1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần liên minh tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2015 2017

66 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 701,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì nó là yếu tố sản xuất đầu tiên quyết định mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của mỗi doanh nghiệp để thực hiện được mục tiêu kinh tế của mình đồngthời các doanh nghiệp cần phát huy tối

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN LIÊN MINH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN LIÊN MINH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

GIAI ĐOẠN 2015-2017

Lớp: K49A Kế Hoạch Đầu Tư

Niên khóa: 2015 – 2019

Huế, tháng 01 năm 2019

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong Khoa

Kinh tế và Phát Triển đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu vừa qua.

Tiếp đến với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi

lời cảm ơn đến TS Nguyễn Lê Hiệp - Người đã trực tiếp định hướng, tư

vấn, hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn

thành luận văn này.

Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo, cán bộ quý Công ty Cổ phần Liên Minh đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành kỳ thực tập cũng như hoàn thành khóa luận của mình Cảm ơn bạn bè, cùng toàn thể gia đình, người thân đã động viên, giúp đỡ tôi trong

suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng , song do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý từ Thầy, Cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn.

Cuối cùng tôi xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Kính chúc ban lãnh đạo, cán bộ quý Công ty

Cổ phần Liên Minh đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành kỳ thực tập cũng như hoàn thành khóa luận của mình luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc cũng như

trong cuộc sống.

Huế, tháng 01 năm 2019 Sinh viên thựchiện Nguyễn Thị TìnhTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

3.1 Phương pháp thu thập số liệu 2

3.2 Phương pháp phân tích số liệu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lí luận về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm và phân loại vốn 4

1.1.1.1 Khái niệm về vốn 4

1.1.1.2 Phân loại vốn 5

1.1.2 Đặc điểm và vai trò của vốn 6

1.1.2.1 Đặc điểm của vốn 6

1.1.2.2 Vai trò của vốn 7

1.1.3 Hiệu quả sử dụng vốn 7

1.1.3.1 Khái niệm 7

1.1.3.2 Vai trò quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 8

1.1.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 8

1.1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chung 8

1.1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 9

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn 11

1.1.5.1 Các nhân tố bên trong 11

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.2 Cơ sở thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 14

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ở Việt Nam 14

1.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ở Thừa Thiên Huế 15

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CTCP LIÊN MINH TRONG GIAI ĐOẠN 2015-2017 16

2.1 Tổng quan chung về CTCP Liên Minh 16

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của CTCP Liên Minh 16

2.1.2 Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh 17

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 17

2.1.3.1 Chức năng 17

2.1.3.2 Nhiệm vụ 17

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 18

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 18

2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 18

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 18

2.1.5 Quy mô và cơ cấu lao động của Công ty trong giai đoạn 2015-1017 20

2.1.6 Kết quả của hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2015-2017 22

2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của CTCP Liên Minh 25

2.2.1 Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty 25

2.2.1.1 Quy mô và cơ cấu tài sản của Công ty 25

2.2.1.2 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn của Công ty 27

2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chung của CTCP Liên Minh trong giai đoạn 2015-2017 29

2.2.2.1 Quy mô và cơ cấu hình thành vốn của Công ty 29

2.2.2.2 Phân tích khả năng thanh toán và hệ số về cơ cấu tài chính của Công ty Error! Bookmark not defined. 2.2.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chung của Công ty 35

2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của CTCP Liên Minh trong giai đoạn 2015-2017 39

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.2.3.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty 42

2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của CTCP Liên Minh trong giai đoạn 2015-2017 44

2.2.4.1 Quy mô và cơ cấu vốn cố định của Công ty 44

2.2.4.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty 46

2.3 Những thành tựu và hạn chế về hiệu quả sử dụng vốn 48

2.3.1 Những thành tựu đạt được 48

2.3.2 Hạn chế 49

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CTCP LIÊN MINH 50

3.1 Định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn tới 50

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 50

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chung 50

3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 52

3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 52

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

1 Kết luận 54

2 Kiến nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

STT Chữ viết tắt Cụm từ đầy đủ

Trang 8

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Liên Minh 18Biểu đồ 2.2 Quy mô (a) và cơ cấu (b) nguồn vốn của CTCP Liên Minh TTH giai đoạn

2015 – 2016 28

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Bảng 2.1 Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2015-2017 20Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2015-2017 23Bảng 2.3 Quy mô và cơ cấu nguồn hình thành vốn và tài sản của Công ty trong giaiđoạn 2015 – 2017 26Bảng 2.4 Quy mô và cơ cấu nguồn hình thành vốn của Công ty trong giai đoạn 2015-

2017 30Bảng 2.5 Phân tích khả năng thanh toán và hệ số về cơ cấu của Công ty trong giai

đoạn 2015-2017 Error! Bookmark not defined.

