Với yêu cầu đòi hỏi phải có sự đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng một cách có hiệuquả để tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất cũng như đời sống của ngườidân, Chương trình 135 nói c
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ
HẠ TẦNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH 135 TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
LÊ THỊ THẢO NGUYÊN
Niên khóa: 2015 - 2019
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ
HẠ TẦNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH 135 TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
Lớp: K49D Kế hoạch - Đầu tư
Niên khóa: 2015 - 2019
Huế, tháng 1 năm 2019
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Qua 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Trường ĐH Kinh tế Huế, được sự
ch ỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô, đặc biệt là quý thầy cô khoa Kinh tế
và Phát tri ển đã truyền đạt cho tôi những kiến thức về lý thuyết và thực hành trong
su ốt thời gian học ở trường Và trong thời gian thực tập tại Phòng Tài chính - Kế
ho ạch của UBND huyện Hướng Hóa tôi đã có cơ hội áp dụng những kiến thức học
ở trường vào thực tế, đồng thời học hỏi được nhiều kinh nghiệm cho công việc sau
này Cùng v ới sự nỗ lực của bản thân, tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của
mình.
T ừ những kết quả đạt được này, tôi xin chân thành cám ơn:
Quý th ầy cô trường Trường ĐH Kinh tế Huế, đã truyền đạt cho tôi những
ki ến thức bổ ích trong thời gian qua Đặc biệt, là PGS.TS Bùi Dũng Thể đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này.
Tôi xin trân tr ọng cảm ơn các cô, chú, các bác, anh chị trong Phòng Tài
chính - K ế hoạch của UBND huyện Hướng Hóa Đặc biệt là chú Hoàng Đình Bình
- Trưởng phòng TCKH đã tạo điều kiện cho tôi thực tập tại đây và anh Lê Thanh
Tùng - Chuyê n viên đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành kỳ thực tập; Cảm ơn các
h ộ gia đình trên địa bàn điều tra; UBND huyện Hướng Hóa đã tạo mọi điều kiện
thu ận lợi cho tôi trong thời gian thực tập.
Cu ối cùng xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi
hoàn thành t ốt công việc của mình.
Hu ế, tháng 1 năm 2019
Sinh viên th ực hiện
Lê Th ị Thảo Nguyên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 4
4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu 4
5 Bố cục luận văn 5
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1 Cơ sở lý luận 6
1.1.1 Khái niệm về dự án, dự án đầu tư 6
1.1.2 Khái quát về Chương trình 135 8
1.1.2.1 Quan điểm của Chương trình 135 8
1.1.2.2 Mục tiêu của Chương trình 135 9
1.1.2.3 Nhiệm vụ của Chương trình 135 12
1.1.2.4 Quy trình thực hiện Dự án hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong Chương trình 135 huyện Hướng Hóa 13
1.1.2.5 Tiêu chí xác định xã, thôn hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn 2016 - 2020 18 1.1.2.6 Tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình 135 20
1.1.3 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 21
1.1.3.1 Các khái niệm 21
1.1.3.2 Nội dung đầu tư phát triển CSHT 22
1.1.3.3 Đặc điểm đầu tư phát triển CSHT 23
1.1.3.4 Vai trò của đầu tư phát triển CSHT đối với sự phát triển KTXH 24
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.2 Cơ sở thực tiễn 26
1.2.1 Tình hình thực hiện chương trình 135 trên cả nước 26
1.2.2 Căn cứ thành lập, hoạt động của bộ máy chỉ đạo, điều hành Chương trình 135 huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 29
CHƯƠNG II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH 135 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2013 - 2017 31
2.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 31
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 31
2.1.1.1 Vị trí địa lý 31
2.1.1.2 Địa hình 32
2.1.1.3 Khí hậu 32
2.1.1.4 Các nguồn tài nguyên 33
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 35
2.1.2.1 Dân số, lao động và đời sống dân cư 35
2.1.2.2 Đặc điểm phát triển kinh tế 37
2.1.2.3 Các vấn đề xã hội 39
2.1.2.4 Cơ sở hạ tầng 40
2.2 Tình hình thực hiện Dự án hỗ trợ đầu tư xây dựng CSHT trong Chương trình 135 huyện Hướng Hóa giai đoạn 2013 - 2017 41
2.2.1 Tình hình thực hiện Chương trình 135 trên địa bàn huyện Hướng Hóa 41
2.2.1.1 Theo nội dung 41
2.2.1.2 Theo địa bàn 42
2.2.2 Tình hình thực hiện Dự án hỗ trợ đầu tư xây dựng CSHT trong Chương trình 135 trên địa bàn huyện Hướng Hóa giai đoạn 2013 - 2017 42
2.2.2.1 Công tác triển khai thực hiện Dự án hỗ trợ xây dựng CSHT trên địa bàn huyện Hướng Hóa 42
2.2.2.2 Tình hình thực hiện Dự án hỗ trợ đầu tư xây dựng CSHT huyện Hướng Hóa 44
2.2.3 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu cuả Dự án hỗ trợ đầu tư xây dựng CSHT trên địa bàn huyện Hướng Hóa giai đoạn 2013 - 2017 49
2.2.4 Kết quả giải ngân vốn Chương trình 135 về đầu tư xây dựng CSHT tại huyện Hướng Hóa giai đoạn 2013 - 2017 51
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 62.3 Ảnh hưởng của Dự án hỗ trợ đầu tư xây dựng CSHT đến KT - XH huyện Hướng
Hóa 51
2.3.1 Ảnh hưởng của dự án đến lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn huyện Hướng Hóa 52
2.3.2 Ảnh hưởng của Dự án đến lĩnh vực giáo dục của địa phương 53
2.3.3 Ảnh hưởng của Dự án đến đời sống sinh hoạt của người dân huyện Hướng Hóa 55
2.3.4 Dự án góp phần cải thiện vấn đề chăm sóc sức khoẻ người dân trên địa bàn huyện Hướng Hóa 56
2.4 Đánh giá của người dân Hướng Hóa về Dự án hỗ trợ đầu tư xây dựng CSHT 58
2.4.1 Đánh giá của người dân huyện Hướng Hóa về các hạng mục công trình CSHT thuộc Chương trình 135 59
2.4.2 Đánh giá chung của người dân huyện Hướng Hóa về các công trình đầu tư CSHT trong Chương trình 135 62
2.5 Những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân trong việc thực hiện Chương trình 135 về cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện Hướng Hóa 65
2.5.1 Thuận lợi 65
2.5.2 Khó Khăn 66
2.5.3 Nguyên nhân 67
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH 135 68
3.1 Những tồn tại vướng mắc 68
3.1.1 Công tác quy hoạch, kế hoạch 68
3.1.1.1 Công tác quy hoạch 68
3.1.1.2 Công tác kế hoạch 68
3.1.2 Về cơ chế chính sách 69
3.1.3 Trong công tác tổ chức, triển khai, kiểm tra của các cấp địa phương 69
3.1.4 Công tác quản lý, khai thác sử dụng và duy tu, bảo dưỡng 70
3.1.5 Sự đóng góp của người dân còn ít, mục tiêu việc làm và thu nhập chưa tạo được 70
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện Dự án hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong Chương trình 135 71
3.2.1 Hoàn thiện hệ thống các văn bản, cơ chế quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng 71
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 73.2.2 Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và giao kế hoạch đầu tư xây dựng CSHT 73
3.2.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, chỉ đạo điều hành 74
3.2.4 Nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng 75
3.2.5 Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng 76
3.2.6 Thực hiện công khai, minh bạch, dân chủ trong quản lý và thực hiện các dự án, phát huy nguồn lực tại chỗ .77
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
1 Kết luận 78
2 Kiến nghị 80
2.1 Đối với UBND huyện Hướng Hóa 80
2.2 Đối với các địa phương có dự án 80
2.3 Đối với người dân 81
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8CTGN Chương trình giảm nghèo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình dân số và lao động của huyện Hướng Hóa qua 3 năm 2015 - 2017 36
Bảng 2.2 Cơ cấu giá trị sản xuất huyện Hướng Hóa giai đoạn 2015 - 2017 37
Bảng 2.3 Các giai đoạn thực hiện của Chương trình 135 trên địa bàn Hướng Hóa 41
Bảng 2.4 Số lượng các công trình và tổng vốn đầu tư thực hiện CSHT theo loại hình công trình trên địa bàn huyện Hướng Hóa giai đoạn 2013 - 2017 45
Bảng 2.5 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu của Dự án hỗ trợ xây dựng CSHT huyện Hướng Hóa giai đoạn 2013 - 2017 50
Bảng 2.6 Kết quả giải ngân vốn đầu tư xây dựng CSHT giai đoạn 2013 - 2017 51
Bảng 2.7 Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành hoạt động 52
Bảng 2.8 Năng suất cây lương thực - thực phẩm huyện Hướng Hóa 2013 - 2017 53
Bảng 2.9 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu ngành giáo dục đào tạo huyện Hướng Hóa giai đoạn 2013 - 2017 54
Bảng 2.10 Chỉ tiêu về đời sống xã hội của người dân trên địa bàn huyện Hướng Hóa giai đoạn 2013 - 2017 55
Bảng 2.11 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu ngành y tế huyện Hướng Hóa giai đoạn 2013 - 2017 57
Bảng 2.12 Đánh giá của người dân về các hạng mục công trình CSHT thuộc Chương trình 135 trên địa bàn huyện Hướng Hóa 60
