1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương Nguyên lý hoạt động ngân hàng cô Trâm FTU

35 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 613,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG (5)
  • Chương 1.1. Ngân hàng có gì đặc biệt (5)
  • Chương 1.2. Tổng quan về các hoạt động của Ngân hàng (10)
  • Chương 1.3. Các loại hình dịch vụ ngân hàng (18)
  • Chương 1.4. Ngân hàng quốc tế (21)
  • Chương 1.5. NHTM (25)
  • Phần 2. Quản lý nhà nước đối với hoạt động ngân hàng (27)
  • Chương 2.1. NHTW và NHTM (27)
  • Chương 2.2. Quản lý nhà nước với hoạt động ngân hàng (32)

Nội dung

Phần 1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG Chương 1.1. Ngân hàng có gì đặc biệt Câu 1. Vị trí của TGTC trong hệ thống tài chính? TGTC là một tổ chức hoặc cá nhân đứng giữa hai hay nhiều bên tham gia vào trường tài chính, kết nối giữa chủ thể thặng dư (người cho vay) và chủ thể thiếu hụt (người đi vay) Vấn đề của thị trường tài chính: i. Không có sự trùng khớp về nhu cầu - Người cho vay muốn lợi nhuận cao nhất, kỳ hạn thấp nhất, rủi ro thấp nhất - Người đi vay muốn lãi suất thấp nhất, kỳ hạn dài nhất có thể >> Yêu cầu ngược nhau, khó đáp ứng, khó gặp gỡ nhau

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG

Câu 1 Vị trí của TGTC trong hệ thống tài chính?

TGTC là một tổ chức hoặc cá nhân đóng vai trò trung gian trong lĩnh vực tài chính, kết nối những người cho vay (chủ thể thặng dư) với những người đi vay (chủ thể thiếu hụt).

Vấn đề của thị trường tài chính: i Không có sự trùng khớp về nhu cầu

- Người cho vay muốn lợi nhuận cao nhất, kỳ hạn thấp nhất, rủi ro thấp nhất

- Người đi vay muốn lãi suất thấp nhất, kỳ hạn dài nhất có thể

>> Yêu cầu ngược nhau, khó đáp ứng, khó gặp gỡ nhau ii Thông tin bất cân xứng iii Chi phí giao dịch cao

>> Phải có sự ra đời của TGTC

Câu 2 Trung gian tài chính giải quyết vấn đề như thế nào?

Trung tâm tài chính ra đời nhằm khắc phục ba vấn đề của của kênh tài chính trực tiếp

Ngân hàng có gì đặc biệt

Câu 1 Vị trí của TGTC trong hệ thống tài chính?

TGTC là tổ chức hoặc cá nhân trung gian trong lĩnh vực tài chính, có nhiệm vụ kết nối giữa bên thặng dư (người cho vay) và bên thiếu hụt (người đi vay).

Vấn đề của thị trường tài chính: i Không có sự trùng khớp về nhu cầu

- Người cho vay muốn lợi nhuận cao nhất, kỳ hạn thấp nhất, rủi ro thấp nhất

- Người đi vay muốn lãi suất thấp nhất, kỳ hạn dài nhất có thể

>> Yêu cầu ngược nhau, khó đáp ứng, khó gặp gỡ nhau ii Thông tin bất cân xứng iii Chi phí giao dịch cao

>> Phải có sự ra đời của TGTC

Câu 2 Trung gian tài chính giải quyết vấn đề như thế nào?

Trung tâm tài chính ra đời nhằm khắc phục ba vấn đề của của kênh tài chính trực tiếp

2 i Chức năng biến đổi tài sản

- Biến tài sản kỳ hạn ngắn, quy mô nhỏ, rủi ro nhỏ >> thành tài sản kỳ hạn dài, quy mô lớn, rủi ro lớn

- Cung cấp nhiều sản phẩm với nhiều quy mô, kỳ hạn, rủi ro khác nhau:

▪ Nhận tất cả tiền gửi từ khách hàng đáp ứng nhu cầu tất cả khách hàng gửi tiền

▪ Chế biến sản phẩm khác nhau đáp ứng nhu cầu khác nhau của người đi vay ii Giảm chi phí giao dịch

Nhờ có tính chuyên nghiệp tận dụng:

- Lợi thế kinh tế theo quy mô: Nhiều sản phẩm >> giảm chi phí/ 1 đơn vị SP

- Lợi thế kinh tế theo phạm vi: Cung ứng nhiều dịch vụ >> giảm chi phí / 1 dịch vụ iii Thông tin bất cân xứng

Giảm thiểu thông tin bất cân xứng thông qua tính chuyên nghiệp là rất quan trọng, vì thông tin bất cân xứng có thể gây khó khăn cho người cho vay Người cho vay cần có đủ thông tin về người đi vay để đưa ra quyết định chính xác và an toàn.

- Người gửi tiền và ngân hàng: thường biết rõ thông tin về ngân hàng hơn so với các người cho vay khác (cá nhân, doanh nghiệp khác)

- Ngân hàng và người đi vay ngân hàng phải tìm hiểu rất kỹ thông tin về người đi vay:

▪ Sử dụng tài sản đảm bảo trong hợp đồng vay nợ để người vay sử dụng tiền vay có trách nhiệm hơn

▪ Quy trình tín dụng của ngân hàng rất chuyên nghiệp từ đó giảm thiểu rủi ro giảm thiểu thông tin bất cân xứng

▪ Hệ thống chia sẻ thông tin giữa các ngân hàng hệ thống kiểm tra lịch sử tín dụng Khách hàng

Câu 3 Tại sao tồn tại đồng thời cả kênh trực tiếp và kênh gián tiếp?

- Lợi thế của kênh trực tiếp: đơn giản, nhanh chóng

▪ Bị chia sẻ lợi nhuận, bị mất chi phí

▪ Tiếp cận vốn khó do quá trình chặt chẽ

>> Tồn tại đồng thời cả 2 kênh trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

Câu 4 Tại sao ngân hàng có chức năng biến đổi tài sản?

Những rủi ro mà NH phải đối mặt khi thực hiện chức năng này?

Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối người đi vay và người cho vay thông qua việc thực hiện các chức năng chuyển đổi khối lượng tiền, kỳ hạn và quản lý rủi ro Một trong những yếu tố then chốt trong quá trình này là CORE DEPOSIT, giúp tối ưu hóa khả năng huy động vốn và cung cấp nguồn tài chính ổn định cho các giao dịch.

Core Deposits, hay còn gọi là tiền gửi cơ sở, là nguồn vốn ổn định cho các ngân hàng trong hoạt động cho vay Những khoản tiền gửi này có thể bao gồm tiền gửi có kỳ hạn ngắn, tiền gửi tài khoản thanh toán và tài khoản giao dịch.

Tại bất kỳ thời điểm nào, luôn có người thực hiện giao dịch gửi và rút tiền, nhưng số dư tiền gửi tại ngân hàng vẫn luôn tồn tại Điều này dẫn đến việc chuyển đổi khối lượng tiền trong hệ thống tài chính.