Bảng 2.6 Hiệu quả sử dụng vốn chung của Công ty trong giai đoạn 2015-2017 36Bảng 2.7 Quy mô và cơ cấu vốn lưu động của Công ty trong giai đoạn 2015-2017 41Bảng 2.8 Hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty trong giai đoạn 2015-2017 42Bảng 2.9 Quy mô và cơ cấu VCĐ của Công ty trong giai đoạn 2015-2017 45Bảng 2.10 Hiệu quả sử dụng VCĐ của Công ty trong giai đoạn 2015-2017 46

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, mỗi một doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển đòi hỏi phải có vốn và sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất để tối đa hóa lợinhuận của mình Vì nó là yếu tố sản xuất đầu tiên quyết định mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của mỗi doanh nghiệp để thực hiện được mục tiêu kinh tế của mình đồngthời các doanh nghiệp cần phát huy tối đa sức mạnh nội tại của mình để khai thác và

sử dụng một cách tối đa hiệu quả các nguồn lực bên trong và bên ngoài để sử dụng vốntiết kiệm và hiệu quả nhất từ đó đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanhnghiệp

Mặt khác, một doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn của mình một cách có hiệu quảnhất sẽ tồn tại, phát triển và đứng vững trên toàn thị trường, một phần lợi nhuận từviệc sử dụng hiệu quả của nguồn vốn đem lại sẽ được đầu tư, tiến hành để tái sản xuất

mở rộng quy mô, đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh hơn Vậy hoạt độngquản lý và sử dụng vốn sao cho hiệu quả là một nội dung quan trọng trong công tácquản lý tài chính của doanh nghiệp Nó giúp cho các doanh nghiệp nâng cao hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho tình hình tài chính của doanh nghiệpluôn ở trạng thái ổn định và lành mạnh Đây cũng là một vấn đề luôn thu hút của cácnhà đầu tư, các nhà lãnh đạo của doanh nghiệp và những người làm công tác kế toántài chính Vì vậy, việc thường xuyên đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệpgiúp chúng ta thấy được kết quả mà doanh nghiệp đạt được, xác định những hạn chếcòn tồn tại một cách đúng đắn nhất để có thể đưa ra những giái pháp hữu hiệu nhất đểkhắc phục và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng cường sức mạnh về tài chính chodoanh nghiệp

Hơn thế nữa việc sử dụng vốn hiệu quả của doanh nghiệp còn có thể cung cấpthông tin một cách chính xác nhất về vốn kinh doanh và nâng cao khả năng huy độngvốn từ các nhà đầu tư bên ngoài quan tâm biết được tình hình tài chính thực tế củadoanh nghiệp từ đó đưa ra quyết định đầu tư chính xác nhất Vì vậy, các doanh nghiệpphải xem việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là hoạt động mang tính chất thường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

xuyên và liên tục để sử dụng vốn hiệu quả hơn giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho tình hình tài chính luôn ổn định và tăng khảnăng cạnh tranh trên thị trường.

Qua thời gian thưc tập ở Công Ty Cổ Phần Liên Minh tôi nhận thấy việc đánhgiá hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề đang được các nhà lãnh đạo Công ty quan tâm làviệc vô cùng quan trọng, nhằm giải quyết những khó khăn hạn chế còn tồn tại tronghiệu quả sử dụng vốn của công ty Cổ Phần Liên Minh và việc tìm ra giải pháp để nângcao hiệu quả sử dụng vốn và năng lực cạnh tranh của công ty trong thời gian tới là hếtsức cần thiết, nó sẽ giúp Công ty quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả hơn Đây

chính là lí do tôi lựa chọn đề tài” “Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ

Phần Liên Minh Tỉnh Thừa Thiên Huế” để làm khóa luận hoàn thành khóa học của

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các bảng cân đối kế toán, các báo cáokết quả kinh doanh tại phòng kế toán- tài chính của Công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

3.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả: Trên cơ sở các tài liệu đã được tổng hợp, vận dụngcác phương pháp phân tích thống kê để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công tyqua giai đoạn 2015-2017

- Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh để đánh giá hiệu quả sử dụng vốncủa công ty qua giai đoạn 2015-2017, từ đó đưa ra nhận xét chung về chúng

- Phương pháp chuyên gia: Tiến hành lấy ý kiến từ các Ban lãnh đạo của Công ty

để đưa ra các giải pháp phân tích số liệu phù hợp

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hiệu quả sử dụng vốn của CTCP Liên Minh Thừa Thiên Huế

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Công ty Cổ Phần Liên Minh, Thừa Thiên Huế

- Phạm vi thời gian: Trong 3 năm từ 2015-2017

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lí luận về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và phân loại vốn

1.1.1.1 Khái niệm về vốn

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp muốn tồn tại

và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt và khốc liệt như hiện nay, mỗi doanhnghiệp phải có một năng lực tài chính nhất định Vì vậy các doanh nghiệp cần có mộtlượng vốn tối thiểu nhất định và sử dụng nó sao cho hợp lý nhất để sinh lợi và pháttriển Đứng trên các góc độ khác nhau thì ta có cách nhìn khác nhau về vốn

Theo các nhà kinh tế học cổ điển tiếp cận vốn dưới góc độ hiện vật thì vốn là mộttrong những yếu tó đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh Cách hiểu này phùhợp với giai đoạn nền kinh tế học mới xuất hiện và bắt đầu phát triển

Theo quan điểm của Mark - nhìn nhận dưới góc độ của các yếu tố sản xuất thìMark cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vàocủa quá trình sản xuất” Tuy nhiên một trong những hạn chế trong quan điểm củaMark là Mark quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dưcho nền kinh tế

Theo quan điểm của Paul A.Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyếtkinh tế hiện đại cho rằng: “Đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn

và hàng hoá vốn là yếu tố kết quả của quá trình sản xuất Vốn bao gồm các loại hànghoá lâu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trìnhsản xuất sau đó.”

