Vốn là một trong những nguồn lực quan trọngnhất và không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mổi doanh nghiệp.Tuy nhiên, việc có được vốn đã khó, việc sử dụng vốn như thế n
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 2KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giáo viên hướng dẫn:
ThS Mai Chiếm Tuyến
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Có l ẽ trong cuộc đời của mỗi con người, không ai thành công mà không gắn
li ền với những hổ trợ, giúp đở dù ít hay nhiều, trực tiếp hay gián tiếp của người
khác Ngoài cha m ẹ là những bậc sinh thành , thầy cô giáo cũng có công lao rất
l ớn Thầy cô - hai chữ thiêng liêng, thầy cô là những người đã dẫn dắt chúng em đi trên con đường đời của riêng mình, là những người chắp cánh ước mơ cho chúng
em xây d ựng tương lai đầy chông gai phía trước Trong suốt thời gian bắt đầu học
t ập tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đến nay.
Trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế
- Đại học Huế đã tạo cho em môi trường học tập tốt, vui vẽ Em xin chân thành cảm
ơn quý thầy cô, đặc biệt là Thầy Mai Chiếm Tuyến đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ
b ảo hướng dẫn em trong suốt quá trình làm báo cáo thực tập này, em đả nhận được
r ất nhiều sự quan tâm, giúp đở từ các thầy cô giáo.
V ới lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc , các Anh
Ch ị phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ Phần tư vấn xây dựng số 14 đã quan
tâm ch ỉ dẫn tạo điều kiện cho em và cung cấp cho em những số liệu và tài liệu cần
thi ết để em hoàn thành bài báo cáo thực tập của mình
Nh ững lời cảm ơn sau cùng em xin dành cho ba mẹ, bạn bè đã động viên, hết lòng
quan tâm và t ạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành bài báo cáo thực tập của mình.
Do ki ến thức còn hạn chế và thời gian thực tập có hạn nên đề tài này khó
tránh kh ỏi những khiếm khuyết Em rất mong nhận được những lời góp ý chân
thành c ủa qúy thầy cô và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn.
M ột lần nữa em xin chân thành cảm ơn !
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v
DANH MỤC BẢNG vi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN DOANH NGHIỆP 5
1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm về vốn 5
1.1.2 Phân loại vốn 7
1.1.2.1 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn 7
1.1.2.2 Căn cứ vào thời gian huy động vốn 8
1.1.2.3 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn 9
1.1.3 Vai trò của vốn 10
1.1.4 Hiệu quả sử dụng vốn 11
1.1.4.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn 11
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn 13
1.1.5.1 Các nhân tố khách quan 13
1.1.5.2 Các nhân tố chủ quan 15
1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 17
1.2 Cơ sở thực tiển về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 21
1.2.1 Tình hình xây dựng hiện nay ở Việt Nam 21
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG SỐ 14 GIAI ĐOẠN 2013 – 2017 30
2.1 Khái quát về CTCP TVXD số 14 30
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của CTCP TVXD số 14 30
2.1.1.1 Lịch sử hình thành 30
2.1.1.2 Quá trình phát triển 30
2.1.2 Chức năng - nhiệm vụ của công ty 31
2.1.3 Tổ chức bộ máy của Công ty 32
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 32
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 32
2.1.4 Tình hình lao động 33
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP TVXD số 14 giai đoạn 2013 - 2017 38
2.3 Quy mô cơ cấu vốn và tài sản của CTCP TVXD số 14 giai đoạn 2013 – 2017 42
2.4 Hiệu quả sử dụng vốn của CTCP TVXD số 14 giai đoạn 2013 - 2017 47
2.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 47
2.4.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 50
2.4.3 Hiệu quả sử dụng vốn tổng hợp 54
2.5 Ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả sử dụng vốn của CTCP TVXD số 14 giai đoạn 2013-2017 57
2.5.1 Ảnh hưởng của nhân tố sử dụng VCĐ và VLĐ đến doanh thu thuần 57
2.5.2 Ảnh hưởng của các nhân tố sử dụng VCĐ và VLĐ đến lợi nhuận sau thuế 60
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG SỐ 14 64
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của công ty trong giai đoạn tới 64
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty 64
3.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 65
3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 66
3.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tổng hợp 67
3.2.4 Đẩy mạnh tốc độ tăng lợi nhuận qua các năm 68
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 63.2.5 Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng cán bộ và đào tạo lực lượng công nhân, quản lý
và sử dụng lao động có hiệu quả .68
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
1 Kết luận 69
2 Kiến nghị 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 72
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
BHXH Bảo hiểm xã hộiBH&CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụCBCNV Cán bộ công nhân viên
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình lao động của CTCP TVXD số 14 giai đoạn 2013 - 2017 36
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động SXKD của CTCP TVXD số 14 giai đoạn 2013 - 2017 40 Bảng 2.3: Tình hình Tài sản- Nguồn vốn của CTCP TVXD giai đoạn 2013-2017 44
Bảng 2.4: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của CTCP TVXD số 14 giai đoạn 2013-2017 48
Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của CTCP TVXD số 14 giai đoạn 2013 – 2017 51
Bảng 2.6: Hiệu quả sử dụng vốn tổng hợp của CTCP TVXD số 14 giai đoạn 2013 – 2017 55
Bảng 2.7: ảnh hưởng của VCĐ và hiệu suất sử dụng VCĐ đến doanh thu thuần 57
Bảng 2.8: Ảnh hưởng của VLĐ và hiệu suất sử dụng VLĐ đến doanh thu thuần 59
Bảng 2.9: Ảnh hưởng của VCĐ và tỷ suất sinh lợi VCĐ đến lợi nhuận sau thuế 60
Bảng 2.10: Ảnh hưởng của VLĐ và tỷ suất sinh lợi VLĐ đến lợi nhuận sau thuế 62
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Như chúng ta đả biết, bất cứ doanh nghiệp nào muốn hoạt động sản xuất kinhdoanh tạo ra lợi nhuận đều cần có vốn Vốn là một trong những nguồn lực quan trọngnhất và không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mổi doanh nghiệp.Tuy nhiên, việc có được vốn đã khó, việc sử dụng vốn như thế nào sao cho hiệu quảlại là vấn đề khó hơn, đó là một điều rất quan trọng cho sự phát triển bền vững củadoanh nghiệp Vì vậy, việc sử dụng vốn phải được đánh giá một cách khách quan và toàndiện để tìm ra các nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh, giúp cácdoanh nghiệp tìm cách sử dụng có hiệu quả nguồn vốncủa mình
Do đó, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng số 14, em
đã lựa chọn đề tài “ Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần tư vấn Xâydựng số 14 ” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình Đề tài được thực hiện nhằmmục tiêu ( I Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiển về hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp; II Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của CTCP TVXD số 14; III Đềxuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của CTCP TVXD số 14trong thời gian tới) Đề tài sử dụng các phương pháp thu thập số liệu, phương pháptổng hợp và xữ lí số liệu, phương pháp phân tích số liệu
Kết quả nghiên cứu cho thấy tình hình sử dụng nguồn vốn của công ty qua cácnăm nghiên cứu là kém hiệu quả Cụ thể, qua việc phân tích số liệu nhận thấy chủ yếutổng nguồn vốn và tài sản của công ty tăng mạnh qua các năm là do sự tăng lên của nợphải trả, hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn, trong khi đó lợi nhuận qua cácnăm có sự tăng lên nhưng tăng với mức không đáng kể, từ việc phân tích các chỉ tiêu
về hiệu suất sử dụng vốn, tỷ suất sinh lợi vốn, cho thấy việc sử dụng nguồn vốn lưuđộng và vốn cố định của công ty còn nhiều hạn chế Trên cơ sở đó, bài khóa luận đãđánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của công ty Từ đó bài khóa luận cũng đưa ra một
số giải pháp cụ thể có tính khả thi, phù hợp với thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn của công ty
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiệu quả sử dụng vốn là mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp và cũng là mộttrong những mối quan tâm lớn của các chủ đầu tư Việc sử dụng vốn có hiệu quả haykhông ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy, vốn
có vai trò rất quan trọng, nó là yếu tố không thể thiếu đối với sự hình thành, tồn tại và pháttriển đối với mọi doanh nghiệp Để tiến hành kinh doanh, dưới bất kì hình thức nào,doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định
Vốn là một trong những nguồn lực quan trọng nhất và không thể thiếu trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào Vốn là tiền đề, chìa khóa đểdoanh nghiệp thực hiện các mục tiêu, chiến lược sản xuất kinh doanh của mình Vốn làđiều kiện đầu tiên cần phải có khi thành lập doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thểxây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm các trang thiết bị cần thiết để hoạt động Mặt khác,
để có thể tồn tại và khẳng định được vị thế của mình trên thị trường thì mỗi doanhnghiệp cần phải không ngừng cải tiến các thiết bị, máy móc, nâng cao trình độ củangười lao động, tiến hành quảng bá các sản phẩm và dịch vụ, thâm nhập vào thị trườngmới…tất cả những việc này muốn thực hiện được thì cần phải có một lượng vốn đủlớn Tuy nhiên, việc có được vốn đã khó, việc sử dụng vốn như thế nào sao cho hiệuquả lại là vấn đề khó hơn Nước ta đang trong thời kỳ xây dựng và mở rộng nền kinh tế
thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa cùng với sự hội nhập không nghừng trênnhiều lĩnh vực, các cuộc cải cách mậu dịch, tự do hóa thương mại, tham gia nhiều tổ chức,hiệp ước, đòi hỏi nhu cầu về vốn cho nền kinh tế và cho từng doanh nghiệp là rất lớn.Thực tiễn cho thấy, các doanh nghiệp đang phải tự đối mặt với sự biến động của nền kinh
tế thị trường, sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, do đó,bản thân doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì mới có thể đứng vững
được trong giai đoạn hiện nay và tương lai Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải
làm gì để có thể tổ chức quản lí sử dụng vốn có hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh cũng như năng lực cạnh tranh Đây là việc làm cấp bách, có ý nghĩa sống còn đối
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11khách quan và toàn diện để tìm ra các nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất,kinh doanh, giúp các doanh nghiệp tìm cách sử dụng có hiệu quả nguồn vốn.