Tập hợp những khoản tiền gửi nhỏ và cho vay cho vay các khoản vay lớn iii Chuyển đổi kỳ hạn

Chuyển đổi các khoản tiền gửi ngắn hạn thành các khoản cho vay trung và dài hạn iv Chuyển đổi rủi ro

- Người đi vay luôn có rủi ro vỡ nợ

- Người gửi tiền mong muốn giảm thiểu rủi ro và giữ cho khoản tiền của mình an toàn

Ngân hàng có thể giảm thiểu rủi ro thông qua việc đa dạng hóa danh mục đầu tư, thực hiện sàng lọc và giám sát chặt chẽ đối tượng vay, đồng thời duy trì dự trữ để ứng phó với các khoản lỗ không lường trước.

Câu 5 Ngân hàng có gì đặc biệt so với các TGTC khác?

Ngân hàng là TGTC phổ biến nhất (tỷ trọng TDNH ở các quốc gia rất lớn) i Ngân hàng có mối quan hệ với hầu hết các chủ thể

- Ngân hàng có thể tiếp cận nhiều đối tượng khác nhau đa dạng tất cả các thành phần trong nền kinh tế

Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, và khi gặp vấn đề, nó có thể ảnh hưởng đến nhiều thành phần khác Do đó, ngân hàng là đối tượng chịu sự quản lý chặt chẽ từ Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng là tổ chức tài chính duy nhất được phép mở tài khoản thanh toán và huy động tiền gửi, đồng thời cũng là trung gian tài chính có khả năng tạo ra tiền thông qua các hoạt động cụ thể.

- Cho vay và chuyển khoản giữa các ngân hàng với nhau iv NHTM có niềm tin trong công chúng lớn hơn rất nhiều so với các TGTC khác

Câu 6 Vì sao NH ra đời? i NHTM thay mặt người cho vay kiểm soát người đi vay - monitor borrower ii Phát triển thông tin - information production

- NHTM là là chủ thể khai thác thông tin tốt nhất trong nền kinh tế

>> NHTM xứng đáng được tồn tại

Ngân hàng thương mại (NHTM) thực hiện quy trình tín dụng chặt chẽ nhằm sàng lọc thông tin kỹ càng, đồng thời đảm bảo tính thanh khoản thông qua biến đổi kỳ hạn NHTM đáp ứng đầy đủ nhu cầu về cho vay và gửi tiết kiệm, góp phần vào việc ổn định tiêu dùng Hệ thống cam kết của ngân hàng được thiết lập một cách nghiêm ngặt, với các hợp đồng vốn vay có điều kiện rõ ràng và chặt chẽ.

>> giảm hiện tượng thông tin bất cân xứng và rủi ro đạo đức

Tổng quan về các hoạt động của Ngân hàng

Câu 1 So sánh Bảng CĐKT của Ngân hàng và Doanh nghiệp?

Câu 2 Rủi ro của hoạt động trao đổi ngoại tệ?

Vì sao chỉ có ngân hàng mới có khả năng thực hiện hoạt động này?

- Rủi ro biến đổi tỷ giá, rủi ro lãi suất, rủi ro thị trường

- Chỉ có ngân hàng mới có khả năng thực hiện hoạt động trao đổi ngoại tệ bởi lẽ:

▪ Đây là một hoạt động rất rủi ro và cần sự chuyên nghiệp

Việt Nam áp dụng chế độ tỷ giá hối đoái cố định, do đó Ngân hàng Nhà nước (NHTW) cần kiểm soát chặt chẽ cung cầu ngoại tệ trên thị trường để thực hiện chính sách tiền tệ Chỉ các Ngân hàng Thương mại (NHTM) - những trung gian tài chính chịu sự quản lý nghiêm ngặt của NHTW - mới được phép thực hiện các hoạt động liên quan đến ngoại tệ.

Rủi ro sử dụng séc? Tại sao việc khỉ đọc sách bị phản đối bởi người lớn tuổi và tổ chức thiện nguyện?

Rủi ro khi sử dụng séc chủ yếu liên quan đến khả năng thanh toán, bởi vì người nhận séc không thể chắc chắn rằng người ký phát vẫn còn đủ tiền trong tài khoản để chi trả.

Mặc dù việc sử dụng séc đang giảm dần và tỷ trọng sử dụng còn nhỏ, nhưng vẫn chưa thể loại bỏ hoàn toàn do sự phản đối từ người cao tuổi và các tổ chức thiện nguyện.

Người lớn tuổi thường quen với việc sử dụng séc, điều này mang lại sự tiện lợi cho họ Tuy nhiên, việc không quen với công nghệ khiến cho các hình thức thanh toán hiện đại trở nên khó khăn hơn đối với nhóm đối tượng này.

▪ Các tổ chức tự nguyện: hơn 80% tiền các tổ chức thiện nguyện nhận được quyên góp là bằng séc

>> Việc chấm dứt sử dụng séc sẽ khiến cho số tiền quyên góp giảm sụt giảm nghiêm trọng

Câu 4 Cho vay doanh nghiệp là hình thức cho vay xuất hiện từ lâu đời

Tại sao lại xuất hiện hình thức cho vay tiêu dùng?

- Đặc điểm của cho vay tiêu dùng số lượng khách hàng lớn quy mô nhỏ rủi ro với lượng cao mức sinh lời nhỏ

- Từ năm 1980 NHTW nới lỏng các quy định cho phép các TGTC khác tham gia vào hoạt động cho vay và huy động tiền gửi

>> NHTM bị sụt giảm thị phần và sụt giảm lợi nhuận

Trước đây, các ngân hàng thương mại chỉ tập trung vào việc cung cấp sản phẩm cho khách hàng doanh nghiệp Tuy nhiên, do lợi nhuận giảm sút, các ngân hàng thương mại đã bắt đầu mở rộng sang việc cung cấp sản phẩm cho khách hàng cá nhân.

Câu 5 So sánh Broker và Dealer

▪ Chỉ đóng vai trò kết nối giữa người mua và người bán >> Hai bên tự thỏa thuận

▪ Tự mua bán chứng khoán bằng tài khoản của mình >> Bán lại cho KH

▪ Thu nhập chênh lệch giá

Câu 6 Tại sao mô hình ngân hàng điện tử không thể thay thế mô hình ngân hàng truyền thống?

1 Ngân hàng điện tử yêu cầu đầu tư lớn cho cơ sở vật chất

2 Khách hàng cần phải được trang bị kiến thức kỹ năng công nghệ để có thể sử dụng ngân hàng điện tử

3 Niềm tin của khách hàng với ngân hàng điện tử thấp và rủi ro bảo mật cao

4 Một số dịch vụ đòi hỏi cần gặp gỡ tư vấn của nhân viên ngân hàng đòi hỏi sự cá nhân hóa cao

>> Ngân hàng điện tử không thể thay thế chính ngân hàng truyền thống

Sự kết hợp giữa ngân hàng truyền thống và ngân hàng điện tử là cần thiết để tối ưu hóa khả năng tiếp cận và đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Đây chính là xu hướng Multichannel đang ngày càng trở nên phổ biến.

