1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác kế toán thuế gtgt và thuế tndn tại công ty tnhh sản xuất công nghiệp nhôm taiwan aluminium

105 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Biểu 2.1 Hóa đơn GTGT đầu vào số 2395 (58)
  • Biểu 2.2 Hóa đơn GTGT đầu vào số 3 (60)
  • Biểu 2.3 Hóa đơn GTGT đầu vào số 4677 (63)
  • Biểu 2.4 Sổ chi tiết TK 1331 quý 4 năm 2018 (66)
  • Biểu 2.5 Sổ cái TK 1331 quý 4 năm 2018 (67)
  • Biểu 2.6 Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào quý 4 năm 2018 (68)
  • Biểu 2.7 Hóa đơn GTGT đầu ra số 604 (70)
  • Biểu 2.8 Hóa đơn GTGT đầu ra số 549 (72)
  • Biểu 2.9 Hóa đơn GTGT đầu ra số 566 (74)
  • Biểu 2.10 Sổ chi tiết TK 33311 quý 4 năm 2018 (76)
  • Biểu 2.11 Sổ cái TK 33311 quý 4 năm 2018 (78)
  • Biểu 2.12 Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra quý 4 năm 2018 (79)
  • Biểu 2.13 Tờ khai thuế GTGT quý 4 năm 2018 (84)
  • Biểu 2.14 Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý 4 năm 2018 (86)
  • Biểu 2.15 Phụ lục chuyển lỗ từ hoạt động SXKD (92)
  • Biểu 2.16 Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2018 (95)
  • PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ (12)
  • PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (16)
    • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN (16)
      • 1.1. Những vấn đề cơ bản về thuế (16)
        • 1.1.1. Khái niệm (16)
        • 1.1.2. Đặc điểm (16)
        • 1.1.3. Vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân (17)
      • 1.2. Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp (17)
        • 1.2.1. Thuế Giá trị gia tăng (17)
          • 1.2.1.1. Khái niệm (17)
          • 1.2.1.2. Đặc điểm (18)
          • 1.2.1.3. Vai trò (18)
          • 1.2.1.4. Đối tượng chịu thuế, không chịu thuế, người nộp thuế giá trị gia tăng (19)
          • 1.2.1.5. Căn cứ và phương pháp tính thuế (20)
          • 1.2.1.6. Kê khai, nộp thuế, khấu trừ và hoàn thuế GTGT (24)
        • 1.2.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (28)
          • 1.2.2.1. Khái niệm (28)
          • 1.2.2.2. Đặc điểm (28)
          • 1.2.2.3. Vai trò (29)
          • 1.2.2.4. Đối tượng chịu thuế, người nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp (30)
          • 1.2.2.5. Căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN (30)
          • 1.2.2.6. Kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế TNDN (35)
      • 1.3. Nội dung công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp (37)
        • 1.3.1. Kế toán thuế giá trị gia tăng (37)
          • 1.3.1.1. Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu vào (37)
          • 1.3.1.2. Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu ra (38)
        • 1.3.2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (40)
    • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP NHÔM TAIWAN ALUMINIUM (43)
      • 2.1. Tình hình cơ bản và tổ chức công tác kế toán tại Công ty (43)
        • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty (43)
        • 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty (43)
        • 2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty (44)
        • 2.1.4. Tình hình nguồn lực của Công ty qua 2 năm 2017- 2018 (45)
          • 2.1.4.1. Tình hình lao động (45)
          • 2.1.4.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn (47)
          • 2.1.4.3. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh (50)
        • 2.1.5. Tình hình tổ chức công tác kế toán tại Công ty (51)
          • 2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán (51)
          • 2.1.5.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán (53)
          • 2.1.5.3. Hình thức ghi sổ kế toán (53)
      • 2.2. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty (55)
        • 2.2.1. Đặc điểm tổ chức công tác thuế GTGT (55)
        • 2.2.2. Kế toán thuế GTGT đầu vào (56)
          • 2.2.2.1. Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ (56)
          • 2.2.2.2. Các bước nhập liệu hóa đơn GTGT đầu vào vào phần mềm kế toán (57)
          • 2.2.2.3. Tài khoản sử dụng (57)
          • 2.2.2.4. Sổ sách sử dụng (58)
          • 2.2.2.5. Một số ví dụ minh họa nghiệp vụ mua vào tại Công ty TNHH sản xuất công nghiệp nhôm Taiwan Aluminium (58)
        • 2.2.3. Kế toán thuế GTGT đầu ra (68)
          • 2.2.3.1. Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ (68)
          • 2.2.3.2. Các bước nhập liệu hóa đơn GTGT đầu ra vào phần mềm (69)
          • 2.2.3.4. Sổ sách kế toán (69)
          • 2.2.3.5. Ví dụ minh họa nghiệp vụ bán hàng tại Công ty TNHH sản xuất công nghiệp nhôm Taiwan Aluminium (69)
        • 2.2.4. Kê khai, khấu trừ và nộp thuế (79)
          • 2.2.4.1. Kê khai thuế GTGT phát sinh trong quý (79)
          • 2.2.4.2. Khấu trừ thuế (87)
      • 2.3. Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN tại Công ty (87)
        • 2.3.1. Đặc điểm tổ chức công tác thuế TNDN (87)
        • 2.3.2. Kế toán thuế TNDN (88)
          • 2.3.2.1. Thuế TNDN tạm tính (88)
          • 2.3.2.2. Quyết toán thuế TNDN (88)
          • 2.3.2.3. Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (97)
    • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY TNHH SXCN NHÔM TAIWAN (98)
      • 3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty (98)
        • 3.1.1. Những mặt tích cực (98)
        • 3.1.2. Những mặt hạn chế (99)
      • 3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN của công ty (100)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (102)

Nội dung

Việc hạch toán đúng nghiệp vụ, tính toán chính xác số thuế phải nộp sẽ giúp cho doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước và đảm bảo các quyền lợi của Công ty.Công ty

Hóa đơn GTGT đầu vào số 2395

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho người mua Ngày 24 tháng 12 năm 2018

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ - SẢN XUẤT RỰC SÁNG

Mã số thuế: 0303693579 Địa chỉ: 94A, Trần Văn Mười, Ấp 3, Xã Xuân Thới Thượng, Huyện Hóc Môn, TP.HCM Điện thoại: 028.37128405 Fax: 028.62543261

Số tài khoản: 14710000264009 tại Ngân hàng BIDV – CN Ba Tháng Hai, TP.HCM

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH SX CÔNG NGHIỆP NHÔM TAIWAN ALUMINIUM Địa chỉ: Lô HE03, Đường số 10, KCN Xuyên Á, X Mỹ Hạnh Bắc, H Đức Hòa, T Long An

Hình thức thanh toán: TM/CK Mã số thuế: 1101837685

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Trường Đại học Kinh tế Huế

Cộng tiền hàng: 27.172.114 Tiền thuế GTGT: 2.717.211 Tổng cộng tiền thanh toán: 29.889.325

Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi chín triệu tám trăm tám mưới chín ngàn ba trăm hai mươi lăm đồng

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Cáp Xuân Tuấn Bước 1: Kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý, hợp pháp của hóa đơn, xác định hóa đơn số

0002395 là hóa đơn GTGT đủ điều kiện khấu trừ và tiến hành nhập liệu vào phần mềm.

Bước 2: Đăng nhập vào hệ thống phần mềm, chọn phân hệ “mua hàng”, chọn “chứng từmua hàng” vàtiến hành nhập các thông tin sau:

+ Chọn “mua hàng trong nước nhập kho” => “chưa thanh toán” => “nhận kèm hóa đơn”

+ Nhập nhà cung cấp, ngày hạch toán, mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, mã hàng, số lượng, đơn giá, thuếsuất 10%

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hình 2.1 - Nhập liệu hóa đơn GTGT số 2395 trên phần mềm

Bước 3: Kiểm tra lại 1 lần nữa các thông tin đã nhập so với hóa đơn, sau đónhấn “cất” để hoàn thành việc nhập dữ liệu, dữ liệu sẽ được cập nhật ở các sổ tương ứng Nhấn

‘thêm” đểnhập hóa đơn tiếp theo hoặc nhấn đóng đểkết thúc Sốliệu đã nhập sẽ được kết chuyển đến các sổ tương ứng.

