1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán - Mô đun 3: Kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Toán

94 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra Đánh Giá Học Sinh Trung Học Phổ Thông Theo Hướng Phát Triển Phẩm Chất, Năng Lực Môn Toán
Tác giả TS. Nguyễn Sơn Hà, Th.S Lưu Công Đông, PGS.TS Trịnh Thúy Giang, Th.S Nguyễn Thu Hằng, PGS.TS.Nguyễn Thị Thanh Huyền, Th.S Mai Anh Hùng, TS. Phạm Sỹ Nam, Th.S Đào Minh Thư, TS.Nguyễn Ngọc Tú, TS. Nguyễn Hoài Anh, TS. Phạm Xuân Chung, PGS.TS Đỗ Tiến Đạt, PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hồng, GS.TSKH Đỗ Đức Thái, TS.Trần Bá Trình, PGS.TS Nguyễn Đức Sơn
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Giới thiệu khái quát mô đun (0)
  • 2. Yêu cầu cần đạt (7)
  • 3. Cấu trúc của mô đun (7)
  • 4. Tổ chức các hoạt động học tập của mô đun (8)
    • 4.1. Kế hoạch bồi dưỡng online trong 5 ngày (học viên tự học qua LMS trước khi bồi dưỡng trực tiếp) (0)
    • 4.2. Kế hoạch tập huấn trực tiếp trong 3 ngày (9)
    • 4.3. Kế hoạch bồi dưỡng online trong 7 ngày (học viên ôn tập và hoàn thành bài tập qua LMS sau khi bồi dưỡng trực tiếp) (0)
    • 1.1. Một số vấn đề chung về kiểm tra, đánh giá trong giáo dục (13)
      • 1.1.1. Các khái niệm cơ bản (13)
      • 1.1.2. Mục đích của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục (14)
      • 1.1.3. Các loại hình đánh giá trong giáo dục (14)
      • 1.1.4. Yêu cầu của đánh giá (15)
    • 1.2. Quan điểm hiện đại về kiểm tra đánh giá kết quả học tập, giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS (15)
      • 1.2.1. Đánh giá vì học tập (16)
      • 1.2.2. Đánh giá là học tập (16)
      • 1.2.3. Đánh giá kết qủa học tập (16)
    • 1.3. Đánh giá phẩm chất, năng lực (17)
      • 1.3.1. Quan niệm về đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực HS (17)
      • 1.3.2. Quan hệ giữa năng lực với kiến thức, kĩ năng và thái độ (18)
      • 1.3.3. Định hướng kiểm tra, đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực HS (18)
      • 1.3.4. Nội dung đánh giá (20)
    • 1.4. Nguyên tắc kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS 21 1. Một số nguyên tắc chung của kiểm tra đánh giá (20)
      • 1.4.2. Một số nguyên tắc của kiểm tra đánh giá giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS (21)
    • 1.5. Quy trình kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS (21)
      • 1.6.1. Định hướng đánh giá kết quả giáo dục theo chương trình GDPT 2018 (34)
      • 1.6.2. Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong môn Toán theo chương trình phổ thông môn Toán 2018 (34)
    • 2.1. Phân loại kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong dạy học, giáo dục HS THPT (36)
      • 2.1.1. Đánh giá thường xuyên (đánh giá quá trình) (36)
      • 2.1.2. Đánh giá định kỳ (đánh giá tổng kết) (39)
    • 2.2. Phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong dạy học, giáo dục HS THPT (41)
      • 2.2.1. Phương pháp kiểm tra viết (41)
      • 2.2.2. Phương pháp quan sát (44)
      • 2.2.3. Phương pháp vấn đáp (45)
      • 2.2.4. Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của HS (47)
    • 3.1. Xây dựng công cụ đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất năng lực HS (49)
      • 3.1.1. Câu hỏi (49)
      • 3.1.2. Bài tập (52)
      • 3.1.3. Đề kiểm tra (54)
      • 3.1.4. Bảng kiểm (59)
      • 3.1.5. Sản phẩm học tập (61)
      • 3.1.6. Hồ sơ học tập (62)
      • 3.1.7. Thang đánh giá (65)
      • 3.1.8. Phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubrics) (66)
    • 3.2. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá trong dạy học chủ đề/bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất năng lực HS (70)
      • 3.2.1. Phân tích yêu cầu cần đạt của chủ đề/bài dạy môn Toán, xác định mục tiêu dạy học chủ đề/bài dạy về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù (70)
      • 3.2.2. Lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá trong dạy học chủ đề/bài dạy môn Toán (71)
      • 3.2.3. Xây dựng công cụ kiểm tra, đánh giá một bài dạy(giáo án) môn Toán theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS (0)
    • 4.1. Phân tích và sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của HS (76)
      • 4.1.1. Khái niệm về đường phát triển năng lực (76)
      • 4.1.2. Xác định đường phát triển năng lực chung (76)
      • 4.1.3. Xác định đường phát triển năng lực đặc thù môn Toán (77)
    • 4.2. Định hướng sử dụng kết quả đánh giá để đổi mới phương pháp dạy học môn Toán (81)
      • 4.2.1. Định hướng đánh giá kết quả hình thành, phát triển một số phẩm chất chủ yếu thông qua dạy học môn Toán (81)
      • 4.2.2. Định hướng đánh giá kết quả hình thành, phát triển năng lực chung thông (82)
      • 4.2.3. Định hướng đánh giá kết quả hình thành, phát triển năng lực đặc thù trong dạy học môn Toán (84)
      • 4.2.4. Định hướng sử dụng kết quả đánh giá để và đổi mới phương pháp dạy học môn Toán (85)
    • 5.1. Hướng dẫn xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá HS THPT nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS (86)
    • 5.2. Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá HS THPT nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS (89)
      • 5.2.1. Hỗ trợ đồng nghiệp thông qua tổ chức khóa bồi dưỡng tập trung (89)
      • 5.2.2. Hỗ trợ đồng nghiệp thông qua tổ chức bồi dưỡng qua mạng (89)
      • 5.2.3. Hỗ trợ đồng nghiệp thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn (90)
      • 5.2.4. Một số lưu ý khi hỗ trợ đồng nghiệp (92)
  • Tài liệu tham khảo (0)

Nội dung

Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán - Mô đun 3: Kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Toán trình bày khái quát được những điểm cốt lõi về phương pháp, hình thức, kĩ thuật kiểm tra, đánh giá phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; lựa chọn và vận dụng được các phương pháp, hình thức, kĩ thuật kiểm tra, đánh giá phù hợp với nội dung và định hướng đường phát triển năng lực của học sinh. Mời các bạn cùng tham khảo.

Yêu cầu cần đạt

Sau khi thực hiện xong mô đun, học viên có thể:

− Khái quát được những điểm cốt lõi về phương pháp, hình thức, kĩ thuật kiểm tra, đánh giá phát triển phẩm chất, năng lực HS;

Việc lựa chọn và áp dụng các phương pháp, hình thức, và kỹ thuật kiểm tra, đánh giá phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo nội dung giáo dục và định hướng phát triển năng lực của học sinh.

− Xây dựng được các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của HS về phẩm chất, năng lực;

Việc sử dụng và phân tích kết quả đánh giá theo các biểu hiện của năng lực giúp ghi nhận sự tiến bộ của học sinh, đồng thời thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học trong môn học.

− Hỗ trợ đồng nghiệp phát triển về kiến thức, kĩ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá HS theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực.

Cấu trúc của mô đun

Mô đun được cấu trúc bởi 5 nội dung với các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu xu hướng hiện đại về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tắc và quy trình kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS

Hoạt động 3 tập trung vào việc áp dụng các hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và giáo dục nhằm phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh trong môn Toán Việc này không chỉ giúp đánh giá kiến thức mà còn khuyến khích sự sáng tạo và tư duy phản biện của học sinh Các phương pháp đánh giá cần linh hoạt và đa dạng, phù hợp với từng đối tượng học sinh, nhằm tạo điều kiện tối ưu cho sự phát triển toàn diện.

Hoạt động 4: Xác định hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và giáo dục nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh cho một chủ đề hoặc bài dạy cụ thể.

Hoạt động 5 tập trung vào việc xây dựng công cụ kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh phổ thông, nhằm theo dõi sự tiến bộ của các em trong môn Toán Công cụ này được thiết kế để phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh, đảm bảo rằng quá trình dạy học không chỉ đánh giá kiến thức mà còn khuyến khích sự phát triển toàn diện của người học.

Hoat động 6: Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá trong dạy học chủ đề/bài học môn Toán theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS

Hoạt động 7 tập trung vào việc hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kiến thức và kỹ năng trong tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh phổ thông Mục tiêu là phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh trong quá trình dạy học môn Toán.

Tổ chức các hoạt động học tập của mô đun

Kế hoạch tập huấn trực tiếp trong 3 ngày

Các thầy cô giảng viên, GV cốt cán có thể tham khảo kế hoạch sau đây:

Nội dung Yêu cầu cần đạt

− Xu hướng hiện đại về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS

− Nguyên tắc và quy trình kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS

− Phân tích được các quan điểm hiện đại về kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực

− Phân tích được các nguyên tắc và quy trình kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS

Báo cáo của các nhóm tập trung vào những xu hướng hiện đại trong việc kiểm tra và đánh giá kết quả học tập, giáo dục, nhấn mạnh sự phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh Các phương pháp đánh giá mới được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục, khuyến khích sự sáng tạo và tư duy phản biện trong quá trình học tập Điều này không chỉ giúp học sinh phát triển toàn diện mà còn đáp ứng yêu cầu của nền giáo dục hiện đại.

− Báo cáo của các nhóm về nguyên tắc và quy trình kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS;

Sử dụng các hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong dạy học môn Toán nhằm phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh là rất quan trọng Việc áp dụng các phương pháp đánh giá đa dạng sẽ giúp giáo viên theo dõi sự tiến bộ của học sinh và điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp Đồng thời, việc này cũng khuyến khích học sinh phát huy khả năng tư duy, sáng tạo và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề trong toán học.

− Thực hành nội dung 2: Xác định hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực

HS cho một chủ đề/bài dạy

− Vận dụng được một số hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực

HS vào dạy học môn Toán ở trường phổ thông

Báo cáo sản phẩm thực hành của các nhóm tập trung vào hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và giáo dục, nhằm phát triển phẩm chất và năng lực của người học Các nhóm đã nghiên cứu và áp dụng các phương pháp đánh giá hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

HS cho một chủ đề/bài dạy

Chủ đề/bài dạy do các nhóm học viên tự chọn

Ngày 2 Buổi 3 *Nội dung 3: − Thiết kế được các công

Xây dựng công cụ kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh phổ thông là cần thiết để theo dõi sự tiến bộ của các em Công cụ này cần hướng đến việc phát triển phẩm chất và năng lực trong dạy học môn Toán, nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục và đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy.

− Thực hành nội dung 3: Xây dựng công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của

Giáo dục trung học phổ thông hiện nay tập trung vào việc phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh thông qua các chủ đề và bài dạy cụ thể Việc kiểm tra và đánh giá kết quả học tập, cũng như sự tiến bộ của học sinh, đóng vai trò quan trọng trong quá trình này.

Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay chú trọng phát triển phẩm chất và năng lực trong dạy học môn Toán Việc thực hành của các nhóm trong việc xây dựng công cụ kiểm tra và đánh giá kết quả học tập là rất quan trọng để theo dõi sự tiến bộ của học sinh.

HS phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực cho một chủ đề/bài dạy

Buổi 4 * Nội dung 4: Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá trong dạy học chủ đề/bài học môn Toán theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực

− Thực hành thiết kế kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề/bài học môn Toán theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS

− Xây dựng được kế hoạch kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực trong dạy học một chủ đề/bài dạy

Báo cáo từ các nhóm về kế hoạch kiểm tra và đánh giá trong giảng dạy môn Toán tập trung vào việc phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh Các phương pháp đánh giá được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả học tập và phát triển toàn diện cho học sinh.

Ngày 3 Buổi 5 − Báo cáo kết quả

Thực hành xây dựng kế hoạch giảng dạy và bộ công cụ đánh giá trong môn Toán nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh là rất quan trọng Việc này không chỉ giúp giáo viên tổ chức bài học hiệu quả mà còn hỗ trợ học sinh phát triển toàn diện Các công cụ đánh giá cần được thiết kế phù hợp để phản ánh đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh trong quá trình học tập.

Buổi 6 *Nội dung 5: Hỗ trợ đồng nghiệp phát triển về kiến thức, kĩ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá HS phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực trong dạy học môn Toán

− Phản hồi và đánh giá khoá bồi dưỡng

− Tổng kết khoá bồi dưỡng

− Phân tích được thuận lợi, khó khăn của đồng nghiệp tại trường và địa phương

− Xây dựng được kế hoạch bồi dưỡng đại trà cho đồng nghiệp tại trường và địa phương

− Kế hoạch bồi dưỡng đồng nghiệp;

4.3 Kế hoạch bồi dưỡng qua mạng (7 ngày sau tập huấn trực tiếp)

Học viên có thể tham khảo kế hoạch sau đây:

Ngày Nhiệm vụ Sản phẩm Ghi chú

2 Ôn tập và hệ thống hóa kiến thức, kĩ năng đã học

Trả lời hoàn thiện 30 câu hỏi trắc nghiệm trên hệ thống và 5 câu hỏi tự luận xem video

Hoàn thiện sản phẩm 1 sau tập huấn

Kế hoạch đánh giá chủ đề/bài dạy và các công cụ kèm theo chủ đề/bài dạy

Ngày 6 Hoàn thiện sản phẩm 2 sau tập huấn

Kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp

Ngày 7 Đóng gói và gửi sản phẩm lên mạng

Tất cả các sản phẩm ĐÁNH GIÁ CUỐI KHÓA

Phần đánh giá online (học viên được xác nhận ĐẠT nếu được ít nhất 70 điểm)

5 câu kiểm tra mô đun : không chấm điểm − Phần A

30 câu trắc nghiệm cho 3 nội dung 1, 2, 4

Phần đánh giá qua file sản phẩm (học viên được xác nhận ĐẠT nếu được ít nhất 70 điểm)

Mỗi học viên tải lên 2 file:

1 file hỗ trợ đồng nghiệp (Nộp file ở Nội dung 5)

1 file kế hoạch và công cụ đánh giá (Nộp file ở Phần C)

GIỚI THIỆU TÀI LIỆU ĐỌC

Nội dung 1 Các xu hướng hiện đại về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS

1.1 Một số vấn đề chung về kiểm tra, đánh giá trong giáo dục

1.1.1 Các khái niệm cơ bản a) Đo lường Đo lường là việc so sánh một vật hay hiện tượng với một thước đo hay chuẩn mực, có khả năng trình bày kết quả dưới dạng thông tin định lượng Nói cách khác, đo lường liên quan đến việc sử dụng các con số vào quá trình lượng hoá các sự kiện, hiện tượng hay thuộc tính 1

Trong giáo dục, việc đo lường thường dựa vào tiêu chuẩn hoặc tiêu chí Tiêu chuẩn tham chiếu so sánh kết quả của cá nhân với những người khác, ví dụ như các kỳ thi chuẩn hóa như IELTS và SAT Ngược lại, tiêu chí tham chiếu đánh giá kết quả của học sinh dựa trên mục tiêu và yêu cầu của bài học hoặc hoạt động giáo dục, thường thông qua các câu hỏi và nhiệm vụ học tập Đánh giá học sinh là quá trình thu thập và xử lý thông tin từ các hoạt động quan sát, theo dõi, kiểm tra và nhận xét quá trình học tập, đồng thời cung cấp tư vấn và hướng dẫn cần thiết.