Bảng 2.13 Ý kiến của người dân về các công trình đầu tư cơ sở hạ tầng trong Chương trình 135 trên địa bàn huyện Hướng Hóa 63
Bảng 2.14 Kết quả kiểm định One sample T-test về các công trình đầu tư cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình 135 64
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10PHẦN I MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đảng và Nhà nước ta đã dành sự quan tâm đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế
- xã hội của miền núi bằng cách ban hành nhiều chủ trương, chính sách, chương trình,
dự án và tổ chức triển khai thực hiện trên các lĩnh vực trong nhiều năm qua, góp phầnphát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, làm thay đổi bộ mặt nông thôn miền núi và tạo cơ sởcho sự phát triển KT-XH ở các vùng này
Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thực hiện
chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số
và miền núi, là một trong các chương trình xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam do Nhà
nước Việt Nam triển khai từ năm 1998 Chương trình được biết đến rộng rãi dưới tên
gọi Chương trình 135 Theo đó, 1715 xã thuộc điều kiện khó khăn, Trung ương lựachọn khoảng 1000 xã thuộc các huyện ĐBKK để tập trung đầu tưu thực hiện theo
chương trình này Những xã còn lại được ưu tiên đầu tư thông qua những chương trình
mục tiêu Quốc gia và các dự án, chương trình phát triển khác Chương trình 135 nhằmtạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển KT-XH cho các xã ĐBKK Với tiêu chí xã ĐBKK
là các xã nằm ở vùng sâu, vùng xa; có cơ cấu hạ tầng thấp kém chưa đáp ứng được yêucầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân; trình độ văn hoá thấp; điều kiện sản xuất khó
khăn và thiếu thốn, sản xuất giản đơn, tự cấp tự túc là chủ yếu; số hộ nghèo trên 60%
Từ đó, xác định những khu vực ưu tiên tập trung nguồn lực của cả nước để hỗ trợ, thúc
đẩy sự phát triển KT-XH ở các khu vực này
Chương trình 135 đã trải qua quá trình hoạt động tương đối dài với các dự án
xây dựng CSHT, xây dựng trung tâm cụm xã, đào tạo cán bộ, quy hoạch dân cư …
được thực hiện lồng ghép cùng các chương trình mục tiêu quốc gia khác trên địa bàn
các xã ĐBKK Chương trình 135 là một chủ trương chính sách hết sức đúng đắn vàphù hợp của Đảng và Chính Phủ, mang lại những thành tựu to lớn trong việc phát triểnKT-XH trên địa bàn các xã
Hướng Hóa là một huyện miền núi, biên giới nằm về phía Tây của tỉnh Quảng
Trị Là một trong 10 đơn vị hành chính của tỉnh Quảng trị Phía Bắc giáp tỉnh QuảngBình, phía Nam và Tây giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, phía Đông giáp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11trục đường Quốc lộ 9 nối liền với các nước trong khu vực: Lào, Thái Lan, Mianma vàkhu vực Miền Trung Việt Nam Có đường biên giới dài 156 km tiếp giáp với 3 huyệnbạn Lào Với vị thế địa lý đặc biệt, huyện Hướng Hóa là đầu mối thông thương với cácnước nằm trên tuyến đường xuyên Á và khu vực Miền Trung của Việt Nam Ngoài ra,với tiềm năng to lớn về tài nguyên rừng và tài nguyên khoáng sản thì đây cũng là nơi
có vị trí quan trọng phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ an ninh, quốc phòng trongcông cuộc đổi mới và xây dựng đất nước Tuy nhiên, do có những điều kiện khác nhau
về xuất phát điểm, tự nhiên và kinh tế xã hội, cuộc sống của người dân huyện HướngHóa vẫn chưa cao so với nhiều vùng miền khác trên cả nước và có nền kinh tế với xuất
phát điểm thấp, việc huy động nguồn vốn đầu tư của huyện còn hạn chế, chủ yếu dựa
vào nguồn hỗ trợ của Ngân sách và khai thác quỹ đất
Với yêu cầu đòi hỏi phải có sự đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng một cách có hiệuquả để tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất cũng như đời sống của ngườidân, Chương trình 135 nói chung cũng như Dự án hỗ trợ đầu tư CSHT nói riêng đã
được triển khai tại huyện Hướng Hóa dần dần đã đạt được những kết quả đáng khích
lệ, đặc biệt góp phần cải thiện cuộc sống của đồng bào dân tộc sinh sống tại địa bànhuyện
Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng cụ thể của Dự án hỗ trợ đầu tư CSHT trong
Chương trình 135 như thế nào, hiệu quả của Dự án ra làm sao, và hạn chế của Dự án là
gì? Đó là những vấn đề chưa có câu trả lời đầy đủ Để góp phần xem xét và trả lờinhững câu hỏi trên, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài“Đánh giá Dự án hỗ trợ đầu tư xây
d ựng cơ sở hạ tầng trong Chương trình 135 trên địa bàn huyện Hướng Hóa, tỉnh
Qu ảng Trị giai đoạn 2013 - 2017” làm đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của
mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 M ục tiêu tổng quát
Trên cơ sở phân tích tình hình thực hiện Chương trình 135 về đầu tư xây dựng
CSHT giai đoạn 2013 - 2017 để tiến hành tìm ra giải pháp giúp nâng cao hiệu quả thực hiện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Quảng Trị.
2.2 M ục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan về đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng trong Chương trình 135 làm cơ sở để phân tích và đánh giá
Mục tiêu 2: Tìm hiểu quá trình thực hiện Chương trình 135 và Dự án hỗ trợ đầu
tư xây dựng CSHT ở địa phương trong những năm qua Phân tích, đánh giá tình hình
thực hiện Dự án cho các xã thuộc diện chương trình trên địa bàn huyện Hướng Hóa
Mục tiêu 3: Đánh giá ảnh hưởng của Dự án hỗ trợ đầu tư xây dựng CSHT đến
KT - XH huyện Hướng Hóa Thông qua phiếu điều tra tại địa phương, từ đó đưa ra
đánh giá tổng quát của người dân về Dự án
Mục tiêu 4: Từ những lý luận lý thuyết và thực tế về tình hình thực hiện Dự Án
để đưa ra những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện Dự án Và đề xuất các giảipháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện Dự án hỗ trợ đầu tư xây dựng CSHT
thuộc Chương trình 135 tại địa bàn huyện
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Bài khóa luận tập trung vào nghiên cứu tình hình thực hiện Dự án hỗ trợ xâydựng CSHT trong Chương trình 135 trên địa bàn huyện Hướng Hóa bao gồm 16 xã
ĐBKK trong tổng số 22 xã, thị trấn của huyện Hướng Hóa giai đoạn 2013 - 2017
3.2 Ph ạm vi nghiên cứu
- Về không gian:
Nghiên cứu tình hình đầu tư CSHT trong chương trình 135 trên địa bàn huyện
Hướng Hoá Lấy ý kiến đánh giá của người dân 6 xã ĐBKK trên địa bàn huyện là: xã
Thanh, xã A Túc, xã Hướng Sơn, xã Ba Tầng, xã Hướng Phùng, xã Tân Lập
- Về thời gian:
Thời gian nghiên cứu: Dự án hỗ trợ đầu tư xây dựng CSHT là Dự án thuộc
chương trình lớn, thời gian kéo dài, ở đây tôi chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng triển
khai và thực hiện Dự án từ năm 2013 - 2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 134.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
* Nguồn số liệu thứ cấp:
- Thu thập từ các báo cáo đã có sẵn của các cơ quan: Ủy Ban nhân dân (UBND)tỉnh Quảng Trị, UBND huyện Hướng Hóa, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện HướngHóa,…Nguồn số liệu đã thống kê của các cấp, các ban ngành có liên quan trên sáchbáo, internet
- Các văn bản quản lý của Nhà nước, các tài liệu giáo trình của Trường Đại học
Kinh tế Huế, Internet,… có liên quan đến Chương trình 135 về đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng
* Nguồn số liệu sơ cấp:
Nguồn số liệu sơ cấp chủ yếu được thu thập thông qua:
- Phiếu điều tra phỏng vấn 120 người đại diện cho 120 hộ gia đình tại 6 xã baogồm: xã Thanh, A Túc, Hướng Sơn, Hướng Phùng, Ba Tầng, Tân Lập Trong quá trình
điều tra sẽ kết hợp với quan sát
4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, tổng hợp và hệ thống lại các vấn đề về mặt lý
luận và thực tiễn liên quan đến các vấn đề về đầu tư xây dựng CSHT của Chương trình135
- Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả tình hình địa bàn nghiên cứu, thực trạng vềđầu tư xây dựng CSHT trong địa bàn huyện Hướng Hóa
- Phương pháp so sánh: So sánh giữa các năm về tình hình thực hiện về đầu tư
xây dựng CSHT để rút ra sự thay đổi về mặt kinh tế qua các năm
- Phương pháp phân tích: Phân tích tình hình thực hiện Chương trình 135 về đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng giai đoạn 2013 - 2017 để tiến hành tìm ra giải pháp giúp
nâng cao hiệu quả thực hiện Dự án hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của Chươngtrình 135 trên địa bàn huyện Hướng Hóa
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Phỏng vấn, tham khảo các ý kiến đánh
giá ngoài bảng phỏng vấn từ các người dân và các chuyên viên ở phòng Tài chính - Kế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14ĐBKK điển hình thuộc diện Chương trình 135 tại huyện Hướng Hóa.