Nghiệp vụ 2: Ngày 21/12/2018, Công ty TNHH sản xuất công nghiệp nhôm TaiwanAluminium mua của Công ty TNHH thương mại và dịch vụkiến trúc xây dựng Phương Đông 31.221 kg Nhôm thanh với đơn giá chưa thuế73.000 đ/kg, thuế suất thuế GTGT10%, Công ty chưa thanh toán cho người bán.

Hóa đơn GTGT đầu vào số 3

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho người mua Ngày 21 tháng 12 năm 2018

Số: 0000003 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH TM VÀ DV KIẾN TRÚC XÂY DỰNG PHƯƠNG ĐÔNG

Mã số thuế: 0108189294 Địa chỉ: Đường 427, Dốc Vân La, Xã Hồng Vân, Huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Điện thoại:

Số tài khoản: 020060645699 tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Thanh Trì – Hà nội

Trường Đại học Kinh tế Huế

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH SX CÔNG NGHIỆP NHÔM TAIWAN ALUMINIUM Địa chỉ: Lô HE03, Đường số 10, KCN Xuyên Á, X Mỹ Hạnh Bắc, H Đức Hòa, T Long An

Hình thức thanh toán: CK Mã số thuế: 1101837685

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 227.913.300

Tổng cộng tiền thanh toán: 2.507.046.300

Số tiền viết bằng chữ: Hai tỷ năm trăm lẻ bảy triệu không trăm bốn mươi sáu ngàn ba trăm đồng

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Khi nhận được hóa đơn, kế toán kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của các thông tin trên hóa đơn và tiến hành nhập liệu vào phần mềm theo các bước tương tự như nghiệp vụ 1, do mặt hàng mua vào là nhôm thanh nên chứng từ được chọn để nhập là chứng từmua hàng.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hình 2.2 – Nhập liệu hóa đơn số 3 trên phần mềm

Nghiệp vụ 3: Ngày 01/12/2018, Công ty TNHH sản xuất công nghiệp nhôm Taiwan Aluminium nhận hóa đơn từ Công ty cổ phần Anh Việt Á nội dung phí thuê xưởng tháng 12/2018 số tiền 261.902.680 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, Công ty chưa thanh toán cho người bán.

Khi nhận được hóa đơn, kế toán căn cứ các thông tin trên hóa đơn, tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của hóa đơn vànhập liệu theo các bước tương tự như ở2 nghiệp vụ trước. Ởví dụnày,do phí thuê xưởng thuộc loại dịch vụnên thay vì dùng chứng từmua hàng như ở 2 nghiệp vụ trước, kếtoán chọn loại chứng từ dùng để nhập liệu vào phần mềm là chứng từmua dịch vụ.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hóa đơn GTGT đầu vào số 4677

CÔNG TY CỔ PHẦN ANH VIỆT Á

Mã số thuế: 0304467572 Địa chỉ: 40B2 Nguyễn Văn Đậu, Phường 5, Quận Phú Nhuận, TP HCM Điện thoại: (08) 3515 8285 Fax: (08) 3515 8287

Website: www.anhvieta.com.vn Email: ava_corporation@yahoo.com

Số tài khoản: 0371000400181 tại Ngân hàng Vietcombank – CN Tân Định

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho người mua

Họ và tên người mua hàng:

Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH SX CÔNG NGHIỆP NHÔM TAIWAN ALUMINIUM

Mã số thuế: 1101837685 Địa chỉ: Lô HE03, Đường số 10, KCN Xuyên Á, X Mỹ Hạnh Bắc, H Đức Hòa, T Long An

Hình thức thanh toán: TM/CK Số tài khoản:

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 26.190.268

Tổng cộng tiền thanh toán: 288.092.948

Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm tám mươi tám triệu không trăm chín mươi hai ngàn chín trăm bốn mươi tám đồng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Bán hàng qua điện thoại

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hình 2.3 – Nhập liệu hóa đơn GTGT số 4677 trên phần mềm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Sổ chi tiết TK 1331 quý 4 năm 2018

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP NHÔM TAIWAN ALUMINIUM

Lô HE03 Đường số 10, KCN Xuyên Á, Xã Mỹ Hạnh Bắc, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN

Tài kho ản: 133 1 ; Quý 4 năm 2018

Ngày chứng từ Số chứng từ Diễn giải Tài khoản

Phát sinh Nợ Phát sinh Có Dư Nợ Dư Có

01/12/2018 01/12/2018 MDV00120 Thuế GTGT - PHÍ THUÊ

21/12/2018 21/12/2018 NK00000450 Thuế GTGT - NHÔM THANH 1331 331 227.913.300 2.192.705.270

24/12/2018 24/12/2018 NK00000417 Thuế GTGT - GA (LPG) 1331 331 2.717.211 2.400.061.191

31/12/2018 31/12/2018 NVK00060 Thuế GTGT được khấu trừ 1331 33311 3.022.810.344 34.357.347

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Sổ cái TK 1331 quý 4 năm 2018

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP NHÔM TAIWAN

ALUMINIUM (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Lô HE03 Đường số 10, KCN Xuyên Á, Xã Mỹ Hạnh Bắc, Huyện Đức Hòa,

(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)

Tài khoản: 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính: VND

Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có

- Số phát sinh trong kỳ

01/12/2018 MDV00120 01/12/2018 Mua dịch vụ của CÔNG TY CỔ

Mua hàng của CTY TNHH TM

& DV KIẾN TRÚC XÂY DỰNG PHƯƠNG ĐÔNG theo hóa đơn 0000003-21.12

Mua hàng của CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ SẢN XUẤT RỰC SÁNG theo hóa đơn 0002395

31/12/2018 NVK00060 31/12/2018 Khấu trừ thuế GTGT quý 4/2018 1331 33311 3.022.810.344

- Cộng lũy kế từ đầu năm 9.675.025.460 10.232.607.682

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào quý 4 năm 2018

2.2.3 Kếtoán thuế GTGT đầu ra

2.2.3.1.Chứng từsửdụng và quy trình luân chuyển chứng từ

+ Hóa đơn GTGT đầu ra mẫu số01GTKT3/002

+ Bảng kê hóa đơn, chứng từbán ra

+ Tờkhai thuếGTGT mẫu số01/GTGT

+ Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước

(b) Quy trình luân chuyển chứng từ

Khi Công ty bán hàng cho khách hàng, kế toán bán hàng tiến hành lập hóa đơn GTGT đầu ra đểghi nhận doanh thu, thu nhập và tính sốthuếGTGTđầu ra trên doanh thu và thu nhập đó, hóa đơn cần điền đầy đủ và chính xác các mục yêu cầu trên hóa

Ngày, tháng, năm lập hóa đơn

58 0004677 01/12/2018 CÔNG TY CỔ PHẦN ANH

CTY TNHH TM $ DV KIẾN TRÚC XÂY DỰNG PHƯƠNG ĐÔNG

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ SẢN XUẤT RỰC SÁNG

Tổng giá trị HHDV mua vào phục vụ SXKD được khấu trừ thuế GTGT:

Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào đủ điều kiện được khấu trừ:

1 Hàng hóa, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế:

BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ MUA VÀO

Hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế

Tên người bán Mã số thuế người bán Thuế GTGT Ghi chú

Giá trị HHDV mua vào chưa có thuế

2 Hàng hóa, dịch vụ dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ thuế:

3 Hàng hóa, dịch vụ dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện được khấu trừ thuế:

Trường Đại học Kinh tế Huế toán sẽhủy hóa đơn đó và viết lại hóa đơn mới, trường hợp hóa đơn đã giao cho khách hàng thì sau khi hủy hóa đơn kếtoán cần lập biên bản hủy hóa đơn đó.Liên 1 của hóa đơn sẽ được lưu tại cuốn, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 giao cho kếtoán thuếtập hợp lại Cuối mỗi quý, kếtoán thuế căn cứ liên 3để nhập liệu và quản lý thuếGTGT, đồng thời kiểm tra tình hình sửdụng hóa đơn trong tháng bao gồm: Số lượng hóa đơn xuất dùng trong tháng và số lượng hóa đơn ghi sai bị hủy căn cứ vào cuốn hóa đơn GTGT đầu ra.