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng số 14 là công ty có quy mô tương đối, phảichịu sức ép bởi các công ty lớn hơn trong khu vực cũng như cả nước Mặt khác, trênthị trường cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt Do vậy, việc quản lý và sử dụngnguồn vốn của mình sao cho hiệu quả là một trong những vấn đề đặt lên hàng đầu củacông ty nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho công ty mình để có thể đứng vữngtrên thị trường
Xuất phát từ nhận thức về vai trò của vốn và tầm quan trọng của việc sử dụng
vốn cũng như tình hình thực tế tại công ty, em đã chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng số 14” làm đề tài khóa luận tốt
Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiển về hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp;
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của CTCP TVXD số 14 giai doạn 2013 – 2017;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của CTCPTVXD số 14 trong thời gian tới;
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
Việc thu thập số liệu được tiến hành theo phương pháp thu thập các số liệu thứcấp từ phòng Tài chính – Kế toán, phòng Tổ chức – Hành chính về tình hình tài sản vànguồn vốn của Công ty, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tình hìnhlao động của công Ngoài ra còn cập nhật thông tin từ bên ngoài trên các phương tiệnthông tin như sách, báo, internet,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Số liệu sau khi thu thập được tổng hợp và xử lý bằng phần mềm Ecxel
Phương pháp phân tích số liệu
Căn cứ vào đối tượng và mục tiêu nghiên cứu của đề tài, các phương pháp phântích số liệu được sử dụng như sau:
- Phương pháp thống kê mô tả:
Dùng các chỉ tiêu số tương đối, số tuyệt đối để đánh giá sự biến động cũng nhưmối quan hệ giữa các hiện tượng
- Phương pháp so sánh:
Được sử dụng nhằm mục đích so sánh, đối chiếu, đánh giá và kết luận về hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp Trên cơ sở đó tiến hành so sánh hệ thống các chỉtiêu qua các năm nghiên cứu
- Phương pháp thay thế liên hoàn:
Phương pháp này dùng để lượng hóa sự ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả
và hiệu quả sử dụng vốn của công ty
N ội dung của phương pháp thay thế liên hoàn
- Gọi K1và K0là kết quả kỳ phân tích và kỳ gốc;
- Gọi a1, a0, b1, b0, và c1,c0là các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
- Đối tượng phân tích:
+ Chênh lệch tuyệt đối: ∆K = a1b1c1– a0b0c0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a: ∆a = (a1 – a0) x b0c0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b: ∆b = a1x (b1– b0) x c0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c: ∆c = a1b1x (c1– c0)Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
∆a + ∆b + ∆c = ∆K+ Chênh lệch tương đối: ∆K= ∆a + ∆b + ∆c
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 134 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn của CTCP TVXD số 14
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: CTCP TVXD số 14, tỉnh Quảng trị
- Về thời gian: Các số liệu được thu thập từ năm 2013 đến năm 2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
Đứng trên mỗi góc độ và quan điểm khác nhau, với mục đích nghiên cứu khácnhau thì các quan niệm vốn cũng khác nhau
Theo by admin (Published 03/05/2018, Tác giả đả khái quát được các quan điểmkhác nhau về khái niệm vốn.); https://chuyendetotnghiep.com/khai-niem-ve-von-la-gi-va-vai-tro-cua-von-trong-doanh-nghiep/:
Theo quan điểm của Các Mác – nhìn nhận dưới giác độ của các yếu tố sản xuấtthì Các Mác cho rằng: “ Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là mộtđầu vào của quá trình sản xuất” Tuy nhiên, Các Mác quan niệm chỉ có khu vực sảnxuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Đây là một hạn chế trongquan điểm của Các Mác
Theo Paul A.Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tế hiện đại,coi đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hóa chỉ là kếtquả của quá trình sản xuất Vốn bao gồm các loại hàng hóa lâu bền được sản xuất ra vàđược sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó
Một số hàng hóa vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi một số khác có thểtồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn Đặc điểm cơ bản nhất của hàng hóa vốn thể hiện
ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra, vừa là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất.Trong cuốn kinh tế học của David Begg cho rằng: “ Vốn được phân chia theo hai hình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15thái là vốn hiện vật và vốn tài chính” Như vậy, ông đã đồng nhất vốn với tài sản củadoanh nghiệp Trong đó:
- Vốn hiện vật: là dự trữ các hàng hóa đã sản xuất mà sử dụng để sản xuất ra cáchàng hóa khác
- Vốn tài chính: là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp
- Vốn trong doanh nghiệp có các đặc trưng sau:
- Vốn được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản, điều này có nghĩa là vốnphải đại diện cho một lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và vô hình như: nhàxưởng, đất đai, thiết bị, nguyên liệu, chất xám thông tin, vị trí địa lý kinh doanh, nhãnhiệu thương mại, bản quyền phát minh sáng chế
- Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huyđược tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh Điều này cho thấy để có thể sử dụngvốn một cách có hiệu quả đòi hỏi các doanh nghiệp phải tính toán chính xác lượng vốncần sử dụng, tránh tình trạng thiếu vốn khiến doanh nghiệp rơi vào thế bị động hoặcthừa vốn gây ảnh hưởng nhiều đến chi phí cơ hội trong quá trình sử dụng vốn, khôngthể quay vòng vốn nhanh Vì vậy các doanh nghiệp không chỉ dựa vào tiềm năng sẵn
có của mình mà còn phải tìm cách huy động, thu hút nhiều nguồn vốn khác nhau nhưgóp vốn liên doanh, vay nợ, phát hành cổ phiếu
- Vốn có giá trị về mặt thời gian, một đồng vốn ngày hôm nay có giá trị cao hơnmột đồng vốn trong tương lai Bởi vì có thể đầu tư tiền của ngày hôm nay để thu đượcnhững khoản thu nhập trong tương lai Tỷ lệ lãi suất là sự đo lường thời gian của tiền
tệ, nó phản ánh chi phí cơ hội mà người sử dụng vốn phải bỏ ra để thu lợi nhuận Điềunày có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá chính xác hiệu quả của đầu tư
- Vốn luôn vận động vì mục tiêu sinh lời Nếu coi hình thái khởi đầu của vốn làtiền thì sau một quá trình vận động vốn có thể biến đổi qua các hình thái vật chất khácnhau, nhưng kết thúc chu kỳ vận động vốn lại trở lại trạng thái ban đầu là tiền Theoquy luật, để doanh nghiệp tồn tại và phát triển thì lượng tiền này phải lớn hơn lượngtiền mà doanh nghiệp bỏ ra ban đầu, có nghĩa là doanh nghiệp phải có lợi nhuận
- Vốn luôn gắn liền với một chủ sở hữu nhất định, không có vốn vô chủ, vì nó sẽdẫn đến chi tiêu lãng phí và kém hiệu quả
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16- Vốn được coi là hàng hóa đặc biệt Điều này có nghĩa là vốn phải có đầy đủ cảgiá trị và giá trị sử dụng, giá trị của hàng hóa vốn chính là bản thân nó, giá trị sử dụngcủa vốn thể hiện ở chỗ khi đưa vào sản xuất kinh doanh nó sẽ tạo ra một giá trị lớnhơn giá trị ban đầu Như mọi hàng hóa khác vốn cũng được mua bán trên thị trường,nhưng người ta chỉ mua và bán quyền sử dụng nó Đó chính là yếu tố làm cho vốn trởthành hàng hóa đặc biệt khác với các loại hàng hóa khác Người thừa vốn đưa vốn vàothị trường, người cần vốn tới thị trường vay và phải trả một khoản phí cho lượng vốnvay đó (lãi) Trong quá trình đó quyền sở hữu vốn sẽ không thay đổi mà chỉ thay đổiquyền sử dụng vốn.
