1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả đầu tư dự án resort melia đà nẵng

124 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian qua, do nhiều yếu tố khách quan, chủ quan và trong bối cảnh hệ thống KBNN chưa thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ đã được xác định trong Chiến lược phát triển KBNN

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN THỊ CẨM BÌNH

KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN “THỐNG NHẤT ĐẦU MỐI KIỂM SOÁT CÁC KHOẢN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG HỆ THỐNG

KHO BẠC NHÀ NƯỚC”

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN THỊ CẨM BÌNH

KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN “THỐNG NHẤT ĐẦU MỐI KIỂM SOÁT CÁC KHOẢN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG HỆ THỐNG

Trang 3

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan: Luận văn với đề tài “Kiểm soát chi trong điều kiện triển khai Đề án thống nhất đấu mối kiểm soát các khoản chi Ngân sách Nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước” là công trình nghiên cứu riêng của tôi

Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác

Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm./

Hà Nội, ngày tháng 02 năm 2018

Tác giả

Nguyễn Thị Cẩm Bình

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đến quý thầy cô Khoa Kinh tế chính trị Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS Trần Quang Tuyến đã hướng dẫn tận tình, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo và các đồng nghiệp của tôi tại Vụ Kiểm soát chi -Kho bạc Nhà nước, các đồng nghiệp làm công tác kiểm soát chi tại Sở Giao dịch - Kho bạc Nhà nước, các Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố và các anh chị làm việc tại các đơn vị sử dụng ngân sách/chủ đầu tư đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, các anh chị và bạn

bè đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu vừa qua

Tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn sâu sắc tới tất cả mọi người!

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT I DANH MỤC CÁC BẢNG II DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ III

LỜI NÓI ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu 5

1.2 Cơ sở lý luận về kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước 9

1.2.1 Khái niệm đặc điểm, vai trò kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 9

1.2.2 Nội dung công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước 13

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước 21

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước 24

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 28

2.1 Nguồn tài liệu và dữ liệu 28

2.1.1 Nguồn tài liệu 28

2.1.2 Nguồn dữ liệu 29

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 30

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 30

2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả 30

2.2.3 Phương pháp phân tích - tổng hợp 31

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC 33

3.1 Khái quát về hoạt động kiểm soát chi trong hệ thống Kho bạc Nhà nước 33

Trang 6

3.2 Tổng quan về đề án Thống nhất đầu mối kiểm soát các khoản chi Ngân sách

Nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước 36

3.3 Phân tích công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước trước khi triển khai Đề án thống nhất đầu mối kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước 38

3.3.1 Hoạt động lập kế hoạch kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước 38

3.3.2 Công tác tổ chức thực hiện kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước 41

3.3.3 Kiểm tra đánh giá công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước 52

3.4 Phân tích công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước giai đoạn sau khi triển khai Đề án thống nhất kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 54 3.4.1 Lập kế hoạch công tác kiểm soát chi 54

3.4.2 Tổ chức thực hiện công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước 54

3.5 Đánh giá chung về công tác kiểm soát chi NSNN 60

3.5.1 Thành công 60

3.5.2 Về công tác kiểm tra và đánh giá hoạt động kiểm soát chi 72

3.5.3 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đối với công tác kiểm soát chi NSNN 74

CHƯƠNG 4: MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG THỜI GIAN TỚI 86

4.1 Định hướng hoàn thiện 86

4.1.1 Những căn cứ để xác định phương hướng 86

4.1.2 Phương hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 89

4.2 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước 90

4.2.1 Giải pháp về công tác lập kế hoạch kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước 90

4.2.2 Nhóm giải pháp về công tác tổ chức thực hiện công tiếp kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước 91

Trang 7

4.2.3 Nhóm giải pháp về kiểm tra và đánh giá hoạt động kiểm soát chi Ngân

sách Nhà nước 103

4.3 Điều kiện để thực hiện các giải pháp 104

4.31 Sự đồng lòng quyết tâm của toàn ngành Tài chính với sự chỉ đạo quyết liệt của Lãnh đạo Bộ Tài chính, Lãnh đạo KBNN 105

4.3.2 Sự đồng bộ về cơ chế chính sách và hạ tầng công nghệ thông tin 105

KẾT LUẬN 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

PHỤ LỤC 111

Trang 9

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

2 Bảng 3.2 Số lıệu chı thực hiện Quý I/2017 và dự kiếnQuý II/2017 40

3 Bảng 3.3 Số liệu chi thực hiện Quý II/2017 và dự kiến quý III/2017 40

Trang 10

iii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của hệ thống KBNN 35

2 Sơ đồ 3.2 Mô hình tổ chức kiểm soát chi của KBNN 42

2 Sơ đồ 3.3 Trình tự xử lý hồ sơ và quy trình luân chuyển chứng

3 Sơ đồ 3.4 Trình tự xử lý hồ sơ và quy trình luân chuyển chứng

4 Sơ đồ 3.5 Quy trình nghiệp vụ kiểm soát chi đối với các đơn vị

5 Sơ đồ 3.6 Quy trình kiểm soát chi NSNN đối với KBNN huyện

Trang 11

1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước (KBNN) đến năm 2020 đã xác định mục tiêu cụ thể cho từng lĩnh vực, trong đó đối với công tác kiểm soát chi Ngân sách

Nhà nước là: “Đổi mới công tác quản lý, kiểm soát chi qua KBNN… Thống nhất quy trình và đầu mối kiểm soát các khoản chi của Ngân sách Nhà nước, bao gồm các khoản chi từ nguồn vốn trong nước, nguồn vốn nước ngoài, các khoản chi Ngân sách Nhà nước phát sinh ở trong và ngoài nước Tăng cường cải cách thủ tục hành chính trong công tác kiểm soát chi, bảo đảm đơn giản, rõ ràng, minh bạch về hồ sơ, chứng

từ, nội dung kiểm soát, tiến tới thực hiện quy trình kiểm soát chi điện tử”