1 Nguyễn Công Khanh (chủ biên), Đào Thị Oanh (2019), Giáo trình Kiểm tra đánh giá trong giáo dục, NXB ĐHSP, Hà Nội

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC

Để động viên học sinh, cần diễn giải thông tin định tính và định lượng về kết quả học tập, rèn luyện, cũng như sự hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực của học sinh Việc kiểm tra là một phần quan trọng trong quá trình này.

Kiểm tra là việc thu thập những dữ liệu, thông tin về một nội dung nào đó làm cơ sở cho việc đánh giá 3

1.1.2 Mục đích của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục 4

Đánh giá trong giáo dục nhằm cung cấp thông tin chính xác và kịp thời về thành tích học tập và sự tiến bộ của học sinh (HS), từ đó điều chỉnh hoạt động dạy và học để nâng cao chất lượng giáo dục Đánh giá giúp giáo viên (GV) đổi mới phương pháp giảng dạy, phát hiện kịp thời những tiến bộ và khó khăn của HS, tạo động lực và hỗ trợ cần thiết Đồng thời, HS có khả năng tự nhận xét và điều chỉnh cách học, tham gia giao tiếp và hợp tác, từ đó nâng cao hứng thú học tập Cha mẹ HS cũng được khuyến khích tham gia vào quá trình đánh giá để hợp tác với nhà trường, trong khi cán bộ quản lý giáo dục có thể chỉ đạo hiệu quả các hoạt động giáo dục Cuối cùng, thông tin đánh giá giúp các tổ chức xã hội hiểu rõ hơn về giáo dục và phát huy nguồn lực cho sự phát triển giáo dục.

1.1.3 Các loại hình đánh giá trong giáo dục

Trong giáo dục, có nhiều cách phân loại các kiểu đánh giá dựa trên các yếu tố như quy mô, vị trí người đánh giá, đặc điểm câu hỏi, tính chất thường xuyên hay thời điểm, cũng như tính chất quy chiếu của mục tiêu đánh giá Dưới đây là một số ví dụ minh họa cho các loại hình đánh giá này.

−− Đánh giá chẩn đoán (Diagnostic Evaluation)

Phát hiện những khó khăn trong học tập của người học, mà không thể hiện rõ qua đánh giá quá trình, là điều cần thiết Đánh giá này cần phải cụ thể và toàn diện hơn để hiểu rõ hơn về những vấn đề mà người học đang gặp phải.

−− Đánh giá tiến trình/quá trình (Formative Evaluation)

Một số vấn đề chung về kiểm tra, đánh giá trong giáo dục

1.1.1 Các khái niệm cơ bản a) Đo lường Đo lường là việc so sánh một vật hay hiện tượng với một thước đo hay chuẩn mực, có khả năng trình bày kết quả dưới dạng thông tin định lượng Nói cách khác, đo lường liên quan đến việc sử dụng các con số vào quá trình lượng hoá các sự kiện, hiện tượng hay thuộc tính 1

Trong lĩnh vực giáo dục, việc đo lường thường dựa trên tiêu chuẩn hoặc tiêu chí Tham chiếu theo tiêu chuẩn so sánh kết quả của một cá nhân với những người khác, như trong các kỳ thi chuẩn hóa như IELTS hay SAT Ngược lại, tham chiếu theo tiêu chí đánh giá kết quả học tập của học sinh dựa trên mục tiêu và yêu cầu của bài học Đánh giá học sinh là quá trình thu thập và xử lý thông tin thông qua quan sát, theo dõi, kiểm tra và nhận xét về quá trình học tập và rèn luyện của học sinh, đồng thời cung cấp tư vấn và hướng dẫn cần thiết.

1 Nguyễn Công Khanh (chủ biên), Đào Thị Oanh (2019), Giáo trình Kiểm tra đánh giá trong giáo dục, NXB ĐHSP, Hà Nội

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC

Bài viết đề cập đến 14 phương pháp động viên học sinh, đồng thời diễn giải thông tin định tính và định lượng liên quan đến kết quả học tập và rèn luyện của các em Nội dung cũng nhấn mạnh sự hình thành và phát triển một số phẩm chất, năng lực của học sinh Thêm vào đó, việc kiểm tra cũng được đề cập như một phần quan trọng trong quá trình đánh giá.

Kiểm tra là việc thu thập những dữ liệu, thông tin về một nội dung nào đó làm cơ sở cho việc đánh giá 3

1.1.2 Mục đích của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục 4

Đánh giá trong giáo dục nhằm cung cấp thông tin chính xác và kịp thời về thành tích học tập và rèn luyện của học sinh (HS), từ đó hướng dẫn hoạt động học tập và điều chỉnh phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng giáo dục Đánh giá giúp giáo viên (GV) điều chỉnh phương pháp giảng dạy, phát hiện tiến bộ và khó khăn của HS để hỗ trợ hiệu quả hơn Đồng thời, HS có thể tự nhận xét, tham gia vào quá trình đánh giá, từ đó nâng cao khả năng tự học và hứng thú trong học tập Cha mẹ HS cũng được khuyến khích tham gia vào việc đánh giá kết quả học tập, góp phần vào sự phát triển phẩm chất và năng lực của HS Cán bộ quản lý giáo dục có thể kịp thời chỉ đạo và đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá, trong khi các tổ chức xã hội có thể nắm bắt thông tin để đầu tư phát triển giáo dục hiệu quả hơn.

1.1.3 Các loại hình đánh giá trong giáo dục

Trong giáo dục, các kiểu đánh giá có thể được phân loại dựa trên nhiều đặc điểm như quy mô, vị trí của người đánh giá, đặc tính câu hỏi, và tính chất thời điểm hoặc quy chiếu của mục tiêu đánh giá Dưới đây là một số ví dụ về các loại hình đánh giá này.

−− Đánh giá chẩn đoán (Diagnostic Evaluation)

Phát hiện khó khăn trong học tập của người học là điều cần thiết, đặc biệt khi những vấn đề này không thể hiện rõ qua việc đánh giá quá trình học tập Đánh giá này cần phải cụ thể và toàn diện hơn để có thể hỗ trợ người học một cách hiệu quả.

−− Đánh giá tiến trình/quá trình (Formative Evaluation)

Phản hồi về việc thực hiện của học sinh là cần thiết để đánh giá việc đạt được mục tiêu bài học, từ đó xác định các lỗi học tập cần sửa chữa và cung cấp thông tin quý giá nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy.

−− Đánh giá vị trí (Placement Evaluation)

2 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT, Ban hành quy chế đánh giá HS tiểu học

Cuốn sách "Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học" do Vũ Quốc Chung làm chủ biên cùng các tác giả Nguyễn Hoài Anh, Nguyễn Thị Thanh Hà, Trần Ngọc Lan, Nguyễn Văn Mạnh, Nguyễn Hùng Quang và Nguyễn Thị Kim Thoa, được xuất bản năm 2015 bởi NXB ĐHSP tại Hà Nội, cung cấp những phương pháp giảng dạy hiệu quả cho môn Toán ở bậc tiểu học.

4 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT, Ban hành quy chế đánh giá HS tiểu học

Xác định hành vi đầu vào của học sinh là quá trình nhận diện các kiến thức và kỹ năng mà người học đã có, từ đó đánh giá những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho việc bắt đầu bài học.

−− Đánh giá tổng kết (Summative Evaluation)

Xác định mức độ mục tiêu dạy học đạt được, nó được sử dụng để cho điểm và cung cấp thông tin phản hồi cho người học

Theo h ướ ng s ử d ụ ng k ế t qu ả đ ánh giá

−− Đánh giá theo tiêu chuẩn (norm-referenced)

Tiêu chuẩn tham chiếu là một chuẩn tương đối, giúp xác định vị trí của học sinh (HS) trong bảng phân bố điểm số, so sánh với vị trí của các HS khác trong nhóm được chọn làm chuẩn mực.

−− Đánh giá theo tiêu chí (criterion-referenced)

Tiêu chuẩn tham chiếu là tiêu chí tuyệt đối, xác định mục tiêu học tập cho một môn học trong trường học hoặc của một giáo viên cụ thể Nó giúp đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu giảng dạy trong một môn học hoặc nội dung dạy học chuyên biệt.

Theo quy mô đ ánh giá

Đánh giá trên diện rộng, bao gồm đánh giá quốc tế và quốc gia, là hình thức đánh giá được thiết kế tỉ mỉ với mục tiêu, công cụ và quy trình rõ ràng theo các tiêu chuẩn đã được xác định Loại hình này thường được thực hiện trên một số lượng lớn học sinh.

Đánh giá lớp học là quá trình thu thập thông tin từ học sinh nhằm xác định mức độ đạt được các mục tiêu về kiến thức, kỹ năng và thái độ qua từng bài học Việc này được thực hiện hàng ngày và hàng tháng để hiểu rõ hơn về quá trình học tập của từng học sinh, cũng như mức độ hài lòng và phản ứng của họ đối với các bài giảng của giáo viên Dựa trên những thông tin này, giáo viên có thể điều chỉnh phương pháp giảng dạy và hoạt động học tập nhằm nâng cao kết quả học tập cho từng học sinh.

Theo h ướ ng s ử d ụ ng k ế t qu ả đ ánh giá Đánh giá theo tiêu chuẩn (norm-referenced) Đánh giá theo tiêu chí (criterion-referenced)

1.1.4 Yêu cầu của đánh giá 5 Đánh giá HS phải đáp ứng một số yêu cầu sau: a) Đánh giá HS thông qua đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và những biểu hiện phẩm chất, năng lực của HS theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông b) Kết hợp đánh giá của GV, HS, cha mẹ HS, trong đó đánh giá của Gv là quan trọng nhất c) Đánh giá sự tiến bộ và vì sự tiến bộ của HS; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của HS; giúp HS phát huy nhiều nhất khả năng, năng lực; đảm bảo kịp thời, công bằng khách quan; không so sánh HS này với HS khác, không tạo áp lực cho

HS, GV và cha mẹ HS.

Quan điểm hiện đại về kiểm tra đánh giá kết quả học tập, giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS

Quan điểm hiện đại về kiểm tra và đánh giá trong giáo dục tập trung vào việc phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá quá trình học tập để kịp thời phát hiện sự tiến bộ của học sinh, từ đó hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của các em.

HS, từ đó điều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình

5 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT, Ban hành quy chế đánh giá HS tiểu học

Trong giáo dục hiện đại, quan điểm về đánh giá học tập được chia thành ba loại chính: đánh giá như là học tập (Assessment as learning), đánh giá vì học tập của học sinh (Assessment for learning) và đánh giá kết quả học tập (Assessment of learning) Đánh giá như là học tập tập trung vào việc giúp học sinh tự nhận thức và cải thiện quá trình học của mình, trong khi đánh giá vì học tập nhằm hỗ trợ học sinh trong việc phát triển kỹ năng và kiến thức Cuối cùng, đánh giá kết quả học tập được thực hiện để xác nhận những gì học sinh đã đạt được so với các chuẩn đầu ra, thể hiện sự khác biệt rõ rệt so với phương pháp đánh giá truyền thống.

1.2.1 Đánh giá vì học tập Đánh giá vì học tập cũng diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy học để GV phát hiện sự tiến bộ của HS, từ đó hỗ trợ, điều chỉnh quá trình dạy học Việc đánh giá nhằm cung cấp thông tin để GV và HS cải thiện chất lượng dạy học Kết quả của đánh giá này không nhằm so sánh giữa các HS với nhau mà để làm nổi bật những điểm mạnh và điểm yếu của mỗi HS và cung cấp cho HS thông tin phản hồi để tiếp tục việc học của mình ở các giai đoạn học tập tiếp theo Với đánh giá này, GV giữ vai trò chủ đạo trong đánh giá kết quả học tập, nhưng HS cũng được tham gia vào quá trình đánh giá HS có thể tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV, qua đó họ tự đánh giá được khả năng học tập của mình để điều chỉnh hoạt động học tập được tốt hơn

1.2.2 Đánh giá là học tập Đánh giá là học tập diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy học (đánh giá quá trình), trong đó, GV tổ chức để HS tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng, coi đó như là một hoạt động học tập để HS thấy được sự tiến bộ của chính mình so với yêu cầu cần đạt của chủ đề, từ đó

HS tự điều chỉnh việc học Với đánh giá này, HS giữ vai trò chủ đạo trong quá trình đánh giá,

Học sinh tự giám sát và theo dõi quá trình học tập của mình thông qua việc so sánh và đánh giá kết quả học tập dựa trên các tiêu chí do giáo viên cung cấp Kết quả này đóng vai trò quan trọng như một nguồn thông tin phản hồi, giúp học sinh nhận thức được khả năng học tập hiện tại của mình, từ đó thiết lập mục tiêu học tập cá nhân và xây dựng kế hoạch học tập tiếp theo.

1.2.3 Đánh giá kết qủa học tập Đánh giá kết quả học tập (đánh giá tổng kết hay đánh giá định kỳ) là đánh giá những gì HS đạt được tại thời điểm cuối một giai đoạn GD và được đối chiếu với chuẩn đầu ra nhằm xác nhận kết quả đó so với yêu cầu cần đạt của chủ đề/môn học/cấp học GV là trung tâm trong quá trình đánh giá và HS không được tham gia vào các khâu của quá trình đánh giá Có thể tóm tắt những điểm khác biệt cơ bản giữa đánh giá kết quả của việc học, đánh giá kết quả vì việc học và đánh giá kết quả như là việc học qua bảng sau:

Bảng 1 Bảng so sánh giữa ĐG kết quả học tập, ĐG vì học tập và ĐG là học tập

Tiêu chí so sánh ĐG kết quả học tập ĐG vì học tập ĐG là học tập

Trọng tâm ĐG Kết quả học tập Quá trình học tập Quá trình học tập

Thời điểm ĐG Thường thực hiện cuối quá trình học tập

Diễn ra trong suốt quá trình học tập

Trước, trong và sau quá trình học tập

Vai trò của GV Chủ đạo Chủ đạo hoặc giám sát Hướng dẫn

Vai trò của HS Đối tượng của đánh giá Giám sát Chủ đạo

KQĐG GV GV, HS HS

Đánh giá hiện đại cần được tích hợp vào quá trình dạy học để phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh.