Còn trong cuốn “Kinh tế học” của David Begg cho rằng: “Vốn được phân chiatheo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính” Như vậy, ông đã đồng nhất vốnvới tài sản của doanh nghiệp Trong đó bao gồm vốn hiện vật và vốn tài chính

Tóm lại, vốn là một phạm trù được xem xét theo nhiều quan điểm với nhiều mụcđích khác nhau, tuy nhiên quan điểm được nhiều người ủng hộ nhất là: Vốn Kinhdoanh là số vốn được dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, sốvốn này được hình thành từ khi thành lập doanh nghiệp (do chủ sở hữu đóng góp ban

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

đầu) và bổ sung thêm trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpnhằm tạo ra lợi nhuận.

1.1.1.2 Phân loại vốn

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn của doanh nghiệp được hình thành từnhiều nguồn khác nhau và việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn một cách tối đa nhằmđạt mục tiêu kinh doanh lớn nhất là điều vô cùng quan trọng Vì vậy, chúng ta cần phảitiến hành phân loại vốn tùy theo mục đích và loại hình của từng doanh nghiệp để lựachọn tiêu thức phân loại cho phù hợp

Phân lo ại vốn dựa trên góc độ chu chuyển vốn của vốn thì vốn của doanh nghi ệp bao gồm vốn lưu động và vốn cố định.

Vốn cố định

Là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ), TSCĐ dùng trong kinh doanhtham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồidần sau nhiều chu kỳ kinh doanh

Vốn cố định được biểu hiện dưới hai hình thái:

+ Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của cácdoanh nghiệp Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ

+ Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưađược sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng luânchuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu

Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn cố định là một bộ phận quan trọng vàchiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp vì vậy viêc quản lý

và sử dụng vốn cố định có vai trò vô cùng quan trọng tới hiệu quả vốn sản xuất kinhdoanh

Vốn lưu động

Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động (TSLĐ) Trong mỗi doanh nghiệp thìvốn lưu động là vốn ứng ra để hình thành nên TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên và liên tục, tham gia hoàn toànvào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chuchuyển của hàng hóa Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động tồn tại qua nhiều hình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

thái khác nhau như tiền tệ, hàng tồn kho Qua từng giai đoạn là điều kiện tất yếukhông thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh vì vậy việc quản lý vốn lưu động

có một vai trò quan trọng để quá trình sản xuất được tiến hành một cách liên tục

Phân lo ại vốn dựa trên nguồn hình thành vốn ban đầu bao gồm vốn chủ

s ở hữu của doanh nghiệp và nợ phải trả.

Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, các doanh nghiệp có đầy đủcác quyền sở hữu sử dụng, định đoạt phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Số vốnnày không phải là một khoản nợ và doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán Tùytheo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sởhữu có nội dung cụ thể riêng như: vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, vốn do chủdoanh nghiệp bỏ ra, vốn góp cổ phần

VCSH= Tài sản- Nợ phải trả

TS = TSLĐ + TSCĐ = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu

Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp

có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ vay của cácchủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phải nộp ngân sách

1.1.2 Đặc điểm và vai trò của vốn

1.1.2.1 Đặc điểm của vốn

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là yếu tố số 1 của mọi doanh nghiệp từ khi bắtđầu chu kì sản xuất đến chu kì sản xuất cuối cùng Do đó doanh nghiệp phải sử dụnghợp lý để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Có thể hiểu rõ hơn về vốn qua cácđặc điểm sau đây:

- Vốn là đại diện cho một lượng giá trị tài sản của doanh nghiệp nhằm phục vụcho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Vốn luôn được vận động sinh lời Trong quá trình vận động vốn có thể thay đổihình thái biểu hiện như vật tư hay tài sản vô hình, tài sản hữu hình… nhưng điểm suấtphát và điểm kết thúc của vòng tuần hoàn phải là giá trị “tiền”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

- Vốn phải được tập trung và tích tụ đến một lượng nhất định mới có thể phát huyđược tác dụng Vì vậy các nhà quản lý, nhà đầu tư phải tìm mọi cách để thu hút nguồnvốn như phát hành cổ phiếu, hùn vốn, góp vốn…

- Vốn có giá trị về mặt thời gian và phải gắn liền với một chủ sở hữu nhất định

1.1.2.2 Vai trò của vốn

Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn là điều kiện tiên quyết đối với mọidoanh nghiệp mà còn có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của nền kinhtế

- Thứ nhất, vốn có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động, phát triểncủa từng loại hình doanh nghiệp theo luật định, là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhấtcho sự ra đời, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp

- Thứ hai, vốn là điều kiện đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được tiếnhành thuận lợi và góp phần đổi mới công nghệ, áp dụng các tiến bộ khoa học côngnghệ vào các quy trình sản xuất để mở rộng đầu tư kinh doanh theo mục đích đã định

- Thứ ba, vốn cũng là cơ sở để các nhà lãnh đạo thực hiện các chiến lược, chínhsách góp phần nâng cao uy tín cũng như hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp

- Thứ tư, vốn nếu được nâng cao hiệu quả sử dụng một cách hợp lý sẽ tạo điềukiện thuận lợi trong việc chủ động về tài chính, tăng khả năng cạnh tranh và mở rộngquy mô sản xuất nhưng nếu ngược lại có thể gây thiệt hại lớn làm cho doanh nghiệpmất dần khả năng tự chủ tài chính và có thế dẫn đến nguy cơ phá sản

Do vậy các doanh nghiệp phải nhận thức rõ về vai trò của vốn kinh doanh thì mới

có thể huy động vốn, sử dụng có hiệu quả và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sửdụng vốn ở mọi thời điểm trong quá trình sản xuất kinh doanh để tối đa hóa lợi nhuận

1.1.3 Hiệu quả sử dụng vốn

1.1.3.1 Khái niệm

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình

độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằmmục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của vốn chủ sở hữu