Trong thời gian qua, do nhiều yếu tố khách quan, chủ quan và trong bối cảnh hệ thống KBNN chưa thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ đã được xác định trong Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020, việc tổ chức công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước trong nội bộ hệ thống chưa tập trung vào một đầu mối mà được phân công cho 02 bộ phận thực hiện (phòng, bộ phận kiểm soát chi thực hiện kiểm soát chi vốn đầu tư; phòng, bộ phận kế toán thực hiện kiểm soát các khoản chi thường xuyên)

Mô hình tổ chức công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước như trên mặc dù tương đối phù hợp với đặc thù hoạt động của hệ thống KBNN trong giai đoạn vừa qua nhưng cũng

có những tồn tại, hạn chế nhất định (chưa thật sự tạo thuận lợi cho các đơn vị sử dụng ngân sách, các chủ đầu tư, ban quản lý dự án trong việc giao dịch thanh toán với các đơn vị KBNN, đặc biệt là đối với trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách được giao cả dự toán chi thường xuyên và chi đầu tư và trường hợp chương trình, dự án được giao cả vốn đầu tư và chi thường xuyên; chưa đảm bảo nguyên tắc tách bạch giữa nghiệp vụ kiểm soát chi và nghiệp vụ kế toán; chưa tạo điều kiện thuận lợi cho việc cải cách thủ tục hành chính và giảm thời gian kiểm soát chi đầu tư do phải thực hiện chuyển hồ sơ giấy

từ phòng/bộ phận kiểm soát chi sang phòng/bộ phận kế toán theo quy trình nghiệp vụ kiểm soát thanh toán vốn…) Để khắc phục các tồn tại, hạn chế của mô hình tổ chức

công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước hiện nay; để kiện toàn, xắp xếp tổ chức

bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả nhằm đảm bảo thực

Trang 12

2

hiện tốt các nhiệm vụ mới được giao; để tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, hiện đại hoá hoạt động KBNN theo định hướng, lộ trình đã xác định trong Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020 Đồng thời, trong bối cảnh hiện nay, Nghị quyết

số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả Với Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước và chất lượng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội; phát huy quyền làm chủ của nhân dân Tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại, nâng cao chất lượng,

sử dụng hiệu quả đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; giảm chi thường xuyên và góp phần cải cách chính sách tiền lương KBNN xây dựng và triển khai Đề án Thống nhất đầu mối kiểm soát các khoản chi Ngân sách Nhà nước qua hệ thống KBNN

Tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Kiểm soát chi NSNN trong điều kiện triển khai Đề án thống nhất đầu mối kiểm soát các khoản chi NSNN qua hệ thống KBNN” cho luận văn thạc sĩ của mình vì đây là một nhiệm vụ trọng tâm về đổi mới

công tác kiểm soát chi qua KBNN đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020 Khi thực hiện thí điểm Đề án (từ tháng 05/2017-08/2017) và triển khai diện rộng từ tháng 10/2017, về cơ chế chính sách

liên quan đến công tác kiểm soát chi không bị tác động lớn (Trong giai đoạn triển khai Đề án , về cơ chế chính sách liên quan đến công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN vẫn tiếp tục thực hiê ̣n theo quy đi ̣nh của Bộ Tài chính) Do đó, trong phạm vi

đề tài này về cơ chế chính sách tác giả sẽ phân tích cơ chế chính sách chung về chi đầu tư và chi thường xuyên cho cả 2 giai đoạn trước và sau triển khai Đề án, đồng thời đi sâu nghiên cứu phân tích mô hình tổ chức vàquy trình kiểm soát chi theo đề

án thống nhất đầu mối các khoản chi ngân sách, khảo sát các đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư, cán bộ KBNN về lợi ích của Đề án mang lại, cũng như khó khăn vướng mắc và hạn chế trong quá trình triển khai Đề án từ đó đề xuất các giải pháp

Trang 13

3

hoàn thiện công tác kiểm soát chi trong thời gian tới đảm bảo đáp ứng yêu cầu quản

lý theo mô hình mới, phù hợp với công cuộc cải cách hành chính

Câu hỏi nghiên cứu chính của luận văn là Kho bạc Nhà nước cần có những giải pháp gì để hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN trong điều kiện triển khai Đề án Thống nhất đầu mối kiểm soát chi qua KBNN?

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi NSNN, mục tiêu nghiên cứu chính của luận văn là đề xuất các giải pháp cho KBNN nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi,trong điều kiện triển khai Đề án Thống nhất đầu mối kiểm soát chi qua KBNN

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát chi NSNN, từ đó xây dựng khung phân tích về kiểm soát chi NSNN trong điều kiện triển khai Đề án Thống nhất đầu mối kiểm soát chi qua KBNN

- Phân tích và đánh giá thực trạng về công tác kiểm soát chi NSNN và việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi NSNN tại KBNN trước và sau khi triển khai

Đề án Thống nhất đầu mối kiểm soát chi qua KBNN

- Đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN trong điều kiện triển khai Đề án Thống nhất đầu mối kiểm soát chi qua KBNN

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn là hoạt động kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua hệ thống KBNN

(giới hạn là kiểm soát chi đầu tư nguồn vốn trong nước và kiểm soát chi thường xuyên không bao gồm kiểm soát chi đầu tư từ nguồn vốn ngoài nước, kiểm soát chi chương trình mục tiêu, kiểm soát chi đối với cơ quan hành chính sự nghiệp, đơn vị

sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự, tự chịu trách nhiệm)

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về mặt thời gian, luận văn tập trung nghiên cứu về công tác kiểm soát chi

giai đoạn từ 2015-2017 (giai đoạn triển khai thí điểm Đề án từ tháng 05/2017 và

Trang 14

4 Kết cấu của luận văn

Luận văn có kết cấu như sau:

Phần mở đầu

Chương 1: Tổng quan nhiên cứu, cơ sở lý luận về kiểm soát chi NSNN

Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng về công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước

Chương 4: Mục tiêu, phương hướng và một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong thời gian tới

Kết luận

Trang 15

5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN

VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động kiểm soát chi NSNN tại hệ thống KBNN là một trong những hoạt động cơ bản, mũi nhọn của ngành, do vậy trong thời gian qua có nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến hoạt động kiểm soát chi NSNN trong hệ thống KBNN Trong quá trình nghiên đề tài luận văn của mình, tác giả đã tìm hiểu các đề tài trước đó đã nghiên cứu để kế thừa, tham khảo và rút kinh nghiệm Cụ thể như sau:

- Đề tài Luận văn thạc sĩ kinh tế “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Khánh Hòa” của tác giả Đỗ Thị Thu Trang năm 2012

đã nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Khánh Hòa, phân tích số liệu chi thường xuyên và yêu cầu đổi mới của công tác quản lý NSNN trong thời gian tới nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN Khánh Hòa, đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý, điều hành NSNN, phù hợp với quá trình cải cách tài chính công, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế

- Đề tài “Hoàn thiện công tác ki ểm soát thanh toán v ốn đầu tư XDCB tại

Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng” của tác giả Đoàn Kim Khuyên năm 2012 - Luận văn

thạc sĩ kinh tế Đề tài đã hệ thống hoá được một số vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách nhà nư ớc Làm rõ thực trạng công tác ki ểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước Đà Nẵng và đề xuất giải pháp nh ằm hoàn thiện cơ chế quản lý nâng cao hiệu quả công tác ki ểm soát thanh toán v ốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng trong thời gian tới

- Đề tài Luận văn thạc sỹ kinh tế “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang” của tác giả Bùi Mạnh

Tuyên đánh giá, phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa

Trang 16

6

bàn tỉnh Hà Giang Làm rõ những kết quả, những hạn chế, khó khăn trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn Ngân sách Nhà nước để đề xuất những giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Giang

- Đề tài Luận văn thạc sỹ kinh tế năm 2015: “Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương” của tác giả

Phạm Thị Hương đã phân tích thực trạng về mô hình tổ chức, công tác kiểm soát chi tại KBNN Tứ Kỳ, đánh giá những kết quả đạt được và hạn chế về công tác kiểm soát chi tại KBNN Tứ Kỳ Đề xuất các giải pháp về con người, quy trình ngiệp vụ cũng như nội dung kiểm soát chi nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi tại KBNN

Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

- Đề tài Luận văn thạc sĩ kinh tế năm 2016: “Kiểm soát chi đầu tư xây dựng

cơ bản của Kho bạc Nhà nước tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” của tác

giả Vũ Hồng Phượng đã phân tích thực trạng hoạt động kiểm soát chi của hệ thống KBNN và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểm soát chi đối với những dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN, cụ thể là các dự án này thuộc Bộ NN & PTNT Từ đó đưa ra những Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi nguồn vốn đầu tư XDCB tại hệ thống KBNN Việt Nam

- Đề tài nghiên cứu khoa học KBNN “Tích hợp quy trình kiểm soát cam kết chi và kiểm soát chi NSNN qua KBNN phù hợp với lộ trình triển khai chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020” của TS Nguyễn Văn Quang và Ths Hà Xuân Hoài (2010) Mục đích nghiên cứu đề tài là xây dựng nội dung cơ bản có tính lý luận chung về cam kết chi và kiểm soát cam kết chi NSNN; nghiên cứu, phân tích, đánh giá quy trình kiểm soát NSNN qua hệ thống KBNN và quy trình kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN, xác định các điểm tương đồng, khác biệt, mối quan

hệ có tính tương hỗ của hai nghiệp vụ do KBNN cùng thực hiện Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất xây dựng một quy trình tích hợp kiểm soát cam kết chi và kiểm soát chi NSNN qua KBNN; quy trình tích hợp này được hoạch định thành hai giai đoạn cơ

Trang 17

7

bản gắn với lộ trình triển khai chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020

- Đề án thống nhất đầu mối kiểm soát chi NSNN qua hệ thống KBNN của KBNN Đề án của KBNN thực hiện từ năm 2015-2017 của KBNN, đề án sử dụng phân tích, tổng hợp, so sánh, tổ chức Hội thảo tại KBNN để lấy ý kiến tham gia trực tiếp của Giám đốc, Trưởng phòng Kiểm soát chi, Trưởng phòng Kế toán Nhà nước thuộc KBNN tỉnh, thành phố Đề tài đánh giá thực trạng về mô hình tổ chức và quy trình nghiệp vụ công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua hệ thống KBNN, đưa ra những kết quả đã đạt được, điểm còn hạn chế và những nguyên nhân của việc hạn chế Từ đó xây dựng đề xuất mô hình tổ chức trong công tác kiểm soát các khoản chi NSNN trong hệ thống KBNN nhằm đổi mới công tác quản lý, kiểm soát chi qua KBNN

- Bài báo “Đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực hoạt động Kho bạc Nhà nước” của Ths Lưu Hoàng (2017), Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số

175, trang 26-28 Trong khuôn khổ bài viết, tác giả đã tập trung đề cập đến cải cách hành chính trong hoạt động KBNN như cải cách quy trình nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ thông tin đặc biệt với quy trình chi ngân sách tác giả đã đề xuất thực hiện cải cách cơ chế kiểm soát chi theo hướng chuyển từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm”

- Bài báo “Triển khai hiệu quả các giải pháp kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước” của Vũ Đức Hiệp và Nguyễn Thị Cẩm Bình (2017), Tạp chí quản lý Ngân

quỹ Quốc gia, số 175, trang 29-31 Trong khuôn khổ bài viết, các tác giả đã đề xuất rà soát hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, bảo đảm tính thống nhất đồng bộ; loại

bỏ, tháo gỡ các rào cản khó khăn vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi đẩy nhanh tiến độ thực hiện giải ngân, nâng cao hiệu quả dự án đầu tư công; tăng cường công tác phối hợp theo dõi, kiểm tra, thanh tra ; các giải pháp của KBNN để thực hiện kiểm soát chi các nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước

- Bài báo “Giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình một cửa” của Dương

Thanh Bình (2017), Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 178, trang 22-23 Trong khuôn khổ bài biết tác giả đã đưa ra một số giải pháp như hoàn thanh quy

Trang 18

8

trình một cửa, xây dựng chương trình giao nhận hồ sơ, chứng từ, triển khai dịch

vụ công điện tử trong kiểm soát chi

- Bài báo “Kho bạc Nhà nước phấn đấu đến năm 2020 hình thành quy trình kiểm soát chi điện tử ” của Ths Lương Thị Hồng Thúy – Nguyễn Thị Cẩm Bình

(2017), Tạp chí Tài chính, số 657, trang 1-4 Trong khuôn khổ bài viết tác giả đã phân tích về việc hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin là nền tảng hình thành KBNN điện tử đồng thời phân tích các điều kiện để hình thành KBNN điện tử như cải cách quy trình nghiệp vụ, xây dựng các ứng dụng nhằm hỗ trợ cán bộ kiểm soát chi như hỗ trợ chi lương, chi đầu tư

Ngoài ra trên tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia có rất nhiều bài báo đề cập

đến vấn đề kiểm soát chi như: “Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư: một vài

đề xuất” của Lâm Hồng Cường, 2016, Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 169

trang 21-23, bài báo “Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kiểm soát thanh

toán vốn đầu tư” của Nguyễn Thị Thanh Hương, 2017, Tạp chí quản lý Ngân quỹ

Quốc gia số 179, trang 11-13

Nhìn chung các tài liệu trên đã phân tích những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động kiểm soát chi ở nhiều góc đô, phạm vi khác nhau Đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả kiểm soát chi qua hệ thống KBNN bằng nhiều giải pháp đồng bộ về công nghệ thông tin, quy trình nghiệp vụ Tuy nhiên, hiện nay Đề án thống nhất đầu mối kiểm soát chi NSNN qua hệ thống KBNN của KBNN đã tổ chức triển khai thí điểm Đề án tại KBNN Phú Thọ và KBNN Thừa Thiên - Huế từ tháng 5/2017, Sở giao dịch KBNN từ tháng 7/2017, KBNN Thái Nguyên từ tháng 8/2017 và triển khai diện rộng trên toàn quốc từ tháng 10/2017 Với một mô hinh tổ chức mới cũng như quy trình mới được đưa vào áp dụng trong toàn hệ thống KBNN thì việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi là thực sự cần thiết Hiện nay, chưa có đề tài nào nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi theo mô hình thống nhất đầu mối

Học viên lựa chọn đề tài Kiếm soát chi ngân sách nhà nước trong điều kiện triển khai Đề án “Thống nhất đầu mối kiểm soát các khoản chi ngân sách nhà nước

Trang 19

9

trong hệ thống KBNN” là rất cần thiết để đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi trong điều kiện triển khai Đề án thống nhất đầu mối kiểm soát chi NSNN qua KBNN Đề tài tác giả lựa chọn sẽ có những nội dung nghiên cứu mang tính kế thừa có chọn lọc các lý thuyết nghiên cứu của các tác giả trước đó, nhưng phần lớn các nội dung thể hiện các quan điểm và kết quả nghiên cứu độc lập của tác giả và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã công bố

1.2 Cơ sở lý luận về kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước

1.2.1 Khái niệm đặc điểm, vai trò kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

1.2.1.1 Khái niệm

Theo Điều 4, Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 năm 2015 thì Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Chi đầu tư xây dựng cơ bản là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội và các chương trình dự án phục vụ phát triển kinh tế xã hội

Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện nhiệm vụ thường xuyên của nhà nước

về phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng

Tại giáo trình Nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước của trường Đại học Kinh doanh

và công nghệ Hà Nội của tác giả PGS TS Lê Văn Hưng và PGS TS Lê Hùng Sơn, TS Nguyễn Văn Quang trang 106 định nghĩa:

Kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua KBNN là quá trình xem xét các khoản chi Ngân sách Nhà nước đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng Ngân sách Nhà nước quyết định chi gửi đến Kho bạc nhằm đảm bảo chi đúng theo các chính sách chế độ, định mức chi tiêu do Nhà nước quy định, đồng thời để phát hiện và ngăn chặn các khoản chi trái với quy định hiện hành

Trang 20

10

1.2.1.2 Đặc điểm

- Đặc điểm của Kiểm soát chi thường xuyên:

+ Nguồn lực tài chính trang trải cho các khoản chi thường xuyên được phân

bố tương đối đều giữa các quý trong năm, giữa các tháng trong quý, giữa các năm trong kỳ kế hoạch

+ Việc sử dụng kinh phí thường xuyên chủ yếu chi cho con người, sự việc nên nó không làm tăng thêm tài sản hữu hình của quốc gia

+ Hiệu quả của chi thường xuyên không thể đánh giá, xác định cụ thể như chi cho đầu tư phát triển Hiệu quả của nó không chỉ đơn thuần về mặt kinh tế mà được thể hiện qua sự ổn định chính trị-xã hội từ đó thúc đẩy sự phát triển bện vững của đất nước

- Đặc điểm của chi đầu tư:

+ Nguồn vốn sử dụng lớn, thời gian thực hiện dài theo tiến độ của dự án, liên quan đến nhiều ngành nhiều cấp

+ Hiệu quả của chi đầu tư rõ ràng, cụ thể và làm tăng thêm tài sản hữu hình của Quốc gia phục vụ phát triển xã hội