- Vốn pháp định: vốn pháp định là số vốn tối thiểu phải có để thành lập doanhnghiệp do pháp luật quy định đối với từng ngành nghề Đối với doanh nghiệp nhànước, nguồn vốn này do ngân sách nhà nước cấp
- Vốn tự bổ sung: thực chất nguồn vốn này là số lợi nhuận chưa phân phối và cáckhoản trích hàng năm của doanh nghiệp như các quỹ: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dựphòng tài chính, quỹ phúc lợi…
- Vốn chủ sở hữu khác: gồm khoản chênh lệch do đánh giá tài sản, do chênh lệch
tỷ giá ngoại tệ, do được ngân sách cấp kinh phí, do các đơn vị phụ thuộc nộp kinh phíquản lý và vốn chuyên dùng xây dựng cơ bản
V ốn vay
Để bổ sung cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể sử dụng vốn
đi vay từ các nguồn: tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại và vay thông qua pháthành trái phiếu Có thể nói vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17vững chắc trên thị trường Nhưng việc sử dụng vốn đi vay từ ngân hàng cũng cónhững hạn chế nhất định Đó là các hạn chế về điều kiện tín dụng, sự kiểm soát củangân hàng và chi phí sử dụng vốn Việc sử dụng nguồn vốn tín dụng thương mại haytín dụng của người cung cấp phụ thuộc vào mối quan hệ hình thành trong quá trìnhmua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp Việc tận dụng được nguồn vốn này cóảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng nhưhoạt động kinh doanh về phía nhà cung cấp Việc sử dụng vốn từ tín dụng thương mại
là một cách thức sử dụng hợp lý vì chi phí của nguồn vốn này rẻ, tiện dụng và linhhoạt trong kinh doanh, hơn nữa nó còn tạo khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinhdoanh một cách lâu bền Đối với việc sử dụng vốn thông qua phát hành trái phiếu cũngcần được các doanh nghiệp quan tâm Bởi sử dụng nguồn vốn này có liên quan đến chiphí trả lãi, cách thức trả lãi, khả năng lưu hành của trái phiếu Trên thị trường tài chính
ở nhiều nước thường lưu hành các loại trái phiếu có lãi suất cố định, trái phiếu có lãisuất thả nổi, trái phiếu có thể thu hồi và chứng khoán có thể chuyển đổi
1.1.2.2 Căn cứ vào thời gian huy động vốn
V ốn tạm thời
Đây là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (ít hơn 1 năm) mà doanh nghiệp có thể
sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản vayngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng cùng các khoản nợ khác Nguồn vốn nàyđôi khi rất quan trọng, bởi doanh nghiệp cần đáp ứng nhu cầu cần thiết với thời gianhuy động vốn nhanh chóng và chính xác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 181.1.2.3 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn
V ốn cố định
Vốn cố định là biểu hiện về mặt giá trị của những tài sản cố định bao gồm:TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ tài chính…TSCĐ lànhững tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, trong quá trình sử dụng TSCĐ thìhình thái vật chất ban đầu không thay đổi nhưng nó bị hao mòn dần theo thời gian.Đặc điểm vận động của TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và cuối mộtvòng luân chuyển nó được tính vào giá trị thành phẩm hoàn thành
- Tài sản cố định hữu hình: là toàn bộ những giá trị tư liệu lao động có hình tháivật chất cụ thể, có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ quy định như:nhà cửa, thiết bị, phương tiện vận tải, TSCĐ dùng cho xây dựng cơ bản, TSCĐ dùngcho phúc lợi, TSCĐ đang dùng, chưa dùng và không cần dùng
- Tài sản cố định vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất thể hiệnmột lượng giá trị đã được đầu tư tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpnhư: giá trị bằng phát minh sáng chế, chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí chuẩn bịsản xuất kinh doanh, chi phí nghiên cứu phát triển, chi phí về lợi thế thương mại…
- Tài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn
và được bên cho thuê trao quyền quản lý, sử dụng hầu hết thời gian tuổi thọ củaTSCĐ Tiền thu từ cho thuê đủ cho người cho thuê trang trải được chi phí về tài sản vàthu được một khoản lãi từ khoản đầu tư đó
- Tài sản cố định tài chính: là các khoản đầu tư tài chính dài hạn với mục đíchkiếm lời có thời hạn trên một năm như: đầu tư chứng khoán dài hạn, góp vốn liêndoanh dài hạn, đầu tư bất động sản…
Tài sản cố định có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, tùy thuộc vàotừng loại hình doanh nghiệp và khả năng tạo nguồn tài trợ của từng doanh nghiệp
Trang 19chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hóa Trong quá trình sản xuất, bộ phận giá trịsức lao động biểu hiện dưới hình thức tiền lương đã bị người lao động hao phí nhưngđược tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá trị nguyên, nhiên vật liệu đượcchuyển toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ sản xuất kinh doanh đó Vốn lưu động ứngvới loại hình doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau.