Vì thế, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thường xuyên

và bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

được hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và quản lý sử dụng vốn nói riêng.Được đánh giá thông qua hai chỉ tiêu là chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định và chỉtiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

1.1.3.2 Vai trò quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa cácdoanh nghiệp thì đòi hỏi các doanh nghiệp càng phải luôn tự đổi mới và cải tiến khôngngừng về cả mẫu mã, giá cả, chất lượng dịch vụ… nhưng vẫn đảm bảo được chấtlượng của sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh và có chỗ đứng vững chắc thì việcnâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yếu tố tất yếu không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp.Việc sử dụng vốn có hiệu quả giúp doanh nghiệp đảm bảo được an toàn về tàichính, góp phần nâng cao uy tín huy động vốn tài trợ dễ dàng tăng khả năng thanh toáncao thì doanh nghiệp mới nhanh chóng tìm ra và có biện pháp khắc phục những mặthạn chế và phát huy những ưu điểm của doanh nghiệp trong quản lý, sử dụng vốn hiệuquả thì mới phát triển được

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp sẽ tăng khả năng sinh lời đemlại những hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp, cho cả nền kinh tế và toàn xã hội như:góp phần đóng góp đầy đủ cho ngân sách Nhà nước, mở rộng quy mô sản xuất tạo điềukiện công ăn việc làm cho người lao động và mức sống của cán bộ nhân viên cũngđược tăng lên

Trong nền kinh tế thì trường cạnh tranh đó là quy luật tất yếu, cạnh tranh để tồntạị, để phát triển thì việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp nâng cao

uy tín tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường

Do vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điêù kiện quan trọng và tất yếu đểdoanh nghiệp tồn tại phát triển vững mạnh

1.1.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

1.1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chung

Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

 Tỷ suất sinh lời tài sản (Return On Assets – ROA)

ROA =

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Tỷ suất sinh lời trên vốn sở hữu (Return on Equity – ROE)

 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (Return on Sales - ROS)

1.1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Hiệu quả sử dụng vốn cố định cho thấy để có một đồng doanh thu hoặc lợinhuận trong năm doanh nghiệp thì phải bỏ vào sản xuất kinh doanh bao nhiêu đồngvốn cố định Người ta so sánh giữa các năm với nhau để thấy vốn cố định (TSCĐ) sửdụng có hiệu quả hay không hoặc so sánh các doanh nghiệp trong cùng một ngành,một lĩnh vực để xem xét khả năng cạnh tranh, tình trạng sử dụng và quản lý kinhdoanh vốn có hiệu quả hay không

- Hàm lượng VCĐ Chỉ tiêu này phản ánh để có được một đồng doanh thu cầnđầu tư bao nhiêu đồng vốn cố định Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụngvốn cố định của doanh nghiệp càng cao

Hàm lượng vốn cố định =

- Tỷ suất sinh lời VCĐ Chỉ tiêu này phản ánh với một đồng VCĐ trong kì có thểtạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệuquả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp càng cao

Tỷ suất sinh lời VCĐ =

1.1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động là các loại tài sản có thời hạn sử dụng ngắn hạn dưới một năm Baogồm: tiền mặt, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu, tồn kho…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Giá trị của vốn lưu động chiếm khá lớn trong tổng giá trị tài sản của doanhnghiệp, con số này chiếm khoảng 25% - 50% Vì vậy, việc sử dụng hợp lí và có hiệuquả các tài sản lưu động có ảnh hưởng quan trọng đến sự thành công của doangnghiệp.

- Sức sinh lời của VLĐ cho biết với một đồng VLĐ trong kì sẽ tạo ra bao nhiêuđồng LNTT Chỉ tiêu này càng lớn thì cho thấy hiệu quả sử dụng VLĐ của doanhnghiệp càng cao

Sức sinh lời của VLĐ =

- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử

dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh haychậm nói lên tình hình tổ chức các mặt: mua sắm, dự trữ sản xuất, tiêu thụ của doanhnghiệp có hợp lý hay không, các khoản vật tư dự trữ sử dụng tốt hay không, các khoảnphí tổn trong quá trình sản xuất – kinh doanh cao hay thấp…Thông qua phân tích chỉtiêu tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể giúp cho doanh nghiệp đẩy nhanh đượctốc độ luân chuyển, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Số vòng quay của VLĐ cho biết VLĐ quay được bao nhiêu vòng trong kì Dựatrên mối quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất và số VLĐ bình quân bỏ ra trong kì đểđánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ Số vòng quay càng nhiều thì hiệu quả sử dụng VLĐcủa DN càng cao và ngược lại

Số vòng quay của VLĐ=

- Số ngày bình quân vòng quay VLĐ cho biết mỗi vòng quay của VLĐ thì cầnbao nhiêu ngày, thời gian quay càng ngắn thì VLĐ càng được sử dụng có hiệu quả,linh hoạt và tiết kiệm, tốc độ luân chuyển của VLĐ càng lớn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

- Hệ số đảm nhiệm VLĐ cho biết số đơn vị VLĐ cần có để tạo ra một đơn vịdoanh thu Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệpcàng cao, VLĐ được tiết kiệm càng lớn.