- Phương pháp toán kinh tế: Phân tích định lượng thông qua công cụ xử lý số liệu
là phần mềm Microsoft excel 2013 và phần mềm SPSS 20.0
5 Bố cục luận văn
Đề tài gồm có 3 phần, ngoài phần mở đầu và phần kết luận là phần nội dung và
kết quả nghiên cứu
Phần nội dung và kết quả nghiên cứu bao gồm có phần nội dung và kết quảnghiên cứu bao gồm 3 chương, đó là:
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Tình hình thực hiện dự án hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầngtrong Chương trình 135 trên địa bàn huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện Dự án hỗ trợ xây dựngCSHT trong Chương trình 135
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái ni ệm về dự án, dự án đầu tư
Có thể xem xét dự án từ nhiều góc độ khác nhau Và họ đều nhất trí rằng dự ánthực tế là sự đáp ứng cho một nhu cầu, là giải pháp hứa hẹn của một vấn đề, và nó
hướng tới một lợi ích cụ thể
Trên phương diện phát triển, có thể định nghĩa: Dự án là một lĩnh vực hoạtđộng đặc thù, một nhiệm vụ cụ thể cần phải được thực hiện với phương pháp riêng,
nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới [TS Từ
Quang Phương (2012), Giáo trình quản lý dự án đầu tư]
Trên phương diện quản lý, có thể định nghĩa: Dự án là những nỗ lực có thời hạn
nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất [TS Từ Quang Phương (2012),Giáo trình quản lý dự án đầu tư]
Nhưng theo tôi nhìn chung có thể định nghĩa dự án như sau: “Dự án là việc sử
dụng các nguồn lực hữu hạn để thực hiện nhiều công việc khác nhau, nhưng có liên quan với nhau và cùng hướng tới một mục tiêu chung nhằm đạt các lợi ích cụ thể” [
Hồ Tú Linh (2014), Bài giảng quản trị dự án]
Các dự án đầu tư thường có những đặc điểm cơ bản sau:
- Dự án có tính đặc thù, duy nhất: Mỗi dự án đều có những yếu tố đặc thù so vớicác dự án khác, không có dự án nghiên cứu phát triển hay dự án xây dựng, dự án sảnxuất nào hoàn toàn giống nhau Mỗi dự án đều phải được tiến hành nghiên cứu tỉ mỉ,thiết kế kĩ thuật cụ thể, việc quản lý và khai thác vận hành cũng có những đặc thù khácnhau Mỗi dự án là duy nhất, trước và sau nó không có dự án thứ hai giống hệt vậy
- Tính phụ thuộc và xung đột: Một dự án có mối quan hệ tác động qua lại với các
dự án khác và mâu thuẫn với các yếu tố bên ngoài, chẳng hạn như mâu thuẫn với các
dự án khác về nguồn lực, đồng thời trong bản thân dự án cũng chứa đựng nhiều mâuthuẫn giữa các bộ phận thực hiện dự án, giữa nhiệm vụ và nguồn lực thực hiện
- Tính không chắc chắn của dự án: Dự án thường luôn đi kèm với nhiều rủi ro,Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16vốn lớn, chịu sự tác động của môi trường KT-XH, luật pháp và các bên liên quan Cácrủi ro tiềm ẩn này có thể xuất hiện và tác động đến mục tiêu và kết quả của dự án Dovậy, có thể nói là rủi ro luôn song hành cùng dự án.
- Dự án là tạm thời và có chu kỳ sống: Dự án mang bản chất tạm thời, tức là cóthời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc cụ thể (dự án có một điểm xuất phát và đích
đến cụ thể) Việc kết thúc của một dự án là thời điểm ta bắt đầu nghiên cứu cơ hội đầu
tư một dự án mới
- Dự án là một hoạt động có mục đích: Mục đích hay còn gọi là mục tiêu tổng thểcủa dự án là kết quả cuối cùng mà nhà đầu tư mong đợi Để đạt được mục đích, bạn cóthể phân chia kết quả mong muốn thành các mục tiêu cụ thể cần đạt được trong từng
giai đoạn của dự án Các mục tiêu này cần được xác lập nhằm đảm bảo nguyên tắc: cụ
thể, đo lường được, khả thi, cân đối về nguồn lực, có thời hạn nhất định
- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ) Khác với quátrình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuấthàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất
Lao động đòi hỏi kỹ năng chuyên môn cao, nhiệm vụ không lặp lại
Xuất phát từ cụm từ “Dự án” chúng ta xem xét đến khái niệm “Dự án đầu tư”
“Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động với các nguồn lực và chi phí cần thiết được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với quy trình, thời gian và địa điểm xác định
nhằm đạt được mục tiêu đã định trước” [Hồ Tú Linh (2011), Giáo trình kinh tế đầu
đạt được của việc thực hiện dự án
- Kết quả là những kết quả cụ thể, có thể định lượng, được tạo ra từ các hoạt
động khác nhau của dự án làm tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản
trí tuệ và nguồn lực Đây là điều kiện để thực hiện được các mục tiêu của dự án
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17- Hoạt động là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án đểtạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng một lịch biểu
và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dựán
- Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ cầnthiết để tiến hành các hoạt động của dự án
1.1.2 Khái quát v ề Chương trình 135
1.1.2.1 Quan điểm của Chương trình 135
- Phát triển KT-XH khu vực dân tộc thiểu số và miền núi phải được thực hiệntrên nguyên tắc tập trung nguồn lực đầu tư tổng thể, phát triển KT-XH bền vững đi đôivới tăng cường năng lực và hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị, nâng cao chất
lượng đời sống cho nhân dân
- Các nội dung đầu tư của Chương trình phát triển KT-XH các xã, thôn, bản
ĐBKK, khu vực dân tộc thiểu số và miền núi phải được tiến hành có trọng tâm, trọngđiểm; giải quyết những khó khăn, trở ngại trước mắt và những thách thức tiềm tàng lâudài; đầu tư cho phát triển KT-XH khu vực đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
không chỉ mang lại hiệu quả về kinh tế, xã hội đơn thuần mà còn là cơ sở vững chắc đểphát huy khối đại đoàn kết dân tộc, giữ vững an ninh chính trị quốc gia
- Giảm nghèo và phát triển kinh tế xã hội bền vững vùng dân tộc thiểu số và miềnnúi là nhiệm vụ của toàn hệ thống chính trị, của toàn xã hội, của các cấp, các ngành,các tổ chức, mọi người dân và cần được tiến hành với sự đồng thuận và quyết tâm cao,
từ phạm vi địa phương, vùng, quốc gia
- Các quan điểm triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình phát triển KT-XHvùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi phải được tích hợp vào các chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch phát triển ở các cấp, các ngành, các địa phương, cả trong các vănbản quy phạm pháp luật cũng như tổ chức thực hiện
- Thực hiện nguyên tắc tập trung nguồn lực tổng thể, triển khai thực hiện việc
huy động phối hợp các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương, vốn
huy động quốc tế và sự tham gia, đóng góp của các thành phần kinh tế, người dân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Quan điểm tổ chức thực hiện: Do có sự khác biệt đáng kể về đặc thù kinh tế,
văn hoá, xã hội theo vùng miền, khu vực dân tộc thiểu số và miền núi cần được đầu tư
theo nhu cầu của vùng, miền Từ đó đặt ra sự cần thiết của tiếp cận văn hoá trong pháttriển, tiếp cận giải quyết các vấn đề theo vùng miền
- Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các bộ, ngành có trách nhiệm giúpcác xã thuộc phạm vi chương trình; khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, lực
lượng vũ trang, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các doanh nghiệp, các tầng lớp nhân
dân trong cả nước, đồng bào Việt Nam ở nước ngoài, tích cực đóng góp, ủng hộ thựchiện chương trình
1.1.2.2 Mục tiêu của Chương trình 135
a) Mục tiêu tổng quát:
Giai đoạn I (1997 - 2006)
Phát triển sản xuất, nâng cao mức sống cho các hộ dân tộc thiểu số; phát triểnCSHT; phát triển các dịch vụ công cộng địa phương thiết yếu như điện, trường học,trạm y tế, nước sạch; nâng cao đời sống văn hóa
Giai đoạn II (2006 - 2010)
Tạo chuyển biến nhanh về sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch về cơ cấu kinh tếnông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường, cải thiện nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần của người dân; giảm khoảng cách phát triển giữa các dân tộc và giữa
các vùng trong nước Đến năm 2010: Trên địa bàn không có hộ đói, giảm hộ nghèo
Giai đoạn III (2011 - 2015)
Tăng cường cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và dân
sinh ở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt
khó khăn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống của người
dân, giảm nghèo nhanh và bền vững
Giai đoạn 2016 - 2020
Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; góp phần thựchiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống, tăng thunhập của người dân, đặc biệt là ở các địa bàn nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo, hộnghèo tiếp cận thuận lợi các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19hoạt và vệ sinh, tiếp cận thông tin), góp phần hoàn thành mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèogiai đoạn 2016 - 2020 theo Nghị quyết Quốc hội đề ra.