Đánh giá phẩm chất, năng lực

1.3.1 Quan niệm về đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực HS 6

Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành và phát triển từ tố chất bẩm sinh cùng với quá trình học tập và rèn luyện Nó cho phép con người kết hợp kiến thức, kỹ năng và các yếu tố cá nhân như hứng thú, niềm tin và ý chí để thực hiện thành công một hoạt động cụ thể, đạt được kết quả mong muốn trong những điều kiện nhất định.

Đánh giá kết quả học tập theo hướng tiếp cận năng lực tập trung vào khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong các tình huống khác nhau Điều này có nghĩa là đánh giá không chỉ dựa trên kiến thức mà còn bao gồm kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa Việc đánh giá học sinh trong các môn học và hoạt động giáo dục, qua từng giai đoạn học tập, là phương pháp chính để xác định mức độ đạt được mục tiêu dạy học về kiến thức, kỹ năng, thái độ và năng lực, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao kết quả học tập của học sinh.

Đánh giá năng lực và đánh giá kiến thức, kỹ năng không mâu thuẫn mà là hai bước phát triển khác nhau, trong đó đánh giá năng lực cao hơn Để chứng minh năng lực của học sinh, cần tạo cơ hội cho họ giải quyết vấn đề thực tiễn, kết hợp kiến thức và kỹ năng học được với kinh nghiệm cá nhân từ cuộc sống Qua việc hoàn thành nhiệm vụ trong bối cảnh thực, có thể đánh giá khả năng nhận thức, kỹ năng thực hiện và các giá trị, tình cảm của người học Đánh giá năng lực không chỉ dựa vào chương trình giáo dục của từng môn học mà còn là sự tổng hợp từ nhiều lĩnh vực học tập và sự phát triển xã hội tự nhiên của mỗi cá nhân.

Đánh giá năng lực người học và đánh giá kiến thức, kỹ năng của người học có những dấu hiệu khác biệt cơ bản Trong khi đánh giá năng lực tập trung vào khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn và phát triển tư duy phản biện, thì đánh giá kiến thức, kỹ năng thường chỉ xem xét mức độ ghi nhớ và hiểu biết của người học về nội dung đã học Sự khác biệt này giúp giáo viên và nhà quản lý giáo dục xác định phương pháp đánh giá phù hợp để nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.

Một số điểm khác biệt giữa đánh giá tiếp cận nội dung (kiến thức, kĩ năng) và đánh giá tiếp cận năng lực

STT Đánh giá theo hướng tiếp cận nội dung Đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực

1 Quan tâm đến mục tiêu cuối cùng của việc dạy học

Quan tâm đến đến phương pháp học tập, phương pháp rèn luyện của HS

2 Chú trọng vào điểm số

Chú trọng vào quá trình tạo ra sản phẩm, chú ý đến ý tưởng sáng tạo, đến các chi tiết của sản phẩm để nhận xét

6 https://moet.gov.vn/giaoducquocdan/giao-duc-trung-hoc/ Pages/default.aspx?ItemIDb73

7 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình phổ thông tổng thể 2018

STT Đánh giá theo hướng tiếp cận nội dung Đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực

3 Tập trung vào kiến thức hàn lâm Tập trung vào năng lực thực tế và sáng tạo

4 Đánh giá được thực hiện bởi các cấp quản lí và do GV là chủ yếu, còn tự đánh giá của HS không hoặc ít được công nhận

GV và HS chủ động trong đánh giá, khuyến khích tự đánh giá và đánh giá chéo của HS

Đánh giá đạo đức học sinh cần tập trung vào việc tuân thủ nội quy nhà trường và tham gia các phong trào thi đua Đồng thời, việc đánh giá phẩm chất của học sinh nên toàn diện, chú trọng đến năng lực cá nhân, khuyến khích học sinh thể hiện cá tính và khả năng của bản thân.

1.3.2 Quan hệ giữa năng lực với kiến thức, kĩ năng và thái độ 8

Để hình thành và phát triển năng lực, người học cần chuyển hóa kiến thức, kỹ năng và thái độ vào việc giải quyết các tình huống mới trong môi trường khác nhau Kiến thức không chỉ là cơ sở hình thành năng lực mà còn là nguồn lực giúp người học tìm ra giải pháp tối ưu cho nhiệm vụ và ứng xử phù hợp trong bối cảnh phức tạp Khả năng đáp ứng linh hoạt với thực tiễn cuộc sống là đặc trưng quan trọng nhất của năng lực, được xây dựng từ việc đồng hóa và sử dụng có cân nhắc các kiến thức, kỹ năng cần thiết trong từng hoàn cảnh cụ thể.

Kiến thức là nền tảng để hình thành và rèn luyện năng lực, và cần được người học chủ động nghiên cứu hoặc được hướng dẫn để khám phá Quá trình này diễn ra theo hình xoáy trôn ốc, trong đó năng lực đã có sẽ được sử dụng để tạo ra kiến thức mới, và kiến thức mới sẽ tiếp tục xây dựng những năng lực mới.

Kỹ năng, theo nghĩa hẹp, là những thao tác và phương pháp thực hành mà con người áp dụng để thực hiện các hoạt động trong môi trường quen thuộc, dựa trên kiến thức và kinh nghiệm đã tích lũy.

Kĩ năng hiểu theo nghĩa rộng, bao hàm những kiến thức, những hiểu biết và trải nghiệm,… giúp cá nhân có thể thích ứng khi hoàn cảnh thay đổi

Kiến thức và kỹ năng là nền tảng thiết yếu để phát triển năng lực trong một lĩnh vực cụ thể Tuy nhiên, việc chỉ sở hữu kiến thức và kỹ năng chưa đủ để được xem là có năng lực Cần thiết phải biết sử dụng hiệu quả các nguồn lực này, kết hợp với thái độ, giá trị và trách nhiệm cá nhân, nhằm thực hiện thành công các nhiệm vụ và giải quyết các vấn đề phát sinh trong bối cảnh thay đổi.

1.3.3 Định hướng kiểm tra, đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực HS 9

−− Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS theo hướng tiếp cận năng lực tập trung vào các định hướng sau:

Đánh giá quá trình dạy học cần được chú trọng nhằm phản hồi và điều chỉnh hiệu quả giảng dạy Cần chuyển từ việc tập trung đánh giá kiến thức và kỹ năng sang đánh giá năng lực của người học, tức là thay đổi trọng tâm từ việc ghi nhớ và hiểu biết sang việc đánh giá năng lực thực tiễn.

8 https://moet.gov.vn/giaoducquocdan/giao-duc-trung-hoc/ Pages/default.aspx?ItemIDb73

9 https://moet.gov.vn/giaoducquocdan/giao-duc-trung-hoc/ Pages/default.aspx?ItemIDb73

19 lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực tư duy bậc cao như tư duy sáng tạo;

Để cải thiện quá trình dạy học, cần chuyển đổi việc đánh giá từ một hoạt động độc lập sang tích hợp vào quá trình giảng dạy, coi đánh giá như một phương pháp dạy học Đồng thời, việc tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra và đánh giá là rất quan trọng, bao gồm việc áp dụng phần mềm để thẩm định các đặc tính đo lường của công cụ như độ tin cậy, độ khó, độ phân biệt và độ giá trị, cũng như sử dụng các mô hình thống kê để phân tích và giải thích kết quả đánh giá.

Với những định hướng trên, đánh giá kết quả học tập các môn học, hoạt động giáo dục của

HS ở mỗi lớp và sau cấp học trong bối cảnh hiện nay cần phải:

Dựa trên chuẩn kiến thức và kĩ năng theo định hướng tiếp cận năng lực của từng môn học và hoạt động giáo dục, cần xác định yêu cầu cơ bản về kiến thức, kĩ năng và thái độ mà học sinh cần đạt được trong từng cấp học.

Đánh giá giáo dục hiệu quả cần có sự phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và định kỳ, kết hợp giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh, cũng như sự tham gia của nhà trường và gia đình, cộng đồng.

Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này

Sử dụng công cụ đánh giá phù hợp giúp đánh giá toàn diện và công bằng, từ đó hỗ trợ giáo viên và học sinh điều chỉnh kịp thời quá trình dạy và học.

Đổi mới công tác đánh giá kết quả học tập môn học của giáo viên được thể hiện qua những đặc trưng cơ bản, trong đó xác định mục đích chủ yếu là so sánh năng lực của học sinh.

Nguyên tắc kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS 21 1 Một số nguyên tắc chung của kiểm tra đánh giá

10 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT, Ban hành quy chế đánh giá HS tiểu học

1.4.1 Một số nguyên tắc chung của kiểm tra đánh giá

Để đảm bảo tính giá trị trong giáo dục, cần phải đo lường chính xác mức độ phát triển năng lực học sinh, bao gồm việc đánh giá các kỹ năng thành phần và chỉ số hành vi theo chuẩn đầu ra.

Để đảm bảo độ tin cậy trong đánh giá học sinh, kết quả cần phải ổn định và chính xác, không bị ảnh hưởng bởi người đánh giá hay các nhiệm vụ ở các lĩnh vực học tập khác nhau Kết quả đánh giá cũng phải thống nhất khi được lặp lại nhiều lần.

Để đảm bảo tính công bằng trong quá trình đánh giá, cả người đánh giá và người được đánh giá cần có sự hiểu biết thống nhất về các tiêu chí và hành vi đánh giá Công cụ đánh giá phải được thiết kế không thiên vị về giới tính, dân tộc, vùng miền hay đối tượng Hơn nữa, việc phân tích và xử lý kết quả cần được chuẩn hóa để tránh ảnh hưởng từ các mối quan hệ cá nhân.

1.4.2 Một số nguyên tắc của kiểm tra đánh giá giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS

Kiểm tra và đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau đây: Đảm bảo tính khách quan, công bằng trong quá trình đánh giá; Tích cực khuyến khích sự tham gia của học sinh; Đánh giá toàn diện năng lực và phẩm chất của học sinh; Sử dụng đa dạng các phương pháp và hình thức kiểm tra; Cung cấp phản hồi kịp thời và hữu ích để hỗ trợ học sinh phát triển.

Đánh giá năng lực cần đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt, phản ánh sự hiểu biết đa chiều về các hành vi theo thời gian Năng lực không chỉ là kiến thức và khả năng, mà còn bao gồm giá trị, thái độ và thói quen hành vi Do đó, việc sử dụng đa dạng các phương pháp đánh giá là cần thiết để mô tả chính xác hơn về năng lực của người được đánh giá.

Đảm bảo tính phát triển học sinh là nguyên tắc quan trọng trong kiểm tra và đánh giá, nhằm phát hiện sự tiến bộ của học sinh và chỉ ra các điều kiện cần thiết để cá nhân đạt kết quả tốt hơn về phẩm chất và năng lực Nguyên tắc này cũng khuyến khích khả năng tự cải thiện của học sinh trong quá trình dạy học và giáo dục.

Để đánh giá đúng mức phẩm chất và năng lực của học sinh, cần tạo cơ hội cho họ giải quyết vấn đề trong bối cảnh thực tiễn Việc kiểm tra và đánh giá cần tập trung vào việc phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua việc xây dựng các tình huống thực tiễn, giúp học sinh trải nghiệm và thể hiện bản thân một cách hiệu quả.

Để đảm bảo phù hợp với đặc thù của từng môn học, việc kiểm tra và đánh giá cần phản ánh đúng yêu cầu về năng lực cần hình thành cho học sinh Điều này giúp giáo viên lựa chọn và áp dụng các phương pháp, công cụ đánh giá thích hợp, nhằm đạt được mục tiêu và yêu cầu của môn học một cách hiệu quả.

Quy trình kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS

Quy trình đánh giá kiểm tra và phát triển phẩm chất, năng lực học sinh bao gồm 9 bước, tùy thuộc vào đối tượng đánh giá, cấp độ và phạm vi mà các bước này có thể được điều chỉnh Việc gộp hoặc điều chỉnh các bước trong quy trình là cần thiết để phù hợp với mục đích và yêu cầu của từng đánh giá cụ thể.

11 Nguyễn Công Khanh (chủ biên), Đào Thị Oanh (2019), Giáo trình Kiểm tra đánh giá trong giáo dục, NXB ĐHSP Hà Nội

Tài liệu này đề xuất quy trình đánh giá kiểm tra nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, với 22 tiêu chí có thể chia nhỏ hơn để thực hiện đánh giá hiệu quả.

Quy trình Nội dung thực hiện

Bước 1: Phân tích mục đích đánh giá, mục tiêu học tập sẽ đánh giá

- Các mục tiêu về phẩm chất; năng lực chung; năng lực đặc thù

Bước 2: Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá

- Xác định thông tin, bằng chứng về phẩm chất, năng lực

- Xác định phương pháp, công cụ để thu thập thông tin, bằng chứng về phẩm chất, năng lực…

- Xác định cách xử lí thông tin, bằng chứng thu thập

Bước 3: Lựa chọn, thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá

- Câu hỏi, bài tập, bảng kiểm, hồ sơ, phiếu đánh giá theo tiêu chí…

Bước 4: Thực hiện kiểm tra, đánh giá

Để đạt được mục tiêu kiểm tra và đánh giá hiệu quả, cần thực hiện đúng các yêu cầu và kỹ thuật đối với phương pháp và công cụ đã lựa chọn, thiết kế phù hợp với từng loại hình đánh giá.

GV đánh giá, HS tự đánh giá, các lực lượng khác tham gia đánh giá

Bước 5: Xử lý, phân tích kết quả kiểm tra, đánh giá

- Phương pháp định tính/định lượng

- Sử dụng các phần mềm xử lý thống kê…

Bước 6: Giải thích và phản hồi kết quảđánh giá

Kết quả học tập phản ánh sự phát triển của người học về phẩm chất và năng lực, đồng thời cho thấy mức độ đạt được các mục tiêu và yêu cầu đã đề ra Việc phân tích các kết quả này giúp xác định những điểm mạnh và điểm yếu trong quá trình học, từ đó đưa ra những nhận định chính xác về sự tiến bộ của người học Sự phát triển này không chỉ liên quan đến kiến thức mà còn bao gồm cả kỹ năng mềm và thái độ học tập, góp phần vào việc hình thành một nền tảng vững chắc cho tương lai.

- Lựa chọn cách phản hồi kết quả đánh giá: sử dụng điểm số, nhận định/nhận xét, mô tả phẩm chất, năng lực đạt được…

Bước 7: Sử dụng kết quả đánh giá trong phát triển phẩm chất, năng lực HS

Dựa trên kết quả thu được, cần điều chỉnh các hoạt động dạy học và giáo dục để phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh, từ đó thúc đẩy sự tiến bộ của các em.

Nghiên cứu về đánh giá trong lớp học cho thấy rằng mô hình đánh giá hiệu quả cần kết hợp đánh giá tổng kết và đánh giá quá trình Điều này yêu cầu sử dụng đa dạng các loại hình và công cụ đánh giá, tập trung vào người học với những đặc điểm nổi bật.