Hệ số đảm nhiệm VLĐ =

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn

1.1.5.1 Các nhân tố bên trong

Nhân tố bên trong doanh nghiệp là nhân tố tác động tùy thuộc vào nỗ lực của chủthể tiến hành kinh doanh Những nhân tố như trình độ lao động, tiền vốn, thông tin,làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, mức chi phí, lượng hàng hóa

tế xã hội, chế độ nghỉ ngơi Do đó việc xây dựng một chế độ lao động phù hợp trongdoanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả đạt được, nó đảm bảo cho người laođộng yên tâm công tác

 Môi trường thông tin

Hệ thống trao đổi thông tin bên trong doanh nghiệp ngày càng lớn hơn bao gồmtất cả các thông tin liên quan đến từng bộ phận, từng phòng ban, từng người lao độngtrong doanh nghiệp và các thông tin khác Để thực hiện tốt các hoạt động kinh doanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

thì giữa các bộ phận, các phòng ban cũng như những người lao động trong doanhnghiệp luôn có mối quan hệ ràng buộc đòi hỏi phải giao tiếp, phải liên lạc và trao đổithông tin của doanh nghiệp.

 Nhân tố quản trị doanh nghiệp

Nhân tố này đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanh nghiệpmột hướng đi đúng đắn trong môi trường kinh doanh ngày càng biến động Chất lượngcủa chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định sự thànhcông hay thất bại của một doanh nghiệp Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là cácnhà quản trị cao cấp lãnh đạo doanh nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của mình cóvai trò quan trọng bậc nhất, quyết định đến sự thành đạt của một doanh nghiệp Kếtquả và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyênmôn của các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chức của bộ máy quản trị doanh nghiệp,việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân và thiết lậpcác mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó

1.1.5.2 Các nhân tố bên ngoài

Nhân tố bên ngoài là nhân tố thường phát sinh và tác động không phụ thuộc vàochủ thể tiến hành hoạt động kinh doanh Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cóthể chịu tác động của các nhân tố khách quan như: sự phát triển của lực lượng sản xuất

xã hội, luật pháp chế độ chính sách kinh tế của Nhà nước, tiến bộ khoa học kỹ thuật Tất cả những nhân tố này tác động đến giá cả hàng hóa, chi phí, giá cả dịch vụ thayđổi, thuế suất, tiền lương Tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải thiết

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

lập các mối quan hệ kinh tế với bạn hàng, thực hiện các quy định của hệ thống luậtpháp

Do vậy, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng lớn từ môitrường bên ngoài Những quy định pháp luật bao gồm luật và các văn bản dưới luật,quy trình, quy phạm kỹ thuật sản xuất Tất cả các quy định về sản xuất kinh doanhđều tác động trực tiếp đến hiệu quả và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Một môi trường pháp lý ổn định, lành mạnh tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếnhành thuận lợi các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư trên thị trường

 Môi trường công nghệ

Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ và các ứng dụng của nó vàosản xuất có ảnh hưởng rất lớn đến trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹthuật công nghệ của doanh nghiệp Tiến bộ khoa học công nghệ ra đời, góp phần giảmcác nguồn lực cần thiết cho sản xuất như sức người, sức của, thời gian Doanh nghiệpsản xuất hiệu quả, đạt được sản lượng mong muốn, chất lượng tốt sẽ có ảnh hưởngthuận lợi đến giá thành của sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh Môitrường kinh tế, tăng trưởng kinh tế quốc dân, các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc

độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, biến động tiền tệ, hoạt động của các đối thủ cạnhtranh luôn tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và tác độngtrực tiếp đến các quyết định cung cầu của từng doanh nghiệp

 Môi trường cạnh tranh

Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong bất kì lĩnh vực nào đều có đối thủ cạnh tranh.Khi nền kinh tế phát triển, có sự mở rộng về các loại hình doanh nghiệp cũng như lĩnhvực hoạt động, thì yếu tố cạnh tranh của các doanh nghiệp cũng tăng lên Doanhnghiệp phải quan tâm nhiều hơn đến tính cạnh tranh khi lập kế hoạch mua hàng hóa,nếu không sẽ dẫn đến tình trạng dự trữ hàng hóa chỗ thừa, chỗ thiếu, ách tắc trong lưuthông Khi thị trường ngày càng cạnh tranh việc đưa ra các biện pháp nhằm đẩy nhanhlượng hàng tiêu thụ, khiến doanh nghiệp nới lỏng chính sách tín dụng cũng làm choviệc quản lí các khoản phải thu khó khăn Sự phát triển hay suy thoái của đối thủ cạnhtranh sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch tiêu thụ hàng hoá của công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

1.2 Cơ sở thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ở Việt Nam

Hậu quả từ tình trạng sử dụng nguồn vốn kém hiệu quả kéo dài trong nhiều nămqua đã dẫn đến tình trạng Việt Nam đang là một trong hai quốc gia có khả năng sửdụng đồng vốn kém hiệu quả nhất châu Á Cụ thể, theo số liệu của ngân hàng Thế giới(WB) thì hệ số sử dụng vốn (ICOR) của Việt Nam trong giai đoạn 2001-2005 là 4,88,

nó tăng lên mức 6,9 trong giai đoạn 2006-2014, và chỉ số này của Việt Nam chỉ đứngsau một mình Ấn Độ với mức ICOR lên tới 7,31 Nó đang chỉ ra một thực tế rất đauxót là: cơ hội để Việt Nam có những bước bứt phá trong phát triển kinh tế là quá thấp,

và khả năng Việt Nam sẽ mãi là một quốc gia kém phát triển lại đang quá cao Vì thực

tế là, việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn cho đầu tư phát triển là một chỉ số tối cơ bảnđối với một nền kinh tế nếu muốn phát triển; vì cũng giống như một doanh nghiệpcàng có chỉ số ICOR thấp thì càng nhanh chóng phát triển mạnh mẽ, một quốc gia nếu