Đối với doanh nghiệp thương mại thì vốn lưu động bao gồm: vốn lưu động địnhmức và vốn lưu động không định mức
- Vốn lưu động định mức: là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật tư hàng hóa vàvốn phi hàng hóa để phục vụ cho hoạt động kinh doanh
- Vốn lưu động không định mức: là số vốn lưu động có thể phát sinh trong quátrình kinh doanh, nhưng không có căn cứ để tính toán định mức được như tiền gửingân hàng, thanh toán tạm ứng…
Đối với doanh nghiệp sản xuất thì vốn lưu động bao gồm: vật tư, nguyên nhiên vật
liệu, công cụ, dụng cụ…là đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nếu như trong doanh nghiệp thương mại tỷ trọng của loại vốn này chiếm chủ yếutrong nguồn vốn kinh doanh, thì trong doanh nghiệp sản xuất tỷ trọng vốn cố định lạichiếm chủ yếu Trong hai loại vốn này, vốn cố định có đặc điểm chu chuyển chậm hơnvốn lưu động trong khi vốn cố định chu chuyển được một vòng thì vốn lưu động đãchu chuyển được nhiều vòng
1.1.3 Vai trò của vốn
Vốn có vai trò rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp, nó là khởi đầu cho
sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Vốn là điều kiện đầu tiên đảm bảo cho sự ra đời của doanh nghiệp Mỗi doanhnghiệp khi muốn thành lập thì phải có đủ số vốn pháp định (vốn tối thiểu mà pháp luậtquy định cho từng loại hình doanh nghiệp) Bên cạnh đó, để trang trải các chi phíthành lập doanh nghiệp, mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh, xây dựng
cơ sở hạ tầng cần thiết, cơ sở vật chất thiết yếu thì doanh nghiệp cũng cần phải có mộtkhoản vốn nhất định
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những yếu tố quyết định
sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Vốn không những đảm bảo khả năngmua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất
mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục.Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Trong nền kinh tế thịtrường hiện nay, cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phảikhông ngừng cải tiến máy móc thiết bị, hiện đại hóa công nghệ…Tất cả các yếu tố nàymuốn đạt được thì mỗi doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn đủ lớn
Vốn giúp doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, quảng bá sản phẩm dịch vụ củamình, thâm nhập vào thị trường mới Từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uytín của doanh nghiệp trên thương trường
Ngoài ra vốn còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia tốt các chính sách
xã hội, góp phần vào phát triển kinh tế đất nước
Nhận thức được tầm quan trọng của vốn như vậy Mỗi doanh nghiệp cần phải cócác biện pháp hữu hiệu nhằm huy động đủ vốn cho doanh nghiệp mình, và có kếhoạch quản lý, sử dụng vốn một cách hợp lý, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp có hiệu quả và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.1.4 Hiệu quả sử dụng vốn
1.1.4.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn
Mục tiêu quan trọng nhất của một doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệpphải tìm các biện pháp nhằm khai thác và sử dụng một cách triệt để các nguồn lực bêntrong cũng như nguồn lực bên ngoài của doanh nghiệp
Chính vì vậy, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phải được doanh nghiệp đặtlên hàng đầu, bởi vốn có vai trò quyết định đối với quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Nói đến hiệu quả có nghĩa là đề cập đến mối quan hệ giữa kết quả đạt được và
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21- Hiệu quả kinh tế phản ánh kết quả của việc sử dụng những nguồn lực của doanhnghiệp nhằm đạt được những lợi ích về mặt kinh tế Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế thường làtối đa hóa lợi nhuận hay tối đa hóa giá trị tài sản của doanh nghiệp Hiệu quả kinh tế rấtquan trọng vì nó có ý nghĩa quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
- Hiệu quả xã hội phản ánh kết quả mà xã hội thu được từ các hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả xã hội tạo ảnh hưởng không nhỏ tới các quyếtđịnh kinh doanh của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp
Như vậy hiệu quả có thể được thể hiện bằng công thức sau:
Kết quả thu đượcHiệu quả =
Chi phí bỏ raTrong thực tế, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có khi thống nhất, có khi mâuthuẫn nhau Nếu doanh nghiệp đầu tư có lãi thì đời sống cán bộ công nhân viên cũngđược cải thiện đồng thời tăng nguồn thu cho ngân sách để thực hiện chính sách xã hội.Như vậy, doanh nghiệp vừa đạt hiệu quả kinh tế vừa đạt hiệu quả xã hội Nhưng nếudoanh nghiệp kinh doanh sản xuất gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tiêu cực đếnhoạt động của cá nhân, tổ chức khác, trốn lậu thuế thì doanh nghiệp đó chỉ đạt đượchiệu quả kinh tế mà không đem lại hiệu quả xã hội, thậm chí gây ảnh hưởng đến hiệuquả xã hội Lúc này hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội là mâu thuẫn nhau
Dựa trên cách nhìn nhận về hiệu quả, ta cũng có thể thấy đôi nét về hiệu quả sửdụng vốn:
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuấtkinh doanh nhằm mục đích sinh lợi tối đa với chi phí thấp nhất
Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả các yếu tốcủa quá trình SXKD, cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả trên cơ sở sửdụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả Để đạt được hiệu quảcao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải quyết được các vấn đề như:đảm bảo tiết kiệm, huy động thêm để mở rộng hoạt động SXKD của mình và doanhnghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong quá trình sử dụng vốn của mình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 221.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn
Các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường chịu tác động của nhiều nhân tố, baogồm những nhân tố khách quan và chủ quan Do vậy, hiệu quả kinh doanh nói chung vàhiệu quả sử dụng vốn nói riêng cũng chịu ảnh hưởng sâu sắc của những yếu tố đó
sử dụng vốn
Pháp lý
Là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật do nhà nước đặt ranhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải tuântheo các quy định của pháp luật về thuế, về lao động, bảo vệ môi trường, an toàn laođộng…Các quy định này trực tiếp và gián tiếp tác động lên hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp Nếu doanh nghiệp kinh doanh theo những lĩnh vực được nhà nướckhuyến khích thì họ sẽ có những điều kiện thuận lợi để phát triển Ngược lại, doanhnghiệp sẽ gặp khó khăn khi kinh doanh theo lĩnh vực bị nhà nước hạn chế Từ khichuyển sang nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp được lựa chọn ngành nghề kinhdoanh theo quy định của pháp luật Nhà nước tạo môi trường và hành lang pháp lý chohoạt động của doanh nghiệp, hướng hoạt động của các doanh nghiệp thông qua cácchính sách vĩ mô của nhà nước Do vậỵ, chỉ một sự thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lýcủa nhà nước sẽ làm ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy, nếu Nhànước tạo ra cơ chế chặt chẽ, đồng bộ và ổn định sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23 Công ngh ệ
Nhân tố công nghệ ít có ngành công nghiệp và doanh nghiệp nào mà không phụthuộc vào Chắc chắn sẽ có nhiều công nghệ tiên tiến tiếp tục ra đời, tạo ra các cơ hộicũng như nguy cơ với tất cả các ngành công nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nóiriêng Công nghệ mới ra đời làm cho máy móc đã được đầu tư với lượng vốn lớn củadoanh nghiệp trở nên lạc hậu So với công nghệ mới, công nghệ cũ đòi hỏi chi phí bỏ
ra cao hơn nhưng lại đạt hiệu quả thấp hơn làm cho sức cạnh tranh của doanh nghiệpgiảm hiệu quả sản xuất kinh doanh hay hiệu quả sử dụng vốn thấp Vì vậy, việc luônđầu tư thêm công nghệ mới thì sẽ thu được lợi nhuận cao hơn Hiện nay, chúng ta đangsống trong kỷ nguyên của thông tin và nền kinh tế tri thức Sự phát triển mạnh mẽ củakhoa học kỹ thuật và công nghệ đã tạo ra những thời cơ thuận lợi cho các doanhnghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh Nhưng mặt khác, nó cũng đem lạinhững nguy cơ cho các doanh nghiệp nếu như các doanh nghiệp không bắt kịp đượctốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật Vì khi đó, các tài sản của doanh nghiệp sẽ xảy
ra hiện tượng hao mòn vô hình và doanh nghiệp sẽ bị mất vốn kinh doanh
Giá c ả
Giá cả biểu hiện của quan hệ cung cầu trên thị trường tác động lớn tới hoạt độngsản xuất kinh doanh Nó thể hiện trên hai khía cạnh: thứ nhất là đối với giá cả của cácyếu tố đầu vào của doanh nghiệp như giá vật tư, tiền công lao động…biến động sẽ làmthay đổi chi phí sản xuất; thứ hai là đối với giá cả sản phẩm hàng hóa đầu ra của doanhnghiệp trên thị trường, nếu biến động sẽ làm thay đổi khối lượng tiêu thụ, thay đổi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24doanh thu Cả hai sự thay đổi này đều dẫn đến kết quả lợi nhuận của doanh nghiệpthay đổi.