2.2.3.2.Các bước nhập liệu hóa đơn GTGT đầu ra vào phần mềm:

Bước 1: Căn cứliên 3 của hóa đơn GTGT do kế toán bán hàng lập, kếtoán kiểm tra lại các thông tin trên hóa đơn xem đã hợp lý, hợp lệ và hợp pháp hay chưa và tiến hành nhập các thông tin vào phần mềm.

Bước 2: Đăng nhập vào hệ thống phần mềm, chọn phân hệ “bán hàng”, sau đó chọn “chứng từ bán hàng”, dựa vào các thông tin trên hóa đơn vừa xuất, kếtoán nhập đầy đủ chính xác các thông tin vào phần mềm (đối tượng, thời gian, số hóa đơn, diễn giải, loại hàng hóa, định khoản…)

Bước 2: Kiểm tra đối chiếu lại thông tin, sốtiền hiện thị trên phần mềm với hóa đơn để đảm bảo tính chính xác, rồi nhấn “cất” đểhoàn thành.

TK 3331–thuếGTGT phải nộp, Chi tiết TK 33311- Thuế GTGT đầu ra

2.2.3.5.Ví dụ minh họa nghiệp vụ bán hàng tại Công ty TNHH sản xuất công nghiệp nhôm

Nghiệp vụ 4: Ngày 27/12/2018, Công ty TNHH sản xuất công nghiệp nhôm Taiwan Aluminium bán 250,5 kg nhôm thanh cho Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Minh Anh với đơn giá chưa thuế là 69.000 đồng/kg, thuế suất thuế GTGT là 10%, khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt.

Kếtoán tiến hành nhập hóa đơn vào phần mềm như sau:

Bước 1: Căn cứliên 3 của hóa đơn GTGT do kếtoán bán hàng lập, kếtoán kiểm tra lại các thông tin trên hóa đơn xem đã hợp lý, hợp lệ và hợp pháp hay chưa và tiến hành nhập các thông tin vào phần mềm.

Hóa đơn GTGT đầu ra số 604

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 3: Nội bộ Ngày 27 tháng 12 năm 2018

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP NHÔM TAIWAN ALUMINIUM

Mã số thuế: 1101837685 Địa chỉ: Lô HE03 Đường số 10, KCN Xuyên Á, Xã Mỹ Hạnh Bắc, Huyện Đức Hòa, Tỉnh

Long An, Việt Nam Điện thoại: 2723.777.852 Fax: 2723.777.853

Số tài khoản: 060143408399 tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, PGD Phú Thọ Hòa

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MINH ANH

Mã số thuế: 0304375297 Địa chỉ: 24/3F Quang Trung, P.11, Q Gò Vấp, TP.HCM

Hình thức thanh toán: TM Số tài khoản:

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng: 17.284.500 Tiền thuế GTGT: 1.728.450 Tổng cộng tiền thanh toán: 19.012.950

Số tiền viết bằng chữ: Mười chín triệu không trăm mười hai nghìn chín trăm năm mươi đồng

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Tống Thanh Hiền Bước 2:: Đăng nhập vào hệthống phần mềm, chọn phân hệ “bán hàng”, chọn “chứng từ bán hàng” và tiến hành nhập các thông tin sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

+ Chọn “bán hàng hóa dịch vụ trong nước” => “thu tiền ngay” => “lập kèm hóa đơn”

=> “kiêm phiếu xuất kho”, sau đótiến hành nhập tất cả thông tin trên hóa đơn vào.

Có TK 1561:18.240.804 đồng Doanh thu:

Hình 2.4 – Nhập liệu hóa đơn GTGT đầu ra số 604 trên phần mềm

Bước 3: Kiểm tra lại các thông tin đã nhập 1 lần nữa rồi rồi chọn “cất” để hoàn thành nhập dữliệu, dữliệu sẽ được cập nhật ởcác sổ tương ứng.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Nghiệp vụ 5: Ngày 30/11/2018, Công ty TNHH SXCN nhôm Taiwan Aluminium bán cho Công ty TNHH sản xuất nhôm Trường Vượng 3.100,2 kg nhôm thanh với đơn giá chưa thuếlà 61.000 đ/kg, thuếsuất thuếGTGT 10%, khách hàngchưa trảtiền.

Căn cứ liên 3 của hóa đơn, kế toán tiến hành nhập liệu vào phần mềm tương tự như các bướcởnghiệp vụ4.

Giá vốn: Nợ TK 632: 187.986.982 đồng

Có TK 1551: 187.986.982 đồng Doanh thu: Nợ TK 131: 208.023.420 đồng

Hóa đơn GTGT đầu ra số 549

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 3: Nội bộ Ngày 30 tháng 11 năm 2018

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP NHÔM TAIWAN ALUMINIUM

Mã số thuế: 1101837685 Địa chỉ: Lô HE03 Đường số 10, KCN Xuyên Á, Xã Mỹ Hạnh Bắc, Huyện Đức Hòa, Tỉnh

Long An, Việt Nam Điện thoại: 2723.777.852 Fax: 2723.777.853

Số tài khoản: 060143408399 tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, PGD Phú Thọ Hòa

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT NHÔM TRƯỜNG VƯỢNG

Mã số thuế: 0312302084 Địa chỉ: 85 Đường 30, KDC Tân Quy Đông, P Tân Phong, Quận 7, TP.HCM

Hình thức thanh toán: CK Số tài khoản:

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng: 189.112.200 Tiền thuế GTGT: 18.911.220

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hình 2.5 – Nhập liệu hóa đơn GTGT đầu ra số 549 trên phần mềm

Nghiệp vụ 6: Ngày 8/12/2018, Công ty TNHH sản xuất công nghiệp nhôm Taiwan Aluminium bán cho Công ty cổ phần đầu tư sản xuất thương mại Tín An 2.035,5 kg nhôm thanh với đơn giá chưa thuế là 74.000 đồng/kg, thuế suất thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán.

Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm lẻ tám triệu không trăm hai mươi ba ngàn bốn trăm hai mươi đồng

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Đinh Trương Hoàng Trúc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hình 2.6 – Nhập liệu hóa đơn GTGT đầu ra số 566 trên phần mềm

Hóa đơn GTGT đầu ra số 566

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 3: Nội bộ Ngày 08 tháng 12 năm 2018

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP NHÔM TAIWAN ALUMINIUM

Mã số thuế: 1101837685 Địa chỉ: Lô HE03 Đường số 10, KCN Xuyên Á, Xã Mỹ Hạnh Bắc, Huyện Đức Hòa, Tỉnh

Long An, Việt Nam Điện thoại: 2723.777.852 Fax: 2723.777.853

Số tài khoản: 060143408399 tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, PGD Phú Thọ Hòa

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI TÍN AN

Mã số thuế: 3702471157 Địa chỉ: Lô B1, Đường D3, KCN Đồng An 2, P.Hòa Phú, TP Thủ Dầu Một, T Bình Dương

Hình thức thanh toán: CK Số tài khoản:

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng: 150.627.000 Tiền thuế GTGT: 15.062.700