có chỉ số ICOR thấp cũng sẽ có khả năng đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế của mình.Theo đánh giá của PwC Việt Nam về hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại ViệtNam, hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam trong những năm qua đangtồn tại nhiều mối lo ngại Các doanh nghiệp đã và đang thất thoát một lượng tiền đáng

kể Chu kỳ tiền mặt (Cash to Cash cycle - C2C) của doanh nghiệp Việt Nam vàokhoảng 68 ngày cho năm tài chính 2017, cao gấp 2 lần hoặc hơn so với các nước trongkhu vực và trên thế giới Đây là một trong các kết quả chính trong báo cáo nghiên cứumới nhất của PwC Việt Nam - Tăng trưởng bền vững và khả năng thanh khoản (“Cashfor growth or growth for cash?”) Với các chính sách tiền tệ phù hợp và nguồn vốnFDI dồi dào, các doanh nghiệp đã tăng trưởng nhanh qua các năm, đạt mức 6,1%/nămcho giai đoạn 2013-2017 Dù con số này phản ánh tốc độ phát triển tốt của nền kinh tế

về tổng thể, mức tăng trưởng lợi nhuận trong giai đoạn 2013 - 2017 của các doanhnghiệp ghi nhận ở mức hạn chế Mặt khác, tỷ suất sinh lời trên vốn sử dụng (ROCE)của các doanh nghiệp suy giảm dù tỷ lệ nợ trên vốn ngày một cao, chủ yếu do gia tăngvay mượn để đầu tư tài sản cố định

Việc có hiệu quả sử dụng nguồn vốn kém cỏi không chỉ khiến Việt Nam đánhmất cơ hội phát triển, mà còn tạo ra những hậu quả nghiêm trọng đem lại những tác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

động rất xấu về lâu dài Một trong số đó là gánh nặng nợ công sẽ ngày càng gia tăng.

Nợ công Việt Nam hiện nay đang ở mức trên 62% GDP và sắp chạm ngưỡng giới hạn

là 65% GDP, tuy nhiên nếu thống kê các con số chi tiết thì sẽ khiến không ít ngườiphải lo ngại

1.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ở Thừa Thiên Huế

Việc sử dụng vốn thiếu hiệu quả và tình trạng thiếu kiểm soát trong sử dụngnguồn vốn vay của các địa phương cùng các DNNN được xem là hai nguyên nhânhàng đầu dẫn đến việc hiệu quả sử dụng vốn của Việt Nam thấp gần nhất châu Á, vàcũng là hai vấn đề mà kế hoạch cải cách nền kinh tế hiện nay phải giải quyết bằng mọigiá Hiện nay hiệp hội doanh nghiệp tỉnh có 350 DN hội viên và gần 300 hội viênthuộc cơ sở trực thuộc và đã triển khai nhiều nội dung, nhất là làm tốt vai trò cầu nốicủa mình giữa các doanh nhân, doanh nghiệp để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho cácdoanh nghiệp đầu tư kinh doanh Cụ thể ở các doanh nhiệp tại Thừa Thiên Huế toàntỉnh có trên 6.500 DN đăng ký kinh doanh, trong đó có trên 70% số DN đang hoạtđộng Riêng 9 tháng đầu năm 2017, có 491 DN thành lập với số vốn đăng ký điều lệhơn 8.400 tỷ đồng, gấp 2,07 lần về vốn, trong 9 tháng còn lại của năm 2017 thì các DN

đã nộp gần 2.800 tỷ, trong tổng thu ngân sách ước đạt 5.048,9 tỷ đồng của tỉnh, kimngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp ướt đạt 588,57 triệu USD từ các hoạt động thiếtthực hơn nữa cho thấy các DN của tỉnh đang có bước trưởng thành và ngày càngkhẳng định vị thế chủ yếu của mình trong quá trình tạo lập và phát triển các mô hìnhsản xuất kinh doanh mới Tuy nhiên một số doanh nghiệp khác lại chưa chủ độngtrong việc xây dựng kế hoạch vay vốn cho phù hợp với mục đích sử dụng của doanhnghiệp mình mà còn khá phụ thuộc vào vốn vay từ ngân hàng, dẫn đến tình trạng thiếuhoặc thừa vốn gây lãng phí, một số doanh nghiệp khác tuy đã hoạt động có hiệu quả,nhưng lại không đủ điều kiện tín chấp và tài sản thế chấp nên không thể tiếp tục vayvốn ngân hàng để mở rộng quy mô sản xuất đó là những khó khăn mà các doanhnghiệp còn mắc phải và cần có những hướng giải quyết thích hợp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CTCP

LIÊN MINH TRONG GIAI ĐOẠN 2015-2017

2.1 Tổng quan chung về CTCP Liên Minh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của CTCP Liên Minh

Công ty cổ phần Liên Minh được thành lập vào ngày 10 tháng 12 năm 2009 Đivào hoạt động vào cuối tháng 12 năm 2009, công ty cổ phần Liên Minh đã ổn định và

mở rộng sản xuất Bắt đầu từ ý tưởng sản xuất các loại bàn ghế phục vụ thị trường nộiđịa qua quá trình học hỏi và nghiên cứu thị trường, công ty Cổ phần Liên Minh đã bắttay sản xuất các loại bàn ghế từ sợi nhựa phục vụ xuất khẩu