Đánh giá trong giáo dục cần có mục đích rõ ràng và phù hợp với hoàn cảnh, nhằm phát triển khả năng học tập của học sinh, không chỉ đơn thuần là bước cuối trong quá trình dạy học Mỗi loại hình đánh giá phục vụ cho những mục đích khác nhau, và mỗi công cụ đánh giá có mục tiêu cụ thể, chỉ phù hợp trong những ngữ cảnh nhất định Do đó, giáo viên cần hiểu rõ mục đích của việc đánh giá và có khả năng lựa chọn công cụ đánh giá phù hợp với từng ngữ cảnh.

Đánh giá cần phải chính xác và có ý nghĩa, với các bài tập lựa chọn phản ánh thực tế cuộc sống của học sinh Những hoạt động này nên tương tự như các hoạt động học tập trên lớp, không tạo áp lực như bài kiểm tra truyền thống Bài tập cũng cần kích thích hứng thú và phát huy khả năng của học sinh.

23 trí tuệ GV phải đưa ra các tiêu chí đánh giá phù hợp và HS phải có quyền được biết các tiêu chí đánh giá

Để đánh giá hiệu quả, cần đa dạng hóa các hình thức và công cụ đánh giá, bao gồm cả bài tự luận ngắn và tự luận mở rộng, nhằm khuyến khích học sinh phát huy khả năng suy ngẫm từ trải nghiệm cá nhân và sáng tạo Tiêu chí đánh giá nên bao gồm cả quá trình và sản phẩm học tập Giáo viên cần kết hợp nhiều phương pháp đánh giá trong lớp học, tập trung vào việc đánh giá quá trình và khả năng áp dụng kiến thức, kỹ năng từ nhiều lĩnh vực vào giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn.

Ví dụ về quy trình kiểm tra đánh giá học sinh lớp 11 12

Bước 1 Phân tích mục đích đánh giá, mục tiêu học tập sẽ đánh giá

Mục tiêu của việc đánh giá định kỳ là để xem xét kết quả học tập môn Toán của học sinh, từ đó so sánh với các yêu cầu cần đạt được theo chương trình giáo dục phổ thông môn Toán 2018 cho lớp 11.

Bước 2 Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá

2.1 Xác định thời điểm đánh giá: Thời điểm đánh giá là cuối học kỳ II lớp 11

2.2 Xác định thông tin, bằng chứng về phẩm chất, năng lực

Thành tố của năng lực toán học, biểu hiện liên quan đến thành tố của năng lực toán học 13

Nội dung, yêu cầu cần đạt tương ứng 14

(Trình bày theo thứ tự câu hỏi trong để kiểm tra)

TD Khẳng định được kết quả quan sát, nhận biết được điểm tương đồng, khác biệt

Nhận biết được tính liên tục của một số hàm sơ cấp cơ bản

Khẳng định được kết quả quan sát, nhận biết được điểm tương đồng, khác biệt Đọc hiểu được thông tin toán học cơ bản

Nhận dạng được đồ thị của các hàm số mũ

TD Khẳng định được kết quả quan sát, nhận biết được điểm tương đồng, khác biệt Đạo hàm

Nhận biết được ý nghĩa hình học của đạo hàm

TD Khẳng định được kết quả quan sát, nhận biết được điểm tương đồng, khác biệt Đường thẳng và mặt phẳng

Nhận biết được quan hệ liên thuộc cơ bản giữa điểm, đường thẳng, mặt phẳng trong không gian

TD Khẳng định được kết quả quan sát, nhận biết được điểm tương đồng, khác biệt

Nhận biết được hai mặt phẳng song song trong không gian

12 Đỗ Đức Thái (chủ biên.), Đỗ Tiến Đạt, Nguyễn Hoài Anh, Phạm Xuân Chung, Nguyễn Sơn Hà, Phạm

Sỹ Nam, Hướng dẫn dạy học môn Toán Trung học phổ thông theo chương trình giáo dục phổ thông mới, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, 2019

13 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình phổ thông môn Toán 2018

14 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình phổ thông môn Toán 2018

TD Khẳng định được kết quả quan sát, nhận biết được điểm tương đồng, khác biệt Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Nhận biết được đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

TD Khẳng định được kết quả quan sát, nhận biết được điểm tương đồng, khác biệt

Nhận biết được hợp của hai biến cố độc lập

TD Khẳng định được kết quả quan sát, nhận biết được điểm tương đồng, khác biệt

Nhận biết được khái niệm biến cố độc lập, biến cố xung khắc, biến cố rỗng, biến cố chắc chắn

Thực hiện và trình bày được giải pháp giải quyết vấn đề

Bảng phân bố tần số Xác suất

Sắp xếp và phân tích số liệu từ bảng phân bố giúp rút ra các kết luận quan trọng, đồng thời giải thích xác suất của một biến cố trong các trường hợp đơn giản.

Thực hiện và trình bày được giải pháp giải quyết vấn đề Đạo hàm

Thể hiện được biểu thức tính vận tốc tức thời, gia tốc tức thời theo thời gian t

Thiết lập được mô hình toán học gắn với tình huống thực tiễn

Nhận biết góc phẳng nhị diện gắn với tình huống thực tiễn

CC Sử dụng được máy tính cầm tayđể giải quyết một số vấn đề toán học

Tính được giá trị của biểu thức số có chứa phép tính lũy thừa bằng sử dụng máy tính cầm tay

Thiết lập được mô hình toán học gắn với tình huống thực tiễn

Giải được bất phương trình mũ ở dạng đơn giản

Thiết lập được mô hình toán học gắn với tình huống thực tiễn Thực hiện và trình bày được giải pháp giải quyết vấn đề

Giải quyết được vấn đề thực tiễn gắn với thể tích của khối chóp cụt đều

2.3 Xác định phương pháp, công cụ để thu thập thông tin, bằng chứng về phẩm chất, năng lực…

+ Phương pháp: Kiểm tra viết

+ Công cụ: Câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra

Thông tin và bằng chứng về phẩm chất, năng lực của học sinh được thể hiện rõ ràng qua bài làm của các em, đồng thời phản ánh kết quả đạt được trong quá trình thực hiện các hành động học tập.

2.4 Xác định cách xử lí thông tin, bằng chứng thu thập: đối chiếu bằng chứng biểu hiện kết quả đạt được trong quá trình thực hiện các hành động của HS so với yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực

−− Trong bước 2, chỉ dừng lại ở việc xác định được tên của phương pháp, công cụ GV thiết kế công cụ ở bước 3

Bước 3: Lựa chọn, thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá

Để xây dựng đề kiểm tra hiệu quả, cần xác định cấu trúc đề bao gồm số lượng, dạng thức và thời gian làm bài Bên cạnh đó, cần phân tích tỉ trọng nội dung và các mức độ đánh giá, cũng như xác định các yêu cầu cốt lõi cần đạt Việc thiết lập ma trận phân bổ câu hỏi và mức độ cũng rất quan trọng, cùng với yêu cầu thiết kế câu hỏi để đảm bảo tính chính xác và khả năng đánh giá.

– Số lượng: 01 đề môn Toán ở lớp 11

Đề minh hoạ được chia thành hai phần: Trắc nghiệm khách quan (TN) với 08 câu hỏi và phần Tự luận (TL) gồm 04 câu, mỗi câu tự luận bao gồm nhiều câu thành phần.

Phân loại kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong dạy học, giáo dục HS THPT

Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ là hai hình thức cơ bản được áp dụng trong các trường phổ thông ở Việt Nam Quan điểm đánh giá, bao gồm đánh giá là học tập, đánh giá vì học tập và đánh giá kết quả học tập, gắn liền với mục đích của từng hình thức đánh giá Mối quan hệ giữa hình thức và quan điểm đánh giá được thể hiện rõ qua sơ đồ minh họa.

S ơ đồ 1: M ố i quan h ệ gi ữ a hình th ứ c đ ánh giá và quan đ i ể m đ ánh giá

2.1.1 Đánh giá thường xuyên (đánh giá quá trình) a) Khái niệm đánh giá thường xuyên Đánh giá thường xuyên (đánh giá quá trình) là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và một số biểu hiện phẩm chất, năng lực HS 21 b) Mục đích ĐGTX

21 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT, Ban hành quy chế đánh giá HS tiểu học ĐG thường xuyên Đánh giá quá trình

GV- Đánh giá vì học tập HS- Đánh giá là học tập

Những thay đổi trong dạy và học để thúc đẩy sự tiến bộ của HS ĐG tổng kết

Đánh giá kết quả học tập là quá trình xem xét những gì học sinh đã đạt được sau khi hoàn thành một giai đoạn học tập, so sánh với các yêu cầu cần đạt Việc đánh giá định kỳ giúp xác định mức độ tiến bộ của học sinh và điều chỉnh phương pháp giảng dạy cho phù hợp.

− Mục đích chính của ĐGTX là khuyến khích HS nỗ lực học tập, vì sự tiến bộ của HS

Đánh giá thường xuyên (ĐGTX) là quá trình thu thập minh chứng về kết quả học tập của học sinh, nhằm cung cấp phản hồi cho cả học sinh và giáo viên về những gì đã đạt được so với mục tiêu của bài dạy và chương trình Qua đó, ĐGTX giúp xác định những thiếu sót trong quá trình học tập, từ đó đưa ra khuyến nghị để học sinh cải thiện những điểm yếu, góp phần nâng cao kết quả học tập trong tương lai.

Đánh giá thường xuyên (ĐGTX) không chỉ giúp chẩn đoán kiến thức và kỹ năng hiện tại của học sinh (HS) mà còn dự báo những bài học hoặc chương trình học phù hợp với trình độ và đặc điểm tâm lý của HS Mục đích của ĐGTX khác biệt với đánh giá định kỳ (ĐGĐK), chủ yếu nhằm cung cấp thông tin phản hồi kịp thời cho giáo viên (GV) và HS, từ đó điều chỉnh hoạt động dạy và học hiệu quả hơn Nội dung của ĐGTX tập trung vào các khía cạnh thiết yếu để nâng cao chất lượng giáo dục.

Sự tích cực và chủ động của học sinh trong các hoạt động học tập là rất quan trọng Giáo viên không chỉ giao nhiệm vụ mà còn cần xem xét cách thức hoàn thành của từng học sinh, bao gồm sự chủ động, tích cực, những khó khăn gặp phải, cũng như khả năng hiểu rõ mục tiêu học tập và sẵn sàng thực hiện Việc giáo viên thường xuyên theo dõi và thông báo về sự tiến bộ của học sinh sẽ góp phần nâng cao hiệu quả học tập.

HS hướng đến việc đạt được các mục tiêu học tập/giáo dục;

Sự hứng thú, tự tin, cam kết và trách nhiệm của học sinh khi tham gia các hoạt động học tập cá nhân là những yếu tố quan trọng Những biểu hiện này không chỉ cho thấy tính trách nhiệm của học sinh mà còn là chỉ báo để xác định nhu cầu hỗ trợ trong quá trình học tập và rèn luyện.

Để đánh giá học sinh, giáo viên thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nhóm thông qua các hoạt động học tập và rèn luyện theo nhóm, bao gồm cả các hoạt động tập thể Việc quan sát trong quá trình này giúp giáo viên có cái nhìn tổng quát về sự phát triển và khả năng làm việc nhóm của học sinh Thời điểm đánh giá thường được thực hiện sau khi hoàn thành các nhiệm vụ này.

Trong quá trình dạy học và giáo dục, cần thực hiện linh hoạt và không giới hạn số lần đánh giá Đối tượng tham gia đánh giá thường xuyên (ĐGTX) rất đa dạng, bao gồm giáo viên, học sinh tự đánh giá, học sinh đánh giá lẫn nhau, phụ huynh và các tổ chức, cộng đồng Phương pháp và công cụ ĐGTX cũng cần được áp dụng một cách hiệu quả để đảm bảo chất lượng giáo dục.

− Phương pháp kiểm tra, ĐGTX có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập…

Các công cụ đánh giá như phiếu quan sát, thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra, phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập và các câu hỏi phỏng vấn có thể được giáo viên tự biên soạn hoặc tham khảo từ tài liệu hướng dẫn Giáo viên có thể thiết kế các công cụ này dựa trên tài liệu tham khảo để phù hợp với từng tình huống và bối cảnh đánh giá dạy học, giáo dục, mang tính chủ quan của từng giáo viên Các công cụ sử dụng trong đánh giá thường xuyên có thể được điều chỉnh theo nhu cầu cụ thể.

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phát hành tài liệu tập huấn về việc đổi mới kiểm tra và đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực học sinh cho các môn học, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trung học Tài liệu này được biên soạn bởi Vụ Giáo dục Trung học và phát hành tại Hà Nội vào năm 2014.

Để đạt được mục tiêu thu thập thông tin hữu ích cho từng học sinh, việc đánh giá không nhất thiết phải dựa trên điểm số Các yêu cầu và nguyên tắc trong đánh giá thường xuyên cần được tuân thủ để đảm bảo tính chính xác và công bằng trong quá trình đánh giá học sinh.

– Cần xác định rõ mục tiêu để từ đó xác định được phương pháp hay kỹ thuật sử dụng trong ĐGTX;

Các nhiệm vụ ĐGTX được thiết lập nhằm hỗ trợ và nâng cao hiệu quả học tập ĐGTX tập trung vào việc tự đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chí của bài học, đồng thời đề xuất phương hướng cải thiện để nâng cao chất lượng học tập hơn nữa.

Việc nhận xét trong ĐGTX không chỉ đơn thuần là cung cấp thông tin phản hồi mà còn chỉ ra những nội dung cần chỉnh sửa Đồng thời, nó cũng đưa ra lời khuyên cho hành động tiếp theo mà học sinh cần thực hiện, bao gồm cả những việc cần làm ngay lập tức và cách thức thực hiện hiệu quả.

Không nên so sánh học sinh này với học sinh khác, và hạn chế những lời nhận xét tiêu cực trước mặt bạn bè, nhằm tránh gây tổn thương cho học sinh.

Phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong dạy học, giáo dục HS THPT

Tài liệu này trình bày hai hình thức kiểm tra, đánh giá nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, bao gồm đánh giá quá trình (đánh giá thường xuyên) và đánh giá kết quả (đánh giá định kỳ) Giáo viên cần lựa chọn các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục đích, thời điểm và yêu cầu của từng hình thức Mỗi phương pháp sẽ đi kèm với các công cụ kiểm tra, đánh giá tương ứng, được mô tả chi tiết trong nội dung 3 của tài liệu Mối quan hệ giữa hình thức, phương pháp và công cụ kiểm tra, đánh giá sẽ được làm rõ trong tài liệu.

B ả ng 3: M ố i quan h ệ gi ữ a hình th ứ c, ph ươ ng pháp và công c ụ đ ánh giá

Hình thức ĐG Phương pháp ĐG Công cụ ĐG ĐG thường xuyên/ ĐG quá trình

(ĐG vì học tập; ĐG là học tập)

PP vấn đáp Câu hỏi

PP quan sát Ghi chép các sự kiện thường nhật, thang đo, bảng kiểm Đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của HS

Bảng quan sát, bảng kiểm, câu hỏi vấn đáp, thang đánh giá, phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubrics…)

PP kiểm tra viết Câu hỏi, bài tập… ĐG định kỳ/ĐG tổng kết

(Đánh giá kết quả học tập)

Bài kiểm tra PP bao gồm các loại hình như câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm và bài luận Để hỗ trợ quá trình này, có thể sử dụng phần mềm biên soạn đề kiểm tra, bảng kiểm và phiếu đánh giá theo tiêu chí, cùng với các thang đo để đánh giá hiệu quả.