Trường Đại học Kinh tế Huế

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm sáu mươi lăm triệu sáu trăm tám mưới chín ngàn bảy trăm đồng

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Đinh Trương Hoàng Trúc Hạch toán:

Có TK 1561: 148.220.184 đồng Doanh thu:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Sổ chi tiết TK 33311 quý 4 năm 2018

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP NHÔM TAIWAN ALUMINIUM

Lô HE03 Đường số 10, KCN Xuyên Á, Xã Mỹ Hạnh Bắc, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN

Tài kho ản: 33311; Quý 4 năm 2018

Số chứng từ Diễn giải Tài khoản

TK đối ứng Phát sinh Nợ Phát sinh Có Dư Nợ Dư Có

30/11/2018 30/11/2018 BH00691 Thuế GTGT - NHÔM THANH ĐỊNH HÌNH 33311 131 18.911.220 1.243.607.735

08/12/2018 08/12/2018 BH00962 Thuế GTGT - NHÔM THANH 33311 131 15.062.700 1.892.593.745

27/12/2018 27/12/2018 PT00426 Thuế GTGT - NHÔM THANH 33311 1111 1.728.450 3.012.355.745

31/12/2018 31/12/2018 NVK00060 Thuế GTGT được khấu trừ 33311 1331 3.022.810.344

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

Trường Đại học Kinh tế Huế

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Sổ cái TK 33311 quý 4 năm 2018

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP NHÔM TAIWAN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Lô HE03 Đường số 10, KCN Xuyên Á, Xã Mỹ Hạnh Bắc, Huyện Đức

(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)

Tài khoản: 33311 - Thuế GTGT đầu ra Đơn vị tính: VND

Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có

- Số phát sinh trong kỳ

Bán hàng CÔNG TY TNHH SX NHÔM TRƯỜNG VƯỢNG theo hóa đơn 0000549

Bán hàng Công Ty Cổ Phần Đầu

Tư Sản Xuất Thương Mại Tín An theo hóa đơn 0000566

Thu tiền bán hàng CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MINH ANH theo hóa đơn 0000604

31/12/2018 NVK00060 31/12/2018 Khấu trừ thuế GTGT quý 4/2018 33311 1331 3.022.810.344

- Cộng lũy kế từ đầu năm 10.232.607.682 10.232.607.682

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra quý 4 năm 2018

2.2.4 Kê khai, khấu trừvà nộp thuế

2.2.4.1.Kê khai thuếGTGT phát sinh trong quý

Sau mỗi quý, kếtoán tiến hành đối chiếu kiểm tra lại sốliệu giữa các sổsách với bảng kê sao cho khớp đúng với nhau, tiến hành xuất bảng kê chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào và bán ra ra excel đểkiểm tra đối chiếu với tập hóa đơn đã lưu trữ.Đối với hóa đơn đầu vào, nếu có hóa đơn bịrách, thất lạc thì tiến hành liên hệnhà cung cấp để xin sao y lại bản gốc.

Dựa vào bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào và bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV bán ra, kế toán xác định số thuế phải nộp và lập tờ khai thuế GTGT theo mẫu số01/GTGT (ban hành kèm theo Thông tư số26/2015/TT- BTC ngày 27/02/2015 của BộTài chính) Mặc dù phần mềm MISA có mẫu tờ khai này nhưng Công ty không dùng đểnộp cho cục thuếmà hiện tại, Công ty nộp tờkhai trực tuyến cho cục thuế.

Số hóa đơn Ngày, tháng, năm lập hóa đơn

CÔNG TY TNHH SX NHÔM TRƯỜNG VƯỢNG

Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Sản Xuất Thương Mại Tín An

TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MINH ANH

Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT:

Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra:

1 Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT):

4 Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%:

2 Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 0%:

3 Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%:

BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ BÁN RA

Hóa đơn, chứng từ bán ra

Tên người mua Mã số thuế người mua

Doanh thu chưa có thuế GTGT

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bước 1: Truy cập vào địa chỉhttp://nhantokhai.gdt.gov, tiến hành đăng nhập

Hình 2.7 – Đăng nhập vào địa chỉ nộp tờ khai

 Bước 2: Sau khi đăng nhập thành công, chọn “kê khai trực tuyến” và chọn tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT,chọn “tờ khai chính thức”, chọn kỳ kê khai là quý 4năm 2018.

Hình 2.8 – Chọn thông tin tờ khai cần kê khai

Nhấn “tiếptục”, hệ thống sẽ hiện ra mẫu tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hình 2.9 – Mẫu tờ khai thuế GTGT trên phần mềm kê khai trực tuyến

Bước 3: Kế toán căn cứ các số liệu trên bảng kê mua vào bán ra đã tổng hợp ở bên ngoài để tiến hành nhập vào tờ khai lần lượt những chỉ tiêu sau (các chỉ tiêu không phát sinh phần mềm sẽ tự động để ở giá trị 0 đồng):

Chỉ tiêu [22]: ThuếGTGT cònđược khấu trừ kỳ trước chuyển sang: số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số thuế đã ghi trên chỉ tiêu [43] của tờkhai thuế GTGT kỳ trước Khi nhập chỉ tiêu này, kế toán mở sẵn tờ khai thuế GTGT quý 3/2018, sau đó sao chép giá trị ở chỉ tiêu 43 và dán vào chỉ tiêu 22 của tờ khai thuế GTGT quý 4/2018 Giá trị của chỉ tiêu này là 24.442.222 đồng.

Chỉ tiêu [23]: Tổng giátrị HHDVmua vào trong kì: 30.327.254.666đồng

Chỉ tiêu [24]: Tổng thuế GTGTcủa HHDVmua vào trong kì: 3.032.725.469đồng.

Chỉ tiêu [25]: Tổng số thuế GTGT được khấu trừ ở kì này: 3.032.725.469đồng

Chỉ tiêu [27]: HHDV bán ra chịu thuế GTGT (Phần mềm tự động tính):

Trường Đại học Kinh tế Huế

Chỉtiêu [28]: Thuế GTGT của HHDV bán ra (phần mềm tự động tính):3.022.810.344 đồng

Chỉ tiêu [32]: HHDV bán ra chịu thuếsuất10%: 30.228.103.438đồng.

Chỉ tiêu [33]: Thuế GTGT của HHDV bán ra chịu thuế suất 10%: 3.022.810.344 đồng.

Chỉ tiêu [34]: Tổng doanh thu của HHDV bán ra (phần mềm tự động tính):

Chỉ tiêu [35]: Tổng thuế GTGT của HHDV bán ra (phần mềm tự động tính): 3.022.810.344đồng.

Chỉ tiêu [36]: Thuế GTGT phát sinh trong kì (phần mềm tự động tính) : (9.915.125) đồng Ở mục xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ: Do thuế GTGT phát sinh trong kỳ mang giá trị âm, Công ty không điều chỉnh tăng giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước nên số liệu được chuyển đến chỉ tiêu [41].

Chỉ tiêu [41]: Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này (phần mềm tự động tính): 34.357.347đồng.

Chỉ tiêu [43]: ThuếGTGT cònđược khấu trừchuyển kỳsau (phần mềm tự động tính): 34.357.347 đồng

Vậy, trong quý 4 năm 2018, Công ty TNHH SXCN nhôm Taiwan Aluminium không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế GTGT và số thuế thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau là 34.357.347 đồng.

Bước 4: Nhấn “Hoàn thành kê khai”, ký điện tử,nộp tờ khai và kiểm tra trạng thái của tờ khai đã gửi thành công và được cơ quan thuế chấp nhận chưa Nếu gửi chưa thành công thì tiến hành nộp lại theo các bước như trên.

Tờ khai quý 4 năm 2018 đãđược kế toángửi thành công, đúng thời hạn và chưa có tờ

Trường Đại học Kinh tế Huế khai bổ sung nào.

