1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

96 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÌA

  • LỜI CAM ĐOAN

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

  • DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

  • DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

  • LỜI MỞ ĐẦU

    • 1. Lý do chọn đề tài

    • 2. Nội dung luận văn

    • 3. Mục tiêu nghiên cứu

    • 4. Đối tượng nghiên cứu

    • 5. Phạm vi nghiên cứu

    • 6. Phương pháp nghiên cứu

    • 7. Ý nghĩa nghiên cứu

    • 8. Điểm mới của luận văn

    • 9. Kết cấu của luận văn:

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

    • 1.1. Tỷ giá hối đoái và rủi ro tỷ giá hối đoái

      • 1.1.1. Tỷ giá hối đoái

        • 1.1.1.1. Khái niệm

        • 1.1.1.2. Phân loại tỷ giá hối đoái

        • 1.1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng biến động tỷ giá hối đoái

      • 1.1.2. Rủi ro trong hoạt động ngân hàng và rủi ro tỷ giá hối đoái

        • 1.1.2.1. Rủi ro trong hoạt động ngân hàng

        • 1.1.2.2. Rủi ro tỷ giá hối đoái

    • 1.2. Quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái trong ngân hàng

      • 1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái

      • 1.2.2. Quy trình quản trị rủi ro tỷ giá

      • 1.2.3. Sự cần thiết phải hoàn thiện quản trị rủi ro tỷ giá trong ngân hàng

      • 1.2.4. Vai trò của quản trị rủi ro tỷ giá

      • 1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tỷ giá

      • 1.2.6. Các phương pháp quản trị rủi ro tỷ giá

    • 1.3. Mô hình hồi quy bội và mô hình ARIMA

      • 1.3.1. Mô hình hồi quy đa biến

      • 1.3.2. Mô hình ARIMA

    • 1.4. Bài học kinh nghiệm quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái

      • 1.4.1. Bài học tài chính kinh điển của ngân hàng Barings và Nicolas Leeson

      • 1.4.2. Bài học quản trị rủi ro từ vụ lừa đảo lớn nhất năm 2001

    • KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

    • 2.1. Thực trạng biến động của tỷ giá hối đoái trong giai đoạn 2008-quý III/2014

    • 2.2. Giới thiệu Viecombank

    • 2.3. Thực trạng rủi ro tỷ giá hối đoái và ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá hối đoái đến hoạt động kinh doanh tại Vietcombank

      • 2.3.1. Rủi ro tỷ giá hối đoái và thực trạng huy động và cho vay ngoại tệ của Vietcombank trong giai đoạn 2010-quý II/2014

      • 2.3.2. Rủi ro tỷ giá và thực trạng kinh doanh ngoại hối tại Vietcombank trong giai đoạn 2009-2013

        • 2.3.2.1. Rủi ro tỷ giá và thực trạng kinh doanh ngoại hối trong năm 2013

        • 2.3.2.2. Rủi ro tỷ giá và thực trạng phát triển công cụ phái sinh tại Vietcombank trong giai đoạn 2009-2013

      • 2.3.3. Rủi ro tỷ giá và trạng thái ngoại tệ tại Vietcombank

      • 2.3.4. Một số hoạt động kinh doanh khác có sử dụng ngoại tệ của Vietcombank

    • 2.4. Thực trạng quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái tại Vietcombank

      • 2.4.1. Các chủ trương quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái tại Vietcombank

      • 2.4.2. Ủy ban quản lý rủi ro tỷ giá hối đoái tại Vietcombank

      • 2.4.3. Thực trạng quy trình quản trị tỷ giá hối đoái tại Vietcombank

        • 2.4.3.1. Thực trạng nhận dạng rủi ro tỷ giá

        • 2.4.3.2. Thực trạng phân tích rủi ro tỷ giá

        • 2.4.3.3. Thực trạng đo lường rủi ro tỷ giá

        • 2.4.3.4. Thực trạng kiểm soát rủi ro

        • 2.4.3.5. Thực trạng tài trợ rủi ro

      • 2.4.4. Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái tại Vietcombank

    • 2.5. Những nguyên nhân tồn tại gây ra sự hạn chế trong quy trình quản trị rủi ro ngoại hối tại Vietcombank

      • 2.5.1. Những nguyên nhân từ các quy định, chính sách Nhà nước có liên quan đến tỷ giá hối đoái

      • 2.5.2. Những nguyên nhân từ tình hình biến động kinh tế và biến động tỷ giá trên thị trường trong nước và quốc tế

      • 2.5.3. Các nguyên nhân xuất phát từ nội bộ ngân hàng và chiến lược quản trị rủi ro tỷ giá của Vietcombank

    • 2.6. Một số mô hình định lượng có thể áp dụng cho quản trị rủi ro tỷ giá của Vietcombank

      • 2.6.1. Mô hình phân tích nhân tố tác động đến biến động tỷ giá hối đoái

      • 2.6.2. Sử dụng mô hình ARIMA dự báo biến động tỷ giá USD/VND theo quý

    • KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

    • 3.1. Định hướng quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái tại Vietcombank

    • 3.2. Các giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái tại Vietcombank

      • 3.2.1. Xây dựng mô hình dự báo xu hướng biến động của tỷ giá hối đoái trong tương lai

      • 3.2.2. Xây dựng mô hình định lượng đo lường sự ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá đối với thực trạng hoạt động kinh doanh của Vietcombank

      • 3.2.3. Giải pháp về hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái

      • 3.2.4. Có kế hoạch phù hợp để bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra

      • 3.2.5. Hoàn thiện công tác dự báo doanh thu kinh doanh ngoại hối cho Vietcombank

      • 3.2.6. Các giải pháp cho các công cụ tài chính phái sinh nhằm giảm thiểu rủi ro tỷ giá hối đoái

      • 3.2.7. Xây dựng một hệ thống thông tin đầy đủ, quản trị thông tin có hiệu quả

      • 3.2.8. Đa dạng hóa trong kinh doanh ngoại tệ.

      • 3.2.9. Nâng cao năng lực quản trị điều hành của nhân viên quản trị, cần thiết lập một chính sách quản trị rủi ro có hiệu quả

      • 3.2.10. Đào tạo và nâng cao năng lực, kiến thức và đạo đức của nhân viên kinh doanh ngoại hối và các nhân viên có công việc liên quan đến ngoại tệ

      • 3.2.11. Nâng cao sử dụng các ứng dụng công nghệ, khoa học hiện đại trong quản trị rủi ro tỷ giá

      • 3.2.12. Các giải pháp về quảng cáo, tuyên truyền, giao lưu

    • 3.3. Các kiến nghị nhằm tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ cho hoạt động quản lý rủi ro tỷ giá hối đoái

      • 3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

      • 3.3.2. Kiến nghị với Chính phủ

      • 3.3.3. Kiến nghị với Bộ Tài Chính

    • KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC 1CÔNG CỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ VÀ LỢI ÍCH SỬ DỤNGCÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ DO VIETCOMBANK CUNG CẤP

  • PHỤ LỤC 2TỶ GIÁ HỮU HIỆU DANH NGHĨA VÀ TỶ GIÁ HỮU HIỆU THỰC

  • PHỤ LỤC 3THỰC TRẠNG ĐÔ LA HÓA Ở VIỆT NAM

  • PHỤ LỤC 4CHO VAY VÀ HUY ĐỘNG NGOẠI TỆ CỦA VIETCOMBANK

  • PHỤ LỤC 5TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI CỦA VIETCOMBANK

  • PHỤ LỤC 6SỐ LIỆU CHO MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

Nội dung

Đề tài nghiên cứu sự ảnh hưởng của sự biến động tỷ giá đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam và thực trạng quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái tại Vietcombank. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Nội dung luận văn

Nghiên cứu này tập trung vào ảnh hưởng của biến động tỷ giá đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) và thực trạng quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái tại ngân hàng này Các yếu tố tác động từ tỷ giá hối đoái sẽ được phân tích để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và đưa ra giải pháp quản lý rủi ro hiệu quả hơn.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các vấn đề sau:

Nghiên cứu lý thuyết về rủi ro tỷ giá hối đoái và quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp quản lý hiệu quả Bài viết cũng nêu bật một số bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng thương mại trên thế giới, giúp cải thiện chiến lược quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái Những kinh nghiệm này có thể áp dụng để tối ưu hóa quy trình quản lý rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

Bài viết phân tích thực trạng rủi ro tỷ giá hối đoái và công tác quản trị rủi ro này tại Vietcombank, đồng thời chỉ ra những nguyên nhân gây hạn chế trong việc quản lý rủi ro tỷ giá Từ đó, bài viết đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái tại Vietcombank, giúp ngân hàng cải thiện khả năng ứng phó với biến động thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

Bài nghiên cứu sử dụng hai phương pháp định lượng:

Phương pháp phân tích hồi quy đa biến được áp dụng để nghiên cứu các yếu tố tác động đến biến động của tỷ giá hối đoái.