cao đời sống cho người dân trên địa bàn
- Hỗ trợ đa dạng các hình thức sinh kế phi nông nghiệp, ngành nghề dịch vụ, phùhợp với điều kiện cụ thể của địa bàn
- Nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả; tạo điều kiện cho người nghèotiếp cận các chính sách, nguồn lực, thị trường
- Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở các xã ĐBKK, xã biên giới,
xã an toàn khu; các thôn, bản ĐBKK
Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2016 - 2020:
- Góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo cả nước bình quân 1% - 1,5%/năm (riêng cáchuyện nghèo, xã nghèo giảm 4%/năm; hộ nghèo dân tộc thiểu số giảm 3% - 4%/năm)theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020
- Cải thiện sinh kế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người nghèo, bảo đảmthu nhập BQĐN của hộ nghèo cả nước cuối năm 2020 tăng lên 1,5 lần so với cuối năm
2015 (riêng hộ nghèo ở các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn, hộnghèo dân tộc thiểu số tăng gấp 2 lần)
- Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả cơ chế, chính sách giảm nghèo để cải thiện điềukiện sống và tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người nghèo
- Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ở các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt
khó khăn được tập trung đầu tư đồng bộ theo tiêu chí nông thôn mới, trước hết là hạtầng thiết yếu như giao thông, trường học, trạm y tế, thủy lợi nhỏ, nước sinh hoạt; tạo
điều kiện để người dân tham gia thực hiện các hoạt động của Chương trình để tăng thu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20thiết yếu được đầu tư, góp phần giảm rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu,cải thiện tiếp cận thị trường.
c) Các chỉ tiêu chủ yếu cần đạt được đến năm 2020 của chương trình:
- Phấn đấu 50% số huyện nghèo thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn theoNghị quyết số 30a/2008/NQ-CP; 30% số xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang venbiển và hải đảo thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn; 20 - 30% số xã, thôn, bản đặcbiệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn
* Chỉ tiêu về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng:
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất và dân sinh trên địa
bàn các huyện, xã, thôn thuộc Chương trình phù hợp quy hoạch dân cư và quy hoạchsản xuất, đảm bảo phục vụ có hiệu quả đời sống và phát triển sản xuất của người dân:+ Từ 80% - 90% xã có đường ô tô đến trung tâm xã được nhựa hóa hoặc bê tônghóa đảm bảo tiêu chuẩn và cấp kỹ thuật theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
+ Từ 70% - 80% thôn, bản có đường trục giao thông được cứng hóa đảm bảo tiêuchuẩn và cấp kỹ thuật theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
+ Từ 60% - 70% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế, từ 80% - 90% trạm y tế cấp xã
có đủ điều kiện khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;
+ 100% xã có mạng lưới trường mầm non, phổ thông, trung tâm học tập cộng
đồng đủ để đáp ứng nhu cầu học tập và phổ biến kiến thức cho người dân; 80% số xã
có cơ sở vật chất trường học đạt chuẩn nông thôn mới;
+ 75% hộ gia đình được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh;
+ Các công trình thủy lợi nhỏ được đầu tư đáp ứng 75% - 80% nhu cầu tưới tiêucho diện tích cây trồng hằng năm
* Chỉ tiêu về đào tạo và nâng cao năng lực:
- Hỗ trợ đào tạo nghề và giáo dục định hướng cho khoảng 20.000 lao động thuộc
hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ dân tộc thiểu số, trong đó từ 60% - 70% lao động đi làmviệc ở nước ngoài
- 100% cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp xã, trưởng thôn, bản được tập huấnkiến thức, kỹ năng cơ bản về quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình, chính sách,
dự án giảm nghèo; lập kế hoạch; xây dựng kế hoạch phát triển cộng đồng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21- 100% cán bộ cấp xã làm công tác thông tin và truyền thông được đào tạo nângcao kỹ năng, nghiệp vụ thông tin tuyên truyền cổ động; 50% các xã nghèo có điểmthông tin, tuyên truyền cổ động ngoài trời; có 100 huyện và khoảng 600 xã được trang
bị bộ phương tiện tác nghiệp tuyên truyền cổ động; thiết lập ít nhất 20 cụm thông tin
cơ sở tại các khu vực cửa khẩu, biên giới, trung tâm giao thương
* Chỉ tiêu về phát triển xã hội:
- Thu nhập của hộ gia đình tham gia dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóasinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo tăng 20% - 25%/năm; bình quân mỗi năm
có ít nhất 15% hộ gia đình tham gia dự án thoát nghèo, cận nghèo
- 90% các hộ dân thuộc địa bàn huyện nghèo, xã nghèo được tiếp cận, cung cấpthông tin về chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; kinh nghiệm sản xuất; tìnhhình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước thông qua các hình thức báo chí, các xuấtbản phẩm và các sản phẩm truyền thông khác; Hỗ trợ phương tiện nghe - xem chokhoảng 10.000 hộ nghèo sống tại các đảo xa bờ; hộ nghèo thuộc các dân tộc rất ít
người; hộ nghèo sống tại các xã đặc biệt khó khăn
1.1.2.3 Nhiệm vụ của Chương trình 135
- Quy hoạch bố trí lại dân cư ở những nơi cần thiết, từng bước tổ chức hợp lý đờisống sinh hoạt của đồng bào các bản, làng, phum,… ở những nơi có điều kiện, nhất lànhững xã vùng biên giới và hải đảo, tạo điều kiện để đời sống đồng bào nhanh chóng
ổn định để đi vào sản xuất
- Đẩy mạnh phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, gắn với chế biến, tiêu thụ sản
phẩm để khai thác nguồn tài nguyên và sử dụng nguồn lao động tại chỗ, tạo thêmnhiều cơ hội về việc làm và tăng thu nhập, ổn định đời sống, từng bước phát triển sảnxuất hàng hoá
- Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phù hợp với quy hoạch sản xuất và bố trí lại
dân cư, trước hết là hệ thống đường giao thông, nước sinh hoạt; hệ thống điện ở nhữngnơi có điều kiện, kể cả thuỷ điện nhỏ
- Quy hoạch và xây dựng các trung tâm cụm xã, ưu tiên đầu tư xây dựng cáccông trình về y tế, giáo dục, dịch vụ thương mại, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22- Đào tạo cán bộ xã, bản, làng,… giúp các cán bộ cơ sở nâng cao trình độ quản lý
hành chính và kinh tế để phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội tại địa phương
1.1.2.4 Quy trình thực hiện Dự án hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong Chương trình 135 huyện Hướng Hóa
Ủy Ban dân tộc - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch vàĐầu tư - Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng ban hành thông tư liên tịch số 05/2013/ TTLT-
UBDT- BNNVPTNT-BKHĐT-BTC-BXD ngày 18/11/2013 về hướng dẫn thực hiện
Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư CSHT, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các ĐBKK, xã
biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản ĐBKK Thông tư quy định rõ về cơ chế thựchiện dự án hỗ trợ đầu tư CSHT
a) Công trình đầu tư tại xã, thôn
- Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo nâng cấp, kể cả sửa chữa, nâng cấpcông trình cũ đầu tư bằng nguồn vốn khác được quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1của Quyết định 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ
- Các công trình đầu tư có sử dụng trên 50% nguồn vốn từ Chương trình 135 phảigắn biển ghi tên công trình thuộc Chương trình 135 và các thông tin cơ bản của đơn vịchủ đầu tư, đơn vị thi công, tổng vốn đầu tư, thời gian khởi công và hoàn thành
b) Cấp quyết định đầu tư
UBND huyện là cấp quyết định đầu tư các công trình hạ tầng thuộc CT 135
c) Kế hoạch đầu tư
- Quý II hàng năm, UBND xã căn cứ danh mục các công trình được đầu tư quy
định tại điểm a khoản 2 Điều này và danh mục công trình trong kế hoạch tổng thể, thông
báo và tổ chức lấy ý kiến tham gia của nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội để rà soátdanh mục, địa điểm, mức vốn (vốn NSTW, NSĐP, huy động), quy mô công trình; sắpxếp thứ tự ưu tiên, xác định công trình cụ thể vào kế hoạch thực hiện năm sau, tổng hợp
thông qua thường trực Hội đồng nhân dân xã (nơi có tổ chức HĐND trình UBND huyện
phê duyệt
- Căn cứ danh mục công trình đã được UBND huyện phê duyệt, chủ đầu tư tổ
chức lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình, kèm theo kế hoạch đấu thầutrình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23d) Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật:
+ Kinh phí lập Báo cáo kinh tế - kĩ thuật được bố trí trong kế hoạch năm từ nguồn
kinh phí đầu tư cho dự án thuộc Chương trình 135
+ Công trình thuộc dự án đầu tư CSHT tại các xã, thôn thuộc Chương trình 135
có thời gian thực hiện không quá 2 năm hoặc có giá trị công trình dưới 3 tỷ đồng(không bao gồm tiền sử dụng đất) chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kĩ thuật; đối với côngtrình có mức vốn đầu tư từ 3 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sửdụng đất) hoặc có yêu cầu kỹ thuật cao (do chủ đầu tư quyết định), chủ đầu tư phải lậpbáo cáo kinh tế - kĩ thuật và phê duyệt sau khi có ý kiến thẩm định của cơ quan quản lýchuyên ngành
+ Trong quá trình lập Báo cáo kinh tế - kĩ thuật các công trình CSHT, chủ đầu tư
(trong trường hợp tự lập hoặc thuê đơn vị tư vấn) phải lấy ý kiến của cộng đồng
(những người hưởng lợi trực tiếp và có trách nhiệm đóng góp xây dựng công trình) vềcác nội dung đầu tư và cơ chế huy động nguồn lực đầu tư thực hiện dự án
+ Báo cáo kinh tế - kĩ thuật xây dựng công trình và Kế hoạch đấu thầu do chủ đầu
tư tự lập hoặc lựa chọn tổ chức, đơn vị có đủ năng lực thực hiện
+ Quản lý chi phí đầu tư công trình CSHT thuộc Chương trình 135 thực hiện theo
hướng dẫn riêng của Bộ xây dựng
- Thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế - kĩ thuật:
+ Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định trước khi trình cấp có thẩm quyềnphê duyệt báo cáo kinh tế - kĩ thuật đầu tư xây dựng công trình
+ Đối với công trình do huyện làm chủ đầu tư, UBND huyện giao cơ quan chuyênmôn tổ chức thẩm định báo cáo kinh tế - kĩ thuật
+ Đối với những công trình do xã làm chủ đầu tư: UBND huyện có trách nhiệmthẩm định báo cáo kinh tế - kĩ thuật trước khi phê duyệt
+ Thời gian thẩm định báo cáo kinh tế - kĩ thuật: không quá 10 ngày làm việc kể
từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các công trình do huyện làm chủ đầu tư; không quá
07 ngày làm việc đối với các công trình do xã làm chủ đầu tư
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24+ Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt Báo cáo kinh tế - kĩ thuật: Tờ trình xin phêduyệt của chủ đầu tư, gồm các nội dung: Tên dự án, chủ đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy
mô và địa điểm xây dựng, tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư, phương án huy động
vốn đầu tư, thời gian khởi công và hoàn thành, các nội dung khác (nếu thấy cần giảitrình); thuyết minh báo cáo kinh tế - kĩ thuật, bản vẽ thiết kế thi công, dự toán và kếhoạch đấu thầu; các văn bản pháp lý có liên quan
+ Nội dung thẩm định báo cáo kinh tế - kĩ thuật, gồm:
Sự phù hợp của công trình với quy hoạch phát triển nông thôn mới, phù hợp với
kế hoạch tổng thể chung phát triển CSHT của xã
Tính khả thi về kỹ thuật, khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng huy động vốn
đáp ứng tiến độ dự án, các yếu tố có thể ảnh hưởng đến dự án
Xem xét tính hợp lý của chi phí công trình (so sánh với giá cả của địa phương,
so sánh với các công trình, dự án tương tự)
đ) Thực hiện đầu tư xây dựng công trình:
- Lựa chọn nhà thầu xây dựng thực hiện theo 3 hình thức sau: Giao cộng đồng
dân cư (những người hưởng lợi trực tiếp từ công trình) tự thực hiện xây dựng; Lựa
chọn nhóm thợ, cá nhân (ưu tiên trong xã) đủ năng lực để thực hiện; Lựa chọn nhàthầu thông qua các hình thức đấu thầu
* Quy định cụ thể về quy trình, hình thức chọn nhà thầu, đấu thầu và hợp đồng
xây dựng thực hiện theo quy định hiện hành:
- Các trường hợp được phép chỉ định thầu:
+ Gói thầu có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng
+ Gói thầu thực hiện cấp bách để khắc phục hậu quả thiên tai, bão lũ
+ Gói thầu đã tổ chức đấu thầu nhưng chỉ có một nhà thầu tham gia
+ Gói thầu thực hiện bằng hình thức khoán gọn theo đơn vị sản phẩm (ví dụ như:triệu đồng/km, m2) nhằm huy động sức lao động của dân, do dân tự tổ chức thực hiện,
Ngân sách Nhà nước hỗ trợ dưới 70% số vốn đầu tư, có báo cáo kinh tế - kĩ thuật đãđược cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Các trường hợp đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25+ Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu xây dựng: Chủ tịch UBND huyện phêduyệt hoặc ủy quyền phê duyệt kết quả đấu thầu các gói thầu theo đề nghị của chủ đầu
tư
e) Giám sát hoạt động xây dựng
- Giám sát của Chủ đầu tư: Chủ đầu tư tổ chức thực hiện giám sát thi công, tráchnhiệm giám sát của Chủ đầu tư thực hiện theo Điều 24 của Nghị định số 15/2013/NĐ-
CP ngày 06/2/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Giám sát cộng đồng: Thực hiện theo quy định của Quyết định số TTg ngày 14/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế giám sát đầu tư cộng đồng
80/2005/QĐ-và Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KHĐT-UBTƯMTTQVN-TC ngày 04/12/2006
của Bộ KH&ĐT, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng Kinh phí hoạt động củaBan giám sát đầu tư cộng đồng được thực hiện theo quy định tại phần IV Thông tư
Liên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBTƯMTTQVN-TC ngày 04/12/2006
Những công trình đầu tư có quy mô nhỏ (có giá trị dưới 500 triệu đồng), thiết
kế kỹ thuật đơn giản mà chủ đầu tư giao cho ban giám sát đầu tư của cộng đồng tổchức giám sát thi công xây dựng công trình; ban giám sát đầu tư của cộng đồng được
hưởng định mức chi phí giám sát thi công xây dựng công trình, tối đa không vượt định
mức giám sát thi công xây dựng công trình do UBND cấp tỉnh quy định; trường hợpUBND cấp tỉnh chưa quy định định mức giám sát thi công công trình xây dựng thì
được áp dụng định mức do Bộ Xây dựng công bố
g) Nghiệm thu bàn giao, quản lý khai thác công trình
Nghiệm thu bàn giao công trình: Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trìnhhoàn thành Tùy từng trường hợp cụ thể, chủ đầu tư có thể mời thêm thành phần cóliên quan tham gia nghiệm thu Thành phần tham gia nghiệm thu gồm:
+ Đại diện chủ đầu tư
+ Đại diện tổ chức tư vấn lập báo cáo kinh tế - kĩ thuật
+ Đại diện tổ chức, đơn vị thi công
+ Đại diện giám sát của chủ đầu tư, đại diện giám sát cộng đồng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26+ Đại diện cộng đồng dân cư hưởng lợi công trình.