Hình 2.10 – Tờ khai thuế GTGT quý 4 năm 2018 đã được ký điện tử

Trường Đại học Kinh tế Huế

Tờ khai thuế GTGT quý 4 năm 2018

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI THUẾ GTGT ( (Dành cho người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

[01]Kỳ tính thuế: Quý 4 năm 2018

[02] Lần đầu: [X] [03] Bổ sung lần thứ: []

[04] Tên người nộp thuế: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP NHÔM TAIWAN ALUMINIUM

[06] Địa chỉ: Lô HE03 Đường số 10, Khu công nghiệp Xuyên Á

[07] Quận/Huyện: Huyện Đức Hòa [08] Tỉnh/Thành phố: Long An

[09] Điện thoại: 0723777852 [10]Fax:[11] Email: nhomtaiwan@gmail.com

[12] Tên đại lý thuế (nếu có): Đơn vị tính: đồng Việt Nam

STT CHỈ TIÊU GIÁ TRỊ HHDV

(chưa có thuế GTGT) THUẾ GTGT

A Không phát sinh hoạt động mua bán trong kỳ (đánh dấu “X”) [21] []

B Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang [22] 24.442.222

C Kê khai thuế GTGT còn phải nộp Ngân sách nhà nước

I Hàng hóa, dịch vụ (HHDV mua vào trong kỳ)

1 Giá trị và thuế GTGT của HHDV mua vào [23] 30.327.254.666 [24] 3.032.725.469

2 Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này [25] 3.032.725.469

II Hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ

1 Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT [26] 0

2 Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT [27] 30.228.103.438 [28] 3.022.810.344 a Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0% [29] 0 b Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5% [30] 0 [31] 0 c Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10% [32] 30.228.103.438 [33] 3.022.810.344 d Hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính thuế [32a] 0

3 Tổng doanh thu và thuế GTGT của HHDV bán ra [34] 30.228.103.438 [35] 3.022.810.344

III Thuế GTGT phát sinh trong kỳ ([36]= [35]- [25]) [36] (9.915.125)

IV Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước

V Thuế GTGT đã nộp ở địa phương khác của hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng, bất động sản ngoại tỉnh

VI Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ

1 Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ [40a] 0

2 Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế

3 Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ [40] 0

4 Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này [41] 34.357.347

4.1 Tông số thuế GTGT đề nghị hoàn [42] 0

4.2 Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau ([43]= [41]- [42]) [43] 34.357.347 Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./…

Mẫu số: 01/GTGT (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của

Trường Đại học Kinh tế Huế

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Chứng chỉ hành nghề số

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA

Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)

Kê khai báo cáo tình hình s ử dụng hóa đơn :

Song song với việc nhập hóa đơn GTGT đầu ra đầu vào, kê khai thuế GTGT,sau mỗi quý kế toán đều tiến hành kiểm tra tình hình sử dụng hóa đơn của Công ty thông qua việc kiểm tra hóa đơncuốn hóa đơn GTGT đầu ra, kết hợp sổ sách, bảng kê, xem trong quý Công ty đã sử dụng bao nhiêu hóa đơn, những hóa đơn nào bị hủy, đã lập biên bản hủy hóa đơn hay chưa, từ đó có những xử lý kịp thời.

Các bước kê khai tương tự như kê khai thuế GTGT:

- Chọn báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn mẫu BC26/AC, quý 4 năm 2018

- Khi mẫu báo cáo hiện ra, kế toán tiến hành nhập thông tin đã chuẩn bị sẵn

- Hoàn thành kêkhai, ký điện tử và nộp tờ khai

Trường Đại học Kinh tế Huế

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý 4 năm 2018

Trường Đại học Kinh tế Huế

Sau mỗi quý, kế toán tiến hành khấu trừ thuếGTGT bằng cách căn cứ vào số liệu trên bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào và bán ra hay căn cứ vào tờ khai thuế GTGT trong tháng đó để tiến hành khấu trừ.

Trong quý 4năm2018, dựatrên bảngkê hóađơn,chứngtừhàng hóa dịchvụmua vào, bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra, kế toán xác định số thuế GTGT của HHDV mua vào là 3.032.725.469 đồng, cao hơn số thuế GTGT của HHDV bán ra là 3.022.810.344 đồng, nên số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ bán ra được kết chuyển hết. Định khoản:

2.3 Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN tại Công ty

2.3.1 Đặc điểm tổchức công tác thuếTNDN

Công ty áp dụng theo quyết định 151/2014/TT – BTC, từ ngày 15/11/2014 kế toán không phải nộp tờ khai tạm tính từng quý nữa mà từ quý 4 năm 2014 trở đi thì kế toán chỉ cần tạm tính và nộp thuế TNDN Dựa trên kết quả hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp chỉ nộp sốtiền thuếTNDN tạm tính của quý nếu có phát sinh.

Mức thuếsuất TNDN hiện nay Công ty áp dụng là 20 %.

Cuối năm, kế toán tiến hành lập tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu 03/TNDN và dựa vào kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đểtính thuế TNDN.

ThuếTNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế* thuếsuất thuếTNDN

Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế - (thu nhập được miễn thuế + các khoản lỗ được kết chuyển)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Thu nhập chịu thuế= (Doanh thu– Chi phí được trừ) + thu nhập chịu thuếkhác.

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Mẫu 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của BộTài chính).

- Các phụlục, pháp lệnh có liên quan.

Công ty áp dụng theo quyết định 151/2014/TT – BTC, hàng quý, căn cứ vào kết quả SXKD, kế toán thực hiện tạm tính, tạm nộp số tiền thuế TNDN của quý, chậm nhất vào ngày 30 của quý tiếp theo của quý phát sinh nghĩa vụ thuế Tuy nhiên, trên thực tế, hằng quý, kế toán không thực hiện các công việc liên quan đến thuế TNDN tạm tính.

Căn cứvào Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanhnăm 2018ta có:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty : 102.326.076.824 đồng.

- Doanh thu hoạt động tài chính : 1.606.150đồng.

Tổng chi phí được trừlà 102.114.633.359đồng, trong đó:

- Giá vốn hàng bán : 100.535.635.658đồng

- Chi phí tài chính : 66.301.472đồng

- Chi phí bán hàng : 114.546.833đồng

Trường Đại học Kinh tế Huế

- Chi phí quản lí doanh nghiệp : 1.398.149.396đồng

 Thu nhập chịu thuế = 102.326.076.824 + 1.606.150 – 102.114.633.359 213.049.615 đồng

- Khoản lỗ được kết chuyển = 181.253.501 đồng

 Thu nhập tính thuế = 213.049.615 – 181.253.501 = 31.796.114 đồng

Công ty áp dụng mức thuếsuất TNDN là 20 % nên sốthuếTNDN phải nộp của Công ty trong năm 2018 là:31.796.114 * 20 % = 6.359.223đồng

Quy trình lập quyết toán thuế TNDN diễn ra như sau :

Bước 1: Kế toán đăng nhập vào phần mềm Hỗ trợ kê khai, nhập mã số thuế của Công ty TNHH SXCN nhôm Taiwan Aluminium là 1101837685, sau đó nhấn “Đồng ý”.

Hình 2.11 – Đăng nhập phần mềm HTKK

Bước 2: Chọn “Thuế Thu nhập doanh nghiệp” rồi chọn “Quyết toán thuế TNDN năm (03/TNDN)”, phần mềm sẽ hiện thị ra bảng “Chọn kỳ tính thuế” Kế toán tiến hành nhập năm quyết toán là năm 2018, sau đó chọn phụ lục kê khai tùy theo loại hình của doanh nghiệp Tại bước này, kế toán Công ty TNHHSXCN nhôm Taiwan Aluminium chọn phụ lục 03-1A/TNDN và phụ lục 03-2A/TNDN sauđó kích chọn “Đồng ý.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hình 2.12 – Chọn kỳ tính thuế

Bước 3: Xuất hiện hộp thoại nhập tờ khai Căn cứ vào báo cáo kết quả kinh doanh năm

2018 để lập tờ khai quyết toán thuế TNDN Dựa vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018, kế toán tiến hành nhập phụ lục 03-1A/TNDN, phần mềm tự động tổng hợp số liệu lên chỉ tiêu A1 trên tờ khai quyết toán thuế.