1.2.1.3 Vai trò của kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước

Quản lý quỹ NSNN là chức năng cơ bản và chủ yếu của KBNN Từ khi thành lập hệ thống KBNN trực thuộc Bộ Tài chính, công tác quản lý quỹ NSNN đã

có sự đổi mới về chất, giúp cho việc quản lý, điều hành và giám sát tài chính, ngân sách của Quốc hội, Chính phủ và Bộ Tài chính được chủ động, an toàn và hiệu quả; đồng thời, bước đầu tạo nên sự đồng bộ của các quy trình quản lý ngân sách, từ khâu xây dựng dự toán, phân bổ đến khâu kiểm soát, thanh toán và quyết toán NSNN, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính - Ngân sách Nhà nước, cụ thể KBNN đã cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về tình hình thu, chi, tồn quỹ NSNN cho chính quyền và cơ quan tài chính các cấp, phục vụ cho công tác quản lý

và điều hành NSNN Đối với công tác kiểm soát chi NSNN, trước khi có Luật NSNN, KBNN chỉ thực hiện xuất quỹ NSNN mà chưa thực hiện chức năng kiểm soát chi nên chưa góp phần khắc phục tình trạng nguồn lực tài chính bị phân tán;

Trang 21

11

NSNN chưa thanh toán trực tiếp đến các đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ mà thường được tạm ứng về quỹ của các đơn vị để chi tiêu, tạo nên bức tranh tài chính thiếu lành mạnh và dễ phát sinh tiêu cực trong quá trình quản lý Từ khi Luật

NSNN có hiệu lực (năm 1997), vai trò của KBNN trong công tác kiểm soát chi đã

được xác lập rõ và từng bước đưa nhiệm vụ quản lý chi NSNN đi vào nề nếp, theo

đó KBNN có trách nhiệm thực hiện kiểm soát toàn bộ các khoản chi NSNN

Việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo các chính sách, chế độ, định mức chi tiêu do nhà nước quy định và trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng giai đoạn có vai trò quan trọng đối với mỗi quốc gia, dù đó là quốc gia phát triển hay đang phát triển:

Thứ nhất, kiểm soát chi NSNN có vai trò trong công cuộc cái cách tài chính công: Công cuộc đổi mới cơ chế quản lý tài chính nói chung và cơ chế quản lý

NSNN nói riêng đòi hỏi mọi khoản chi của NSNN phải đảm bảo sử dụng tiết kiệm,

có hiệu quả Điều này là một tất yếu khách quan, bởi vì nguồn lực của NSNN bao giờ cũng có hạn, trong đó chủ yếu là tiền của và công sức của nhân dân đóng góp,

do đó không thể chi tiêu một cách lãng phí Vì vậy, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN thực sự trở thành mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước, của toàn xã hội Thực hiện tốt công tác này sẽ có ý nghĩa rất to lớn trong việc thực hành tiết kiệm, tập trung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế - xã hội, chống các hiện tượng tiêu cực, chi tiêu lãng phí, góp phần lành mạnh hóa nền tài chính Quốc gia, ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát Đồng thời góp phần nâng cao trách nhiệm

và phát huy được vai trò của các ngành, các cấp, các đơn vị có liên quan đến công tác quản lý và sử dụng NSNN Theo Luật NSNN quy định, hệ thống KBNN chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm soát thanh toán các khoản chi thuộc NSNN cho các đối tượng sử dụng đúng với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được nhà nước giao, góp phần lập lại kỷ cương, kỷ luật tài chính

Thứ hai, kiểm soát chi NSNN nhằm khắc phục những hạn chế trong quản lý chi NSNN: Cơ chế quản lý, cấp phát thanh toán tuy đã được thường xuyên sửa đổi và

từng bước hoàn thiện nhưng chỉ có thể quy định được những vấn đề chung nhất,

Trang 22

ra môi trường tham nhũng lý tưởng cho những kẻ thoái hóa biến chất Mặt khác, công tác kế toán, quyết toán cũng chưa thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ đã tạo ra những kẻ hở trong cơ chế quản lý chi NSNN Từ đó, một số không ít đơn vị và cá nhân đã tìm cách lợi dụng, khai thác những kẻ hở đó của cơ chế để tham ô, trục lợi, gây lãng phí tài sản và công quỹ của Nhà nước Từ thực tế trên đòi hỏi việc kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ quá trình chi tiêu để phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hiện tượng tiêu cực của đơn vị sử dụng kinh phí NSNN, đồng thời có những giải pháp và kiến nghị nhằm sửa đổi bổ sung kịp thời những cơ chế chính sách hiện hành, tạo nên một cơ chế quản lý và kiểm soát chi NSNN ngày càng chặt chẽ và hoàn thiện Hàng năm KBNN từ chối hàng trăm tỷ đồng góp phần tiết kiệm cho ngân sách và nâng cao hiệu quả sử dụng Ngân sách Nhà nước

Thứ ba, kiểm soát chi góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của đơn vị sử dụng Ngân sách Nhà nước, chủ đầu tư: Một thực tế khá phổ biến là các đơn vị thụ

hưởng NSNN cấp thường có chung một tư tưởng là tìm mọi cách sử dụng hết số kinh phí được cấp, ít quan tâm đến việc chấp hành đúng mục đích, đối tượng và dự toán đã được phê duyệt Một số đơn vị lập hồ sơ, chứng từ thanh toán không đúng chế độ quy định như: Không có trong dự toán chi NSNN đã được phê duyệt; không

Trang 23

13

đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu; thiếu các hồ sơ, chứng từ pháp lý có liên quan… Vì vậy, vai trò của một cơ quan chức năng có thẩm quyền độc lập, khách quan, có kỹ năng nghề nghiệp, có vị trí pháp lý để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng kinh phí NSNN và có giải pháp chấn chỉnh, ngăn chặn kịp thời các sai sót, sai phạm và lãng phí có thể xảy ra trong việc sử dụng kinh phí NSNN của các cơ quan, đơn vị, đảm bảo mọi khoản chi được tiết kiệm, hiệu quả