Câu 7 Tại sao các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng hiện đại lại đa dạng hơn ngân hàng truyền thống?

1 Nhu cầu của khách hàng ngày càng nhiều

2 Công nghệ phát triển giúp cho ngân hàng hiện đại có thể đa dạng hóa dịch vụ của mình

3 NHTW nới lỏng quy định của pháp luật khiến cho ngân hàng hiện đại dễ dàng phát triển hơn

4 Ngân hàng muốn tối đa hóa lợi nhuận nên không ngừng tìm kiếm các sản phẩm mới nên có nhiều sản phẩm dịch vụ hơn

5 Đa dạng hóa giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro

Ngân hàng hiện đại có nguồn thu nhập đa dạng hơn so với ngân hàng truyền thống nhờ vào việc kết hợp thu nhập từ lãi ròng cùng với các khoản phí và hoa hồng Điều này cho phép ngân hàng hiện đại tăng cường khả năng sinh lời và giảm thiểu rủi ro tài chính Trong khi ngân hàng truyền thống chủ yếu dựa vào lãi suất từ các khoản vay, ngân hàng hiện đại đã mở rộng dịch vụ để tạo ra nhiều nguồn thu nhập khác nhau, từ đó đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và thích ứng với sự biến đổi của thị trường tài chính.

- Trước kia ngân hàng chủ yếu phát triển dịch vụ huy động và cho vay

- Hiện nay các ngân hàng đẩy mạnh nghiệp vụ ngoại bảng

>> xu hướng cung cấp sử dụng các dịch vụ ngoài bản ngày càng gia tăng

Câu 9 Tại sao tính cạnh tranh trong dịch vụ NH Hiện đại ngày càng gia tăng?

Sự nới lỏng quy định pháp luật đã dẫn đến sự gia tăng của nhiều tổ chức trung gian tài chính cung cấp dịch vụ tương tự như ngân hàng, điều này đã khiến thị phần của các ngân hàng truyền thống bị sụt giảm.

- Sức ép từ khách hàng

- Các ngân hàng hình thành dưới đoạn tập đoàn do xu hướng mua bán sát nhập trong kinh doanh ngân hàng:

▪ Quy mô NH thành viên tăng lên

Câu 10 Tại sao ngân hàng thay đổi chiến lược phát triển (từ tập trung vào tăng tài sản >> tập trung vào tối đa hóa lợi ích cổ đông)

Xuất phát từ yêu cầu tăng vốn pháp định và VCSH

VN: 2010 VCSH được yêu cầu tăng lên tối thiểu là 3.000 tỷ

>> Ngân hàng phải huy động nhiều vốn từ các cổ đông

>> Ngân hàng phải quan tâm đến các cổ đông để giữ chân cổ đông và thu hút thêm cổ đông đầu tư vào ngân hàng

>> Ngân hàng thay đổi mục tiêu chiến lược quan tâm nhiều hơn đến cổ đông dẫn đến đến tối đa hóa lợi ích của đồng

Câu 11 Tại sao đối tượng khách hàng thay đổi?

Dịch vụ ngân hàng truyền thống phụ thuộc vào cung còn dịch vụ ngân hàng hiện đại phụ thuộc vào cầu và tạo giá trị cho khách hàng?

Do áp lực cạnh tranh ngày càng cao

>> Ngân hàng phải tập trung trung nghiên cứu nhu cầu của khách hàng để đáp ứng tất cả các nhu cầu khách hàng, làm hài lòng khách hàng

>> Bảo toàn thị phần và bảo toàn lợi nhuận cho ngân hàng

Câu 12 Tổ chức nhận tiền gửi là gì?

Các tổ chức nhận tiền gửi, bao gồm ngân hàng và hiệp hội tiết kiệm, là những định chế tài chính hợp pháp có khả năng nhận tiền gửi từ khách hàng.

- Các tổ chức nhận tiền gửi là các tổ chức tài chính lớn nhất trên thị trường tài chính

Tổ chức này chủ yếu nhận tiền gửi từ cá nhân và tổ chức để tạo ra nguồn vốn, sau đó sử dụng nguồn vốn này để cho vay dưới nhiều hình thức khác nhau hoặc đầu tư vào chứng khoán.

- Phân loại các tổ chức nhận tiền gửi:

Các tổ chức nhận tiền gửi bao gồm: NHTM, hiệp hội tiết kiệm và cho vay, ngân hàng tiết kiệm tương trợ và các liên hiệp tín dụng

Câu 13 Mô tả các dịch vụ chính của ngân hàng cung cấp?

Dịch vụ ngân hàng có thể chia thành dịch vụ ngân hàng truyền thống và ngân hàng hiện đại i Dịch vụ ngân hàng truyền thống:

- Thực hiện trao đổi ngoại tệ

- Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại

- Bảo quản vật có giá trị

- Tài trợ các hoạt động của Chính phủ

- Cung cấp các tài khoản giao dịch

- Cung cấp dịch vụ ủy thác ii Dịch vụ ngân hàng hiện đại:

- Dịch vụ thuê mua thiết bị

- Cho vay tài trợ dự án

- Bán các dịch vụ bảo hiểm

- Cung cấp các kế hoạch hưu trí

- Cung cấp các dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán

- Cung cấp dịch vụ quỹ tương hỗ và trợ cấp

- Cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu tư và ngân hàng bán buôn

Câu 14 Ngân hàng điện tử là gì? Sự phát triển của công nghệ thông tin đã ảnh hưởng như thế nào tới hoạt động của ngân hàng?

Ngân hàng điện tử (E-Banking) là dịch vụ cho phép người dùng kiểm tra thông tin và thực hiện giao dịch tài khoản ngân hàng mà không cần đến quầy giao dịch hay ATM, thông qua Internet hoặc kết nối mạng viễn thông.

- Sự phát triển của công nghệ thông tin đã ảnh hưởng như thế nào tới hoạt động của ngân hàng:

▪ Các giao dịch trở nên nhanh chóng, thuận tiện hơn rất nhiều

Việc thực hiện các giao dịch như đóng tiền điện, nạp thẻ, mua sắm và chuyển khoản trở nên đơn giản và nhanh chóng hơn bao giờ hết Đây là lợi ích nổi bật mà ngân hàng điện tử mang lại, vượt trội hơn so với các giao dịch truyền thống về tốc độ và độ chính xác.

▪ Tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu

Công nghệ hiện đại giúp tiết kiệm thời gian và giảm chi phí dịch vụ cho khách hàng Phí giao dịch của E-Banking thấp hơn so với giao dịch truyền thống, đặc biệt là giao dịch qua Internet, từ đó tăng doanh thu cho ngân hàng.

Mở rộng phạm vi hoạt động là giải pháp hiệu quả giúp ngân hàng nâng cao chất lượng và hiệu suất làm việc, từ đó gia tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Giúp thực hiện chiến lược toàn cầu hóa mà không cần mở thêm chi nhánh ở trong nước cũng như ngoài nước

▪ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Các lệnh về chi trả, nhờ thu của khách hàng được thực hiện nhanh chóng, tạo điều kiện cho vốn tiền tệ được chu chuyển nhanh

>> Qua đó đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa, tiền tệ.