- Phương pháp dự báo chuỗi thời gian: Sử dụng mô hình ARIMA để dự báo tỷ giá hối đoái trung bình quý trong tương lai

Đề tài áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và phân tích so sánh để làm rõ thực trạng quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái Từ đó, bài viết đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái tại Vietcombank.

Ý nghĩa nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái tại Vietcombank

Kết quả nghiên cứu cho phép chúng ta đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái tại Vietcombank.

Điểm mới của luận văn

Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái tại Vietcombank cho thấy nhiều thách thức và hạn chế Những nguyên nhân chính gây ra sự hạn chế này bao gồm thiếu hụt công cụ quản lý rủi ro hiệu quả, sự phức tạp của thị trường ngoại hối, và khả năng dự đoán biến động tỷ giá còn yếu Việc cải thiện quy trình quản trị rủi ro là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động và bảo vệ lợi ích của ngân hàng trong bối cảnh thị trường toàn cầu ngày càng biến động.

Xây dựng mô hình định lượng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến biến động tỷ giá hối đoái là cần thiết nhằm tối ưu hóa quản trị rủi ro tỷ giá tại Vietcombank Mô hình dự báo biến động tỷ giá hối đoái sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro, giúp ngân hàng có những quyết định chính xác hơn trong hoạt động kinh doanh.

Kết cấu của luận văn

Luận văn được chia thành ba chương với nội dung cụ thể như sau:

- Chương 1: Tổng quan lý thuyết về rủi ro tỷ giá hối đoái và quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái

- Chương 2: Thực trạng rủi ro tỷ giá hối đoái và quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái ở Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

Tỷ giá hối đoái và rủi ro tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái, hay còn gọi là tỷ giá trao đổi ngoại tệ, tỷ giá Forex hoặc Agio, là mức giá mà tại đó một đồng tiền có thể được đổi lấy một đồng tiền khác Nó phản ánh giá trị của đồng tiền một quốc gia so với một loại tiền tệ khác.

- Theo Thomas P Fitch: “Tỷ giá là giá chuyển đổi để đổi một đồng tiền này lấy đồng tiền khác”

- Theo Frederic S Mishkin : “Giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác gọi là tỷ giá”

Tỷ giá được định nghĩa là giá trị của một đồng tiền so với đồng tiền khác, phản ánh cơ chế hoạt động của thị trường kinh tế.

Tỷ giá hối đoái liên ngân hàng giữa yên Nhật (JPY, ¥) và đô la Hoa Kỳ (US$) là 91, có nghĩa là 1 USD có thể được trao đổi lấy 91 Yên hoặc ngược lại, 91 Yên sẽ đổi được 1 USD.

1.1.1.2 Phân loại tỷ giá hối đoái

Tỷ giá chính thức là tỷ giá được công bố bởi ngân hàng nhà nước, thường được sử dụng làm tỷ giá tham khảo cho các ngân hàng thương mại Tỷ giá này cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tính toán kế toán và lập kế hoạch, tuy nhiên, nó không được áp dụng trong các giao dịch mua bán ngoại tệ.

Tỷ giá chuyển khoản là tỷ giá mua bán ngoại hối áp dụng khi việc di chuyển ngoại hối diễn ra không qua tiền mặt, mà thông qua hình thức chuyển khoản ngân hàng.

- Tỷ giá tiền mặt: tỷ giá mua bán ngoại hối mà việc chuyển trả ngoại hối bằng tiền mặt

- Tỷ giá mở cửa: là tỷ giá được công bố vào đầu giờ giao dịch

- Tỷ giá đóng cửa: là tỷ giá được công bố vào cuối giờ giao dịch

- Tỷ giá mua: là tỷ giá ngân hàng mua ngoại tệ từ khách hàng

- Tỷ giá bán: là tỷ giá ngân hàng bán ngoại tệ cho khách hàng

Tỷ giá liên ngân hàng là tỷ giá được sử dụng trong các giao dịch mua bán ngoại tệ giữa các ngân hàng trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.

1.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng biến động tỷ giá hối đoái

- Cán cân thanh toán quốc tế

- Thu nhập tại một quốc gia

- Chính sách can thiệp của Chính phủ

- Thông tin và kỳ vọng

- Yếu tố tâm lýTăng trưởng hay suy thoái kinh tế

- Sự thay đổi những sự kiện kinh tế, chính trị trên thế giới

1.1.2 Rủi ro trong hoạt động ngân hàng và rủi ro tỷ giá hối đoái

1.1.2.1 Rủi ro trong hoạt động ngân hàng

Rủi ro trong hoạt động ngân hàng đề cập đến những sự kiện không lường trước được, dẫn đến tổn thất về tài sản và thu nhập của ngân hàng trong quá trình vận hành.

Rủi ro trong hoạt động ngân hàng đề cập đến khả năng xảy ra các sự kiện không chắc chắn trong tương lai, gây cản trở cho các ngân hàng thương mại (NHTM) trong việc đạt được mục tiêu chiến lược và hoạt động Điều này cũng liên quan đến chi phí cơ hội khi mất đi những cơ hội thị trường quan trọng.

Rủi ro trong ngân hàng là những sự kiện không lường trước có thể gây ra tổn thất tài sản, làm giảm lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc yêu cầu chi phí bổ sung để hoàn thành các giao dịch tài chính.

Phân loại rủi ro của ngân hàng thương mại

Trong hoạt động của NHTM có 5 loại rủi ro bao gồm:

Rủi ro tín dụng là một loại rủi ro quan trọng trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng, xảy ra khi khách hàng không có khả năng thanh toán nợ hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn.

Rủi ro thanh khoản đề cập đến khả năng tiếp cận các tài sản hoặc nguồn vốn để chi trả với chi phí hợp lý ngay khi nhu cầu về vốn phát sinh.

Rủi ro lãi suất là loại rủi ro phát sinh khi có sự biến động của lãi suất thị trường hoặc các yếu tố liên quan, gây tổn thất tài sản hoặc giảm thu nhập cho ngân hàng.

Rủi ro tác nghiệp là những rủi ro xuất phát từ các yếu tố con người như sự cẩu thả và gian lận, cũng như từ sự yếu kém trong hệ thống công nghệ và thông tin Ngoài ra, những sơ hở trong quy định nghiệp vụ và các yếu tố bên ngoài cũng góp phần làm tăng rủi ro tác nghiệp.

- Rủi ro tỷ giá: ta sẽ tìm hiểu nội dung này ở phần tiếp theo

1.1.2.2 Rủi ro tỷ giá hối đoái

- Theo Henni van Greunung - Sonja Brajo vic Bratanovic (1996) cho rằng:

"Rủi ro tỷ giá là rủi ro xuất phát từ thay đổi tỷ giá hối đoái giữa tiền bản địa và ngoại tệ"

Rủi ro tỷ giá, theo định nghĩa của Peter S.Rose (1999), là khả năng mà ngân hàng phải chịu thiệt hại do sự biến động của giá cả tiền tệ trên thị trường toàn cầu.