Hình 2.13 – Nhập phụ lục kết quả hoạt động SXKD trên phần mềm HTKK

Dựa vào quyết toán thuế năm trước, kế toán viên tiến hành nhập Phụ lục 03- 2A/TNDN, chuyển lỗ từ hoạt động SXKD.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hình 2.14 – Nhập phụ lục chuyển lỗ trên phần mềm HTKK

Trường Đại học Kinh tế Huế

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN

1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế

Hiện nay ở nước ta vẫn chưa có khái niệm thống nhất về thuế Tuy nhiên, có thể nêu lên khái niệm tổng quát về thuế như sau: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp cho các công dân, đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực, nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng kinh tế, xã hội của Nhà nước” (Th.S Khúc Đình Nam và cộng sự, 2012).

Bản chất của thuế được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong, vốn có của thuế. Những thuộc tính đó có tính ổn định tương đối qua từng giai đoạn phát triển và biểu hiện thành những đặc trưng riêng của thuế, qua đó giúp ta phân biệt thuế với các công cụ tài chính khác Những đặc điểm đó bao gồm:

Một là, thuế mang tính chất bắt buộc. Đặc điểm này vạch rõ nội dung kinh tế của thuế là những quan hệ tiền tệ, được hình thành một cách khách quan và có một ý nghĩa xã hội đặc biệt – việc động viên mang tính chất bắt buộc của Nhà nước Phân phối mang tính chất bắt buộc dưới hình thức thuế là một phương thức phân phối của nhà nước, theo đó một bộ phận thu nhập của người nộp thuế được chuyển giao cho Nhà nước mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Tính bắt buộc của thuế không có nội dung hình sự,nghĩa là hành động đóng thuế cho Nhà nước không phải hành động xuất hiện khi có biểu hiện phạm pháp, mà hành động đóng thuế là hành động thực hiện nghĩa vụ của người công dân.

Hai là, thuế có tính không hoàn trả trực tiếp.

Nộp thuế cho Nhà nước không có nghĩa là cho Nhà nước mượn tiền hay gửi tiền vào Ngân sách nhà nước hoặc là mua một dịch vụ công Nộp thuế là một nghĩa vụ cơ bản nhất của công dân Đặc điểm này giúp ta phân biệt sự khác nhau giữa thuế với các khoản phí, lệ phí và tín dụng Nhà nước.

Ba là, thuế có tính pháp lí cao. Điều này được quyết định bởi quyền lực chính trị của Nhà nước thông qua các quy địnhcầnthiếtvềphạmvi, hình thức,các thủtụcvà quy trình pháp lí liên quanđến nghĩa vụ nộpthuế.

1.1.3 Vai trò của thuế đối với nền kinh tếquốc dân

- Là công cụchủyếu huy động nguồn lực vật chất cho Nhà nước.

- Là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô phù hợp với sự phát triển kinh tế của từng thời kỳ.

- Là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối.

- Là công cụ thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh [PGS.TS Phan ThịCúc và cộng sự(2008), Giáo trình Thuế, NXB Thống kê].

1.2 Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.1 Thuế Giá trị gia tăng

“Thuếgiá trịgiatănglà thuếtính trên giá trị tăngthêm của hàng hóa, dịch vụphát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.” (Điều 2, luật thuế giá trị gia tăng số13/2008/QH12).

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu Người sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ là người có trách nhiệm thu và nộp hộ người tiêu dùng Người tiêu dùng mua hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế hóa, dịch vụ với giá đã có thuế GTGT nên người tiêu dùng là người chịu thuế GTGT. Thuế GTGT được tính trên giá bán chưa có thuế GTGT.

Thuế GTGT là một sắc thuế gián thu.

Thuế GTGT đánh vào đối tượng tiêu dùng HHDV chịu thuế GTGT Tính gián thu của thuế GTGT được thể hiện ở chỗ: Người mua HHDV khôngtrực tiếpnộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước mà trả tiền thông qua giá thanh toán cho người bán. Ngườibán sẽlàngườichịutrách nhiệmnộpthuếGTGT vào NSNN.

Thuế GTGT là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp.

ThuếGTGTkhông đánh trên toàn bộhàng hóa mà chỉ đánhvào giá trị tăngthêm qua các giaiđoạn vàchưa bị đánhthuế.

Thuế GTGT có tính tích lũy thoái so với thunhập.

Thuế GTGT đánh vào HHDV Người tiêu dùng hàng hóa dịch vụ là người phải trả khoán thuế đó, không phân biệt thu nhập cao hay thấp đều phải trả 1 khoản thuế bằng nhau nếu dùng 1 loại HHDV Như vậy, nếu so sánh giữa sốthuế GTGT phải trả so với thu nhập thì người nào có thu nhập càng cao thì tỷ đồng lệtiền thuếGTGT phải trảso với thu nhập càng thấp và ngược lại.

Thuế GTGT là loại thuế có tính trung lập cao.

Thuế GTGT không phải là yếu tố chi phí mà đơn thuần lầ yếu tố cộng thêm vào giá bán Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, không chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế Bên cạnh đó, thuế GTGT khôngtham gia vào các mục tiêuưu đãi hay là khuyếnkhích đốivớimột sốngành nghề, lĩnh vực, hàng hóa dịch vụ nào Thuế giá trị gia tăng không bóp méo giá cả hàng hóa.

ThuếGTGT góp phầnlành mạnhhóa nềnkinh tế,tạonên sựcạnhtranh bìnhđẳng

Trường Đại học Kinh tế Huế giữa các chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệ thống hóa đơn chứngtừ.

Thuế GTGT giúp nhà nước kiểm soát được hoạt động, sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa nhờkiểmsoát hệthốnghóađơnchứngtừ,khắcphục được nhược điểm của thuế doanh thu là trốn thuế Qua đó, còn cung cấp cho công tác nghiên cứu, thông kê những số liệu quantrọng.

Thuế GTGT góp phần bảo hộ cho nền sản xuất trong nước thông qua việc đánh thuế GTGT hàng nhập khẩu, bên cạnh đó thuế GTGT đánh vào hàng hóa xuất khẩu nhằm tạo ra thuế GTGT đầu ra để được hoàn thuế GTGT.

1.2.1.4.Đối tượng chịu thuế, không chịu thuế, người nộp thuế giá trị gia tăng a Phạm vi áp dụng

Thuế GTGT có phạm vi tác động rộng, đánh vào hầu hết tất cả các hàng hóa dịch vụ trên thị trường. b Đối tượng chịu thuế

“Hàng hóa, dịchvụdùng cho sảnxuất,kinh doanhh và tiêu dùngởViệtNam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT” (Điều 3, Luật thuế GTGT số13/2008/QH12). c Đối tượng không chịu thuế

Những HHDV không chịu thuế GTGT mang tính chất sau:

- Mang tính chất thiết yếu

- Thuộc các hoạt động ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo

- Là hàng hóa, dịch vụ của một số ngành cần khuyến khích phát triển

- Là hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu nhưng không tiêu dùng tại Việt Nam.

- Là hàng hóa, dịch vụ khó xác định giá trị tăng thêm.

Gồm 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ: được nêu rõ tại thông tư 26/2015/TT-BTC, sửa đổi và bổ sung thông tư 219/2014/TT-BTC.