2.2.1 Phương pháp kiểm tra viết a) Khái niệm

Phương pháp kiểm tra viết là cách thức mà giáo viên sử dụng các bài kiểm tra với câu hỏi và bài tập được thiết kế phù hợp với yêu cầu của chương trình giáo dục Các bài kiểm tra này có thể được thực hiện dưới hình thức trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp cả hai để đánh giá mức độ đạt được của học sinh về các nội dung giáo dục cần thiết.

Bài kiểm tra có hai dạng chính: kiểm tra viết tự luận và kiểm tra viết trắc nghiệm khách quan Phương pháp kiểm tra tự luận yêu cầu thí sinh trình bày ý kiến và phân tích vấn đề một cách chi tiết, giúp đánh giá khả năng tư duy và diễn đạt của người học.

Phương pháp kiểm tra tự luận được giáo viên thiết kế thông qua các câu hỏi và bài tập, yêu cầu học sinh xây dựng câu trả lời hoặc thực hiện bài tập trong bài kiểm tra viết Thông thường, một bài kiểm tra tự luận có ít câu hỏi và mỗi câu hỏi đòi hỏi học sinh viết nhiều câu để trả lời, nhằm thể hiện sâu sắc kiến thức và tư duy của mình.

28 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT, Ban hành quy chế đánh giá HS tiểu học

42 thời gian để trả lời mỗi câu, nó cho phép một sự tự do tương đối nào đó để trả lời các vấn đề đặt ra

Phương pháp kiểm tra tự luận là cách mà giáo viên thiết kế câu hỏi và bài tập, cho phép học sinh tự xây dựng câu trả lời Một bài kiểm tra tự luận thường có ít câu hỏi, mỗi câu yêu cầu học sinh viết nhiều câu để trả lời, đòi hỏi thời gian đáng kể cho từng câu Phương pháp này mang lại sự tự do tương đối cho học sinh trong việc trình bày quan điểm và giải quyết các vấn đề được đặt ra.

Câu tự luận thể hiện ở hai dạng:

Thứ nhất là câu hỏi mở, câu có phạm vi rộng và khái quát HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức

Ví dụ Hãy chỉ ra một số cách viết các biểu thức thích hợp vào chỗ trống “… ” để có khai triển nhị thức Niu – tơn ( + ) 5 = 5+ x+

Có nhiều cách viết khác nhau, chẳng hạn:

Cách thứ nhất: Khai triển (1+x ) 5 = +1 5x+10x 2 +10x 3 +5x 4 +x 5

Cách thứ hai: Khai triển

          Đây câu hỏi tương ứng với YCCĐ ở Lớp 10: Khai triển được nhị thức Newton

(a + b) n với số mũ thấp (n = 4 hoặc n = 5) bằng cách vận dụng tổ hợp

Câu hỏi đóng là loại câu hỏi được diễn đạt chi tiết với phạm vi rõ ràng, giúp người trả lời ước lượng độ dài câu trả lời Bài kiểm tra dạng này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài tự luận, do câu tự luận cho phép trả lời mở rộng Câu hỏi đóng tập trung vào các vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn, làm giảm sự mơ hồ cho người trả lời, từ đó giúp việc chấm điểm trở nên dễ dàng và đáng tin cậy hơn.

I=∫ x dxcó giá trị bằng bao nhiêu? Đây là câu hỏi liên quan đến YCCĐ lớp 12, yêu cầu học sinh tính toán tích phân trong các trường hợp đơn giản Phương pháp kiểm tra sẽ được thực hiện dưới dạng trắc nghiệm khách quan.

Một bài trắc nghiệm khách quan thường có nhiều câu hỏi, và mỗi câu thường được trả lời bằng một dấu hiệu đơn giản hoặc một từ, cụm từ Các loại câu trắc nghiệm khách quan bao gồm nhiều hình thức khác nhau.

Câu hỏi nhiều lựa chọn, hay còn gọi là câu đa phương án, là dạng câu phổ biến nhất, bao gồm hai phần: câu dẫn và phần lựa chọn Câu dẫn có thể là một câu hỏi hoặc một câu chưa hoàn tất, tạo nền tảng cho các lựa chọn Phần lựa chọn thường có từ 4 đến 5 phương án trả lời, trong đó người trả lời sẽ chọn một phương án duy nhất mà họ cho là đúng nhất hoặc phù hợp nhất, trong khi các phương án còn lại được xem là phương án nhiễu.

Ví dụ: Chọn một trong các phương án A, B, C, D để có khẳng định đúng

Cho a là số dương khác 1 và x >0 Lôgarit cơ số a của x là

Loại câu đúng – sai: Thường bao gồm một câu phát biểu để phán đoán và đi đến quyết định là đúng hay sai

Ví dụ: Khoanh tròn vào chữ Đ nếu câu phát biểu là đúng, khoanh tròn vào chữ S nếu câu phát biểu là sai

A Trong một phép thử có các kết quả đồng khả năng, nếu A và B là hai biến cố độc lập thì P A B P A P B ( ∪ =) ( ) ( ) Đ S

B Trong một phép thử có các kết quả đồng khả năng, nếu A và B là hai biến cố độc lập thì P A B P A P B ( ∪ )= ( )+ ( ) Đ S

C Trong một phép thử có các kết quả đồng khả năng, nếu A và B là hai biến cố xung khắc thì P A B P A P B ( ∪ )= ( ) ( ) Đ S

D Trong một phép thử có các kết quả đồng khả năng, nếu A và B là hai biến cố xung khắc thì P A B P A P B ( ∪ )= ( )+ ( ) Đ S

E Trong một phép thử có các kết quả đồng khả năng, nếu A và B là hai biến cố độc lập thì P A B P A P B ( ∩ )= ( ) ( ) Đ S

Câu điền vào chỗ trống yêu cầu người trả lời cung cấp một từ hoặc cụm từ để hoàn thiện câu hỏi trực tiếp hoặc câu nhận định chưa hoàn chỉnh.

Ví dụ 1: Viết số thích hợp vào chỗ trống (…… ) để có khẳng định đúng

Nếu tung xúc xắc 1 lần thì xác suất của biến cố ‘mặt chẵn xuất hiện’ là…

Ví dụ 2: Viết một từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…… ) để có khẳng định đúng Hàm số y = F(x) được gọi là của hàm số y = f(x) nếu F’(x) = f(x) với mọi x

Câu ghép đôi là loại câu bao gồm hai dãy thông tin: câu dẫn và câu đáp Hai dãy này có số lượng câu không bằng nhau, với một dãy chứa danh sách các tên hoặc thuật ngữ, và dãy còn lại chứa các định nghĩa, đặc điểm, v.v Nhiệm vụ của người làm bài là ghép chúng lại một cách hợp lý.

Ví dụ: Hãy nối mỗi cụm từ bên phải với 1 cụm từ bên trái để có khẳng định đúng

E có một nguyên hàm là hàm số x 3 y

B Hàm số y=sin x F có một nguyên hàm là hàm số y x = 3

C Hàm số y= −sin x G có một nguyên hàm là hàm số y cosx.D Hàm số y x= 2 H có một nguyên hàm là hàm số y x = 2

K có một nguyên hàm là hàm số y= −cosx. c) Các công cụ, kĩ thuật được sử dụng trong phương pháp kiểm tra viết

Trong kiểm tra viết môn Toán, có thể sử dụng câu hỏi tự luận và trắc nghiệm để kiểm tra toàn bộ nội dung Việc kết hợp cả hai loại câu hỏi này mang lại hiệu quả cao trong việc đánh giá kiến thức của học sinh Đặc biệt, phần mềm McMIX có thể hỗ trợ trong việc trộn đề thi trắc nghiệm, giúp tạo ra nhiều mã đề khác nhau một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Ví dụ: Đề kiểm tra 15 phút kết hợp nhiều loại câu hỏi Chủ đề Đạo hàm, Lớp 11

Phần 1 Trong mỗi câu sau đây, hãy chọn 1 phương án phù hợp

Câu 1 (1 điểm) Nếu hàm số y=f(x) có đạo hàm tại x 0 thì

− Câu 2 (1 điểm) Nếu hàm số y=f(x) có đạo hàm tại x 0 thì phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=f(x) tại điểm có hoành độ x 0 là

Phần 2 Trong mỗi câu sau đây, hãy viết kết quả phù hợp vào chỗ trống (….)

Câu 3 (1 điểm) Đạo hàm của hàm số y x = 5 là y '

Câu 4 (1 điểm) Đạo hàm của hàm số y=sin 2x là y ' Phần 3 Trình bày lời giải câu hỏi tự luận sau đây

Để giải bài toán cho hàm số f(x) = -3x^2 + 2x - 1, trước tiên, ta cần tính đạo hàm f’(x) Sau đó, để viết phương trình tiếp tuyến tại điểm có hoành độ 0, ta sẽ sử dụng giá trị của hàm số và đạo hàm tại điểm đó Cuối cùng, để tìm phương trình tiếp tuyến song song với đường thẳng y = x - 1, ta cần xác định hệ số góc của đường thẳng và áp dụng nó vào hàm số đã cho.

2.2.2 Phương pháp quan sát a) Khái niệm

Phương pháp quan sát là một kỹ thuật mà giáo viên theo dõi và lắng nghe học sinh trong quá trình giảng dạy Giáo viên sử dụng phiếu quan sát, bảng kiểm tra và nhật ký để ghi chép các biểu hiện của học sinh, từ đó làm minh chứng cho việc đánh giá quá trình học tập và rèn luyện của các em.

Xây dựng công cụ đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất năng lực HS

3.1.1 Câu hỏi a) Một số loại câu hỏi

Câu hỏi là công cụ phổ biến trong kiểm tra và đánh giá, được sử dụng trong các hình thức như kiểm tra hỏi đáp, kiểm tra viết, bảng hỏi ngắn và thẻ kiểm tra Tài liệu này giới thiệu về việc sử dụng câu hỏi trong kiểm tra vấn đáp và viết, bao gồm bảng hỏi ngắn và thẻ kiểm tra Câu hỏi vấn đáp giúp giáo viên thu thập thông tin về kết quả học tập của học sinh, có thể áp dụng ở mọi thời điểm trong tiết học và trong các kỳ thi Bảng hỏi ngắn được thiết kế để kiểm tra kiến thức nền của học sinh trước khi bắt đầu môn học mới Thẻ kiểm tra là các câu hỏi ngắn nhằm đánh giá kiến thức của học sinh trước, trong và sau mỗi bài dạy hoặc chủ đề.

Giáo viên có thể sử dụng nhiều dạng câu hỏi khác nhau để gợi mở, củng cố và tổng kết kiến thức, kỹ năng cũng như thái độ của học sinh trong quá trình dạy học.

Thông qua hình thức hỏi - đáp, giáo viên có cơ hội tiếp xúc trực tiếp với học sinh, từ đó đánh giá thái độ và hiểu biết của các em Bằng những câu hỏi đa dạng, giáo viên không chỉ thu thập thông tin theo tiêu chuẩn chung mà còn phát hiện năng lực đặc biệt hoặc khó khăn của từng học sinh Tuy nhiên, số lượng câu hỏi hạn chế khiến việc đánh giá không thể bao quát toàn bộ chương trình học, và các yếu tố chủ quan như thời gian và điều kiện hỏi đáp có thể ảnh hưởng đến tính khách quan của kết quả Câu hỏi vấn đáp chủ yếu được sử dụng để kiểm tra kiến thức, nhưng thường tốn nhiều thời gian để thực hiện.

Bảng hỏi ngắn kiểm tra kiến thức nền là công cụ hữu ích cho giáo viên, giúp thu thập thông tin về kiến thức mà học sinh đã chuẩn bị cho chủ đề hoặc bài dạy, từ đó xác định điểm khởi đầu hiệu quả cho bài học mới Kết quả từ bảng hỏi này cũng hỗ trợ học sinh trong việc hệ thống hóa những kiến thức cơ bản liên quan đến chủ đề đang học.

Thẻ kiểm tra được sử dụng để đánh giá kiến thức của học sinh trước, trong và sau mỗi bài dạy hoặc chủ đề Việc xây dựng và sử dụng câu hỏi vấn đáp là cần thiết, trong đó yêu cầu xây dựng câu hỏi 36 để đảm bảo tính hiệu quả trong quá trình giảng dạy.

Giáo trình Giáo dục học, do các tác giả Phan Thị Hồng Vinh, Trần Thị Tuyết Oanh, Từ Đức Văn, Vũ Lệ Hoa, Nguyễn Thị Tình, Trịnh Thúy Giang và Nguyễn Thị Thanh Hồng biên soạn, được xuất bản bởi Nhà xuất bản ĐHSP vào năm 2017.

– Câu hỏi chính xác thể hiện trong hình thức rõ ràng đơn giản;

Câu hỏi chính xác và rõ ràng là yếu tố quan trọng giúp học sinh hình thành câu trả lời đúng Ngược lại, những câu hỏi đa nghĩa và phức tạp có thể gây khó khăn cho quá trình tư duy của học sinh.

Để xây dựng hệ thống câu hỏi có tính lôgíc chặt chẽ, cần căn cứ vào cấu trúc nội dung của bài dạy Việc này đảm bảo rằng các câu hỏi không chỉ phù hợp với mục tiêu giảng dạy mà còn giúp người học tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả.

– Hệ thống câu hỏi được thiết kế theo quy luật nhận thức và khả năng nhận thức của đối tượng cụ thể:

+ Xây dựng câu hỏi từ dễ đến khó;

+ Câu hỏi từ cụ thể đến khái quát;

+ Câu hỏi từ tái tạo đến sáng tạo;

+ Số lượng câu hỏi vừa phải, sử dụng câu hỏi tập trung vào nội dung “phải biết” trong bài học (trọng tâm bài học)

Ví dụ Một số câu hỏi về logarit

1 Cho a là số dương khác 1 Khẳng định nào sau đây là đúng?

A Logarit cơ số a của số dương x là số dương y thỏa mãn a y = x.

B Logarit cơ số a của số dương x là số dương y thỏa mãn x a =y.

C Logarit cơ số a của số dương x là số dương y thỏa mãn y a =x.

D Logarit cơ số a của số dương x là số thực y thỏa mãn a y = x.

2 Logarit cơ số 2 của 8 bằng bao nhiêu?

3 Giá trị của biểu thức A log 36 log 4= 3 − 3 bằng bao nhiêu?

  bằng biểu thức nào sau đây?