Rủi ro tỷ giá hối đoái đề cập đến khả năng thiệt hại mà ngân hàng có thể phải chịu do sự biến động của giá cả tiền tệ trên thị trường quốc tế.

Quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái trong ngân hàng

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái

Quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái là quá trình khoa học và toàn diện nhằm nhận diện và định lượng các tổn thất do biến động bất lợi của tỷ giá hối đoái Mục tiêu là kiểm soát và phòng ngừa rủi ro, giảm thiểu thiệt hại thông qua việc xây dựng chính sách, chiến lược hoạt động và áp dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro.

1.2.2 Quy trình quản trị rủi ro tỷ giá

Quy trình quản trị rủi ro tỷ giá gồm 5 bước sau:

- Nhận dạng rủi ro tỷ giá

- Phân tích rủi ro tỷ giá

- Đo lường rủi ro tỷ giá

- Kiểm soát, phòng ngừa rủi ro tỷ giá

- Tài trợ rủi ro tỷ giá

1.2.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện quản trị rủi ro tỷ giá trong ngân hàng

Hiện nay, nhiều ngân hàng thương mại đã áp dụng quản trị rủi ro tỷ giá, nhưng quy trình này vẫn chưa hoàn thiện và hiệu quả chưa cao Do đó, các ngân hàng vẫn có thể gặp tổn thất do biến động bất lợi của tỷ giá hối đoái.

Các ngân hàng cần nghiên cứu và cải thiện quản trị rủi ro tỷ giá để nâng cao khả năng nhận diện và dự đoán chính xác các tổn thất có thể xảy ra Việc hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro sẽ giúp giảm thiểu tổn thất và đảm bảo hoạt động tài chính ổn định hơn.

Ngân hàng có khả năng giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh ngoại hối, từ đó cải thiện chất lượng và hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại, đồng thời nâng cao năng lực hội nhập quốc tế.

1.2.4 Vai trò của quản trị rủi ro tỷ giá

 Vai trò của quản trị rủi ro tỷ giá với ngân hàng thương mại

Trong nỗ lực tối đa hóa lợi nhuận, các ngân hàng cần nhận thức rõ về rủi ro, đặc biệt là rủi ro tỷ giá Việc xây dựng kế hoạch và chiến lược phòng ngừa rủi ro tỷ giá hiệu quả sẽ giúp giảm thiểu tổn thất do biến động tỷ giá hối đoái bất lợi, từ đó bảo vệ lợi nhuận của ngân hàng, nhất là khi những biến động này xuất phát từ các yếu tố bên ngoài mà ngân hàng không thể kiểm soát.

Khả năng dự báo rủi ro tỷ giá của ngân hàng là yếu tố quan trọng, giúp ngân hàng không chỉ phòng tránh tổn thất mà còn có thể thu lợi nhuận từ kinh doanh ngoại hối Tuy nhiên, nếu ngân hàng tham gia vào hoạt động đầu cơ mà không nắm vững kỹ thuật quản lý rủi ro, họ có thể phải đối mặt với những hậu quả nghiêm trọng.

Ngân hàng có khả năng quản trị rủi ro tỷ giá hiệu quả sẽ nâng cao uy tín và niềm tin từ phía khách hàng.

 Vai trò của quản trị rủi ro tỷ giá với khách hàng của ngân hàng

Quản trị rủi ro tỷ giá hiệu quả giúp ngân hàng phòng ngừa và kiểm soát rủi ro, giảm thiểu tổn thất và duy trì lợi nhuận ổn định Khi ngân hàng có lợi nhuận ổn định, khách hàng sẽ cảm thấy yên tâm hơn khi giao dịch, nhờ vào khả năng quản trị rủi ro tốt Hơn nữa, sự ổn định lợi nhuận của ngân hàng cũng đảm bảo tài sản của khách hàng gửi vào được bảo vệ an toàn hơn.

 Vai trò của quản trị rủi ro tỷ giá với nền kinh tế

Khi tỷ giá biến động bất lợi, ngân hàng có thể đối mặt với việc sụt giảm lợi nhuận hoặc thậm chí thua lỗ Việc quản trị rủi ro tỷ giá không hiệu quả dẫn đến sự bất ổn trong hoạt động và lợi nhuận của ngân hàng, có thể gây ra phá sản nếu tổn thất nghiêm trọng xảy ra Sự bất ổn hoặc phá sản của một ngân hàng không chỉ ảnh hưởng đến chính ngân hàng đó mà còn tác động tiêu cực đến các ngân hàng thương mại khác và nền kinh tế nói chung.

Nếu các ngân hàng thương mại quản trị rủi ro tỷ giá một cách hiệu quả, điều này sẽ giúp ổn định hoạt động của các ngân hàng và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tỷ giá

Các nhân tố môi trường

Các quy định và chính sách vĩ mô của Chính phủ có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của nền kinh tế và biến động tỷ giá hối đoái Những chính sách này có thể mang lại lợi ích cho các ngân hàng, nhưng cũng có thể gây ra tác động tiêu cực.

Khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) điều chỉnh các quy định và chính sách liên quan đến ngoại hối và tỷ giá hối đoái, những thay đổi này sẽ tác động trực tiếp đến quản trị rủi ro tỷ giá trong nền kinh tế.

Các yếu tố pháp lý liên quan đến quy trình quản trị rủi ro của Chính phủ chưa được quy định chặt chẽ và hợp lý, dẫn đến tình trạng các ngân hàng trở nên lơ là và gia tăng rủi ro trong hoạt động của mình.

Các yếu tố tự nhiên như thiên tai, dịch bệnh và bão lũ ảnh hưởng đến biến động tỷ giá, từ đó tác động đến quản trị rủi ro tỷ giá Bên cạnh đó, tình hình chính trị và kinh tế trong nước và quốc tế, cùng với sự biến động của tỷ giá hối đoái, cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi ro tỷ giá.

Các nhân tố từ ngân hàng

Chiến lược quản trị hiệu quả cùng với quy trình quản lý và giám sát rủi ro tỷ giá chặt chẽ là những yếu tố quyết định sự thành công trong quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái tại ngân hàng.

Mô hình hồi quy bội và mô hình ARIMA

Để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái tại Vietcombank, luận văn này đề xuất hai mô hình định lượng khả thi cho việc quản lý rủi ro này.

Mô hình hồi quy đa biến để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến biến động tỷ giá hối đoái

Mô hình ARIMA để dự báo biến động tỷ giá trong tương lai

1.3.1 Mô hình hồi quy đa biến

Hàm hồi quy tổng thể ngẫu nhiên với k biến có thể được biểu diễn như sau:

Trong mô hình hồi quy, các hệ số hồi quy riêng được ký hiệu là 2, …, k, trong khi Ut đại diện cho hạng nhiễu ngẫu nhiên Quan sát thứ t được chỉ định bằng t, và n được hiểu là quy mô tổng thể của mẫu nghiên cứu.

Phương trình được chia thành hai thành phần: (1) Thành phần xác định E(Yt/X2t,…, Xkt), thể hiện giá trị trung bình có điều kiện của Y dựa trên các giá trị đã cho của các biến X, và (2) Thành phần ngẫu nhiên ut, đại diện cho các yếu tố khác ngoài các biến X2t, …, Xkt ảnh hưởng đến Yt Để ước lượng các hệ số hồi quy, phương pháp tổng bình phương bé nhất thông thường (OLS) được áp dụng, dựa trên các giả định của mô hình.

1 Các biến độc lập là các biến phi ngẫu nhiên và giá trị được xác định trước

2 Giá trị kỳ vọng của sai số ngẫu nhiên bằng không

3 Phương sai của các yếu tố ngẫu nhiên và phương sai của các yếu tố khác là đồng đều

4 Không có hiện tượng tự tương quan giữa sai số ngẫu nhiên

5 Không có hiện tượng tự tương quan giữa biến độc lập và sai số ngẫu nhiên

6 Sai số ngẫu nhiên có phân phối chuẩn

Các ước lượng của OLS khi tuân thủ các giả định sẽ đạt được tiêu chuẩn BLUE 2 , có nghĩa là ước lượng không chệch, tuyến tính, và tốt nhất

 Kiểm định ý nghĩa của các hệ số hồi quy OLS

Xác định giả thiết không (H0) và giả thiết khác (H1), với

Khi bác bỏ giả thuyết H0, điều này cho thấy kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thống kê Ngược lại, nếu không bác bỏ H0, tức là kết quả nghiên cứu không đạt được ý nghĩa thống kê.