Trường Đại học Kinh tế Huế

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP NHÔM TAIWAN ALUMINIUM

VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CÔNG

2.1 Tình hình cơ bản và tổ chức công tác kế toán tại Công ty

2.1.1 Lịch sửhình thành và phát triển Công ty

Tên Công ty: Công ty TNHH sản xuất công nghiệp nhôm Taiwan Aluminium

Mã sốthuế: 1101837685 Địa chỉ: Lô HE03 Đường số 10, khu công nghiệp Xuyên Á, xã Mỹ Hạnh Bắc, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An Đại diện pháp luật: Trần ThịBích Ngọc Điện thoại: 0723777852

Loại hình hoạt động: Công ty TNHH một thành viên

 Lịch sửhình thành và phát triển Công ty:

Công ty TNHH sản xuất công nghiệp nhôm Taiwan Aluminium được thành lập ngày

13 tháng 12 năm 2016 với sốvốn đầu tư trên 100 tỷ đồng, nhà máy được xây dựng tại khu công nghiệp Xuyên Á.Ngày 25 tháng 3 năm 2019, Công ty TNHH sản xuất công nghiệp nhôm Taiwan Aluminium đổi tên thành Công ty TNHH sản xuất thương mại Đoàn Minh Tú.

Tiêu chí ban đầu khi thành lập doanh nghiệp là xác lập 1 Công ty có đầy đủ năng lực và trình độchuyên môn trong lĩnh vực sản xuất Nhôm thanh định hình Hoạt động sản xuất của Công ty không chỉ phục vụcho thị trường xây dựng trong nước mà còn phục vụrất nhiều đơn hàng nhôm công nghiệp xuất khẩu Với phương châm kinh doanh: Uy tín– Chất lượng – Phát triển, Công ty tự hào là 1 trong số Công ty hàng đầu tại Việt Nam chuyên cung cấp và thi công cửa nhôm cho các công trình cao cấp.

2.1.2 Chứcnăng, nhiệm vụcủa Công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Sản xuất và thương mại các mặt hàng nhôm thanh định hình với đa chủng loại, kiểu dáng, đáp ứng nhu cầu thị trường.

Chủ động xây dựng kếhoạch kinh doanh hàng tuần, tháng, quý,năm và tiến hành tổchức hoạt động kinh doanh.

Công ty phải thực hiện đúng và đầy đủ các chính sách về chế độ tiền lương, bảo hiểm XH cũng như chế độ bảo hộ cho lao động.

Thực hiện nghiệm túc chế độ hạch toán kinh tế theo quy định của nhà nước, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn nhân lực, tài sản, vật tư

Nghiên cứu và phát triển nhiều hơn về sản phẩm nhôm thanh định hình, cải tiến sản xuất, nâng cao chất lượng cũng như mẫu mã nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đưa sản phẩm của Công ty phân phối cho thị trường không chỉ trong nước mà còn mởrộng ra thị trường quốc tế.

2.1.3 Tổchức bộmáy quản lý tại Công ty

Sơ đồ 2.1 - Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bộmáy quản lý của Công ty với cơ cấu đơn giản, phù hợp với trìnhđộ, năng lực của nhân viên Công ty thực hiện chế độ một giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp Các phòng ban hỗ trợ cho giám đốc có trách nhiệm báo cáo công việc, đềxuất những vấn đề liên quan đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, từng cá nhân chịu trách nhiệm trực tiếp vềkết quảcông việc của mình.

Chức năng, nhiệm vụcác phòng ban:

Giám đốc: Trần Thị Bích Ngọc, là người đại diện pháp luật của Công ty, điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp Có kinh nghiệm, năng lực điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Phó giám đốc:Đoàn ThịNgân,là người trợgiúp chogiám đốc quản lý hoạt động của Công ty Phó giám đốc có thể phụ trách một phần hoặc toàn bộ công việc trong trường hợp cóủy quyền củagiám đốc hoặc công việc thỏa thuận được ghi cụthểtrong quy chếlàm việc của Công ty do giám đốc Công ty ký ban hành.

Phòng hành chính - nhân sự: Thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu, chiến lược của Công ty; tổchức và phối hợp với các đơn vị khác thực hiện quản lý nhân sự, đào tạo và tái đào tạo; tổ chức việc quản lý nhân sự toàn Công ty, đồng thời thực hiện các công việc hành chính như soạn thảo hợp đồng, các hồ sơ giấy tờcần thiết phục vụcho hoạt động của Công ty.

Phòng tài chính kế toán: Thực hiện tập hợp chứng từ, lập các chứng từ kế toán cần thiết cho công việc kế toán tại Công ty, kiểm tra chứng từvà quản lý các chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh Ghi sổkếtoán, lập các báo cáo kế toán như: báo cáo tài chính, tính toán, lập các báo cáo thuế, nộp thuế theo quy định Lập các báo cáo khác theo quy định của các cơ quan chức năng có liên quan.

Phòng kếhoạch - kỹthuật: Phụtrách theo dõi tiến độsản xuất, kiểm tra vận hành máy móc, các thông sốkỹthuật của quá trình sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm sản xuất ra, đảm bảo quá trình sản xuất được diễn ra liên tục và hiệu quả.

2.1.4 Tình hình nguồn lực của Công ty qua 2 năm 2017- 2018

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng 2.1 – Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2017 - 2018

(Nguồn: Phòng hành chính - nhân sự Công ty TNHH SXCN nhôm Taiwan Aluminium)

Dựa vào bảng phân tích tình hình lao động của Công ty TNHH sản xuất công nghiệp nhôm Taiwan Aluminium qua 2 năm ta thấy số lượng lao động của Công ty đã giảmđi, cụ thể: Năm 2017, năm 2018, số lao động của Công ty là 133 lao động, giảm

17 người tương ứng giảm 11,33% so với năm 2017 Có sự cắt giảm nhân sự này là do năm 2018, khi Công ty đã bắt đầu đi vào hoạt động ổn định, Công ty bắt đầu cắt giảm các vịtrí không cần thiết do máy móc được trang bị đầyđủ hơn, khối lượng công việc của lao độngđược giảm xuống đáng kể.

Lao động có trình độ Đại học và trên Đại học năm 2018 là 15 người, giảm 4 người so với năm 2017, những lao động thuộc đối tượng này chủ yếu làm việc ở văn phòng của Công ty Lao động trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp không có sự biến động qua 2 năm Công nhân kỹ thuật chiếm 84,96% tổng số lao động, đây là nguồn lực sản xuất chính của Công ty Lao động trực tiếp năm 2018 là 120 người, giảm 10 người so với năm 2017, tuy nhiên tỷtrọng lao động trực tiếp trong tổng sốlao động năm 2018 là 90,23%, tăng lên so với năm 2017 Sự giảm đi số lượng lao động trực tiếp là phù hợp với xu hướng giảm chung qua 2 năm, mặc dù số lượng công nhân giảm đi nhưngtỷtrọng lao động trực tiếp lại có sự tăng lên cho thấy Công ty đang bổ sung nhân lực cho sản xuất.Lao động gián tiếp năm 2018 là 13 người, giảm 7 người so với năm 2017, lao động gián tiếp làm việc chủ yếu ở các phòng ban, không trực tiếp

I Theo trình độ lao động

1 Đại học và trên Đại học 19 12,67 15 11,28 (4) (21,05)

2 Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp 5 3,33 5 3,76 - -

3 Công nhân kỹ thuật, lao động giản đơn 126 84,00 113 84,96 (13) (10,32)

II Theo đối tượng lao động

Trường Đại học Kinh tế Huế tham gia vào quá trình sản xuất, năm 2018 một số lao động nghỉ việc khiến một sốvị trí thiếu nhân sự, hiện tại Công ty vẫn đang tiến hành tuyển dụng đểbổsung nguồn lực phục vụnhu cầu Công việc Phân loại lao động theo giới tính, ta thấy năm 2018 sốlao động nam của Công ty chiếm tỷ trọng 88,72% tổng số lao động Trong khi đó, lao động nữ năm 2018chỉ chiếm 11,28% tổng số lao động Có sự chênh lệch vềgiới tính như vậy là do tính chất công việc quy định, các công việc trong xưởng sản xuất nhôm chủ yếu dành cho nam, nữ đảm nhận công việc ở khâu quấn tem, đóng gói nên số lượng ít hơn.