Tên công ty: Công ty Cổ phần Liên Minh

Tên viết bằng tiếng nước ngoài: Lien Minh Joint Stock Company

Tên giao dịch: LIENMINH.JSC

Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh hàng đan lát mộc mỹ nghệ (Chủyếu sản xuất sản phẩm bàn ghế từ sợi nhựa tổng hợp) Một số mặt hàng chính của côngty: Bàn ghế các loại và các vật dụng khác trong gia đình làm bằng sợi nhựa mây tổnghợp như ghế Sofa Lounge, bộ bàn ghế Butaca đơn, bộ bàn ghế Matinnique…

Vốn điều lệ: 14.000.000.000 đồng (Mười bốn tỷ đồng)

Người đại diện theo pháp luật của công ty: Chủ tịch Hội đồng quản trị NguyễnQuang Hào

Giám đốc: Ông Hồ Phước Minh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Công ty Cổ phần Liên Minh được thành lập vào ngày 10 tháng 12 năm 2009 Đivào hoạt động vào cuối tháng 12 năm 2009, Công ty Cổ phần Liên Minh đã ổn định và

Tăng cổ tức cho các cổ đông và đóng góp cho ngân sách nhà nước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

(Nguồn: phòng kế toán- tài chính)

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Liên Minh

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ hỗ trợ

2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

- Đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Hội đồng quản trị về việcthực hiện quyền và nghĩa vụ được giao.

Phòng kế toán

- Thực hiện chức năng hạch toán kế toán, duyệt và quyết toán định kỳ, quản lývốn, điều hành thường xuyên, liên tục để cung cấp các số liệu cần thiết cho giám đốcmột cách chính xác, kịp thời

- Định kỳ, lập báo cáo tài chính, các báo cáo quản trị cung cấp thông tin về tìnhhình tài chính, hoạt động kinh doanh của công ty

- Tham mưu cho Giám đốc, hỗ trợ Giám đốc trong việc ra quyết định

Phòng kế hoạch

- Xây dựng kế hoạch sản xuất theo định mức mà công ty đề ra, xây dựng cácphương án tiêu thụ sản phẩm giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công tyđược nhịp nhàng và đáp ứng nhu cầu thị trường

- Đồng thời theo dõi tiến độ sản xuất chung, bảo đảm sản phẩm đầu ra, quyếtđịnh kế hoạch, định mức, tiến độ sản xuất

- Định kỳ tiến hành kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sảnxuất để có giải pháp xử lý kịp thời và báo cáo cho ban giám đốc theo quy định

Bộ phận cơ khí

Là nơi làm ra các khung của sản phẩm như bàn, ghế, giường, các vật dụng tronggia đình khác bằng nhôm theo mẫu mã của các đơn đặt hàng hay yêu cầu của phòng kếhoạch

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Phân xưởng sản xuất

Bao gồm một xưởng sản xuất chính và 5 xưởng sản xuất phụ Đây là nơi tậptrung công nhân đan lát các sản phẩm của công ty cũng như cùng với các bộ phận cơkhí, hoàn thiện, kỹ thuật

2.1.5 Quy mô và cơ cấu lao động của Công ty trong giai đoạn 2015-1017

Một trong những yếu tố quan trọng đóng vai trò quyết định đến chất lượng củacác sản phẩm làm ra chính là người lao động Tuy nhiên, vấn đề lao động có tay nghềcao vẫn chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu cần thiết của công ty

Nguồn lao động hiện nay của công ty, về phần công việc đan lát chủ yếu là laođộng phổ thông chủ chưa có tay nghề cao, về các công việc văn phòng là lao động cótrình độ từ bậc 12/12, Cao đẳng, Đại học

Bảng 2.1 Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2015-2017

Chỉ tiêu

Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch

2016/2015

Chênh lệch 2017/2016 Số

lượng (người)

Tỷ trọng (%)

Số lượng (người)

Tỷ trọng (%)

Số lượng (người)

Tỷ trọng (%)

(+/-) (%) (+/-) (%)

Tổng số 385 100 430 100 560 100 45 11,69 130 30,23 1.Phân theo giới tính

Trang 30

Dựa vào bảng phân tích số liệu ta có thể thấy số lượng lao động của công ty có

xu hướng tăng qua 3 năm Năm 2015 tổng số lao động là 385 người sang năm 2016tăng lên là 430 lao động Như vậy, năm 2016 tổng lao động của công ty tăng 45 ngườitương ứng tăng 11,69% so với năm 2015, do trong năm 2016, công ty có nhu cầu mởrộng thị trường và nhận được nhiều đơn đặt hàng hơn nên công ty đã tuyển dụng thêmmột số lượng lao động để đảm bảo quá trình sản xuất và giao hàng đúng hạn Năm

2017, tổng số lao động tăng mạnh hơn năm 2016 là 130 người, tương ứng tăng30.23% Con số này là khá lớn, nguyên nhân là do công ty đã mở thêm một phânxưởng mới tại xã Phú Đa huyện Phú Vang, nên cần một số lượng lao động lớn

Xét theo giới tính: Lao động nữ tại công ty đang chiếm tỷ trọng lớn hơn so với

lao động nam, nguyên nhân là do mặt hàng sản xuất của công ty là hàng đan lát mộc

mỹ nghệ nên đòi hỏi sự cẩn thận, tỉ mỉ và khéo léo và vì vậy công ty tuyển nhiều laođộng nữ hơn Số lao động nữ so với tổng số lao động làm việc tại công ty cụ thể lànăm 2015 chiếm 62.08%, năm 2016 chiếm 56.98% và năm 2017 chiếm 58.04% Sốlượng lao động nữ và lao động nam giai đoạn 2015 – 2017 đều tăng Cụ thể, năm 2016

số lượng lao động nữ tăng 6 người tương ứng tăng 2,51% và số lượng lao động namtăng 39 người tương ứng tăng 26,71% so với năm 2015 Trong năm 2017, số lượng laođộng nữ tăng 80 người tương ứng tăng 32.65% và số lượng lao động nam tăng 50người tương ứng tăng 27.03%