Bài luận sẽ áp dụng mô hình quy quy đa biến để nghiên cứu tác động của lạm phát, lãi suất thực và giá dầu thế giới đến tỷ giá hối đoái trong giai đoạn từ năm 1991 đến 2013.

Mô hình ARIMA, hay còn gọi là phương pháp trung bình trượt kết hợp tự hồi quy, là một trong những phương pháp phổ biến nhất trong lập mô hình chuỗi thời gian Mô hình này được phát triển dựa trên phương pháp luận Box-Jenkins.

ARIMA, viết tắt của ba thành phần AR, I và MA, là mô hình tổng quát bao gồm mô hình tự hồi quy (AR), mô hình hồi quy với sai phân (I) và mô hình bình quân di động (MA).

Mô hình dựa trên dữ liệu chuỗi thời gian coi giá trị trong quá khứ của một biến số là chỉ số đáng tin cậy để dự đoán giá trị tương lai của nó.

Yt là giá trị của biến số tại thời điểm t với Yt = f(Yt-1, Yt-2, , Y0, t)

AR, viết tắt của Auto Regressive, thể hiện tính tự hồi quy của biến Mô hình tự hồi quy p (AR(p)) cho thấy quá trình phụ thuộc vào tổng trọng số của các giá trị quá khứ cùng với các số hạng nhiễu ngẫu nhiên.

MA, viết tắt của Moving Average, có nghĩa là trung bình trượt của dữ liệu Mô hình trung bình trượt q – MA(q) mô tả quá trình thông qua tổng trọng số của các giá trị ngẫu nhiên hiện tại với độ trễ.

Hầu hết các chuỗi thời gian đều không dừng, vì vậy các thành phần AR và MA trong mô hình ARIMA chỉ áp dụng cho các chuỗi thời gian đã được làm cho dừng.

I là viết tắt của Integrated, hay còn gọi là tích hợp, là một dạng hàm ngược của sai phân Một chuỗi thời gian Yt không dừng được coi là tích hợp bậc nhất (I(1)) khi các sai phân bậc 1 của nó có tính dừng Tương tự, chuỗi thời gian I(2) sẽ có các sai phân bậc 2 có tính dừng Tóm lại, chuỗi thời gian I(d) sẽ trở thành dừng sau khi thực hiện sai phân d lần.

Mô hình tổng quát với sai phân bậc d được ký hiệu là I(d)

Mô hình ARIMA(p,d,q) bao gồm các tham số p, d, và q, trong đó p đại diện cho bậc hồi quy, d là số lần lấy sai phân chuỗi Yt để tạo ra một chuỗi dừng, và q là bậc trung bình trượt Các giá trị p và q tương ứng với bậc của chuỗi dừng Phương trình tổng quát của mô hình ARIMA được sử dụng để phân tích và dự đoán dữ liệu thời gian.

Trong phân tích chuỗi thời gian, p đại diện cho bậc hồi quy, d là số lần lấy sai phân chuỗi Yt để đạt được một chuỗi dừng, và q là bậc trung bình trượt Các giá trị p và q tương ứng với bậc của chuỗi dừng.

Việc xác định các tham số p và q trong mô hình sẽ dựa vào các đồ thị của hàm tự tương quan mẫu (SACF) và hàm tự tương quan mẫu riêng phần (SPACF) SACF cung cấp thông tin về mối quan hệ tự tương quan trong dữ liệu, trong khi SPACF giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến biến phụ thuộc.

Chọn giá trị của p nếu đồ thị SPACF có giá trị cao tại độ trễ 1, 2, , p và giảm nhiều sau p và dạng hàm SAC giảm dần

Chọn giá trị của q nếu đồ thị SACF có giá trị cao tại độ trễ 1, 2, , q và giảm nhiều sau q và dạng hàm SPAC giảm dần

 Ước lượng các tham số của mô hình

Bài học kinh nghiệm quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái

Trước khi phân tích thực trạng quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái tại Vietcombank, chúng ta cần xem xét một số sự kiện thất bại trong quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái của các ngân hàng trên thế giới, đồng thời phân tích nguyên nhân của những thất bại này và rút ra bài học kinh nghiệm từ chúng.

1.4.1 Bài học tài chính kinh điển của ngân hàng Barings và Nicolas Leeson

Vào năm 1995, Nicolas Leeson, một nhân viên ngân hàng Barings, đã làm tiêu tan gần 1 tỷ euros chỉ trong một tuần, số tiền mà ngân hàng này tích lũy trong gần 250 năm Sự kiện này gây chấn động hệ thống ngân hàng Anh, vì Barings là một ngân hàng danh tiếng và uy tín Nhiều cuộc phân tích đã được thực hiện để rút ra bài học kinh nghiệm cho hoạt động kinh doanh ngân hàng ở châu Âu.

Mặc dù tốt nghiệp từ Cambridge và từng trượt phổ thông tại một trường trung học ở London, Nicolas Leeson lại nổi bật với khả năng kiếm lời 30% tổng số lợi nhuận cho ngân hàng Barings vào giữa thập kỷ 90, điều này được xem là một nỗ lực phi thường.

Khi được bổ nhiệm làm người đứng đầu Chi nhánh Barings tại Singapore, Nicolas Leeson bắt đầu đầu cơ vào tỷ giá hối đoái và các chỉ số chứng khoán liên quan Ông hoạt động trên thị trường phái sinh với khả năng bán lại với giá cao gấp 200 lần, trong khi Barings tại London lại không kiểm soát tình hình Leeson nắm giữ cả khâu kinh doanh lẫn kiểm soát, điều này rất hiếm gặp trong ngành ngân hàng Tại Singapore, ông trở thành một nhân vật nổi bật, được các nhà kinh doanh ngân hàng ngưỡng mộ và tranh giành cơ hội quen biết tại quán rượu Harry, nơi thường tổ chức những buổi gặp gỡ sau giờ giao dịch.

Sau vụ động đất ở Nhật Bản, chỉ số chứng khoán Nikkei bất ngờ giảm mạnh, trong khi Nicolas Leeson lại tiếp tục đặt cược vào sự tăng trưởng Mặc dù lẽ ra nên dừng lại, ông vẫn tiếp tục mua vào các hợp đồng lên đến 180 nghìn bảng Anh, tổng cộng lên tới 21 triệu euros Hành động của Nicolas Leeson giống như một con bạc khát nước, khi đặt toàn bộ tiền vào một canh bạc mà cuối cùng lại thua lỗ.

Một ngày sau khi Peter Barings nhận được cuộc gọi thông báo Nicolas Leeson đã biến mất, ban giám đốc Barings tổ chức cuộc họp khẩn cấp Ban đầu, các chuyên gia ước tính ngân hàng đã thua lỗ khoảng 800 triệu euros, nhưng con số này nhanh chóng tăng gấp đôi vào cuối ngày Kết quả kiểm toán nội bộ sau đó cho thấy tình hình tài chính của Ngân hàng Barings ở Singapore rất nghiêm trọng, với một ngày chi nhánh này ghi nhận lỗ gần 100 triệu euros Một tháng sau, Deutsche Bank đã đề nghị mua lại Barings với giá 1 tỷ bảng Anh.

Sai sót lớn nhất của ngân hàng dẫn đến hậu quả nghiêm trọng là hệ thống quản trị rủi ro thiếu sự tách bạch giữa khâu kinh doanh và khâu kiểm soát, cho phép Leeson quản lý cả hai khâu Điều này đã tạo điều kiện cho Leeson lợi dụng quyền hạn của mình để che giấu các giao dịch rủi ro liên quan đến đầu cơ tỷ giá hối đoái với hội sở ở London.