▪ Tăng khả năng chăm sóc và thu hút khách hàng

Với mô hình ngân hàng hiện đại, kinh doanh đa năng sẽ cung cấp cho khách hàng các dịch vụ chăm sóc chất lượng nhất

>> Giúp khách hàng có được sự hài lòng và tin cậy hơn.

▪ Cung cấp các dịch vụ trọn gói

Các ngân hàng có thể hợp tác với các công ty bảo hiểm, chứng khoán và tài chính để phát triển các sản phẩm tiện ích đồng bộ, nhằm đáp ứng toàn diện nhu cầu của khách hàng về dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư và chứng khoán.

Các loại hình dịch vụ ngân hàng

Câu 1 Tại sao ngân hàng cho người có thu nhập cao phải cá nhân hóa?

- Do đối tượng khách hàng là người có thu nhập cao:

▪ Mỗi KH đều đem lại DT, lợi nhuận tiềm năng cho KH >> cần ưu tiên chăm sóc

▪ Đòi hỏi về các dịch vụ cũng cao >> Ngân hàng cần chăm sóc kỹ lưỡng cho từng đối tượng KH riêng biệt

Để phục vụ khách hàng có thu nhập cao một cách hiệu quả, cần áp dụng chiến lược cá nhân hóa dịch vụ, nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu và mong muốn của từng cá nhân.

Câu 2 Vì sao DN phát hành chứng khoán cần phải được NH bảo lãnh?

- Bản thân DN phát hành rất khó khăn bởi lẽ:

▪ Chứng khoán mang tính chất là giấy nhận nợ, cam kết nhận nợ nên người mua đồng thời là người cho vay

▪ Người mua mua trên cơ sở niềm tin

>> Họ chỉ chọn đơn vị DN, công ty lớn có uy tín, có lịch sử phát triển ổn định, tình hình kinh doanh tốt

▪ Những doanh nghiệp chưa đủ tiêu chuẩn

Việc phát hành chứng khoán sẽ gặp nhiều khó khăn, vì vậy doanh nghiệp cần có sự bảo lãnh từ ngân hàng để đảm bảo thành công trong việc phát hành và huy động đủ vốn cần thiết.

▪ Ngân hàng cung cấp dịch vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán trên cơ sở uy tín và sự chuyên nghiệp của mình

>> Nhận phí là % giá trị đợt phát hành

Câu 3 Tại sao sau khủng hoảng 2007 - 2008 có rất nhiều Ngân hàng Đầu tư của

- Ngân hàng Đầu tư là chủ thể chủ yếu mua lại các khoản cho vay dưới chuẩn của NHTM

- NHTM chuyển giao rủi ro cho Ngân hàng Đầu tư cụ thể:

▪ Dòng tiền từ khách hàng vay mua của NHTM sẽ trả cho Ngân hàng Đầu tư

▪ Khi xảy ra rủi ro KH không thanh toán cho NHTM >> Ngân hàng Đầu tư sẽ mất dòng tiền để trả cho KH mua chứng khoán của mình

>> Rủi ro tín dụng từ đó hình thành rủi ro khả năng chi trả

>> Ngân hàng không đủ khả năng chi trả sẽ phá sản

Câu 4 Tại sao FED giải quyết phá sản cho mỗi ngân hàng khác nhau:

- Do sự khác nhau về mức độ quan trọng và tầm ảnh hưởng của ngân hàng đó đối với các thành phần khác trong nền kinh tế

▪ Nếu Tầm ảnh hưởng của ngân hàng đó không quá lớn sẽ được giải quyết phá sản

▪ Nếu ngân hàng nắm vai trò quan trọng và có tầm ảnh hưởng sâu rộng đến nhiều thành phần trong nền kinh tế

>> Sẽ được chuyển hình thức hoạt động cụ thể sẽ được chuyển sang hình thức khác có mức độ kiểm soát mạnh và điều tiết chặt chẽ hơn

Câu 5 BHC (Bank Holding Company) gì?

- Công ty sở hữu ngân hàng công ty nắm giữ cổ phần chi phối tại ngân hàng

>> Chi phối quyền quyết điịnh, có sức ảnh hưởng tại ngân hàng đó

▪ Tại Mỹ: ≥ 25% Cổ phần của Ngân hàng hoặc nhóm ngân hàng

▪ Tại VN: ≥ 11% Cổ phần của Ngân hàng hoặc nhóm ngân hàng

Câu 6 Tại sao lại chuyển từ hình thức Ngân hàng đầu tư thành BHC (Công ty sở hữu Ngân hàng)

- Để mở rộng các dịch vụ mở rộng lĩnh vực hoạt động của ngân hàng sang lĩnh vực bán lẻ

- Công ty có vốn có quyền sở hữu của ngân hàng khác

▪ Hoạt động của công ty sẽ được bao gồm trong hoạt động của ngân hàng khác

▪ Công ty có thể mở rộng khả năng huy động vốn thu hút vốn từ tiền gửi

- Để các cơ quan quản lý, giám sát chặt chẽ hơn trước

▪ Bị quản lý chặt chẽ hơn

▪ Bị hạn chế bớt rủi ro so với mô hình Ngân hàng Đầu tư

▪ Chịu sự kiểm soát chặt chẽ về nguyên tắc quản trị của quy trình hoạt động vốn bảo hiểm tiền gửi dự trữ bắt buộc

Câu 7 Ngân hàng Đầu tư khác gì NHTM?

▪ Gây quỹ cho các doanh nghiệp và một số chính phủ bằng cách đăng ký và phát hành nợ hoặc vốn cổ phần và bán nó trên thị trường

▪ Chỉ tham gia bảo lãnh phát hành và bán chứng khoán theo khối lượng lớn

Chúng tôi hỗ trợ quá trình sáp nhập và mua lại bằng cách cung cấp dịch vụ bán cổ phần, cùng với các nghiên cứu và tư vấn tài chính chuyên sâu cho các công ty.

▪ Huy động tiền gửi, cấp tín dụng, cung cấp công cụ thanh toán cho các KH

Chúng tôi cung cấp dịch vụ phát hành thư tín dụng, chuyển tiền quốc tế, tư vấn thương mại và đồng tài trợ cho các dự án thương mại dưới nhiều hình thức khác nhau.

Thực hiện các hoạt động tài chính quốc tế bao gồm đầu tư của doanh nghiệp nước ngoài, đầu tư bất động sản quốc tế, thương mại tài chính và tạo điều kiện thuận lợi cho giao dịch quốc tế.

Câu 8 Tại sao phải phân tách hoạt động của NHTM và Ngân hàng đầu tư?

- NHTM phải phân tách hoạt động của mình với Ngân hàng Đầu tư bởi lẽ:

▪ Các nghiệp vụ của ngân hàng Đầu tư có rủi ro rất lớn

NHTM đóng vai trò thiết yếu trong nền kinh tế, ảnh hưởng đến nhiều thành phần khác nhau, do đó cần hạn chế các hoạt động có tính rủi ro cao.