A 4log 2 3 a + B log 2 3 a + C 2og 2 3 a + D.2log 2 3 a − ii) Những yêu cầu khi GV nhận xét bằng lời nói câu trả lời của HS

Nhận xét tích cực bằng lời nói có khả năng điều chỉnh hành vi của học sinh Nghiên cứu cho thấy rằng những đánh giá tích cực từ giáo viên và bạn bè về sản phẩm học tập giúp nuôi dưỡng suy nghĩ tích cực và hình thành sự tự tin cho học sinh Điều này rất quan trọng, vì nó giúp học sinh tự “cài đặt” lại niềm tin và suy nghĩ tích cực cho bản thân.

Học sinh có xu hướng điều chỉnh hành vi theo kỳ vọng của giáo viên; những em không được tôn trọng và không nhận được kỳ vọng cao thường có suy nghĩ bi quan và dễ buông xuôi Ngược lại, những học sinh được tôn trọng và nhận kỳ vọng cao thường có tư duy lạc quan và tích cực, dẫn đến thành công Sự khác biệt này phụ thuộc vào những nhận xét xây dựng từ giáo viên, thể hiện sự tin tưởng và kỳ vọng, giúp học sinh tạo dựng niềm tin và tự điều chỉnh hành vi theo mong đợi của giáo viên.

Học sinh đã nắm vững cách giải bài toán nhưng cần chú ý hơn để có đáp số chính xác trong lần sau.

Học sinh đã thể hiện khả năng làm việc nhóm tốt bằng cách hoàn thành nhiệm vụ cá nhân Tuy nhiên, em nên tích cực tham gia vào các công việc chung của nhóm, chẳng hạn như viết báo cáo kết quả hoặc đại diện nhóm trình bày kết quả Để phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh trong môn Toán, cần minh họa các câu hỏi kiểm tra và đánh giá theo hướng này.

Nội dung câu hỏi Thành tố năng lực được đánh giá

Cho dãy số ( ) u n thỏa mãn

= n ∀ ∈ Dãy số đã cho là dãy tăng hay dãy giảm?

HS cần giải thích lý do vì sao dãy số đã cho là dãy giảm, điều này giúp kiểm tra và đánh giá năng lực Để đo khoảng cách từ gốc cây A trên bờ sông đến gốc cây B trên cù lao giữa sông, người ta chọn vị trí C cũng trên bờ với A, đảm bảo từ C và A có thể quan sát gốc cây B và đo được góc.

BAC= BCA` , 0 đoạn AC dài

60 mét Khoảng cách từ A đến B là bao nhiêu?

HS phải thực hiện các thao tác sau:

Nhận diện mối quan hệ giữa khái niệm toán học và tình huống thực tế là rất quan trọng, ví dụ như xem vị trí của cây A và B như các điểm trong không gian.

− Xác định được các thông tin: BAC u , 0

− Chuyển đổi được vấn đề từ tình huống thực tế sang mô hình toán học

− Sử dụng kiến thức toán học để giải quyết vấn đề Câu hỏi góp phần kiểm tra MHH

Cho hình chóp S.ABCD Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và

(SBD) là đường thẳng nào?

HS phải thực hiện các thao tác sau:

– Xác định được tình huống có vấn đề: Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng

– Lựa chọn và thiết lập được cách thức, quy trình giải quyết vấn đề: Tìm hai điểm chung

– Thực hiện và trình bày được giải pháp giải quyết vấn đề

Câu hỏi góp phần kiểm tra GQVĐ

Cho đồ thị hàm số y ax= 2+bx c+ trong hình vẽ bên

Giá trị của a, b và c là bao nhiêu?

HS phải thực hiện các thao tác sau:

− Phân tích được thông tin từ đồ thị

− Sử dụng ngôn ngữ toán học để thể hiện kết quả đường parabol đi qua ba điểm cho trước

Câu hỏi góp phần kiểm tra GT

Số 10 7 nằm giữa hai số nguyên liên tiếp nào?

HS sử dụng máy tính điện tử Câu hỏi góp phần kiểm tra CC

3.1.2 Bài tập a) Một số loại bài tập tình huống

Bài tập là công cụ quan trọng trong giảng dạy môn Toán, và tài liệu này sẽ giới thiệu về bài tập tình huống Có nhiều loại bài tập tình huống khác nhau, mỗi loại mang đến những trải nghiệm học tập phong phú cho học sinh.

− Bài tập ra quyết định: Yêu cầu HS đưa ra các quyết định và lập luận cho các quyết định đó trên cơ sở các thông tin đã có

Ví dụ Nhà trường tổ chức cuộc thi chạy 100m nhân ngày thể thao Việt Nam 27 tháng

3 Trong lần chạy thử 100 m, bốn bạn An, Bình, Cường, Dũng có kết quả chạy 100 mét như sau:

Học sinh An Bình Cường Dũng

Nếu em được đề cử một trong bốn bạn trên tham dự cuộc thi của trường thì em sẽ đề cử bạn nào? Tại sao?

− Bài tập tìm kiếm thông tin: Thông tin chưa được đưa ra đầy đủ, HS thu thập thông tin cho việc giải quyết vấn đề

Ví dụ Hãy tìm hiểu số áo sơ mi nam được bán ra trong một tháng ở một cửa hàng để hoàn thành bảng thống kê như sau:

Hãy cho biết cửa hàng nên ưu tiên nhập về áo cỡ nào

− Bài tập tìm phương án giải quyết vấn đề: Trọng tâm là tìm phương án giải quyết vấn đề có trong tình huống

− Bài tập khảo sát, nghiên cứu: HS phải thu thập thông tin, nghiên cứu giải quyết vấn đề có trong tình huống

Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá trong dạy học chủ đề/bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất năng lực HS

3.2.1 Phân tích yêu cầu cần đạt của chủ đề/bài dạy môn Toán, xác định mục tiêu dạy học chủ đề/bài dạy về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù

Chương trình Toán phổ thông bao gồm hai hướng phát triển: một là nội dung học tập từ cơ bản đến nâng cao, hai là xác định các biểu hiện của năng lực phát triển theo từng cấp Trong mỗi bài dạy, chương trình 2018 yêu cầu giáo viên xác định các biểu hiện của năng lực toán học tương ứng với yêu cầu cần đạt Để phân tích yêu cầu cần đạt, có ba bước quan trọng: xác định mục tiêu dạy học cho từng chủ đề, tập trung vào phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù.

Bước 1 GV xác định các đơn vị kiến thức trong chủ đề/bài dạy

Bước 2 GV tham khảo chương trình phổ thông môn Toán 2018, xác định yêu cầu cần đạt của mỗi đơn vị kiến thức

Giáo viên cần tham khảo chương trình phổ thông môn Toán 2018 để xác định các biểu hiện của các thành tố năng lực tương ứng với yêu cầu cần đạt Từ đó, giáo viên sẽ xác định các thành tố năng lực có thể được hình thành và phát triển thông qua chủ đề hoặc bài dạy.

Ví dụ Chủ đề/bài dạy về Tập hợp Đơn vị kiến thức

Yêu cầu cần đạt về nội dung

Biểu hiện của thành tố năng lực Thành tố năng lực

Nhận biết được các khái niệm cơ bản về tập hợp (tập con, hai tập hợp bằng nhau, tập rỗng),biết sử dụng kí hiệu ∅

Khẳng định được kết quả quan sát Nhận biết được sự tương đồng, khác biệt

Bảng trên trình bày các tình huống thường gặp liên quan đến sự hình thành và phát triển năng lực trong từng đơn vị kiến thức về Tập hợp Nhiều tình huống có thể đánh giá đồng thời nhiều thành tố năng lực, do đó giáo viên cần bổ sung các biểu hiện năng lực phù hợp với yêu cầu đạt được cho từng đơn vị kiến thức.

3.2.2 Lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá trong dạy học chủ đề/bài dạy môn Toán theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS

Kiểm tra và đánh giá trong dạy học theo hình thức ĐGTX nhằm cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh, từ đó điều chỉnh quá trình dạy học và thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh theo mục tiêu giáo dục Để lập kế hoạch ĐGTX cho môn Toán, giáo viên cần xác định thông tin về bằng chứng năng lực và trả lời các câu hỏi liên quan.

Đánh giá năng lực toán học ở cấp THPT bao gồm việc xác định các thành tố cụ thể, như khả năng giải quyết vấn đề và tư duy logic Biểu hiện của năng lực này có thể thấy qua việc học sinh áp dụng kiến thức vào thực tiễn và làm bài kiểm tra toán Nội dung cần đạt phù hợp với chỉ báo này thường liên quan đến các chủ đề như đại số, hình học và xác suất Để kiểm tra năng lực toán học, các công cụ như đề thi trắc nghiệm và bài kiểm tra tự luận được sử dụng nhằm đánh giá toàn diện khả năng của học sinh.

Đánh giá phẩm chất ở cấp THPT cần xác định rõ các biểu hiện tương ứng với từng phẩm chất Nội dung yêu cầu cần đạt phải phù hợp với các chỉ báo đã đề ra Để kiểm tra các nội dung này, cần sử dụng các công cụ đánh giá phù hợp nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quá trình đánh giá.

Đánh giá năng lực chung là một quá trình quan trọng trong giáo dục, đặc biệt ở cấp THPT Biểu hiện tương ứng với năng lực này bao gồm khả năng tư duy phản biện, giải quyết vấn đề và làm việc nhóm Nội dung yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo này thường liên quan đến các kỹ năng thực hành và lý thuyết trong chương trình học Để kiểm tra những nội dung này, các công cụ đánh giá như bài kiểm tra, dự án nhóm và thuyết trình được sử dụng nhằm đảm bảo học sinh phát triển toàn diện.

Biết sử dụng các kí hiệu ⊂, ⊃

Sử dụng ngôn ngữ toán học một cách hợp lý cùng với ngôn ngữ thông thường giúp thể hiện rõ ràng cách suy nghĩ, lập luận và chứng minh các khẳng định trong toán học.

Phép toán trên các tập hợp

Có thể thực hiện các phép toán trên tập hợp như hợp, giao, hiệu của hai tập hợp và phần bù của một tập con Đồng thời, biết sử dụng biểu đồ Venn để biểu diễn các phép toán này trong những trường hợp cụ thể.

Sử dụng các mô hình toán học để mô tả các tình huống trong các bài toán thực tiễn giúp xác định phương pháp và giải pháp hiệu quả để giải quyết vấn đề.

Việc kết hợp hợp lý giữa ngôn ngữ toán học và ngôn ngữ thông thường giúp biểu đạt rõ ràng cách suy nghĩ, lập luận và chứng minh các khẳng định trong toán học.

Số phần tử của tập hợp

Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phép toán trên tập hợp

Sử dụng các mô hình toán học để mô tả các tình huống trong các bài toán thực tiễn giúp xác định cách thức và giải pháp giải quyết vấn đề hiệu quả.

Đánh giá năng lực đặc thù là quá trình xác định và phân tích các thành tố cụ thể của năng lực đó Tại cấp THPT, những biểu hiện tương ứng với năng lực này cần được làm rõ để đảm bảo nội dung yêu cầu đạt được phù hợp với các chỉ báo đã đề ra Để kiểm tra những nội dung này, cần sử dụng các công cụ đánh giá thích hợp nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quá trình đánh giá.

Bài viết đã trình bày 7 bước trong quy trình kiểm tra và đánh giá nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh Giáo viên cần tham khảo 7 bước này khi thực hiện kiểm tra đánh giá Đối với mỗi chủ đề hoặc bài dạy, giáo viên cũng cần chú ý đến một số bước quan trọng khác để đảm bảo hiệu quả trong việc phát triển năng lực học sinh.

Phân tích và sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của HS

để ghi nhận sự tiến bộ của HS

4.1.1 Khái niệm về đường phát triển năng lực Đường phát triển năng lực là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của mỗi năng lực mà HS cần hoặc đã đạt được 57 Đường phát triển năng lực không có sẵn, mà GV cần phải phác họa khi thực hiện đánh giá năng lực HS Đường phát triển năng lực được xem xét dưới hai góc độ:

Đường phát triển năng lực là công cụ quan trọng để đánh giá sự tiến bộ của năng lực cá nhân học sinh Giáo viên cần sử dụng đường phát triển năng lực như một tiêu chuẩn để đánh giá sự phát triển của học sinh, dựa trên các thành tố của mỗi năng lực trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 Điều này giúp phác thảo rõ ràng hơn về năng lực chung hoặc đặc thù của học sinh.

Đường phát triển năng lực phản ánh sự tiến bộ của từng học sinh Dựa vào đường phát triển này, giáo viên có thể xác định vị trí hiện tại của mỗi học sinh trong quá trình phát triển năng lực của họ.

4.1.2 Xác định đường phát triển năng lực chung Để xác định đường phát triển năng lực chung, GV cần căn cứ vào mỗi thành tố của từng năng lực và yêu cầu cần đạt của mỗi thành tố năng lực trong chương trình giáo dục phổ thông

Năm 2018, giáo viên cần xác định các mức độ đạt được của năng lực thông qua những biểu hiện cụ thể Việc này giúp thu thập minh chứng để xác định điểm đạt được của học sinh trong quá trình phát triển năng lực, từ đó ghi nhận và có những điều chỉnh hoặc thúc đẩy phù hợp.

Giải quyết vấn đề là một trong những năng lực chung quan trọng mà học sinh cần phát triển theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 Để xác định hướng phát triển năng lực này, giáo viên cần thiết lập các mức độ với các biểu hiện cụ thể, từ đó thu thập minh chứng về năng lực giải quyết vấn đề của học sinh.

Bảng 4 Mô tả các mức độ trong đường phát triển GQVĐ của HS

Mức 5: Đưa ra giả thuyết cho giải pháp tổng thể Đưa ra giả định làm cơ sở tìm giải pháp tối ưu; đưa ra giải pháp mở cho vấn đề động; biểu thị các mối quan hệ bằng ký hiệu, công thức; đánh giá giá trị của giải pháp

Mức 4: Khái quát hoá chiến lược, giải pháp cho tình huống tổng thể

HS đang nghiên cứu các giải pháp và chiến lược để phát triển một phương án tổng thể, có khả năng áp dụng cho nhiều tình huống khác nhau Giải pháp này có thể được khái quát hóa qua công thức và biểu tượng, cho phép áp dụng vào các tình huống chung và chưa từng gặp trước đó.

Cuốn sách "Phương pháp, kĩ thuật xây dựng chuẩn đánh giá năng lực đọc hiểu và năng lực giải quyết vấn đề" do Nguyễn Lộc biên soạn, được xuất bản bởi Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam vào năm 2016, cung cấp những phương pháp và kỹ thuật hữu ích trong việc đánh giá năng lực đọc hiểu và khả năng giải quyết vấn đề của học sinh Nội dung cuốn sách tập trung vào việc xây dựng các chuẩn đánh giá hiệu quả, giúp giáo viên áp dụng vào giảng dạy và cải thiện chất lượng giáo dục.

Mức 3: Vận dụng quy trình, nguyên tắc đề thực hiện giải pháp vấn đề

HS xác định quy trình và nguyên tắc làm nền tảng cho việc giải quyết vấn đề; sử dụng các phương pháp như nói, vẽ hình và lập bảng để mô tả cách tiếp cận; thành thạo quy trình và nguyên tắc đã quen thuộc; và từng bước mở rộng quy trình cho những vấn đề ít quen thuộc hơn.