Ban lãnh đạo của Baring thiếu hiểu biết về sản phẩm phái sinh và không chú ý đến các giao dịch của Leeson tại Singapore Sự tập trung vào lợi nhuận ngắn hạn đã cho phép Leeson tự do hành động, dẫn đến vụ bê bối tài chính nghiêm trọng.

1.4.2 Bài học quản trị rủi ro từ vụ lừa đảo lớn nhất năm 2001

John Rusnak, sinh năm 1971, là nhân viên của ngân hàng Allfirst Financial Inc., thuộc tập đoàn Allied Irish Bank tại Ireland, với 250 chi nhánh ở Mỹ Ông nổi tiếng trong giới đầu cơ không phải vì thành công, mà do những thất bại nghiêm trọng, dẫn đến tổn thất lên tới 691 triệu USD cho Allfirst Financial Inc.

Rusnak đã thực hiện đầu cơ không phải để làm giàu cho bản thân mà để xây dựng hình ảnh cá nhân trong công ty, chọn đầu tư vào sự biến động của tỷ giá hối đoái giữa đồng USD và đồng Yên Nhật Tuy nhiên, sau một thời gian thuận lợi, vào đầu năm 2001, đồng Yên bắt đầu mất giá so với USD Đến đầu năm 2002, khi hàng loạt khoản nợ đến hạn, Rusnak buộc phải ra đầu thú Vào ngày 6/2/2002, ông đã tự nguyện trình diện tại Cục điều tra liên bang (FBI), với tổng thiệt hại lên tới 691 triệu USD cho công ty của mình.

Rusnak đã thành công trong việc thực hiện đầu cơ dựa vào biến động tỷ giá nhờ vào sự thiếu sót trong cơ chế kiểm tra, kiểm toán và quản trị rủi ro của ngân hàng.

Cấp trên của Rusnak không nhận ra hoạt động của anh ta, dẫn đến sự ỷ lại của ban lãnh đạo vào người phụ trách phòng kinh doanh ngoại hối và tiền tệ.

Tầm quan trọng của nhà lãnh đạo và ban quản trị trong quản trị rủi ro tỷ giá là rất lớn, đặc biệt trong việc kiểm soát rủi ro Ngoài ra, cần phân chia rõ ràng các khâu kinh doanh và kiểm soát để ngăn chặn tình trạng đầu cơ vào biến động tỷ giá trong ngân hàng thương mại.

Trong chương 1, tác giả giới thiệu các khái niệm cơ bản về tỷ giá và rủi ro tỷ giá, cùng với các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro này Ngoài ra, tác giả cũng trình bày quy trình quản trị rủi ro tỷ giá trong ngân hàng, nêu rõ vai trò và các nhân tố tác động đến quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái Những kiến thức này sẽ là nền tảng quan trọng cho phần phân tích tiếp theo tại Vietcombank.

Hoàn thiện quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái đóng vai trò rất quan trọng đối với

NHTM không chỉ giúp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tỷ giá mà còn biến rủi ro thành cơ hội tăng lợi nhuận cho ngân hàng Ngoài ra, NHTM còn đóng vai trò quan trọng đối với khách hàng và nền kinh tế.

THỰC TRẠNG RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Giới thiệu Viecombank

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), trước đây là Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, được thành lập vào ngày 01/04/1963 với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên thực hiện thí điểm cổ phần hóa, Vietcombank chính thức hoạt động dưới hình thức ngân hàng thương mại cổ phần từ ngày 02/06/2008 sau khi phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng thành công Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã VCB) đã được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM.

Tỷ giá USD/VND trung bình quý

Tỷ giá USD/VND trung bình quý

Vietcombank là ngân hàng đa năng hàng đầu tại Việt Nam, cung cấp dịch vụ tài chính toàn diện trong lĩnh vực thương mại quốc tế Ngân hàng hoạt động mạnh mẽ trong các lĩnh vực truyền thống như huy động vốn, tín dụng và tài trợ dự án, đồng thời phát triển các dịch vụ hiện đại như kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử.

Vietcombank là ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực tài trợ thương mại và ngoại hối, với quản trị rủi ro ngoại hối đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng Sự chú trọng vào quản lý rủi ro này giúp Vietcombank duy trì vị thế vững mạnh trong thương mại quốc tế.

Vietcombank là ngân hàng thương mại đầu tiên tại Việt Nam cung cấp dịch vụ đối ngoại, được công nhận là ngân hàng hàng đầu về dịch vụ ngoại hối trong nhiều năm Với nguồn dự trữ ngoại tệ lớn, ngân hàng đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngoại tệ của doanh nghiệp Sản phẩm đa dạng của Vietcombank phục vụ mọi nhu cầu kinh doanh, cùng với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm luôn sẵn sàng tư vấn, giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro.

Trong hơn một thập kỷ qua, Vietcombank đã liên tục nhận được sự công nhận và đánh giá cao từ các tổ chức uy tín toàn cầu trong nhiều lĩnh vực hoạt động quan trọng.

“Ngân hàng tốt nhất Việt Nam”

 Những hoạt động giao dịch ngoại hối của Vietcombank hiện nay

Hiện nay, Vietcombank đang thực hiện cung ứng các giao dịch ngoại hối bao gồm:

Trên thị trường trong nước:

Chúng tôi cung cấp các giao dịch hối đoái đa dạng, bao gồm giao dịch giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi quyền chọn và các hình thức giao dịch hối đoái khác theo tiêu chuẩn quốc tế.

 Huy động vốn, cho vay và bảo lãnh bằng ngoại tệ dưới các hình thức theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

 Phát hành, đại lý phát hành thẻ quốc tế

 Cung cấp các dịch vụ chuyển tiền và thanh toán (trong nước và quốc tế) nhận và chi, trả ngoại tệ

 Chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá bằng ngoại tệ

Các tổ chức tín dụng và tổ chức kinh tế có thể được ủy nhiệm làm đại lý cung ứng một số dịch vụ ngoại hối, trong đó bao gồm dịch vụ đổi ngoại tệ, dịch vụ chi trả ngoại tệ và các dịch vụ liên quan khác.

 Cung cấp các dịch vụ ủy thác và quản lý tài sản bằng ngoại hối

 Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về ngoại hối

 Thực hiện các hoạt động ngoại hối khác theo thông lệ quốc tế và phù hợp với pháp luật Việt Nam

Trên thị trường quốc tế:

 Cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế

 Thực hiện các giao dịch mua, bán ngoại hối và vàng trên thị trường nước ngoài

 Tham gia trên thị trường tiền tệ, thị trường phái sinh ở nước ngoài

 Cung cấp các dịch vụ quản lý tài sản tài chính của khách hàng ở nước ngoài

 Cung cấp các dịch vụ ngân hàng đầu tư (tư vấn tài chính, mua, bán, sáp nhập, bảo lãnh, đồng tài trợ ) trên thị trường quốc tế

Thực trạng rủi ro tỷ giá hối đoái và ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá hối đoái đến hoạt động kinh doanh tại Vietcombank

đến hoạt động kinh doanh tại Vietcombank

2.3.1 Rủi ro tỷ giá hối đoái và thực trạng huy động và cho vay ngoại tệ của

Trong giai đoạn từ 2010 đến quý II năm 2014, Vietcombank đã có những biến động đáng chú ý trong hoạt động cho vay và huy động ngoại tệ Để nắm bắt rõ hơn về thực trạng này, chúng ta có thể tham khảo biểu đồ minh họa.

Biểu đồ 2.2 thể hiện giá trị huy động và cho vay tất cả các loại ngoại tệ của Vietcombank qua các quý từ năm 2010 đến quý II/2014, với đơn vị cột trái là triệu đồng và đơn vị cột phải là đồng.

(Nguồn số liệu của Biểu đồ 2.2: BCTC của Vietcombank, xem bảng số liệu của biểu đồ ở phần Phụ lục 4)

Biểu đồ trên sử dụng trục tung trái để thể hiện số liệu về cho vay và huy động ngoại tệ, trong khi trục tung phải được dùng để hiển thị số liệu về tỷ giá.