- Thực tiễn ở VN: NHTM được phép cung cấp dịch vụ của ngân hàng Đầu tư một cách gián tiếp qua các công ty chứng khoán

Ngân hàng quốc tế

Câu 1 Phân biệt International banking & Global banking & Local/Domestic banking?

- International banking – ngân hàng quốc tế:

Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng xuyên biên giới quốc gia bao gồm việc thực hiện các giao dịch tài chính và cung cấp dịch vụ ngân hàng đa dạng Những hoạt động này thường liên quan đến việc sử dụng nhiều loại tiền tệ khác nhau, tạo ra sự linh hoạt và thuận tiện cho khách hàng trong giao dịch quốc tế.

▪ Không nhất thiết phải tồn tại bên ngoài lãnh thổ quốc gia sở tại

▪ VD: VCB cung cấp dịch vụ internet banking cho KH nước ngoài bên ngoài lãnh thổ VN

- Global banking – ngân hàng toàn cầu:

Ngân hàng quốc tế tương tự như ngân hàng quốc gia, nhưng với mức độ cam kết và hoạt động cao hơn tại các quốc gia, cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng hơn.

▪ Có tổng tài sản lớn hơn nhiều, có mạng lưới văn phòng, chi nhánh phủ khắp nhiều nơi trên thế giới

▪ Nhất thiết phải tồn tại chi nhánh, văn phòng bên ngoài nước sở tại

▪ VD: HSBC, Citi Group ở Việt Nam là hai ngân hàng toàn cầu

- Local/Domestic banking – ngân hàng nội địa

▪ Không cung cấp các dịch vụ xuyên biên giới quốc gia hay các dịch vụ liên quan tới ngoại tệ >> rất hiếm

Câu 2 Vì sao các ngân hàng mở rộng ra nước ngoài? i Các lý thuyết chính:

- Yếu tố giá cả và rào cản thương mại

+ Có thể do quy định ngân hàng nước ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ khi có sự hiện diện thực tế thế tại nước đó

>> Ngân hàng muốn cung cấp sản phẩm ra thị trường nước ngoài phải lập chi nhánh tại nước đó

+ Ngân hàng nước ngoài gặp bất cập so với ngân hàng trong nước khi cung cấp sản phẩm

>> Ví dụ: Kênh thông tin tốt hơn; Quản lý kênh cung cấp tại nước ngoài phải quản lý từ xa

Hội sở thường yêu cầu nhân viên có chuyên môn cao, dẫn đến nhu cầu lao động cao hơn Ngược lại, các chi nhánh thường có công việc đơn giản hơn, do đó yêu cầu về nhân sự cũng thấp hơn.

>> Ưu tiên khu vực có chi phí lao động thấp ấp để tiết kiệm chi phí

- Arbitrage và chi phí vốn

+ Arbitrage là hoạt động kinh doanh chênh lệch giá

+ Mua thấp, bán cao >> kiếm chênh lệch

+ Gần như không tồn tại cơ hội Arbitrage

>> Mở chi nhánh ở nhiều nơi để tận dụng tối đa cơ hội arbitrage

+ Mở chi nhánh nhiều nơi >> Huy động nhiều loại tiền tệ

+ Chi phí vốn quy đổi phụ thuộc: tỷ giá ngoại tệ giữa các đồng tiền

>> NH tính toán chi phí vốn theo tỷ giá >> xác định địa điểm huy động, cho vay có lợi nhất

Tăng quy mô tận dụng tối đa lợi thế sở hữu các nguồn lực Ví dụ : chuyên gia; công nghệ; sản phẩm; các phát minh, …

- Đa dạng hóa thu nhập Đa dạng hóa thu nhập >> Đa dạng hóa lợi nhuận do:

▪ Giảm thiểu rủi ro rủi từ phụ thuộc vào một hoặc một số thị trường, khu vực địa lý

▪ Do nhu cầu khách hàng khác nhau và các sản phẩm được đa dạng hóa

- Năng lực quản lý dư thừa

Ngân hàng có năng lực quản lý lớn mà quy mô hiện tại chưa sử dụng hết năng lực của ngân hàng

>> Mở thêm chi nhánh ở thị trường mới để tận dụng tối đa năng lực quản lý đã có của NH

- Thị trường và vòng đời sản phẩm

Sản phẩm tài chính mới được ra đời đầu tiên ở các nước phát triển

Sau đó, việc mở rộng thị trường cho sản phẩm mới đã lan sang các nước đang phát triển và kém phát triển Các lý do thực tế cho chiến lược phát triển này bao gồm việc tìm kiếm cơ hội tăng trưởng, khai thác nguồn nhân lực và tài nguyên phong phú, cũng như đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đang gia tăng tại những khu vực này.

- Chiến lược tìm kiếm khách hàng

Khách hàng hiện có không đủ

>> Tìm thêm khách hàng mới khi mở rộng thị trường để tăng doanh thu và lợi nhuận

- Chiến lược thử nghiệm thị trường

Thăm dò thị trường mới >> xác định có phù hợp và đủ khả năng phát triển để tiến tới mở văn phòng đại diện hay không

- Thực hiện theo chiến lược các ngân hàng đứng đầu

Các ngân hàng lớn bước vào một khu vực mới

>> Các ngân hàng nhỏ theo chân ngân hàng lớn bước vào khu vực đó

- Chiến lược theo khách hàng

Khách hàng lớn của ngân hàng sang thị trường mới

>> Ngân hàng theo chân khách hàng phục vụ để tránh mất thị phần

- Lợi thế về hiệu suất và hiệu quả

Tăng quy mô và tăng phạm vi hoạt động để giảm chi phí do lợi thế kinh tế

▪ Hoạt động của ngân hàng chịu sự chi phối rất lớn của đối tượng quản lý ngân hàng

▪ Mở rộng ngân hàng ra nước ngoài để tăng vị thế của ngân hàng hoặc tăng lợi ích của cá nhân (Ví dụ: tăng lợi nhuận >> tăng lương)

- Động quản lý của chính phủ

▪ Từng giai đoạn chính phủ sẽ có những quyết định khác nhau

+ Nới lỏng quy định pháp luật để kích thích kinh tế

>> Khuyến khích đầu tư nước ngoài cơ hội tốt để các NH mở rộng ra nước ngoài

+ Hạn chế đầu tư nước ngoài >> các ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn hơn

Câu 3 Tại sao lại phát triển sản phẩm mới đặc biệt trong Tín dụng là sản phẩm cho vay đồng tài trợ?