Mức 2: Nhận thức mô hình, cấu trúc, quy trình cho vấn đề

HS có khả năng nhận diện mô hình và cấu trúc, nhưng chưa thể diễn đạt bản chất của chúng Học sinh có thể vẽ, viết và mô tả cách giải quyết vấn đề, tuy nhiên, vẫn chưa đạt đến độ hoàn chỉnh Họ cũng bắt đầu có thể điều chỉnh một số mô hình hiện có cho những tình huống tương tự.

Mức 1: Nhận dạng yếu tố

HS có khả năng phân tích và nhận diện các thành phần, yếu tố khác nhau của nhiệm vụ, nhưng không thực hiện bất kỳ hành động nào để giải quyết vấn đề.

4.1.3 Xác định đường phát triển năng lực đặc thù môn Toán

Trong dạy học môn Toán, việc mô tả sự tiến bộ của học sinh (HS) qua các biểu hiện năng lực toán học từ lớp này sang lớp khác là rất quan trọng Cần xác định rõ ràng các thành tố năng lực mà HS có thể đạt được ở từng giai đoạn nhất định, từ đó tạo ra cơ sở cho việc hình thành các năng lực tiếp theo và đạt được các mục tiêu học tập Mục tiêu phát triển năng lực toán học tổng thể cần được xác định thông qua các mục tiêu bộ phận mà HS đã tích lũy trong từng giai đoạn, giúp HS dần dần đạt được mục tiêu tổng thể thông qua việc phát triển các năng lực đã được xây dựng.

Mô tả đường phát triển năng lực môn toán là một thách thức lớn đối với giáo viên Để đánh giá năng lực toán học của học sinh, giáo viên cần xác định các thành tố cấu thành năng lực này, bao gồm các tiêu chí cụ thể và cách biểu hiện của chúng ở từng cấp học.

Sử dụng thang đánh giá ba mức độ 59 :

Mức 1 yêu cầu người học nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả nội dung đã học, đồng thời áp dụng kiến thức này để giải quyết những tình huống quen thuộc trong quá trình học tập.

– Mức 2: Kết nối, sắp xếp được một số nội dung đã học để giải quyết một số vấn đề có nội dung tương tự

Định hướng sử dụng kết quả đánh giá để đổi mới phương pháp dạy học môn Toán

4.2.1 Định hướng đánh giá kết quả hình thành, phát triển một số phẩm chất chủ yếu thông qua dạy học môn Toán

Dựa vào YCCĐ trong chương trình phổ thông tổng thể 2018, có thể xây dựng bảng đánh giá các biểu hiện của năng lực nhằm theo dõi sự hình thành và phát triển một số phẩm chất chủ yếu trong dạy học môn Toán Cụ thể, việc đánh giá phẩm chất trung thực của học sinh có thể được thực hiện thông qua các hành vi và biểu hiện của các em trong quá trình học tập môn Toán.

Nhận thức và hành động theo lẽ phải

Sẵn sàng đấu tranh bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt, điều tốt

Tham gia tích cực và khuyến khích người khác phát hiện, đấu tranh chống lại các hành vi gian dối trong học tập và cuộc sống là rất quan trọng Đánh giá phẩm chất chăm học của học sinh có thể được thực hiện thông qua các biểu hiện trong quá trình học tập môn Toán.

Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập

Có ý chí vượt qua khó khăn là yếu tố quan trọng giúp học sinh đạt kết quả tốt trong học tập Đánh giá phẩm chất chăm chỉ của học sinh có thể được thực hiện thông qua các biểu hiện trong quá trình học tập môn Toán.

Có Không Tích cực tham gia và vận động mọi người tham gia các công việc phục vụ cộng đồng

Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong lao động

Có một định hướng nghề nghiệp rõ ràng là rất quan trọng để học sinh tích cực học tập và rèn luyện, nhằm chuẩn bị tốt cho tương lai Đánh giá phẩm chất trách nhiệm của học sinh có thể được thực hiện thông qua các biểu hiện trong quá trình học tập môn Toán.

Có Không Tích cực, tự giác và nghiêm túc rèn luyện, tu dưỡng đạo đức của bản thân

66 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình phổ thông tổng thể 2018

67 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình phổ thông tổng thể 2018

68 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình phổ thông tổng thể 2018

69 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình phổ thông tổng thể 2018

Sẵn sàng chịu trách nhiệm về lời nói và hành động của bản thân, đồng thời đánh giá hành vi chấp hành kỷ luật và pháp luật của chính mình cũng như của người khác Cần tích cực đấu tranh và phê bình các hành vi vô kỷ luật và vi phạm pháp luật.

4.2.2 Định hướng đánh giá kết quả hình thành, phát triển năng lực chung thông qua dạy học môn Toán

Dựa vào YCCĐ trong chương trình phổ thông tổng thể 2018, có thể xây dựng bảng biểu hiện để đánh giá kết quả hình thành và phát triển năng lực chung qua dạy học môn Toán Đặc biệt, việc định hướng đánh giá năng lực tự chủ và tự học là rất quan trọng trong quá trình giảng dạy môn này.

Có ý thức giúp đỡ người sống ỷ lại vươn lên để có lối sống tự lực

Khẳng định và bảo vệ quyền lợi cũng như nhu cầu cá nhân một cách hợp pháp và đạo đức là rất quan trọng Đồng thời, việc đánh giá ưu điểm và hạn chế trong cảm xúc và tình cảm của bản thân giúp nâng cao sự tự tin và lạc quan trong cuộc sống.

Biết tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của bản thân; luôn bình tĩnh và có cách cư xử đúng

Sẵn sàng đón nhận và quyết tâm vượt qua thử thách trong học tập

Xác định hướng phát triển nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông là bước quan trọng, giúp lập kế hoạch học tập hiệu quả Việc lựa chọn các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp sẽ hỗ trợ tối đa cho sự phát triển cá nhân trong tương lai.

Để tối ưu hóa quá trình học tập, cần xác định nhiệm vụ dựa trên kết quả đạt được và đặt ra mục tiêu học tập cụ thể nhằm khắc phục những hạn chế Việc đánh giá và điều chỉnh kế hoạch học tập là cần thiết để hình thành phương pháp học riêng Hơn nữa, việc tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn nguồn tài liệu phù hợp với từng mục đích học tập sẽ giúp nâng cao hiệu quả học tập Cuối cùng, ghi chép thông tin bằng các hình thức thuận lợi sẽ hỗ trợ việc ghi nhớ và sử dụng thông tin khi cần thiết.

Nhận diện và điều chỉnh những thiếu sót trong quá trình học tập là rất quan trọng; việc suy ngẫm về phương pháp học giúp rút ra kinh nghiệm để áp dụng vào các tình huống khác Bên cạnh đó, việc đánh giá năng lực giao tiếp và hợp tác cũng cần được định hướng thông qua việc dạy học môn Toán.

70 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình phổ thông tổng thể 2018

71 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình phổ thông tổng thể 2018

Nhận thức và tiếp thu các tài liệu liên quan đến khoa học và nghệ thuật phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp cá nhân, đồng thời sử dụng ngôn ngữ kết hợp với nhiều phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng.

Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng là cách hiệu quả để trình bày thông tin và ý tưởng Điều này không chỉ giúp thảo luận và lập luận mà còn đánh giá các vấn đề trong khoa học và nghệ thuật, phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp của mỗi cá nhân.

Chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người

Khi được giao nhiệm vụ, hãy chủ động đề xuất mục đích hợp tác và xác định những công việc có thể hoàn thành hiệu quả nhất thông qua làm việc nhóm.

Để đạt hiệu quả cao trong công việc nhóm, cần hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm và tự đánh giá khả năng bản thân để nhận công việc phù hợp Đồng thời, cần đánh giá nguyện vọng và khả năng của từng thành viên trong nhóm nhằm đề xuất phương án tổ chức hoạt động hợp tác hiệu quả.

Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm

Nhận xét được ưu điểm, thiếu sót của bản thân, của từng thành viên trong nhóm và của cả nhóm trong công việc

Nhận biết và thấu cảm được suy nghĩ, tình cảm, thái độ của người khác

Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm; sẵn sàng nhận công việc khó khăn của nhóm…

Theo dõi và đánh giá khả năng hoàn thành công việc của từng thành viên trong nhóm giúp điều chỉnh phương án phân công công việc và tổ chức hoạt động hợp tác hiệu quả hơn Đồng thời, việc định hướng đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cũng được thực hiện thông qua việc dạy học môn Toán.

Có Không Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau

Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập

Hướng dẫn xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá HS THPT nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS

Để xây dựng kế hoạch hỗ trợ chuyên môn cho đồng nghiệp về kiểm tra và đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, giáo viên cốt cán cần thực hiện các bước sau: đầu tiên, cần đánh giá trình độ và năng lực của giáo viên trước khi tiến hành xây dựng kế hoạch bồi dưỡng và hỗ trợ chuyên môn.

– Phân tích thuận lợi, khó khăn của nhà trường, tổ chuyên môn;

– Xác định mục tiêu bồi dưỡng/hỗ trợ chuyên môn;

– Xác định nội dung bồi dưỡng/hỗ trợ chuyên môn;

– Xác định phương pháp, hình thức bồi dưỡng/hỗ trợ chuyên môn;

– Xác định đội ngũ tham gia bồi dưỡng/hỗ trợ;

– Xác định nhân sự về công tác tổ chức, về nhân sự hỗ trợ công nghệ thông tin;

– Xác định điều kiện cơ sở vật chất, tài liệu bồi dưỡng/hỗ trợ;

Đánh giá năng lực và trình độ của giáo viên sau khi tham gia bồi dưỡng chuyên môn là rất quan trọng Dưới đây là mẫu kế hoạch hỗ trợ giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông trong việc học tập Mô đun 3.

MẪU KẾ HOẠCH HỖ TRỢ ĐỒNG NGHIỆP

Họ và tên GV/CBQL cốt cán: ………

Chức vụ/ môn học phụ trách: …

Cơ sở giáo dục đang công tác Trường THPT…………

Bảng 1 Kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp học tập Mô đun 3 “ Ki ể m tra, đ ánh giá HS THPT/

THPT theo đị nh h ướ ng phát tri ể n ph ẩ m ch ấ t, n ă ng l ự c ”

TT Hoạt động Yêu cầu cần đạt

Thời gian thực hiện (Từ

(Giảng viên Sư phạm, Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn,…)

– Lập danh sách GVPT đại trà được phân công phụ trách

– Hỗ trợ đồng nghiệp hoàn thiện thông tin đăng ký tự học trên hệ thống CNTT

– Danh sách GVPT đại trà được phân công phụ trách;

– Đồng nghiệp hoàn thiện thông tin đăng ký tự học trên Hệ thống CNTT, truy cập

3 trên Hệ thống CNTT thành công

Hỗ trợ đồng nghiệp tự học Mô đun 3

Thảo luận, góp ý, bài tập, nhắc hoàn thành BT quá trình, cuối khóa, khảo sát, trao đổi với giảng viên sư phạm,…

+ Hướng dẫn GV đại trà chương trình tập huấn online, cách khai thác tài nguyên trên mạng,

+ GV tự học online: xem video, trả lời câu hỏi; làm các bài tập

+ GV cốt cán theo dõi hoạt động học tập online, hỗ trợ đồng nghiệp khi cần thiết

GVPT đại trà được phân công phụ trách tham gia các hoạt động thảo luận, trao đổi, làm các bài tập liên quan đến nội dung bồi dưỡng

Sinh hoạt chuyên môn tại các cụm trường nhằm mục đích trao đổi và thảo luận, giúp giáo viên đại trà hiểu sâu sắc và áp dụng hiệu quả nội dung của mô đun 3 sau khi học online.

+ Các xu hướng hiện đại về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS;

+ Hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, giáo dục theo

GVPT được giao nhiệm vụ tham gia vào các hoạt động thảo luận và trao đổi, đồng thời có trách nhiệm lập biên bản và báo cáo kết quả cho từng nội dung cụ thể.

88 định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS;

+ Xây dựng kế hoạch, thiết kế và sử dụng công cụ đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS trong dạy học môn học;

Phân tích và sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực giúp ghi nhận sự tiến bộ của học sinh, đồng thời tạo điều kiện cho việc đổi mới phương pháp dạy học môn học Việc này không chỉ nâng cao chất lượng giáo dục mà còn khuyến khích sự phát triển toàn diện của học sinh.

3 Đánh giá kết quả học tập:

Chấm bài tập cuối khóa

Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành Mô đun 3 trên hệ thống LMS

GVPT đại trà được phân công phụ trách hoàn thành Mô đun 3 (Đạt)

Bảng 2 Danh sách GV/CBQL CSGDPT đại trà được hỗ trợ học tập mô đun 3 (*)

Dân tộc thiểu số (DT)

Công tác tại vùng khó

Cơ sở giáo dục đang công tác

Huyện Điện thoại Email Ghi chú

GV/CBQL CSGDPT cốt cán có thể theo dõi danh sách này trên hệ thống học tập LMS.

Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá HS THPT nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS

5.2.1 Hỗ trợ đồng nghiệp thông qua tổ chức khóa bồi dưỡng tập trung

Dựa trên kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp, việc bồi dưỡng tập trung cho giáo viên về mô đun 3 liên quan đến kiểm tra và đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh là cần thiết Chương trình bồi dưỡng này sẽ tập trung vào các nội dung thực hành như xây dựng kế hoạch giảng dạy và thiết kế công cụ đánh giá hiệu quả Để đạt được kết quả tốt nhất, giáo viên cần nghiên cứu kỹ lưỡng nền tảng lý luận của mô đun trước khi tham gia bồi dưỡng.

– Khảo sát, đánh giá nhu cầu của GV để xác định mục đích và nội dung bồi dưỡng phù hợp, có tính trọng tâm;

– Xây dựng và thực hiện những chủ đề bồi dưỡng gắn với nhu cầu thực tế và năng lực đội ngũ GV;

Trong quá trình bồi dưỡng, cần sử dụng đa dạng các phương pháp và hình thức tương tác với giáo viên, tập trung vào việc phát triển năng lực ứng dụng thực tế cho đội ngũ giáo viên.

– Thiết kế các tiêu chí đánh giá và tự đánh giá kết quả bồi dưỡng;

– Đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất cho công tác bồi dưỡng tập trung

5.2.2 Hỗ trợ đồng nghiệp thông qua tổ chức bồi dưỡng qua mạng Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tập huấn qua mạng là việc sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm, học liệu điện tử và mạng viễn thông (chủ yếu là mạng Internet) hỗ trợ các hoạt động tập huấn nhằm đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức tập huấn, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS Để tiến hành bồi dưỡng qua mạng cho GV, cần đảm bảo các yếu tố:

Học liệu số, hay còn gọi là học liệu điện tử, là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ cho quá trình dạy và học Những học liệu này bao gồm giáo trình điện tử, sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm mô phỏng và nhiều học liệu được số hóa khác.