Năm 2010, Vietcombank đã có sự khác biệt rõ rệt trong hoạt động cho vay và huy động ngoại tệ so với thị trường chung, khi mà giá trị cho vay ngoại tệ của các ngân hàng thương mại khác vượt quá giá trị huy động, thì Vietcombank lại ghi nhận giá trị huy động ngoại tệ cao hơn nhiều so với cho vay.

Cuối quý I năm 2011, Vietcombank ghi nhận lượng huy động ngoại tệ cao, nhưng sau đó đã giảm dần đến cuối năm Nguyên nhân chính là do chính sách ổn định tỷ giá vào tháng 4/2011, khi Ngân hàng Nhà nước hạ trần lãi suất huy động ngoại tệ, dẫn đến việc lãi suất huy động ngoại tệ giảm, ảnh hưởng đến hoạt động huy động ngoại tệ của Vietcombank trong suốt năm.

Cho vay huy động Tỷ giá giảm 8,2% (từ 76.780.813 triệu đồng cuối quý I/2011 còn 70.510.847 triệu đồng vào cuối năm)

NHNN đã tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi ngoại tệ thêm 2%, buộc các ngân hàng thương mại phải nâng lãi suất cho vay để bù đắp chi phí do giảm lượng vốn ngoại tệ khả dụng Điều này nhằm giảm nhu cầu vay ngoại tệ của doanh nghiệp, dẫn đến tín dụng ngoại tệ giảm vào cuối năm so với đầu năm Tuy nhiên, do tín dụng ngoại tệ trong quý I tăng cao, tổng lượng tín dụng ngoại tệ của Vietcombank năm 2011 vẫn tăng 18% so với năm 2010, với số liệu quý IV/2011 đạt 72.222.579 triệu đồng, so với 61.120.135 triệu đồng của quý IV/2010.

Năm 2012, Vietcombank thông báo sẽ phát hành trái phiếu quốc tế do số dư tiền gửi ngoại tệ của người dân và tổ chức kinh tế giảm, trong khi tỷ lệ cho vay ngoại tệ vẫn cao Tuy nhiên, đến nay, kế hoạch này vẫn chưa được thực hiện.

Năm 2012, lãi suất huy động ngoại tệ tại Vietcombank thấp hơn nhiều so với lãi suất huy động tiền VND, dẫn đến sự giảm mạnh trong huy động ngoại tệ Tuy nhiên, tín dụng ngoại tệ của Vietcombank lại có sự tăng trưởng, với năm 2012 là năm duy nhất trong giai đoạn 2010 đến quý II/2014 mà giá trị cho vay vượt quá giá trị huy động.

Năm 2013, nhằm mục tiêu chống đô la hóa, chính phủ đã khắc phục căn bản tình trạng này Dư nợ tín dụng ngoại tệ của Vietcombank giảm mạnh, với tổng giá trị các khoản cho vay ngoại tệ trong quý III/2013 chỉ đạt 58.108.941 triệu đồng, so với 78.240.398 triệu đồng cùng kỳ năm 2012 Đồng thời, huy động ngoại tệ cũng tăng trở lại, từ 73.393.455 triệu đồng cuối năm 2012 lên 83.978.252 triệu đồng vào cuối năm 2013.

Năm 2013, huy động ngoại tệ tăng 14,4%, trong khi tín dụng ngoại tệ lại giảm, dẫn đến việc Vietcombank không còn muốn tiếp tục kế hoạch vay ngoại tệ thông qua trái phiếu quốc tế như đã dự kiến trong năm 2012.

Trong 6 tháng đầu năm 2014, tín dụng ngoại tệ của Vietcombank đã tăng mạnh do nhu cầu nhập khẩu tăng cao và lãi suất vay USD thấp hơn lãi suất vay VND, trong khi tỷ giá ổn định Mặc dù huy động ngoại tệ tại Vietcombank cũng tăng, nhưng tốc độ chậm hơn so với cho vay ngoại tệ Rủi ro tỷ giá đối với huy động ngoại tệ xảy ra khi tỷ giá tăng vào ngày đáo hạn, trong khi đối với cho vay ngoại tệ, rủi ro xảy ra khi tỷ giá giảm vào ngày thu hồi khoản vay Tuy nhiên, từ sau năm 2011, biến động tỷ giá hối đoái có xu hướng ổn định, dẫn đến rủi ro tỷ giá trong hoạt động huy động và cho vay ngoại tệ của Vietcombank không cao.

2.3.2 Rủi ro tỷ giá và thực trạng kinh doanh ngoại hối tại Vietcombank trong giai đoạn 2009-2013

Vietcombank là ngân hàng hàng đầu và uy tín nhất tại Việt Nam trong lĩnh vực ngoại hối, nổi bật với các sản phẩm và dịch vụ chuyên nghiệp, chất lượng cao, kịp thời, an toàn và hiệu quả cho khách hàng Phương châm hoạt động của Vietcombank trong kinh doanh ngoại hối là cam kết mang lại giá trị tốt nhất cho khách hàng.

- “Hạn chế tối đa rủi ro ngoại hối với các giải pháp đa dạng.”

Vietcombank, với nguồn vốn ngoại tệ dồi dào và kinh nghiệm lâu năm, không chỉ đáp ứng nhu cầu ngoại tệ kịp thời cho doanh nghiệp mà còn giúp họ giảm thiểu rủi ro trong hoạt động ngoại hối Ngân hàng cung cấp một danh mục sản phẩm đa dạng và thiết kế các sản phẩm ngoại hối đặc thù, phù hợp với thực trạng kinh doanh và nguồn ngoại tệ của từng doanh nghiệp.

2.3.2.1 Rủi ro tỷ giá và thực trạng kinh doanh ngoại hối trong năm 2013

Kinh doanh ngoại tệ đang trở thành một yếu tố quan trọng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam, với Vietcombank dẫn đầu trong lĩnh vực này Tuy nhiên, hoạt động này tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt là rủi ro tỷ giá, do lợi nhuận từ kinh doanh ngoại hối phụ thuộc lớn vào sự biến động của tỷ giá.

Năm 2013, nhiều ngân hàng thương mại tại Việt Nam, như Eximbank, đã gặp khó khăn lớn trong hoạt động kinh doanh ngoại hối, với Eximbank ghi nhận lỗ gần 229,6 tỷ đồng trong quý IV/2014 Nguyên nhân chủ yếu là do duy trì trạng thái ngoại hối không hợp lý và thiếu kinh nghiệm trong lĩnh vực này Dù Vietcombank, ngân hàng mạnh về kinh doanh ngoại hối, không bị thua lỗ như các ngân hàng khác, nhưng lợi nhuận quý IV/2013 của họ cũng giảm xuống còn khoảng 151 tỷ đồng, chỉ đạt 40,9% so với 369 tỷ đồng của cùng kỳ năm 2012 Tổng lãi từ hoạt động kinh doanh ngoại hối của Vietcombank trong năm đạt gần 1.426 tỷ đồng, giảm 62 tỷ đồng so với năm trước.

Thực trạng quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái tại Vietcombank

2.4.1 Các chủ trương quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái tại Vietcombank

Khác với nhiều ngân hàng thương mại khác, Vietcombank coi quản trị và giảm thiểu rủi ro là một trong những mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động của mình, thay vì chỉ xem đây là một hoạt động hỗ trợ mang tính thủ tục và báo cáo Ngân hàng đã thành lập một bộ phận chuyên trách về rủi ro độc lập, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro trong quy trình làm việc hàng ngày.

Vietcombank đã chú trọng đến quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái bằng cách ban hành các quy định cụ thể về quản trị rủi ro trong nội bộ ngân hàng, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro này.

Vietcombank luôn chú trọng đến quản trị rủi ro tỷ giá, điều này thể hiện qua việc các thành tựu trong lĩnh vực này được nhắc đến trong các cuộc họp Hội đồng quản trị hàng năm và báo cáo thường niên Hội đồng quản trị yêu cầu Ủy ban Quản lý rủi ro định kỳ báo cáo về tình hình rủi ro tỷ giá và đề xuất các biện pháp cải thiện kịp thời, cho thấy sự quan tâm sâu sắc của ngân hàng đối với vấn đề này Ban quản trị và Hội đồng cổ đông cũng yêu cầu có cái nhìn rõ ràng về thực trạng quản trị rủi ro tỷ giá tại Vietcombank.