Do đó, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng thay đổi Sự cạnh tranh trênthị trường là nhân tố ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, từ đó làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn Đây là một nhân tố cóảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Trong điều kiện đầu rakhông đổi, nếu giá cả của các yếu tố đầu vào biến động theo chiều hướng tăng lên sẽlàm chi phí và giảm lợi nhuận, từ đó làm cho hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệpgiảm xuống Mặt khác, nếu đầu tư ra của doanh nghiệp bị ách tắc, sản phẩm sản xuất
ra không tiêu thụ được, khi đó doanh thu được sẽ không đủ để bù đắp chi phí bỏ ra vàhiệu quả sử dụng vốn sẽ là con số âm
1.1.5.2 Các nhân tố chủ quan
Tồn tại song song với các nhân tố khách quan tác động đến hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp là các nhân tố chủ quan, xuất phát chủ yếu từ bản thân doanhnghiệp Đối với các nhân tố này, doanh nghiệp có thể tự động điều chỉnh hoặc chọnlựa một cách phù hợp để phục vụ cho quá trình phát triển và đi lên của mình
Con người
Con người là chủ thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy, nhân
tố con người được thể hiện qua vai trò nhà quản lý và người lao động
Vai trò của nhà quản lý thể hiện thông qua khả năng kết hợp một cách tối ưu cácyếu tố sản xuất để tạo lợi nhuận kinh doanh cao, giảm thiểu những chi phí cho doanhnghiệp Vai trò nhà quản lý còn được thể hiện qua sự nhanh nhạy nắm bắt các cơ hộikinh doanh và tận dụng chúng một cách có hiệu quả nhất
Vai trò của người lao động được thể hiện ở trình độ kinh tế cao, ý thức tráchnhiệm và lòng nhiệt tình công việc Nếu hội đủ các yếu tố này, người lao động sẽ thúcđẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển, hạn chế hao phí nguyên vật liệu giữ gìn
và bảo quản tốt tài sản, nâng cao chất lượng sản phẩm Đó chính là yếu tố quan trọngnâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25 Kh ả năng tài chính
Nhân tố khả năng tài chính của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố như:
- Quy mô vốn đầu tư
- Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn
- Tính linh hoạt của cơ cấu vốn đầu tư
- Trình độ quản lý tài chính, kế toán của doanh nghiệp…
Tài chính là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng hầu như đến tất cả các lĩnh vực hoạtđộng của doanh nghiệp Quy mô vốn đầu tư và khả năng huy động vốn quyết định quy
mô các hoạt động của công ty trên thị trường Nó ảnh hưởng đến việc nắm bắt cơ hộikinh doanh lớn, mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty Nó ảnh hưởng tới việc áp dụngcác công nghệ hiện đại vào sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp trên thị trường
Bộ phận tài chính – kế toán làm việc có hiệu quả đóng vai trò hết sức quan trọngđối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó làm nhiệm vụ kiểm soátchế độ chi tiêu tài chính, quản lý các nguồn lực của doanh nghiệp trên hệ thống sổsách một cách chặt chẽ, cung cấp thông tin cần thiết, chính xác cho nhà quản trị
Trình độ trang bị kỹ thuật
Trình độ trang bị máy móc thiết bị hiện đại giúp cho công ty có giá thành sảnxuất thấp, chất lượng sản phẩm cao…Sản phẩm của công ty có sức cạnh tranh cao làmột trong những nhân tố tác động làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đầu tư tràn lan, thiếu định hướng thì việc đầu tư này sẽkhông mang lại hiệu quả như mong muốn Vì vậy, doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ
về thị trường, tính toán kỹ các chi phí, nguồn tài trợ…để có quyết định đầu tư vào máymóc thiết bị mới một cách đúng đắn
Công tác qu ản lý, tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm các giai đoạn là mua sắm,
dự trữ các yếu tố đầu vào, quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ Nếu công ty làm tốtcác công tác quản lý, tổ chức trong quá trình này thì sẽ làm cho các hoạt động củamình diễn ra thông suốt, giảm chi phí tăng hiệu quả Một doanh nghiệp hoạt động sảnxuất kinh doanh đạt hiệu quả cao khi đội ngũ cán bộ quản lý của họ là những người có
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26trình độ và năng lực Tổ chức huy động và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệpmột cách có hiệu quả.
1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Trong điều kiện cơ chế thị trường, chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định là chỉtiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lượng và hiệu quả đầu tư cũng như chất lượng sửdụng vốn cố định, tài sản cố định của doanh nghiệp
có lợi cho doanh nghiệp Nó phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh
nghiệp Nếu chỉ tiêu này ngày càng đi xuống thì doanh nghiệp cần xem xét lại cơ cấu
và tình hình hoạt động kinh doanh của mình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27 Tỷ suất sinh lợi vốn cố định
HP/VCĐ= Ps x 100
VCĐBQ
HP/VCĐ: Tỷ suất sinh lợi vốn cố định
Ps: Lợi nhuận sau thuế
VCĐBQ:Vốn cố định bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh tạo ra được bao nhiều đồng lợi nhuận Tỷ suất sinh lợi vốn cố định càngcao thì càng tốt cho doanh nghiệp
Trong đó, vốn cố định bình quân được xác định:
VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳVCĐ bình quân =
2
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Một trong những vấn đề quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp là phải thường xuyên nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Đểđánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp có thể sử dụng các chỉtiêu chủ yếu sau:
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
HR/VLĐ: Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
HR/VLĐ= R R: Doanh thu thuần
VLĐBQ
VLĐBQ: Vốn lưu động bình quânChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bình quân tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu thuần Nếu doanh thu thuần ngày càng tăng thì hiệu quả sử dụng vốnlưu động càng tăng và ngược lại
Tỷ suất sinh lợi vốn lưu động
HP/VLĐ: Tỷ suất sinh lợi vốn lưu động
HP/VLĐ= Ps x 100 Ps: Lợi nhuận sau thuế
VLĐBQ
VLĐBQ: Vốn lưu động bình quân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Chỉ tiêu này thể hiện cứ một đồng vốn lưu động đưa vào sản xuất kinh doanhmang lại bao nhiều đồng lợi nhuận Tỷ suất sinh lợi vốn lưu động càng cao chứng tỏviệc sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả.
về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Hệ số này cho biết để có một đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng vốn lưu động
Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết kiệm đượccàng nhiều
Độ dài vòng quay vốn lưu động
Trang 29- Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn Tổng hợp
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thì các nhà phân tích có thể
sử dụng nhiều phương pháp để kiểm tra, trong đó một số chỉ tiêu tổng quát như hiệusuất sử dụng tổng tài sản, tỷ số lợi nhuận trên tài sản, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.Trong đó:
HR/V:Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
HR/V= R R: Doanh thu thuần
V
V: Tổng tài sảnChỉ tiêu này được gọi là vòng quay của toàn bộ vốn, nó cho ta biết một đồng tàisản khi mang đi sử dụng sẽ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớnthì càng tốt
ROA: Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sảnROA = PS Ps: Lợi nhuận sau thuế
V
V: Tổng tài sản
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (hay Chỉ tiêu hoàn vốn tổng tài sản, Hệ số quay vòngcủa tài sản, Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản), thường viết tắt là ROA từ các chữ cái
đầu của cụm từ tiếng Anh Return on Assets, là một tỷ số tài chính dùng để đo lường
khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp
Đây là chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn.Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ lệ hoàn vốn đầu tư, nó cho biết một đồng vốn đầu tưđem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
ROE: Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữuROE = PS Ps: Lợi nhuận sau thuế
VCSH
VCSH: vốn chủ sở hữu
ROE là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Return On Equity, có nghĩa là Lợi nhuận
trên vốn chủ sở hữu hay lợi nhuận trên vốn ROE được tính bằng cách lấy lãi ròng sau
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30thuế chia cho tổng giá trị vốn chủ sở hữu dựa vào bảng cân đối kế toán và bảng báocáo tài chính
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, khả năng quản lýdoanh nghiệp trong vấn đề sử dụng và mang lại lợi nhuận về từ những đồng vốn đã bỏ
ra Chỉ tiêu này càng lớn thì doanh nghiệp kinh doanh càng có lời
Có thể đưa ra những nhận xét khái quát khi mà ta đã phân tích và sử dụng babiện pháp trên Nó sẽ giúp cho doanh nghiệp có được các biện pháp sử dụng thànhcông vốn trong việc đầu tư cho các loại tài sản khác như: tài sản cố định và tài sản lưuđộng Do vậy, các nhà phân tích không chỉ quan tâm đến tới đo lường hiệu quả sửdụng tổng nguồn vốn mà còn trú trọng tới việc sử dụng có hiệu quả của từng bộ phậncấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp đó là vốn cố định và vốn lưu động
1.2 Cơ sở thực tiển về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.1 Tình hình xây dựng hiện nay ở Việt Nam
Theo Tác giả Thanh Nga (15/01/2018, tác giả đả khái quát được tình hình xâydựng năm 2017 và tóm tắt các cơ chế thúc đẩy nghành xây dựng phát triển.);http://www.baoxaydung.com.vn/news/vn/thoi-su/nganh-xay-dung-nam-2017-tang-truong-cao.html : Ngành Xây dựng năm 2017 tăng trưởng cao, hoạt động xây dựngduy trì tăng trưởng khá cao với tốc độ 8,7% so với năm 2016, đóng góp 0,54 điểmphần trăm vào mức tăng trưởng chung, đứng thứ ba trong số các ngành đóng góp điểmphần trăm vào mức tăng GDP cả nước
- Với tinh thần quán triệt và bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ trong Nghị quyếtcủa Đảng, Quốc hội, Chính phủ và các Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ,
Bộ Xây dựng đã chủ động thực hiện quyết liệt các chương trình, kế hoạch hành độngcủa Ngành, kết quả đạt và vượt hầu hết các chỉ tiêu phát triển chủ yếu
Hoàn thiện thể chế luôn là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt
Để đạt được mức tăng trưởng trên, công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế, hoànthiện công cụ quản lý Nhà nước luôn được coi là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt vớikhối lượng công việc lớn Cụ thể, Bộ đảm bảo tiến độ xây dựng 2 dự án Luật (Luật
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Luật Kinh doanh Bất động sản, Luật Quy hoạch đô thị và đã được Chính phủ thôngqua, đưa vào Đề nghị điều chỉnh Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh 2018 Bộcũng đang lập hồ sơ đề nghị xây dựng Luật Cấp nước.
Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc cùng đoàn công tác của Chính phủ đãtới thăm khu đô thị (KĐT) Đặng Xá, một khu đô thị dành cho người thu nhập thấp(TNT) do Viglacera – CTCP làm chủ đầu tư
Bên cạnh đó, Bộ trình và được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành 4Nghị định, 3 Quyết định, 2 Chỉ thị; Bộ Ban hành theo thẩm quyền 13 Thông tư và tiếptục hoàn thiện 5 văn bản, đề án đã trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Công tác cải thiện môi trường kinh doanh, cải cách hành chính có chuyển biếnmạnh mẽ Bộ đã rà soát, cắt giảm các điều kiện đầu tư kinh doanh, thủ tục hành chínhgiảm, đơn giản hóa
Bộ cũng hoàn thành, trình và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Hoànthiện hệ thống định mức và giá xây dựng” và cơ bản hoành thành Đề án “Đổi mới,nâng cao chất lượng hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật ngành Xây dựng đến
2020, tầm nhìn đến năm 2030 ” trình Thủ tướng Chính phủ
Đổi mới quản lý đầu tư xây dựng
Trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng, Bộ đã trình Chính phủ ban hành cácchính sách mới về quản lý dự án đầu tư xây dựng, cấp giấy phép xây dựng, với nhiềunội dung đổi mới theo hướng tăng cường phân cấp, ủy quyền hợp lý trong quản lý cáchoạt động xây dựng, nhất là đối với 2 thành phố lớn Hà Nội và TP.HCM Trong đóphân định rõ trách nhiệm, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và năng lực của các cơquan quản lý nhà nước chuyên ngành, chuyên môn về xây dựng, người quyết định đầu
tư Cắt giảm các quy định, thủ tục hành chính không còn phù hợp, thời gian thực hiệncấp phép xây dựng được đơn giản và rút ngắn
Năm 2017 hoạt động xây dựng tăng trưởng cao.
Chất lượng công tác thẩm định dự án, thiết kế và dự toán xây dựng của các chủthể được nâng cao hơn, tiếp tục góp phần chống thất thoát, lãng phí đối với các dự án
sử dụng vốn ngân sách nhà nước, kịp thời ngăn ngừa các rủi ro về chất lượng, đảm bảo
an toàn công trình Chất lượng các công trình xây dựng về cơ bản được đảm bảo, đặc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32biệt là chất lượng các công trình trọng điểm, có quy mô lớn được kiểm soát chặt chẽ.Công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng có chuyển biến tích cực.Ban hành Chỉ thị về đổi mới, tăng cường công tác đảm bảo an toàn lao động trong thicông xây dựng Tỷ lệ tai nạn lao động trong thi công xây dựng tiếp tục giảm Công tácgiám định tư pháp được thực hiện nghiêm túc, đáp ứng yêu cầu của hoạt động tố tụng.Công tác thanh tra xây dựng được tăng cường, số công trình vi phạm, sai phép,không phép giảm so với năm 2016 ¬Các thông tin năng lực của tổ chức, cá nhân thamgia hoạt động xây dựng từng bước được thực hiện minh bạch, công khai trên trangthông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền Tiếp tục rà soát, xây dựng cơ sở dữ liệu
về giá xây dựng, thực hiện công bố chỉ số giá xây dựng trên phạm vi cả nước
Công tác quy hoạch, quản lý phát triển đô thị và nông thôn ngày càng đi vào nềnếp Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới, tham gia ýkiến về đồ án quy hoạch, quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc, quy hoạch xây dựng đôthị, thực hiện các đồ án chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật, huy động vốn thực hiện cácchương trình, dự án cấp quốc gia và cấp vùng về phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật
Cơ bản được kiểm soát thị trường BĐS
Dư nợ tín dụng BĐS ở trong ngưỡng an toàn Cơ cấu tín dụng và tiêu chuẩn vaykinh doanh BĐS được kiểm soát chặt chẽ hơn Theo dõi chặt chẽ diễn biến thị trườngBĐS, chủ động, kịp thời đề xuất các phương án, giải pháp nhằm kiểm soát và thúc đẩythị trường BĐS phát triển lành mạnh, ổn định
Tiếp tục nghiên cứu, bổ sung, đề xuất chính sách huy động các nguồn lực cho côngtác phát triển nhà ở, tháo gỡ khó khăn cho các chương trình hỗ trợ về nhà ở, đẩy nhanhtiến độ cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư cũ, tăng cường kiểm tra, giám sát đầu tư xâydựng khu hành chính tập trung, quản lý hiệu quả quỹ nhà ở công vụ của Chính phủ
Đã trình Thủ tướng Chính phủ Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng ViệtNam đến năm 2025, định hướng đến năm 2035, đang nghiên cứu, lập Quy hoạch thăm
dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm xi măng và Quy hoạch VLXD chủ yếu Kiểmtra, rà soát tình hình sử dụng tro, xỉ thạch cao của các nhà máy nhiệt điện phân bón,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33xuất các phương hướng để phát triển bền vững, bổ sung giải quyết các khó khănvướng mắc liên quan đến chính sách xuất khẩu, thuế, khoáng sản làm VLXD, lập Đề
án nghiên cứu xây dựng lộ trình dừng sử dụng amiăng trắng để tiến tới chấm dứt sảnxuất tấm lợp amiăng từ năm 2023 Kịp thời nắm bắt tình hình để khắc phục tình trạngkhan hiếm và nâng giá cát xây dựng đột biến ở một số địa phương
Đẩy mạnh tái cơ cấu và cổ phần hóa các DN trực thuộc
Hoạt động đầu tư, kinh doanh có khởi sắc Tổng giá trị sản xuất kinh doanh của
15 DN thuộc Bộ Xây dựng ước đạt 104% kế hoạch năm, tăng 11,1% so với năm 2016.Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc phương án tái cơ cấu, cổ phần hóa các doanh nghiệptrực thuộc được Chính phủ phê duyệt (giai đoạn 2016-2020) Tiếp tục triển khai côngtác cổ phần hóa 4 TCty, gồm: Sông Đà, HUD, IDICO và VICEM Hoàn thành bán cổphần lần đầu Sông Đà, IDICO; đang thực hiện xác định giá trị DN VICEM; báo cáo Thủtướng Chính phủ điều chỉnh kế hoạch cổ phần hóa HUD sang năm 2018 Tiếp tục thựchiện quyết toán vốn nhà nước bàn giao sang Cty cổ phần đối với các Tổng Cty đã hoànthành cổ phần hóa Tập trung thoái vốn tại các DN theo kế hoạch
Cơ cấu toàn diện đơn vị sự nghiệp
Tiếp tục thực hiện đổi mới toàn diện và đồng bộ hệ thống các đơn vị sự nghiệp cônglập, giảm dần đầu mối, gắn kết hoạt động nghiên cứu với sản xuất kinh doanh, chủđộng đổi mới quản lý kinh phí theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, nâng cao đờisống cho người lao động
Các đơn vị khối đào tạo tiếp tục nghiên cứu đổi mới nội dung, chương trình, phươngpháp đào tạo, thực hiện giao nhiệm vụ đào tạo hướng tới đặt hàng Các đơn vị thuộckhối y tế thực hiện chức năng quản lý, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cán bộ, côngchức, viên chức, lao động ngành Xây dựng đều đạt và vượt kế hoạch Các đơn vịthông tin, báo chí hoàn thành nhiệm vụ tuyên truyền, thông tin kịp thời về các hoạtđộng của ngành Xây dựng, đẩy mạnh phát triển Chính phủ điện tử
Có thể nói, Bộ Xây dựng đã cơ bản hoàn thành chức năng, nhiệm vụ quản lý nhànước, đạt được nhiều kết quả quan trọng nhờ công tác chỉ đạo, điều hành đổi mới, theohướng tăng cường quán triệt và ban hành kịp thời các chương trình thực hiện Nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34quyết của Đảng, Quốc hội và Chính phủ một cách có trọng tâm, trọng điểm, tập trung
xử lý các vướng mắc cốt lõi từ thực tiễn
1.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp ở Việt Nam
Như chúng ta đả biết khi đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn của một doanhnghiệp nói riêng hay cả nước nói chung thì luôn luôn nhắc tới hệ số ICOR
ICOR là một chỉ số cho biết muốn có thêm một đơn vị sản lượng trong một thời
kỳ nhất định cần phải bỏ ra thêm bao nhiêu đơn vị vốn đầu tư trong kỳ đó Đây là tập
hợp các chữ cái đầu của cụm từ tiếng Anh Incremental Capital - Output Ratio.