Sau khi nghiệm thu, chủ đầu tư bàn giao công trình cho UBND xã để giao cho
tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý sử dụng (cử đại diện bàn giao tay ba: Đại diệnchủ đầu tư-Bên thi công-Tổ chức, cá nhân hưởng lợi) và bàn giao ít nhất 01 bộ hồ sơ,tài liệu có liên quan đến công trình cho UBND xã; thông báo công khai giá trị côngtrình được quyết toán tới người dân
h) Duy tu, bảo dưỡng công trình
- Những công trình hạ tầng có tính chất sử dụng cho khu vực liên xã, không doUBND xã quản lý thì việc duy tu bảo dưỡng do các đơn vị được giao quản lý thực hiện
từ nguồn kinh phí duy tu bảo dưỡng hàng năm
- Những công trình và hạng mục công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ hoặcphục vụ lợi ích cho hộ và nhóm hộ do người sử dụng quản lý, tự duy tu bảo dưỡng
- Những công trình hạ tầng phục vụ lợi ích chung trong phạm vi xã, thôn (kể cảnhững công trình hạ tầng được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc Chương trình 135)
do cấp có thẩm quyền giao cho UBND xã quản lý được sử dụng vốn hỗ trợ duy tu bảo
dưỡng của Chương trình 135 và các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện
Hàng năm, UBND xã lập kế hoạch duy tu bảo dưỡng các công trình do xã quản
lý, sử dụng, trình UBND huyện phê duyệt, vốn duy tu bảo dưỡng được giao thành mộtkhoản riêng trong ngân sách của xã UBND xã là chủ đầu tư nguồn vốn duy tu bảo
dưỡng của xã, trên cơ sở vốn được phân bổ, giao cho BQLDA xã (nếu có) hoặc thôn
có công trình duy tu bảo dưỡng lập dự toán chi tiết các nguồn vốn: hỗ trợ của ngân
sách nhà nước, huy động, vật tư, lao động trong cộng đồng trình chủ đầu tư phê duyệt
i) Tổ chức quản lý dự án, công trình
Công trình đầu tư có tính liên hoàn, sử dụng trên phạm vi liên xã hoặc côngtrình có yêu cầu kỹ thuật cao giao cấp huyện làm chủ đầu tư
Công trình do một xã quản lý sử dụng, giao cho cấp xã làm chủ đầu tư UBND
xã quyết định thành lập ban quản lý dự án (BQLDA) BQLDA có tư cách pháp nhân,
được phép mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước huyện và sử dụng con dấu của UBND
xã để giao dịch Thành phần Ban Quản lý dự án gồm: Trưởng ban là Chủ tịch UBND
xã (hoặc Phó Chủ tịch UBND xã) làm việc kiêm nhiệm; kế toán; các thành viên khác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27gồm một số cán bộ đại diện các ban, ngành trong xã, trưởng thôn, một số hộ đại diệncho cộng đồng dân cư trong xã (do cộng đồng dân cư đề cử) Trường hợp xã khó khăntrong việc làm chủ đầu tư, UBND huyện có trách nhiệm cử cán bộ chuyên môn giúp
xã hoặc tham gia BQLDA cấp xã để xã có đủ năng lực làm chủ đầu tư
Nhiệm vụ của chủ đầu tư và BQLDA: Thực hiện theo quy định tại Nghị định
12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng
công trình
1.1.2.5 Tiêu chí xác định xã, thôn hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn 2016
-2020
a) Tiêu chí xác định xã hoàn thành mục tiêu Chương trình 135
Xã hoàn thành mục tiêu chương trình 135 là xã đạt đồng thời hai tiêu chí sau:
- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo:
+ Xã có tổng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020
dưới 35%, trong đó tỷ lệ hộ nghèo dưới 20% (xã thuộc các tỉnh khu vực Đông Nam
Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long và các xã biên giới, an toàn khu dưới 25%, trong đó tỷ
lệ hộ nghèo dưới 15%)
- Tiêu chí về cơ sở hạ tầng và nâng cao năng lực cán bộ cơ sở, cộng đồng:
Đạt 6 trên 8 điều kiện:
+ Đường giao thông đạt tiêu chí 2, Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai
đoạn 2016-2020 quy định tại Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của thủtướng chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn
2016-2020
+ Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu tưới tiêu nước chủ động, đáp ứng yêucầu dân sinh theo tiêu chí 3, Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới
+ Có hệ thống điện và tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn đạt tiêu chí 4,
Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới
+ Trường học trong xã đạt tiêu chí 5, Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới.+ Cơ sở vật chất văn hóa xã đạt tiêu chí 6.1, 6.3, hệ thống truyền thanh xã đạt tiêuchí 8.3, Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28+ Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch của xã đạt tiêu chí 17.1,
Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới
+ Xã được công nhận đạt tiêu chí quốc gia về y tế
+ Có trên 15% đại diện hộ nghèo, cận nghèo trong xã và trên 50% cán bộ cơ sở
đã từng được tập huấn nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở thuộc chương
trình 135 giai đoạn 2016-2020
b) Tiêu chí xác định thôn hoàn thành mục tiêu Chương trình 135
Thôn hoàn thành mục tiêu chương trình 135 là thôn đạt đồng thời 2 tiêu chí sau:
- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo:
+ Xã có tổng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020
dưới 35%, trong đó tỷ lệ hộ nghèo dưới 20% (thôn thuộc các tỉnh khu vực Đông Nam
Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long và các xã biên giới, an toàn khu dưới 25%, trong đó tỷ
lệ hộ nghèo dưới 15%)
- Tiêu chí về cơ sở hạ tầng và nâng cao năng lực cán bộ cơ sở, cộng đồng:
Đạt 5 trên 7 điều kiện:
+ Đường giao thông đạt tiêu chí 2.2, 2.3, Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thônmới
+ Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu tưới tiêu nước chủ động, đáp ứng yêucầu dân sinh theo tiêu chí 3, Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới
+ Từ 80% trở lên số phòng học cho lớp mẫu giáo được kiên cố
+ Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn theo tiêu chí 4.2, Bộtiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới
+ Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo tiêu chí 17.1, Bộtiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới
+ Có nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng thôn đáp ứng quy mô xây dựng theo
quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn
+ Có trên 15% đại diện hộ nghèo, cận nghèo trong thôn và trên 50% cán bộ cơ sở
đã từng được tập huấn nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở thuộc chương
trình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 291.1.2.6 Tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình 135
a) Mỗi thôn, bản thuộc xã khu vực I, II phân bổ vốn đầu tư theo định mức bình quâncủa trung ương hướng dẫn Tối đa không quá 4 thôn/xã Vốn sự nghiệp phân bổ theo
Tỷ lệ hộ nghèo của xã để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công
bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều
áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 của UBND huyện, xã, thành phố (sau đây gọi làhuyện)
Tỷ lệ dân tộc thiểu số của xã để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào Quyết
định của UBND huyện (trên cơ sở Quyết định rà soát của UBND tỉnh đối với từng
huyện) về tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số của xã năm 2015
- Tiêu chí về xã:
Cứ mỗi xã khu vực III (kể cả xã an toàn khu hoặc
địa bàn biên giới được tính)
Trang 30Tỷ lệ hộ nghèo của xã Hệ số (H3)
Lớn hơn hoặc bằng 40% đến nhỏ hơn 60% 0,04
Lớn hơn hoặc bằng 60% đến nhỏ hơn 89% 0,05
- Tiêu chí về người dân tộc thiểu số
Lớn hơn hoặc bằng 30% đến nhỏ hơn 60% 0,02
Lớn hơn hoặc bằng 60% đến nhỏ hơn 90% 0,04
b.3) Phương pháp tính mức vốn được phân bổ:
Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra hệ số của từng xã, tổng hệ số của tỉnh
thực hiện Chương trình 135 sử dụng NSTW làm căn cứ phân bổ vốn như sau:
- Phương pháp tính :
+ Tổng hệ số các nội dung của 1 xã: (Y) = (H1 + H2) x (1 + H3 + H4)
+ Tổng hệ số của chương trình (N) = Tổng hệ số của các xã cộng lại
+ Tổng mức vốn được phân bổ của Chương trình (M) = Tổng vốn đầu tư pháttriển + Tổng kinh phí sự nghiệp (không tính số vốn thực hiện nâng cao năng lực cộng
Khái niệm cơ sở hạ tầng (CSHT)
Theo nghĩa hẹp, CSHT được hiểu là tập hợp các ngành phi sản xuất thuộc lĩnhvực lưu thông, tức là bao gồm các công trình vật chất kỹ thuật phi sản xuất và các tổchức dịch vụ có chức năng đảm bảo những điều kiện chung cho sản xuất, phục vụnhững nhu cầu phổ biến của sản xuất và đời sống xã hội Theo cách hiểu này, CSHT
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31chỉ bao gồm các công trình giao thông, cấp thoát nước, cung ứng điện, hệ thống thôngtin liên lạc, và các đơn vị đảm bảo duy trì các công trình này.
Theo nghĩa rộng, CSHT được hiểu là tổng thể các công trình và nội dung hoạt
động có chức năng đảm bảo những điều kiện “bên ngoài” cho khu vực sản xuất và sinh
hoạt của dân cư CSHT là một phạm trù rộng gần nghĩa với “môi trường kinh tế ”,gồm các phân hệ: phân hệ kỹ thuật (đường giao thông, cầu cảng, sân bay, năng lượng,
bưu chính viễn thông ), phân hệ tài chính (hệ thống tài chính - tín dụng), phân hệ thiết
chế (hệ thống quản lý nhà nước và luật pháp), phân hệ xã hội (giáo dục, y tế, khoa học
kỹ thuật ), cách hiểu này rõ ràng là rất rộng, bao hàm hầu như toàn bộ khu vực dịchvụ
Có thể hiểu ngắn gọn khái niệm về cơ sở hạ tầng là: “Cơ sở hạ tầng là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật có chức năng phục vụ trực tiếp dịch vụ sản xuất đã sống của dân cư, được bố trí trên một phạm vi lãnh thổ nhất định”.