Vietcombank đã thiết lập các chủ trương và yêu cầu cơ bản cho công tác quản trị rủi ro tỷ giá, với các chi tiết biến đổi theo tình hình thực tế hàng năm và nhu cầu của Hội đồng quản trị, cùng với các chính sách và định hướng phù hợp theo từng giai đoạn.

Vietcombank hiện đang duy trì trạng thái hối đoái mở và dương, chấp nhận rủi ro tỷ giá để tận dụng biến động tỷ giá có lợi Tuy nhiên, ngân hàng luôn tuân thủ quy định của NHNN về việc không vượt quá +/-20% vốn tự có Để quản lý rủi ro tỷ giá, Vietcombank đã thiết lập hệ thống chính sách quản lý tập trung trạng thái ngoại tệ và chú trọng vào kinh doanh ngoại tệ, sử dụng các công cụ phái sinh cùng hợp đồng giao ngay và kỳ hạn nhằm giảm thiểu tác động của biến động tỷ giá đến hoạt động ngân hàng.

Vietcombank cam kết quản trị rủi ro một cách hiệu quả, đảm bảo rằng mọi hoạt động quản lý của ngân hàng đều tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Ngân hàng Nhà nước và nội bộ của chính ngân hàng.

2.4.2 Ủy ban quản lý rủi ro tỷ giá hối đoái tại Vietcombank

Quản trị rủi ro, đặc biệt là quản trị rủi ro tỷ giá, tại Vietcombank được thực hiện bởi Ủy ban quản lý rủi ro, trực thuộc Hội đồng quản trị Ủy ban này bao gồm một trưởng ban và bốn ủy viên, nhằm đảm bảo quản lý hiệu quả các rủi ro liên quan đến tỷ giá.

Ủy ban Quản lý rủi ro có nhiệm vụ tư vấn cho Hội đồng quản trị về việc phê duyệt các chính sách và định hướng liên quan đến các loại rủi ro, bao gồm rủi ro tỷ giá Ủy ban này cũng xác định các tỷ lệ, giới hạn và mức độ chấp nhận rủi ro Định kỳ, Ủy ban sẽ báo cáo tình hình rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng và đề xuất các biện pháp cải thiện kịp thời.

Thành viên Ủy ban quản lý rủi ro của Vietcombank được tuyển chọn cẩn thận, sở hữu kinh nghiệm phong phú trong lĩnh vực quản trị rủi ro và hiểu rõ tình hình hoạt động của ngân hàng.

Vietcombank, và sau phiên họp thường niên của đại hội đồng cổ đông năm 2013, Ủy ban quản lý rủi ro của Vietcombank cũng đã được kiện toàn lại

Ngoài ra, Vietcombank cũng thường xuyên tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực quản trị rủi ro của đội ngũ quản lý và của ban kiểm soát

2.4.3 Thực trạng quy trình quản trị tỷ giá hối đoái tại Vietcombank

Chúng ta sẽ tiến hành phân tích thực trạng quản trị rủi ro tỷ giá tại Vietcombank, tập trung vào quy trình thực hiện quản trị rủi ro này.

2.4.3.1 Thực trạng nhận dạng rủi ro tỷ giá

Vietcombank đã xác định rõ nguồn gốc và nguyên nhân gây ra rủi ro tỷ giá, cũng như ảnh hưởng của nó đến hoạt động của ngân hàng Công tác nhận định rủi ro tại Vietcombank được thực hiện hiệu quả.

2.4.3.2 Thực trạng phân tích rủi ro tỷ giá

Phân tích rủi ro tỷ giá tại Vietcombank hiện nay tập trung vào việc đánh giá hậu quả của rủi ro và xác định các nguyên nhân gây ra rủi ro Phương pháp phân tích chủ yếu được áp dụng là phân tích kỹ thuật, giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá.

Phân tích rủi ro tỷ giá tại Vietcombank được tiến hành định kỳ nhằm phát hiện các yếu tố mới có thể ảnh hưởng đến tình hình rủi ro tỷ giá của ngân hàng Qua đó, ngân hàng có thể dự báo các hậu quả có thể xảy ra nếu rủi ro xảy ra, từ đó có biện pháp phòng ngừa và xử lý kịp thời.

2.4.3.3 Thực trạng đo lường rủi ro tỷ giá

Vào năm 2013, Vietcombank đã tăng cường hợp tác với các đối tác nước ngoài để nâng cao năng lực quản lý rủi ro thị trường Ngân hàng đã xây dựng các mô hình quản trị rủi ro và nghiên cứu các mô hình dự báo nhằm dự đoán biến động thị trường và giảm thiểu rủi ro, đặc biệt là rủi ro tỷ giá Việc nghiên cứu sự biến động của tỷ giá giúp ngân hàng lập kế hoạch kinh doanh hiệu quả hơn và dự phòng rủi ro phù hợp Đồng thời, Vietcombank cũng đã áp dụng các phương pháp hiện đại như phương pháp VAR để đo lường rủi ro thị trường.

Vietcombank áp dụng các mô hình quản trị rủi ro trong ngành và dự báo doanh nghiệp để phân tích tình hình kinh tế, từ đó đưa ra các chính sách và định hướng phù hợp cho việc quản lý rủi ro tỷ giá.

Một số mô hình định lượng có thể áp dụng cho quản trị rủi ro tỷ giá của Vietcombank

2.6.1 Mô hình phân tích nhân tố tác động đến biến động tỷ giá hối đoái

Quản trị rủi ro tỷ giá tại Vietcombank hiện chưa có các mô hình dự báo tỷ giá hiệu quả Vì vậy, bài viết này sẽ giới thiệu hai mô hình dự báo có thể áp dụng để dự đoán biến động tỷ giá hối đoái trong tương lai, giúp Vietcombank cải thiện công tác quản trị rủi ro.

Để quản trị rủi ro tỷ giá ngân hàng hiệu quả, cần nắm rõ các yếu tố tác động đến sự biến động của tỷ giá hối đoái Quan sát tình hình thị trường giúp dự đoán chính xác hơn về biến động tỷ giá trong tương lai, từ đó quyết định kế hoạch kinh doanh ngoại tệ và lượng dự trữ ngoại tệ phù hợp.

Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến biến động tỷ giá hối đoái bao gồm lạm phát, lãi suất, cán cân thương mại, cung cầu tiền tệ, chính sách can thiệp của chính phủ, thông tin và kỳ vọng, cùng với yếu tố tâm lý và tình hình kinh tế, chính trị toàn cầu.

Chính sách can thiệp của chính phủ đã có ảnh hưởng sâu sắc đến biến động tỷ giá hối đoái, đặc biệt là trong việc ổn định những biến động mạnh của tỷ giá trong năm qua.

Năm 2011 đã góp phần ổn định tỷ giá sau tháng 4, trong khi tâm lý và kỳ vọng của thị trường đã dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng của tỷ giá vào cuối năm 2010.

Chúng ta sẽ tiếp tục phân tích ảnh hưởng của các yếu tố quan trọng đến biến động tỷ giá USD/VND, bao gồm chênh lệch lạm phát giữa Việt Nam và Mỹ, chênh lệch lãi suất thực của hai quốc gia và sự tăng giá của dầu thế giới.

Mức chênh lệch lạm phát và lãi suất thực giữa Việt Nam và Mỹ là hai yếu tố nội sinh quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam Ngoài ra, sự biến động của giá dầu thế giới cũng là yếu tố ngoại sinh có tác động đáng kể đến tỷ giá.

Chúng ta sẽ phân tích sự biến động của cặp tỷ giá USD/VND dựa trên các yếu tố như chênh lệch lạm phát giữa Việt Nam và Mỹ, chênh lệch lãi suất thực giữa hai quốc gia, cùng với sự tăng giá của dầu mỏ toàn cầu trong giai đoạn 1991.