Trong tiếng Việt, ICOR còn được gọi là hệ số sử dụng vốn, hay hệ số đầu tư tăngtrưởng, hay tỷ lệ vốn trên sản lượng tăng thêm, v.v
ICOR được tính bằng công thức sau:
ICOR = (Kt-Kt-1) / (Yt-Yt-1)
trong đó K là vốn, Y là sản lượng, t là kỳ báo cáo, t-1 là kỳ trước
Cần lưu ý là gia tăng sản lượng có thể nhờ nhiều nhân tố chứ không phải chỉ nhờgia tăng vốn đầu tư Chính vì thế, việc tính ICOR thường giả định:
Mọi nhân tố khác không thay đổi;
Chỉ có gia tăng vốn dẫn tới gia tăng sản lượng
Tuy công thức tính ICOR đơn giản, song việc đem so sánh kết quả tính có thểgây nhiều tranh cãi bởi một số lý do sau:
Cách xác định vốn và sản lượng giữa những người/tổ chức tính toán có thểkhông thống nhất
Các giả định nói trên không được thỏa mãn
Theo Tác giả Nhàn Đàm (11/06/2016 05:11, Tác giả đả tóm tắt các nguyên nhândẩn đến hiệu quả sử dụng vốn của Việt Nam thấp gần nhất châu á và đưa ra các giảipháp nhằm cải thiện tình hình.); http://motthegioi.vn/kinh-te-c-67/vi-sao-hieu-qua-su-dung-von-cua-viet-nam-thap-gan-nhat-chau-a-35232.html:
Trên thực tế, Một nền kinh tế không sử dụng hiệu quả nguồn vốn sẽ mãi mãikhông bao giờ phát triển, và một thực tế đau lòng là trong lĩnh vực then chốt này tình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35đang bước những bước đầu tiên trong quá trình cải cách nền kinh tế, nhưng nói mộtcách chính xác hơn thì đây phải là quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng, khi mà môhình tăng trưởng cũ đã tỏ ra quá lạc hậu với quá nhiều bất cập và thậm chí có thể gây ranhững hậu quả nghiêm trọng Quá trình cải cách nền kinh tế vì thế phải đi kèm với việcxóa bỏ và sửa chữa những điểm yếu chí tử của mô hình tăng trưởng cũ, và một trong số
đó là việc nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn Một nền kinh tế không sử dụng hiệuquả nguồn vốn sẽ mãi mãi không bao giờ phát triển, và một thực tế đau lòng là tronglĩnh vực then chốt này tình trạng của Việt Nam đang không thể tồi tệ hơn: chúng ta đang
có mức độ hiệu quả sử dụng nguồn vốn thấp gần nhất châu Á, chỉ đứng trên một nước là
Ấn Độ Theo đó, báo cáo thực trạng nợ công tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015 củatrung tâm nghiên cứu ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), thì mức
độ hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Việt Nam trong giai đoạn vừa qua sụt giảm mạnh,
và tụt xuống vị trí gần như thấp nhất châu Á Cụ thể, theo số liệu của ngân hàng Thếgiới (WB) thì hệ số sử dụng vốn (ICOR) của Việt Nam trong giai đoạn 2001-2005 là4,88, nó tăng lên mức 6,9 trong giai đoạn 2006-2014, và chỉ số này của Việt Nam chỉđứng sau một mình Ấn Độ với mức ICOR lên tới 7,31 Nói cách khác, Việt Nam đang làmột trong hai quốc gia có khả năng sử dụng đồng vốn kém hiệu quả nhất châu Á, và đây
là một trong những lý do lý giải tại sao nền kinh tế của chúng ta tăng trưởng chậm chạptrong nhiều năm trở lại đây, và dẫn đến việc Việt Nam buộc phải cải cách toàn diện nềnkinh tế của mình ở thời điểm hiện tại Việc con số thống kê chính thức về mức độ hiệuquả sử dụng nguồn vốn quá thấp của Việt Nam trong giai đoạn vừa qua, thực sự là mộtđiều rất đáng buồn Nó đang chỉ ra một thực tế rất đau xót là: cơ hội để Việt Nam cónhững bước bứt phá trong phát triển kinh tế là quá thấp, và khả năng Việt Nam sẽ mãi làmột quốc gia kém phát triển lại đang quá cao Vì thực tế là, việc sử dụng hiệu quả nguồnvốn cho đầu tư phát triển là một chỉ số tối cơ bản đối với một nền kinh tế nếu muốn pháttriển; vì cũng giống như một doanh nghiệp càng có chỉ số ICOR thấp thì càng nhanhchóng phát triển mạnh mẽ, một quốc gia nếu có chỉ số ICOR thấp cũng sẽ có khả năngđẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế của mình Không có bất cứ một lý thuyết kinh tế nàobênh vực cho việc khả năng sử dụng nguồn vốn quá thấp mà lại muốn có tốc độ tăngtrưởng cao Trên thực tế, việc có hiệu quả sử dụng nguồn vốn kém cỏi không chỉ khiến
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Việt Nam đánh mất cơ hội phát triển, mà còn tạo ra những hậu quả nghiêm trọng đemlại những tác động rất xấu về lâu dài.