- Ngân hàng muốn đa dạng khách hàng cụ thể ngân hàng muốn cấp tín dụng cho khách hàng lớn

>> Khách hàng lớn >> đòi hỏi quy mô vốn rất lớn:

▪ Ngân hàng sử dụng hình thức cho vay đồng tài trợ để giảm thiểu rủi ro

▪ Luật định cũng không cho phép ngân hàng cho vay một tổ chức quá nhiều vốn

>> Các ngân hàng kết hợp cùng nhau cho vay thông qua một ngân hàng làm đầu mối

NHTM

Câu 1 Ưu nhược điểm của ngân hàng đơn nhất

▪ Phù hợp với ngân hàng mới được thành lập, quy mô vốn nhỏ, khách hàng chưa quen thuộc

▪ Có thể nắm vững, thân thuộc, gần gũi, hiểu rõ khách hàng

>> Khách hàng được chăm sóc kỹ hơn

▪ Sau khi ngân hàng phát triển: tăng vốn, tăng quy mô, mở rộng thành phần

>> Chuyển đổi thành hình thức Ngân hàng chi nhánh

▪ Khách hàng bất tiện trong việc sử dụng dịch vụ và được phục vụ phụ

▪ Phụ thuộc nhiều vào một khu vực địa lý dẫn tới rủi ro cao

Câu 2 Ưu nhược điểm ngân hàng có chi nhánh

▪ mang tính tiện lợi cho khách hàng có nhiều địa điểm khác nhau

>> phục vụ khách hàng ở nhiều khu vực địa lý khác nhau

▪ phân tán được rủi ro

▪ Hệ thống rộng >> Quản lý không tập trung

▪ Hệ thống quản lý phức tạp >> cần nhiều thời gian truyền thông tin giữa các cấp

>> Không đáp ứng được sự nhanh nhạy cần thiết trong giải quyết vấn đề

Câu 3 Tại sao từ những năm 1960s các NH bắt đầu quan tâm đến quản lý nợ?

Xuất phát từ việc cho ngân hàng nhận thấy nếu cứ ngồi chờ bị động trong việc huy động được bao nhiêu vốn là điểu không tốt

VD: ngân hàng có 100 đồng vốn và cho vay hết 100

Khi có khách hàng mới đến vay tiền, ngân hàng cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi từ chối, vì việc từ chối khách hàng có thể gây ra sự không hài lòng và ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín của ngân hàng.

>> Quay lưng lại với ngân hàng và không sử dụng các dịch vụ của ngân hàng

>> Ngân hàng sẽ bị mất thị phần và giảm doanh thu

>> Từ đó ngân hàng bắt đầu quan tâm đến việc quản lý nợ ngân hàng chủ động hơn trong việc huy động vốn

Câu 4 Ngân hàng quản lý nợ như thế nào?

- Ngân hàng dự tính lượng tiền cần chi trong tương lai:

▪ Lượng tiền ngân hàng cần

▪ Lượng tiền khách hàng cần rút ra

>> từ đó ước lượng dòng tiền ngân hàng cần để chi trả cho các khoản nợ sắp đến hạn trong thời gian tới VD: 1 tuần, 1 tháng

- Ngân hàng dự tính dòng tiền có thể huy động trong tương lai:

▪ Phần huy động từ tiền gửi là bao nhiêu

▪ Phần thiếu sẽ được huy động dưới dạng phi tiền gửi bao gồm: nhtm khác, vay nhtw, phát hành giấy tờ có giá

>> từ đó chủ động trong việc huy động vốn

- Ngân hàng có thể khắc phục vấn đề chiến lược với khách hàng

>> Đáp ứng tối đa nhu cầu tín dụng của khách hàng trong tương lai mà không phải từ chối khách hàng

>> Tránh ảnh hưởng tới hình ảnh và thị phần của ngân hàng

Câu 5 Vì sao NH phải quyết định lượng VCSH mà ngân hàng phải nắm giữ?

- Các ngân hàng luôn muốn:

▪ Vốn chủ sở hữu thấp nhất có thể

▪ Vốn đi vay cao nhất có thể để tận dụng tối đa đòn bẩy tài chính và lá chắn thuế

- Tuy nhiên khi VCSH thấp sẽ gây nhiều bất lợi cho ngân hàng bởi lẻ VCSH được coi là tấm đệm hút các khoản lỗ

>> Nếu VCSH không đủ lớn sẽ không thể hấp thụ hết các khoản lỗ

>> Ngân hàng gặp nguy cơ phá sản

Quản lý nhà nước đối với hoạt động ngân hàng

Câu 1 Phân biệt NHTW & Chính phủ & Kho bạc nhà nước & Bộ Tài chính?

▪ Là cơ quan cao nhất trong các cơ quan này và là đại diện của dân hoạt động do dân vì dân

▪ NHTW là cơ quan đặc trách quản lý hệ thống tiền tệ và chịu trách nhiệm thi hành chính sách tiền tệ

▪ Mục đích hoạt động: là ổn định giá trị của tiền tệ, ổn định cung tiền, kiểm soát lãi suất, cứu các NHTM có nguy cơ đổ vỡ

▪ Có hai hình thức hoạt động của NHTW: NHTW độc lập chính phủ và NHTW trực thuộc chính phủ

VD: FED độc lập với chính phủ Mỹ

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan của Chính phủ, chịu sự can thiệp hành chính của Chính phủ >> là cơ quan ngang Bộ tài chính

▪ Là cơ quan của Chính phủ

Quản lý nhà nước về tài chính và ngân sách là trách nhiệm quan trọng trong phạm vi cả nước, nhằm đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực tài chính Đồng thời, việc thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại các doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật để bảo vệ lợi ích của nhà nước và phát triển kinh tế bền vững.

▪ Là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính

+ Tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước

Huy động vốn cho ngân sách nhà nước và đầu tư phát triển thông qua việc phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định pháp luật là một phương thức quan trọng.

Câu 2 Chức năng của NHTW? i Độc quyền phát hành tiền:

NHTW là cơ quan độc quyền phát hành tiền mặt (gồm tiền giấy và tiền kim loại).

NHTW và NHTM

Câu 1 Phân biệt NHTW & Chính phủ & Kho bạc nhà nước & Bộ Tài chính?

▪ Là cơ quan cao nhất trong các cơ quan này và là đại diện của dân hoạt động do dân vì dân

▪ NHTW là cơ quan đặc trách quản lý hệ thống tiền tệ và chịu trách nhiệm thi hành chính sách tiền tệ

▪ Mục đích hoạt động: là ổn định giá trị của tiền tệ, ổn định cung tiền, kiểm soát lãi suất, cứu các NHTM có nguy cơ đổ vỡ

▪ Có hai hình thức hoạt động của NHTW: NHTW độc lập chính phủ và NHTW trực thuộc chính phủ

VD: FED độc lập với chính phủ Mỹ

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan của Chính phủ, chịu sự can thiệp hành chính của Chính phủ >> là cơ quan ngang Bộ tài chính

▪ Là cơ quan của Chính phủ

Quản lý nhà nước về tài chính và ngân sách nhà nước trên toàn quốc là một nhiệm vụ quan trọng, đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực tài chính Đồng thời, việc thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp theo quy định pháp luật cũng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và bảo vệ quyền lợi của nhà nước trong lĩnh vực kinh tế.

▪ Là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính

+ Tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước

Huy động vốn cho ngân sách nhà nước và đầu tư phát triển được thực hiện thông qua việc phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định pháp luật.