Xét theo hợp đồng tuyển dụng: Số lượng lao động tại công ty cam kết làm việc

lâu dài chiếm một tỷ trọng lớn và không ngừng tăng qua các năm Cụ thể, năm 2015 sốlao động ký hợp đồng dài hạn tăng 31 người tương ứng tăng 10.54% so với năm 2016,năm 2016 tăng 80 người tương ứng tăng 24.62% so với năm 2017 Nguyên nhân là docông ty có chế độ ưu đãi tốt, có cơ hội thăng tiến trong công việc đồng thời mức lươngphù hợp đặc biệt là đối với lao động phổ thông Trong khi đó, số lao động ký hợp đồngngắn hạn vẫn tiếp tục tăng qua các năm, tuy nhiên số lượng lao động này không chiếm

tỷ trọng quá lớn tại công ty, chủ yếu là công nhân hay nhân viên mới vào làm

Xét theo trình độ chuyên môn: Phần lớn lao động trong công ty chủ yếu là lao

động phổ thông Vì là doanh nghiệp sản xuất với những mặt hàng thủ công dễ làm nêncông ty thu hút được một số lượng lớn lao động phổ thông Lao động phổ thông chiếm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

76.51% trong năm 2016 và 78.04% trong năm 2017 trong tổng số lao động của công

ty Mặc khác, lao động có trình độ trung cấp, cao đẳng hay đại học qua các năm vẫn có

xu hướng tăng

Số lượng lao động trong công ty luôn biến động theo tình hình kinh doanh Quacác năm, công ty đã có nhiều cố gắng trong công tác tổ chức nguồn lực, nhằm tìmkiếm cơ cấu phù hợp nhất với cơ chế kinh doanh của công ty, nhằm mục đích nâng caohiệu quả kinh doanh đồng thời mang lại thu nhập ổn định cho đội ngũ cán bộ côngnhân viên của công ty Công ty luôn thực hiện nghiêm chỉnh và minh bạch, đồng thờitạo điều kiên cho các nhân viên hay công nhân được học tập và đào tạo để thăng tiếntrong công việc

2.1.6 Kết quả của hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2017

2015-Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ảnh tổnghợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanh khác nhautrong công ty Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ đối vớiNhà nước Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là nguồn tin tài chính quantrọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục vụ cho công việc đánh giá hiệu quảhoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của công ty

Quan sát bảng 2.2 để thấy kết quả của hoạt động kinh doanh của Công ty tronggiai đoạn 2015-2017

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2015-2017

SL (triệu đồng)

CL (triệu đồng)

TL (%)

CL (triệu đồng)

TL (%)

LN sau thuế TNDN (= 13 – 14) 298 399 715 101 33,89 316 79,20

(Nguồn: phòng kế toán- tài chính)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn2015-2017 ta thấy được sự biến động rõ rệt của các chỉ tiêu và có xu hướng tăng lênchứng tỏ quy mô của doanh nghiệp đang được mở rộng.

 Doanh thu

Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả SXKD vàđạt được doanh thu cao nhất luôn là mục tiêu phấn đấu của công ty trong những nămqua

Qua bảng số liệu trên, ta thấy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụcủa công ty giai đoạn 2016 – 2017 có sự tăng lên đáng kể qua các năm: năm 2016 đạtgần 88 tỷ đồng, tăng 29 tỷ đồng so với năm 2015 tương ứng tăng hơn 47,65%; năm

2017 đạt 115 tỷ đồng, tăng gần 26 tỷ đồng so với năm 2016 tương ứng tăng hơn29,8% Nguyên nhân sự tăng này là do ảnh hưởng của các khoản giảm trừ doanh thu làkhông đổi và do công ty tăng vốn giá bán hàng và sản lượng của công ty tăng dẫn đếndoanh thu trong kì cũng tăng lên theo

Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty tăng qua các năm: năm 2016,doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty là 327 triệu đồng, tăng 235 triệu đồng sovới năm 2015, và năm 2017 lên đến 596 triệu đồng tuy không cao nhưng đã đóng gópmột phần không nhỏ vào doanh thu trong kì của công ty

 Chi phí

Chi phí là những khoản đã chi trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp để tạo ra doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp Công ty luôn chútrọng đến việc giảm thiểu các loại chi phí để nhằm mang lại lợi nhuận tối đa

Giai đoạn 2015-2017 tổng chi phí của công ty có những biến động qua các chỉtiêu sau:

- Giá vốn hàng bán là một yếu tố chiếm tỷ trọng cao nhất trong chi phí sản xuất

và có ảnh hưởng nhiều nhất đến sự biến động của tổng chi phí ,có sự biến động quacác năm: năm 2016 là 79 tỷ đồng, tăng gần 24 tỷ đồng so với năm 2015, tương ứngtăng 44,24%; nhưng đến năm 2017 tiếp tục tăng 96 tỷ đồng, giảm đến 20,88% so vớinăm 2016 Nguyên nhân của sự biến động giá vốn hàng bán là do tình hình công tynăm 2016 sản xuất ở mức thấp hơn so với năm 2017 do nhu cầu thị trường nên công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 29/06/2021, 11:38

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w