Để giải quyết dứt điểm tình trạng hiệu quả sử dụng vốn thấp gần nhất châu Áđáng hổ thẹn này, Việt Nam cần phải có những sự thay đổi từ tận gốc rễ Vì cả hainguyên nhân hàng đầu là do tình trạng sử dụng vốn đầu tư quá kém hiệu quả của cácđịa phương và các doanh nghiệp nhà nước, đều bắt nguồn từ cơ chế vận hành chủ đạotrong nền kinh tế đất nước Sâu xa hơn là nó thuộc về những bất cập nguy hiểm của
mô hình tăng trưởng lỗi thời mà Việt Nam đã sử dụng trong những năm qua
Mặc dù vậy nhưng trong những năm qua việc sử dụng nguồn vốn củng ngàycàng có hiệu quả hơn, đó là một dấu hiệu tích cực cần được phát huy trong thời giantới của các doanh nghiệp trên cả nước, cụ thể:
Theo TS Phạm Sĩ An (02/01/2018 14:00 GMT+7, Tác giả đả nêu ra được nhữngnét nổi bật của nền kinh tế Việt Nam năm 2017); http://vietnamnet.vn/vn/kinh-doanh/dau-tu/kinh-te-viet-nam-2017-va-trien-vong-2018-tang-truong-tren-nen-tang-vung-chac-421275.html: Năm 2017, tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức cao và nền tảng kinh tế vĩ môdần được cải thiện sẽ là cơ sở để duy trì tốc độ tăng trưởng cho năm 2018
Bên cạnh diễn biến tích cực của các chỉ số kinh tế như bội chi ngân sách, nợcông, cán cân thương mại, tỷ lệ lạm phát nền kinh tế đã có những cải thiện tronghiệu quả đầu tư và năng lực cạnh tranh Hệ số ICOR năm 2017 đạt 4,93, thấp hơn sovới năm 2016 là 5,15 Mặc dù có thể biến động lên xuống do nhiều yếu tố tác động,nhưng rõ ràng đường xu hướng ICOR giảm xuống Điều này phản ánh hiệu quả đầu tưcủa nền kinh tế đang dần được cải thiện
- Đáng chú ý, năm 2017, có 50 doanh nghiệp được Forbes công bố mức niêm yếttốt nhất, đạt hiệu quả sản xuất- kinh doanh tốt nhất, trong đó có đến 8 công ty thuộclĩnh vực bất động sản, xây lắp, hạ tầng bao gồm: Tập đoàn vingroup, CTCP dịch vụ vàxây dựng địa ốc đất xanh, CTCP tập đoàn đầu tư địa ốc No Va, CTCP đầu tư và kinhdoanh nhà Khang Điền, CTCP xây dựng coteccons, CTCP xây lắp điện 1, CTCP xâydựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình, CTCP đầu tư hạ tầng kĩ thuật TPHCM.đây là
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Theo Forbes Việt Nam ( 31/05/2017, Foebes Việt Nam công bố danh sách 50công ty niêm yết tốt nhất năm 2017); http://forbesvietnam.com.vn/tin-cap-nhat/forbes-viet-nam-cong-bo-danh-sach-50-cong-ty-niem-yet-tot-nhat-nam-2017-781.html:
Ngày 29.5.2017- Forbes Việt Nam công bố “Danh sách 50 công ty niêm yết tốtnhất” năm 2017 Đây là lần thứ năm Forbes Việt Nam công bố danh sách này tại ViệtNam “Danh sách 50 công ty tốt nhất” năm 2017 do Forbes Việt Nam xếp hạng lựachọn các công ty niêm yết đạt hiệu quả kinh doanh tốt nhất theo từng lĩnh vực, mà cổphiếu đang được giao dịch trên sàn giao dịch TP.HCM (HSX) và sàn Hà Nội (HNX)
1.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Trị
Phải khẳng định rằng DN chính là xương sống của xã hội, có vai trò cốt lõi trêntiến trình phát triển kinh tế của đất nước Với ý nghĩa đó, cùng với sự phấn đấu nỗ lựckhông biết mệt mỏi của những doanh nhân, thì Đảng và Nhà nước ta đã và đang rấtquan tâm đến sự vận động của DN Đặc biệt mới đây Chính phủ đã ban hành Nghịquyết 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 về hỗ trợ và phát triển DN đến năm 2020 với mụctiêu tạo môi trường thuận lợi cho các DN phát triển, thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần kiếntạo và khởi nghiệp của các tổ chức, cá nhân, DN
Cũng như tình hình chung của cả nước, hiệu quả sử dụng vốn của các doanhnghiệp ở tỉnh Quảng Trị trong những năm gần đây còn hạn chế và nhiều bất cập, đặcthù của tỉnh đa số là các doanh nghiệp nhỏ lẻ, quy mô cơ cấu nguồn vốn thấp, việc sửdụng không hiệu quả nguồn vốn dẩn đến sự trì trệ kém phát triển của các doanh nghiệptỉnh nhà
Mặc dù vậy trong năm 2017, tình hình sử dụng nguồn vốn của các doanh nghiệptại quảng trị củng có những diễn biến tích cực, đặc biệt là các doanh nghiệp trong lĩnhvực xây dựng
Theo Tác giả Hữu Tiến (11/01/18 22:45 GMT+7, Tác giả đả khái quát được tìnhhình xây dựng năm 2017 và công tác triển khai hoạt động xây dựng năm 2018);https://baomoi.com/quang-tri-nganh-xay-dung-trien-khai-cong-tac-nam-
Trang 38Năm 2017, mặc dù tình hình thời tiết trên địa bàn tỉnh Quảng Trị có nhiều diễnbiến phức tạp, đặc biệt vào thời điểm những tháng cuối năm mưa rét kéo dài, gây ảnhhưởng không nhỏ đến tình hình sản xuất kinh doanh nói chung, ngành Xây dựng nóiriêng Song các doanh nghiệp thuộc ngành Xây dựng đã khắc phục mọi khó khăn vàđạt được một số chỉ tiêu khả quan Cụ thể năm 2017, tỷ lệ dân thành thị sử dụng nướcsạch đạt trên 90% tăng 2,5% so với năm 2016, sản lượng gạch xây đạt khoảng 213triệu viên, tăng gần 6% so với năm trước…
Công tác năm 2018, ngành Xây dựng Quảng Trị tiếp tục đẩy mạnh cải cách hànhchính; tăng cường thanh tra, kiểm tra, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nướctrong các lĩnh vực của ngành, đặc biệt là trong quản lý đầu tư xây dựng và phát triển
đô thị; nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và nâng cao tỷ lệ phủ kín quy hoạch;phát triên đô thi một cách đồng bộ… Phấn đấu tỷ lệ dân cư thành thị sử dụng nướcsạch đạt 92%; sản lượng xi măng đạt 320.000 tấn, gạch xây tiêu chuẩn đạt 210 triệuviên, đá xây dựng đạt 1 triệu m3…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG SỐ 14 GIAI ĐOẠN 2013 – 2017
2.1.1.2 Quá trình phát triển
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng số 14 đã được UBND Tỉnh Quảng trị phêduyệt phương án Cổ phần hoá doanh nghiệp theo quyết định số 2192/QĐ-UB ngày16/07/2004 về việc chuyển Công ty Tư vấn Xây dựng Giao thông Quảng trị thành
“Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng số 14”
Hơn 20 năm là cả một chặng đường không ngừng phát triển vượt bậc, từ chỗ chỉ
có 10 cán bộ công nhân viên đến nay (năm 2017) Công ty đã có một đội ngũ 425 cán
bộ CNV trong đó :
- 104 người có trình độ đại học và cao đẳng
- 207 người có trình độ trung cấp
- 114 người là công nhân kỹ thụât lành nghề
Công ty có trụ sở đóng tại : Quốc lộ 1A- Thôn Long Hưng – Hải Phú – Hải Lăng
- Quảng Trị
Điện thoại 0914026595
Fax : 0914026595
Với cơ cấu vốn Nhà nước : 51%
Người lao động trong doanh nghiệp : 49%
Các đối tượng ngoài doanh nghiệp : không
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Thời điểm doanh nghiệp Nhà nước chuyển sang Công ty cổ phần hoạt động theoluật doanh nghiệp là thời điểm Công ty cổ phần được cấp “ giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh “ Hiện nay Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng số 14 sau nhiều năm hoạtđộng đã đạt được những thành quả to lớn giúp cho doanh nghiệp ngày một vững mạnhtrong nền kinh tế thị trường hiện nay
2.1.2 Chức năng - nhiệm vụ của công ty
Chức năng:
- Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng số 14 tồn tại và phát triển trong nền kinh tếthị trường với chức năng tư vấn thiết kế, kỹ thuật thi công các công trình giao thôngxây dựng, thủy lợi, trên địa bàn tỉnh và một số tỉnh lân cận
- Lập dự án đầu tư, tư vấn giám sát xây dựng, lập các công trình xây dựng cơ sở
hạ tầng gồm: xây dựng nhà, chung cư, giao thông xây dựng thủy lợi, thủy điện, tư vấnkhảo sát, lập dự toán rà phá bom mìn, thí nghiệm vật liệu Lập quy hoạch chi tiết các
dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đo đạc địa chính
Nhiệm vụ:
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng số 14 chuyên nhận thầu, xây dựng các côngtrình xây dựng, giao thông, thủy lợi, Vì vậy nhiệm vụ quan trọng nhất lă phải đầu tưnguồn nhân lực cùng với vốn để thi công các công trình, Phải có trách nhiệm chi trảlương, thưởng cho CBCNV công ty tạo điều kiện cho cán bộ nhân viên hoàn thànhnhiệm vu của mình
Nộp thuế đúng quy định của nhà nước
Trường Đại học Kinh tế Huế