Thứ tư, kiểm soát chi có vai trò trong hội nhập với nền tài chính khu vực và thế giới: Theo kinh nghiệm quản lý NSNN của các nước và khuyến nghị của các tổ chức

tài chính quốc tế, việc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi của NSNN chỉ thực hiện có hiệu quả trong điều kiện cơ chế chi trả trực tiếp từ cơ quan quản lý quỹ NSNN đến đối tượng thụ hưởng, kiên quyết không chuyển kinh phí của NSNN qua các cơ quan quản

lý trung gian Có như vậy mới có thể đảm bảo kỷ cương, kỷ luật quản lý tài chính nhà nước, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí của NSNN

1.2.2 Nội dung công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước

1.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước

Lập kế hoạch kiểm soát chi là việc KBNN căn cứ kế hoạch vốn được cơ quan tài chính các cấp phân bổ, dự toán do Quốc hội phê duyệt đối với các bộ,

ngành địa phương và số chi của năm trước (chi đầu tư và chi thường xuyên) thực

hiện dự kiến nhu cầu chi theo từng tháng, quý năm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các đơn vị sử dụng ngân sách và các chủ đầu tư

Hàng tháng, quý căn cứ vào số chi của đơn vị KBNN và số đề nghị cam kết chi của các đơn vị sử dụng ngân sách và chủ đầu tư đối với các khoản chi của Ngân sách Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao dự toán đối với chi

thường xuyên hoặc giao kế hoạch vốn đối với chi đầu tư (gồm cả dự toán ứng trước), có hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ theo chế độ quy định và có giá

trị hợp đồng từ 200 triệu đồng trở lên đối với các khoản chi thường xuyên hoặc từ 1.000 triệu đồng trở lên trong chi đầu tư xây dựng cơ bản (trừ một số khoản chi đặc thù); KBNN thực hiện tính toán lại nhu cầu chi đảm bảo đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Ngân sách Nhà nước

Trang 24

14

KBNN lập kế hoạch phân bổ kiểm soát chi các dự án đầu tư và chi thường xuyên cho các bộ, ngành, địa phương đảm bảo nguyên tắc thuận tiện giao dịch cho các chủ đầu tư và Kho bạc nhà nước kiểm soát chi của dự án.KBNN đảm bảo đủ quỹ Ngân sách Nhà nước để chi cho dự án theo tiến độ và kế hoạch vốn được thông báo Kế hoạch kiểm soát chi được lập vào đầu năm cùng với kế hoạch hoạt động năm của các kho bạc nhà nước đảm bảo 100% các khoản chi Ngân sách Nhà nước

(chi đầu tư, chi thường xuyên) được kiểm soát

1.2.2.2 Tổ chức thực hiện công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước

Kho bạc Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn: “Quản lý quỹ Ngân sách Nhà nước, quỹ tài chính nhà nước được giao theo quy định của pháp luật;Được trích tài khoản của tổ chức, cá nhân mở tại Kho bạc Nhà nước để nộp Ngân sách Nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật; từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật; Tổ chức thực hiện kế toán Ngân sách Nhà nước; Tổ chức thực hiện tổng kế toán nhà nước; Tổ chức thực hiện công tác thống kê kho bạc nhà nước và chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật; Tổ chức quản lý, điều hành ngân quỹ nhà nước tập trung, thống nhất trong toàn

hệ thống; Tổ chức huy động vốn cho Ngân sách Nhà nước và đầu tư phát triển thông qua việc phát hành trái phiếu Chính phủ; Tổ chức quản trị và vận hành hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc; Thanh tra chuyên ngành, kiểm tra,

Trang 25

15

kiểm toán nội bộ, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi quản lý nhà nước của Kho bạc Nhà nước; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật ” được quy định chi tiết cụ thể tại Điều 2 Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 08/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ

Về tổ chức bộ máy, Kho bạc Nhà nước được tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung ương đến địa phương theo đơn vị hành chính, bảo đảm nguyên tắc tập trung, thống nhất và được chia thành 3 cấp : Trung ương, tỉnh, huyện để quản lý ngân sách

của các cấp (TW, tỉnh, huyện, xã) Trong mỗi đơn vị KBNN có bộ phận chuyên trách làm công tác kiểm soát chi NSNN (ở TW có Vụ Kiểm soát chi là đơn vị tham mưu giúp Tổng giám đốc KBNN quản lý, chỉ đạo và hướng dẫn toàn hệ thống thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi; bên cạnh đó còn có Sở Giao dịch trực tiếp thực hiện kiểm soát chi các dự án lớn, dự án liên tuyến, thực hiện trên nhiều địa bàn tỉnh, thành phố của các bộ, ngành TW, ở KBNN tỉnh có phòng Kiểm soát chi, ở KBNN huyện có bộ phận Kiểm soát chi thuộc Tổ Tổng hợp hành chính)

b Tổ chức nghiệp vụ

- Điều kiện chi ngân sách theo quy định tại Luật ngân sách:

+ Phải có trong dự toán được cấp có thẩm quyền giao trừ trường hợp tạm cấp kinh phí

+ Đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và xây dựng; Đối với chi thường xuyên phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

+ Phải được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền quyết định chi

+ Phải đủ các hồ sơ, chứng từ có liên quan tới từng khoản chi cụ thể

Trang 26

16

- Về kiểm soát chi đầu tư

Từ năm 2015 đến nay, công tác quản lý đầu tư và xây dựng ở nước ta được thực hiện theo quy định tại các Luật: Luật Đầu tư công (2014), Luật Xây dựng (2015), tiếp tục thực hiện Luật Ngân sách nhà nước (2002) và đến nay là Luật Ngân sách Nhà nước (2015), Luật Đấu thầu (2013) và các văn bản hướng dẫn Luật Theo