Hệ thống quản lý học tập qua mạng (LMS) là phần mềm hỗ trợ tổ chức và quản lý hoạt động đào tạo trực tuyến, từ khi học sinh nhập học cho đến khi hoàn thành khóa học Hệ thống này giúp các đơn vị tổ chức theo dõi và quản lý quá trình học tập của học sinh, tạo ra môi trường dạy và học trực tuyến hiệu quả Ngoài ra, LMS còn cho phép giảng viên tương tác với học sinh thông qua việc giao bài tập, cung cấp trợ giúp và giải đáp thắc mắc.

HS có thể theo dõi được tiến trình học tập, tham gia các nội dung học qua mạng, kết nối với

GV và các HS khác để trao đổi bài

Hệ thống quản lý nội dung học tập qua mạng (LCMS) là phần mềm giúp tổ chức lưu trữ và phân phát nội dung học tập tới học sinh LCMS kết hợp với hệ thống quản lý học tập để truyền tải nội dung hiệu quả và sử dụng công cụ soạn bài giảng để tạo ra các tài liệu học tập phong phú.

* Đơn vị chủ trì tổ chức lớp tập huấn qua mạng: Là đơn vị được cấp có thẩm quyền giao chủ trì nhiệm vụ tổ chức lớp tập huấn

Trước khi tổ chức tập huấn qua mạng cho giảng viên, cần đảm bảo thực hiện tốt những nội dung sau:

Khi xây dựng kế hoạch tổ chức tập huấn qua mạng, cần lưu ý các yêu cầu cơ bản như: xác định rõ hình thức và thời gian tổ chức, hệ thống thông tin hỗ trợ cho việc tập huấn, cùng với hướng dẫn chi tiết cho học sinh tham gia các hoạt động Đặc biệt, đối với hoạt động kiểm tra thường xuyên và đánh giá cuối khóa, kế hoạch phải chỉ rõ các yêu cầu và hình thức tổ chức, liệu sẽ thực hiện qua mạng hay tập trung.

Để tổ chức lớp tập huấn hiệu quả, cần chuẩn bị đầy đủ tài liệu và học liệu điện tử, sau đó đưa lên hệ thống quản lý học tập trực tuyến Tiếp theo, tạo và mở lớp tập huấn trên hệ thống này để học sinh có thể truy cập và sử dụng, đồng thời cập nhật danh sách và tài khoản học sinh cho lớp tập huấn.

Gửi thông báo và hướng dẫn học sinh tham gia các hoạt động lớp tập huấn trực tuyến Khi tổ chức các hoạt động tập huấn trực tuyến cho giáo viên đại trà, cần chú ý đến những điểm quan trọng để đảm bảo hiệu quả và sự tham gia tích cực.

– GV đăng nhập hệ thống quản lý học tập và tự học qua mạng theo quy định và kế hoạch đã được duyệt

Người dạy và cố vấn học tập thực hiện các nội dung tập huấn theo kế hoạch, đồng thời theo dõi và đánh giá sự tiến bộ của học sinh (HS) trong suốt quá trình Họ hỗ trợ HS thông qua hệ thống quản lý học tập trực tuyến và các công cụ giao tiếp trực tuyến như thư điện tử, họp trực tuyến, mạng xã hội, nhằm đảm bảo HS nắm bắt được nội dung và theo kịp tiến độ của lớp tập huấn.

Cán bộ kỹ thuật quản trị hệ thống thông tin đã tổ chức tập huấn trực tuyến và điều khiển hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin, đảm bảo các điều kiện kỹ thuật cần thiết để phục vụ hoạt động của lớp tập huấn theo kế hoạch.

- Kiểm tra, đánh giá bằng các hình thức trắc nghiệm hoặc bài luận phù hợp với nội dung và mục tiêu tập huấn

5.2.3 Hỗ trợ đồng nghiệp thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn

Nội dung sinh hoạt chuyên môn tại các cơ sở giáo dục bao gồm hai hình thức chính: sinh hoạt chuyên môn thường xuyên và sinh hoạt chuyên môn theo chủ đề Hiệu trưởng cần hiểu rõ mục đích và quy trình thực hiện để chỉ đạo tổ trưởng chuyên môn và giáo viên trong việc bồi dưỡng qua các buổi sinh hoạt Sinh hoạt chuyên môn thường xuyên nên được tổ chức ít nhất hai lần mỗi tháng, theo quy định của nhà trường, tập trung vào các nội dung thiết yếu nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực giáo viên.

Trong quá trình sinh hoạt chuyên môn định kỳ, việc thảo luận các nội dung chuyên môn có liên quan là rất quan trọng Nội dung này cần phải cụ thể, thiết thực và được đề xuất, thống nhất bởi chính giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục Điều này đảm bảo rằng các hoạt động chuyên môn sẽ mang lại hiệu quả cao và đáp ứng nhu cầu thực tiễn trong giáo dục.

– Thảo luận các quan điểm hiện đại về kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS;

– Trao đổi những kinh nghiệm đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ trong dạy học môn học và hoạt động giáo dục;

Việc sử dụng các phương pháp và thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh mang lại nhiều thuận lợi như giúp giáo viên đánh giá chính xác khả năng của học sinh và phát hiện kịp thời những thiếu sót trong quá trình học tập Tuy nhiên, cũng tồn tại không ít khó khăn, bao gồm việc đòi hỏi giáo viên phải có kỹ năng chuyên môn cao và thời gian chuẩn bị công phu để xây dựng các công cụ đánh giá phù hợp Do đó, việc cân nhắc giữa lợi ích và thách thức là rất cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục.

Đề xuất các phương hướng thực hiện kiểm tra và đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, nhằm sử dụng kết quả đánh giá để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh Đồng thời, cần đổi mới phương pháp dạy học môn Toán và tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo chủ đề để nâng cao hiệu quả giảng dạy.

Hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo chủ đề được tổ chức theo kế hoạch của tháng, học hoặc cả năm, bao gồm các nội dung:

– Đặc trưng của kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS;

– Hình thức, phương pháp đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS; – Lập kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề môn học;

– Thiết kế và sử dụng công cụ đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS;

– Xử lý và phản hồi kết quả đánh giá;

Ngày đăng: 29/06/2021, 10:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

8 MHH Năng lực mô hình hóa toán học - Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán - Mô đun 3: Kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Toán
8 MHH Năng lực mô hình hóa toán học (Trang 3)
Bảng 1. Bảng so sánh giữa ĐG kết quả học tập, ĐG vì học tập và ĐG là học tập - Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán - Mô đun 3: Kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Toán
Bảng 1. Bảng so sánh giữa ĐG kết quả học tập, ĐG vì học tập và ĐG là học tập (Trang 16)
− Với quan niệm về năng lực như đã nêu trên, trong quá trình học tập để hình thành và phát triển được các năng lực, người học cần chuyển hóa những kiến thức, kĩ năng, thái độ có  được vào giải quyết những tình huống mới và xảy ra trong môi trường mới - Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán - Mô đun 3: Kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Toán
i quan niệm về năng lực như đã nêu trên, trong quá trình học tập để hình thành và phát triển được các năng lực, người học cần chuyển hóa những kiến thức, kĩ năng, thái độ có được vào giải quyết những tình huống mới và xảy ra trong môi trường mới (Trang 18)
- Câu hỏi, bài tập, bảng kiểm, hồ sơ, phiếu đánh giá theo tiêu chí…  - Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán - Mô đun 3: Kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Toán
u hỏi, bài tập, bảng kiểm, hồ sơ, phiếu đánh giá theo tiêu chí… (Trang 22)
Nhận biết được ý nghĩa hình học của đạo hàm.   - Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán - Mô đun 3: Kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Toán
h ận biết được ý nghĩa hình học của đạo hàm. (Trang 23)
Bảng phân bố  tần  số  Xác  suất.  - Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán - Mô đun 3: Kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Toán
Bảng ph ân bố tần số Xác suất. (Trang 24)
Hình học và đo  lường  - Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán - Mô đun 3: Kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Toán
Hình h ọc và đo lường (Trang 27)
a) Lập bảng phân bố tần số ghép nhóm với nhóm như sau  [2;3), [3;4), [4;5), [5;6), [6;7), [7;8), [8;9), [9;10) - Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán - Mô đun 3: Kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Toán
a Lập bảng phân bố tần số ghép nhóm với nhóm như sau [2;3), [3;4), [4;5), [5;6), [6;7), [7;8), [8;9), [9;10) (Trang 30)
+) Câu hỏi 13 kiểm tra năng lực giải quyết vấn đề và năng lực mô hình hóa tóan học ở Mức 3 - Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán - Mô đun 3: Kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Toán
u hỏi 13 kiểm tra năng lực giải quyết vấn đề và năng lực mô hình hóa tóan học ở Mức 3 (Trang 33)
Nội dung 2. Sử dụng hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong dạy học, giáo dục HS trung học phổ thông  - Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán - Mô đun 3: Kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Toán
i dung 2. Sử dụng hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong dạy học, giáo dục HS trung học phổ thông (Trang 36)
– Ma trận phân bổ câu hỏi và mức độ25. So với bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra được giới thiệu trong công văn Số: 8773/BGDĐT-GDTrH, ma trận phân bổ câu hỏi và mức độ ở đây  có thêm ô thành tố năng lực - Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán - Mô đun 3: Kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Toán
a trận phân bổ câu hỏi và mức độ25. So với bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra được giới thiệu trong công văn Số: 8773/BGDĐT-GDTrH, ma trận phân bổ câu hỏi và mức độ ở đây có thêm ô thành tố năng lực (Trang 40)
sự kiện thường nhật, thang đo và bảng kiểm tra (bảng kiểm). - Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán - Mô đun 3: Kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Toán
s ự kiện thường nhật, thang đo và bảng kiểm tra (bảng kiểm) (Trang 45)
– Câu hỏi chính xác thể hiện trong hình thức rõ ràng đơn giản; - Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán - Mô đun 3: Kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Toán
u hỏi chính xác thể hiện trong hình thức rõ ràng đơn giản; (Trang 50)
Cho hình chóp S.ABCD. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và  (SBD) là đường thẳng nào?  - Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán - Mô đun 3: Kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Toán
ho hình chóp S.ABCD. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) là đường thẳng nào? (Trang 51)
Đề kiểm tra ngắn có thể được ghi lên bảng, trình chiếu bằng máy chiếu hoặc in trên giấy - Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán - Mô đun 3: Kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Toán
ki ểm tra ngắn có thể được ghi lên bảng, trình chiếu bằng máy chiếu hoặc in trên giấy (Trang 54)
i) Bảng cụm từ chỉ mức độ trong yêu cầu cần đạt40 - Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán - Mô đun 3: Kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Toán
i Bảng cụm từ chỉ mức độ trong yêu cầu cần đạt40 (Trang 55)
– Cách đặt câu hỏi theo hướng đánh giá năng lực mô hình hoá toán học: lựa chọn những tình huống trong thực tiễn làm xuất hiện bài toán toán học đòi hỏi HS phải xác định được mô  hình toán học (gồm công thức, phương trình, bảng biểu, đồ thị,...) cho tình h - Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán - Mô đun 3: Kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Toán
ch đặt câu hỏi theo hướng đánh giá năng lực mô hình hoá toán học: lựa chọn những tình huống trong thực tiễn làm xuất hiện bài toán toán học đòi hỏi HS phải xác định được mô hình toán học (gồm công thức, phương trình, bảng biểu, đồ thị,...) cho tình h (Trang 56)
Ví dụ 5. Hoạt động trải nghiệ mở lớp 10 góp phần hình thành GT. - Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán - Mô đun 3: Kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Toán
d ụ 5. Hoạt động trải nghiệ mở lớp 10 góp phần hình thành GT (Trang 57)
Câu 1. Cho hàm số có bảng biên thiên sau - Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán - Mô đun 3: Kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Toán
u 1. Cho hàm số có bảng biên thiên sau (Trang 58)
Công cụ thường sử dụng trong phương pháp đánh giá sản phẩm học tập là: Bảng kiểm, thang đánh giá - Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán - Mô đun 3: Kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Toán
ng cụ thường sử dụng trong phương pháp đánh giá sản phẩm học tập là: Bảng kiểm, thang đánh giá (Trang 62)
Sử dụng các tiêu chí về hồ sơ học tập48, từ đó có thể dùng công cụ bảng kiểm để đánh giá hồ sơ học tập như sau:  - Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán - Mô đun 3: Kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Toán
d ụng các tiêu chí về hồ sơ học tập48, từ đó có thể dùng công cụ bảng kiểm để đánh giá hồ sơ học tập như sau: (Trang 64)
Bảng trên chỉ trình bày những tình huống thường gặp về sự hình thành và phát triển các thành tố năng lực gắn với từng đơn vị kiến thức trong chủ đề/bài dạy về Tập hợp - Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán - Mô đun 3: Kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Toán
Bảng tr ên chỉ trình bày những tình huống thường gặp về sự hình thành và phát triển các thành tố năng lực gắn với từng đơn vị kiến thức trong chủ đề/bài dạy về Tập hợp (Trang 71)
tích của hình chóp, hình  lăng  trụ,  hình  hộp  trong  những  trường hợp đơn giản.   - Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán - Mô đun 3: Kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Toán
t ích của hình chóp, hình lăng trụ, hình hộp trong những trường hợp đơn giản. (Trang 73)
Biểu hiện 1. Thiết lập được mô hình toán học (gồm công thức, phương trình, sơ đồ, hình vẽ, bảng biểu, đồ thị,...) để mô tả tình huống đặt ra trong một số bài toán thực tiễn - Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán - Mô đun 3: Kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Toán
i ểu hiện 1. Thiết lập được mô hình toán học (gồm công thức, phương trình, sơ đồ, hình vẽ, bảng biểu, đồ thị,...) để mô tả tình huống đặt ra trong một số bài toán thực tiễn (Trang 78)
4.2.1 Định hướng đánh giá kết quả hình thành, phát triển một số phẩm chất chủ yếu thông qua dạy học môn Toán  - Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán - Mô đun 3: Kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Toán
4.2.1 Định hướng đánh giá kết quả hình thành, phát triển một số phẩm chất chủ yếu thông qua dạy học môn Toán (Trang 81)
Phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến của người khác; hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin  đã cho; đề xuất giải pháp cải  tiến hay thay thế các giải pháp không còn phù hợp; so sánh và bình luận  được về các giải pháp đề xuất - Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán - Mô đun 3: Kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Toán
h át hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến của người khác; hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho; đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp không còn phù hợp; so sánh và bình luận được về các giải pháp đề xuất (Trang 83)
– Xác định phương pháp, hình thức bồi dưỡng/hỗ trợ chuyên môn; – Xác định đội ngũ tham gia bồi dưỡng/hỗ trợ;   - Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán - Mô đun 3: Kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Toán
c định phương pháp, hình thức bồi dưỡng/hỗ trợ chuyên môn; – Xác định đội ngũ tham gia bồi dưỡng/hỗ trợ; (Trang 86)
+ Hình thức, phương pháp kiểm tra,  đánh giá kết  quả  học  tập,  giáo  dục  theo  - Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán - Mô đun 3: Kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Toán
Hình th ức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, giáo dục theo (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm