thứ tư.

Trang 16

Nghiên cứu của Ito và Orii (2000)

K/v CN chế biến: 3 nhóm

9 Thâm dụng lao động (nhóm L): thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, dệt may, da giày, đồ gỗ

9 Thâm dụng vốn (nhóm C): giấy, in, hóa dầu, nhựa-cao su, khoáng phi kim( gốm, xi măng, thủy tinh), thép, kim loại màu

9 Thâm dụng công nghệ (nhóm T): máy móc thiết bị, điện tử, phương tiện vận tải, cơ khí chính xác

Đông Á:

9 Tỷ trọng L /SLCN chế biến giảm liên tục theo t.

9 Tỷ trọng C tăng rồi giảm khi thu nhập đạt mức cao.

9 Tỷ trọng T rất nhỏ khi thu nhập thấp, sau đó tăng khi đạt trình độ phát triển nhất định.

Năm các nước Đông Á có tỷ trọng nhóm L

xuống thấp hơn một ngưỡng nhất định

52,3% (2000) Việt Nam

46,8% (1997) 1985

Indonesia

44,1% (1997) 1976

Philippines

41,3% (1996) 1990

Thái Lan

29,1% (1996)

-Tr.Quốc

21,8% (1996) 1989

1969*

-Malaysia

20,1% (1996) 1987

1979 1968

Hàn Quốc

19,0% (1996) 1995

1987

-Đài Loan

15,8% (1997) 1974*

-Nhật Bản

5,6% (1997) 1989

1974

-Singapore

Năm gần nhất 10%

20%

30%

40%

50%

Ngưỡng

Nguồn : Ito và Orii (2000); riêng đối với Việt Nam, số liệu do FETP tính toán theo nguồn của TCTK

Trang 17

tăng cao hơn một ngưỡng nhất định

15,6% (2000) 1996

Việt Nam

16,8% (1997)

-Philippines

19,1% (1997) 1974*

Indonesia

28,3% (1996)

-Tr.Quốc

33,1% (1996) 1992

1987

-Thái Lan

36,0% (1996) 1988

-Đài Loan

40,4% (1996) 1994

1990 1980

1972 Malaysia

42,0% (1996) 1995

1986 1977

1965 Hàn Quốc

43,2% (1997) 1983

-Nhật Bản

62,3% (1997) 1984

1975 1970

1969

-Singapore

Năm gần nhất 50%

40%

30%

20%

10%

Ngưỡng

Nguồn : Ito và Orii (2000); riêng đối với Việt Nam, số liệu do FETP tính toán theo nguồn của TCTK

Nguồn tăng trưởng với

tác động của chuyển đổi cơ cấu

Bên cạnh những yếu tố trong MH tân cổ điển, cần phân tích chuyển đổi cơ cấu

Æ Đưa thêm biến đại diện:

Æ tái phân bổ vốn và lao động

Æ thay đổi cầu

Æ thay đổi ngoại thương

Trang 18

Nguồn tăng trưởng với tác động của chuyển

đổi cơ cấu – Mô hình của Chenery

Phương trình tăng trưởng tân cổ điển:

GY = a0+ a1(I/Y) + a2GL+ a3X3+ a4XA +a5XE+ a6XF + a7XD

Biến tân cổ điển truyền thống:

9 I/Y (đầu tư/GDP)

9 GL(tốc độ tăng LLLĐ)

9 X3(tỷ lệ học sinh học tiểu học và trung học)

Biến cơ cấu:

9 XA(lao động và vốn chuyển dịch NN sang CN)

9 XE (tốc độ tăng trưởng xuất khẩu)

9 XF (thâm hụt BOP)

9 XD(trình độ phát triển)

Dấu các hệ số ?

Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP và vấn đề lương

thực ở Đông Á

Lịch sử: tăng trưởng - nông nghiệp và dân số - yếu tố nào có trước?

(kiểm định của Malthus) Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc (và Việt Nam):

tăng dân số Æ tăng sx lương thực Cung Cầu lương thực (food):

9 Cung: Sf = f(K, L, inter., land, tech.)

Š Giảm và đình trệ đất canh tác

Š Khoa học hiện đại và phát triển giống năng suất cao

9 Cầu: Df = η (gY) + α (gPOP)

Š Dân số tăng và cầu lương thực

Š Độ co giãn của cầu lúa gạo theo thu nhập (trực tiếp và gián tiếp qua thịt)

Bằng chứng:

9 Nhật Bản và Hàn Quốc sớm thành nước M lương thực

9 Trung Quốc có thể là nước tiếp theo?

9 Nông nghiệp Việt Nam sẽ như thế nào?

Trang 19

Dân số

1,8 2,3

Indonesia

1,4 1,8

Trung Quốc

0,8 1,1

Hàn Quốc

0,5 1,1

Nhật Bản

2,2 2,4

Nam Á

3 2,8

Châu Phi Hả

Sahara

1,6 1,9

Đông Á - TBD

1980-92 1970-80

479 166,2

Tổng cộng

73 20,3

Philippines

47 18,7

Myanmar

77 24,5

Việt Nam

21 6,1

Malaysia

61 19,7

Thái Lan

200 76,9

Indonesia

1997 1948-52

Nguồn: DP, Eco 1315, Spring 2004

Dân số và đất canh tác

Đất canh tác b/q đầu người

0,97

Mỹ

1,76

Châu Mỹ La tinh

0,24

Toàn Châu Á

(không kể Trung

Quốc)

0,1

Indonesia

0,06

Đài Loan

0,07

Hàn Quốc

0,1

Trung Quốc

0,05

Nhật Bản

1974

0,11 1200

130 1994

0,17 647

112 1957

0,21 430

91 1913

0,23 270

63 1770

0,34 65-80

25 1400

Đất canh tác b/q đầu người (ha)

Dân số (Triệu người)

Đất canh tác (Triệu ha) Năm

Nguồn: DP, Eco 1315, Spring 2004

Trang 20

Câu hỏi

1 Khác biệt chính giữa MH tân cổ điển và MH cơ cấu?

2 Yếu tố nào phái cơ cấu bổ sung MH tân cổ điển để giải

thích nguồn tăng trưởng?

3 Chuyển dịch cơ cấu, có kiểu hình phát triển thông

thường?

4 Kiểu hình phát triển công nghiệp, tăng tưởng cân

bằng/bất cân bằng có ý nghĩa như thế nào?

5 Kiểu hình phát triển ở Đông Á có gì đặc biệt?

6 Thuyết “đàn sếu bay” còn giá trị áp dụng?

7 Bài học cho Việt Nam và các địa phương?

Ngày đăng: 15/12/2013, 19:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1-3 Tỉ trọng (% GDP) - Tài liệu Kinh tế phát triển_ Chuyển đổi cơ cấu và kiểu hình tăng trưởng Đông Á docx
Bảng 1 3 Tỉ trọng (% GDP) (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w