Câu 2 Chức năng của NHTW? i Độc quyền phát hành tiền:

NHTW là cơ quan độc quyền phát hành tiền mặt (gồm tiền giấy và tiền kim loại)

Thông qua chức năng của Ngân hàng Trung ương, cơ quan này có khả năng tác động đến tình hình tiền tệ quốc gia, từ đó ảnh hưởng đến các yếu tố vĩ mô trong nền kinh tế Ngân hàng của chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết và quản lý các chính sách tài chính.

Cung cấp các dịch vụ cho chính phủ bao gồm:

- Mở tài khoản và giao dịch với hệ thống kho bạc Nhà nước

- Thực hiện thanh toán theo yêu cầu của chính phủ

- Cấp tín dụng cho chính phủ khi cần thiết, …

Quản lý khoản nợ của chính phủ bao gồm việc làm đại lý cho chính phủ trong việc phát hành trái phiếu chính phủ, đồng thời thực hiện thanh toán các khoản tiền gốc và lãi suất của trái phiếu.

- Đại diện cho chính phủ làm việc với nước ngoài iii Ngân hàng của ngân hàng:

- Mở tài khoản, nhận tiền gửi và quản lí các khoản tiền gửi của các ngân hàng khác

- Trung gian thanh toán giữa các ngân hàng khác

- Cấp tín dụng cho các ngân hàng khác iv Quản lý nhà nước về lĩnh vực tiền tệ và tín dụng:

- Quản lí hoạt động của toàn bộ hệ thống ngân hàng:

Nhằm đảm bảo an toàn cho người tham gia và hiệu quả cho hoạt động của hệ thống ngân hàng >> giảm thiểu rủi ro trong hoạt động ngân hàng

- Thực hiện hoạch định và thực thi CSTT:

▪ Đề ra các mục tiêu và biện pháp thực thi

▪ Nhằm các mục tiêu ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế và hạn chế thất nghiệp

Câu 3 Các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW? i Các công cụ trực tiếp:

- Quy định hạn mức tín dụng

>> Nhược điểm đề ra sự cứng nhắc và ép lên thị trường không phản ánh đúng nhu cầu thực tế của thị trường

>> Tất cả mức giá cả nên do thị trường tự quyết định >> hạn chế tối đa sự can thiệp của các cơ quan quản lý

>> Uu tiên sử dụng các công cụ gián tiếp

25 ii Các công cụ gián tiếp:

Các nhà quản lý chỉ tạo hành lang định hướng từ đó đạt được mục tiêu Các công cụ gián tiếp bao gồm:

- Nghiệp vụ thị trường mở (OMO):

▪ Tác động đến dự trữ và lượng tiền cơ sở

▪ Mua chứng khoán >> tăng cung tiền >> kích thích nền kinh tế >> CSTT mở rộng

▪ Bán chứng khoán >> giảm cung tiền >> CSTT thắt chặt

▪ Là công cụ có độ linh hoạt lớn nhấtdễ dàng điều chỉnh bằng cách đảo chiều hoạt động của mình (mua >< bán)

▪ Tác động đến lượng tiền cơ sở bằng cách cho các NHTM vay

>> Thực hiện cung ứng hoặc rút tiền

- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc:

▪ Tác động đến số nhân tiền

▪ Yêu cầu tất cả các đơn vị phải tham gia

Câu 4 Tại sao NHTM Cần NHTW?

Kiểm soát và giám sát các hoạt động của ngân hàng thương mại là cần thiết để đảm bảo sự lành mạnh của hệ thống tài chính và nền kinh tế Các quy định và công cụ điều hành như tái chiết khấu và tỷ lệ dự trữ bắt buộc đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn và điều chỉnh hoạt động của các ngân hàng.

>> Hạn chế rủi ro trong hoạt động ngân hàng, tránh việc ngân hàng hoạt động quá rủi ro chạy theo lợi nhuận

- Nếu NHTM gặp nguy cơ đổ vỡ làm ảnh hưởng đến cả hệ thống tài chính của quốc gia, NHTW sẽ tái cấp vốn để cứu giúp

>> Chức năng người cho vay cuối cùng để cân bằng, đảm bảo an toàn cho hệ thống

- Đảm bảo sự công bằng trong hoạt động ngân hàng

>> Tránh tình trạng chèn ép, cạnh tranh không công bằng của các ngân hàng lớn và tình trạng độc quyền – gây bất lợi cho người tiêu dùng

- Gia tăng sự tin tưởng của các tầng lớp nhân dân vào hoạt động ngân hàng

>> Giúp các ngân hàng hoạt động dễ dàng hơn

Câu 5 Tại sao NHTM không cần NHTW?

- Tự do thương mại >> cũng nên tự do ngân hàng >> tất cả nên do thị trường quyết định

- NHTW không nên can thiệp và thực hiện chức năng người cho vay cuối cùng

>> Điều này sẽ khiến các NHTM hoạt động mạo hiểm hơn, rủi ro hơn thậm chí là kém hiệu quả hơn

Thị trường tự điều tiết là phương pháp hiệu quả nhất để đảm bảo sự ổn định, vì nó sẽ loại bỏ các ngân hàng có năng lực yếu kém.

>> Các ngân hàng sẽ phải nỗ lực nâng cao năng lực cá nhân để tồn tại

>> Cải thiện chất lượng ngành ngân hàng

Các ngân hàng có quyền tự do gia nhập thị trường mà không cần xin cấp phép, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các ngân hàng và đồng thời gia tăng mức độ cạnh tranh trong ngành.

Câu 6 Nhược điểm của chức năng người cho vay cuối cùng

Các ngân hàng thương mại (NHTM) nhận thức rằng họ sẽ được cứu trợ bởi ngân hàng trung ương (NHTW) khi gặp khó khăn Sự đảm bảo này có thể khuyến khích NHTM chấp nhận rủi ro cao hơn trong việc tìm kiếm lợi nhuận, dẫn đến hoạt động kém hiệu quả hơn trong một số trường hợp.

Câu 7 NHTW có thể độc lập về công cụ mà không độc lập về mục tiêu không? Ngược lại?

Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), tính độc lập của các NHTW được chia thành 4 cấp độ:

- Cấp độ 1: Độc lập tự chủ trong thiết lập mục tiêu hoạt động

▪ NHTW có trách nhiệm quyết định chính sách tiền tệ và chế độ tỷ giá nếu như nó không được thả nổi

▪ Trao cho NHTW thẩm quyền được quyết định lựa chọn cho mình mục tiêu hoạt động chủ yếu trong số vài mục tiêu đã được luật định

▪ Mức độ độc lập này là cao nhất mà một NHTW có thể có được

- Cấp độ 2: Độc lập tự chủ trong thiết lập chỉ tiêu hoạt động

- Cấp độ 3: Độc lập tự chủ trong lựa chọn công cụ điều hành

▪ Chính phủ hoặc Quốc hội quyết định chỉ tiêu chính sách tiền tệ, có sự bàn bạc, thoả thuận với NHTW

Sau khi Quyết định được phê duyệt, Ngân hàng Trung ương (NHTW) sẽ chịu trách nhiệm thực hiện các chỉ tiêu đã đề ra Điều này đồng nghĩa với việc NHTW sẽ được trao quyền hạn đầy đủ để lựa chọn các công cụ điều hành chính sách tiền tệ một cách linh hoạt và hiệu quả, nhằm đạt được các mục tiêu đã xác định.

- Cấp độ 4: Độc lập tự chủ hạn chế

Kết luận: Ngân hàng Trung ương có thể tự do lựa chọn công cụ nhưng không thể độc lập về mục tiêu Ngược lại, việc độc lập trong mục tiêu hoạt động được coi là cấp độ độc lập cao nhất.

Quản lý nhà nước với hoạt động ngân hàng

Câu 1 Vì sao cần có sự quản lý của nhà nước?

Kiểm soát và giám sát các hoạt động của ngân hàng thương mại (NHTM) là cần thiết để đảm bảo sự ổn định của nền kinh tế Các quy định và công cụ điều hành như tái chiết khấu và tỷ lệ dự trữ bắt buộc được sử dụng để hướng dẫn và điều chỉnh hoạt động của NHTM, góp phần duy trì sự lành mạnh chung của hệ thống tài chính.

>> Hạn chế rủi ro trong hoạt động ngân hàng, tránh việc ngân hàng hoạt động quá rủi ro chạy theo lợi nhuận

- Nếu NHTM gặp nguy cơ đổ vỡ làm ảnh hưởng đến cả hệ thống tài chính của quốc gia, NHTW sẽ tái cấp vốn để cứu giúp

>> Chức năng người cho vay cuối cùng để cân bằng, đảm bảo an toàn cho hệ thống

- Đảm bảo sự công bằng trong hoạt động ngân hàng

>> Tránh tình trạng chèn ép, cạnh tranh không công bằng của các ngân hàng lớn và tình trạng độc quyền – gây bất lợi cho người tiêu dùng

>> Bảo vệ nhà đầu tư, người gửi tiền bằng cách thay họ kiểm soát các hoạt động của ngân hàng và cung cấp thêm thông tin cho họ

- Gia tăng sự tin tưởng của các tầng lớp nhân dân vào hoạt động ngân hàng

>> Giúp các ngân hàng hoạt động dễ dàng hơn

- Thực tế luôn tồn tại sự bất ổn trong hoạt động tài chính ngân hàng

Quản lý nhà nước là cần thiết để ngăn chặn khủng hoảng ngân hàng và bảo vệ hệ thống tài chính khỏi sự sụp đổ.

NHTM hoạt động với mục tiêu lợi nhuận, nhưng điều này đôi khi có thể mâu thuẫn với lợi ích chung của nền kinh tế Hơn nữa, mục tiêu lợi nhuận này có thể tạo ra rủi ro đối với nguồn vốn từ tiền gửi của các chủ thể khác.

>> cần có sự quản lý của NHTW để cân bằng giữa mục tiêu lợi nhuận của NHTM với mục tiêu lợi ích chung của toàn bộ xã hội

Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra tiền và điều chỉnh lượng tiền cung ứng, từ đó ảnh hưởng đến các chỉ số vĩ mô và môi trường ra quyết định tài chính của người dân Để đảm bảo sự ổn định và tạo điều kiện cho thị trường hoạt động hiệu quả, cần có sự quản lý của nhà nước nhằm điều tiết lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế.

Câu 2 Nhà nước dùng biện pháp gì để quản lý hoạt động của các ngân hàng?

- Chức năng người cho vay cuối cùng:

▪ NHTW cho NHTM vay bằng hình thức chiết khấu các giấy tờ có giá

▪ Hình thức này không được khuyến khích nên điều kiện cho vay khá khó khăn

▪ Yêu cầu ngân hàng mua bảo hiểm cho các khoản tiền gửi của khách hàng

▪ Tăng niềm tin của khách hàng vào ngân hàng

>> Hạn chế tình trạng khách hàng ồ ạt đến rút tiền tại ngân hàng khi có thông tin tiêu cực trên thị trường

>> Tránh tình trạng Bank run làm ngân hàng mất khả năng thanh khoản - dẫn đến nguy cơ phá sản

Ngân hàng là một tổ chức tài chính với tỷ lệ đòn bẩy tài chính cao và vốn chủ sở hữu thấp, chủ yếu dựa vào việc vay nợ để giảm chi phí vốn và tận dụng lợi ích từ lá chắn thuế.

>> Tồn tại nhiều rủi ro nên cần yêu cầu mức vốn đảm bảo tối thiểu

- Yêu cầu tỉ lệ dự trữ bắt buộc: để đáp ứng yêu cầu về rủi ro thanh khoản

- Những hạn chế về nắm giữ tài sản và hạn chế tín dụng

>> Yêu cầu phân tán rủi ro bằng cách yêu cầu hạn mức tín dụng tối đa đối với một khách hàng/ ngành nghề hoặc nhóm khách hàng/ nhóm ngành

- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát ngân hàng

Câu 3 Hạn chế của việc quản lý ngân hàng?

- Phải tính tới độ trễ của chính sách khi thực hiện

Rủi ro đạo đức trong hệ thống ngân hàng thương mại gia tăng khi có sự hỗ trợ từ ngân hàng trung ương, vì các ngân hàng có tầm quan trọng lớn sẽ không bị để cho sụp đổ.

Lạm quyền điều tiết xảy ra khi một nhóm người, được giao quyền điều hành và kiểm soát, hành động vì lợi ích cá nhân thay vì vì lợi ích chung.

Câu 4 Nguyên nhân gì dẫn đến sự thay đổi trong quản lý của nhà nước?

- Đối tượng quản lý thay đổi, môi trường, hệ thống tài chính thay đổi dẫn tới quy định quản lý phải thay đổi:

Nhu cầu của khách hàng ngày càng phong phú và đa dạng, dẫn đến việc sản phẩm và lĩnh vực hoạt động của ngân hàng cũng mở rộng Do đó, cần có quy định mới để điều chỉnh các lĩnh vực mới và những thay đổi trong hoạt động ngân hàng.

▪ Môi trường cạnh tranh tăng cao, để tăng tính cạnh tranh các ngân hàng cho ra đời nhiều hình thức mới >> cần có sự quản lý

Khi môi trường gặp khó khăn, quản lý nhà nước sẽ điều chỉnh chính sách để hỗ trợ và tạo điều kiện cho hệ thống hoạt động hiệu quả và bền vững.

▪ Phát minh trong lĩnh vực tài chính cần có quy định mới cho các lĩnh vực, sản phẩm này

Xu hướng quốc tế hóa đã thúc đẩy nhiều doanh nghiệp và công ty nước ngoài gia nhập thị trường, do đó, cần thiết phải có một hệ thống quản lý mới để thích ứng với sự thay đổi này.

- Thay đổi cho hiệu quả hơn, do quy định cũ chưa được hiệu quả

Ngày đăng: 29/06/2021, 10:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w