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY TNHH SXCN NHÔM TAIWAN

TNHH SXCN NHÔM TAIWAN ALUMINIUM

3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại

Về hình thức tổ chức bộmáy Công ty: Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH sản xuất công nghiệp nhôm Taiwan Aluminiumđược tổchức khá hợp lí, phù hợp với đặc điểm quy mô kinh doanh của Công ty.

Về phương pháp kế toán thuế: Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thương mại, nghiệp vụkinh tếnhiều nên sốthuế GTGT đầu vào, đầu ra phát sinh trong kỳ tương đối lớn, do đó việc lựa chọn áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừthuếlà hoàn toàn phù hợp với đặc điểm kinh doanh và có lợi cho Công ty.

Vềquy trình thực hiện công tác kếtoán: Việc sử dụng thuần thục phần mềm kế toán MISAđã giúp công tác kế toán tại doanh nghiệp diễn ra một cách trôi chảy, góp phần đơn giản hóa, tối ưu hóa, minh bạch hóa những hoạt động tài chính của Công ty.

Về hệthống tài khoản: Áp dụng theo thông tư 200/2014/TT- BTC của Bộ tài chính vàđược mở chi tiết theo tình hình hạch toán thực tế của Công ty giúp cho việc đánhgiá, tập hợp các số liệu chính xác và chi tiết, đồng thời giúp kế toán dễ dàng hơn trong việc theo dõi giám sát.

Vềhình thức kếtoán: Hình thứckế toán trên máy vi tính, ghi sổ theo hình thức nhật ký chung,đây là hình thức ghi sổ chi tiết, cụ thể, giúp kế toán tại doanh nghiệp tiếp cận công việc dễ dàng, quản lí công việc một cách khoa học, đảm bảo tính chính xác và có hiệu quả công việc cao.

Về tổ chức chứng từ: Công ty đã tổ chức thực hiện đầy đủ hệ thống chứng từ

Trường Đại học Kinh tế Huế kế toán về thuế GTGT và thuế TNDN như: Hoá đơn GTGT và các tờ khai thuế theo quy định của Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính như: Tờ khai Thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT) và Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu số 03/TNDN) Các hoá đơn, chứng từ đều tuân thủ theo đúng quy định và được lưu giữ, bảo quản tại Công ty để phục vụ cho công tác quản lý và kiểm tra khi cần thiết.

Bên cạnh những ưu điểm nêu trên, công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty cũng còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục và hoàn thiện nhằm đáp ứng tốt hơn nữa yêu cầu quản lý trong điều kiện hiện nay.

Công ty chưacó kế toán trưởng, các bộ phận kế toán làm việc đều dựa trên sự giám sát quản lý của Phó Giám đốc Đoàn Thị Ngân, Phó Giám đốc là người không có nhiều kiến thức trong lĩnh vực kế toán, việc kiêm nhiệm sẽ dễ dẫn tới nhiều sai sót. Một số vị trí kế toán vẫn đang trống do chưa tuyển dụng được nhân sự.

 Kế toán thường để hóa đơn, chứng từ đến gần thời hạn kê khai, lập báo cáo thuế mới nhập liệu vào phần mềm và lập các tờ khai Vì là Công ty sản xuất thương mại nên lượng hóa đơn, chứng từ của Công ty tương đối lớn, việc dồn công việc vào những ngày cuối của thời hạn kê khai, tính thuế có thể gây nên áp lực về thời gian và khối lượng công việc dễ dẫn đến sai sót, nhầm lẫn, số liệu kê khai không đầy đủ, chính xác.

Nhân viên kế toán thuế không đơn thuần là làm về kế toán thuế mà còn phụ trách các mảng khác Chị Trần Thị Thanh Thúy vừa phụ trách kế toán thuế, vừa phụ trách kế toán thanh toán, và một số việc khác như làm hồ sơ vay ngân hàng, hồ sơ đáo hạn,…Do nhiệm vụ của kế toán thuế cuối tháng, cuối kỳ rất nhiều, áp lực từ công việc cũng có thể dẫn đến sai sót trong quá trình làm việc Ngoài ra, Chị Thúy trước đây là kế toán nội bộ, do kế toán thuế của Công ty đã nghỉ việc và Công ty chưa bổ sung được nhân sựnên chị Thúy kiêm nhiệm công việc này Việc thiếu kinh nghiệm sẽ gây khó khăn trong quá trình làm việc và có thể gây ra sai sót.

 Hóa đơn GTGTđầu ra không được kế toán quản lý chặt chẽ, cụ thể liên 3 của hóa đơn GTGT đầu ra số 566 xuất ngày 8/12/2018 (minh họa ở nghiệp vụ 6 của chương 2) chưa được đóng dấu mộc của Công ty mặc dù 2 liên còn lại đã được đóng

Trường Đại học Kinh tế Huế dấu đầy đủ.

Công ty đã có những sai phạm về công tác kế toán thuế TNDN, cụ thể:

Thứ nhất, Công ty chưa hạch toán các bút toán liên quan đến thuế TNDN lên phần mềm kế toán Điều này sẽ gây ảnh hưởng số liệu trên các sổ và báo cáo, nếu tới thời điểm Cục thuế có quyết định thanh tra kiểm tramà Công ty vẫn chưa xử lý vấn đề này thì đây sẽ được ghi nhận là sai phạm trong công tác kế toán và có hình thức xử phạt.

Thứ hai,Công ty nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN bị quáthời hạn Hạn nộp tờ khai thuế TNDN năm 2018 là đến hết ngày 31/03/2019 Tuy nhiên tới ngày 12/04/2019 kế toán mới tiến hành nộp tờ khai Như vậy Công ty sẽ bị phạt nộp chậm tờ khai do quá hạn 12 ngày Bên cạnh đó, tờ khai quyết toán thuế TNDN nộp cho cơ quan thuế bị thiếu phụ lụckết quả sản xuất kinh doanh nhưng kế toán không đểý kiểm tra để nộp lại.

Thứ ba, Công ty không nộp tiền thuế TNDN tạm tính trong kỳ kế toán và chưa nộp tiền thuế TNDN năm 2018 sau quyết toán Trường hợp này Công ty sẽ bị Cơ quan thuế phạt nộp chậm.

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN của công ty

Qua thời gian thực tập tại Công ty, em được tìm hiểu công tác kếtoán tại Công ty, đi sâu vào nghiên cứu công tác kếtoán thuếtại công ty, nhận thấy bên cạnh những ưu điểm, Công ty còn một sốhạn chếcần khắc phục đểviệc tổchức kếtoán ngày càng có hiệu quả hơn Em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kếtoán thuếtại Công ty TNHH SXCN nhôm Taiwan Aluminiumnhư sau:

Ngày đăng: 29/06/2021, 11:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Khóa luận tốt nghiệp của khóa 46 – khóa 49 Trường Đại học Kinh tế Huế Khác
2. Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 ban hành ngày 19 tháng 6 năm 2013, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 Khác
3. Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ban hành ngày 03/06/2008 và được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật sửa đổi số 71/2014/QH13 áp dụng từ kì thuế 01/01/2015 Khác
4. Luật 106/2016/QH13 ngày 6/4/2016 của quốc hội, sửa đổi, bổ sung Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và quản lí thuế Khác
5. Nghị định 209/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT có hiệu lực 1/1/2014 Khác
6. Nghị định 146/2017/NĐ-CP ban hành ngày 15/12/2017 chính phủ sửa đổi, bổ sung nghị định 100/2016/NĐ- CP và 12/2015/NĐ- CP về Luật thuế GTGT và thuế TNDN Khác
7. Thông tư 173/2016/TT – BTC ban hành ngày 28/10/2016 của bộ tài chính Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w