Khái niệm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
Đầu tư phát triển CSHT trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư
phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng CSHTnhằm tái sản xuất mở rộng và tái sản xuất giản đơn ra các tài sản cố định trong nềnkinh tế Do vậy đầu tư phát triển CSHT là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triểnKT-XH của nền kinh tế Đầu tư phát triển CSHT trong nền kinh tế quốc dân đượcthông qua nhiều hình thức: xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa hay khôiphục CSHT cho nền kinh tế
1.1.3.2 Nội dung đầu tư phát triển CSHT
Đầu tư phát triển CSHT bao gồm:
- Đầu tư CSHT kỹ thuật (gọi tắt là hạ tầng kỹ thuật): Là đầu tư phát triển các
công trình phục vụ cho sản xuất và đời sống bao gồm: các công trình thiết bị chuyểntải và cung cấp năng lượng, mạng lưới giao thông, cấp thoát nước, thông tin liên lạc
Đầu tư cơ cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm những bộ phận chủ yếu sau đây:
Hệ thống giao thông; Hệ thống cấp nước sạch và thoát nước thải; Hệ thống thu gom,vận chuyển và xử lý rác thải; Hệ thống lưới điện; Hệ thống bưu chính viễn thông; Các
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32ánh sáng văn hoá và an toàn giao thông đô thị: chiếu sáng, đèn tín hiệu, biển báo giao
thông; Vận tải hành khách công cộng
- Đầu tư CSHT xã hội: Là đầu tư phát triển các công trình phục vụ cho các địađiểm dân cư như nhà văn hóa, bệnh viện, trường học, nhà ở và các hoạt động dịch vụ
công cộng khác Các công trình này thường gắn với các địa điểm dân cư làm cơ sở gópphần ổn định, nâng cao đời sống dân cư trên vùng lãnh thổ
vụ cho việc bảo vệ, giữ gìn và cải tạo môi trường sinh thái của đất nước và môi trườngsống của con người
1.1.3.3 Đặc điểm đầu tư phát triển CSHT
Các công trình CSHT khi xây dựng thường đòi hỏi vốn đầu tư lớn nhưng thờigian thu hồi vốn lại rất lâu, thường việc thu hồi vốn phải thực hiện gián tiếp thông quacác ngành kinh tế khác Do vậy khi tiến hành đầu tư vào lĩnh vực này cần phải tínhtoán vấn đề KT-KT trong xây dựng và sử dụng các công trình đó
Thời gian dài với nhiều biến động: Thời gian tiến hành một công cuộc đầu tư
cho đến khi thành quả của nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với
nhiều biến động xảy ra
Có giá trị sử dụng lâu dài:
Thời gian kể từ khi bắt đầu tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi cácthành quả của công cuộc đầu tư đó phát huy tác dụng đem lại lợi ích KT-XH thườngkéo dài Thời gian vận hành các kết quả đầu tư đến thời điểm thu hồi đủ vốn (hay cho
đến khi thanh lý tài sản do vốn đầu tư bỏ ra) cũng thường kéo dài nhiều khi là vĩnh
viễn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Các thành quả của đầu tư CSHT có giá trị sử dụng lâu dài, có khi hàng trăm,hàng nghìn năm, thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các công trình nổi tiếng thế giới như
vườn Babylon ở Iran, tượng nữ thần tự do ở Mỹ, kim tự tháp cổ Ai cập, nhà thờ La Mã
ở Roma, vạn lý trường thành ở Trung Quốc, tháp Angcovat ở Campuchia, …
Cố định:
Các thành quả của hoạt động đầu tư CSHT là các công trình xây dựng sẽ hoạt
động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý, địa hình có ảnhhưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huy kết quả đầu tư Vì
vậy cần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốcphòng, phải phù hợp với kế hoạch, quy hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi, đểkhai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự pháttriển cân đối của vùng lãnh thổ
Chịu mức rủi ro cao:
Với đặc điểm vốn lớn, thời gian thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư
dài, lao động nhiều thì đầu tư CSHT thường chịu mức rủi ro cao, các nhà đầu tư không
còn cách nào khác là phải chấp nhận rủi ro khi quyết định bỏ vốn Để đầu tư CSHT cóhiệu quả và khắc phục được rủi ro cần xem xét những rủi ro nào có thể xảy ra từ đó cócác biện pháp phòng ngừa rủi ro Đối với những rủi ro bất khả kháng thì chủ đầu tư tựchịu Đạt được kết quả cao hơn khi không có rủi ro để bù đắp trong trường hợp xảy rarủi ro
Liên quan đến nhiều ngành:
Hoạt động đầu tư xây dựng CSHT rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành,nhiều lĩnh vực Diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa
phương với nhau Vì vậy khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ
giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải quy định rõphạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo
được tính tập trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư
1.1.3.4 Vai trò của đầu tư phát triển CSHT đối với sự phát triển KTXH
Tạo ra sự chuyển dịch trong cơ cấu kinh tế:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy con đường tất yếu có thể tăng
trưởng nhanh với tốc độ mong muốn là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển ở
khu vực công nghiệp và dịch vụ mà đầu tư CSHT là điều kiện cơ bản Đối với các
ngành nông, lâm, ngư nghiệp dù những hạn chế về đất đai và các khả năng sinh học,
để đạt được tốc độ tăng trưởng từ 5 - 6% là rất khó khăn Như vậy, chính đầu tư CSHT
quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt được tốc độ
tăng trưởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế
Đầu tư phát triển CSHT có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triển
giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đóinghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, củanhững vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng kháccùng phát triển
Tạo ra sự phát triển đồng đều giữa các vùng trong nước:
Những vùng có nhiều đô thị lớn, có CSHT tốt thì phát triển nhanh, còn nhữngvùng núi cao, vùng sâu, CSHT lạc hậu, chậm phát triển làm mất cân đối cơ cấu nềnkinh tế của cả nước Do đó muốn giảm sự phát triển không đồng đều về KT-XH giữacác vùng ở nước ta, đặc biệt ở vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa chúng ta cần đầu tưcho CSHT Một hệ thống CSHT đồng bộ, hiện đại sẽ tạo điều kiện cho các vùng này
khai thác được tối đa tiềm năng và thế mạnh của mình, từ đó tạo ra sự phát triển đồngđều giữa các vùng đó
sống cho mọi thành viên trong toàn xã hội:
Trong dài hạn, khi thành quả của đầu tư CSHT phát huy tác dụng, các năng lựcmới đi vào hoạt động thì làm sản lượng tăng, giá cả lại giảm cho phép tiêu dùng tănglên, việc tiêu dùng tăng đến lượt mình lại kích thích sản xuất hơn nữa Sản xuất pháttriển chính là nguồn gốc cơ bản để tăng nguồn gốc tích lũy, để phát triển KT-XH, để
tăng thu nhập của người lao động, nâng cao đời sống cho mọi thành viên trong toàn xã
hội
Tạo điều kiện để thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Đất nước muốn đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá vấn đề quan trọng trước
hết là cần phải có vốn Kinh tế nước ta còn chậm phát triển, NSNN còn rất hạn hẹp do
đó việc thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài là rất cần thiết Trong những năm trở lại đây
có rất nhiều dự án đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Phần lớn các dự án đó được đầu
tư vào các thành phố lớn có CSHT tốt như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà
Nẵng Muốn thu hút thành công vốn đầu tư nước ngoài chúng ta cần phải tạo ra môi
trường đầu tư trong đó CSHT là một nhân tố quan trọng Ở đây có mối quan hệ tácđộng qua lại, xây dựng và tạo ra CSHT tốt để thu hút vốn đầu tư nước ngoài và sử
dụng chính vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư xây dựng hệ thống CSHT, tạo động lựccho các ngành sản xuất hoạt động có hiệu quả hơn
Quyết định sự phát triển của khoa học công nghệ, tăng trưởng của các cơ
sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ:
Đầu tư phát triển CSHT làm tăng năng lực khoa học công nghệ của đất nước
Để đẩy mạnh quá trình CNH - HĐH của bất cứ quốc gia nào đều đòi hỏi phải có công
nghệ thiết bị tiên tiến Ngoài ra, đầu tư CSHT quyết định sự ra đời, sự tồn tại và sựphát triển của mỗi cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ Để tạo dựng cơ sở vật chất - kỹthuật cho bất kì doanh nghiệp nào đều cần phải đầu tư xây dựng CSHT là điều kiệntiền đề
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình th ực hiện chương trình 135 trên cả nước
Chương trình phát triển KT-XH các xã ĐBKK vùng dân tộc thiểu số và miền
núi, là một trong các chương trình xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam do Nhà nước ViệtNam triển khai từ năm 1998 Chương trình được biết đến rộng rãi dưới tên gọi Chươngtrình 135 do Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam phê duyệt thực hiện,
chương trình này có số hiệu văn bản là 135/1998/QĐ-TTg Theo kế hoạch ban đầu,chương trình sẽ kéo dài 7 năm và chia làm hai giai đoạn; giai đoạn 1 từ năm 1998 đếnnăm 2000 và giai đoạn 2 từ năm 2001 đến năm 2005 Tuy nhiên, đến năm 2006, Nhànước Việt Nam quyết định kéo dài chương trình này thêm 5 năm, và gọi giai đoạn
1997-2006 là giai đoạn I Tiếp theo là giai đoạn II (2006-2010) Giai đoạn III
(2010-Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 362015) Trong giai đoạn 2016-2020, với những hiệu quả thiết thực mà nó mang lại,chương trình vẫn đang được tiếp tục triển khai thực hiện.