 Mô hình hồi quy mẫu có dạng

TGNAM t = β 1 + β 2 *LP t + β 3 *LSTHUC t + β 4 *GIADAUTG t + U3 t (A) Trong đó:

TGNAM t : độ tăng của tỷ giá USD/VND từng năm so với năm trước trong giai đoạn

LP t : mức chênh lệch giữa lạm phát từng năm của Việt Nam và Mỹ

LSTHUC t : mức chênh lệch lãi suất thực của Việt Nam và Mỹ

GIADAUTG t là chỉ số thể hiện mức độ tăng giá hàng năm của giá dầu thế giới so với năm trước Các hệ số β 1, β 2, β 3 và β 4 lần lượt đại diện cho hệ số tự do và các hệ số hồi quy tương ứng của LP và LSTHUC cùng với GIADAUTG.

U3 t là sai số ngẫu nhiên t là thời gian theo năm trong giai đoạn từ năm 1991-2013

 Giả thiết của mô hình

1 Các biến độc lập là các biến phi ngẫu nhiên và giá trị được xác định trước

2 Giá trị kỳ vọng của sai số ngẫu nhiên bằng không

3 Phương sai của các yếu tố ngẫu nhiên và phương sai của các yếu tố khác là đồng đều

4 Không có hiện tượng tự tương quan giữa sai số ngẫu nhiên

5 Không có hiện tượng tự tương quan giữa biến độc lập và sai số ngẫu nhiên

6 Sai số ngẫu nhiên có phân phối chuẩn

Theo các giả thiết của mô hình, phương pháp bình phương nhỏ nhất cung cấp các ước lượng tuyến tính, không chệch và có phương sai nhỏ nhất.

Chúng tôi đã tiến hành ước lượng mô hình thông qua hồi quy đa biến, và dưới đây là bảng kết quả thu được từ phần mềm EVIEW (thông tin chi tiết về dữ liệu sử dụng để ước lượng có thể tham khảo trong phụ lục 6).

Kết quả ước lượng sự phụ thuộc của biến tỷ giá vào các yếu tố như lạm phát, lãi suất thực và giá dầu thế giới trong giai đoạn 1991-2013 cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa các biến này Nghiên cứu chỉ ra rằng biến tỷ giá có sự ảnh hưởng đáng kể từ lạm phát và lãi suất thực, đồng thời giá dầu thế giới cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tỷ giá trong khoảng thời gian này.

(Nguồn Hình 2.1 Tính toán của tác giả)

 H0 : β i = 0 : không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập

 H1 : β i ≠ 0 : có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập

Kết quả kiểm định cho thấy rằng ở mức ý nghĩa 5%, các hệ số liên quan đến lạm phát, lãi suất thực và giá dầu thế giới đều có ý nghĩa kinh tế, với giá trị xác suất p của LP là 0,0000, LSTHUC là 0,0011 và GIADAUTG là 0,0185, đều nhỏ hơn mức ý nghĩa α=0,05 Điều này chứng tỏ có mối quan hệ giữa các biến này và tỷ giá USD/VND trong năm.

 Ta có phương trình ước lượng

Hệ số β 2 đạt 0,680205 cho thấy rằng Việt Nam có tỷ lệ lạm phát cao hơn Mỹ, dẫn đến sự chênh lệch dương giữa hai nước Kết quả này cho thấy tỷ giá hối đoái USD/VND sẽ tăng, đồng nghĩa với việc giá trị đồng nội tệ giảm.

Hệ số β 3 là -1,69454, cho thấy khi lãi suất của Việt Nam thấp hơn Mỹ, tỷ giá hối đoái sẽ tăng và giá trị đồng nội tệ giảm Kết quả này phù hợp với lý thuyết, khi mức chênh lệch lãi suất thực giữa Việt Nam và Mỹ là âm.

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Ngày đăng: 29/06/2021, 09:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bùi Quang Tín, 2013. Quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Thành phố Hồ Chí Minh. Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Thành phố Hồ Chí Minh
4. Hà Anh Dũng. Bàn về rủi ro trong kinh doanh ngoại hối ở Việt Nam. Tạp chí tài chính, số tháng 06/2013, trang 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí tài chính
5. Nhóm phóng viên Gafin. Việt Nam đồng mạnh hay yếu. Tạp chí Gafin, số ra tháng 06/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Gafin
6. Nguyễn Thị Kim Thanh. Phát triển thị trường chứng khoán phái sinh và một số lưu ý hiện nay cho Việt Nam. Tạp chí tài chính, số ra tháng 04/2013, trang 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí tài chính
7. Nguyễn Thị Loan. Phát triển công cụ tài chính phái sinh tiền tệ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tạp chí tài chính, số ra tháng 07/2013, trang 09 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí tài chính
8. Huỳnh Thế Nguyễn và Nguyễn Tuyết, 2013. Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái, lãi suất và giá cổ phiếu tại TP.HCM. Tạp chí Phát triển và hội nhập, số tháng 07/2013, trang 37-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Phát triển và hội nhập
11. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, 2008-quý II/2014. Báo cáo tài chính quý I/2008 đến quý II/2014. Hà Nội, 2008-quý II/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính quý I/2008 đến quý II/2014
13. Nguyễn Trọng Hoài và cộng sự, 2014. Dự báo và phân tích dữ liệu. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo và phân tích dữ liệu
15. Nguyễn Quang, 2014. Giữ trạng thái ngoại tệ âm, ngân hàng Việt bị “lỗ” bao nhiêu. Tạp chí Bizlive, số ra ngày 21/06/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: lỗ” bao nhiêu. "Tạp chí Bizlive
16. Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự, 2013. Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
17. Trần Huy Hoàng, 2010. Quản trị Ngân hàng. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng
18. Trần Ngọc Thơ và Nguyễn Ngọc Định, 2012. Tài chính quốc tế. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính quốc tế
19. Trần Sĩ Mạnh và Đỗ Khắc Hưởng, 2011. Đo lường sự dao động của chỉ số VN-Index thông qua mô hình Garch. Tạp chí Khoa học và Đào tạo Ngân hàng, số 130, trang 01 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học và Đào tạo Ngân hàng
20. Võ Thị Thúy Anh. Quản lý rủi ro hối đoái trong giao dịch quốc tế. Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng, số 2(31).2009, trang 2-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng
21. Xuân Thành, 2012. Kinh tế lượng về chuỗi thời gian II: Dự báo mô hình với Arima và VAR. Chương trình giảng dạy kinh tế Fullbright Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế lượng về chuỗi thời gian II: Dự báo mô hình với Arima và VAR
1. Sandra Chamberlain and partners, 1996. The Exchange Rate Exposure of U.S. and Japanese Banking Institutions. The Wharton School, online. Available at<http://www.fic.wharton.upenn.edu/fic/papers/96/9655.pdf> [Accessed August 30, 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Wharton School
2. Suzanne and partners. Market, interest rate and foreign exchange rate risk in Australia banking, a GARCH-M approach, Queensland University of Technology. Available at< http://eprints.qut.edu.au/2327/> [Accessed August 30, 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Queensland University of Technology
3. Tak-Chuen Wong and partners, 2009. The Foreign Exchange Exposure of Chinese Banks, The HKU Scholar Hub, online. Available at<http://www.hkma.gov.hk/media/eng/publication-and-research/research/working-papers/HKMAWP08_07_full.pdf> [Accessed August 30, 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: The HKU Scholar Hub
12. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. Tra cứu về giới thiệu và giá trị nổi bật của Vietcombank, các công cụ phái sinh tiền tệ và lợi ích sử dụng các công cụ. < https://www.vietcombank.com.vn/> [Ngày truy cập 15 tháng 09 năm 2014] Link
1. Bách khoa toàn thư mở. Tra cứu các khái niệm tỷ giá hối đoái và các nhân tố ảnh hưởng đến biến động tỷ giá <http://en.wikipedia.org/wiki/> [Ngày truy cập 10 tháng 09 năm 2014] Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w