Giai đoạn I (1997-2006)
Điều hành Chương trình 135 là Ban chỉ đạo chương trình phát triển kinh tế xã
hội các xã ĐBKK miền núi và vùng sâu, vùng xa Người đứng đầu ban này là một phóthủ tướng chính phủ; phó ban là Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; và các thành viên là một
số thứ trưởng các bộ ngành và các đại diện đoàn thể xã hội
Trong giai đoạn này có nhiều biện pháp thực hiện chương trình này, bao gồmđầu tư ồ ạt của nhà nước, các dự án nhà nước và nhân dân cùng làm (nhà nước và nhân
dân cùng chịu kinh phí, cùng thi công), miễn giảm thuế, cung cấp miễn phí sách giáokhoa, một số báo chí,
Năm 1999, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt danh sách 1.870 xã ĐBKK và
các xã biên giới làm phạm vi của Chương trình 135 Các năm tiếp theo, do có sự chiatách và thành lập xã mới, nên số xã thuộc phạm vi Chương trình 135 đã vượt con số
trên Khi giai đoạn I kết thúc, Nhà nước Việt Nam đã chi khoảng 10 nghìn tỷ đồng, cảnước đã xây dựng và đưa vào sử dụng hơn 25 nghìn công trình thiết yếu các loại, góp
phần thay đổi đáng kể bộ mặt nông thôn miền núi, cải thiện và nâng cao đời sống nhândân Tuy nhiên, cũng có đánh giá rằng hiệu quả của Chương trình 135 còn chưa cao,nhiều mục tiêu chưa thực hiện được
Giai đoạn II (2006-2010)
Chương trình 135 giai đoạn II được thực hiện trên cơ sở của chương trình giaiđoạn I Chương trình 135 giai đoạn II có tính toàn diện hơn về cả lĩnh vực kinh tế cũngnhư xã hội Ngoài việc đầu tư xây dựng CSHT, hỗ trợ phát triển sản xuất, tập huấn,đào tạo cán bộ xã,thôn, bản chương trình còn bổ sung hợp phần hỗ trợ các dịch vụ, cải
thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý
Chính phủ Việt Nam đã xác định có 1.946 xã và 3.149 thôn, buôn, làng, bản,xóm ấp ĐBKK thuộc các xã khu vực II thuộc 45 tỉnh, thành được đưa vào phạm vi của
Chương trình 135 Ở giai đoạn II, chương trình 135 được triển khai thực hiện đồng bộ
và đạt hiệu quả hơn so với giai đoạn I
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Tổng kết 5 năm triển khai Chương trình 135 đoạn II cho thấy, tỷ lệ hộ nghèo ởcác xã, thôn, bản ĐBKK giảm từ 47% (năm 2006) xuống 28,8% (năm 2010) Thunhập bình quân của đầu người đạt 4,2 triệu đồng/người/năm Tăng tỷ lệ xã có đường
giao thông cho xe cơ giới từ trung tâm xã đến thôn, bản đạt 80,7%, 100% xã có trạm y
tế; 100% người dân có nhu cầu được trợ giúp pháp lý miễn phí
Nhiều địa phương đã hoàn thành kế hoạch được giao: Bình Thuận (113,05%),Kiên Giang (105,6%), Thái Nguyên (100,1%), Quảng Ninh (100,07%), Phú Thọ(100,06%), Phú Yên (100,02%), Bà Rịa Vũng Tàu (100%), Bình Định (100%), ĐắkLắk (100%), Lâm Đồng (100%), Tây Ninh (100%),…
Những kết quả trên đã làm thay đổi nhanh và thay đổi cơ bản diện mạo củanông thôn vùng dân tộc và miền núi, thực sự là lượng vật chất to lớn, góp phần thúc
đẩy nhanh công tác xoá đói giảm nghèo ở các vùng này
Giai đoạn III (2012-2015)
Các tỉnh có nhiều xã khó khăn được đưa vào diện đầu tư của Chương trình 135
là Cao Bằng 148 xã, Hà Giang 141 xã; Lào Cai 113 xã; Thanh Hóa 115 xã; Lạng Sơn
111; Sơn La 102 xã; Điện Biên 98 xã, Thủ tướng Chính phủ cũng vừa phê duyệt danh
sách 80 xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu của 23 tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 năm 2015 Trong đó, tỉnh cónhiều xã hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 là Bình Phước và Thái Nguyên, mỗitỉnh có 12 xã; Lào Cai 7 xã; Sóc Trăng 8 xã; Trà Vinh 7 xã; Tổng quan về vốn thựchiện chương trình:
Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt danh sách 2.275 xã ĐBKK, xã biên giới,
xã an toàn khu của 48 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào diện đầu tư của
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3844 tỉnh; ngân sách địa phương đầu tư 35 xã của 4 tỉnh/thành phố: Quảng Ninh, Hà Nội,Khánh Hòa, Bà Rịa - Vũng Tàu.
1.2.2 Căn cứ thành lập, hoạt động của bộ máy chỉ đạo, điều hành Chương trình
135 huy ện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Quyết định 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998, Thủ tướng Chính phủ đã phêduyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và
vùng sâu, vùng xa (Chương trình 135)
Căn cứ Quyết định số 50/2016/QĐ-TTg, ngày 03/11/2016 của Thủ tướng Chính
phủ về tiêu chí xác định thôn ĐBKK, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2020; Thực hiện theo Công văn số: 1138/UBDT-CSDT ngày 08/11/2016 của Ủy banDân tộc về việc xác định thôn ĐBKK, xã thuộc khu vực I, II, III dân tộc và miền núi
Thực hiện theo nội dung Quyết định số 3110/QĐ-UBND ngày 07/12/2016 củaUBND tỉnh Quảng Trị về việc thành lập Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh
Quảng Trị (viết tắt Ban Chỉ đạo tỉnh) giai đoạn 2016 - 2020 và Quyết định số
979/QĐ-BCĐ ngày 11/5/2017 của Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh Quảng Trị giaiđoạn 2016 - 2020, trong đó giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội làm cơ quan
chủ trì Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, có trách nhiệm chủ trì, phối hợpvới các Sở, Ban ngành, UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện Chương trìnhgiảm nghèo theo quy định
Theo nội dung Quyết định số 2415/QĐ-UBND ngày 01/9/2017 của UBND tỉnhQuảng Trị về việc quy định về phân cấp quản lý, điều hành thực hiện Chương trìnhMTQG giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016 - 2020, tại
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Huyện Hướng Hóa, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Ban Chỉ đạo thựchiện các Chương trình MTQG trên địa bàn quản lý, với cơ cấu thành phần, phân côngnhiệm vụ theo hướng thống nhất chung từ cấp tỉnh, huyện Theo đó, Chủ tịch UBNDhuyện Hướng Hóa làm Trưởng ban; Phó Chủ tịch UBND huyện làm Phó Trưởng ban;giao Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Hướng Hóa là cơ quan chủ trì
Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững; đồng thời, phân công cụ thể nhiệm vụ cho
các phòng ban, đơn vị liên quan để triển khai thực hiện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40CHƯƠNG II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH 135 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
GIAI ĐOẠN 2013 - 2017
2.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Hướng Hóa là huyện
miền núi nằm phía TâyBắc tỉnh Quảng Trị,toàn huyện có 20 xã và
2 thị trấn (thị trấn KheSanh và thị trấn LaoBảo), có vị trí địa lý:
- Phía Bắc: Giáp tỉnhQuảng Bình
- Phía Nam và phíaTây: Giáp CHDCNDLào
- Phía Đông: Giáp cáchuyện Vĩnh Linh, Gio
Linh và Đakrông
Huyện có vị trí địa lý kinh tế quan trọng không chỉ đối với tỉnh Quảng Trị màcòn với cả khu vực Bắc Trung Bộ và cả nước Trên địa bàn huyện có cửa khẩu quốc tếLao Bảo với đường biên giới dài 156 km thuộc 11 xã tiếp giáp với Lào Từ đây theoQuốc lộ 9 về phía Tây có thể mở rộng giao lưu quốc tế với Lào và Thái Lan Với vị trí
này, Hướng Hóa có điều kiện thuận lợi để phát huy những nguồn lực, tiềm năng của
mình trong phát triển KT – XH
Trường Đại học Kinh tế Huế