đó, KBNN thực hiện kiểm soát chi theo kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm đối với tất cả các dự án được đầu tư từ nguồn vốn đầu tư công theo quy định tại Luật Đầu tư công Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước đến hết ngày 31/12 năm đầu tiên của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau; thời gian giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm được kéo dài sang năm sau

KBNN thực hiện kiểm soát theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chínhvà Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính

Nguyên tắc kiểm soát chi của KBNN đối với các dự án thuộc nguồn vốn đầu

tư XDCB trong nước:

+ Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án (sau đây gọi chung là Chủ đầu tư) được mở tài khoản thanh toán vốn đầu tư tại Kho bạc Nhà nước nơi thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của Kho bạc Nhà nước và thuận tiện cho giao dịch của Chủ đầu tư

+ Cán bộ kiểm soát chi KBNN trực tiếp thực hiện tiếp nhận hồ sơ, chứng từ

do Chủ đầu tư gửi đến và thực hiệnsự đầy đủ, tính hợp lý của hồ sơ, tài liệu ban đầu

và từng lần tạm ứng, thanh toán;kiểm tra kiểm soát tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành theo đúng quy định về quản lý tài chính, quản lý đầu tư XDCB và quy trình kiểm soát chi của KBNN hiện hành

+ Khối lượng đề nghị thanh toán phải có trong dự án, kế hoạch vốn, dự toán

đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Trang 27

mà thấy chưa phù hợp với quy định phải báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cấp trên và báo cáo cơ quan tài chính để xem xét, xử lý

+ Số vốn thanh toán cho dự án trong năm (bao gồm vốn tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) không được vượt kế hoạch vốn cả năm đã được cấp có thẩm quyềnbố trí cho dự án Số vốn thanh toán (bao gồm vốn tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình

không được vượt giá trị hợp đồng, hoặc dự toán chi phí được duyệt; tổng số vốn thanh toán cho dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền

phê duyệt theo từng nguồn vốn (bao gồm cả bổ sung, điều chỉnh nếu có) và không

vượt kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn

Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán đảm bảo quy định thời gian thực hiện kiểm soát thanh toán đối với từng nguyên tắc

+ Mức vốn tạm ứng tối đa cho các hợp đồng không vượt quá 50% giá trị hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng) Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép, đối với trường hợp người quyết định đầu tư là Thủ

Trang 28

18

tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn do Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định Mức tạm ứng tối thiểu theo quy định đối với từng loại giá trị và từng loại hợp đồng

Thực hiện nguyên tắc này nhằm quản lý chặt chẽ an toàn, hiệu quả việc tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng đối với các dự án đầu tư; thông qua đó giúp cho các Chủ đầu tư có trách nhiệm sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, thu hồi đủ số vốn tạm ứng theo chế độ quy định

+ Nguyên tắc thực hiện thu hồi hết số vốn tạm ứng khi giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng

Theo nguyên tắc này thì vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng đối với các dự án, gói thầu được đầu tư từ nguồn vốn đầu tư XDCB và thời điểm bắt đầu thu hồi tạm ứng bắt buộc Chủ đầu tư phải thực hiện từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết số vốn đã tạm ứng cho nhà thầu khi giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành của dự án, gói thầu đạt 80% giá trị hợp đồng Mức thu hồi từng lần tạm ứng do Chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và phải được quy định cụ thể trong hợp đồng

- Về kiểm soát chi thường xuyên

Luật Ngân sách Nhà nước 2002 cùng với các văn bản hướng dẫn Luật (Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP) đã

tạo tiền đề, cơ sở pháp lý tương đối hoàn chỉnh cho công tác tổ chức chi và kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước KBNN thực hiện kiểm soát chi NSNN theo quy định Thông tư quy đi ̣nh t ại các của Thông tư của Bộ Tài chính

(Thông tư số 161/2012/TT-BTC, Thông tư số 39/2016/TT-BTC sửa đổi bổ sung một

số điều của Thông tư số 161/2012/TT-BTC quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN) Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày

25/06/2015, có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật NSNN, Thông tư 342/2016/TT-BTC quy định chi tiết và hướng dẫn Nghị định số 163/2016/NĐ-CP

Trang 29

19

Nguyên tắc kiểm soát chi:

Kiểm soát, đối chiếu các khoản chi so với dự toán Ngân sách Nhà nước, bảo đảm các khoản chi phải có trong dự toán Ngân sách Nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, số dư tài Khoản dự toán của đơn vị còn đủ để chi và khoản chi đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi

Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ theo quy định đối với từng khoản chi Kiểm tra, đối chiếu mẫu dấu, chữ ký của đơn vị sử dụng Ngân sách với mẫu dấu và chữ ký đăng ký giao dịch tại KBNN

Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi, bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi Ngân sách Nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Đối với các khoản chi chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi Ngân sách Nhà nước KBNN căn cứ vào dự toán Ngân sách Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao để kiểm soát

Các khoản chi thường xuyên của NSNN:

+ Các khoản chi thanh toán cho cá nhân

+ Các khoản tiền lương, có tính chất lương, học bổng, sinh hoạt phí

+ Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn

+ Các khoản chi mua đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc, sửa chữa lớn tài sản cố định và xây dựng nhỏ

+ Các khoản chi thường xuyên khác

Phương thức cấp phát theo dự toán: áp dụng cho các cơ quan nhà nước

được hỗ trợ từ ngân sách thường xuyên Với phương pháp cấp pháp này, KBNN chủ động trong chi trả và thanh toán, giảm phiền hà và thủ tục hành chính Đây là khâu đột phá trong quá trình cải cách hành chính lĩnh vực tài chính công

Mức tạm ứng: Đối với những khoản chi có giá trị hợp đồng từ 20 triệu đồng trở lên, mức tạm ứng theo quy định tại hợp đồng đã ký kết của đơn vị sử dụng Ngân sách Nhà nước và nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ nhưng tối đa không vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết, và không vượt quá dự toán năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho Khoản chi đó, trừ trường hợp sau:

Trang 30

20

+ Thanh toán hàng hóa nhập khẩu, thiết bị chuyên dùng do đơn vị sử dụng Ngân sách nhà nước phải nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài (hoặc thông qua một đơn vị nhập khẩu ủy thác) phải mở L/C tại ngân hàng và trong hợp đồng nhà cung cấp yêu cầu phải tạm ứng lớn hơn

+ Các trường hợp đặc thù khác có hướng dẫn riêng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, việc thanh toán được thực hiện trong phạm vi dự toán được giao, theo hợp đồng ký kết giữa đơn vị sử dụng Ngân sách Nhà nước và nhà cung cấp và theo quyết định của cấp có thẩm quyền

- Đối với những Khoản chi không có hợp đồng và những Khoản chi có giá trị hợp đồng dưới 20 triệu đồng: Mức tạm ứng theo tiến độ thực hiện và theo đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách

Phương thức cấp phát bằng lệnh chi tiền: áp dụng cho các tổ chức, doanh

nghiệp, tổ chức chính trị xã hội ít có quan hệ với ngân sách, chi trả nợ, viện trợ, cấp

bổ sung cân đối ngân sách và một số khoản chi đặc biệt KBNN chỉ thực hiện xuất quỹ ngân sách theo lệnh của cơ quan tài chính (trừ trường hợp lệnh chi chuyển nguồn sang KB để thực hiện kiểm soát chi theo quy định) Cơ quan tài chính chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật

1.2.2.3 Kiểm tra và đánh giá công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước

Kiểm tra và đánh giá quá trình kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước của các đơn vị KBNN địa phương là một khâu quan trọng trong công tác kiểm soát chi của KBNN Kiểm tra, giám sát nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, những nhân tố mới, tích cực để phát huy; đồng thời phát hiện những sai lệch của đối tượng quản lý vốn

để uốn nắn kịp thời Mặt khác, qua kiểm tra, giám sát có thể phát hiện những điểm bất cập, bất hợp lý trong cơ chế quản lý, kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước để kịp thời xử lý cho phù hợp đồng thời góp phần giữ vững kỷ cương pháp luật, phát hiện

và ngăn ngừa những hành vi tiêu cực; cụ thể:

Bộ máy kiểm tra kiểm soát nội bộ tại KBNN để thực hiện chức năng kiểm tra kiểm soát nội bộ hoạt động kiểm soát chi, được bố trí ở cấp trung ương (Vụ Thanh tra và các Vụ nghiệp vụ chuyên sâu), cấp tỉnh (phòng thanh tra và các phòng nghiệp

Trang 31

21

vụ chuyên sâu) và công tác tự kiểm tra tại KBNN quận, huyệncó nhiệm vụ giúp lãnh đạo đơn vị xây dựng các văn bản quy định về công tác kiểm tra, kiểm soát; phối hợp với thanh tra tài chính và cơ quan chức năng, thanh tra, kiểm toán theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát định

kỳ hay đột xuất tại các đơn vị trực thuộc theo kế hoạch và nội dung đã được duyệt

Kiểm tra kiểm soát nội bộ hoạt động kiểm soát chi tại KBNN sử dụng các phương pháp như sau:

- Kiểm tra tại chỗ, kiểm tra chéo: Là hoạt động kiểm tra được tiến hành trực tiếp tại các đơn vị theo đề cương đã được lãnh đạo KBNN phê duyệt

- Kiểm tra theo định kỳ và kế hoạch đã được Lãnh đạo KBNN phê duyệt: Là hoạt động kiểm tra do KBNN hoặc KBNN tỉnh thành lập các đoàn kiểm tra tại KBNN tỉnh, huyện theo đề cương đã được Lãnh đạo KBNN phê duyệt

- Kiểm tra đột xuất khi xảy ra các vụ việc theo đơn thư tố cáo hoặc các vụ việc theo phản ánh của báo chí

- Kiểm soát từ xa: Là phương pháp kiểm soát thông qua việc sử dụng một số công cụ để phân tích hệ thống thông tin, báo cáo nhằm phát hiện những dấu hiệu không bình thường trong hoạt động kiểm soát thanh toán, giúp lãnh đạo KBNN các cấp ra quyết định kiểm tra hoặc xử lý kịp thời

- Phúc tra: Là phương pháp kiểm tra việc khắc phục những tồn tại, sai sót được phát hiện và kết luận qua các đợt kiểm tra đã yêu cầu chấn chỉnh

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước

1.2.3.1 Tiêu chí định tính

Đây là các chỉ tiêu không thể tính toán cũng như xác định một cách chính xác được song lại mang một ý nghĩa hết sức quan trọng để đánh giá hoạt động kiểm soát chi NSNN, bao gồm:

- Sự tuân thủ quy trình kiểm soát: Việc xây dựng quy định về quy trình kiểm soát chi các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB qua KBNN để đảm bảo cho việc thực hiện công tác kiểm soát chi đạt hiệu quả cao nhất, thống nhất hoạt động kiểm soát chi được thực hiện giống nhau trong toàn hệ thống KBNN Vì vậy việc tuân thủ đúng

Trang 32

22

quy định của nhà nước, quy trình do KBNN đặt ra của mỗi KBNN các tỉnh, thành phố hay mỗi cán bộ làm công tác kiểm soát chi cũng là việc đảm bảo cho công tác kiểm soát chi trong hệ thống KBNN được đảm bảo hiệu quả và chất lượng

- Phương pháp kiểm soát: Mỗi ngành nghề, lĩnh vực hoạt động đòi hỏi một phương pháp riêng phù hợp với đặc trưng riêng của ngành nghề, lĩnh vực đó Hoạt động kiểm soát chi qua KBNN cũng không nằm ngoài nội dung này;

- Nội dung kiểm soát chi: Khi thực hiện kiểm soát chi các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB cần đảm bảo tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của các chứng

từ, tính logic của các chứng từ trong bộ hồ sơ mà đơn vị là sử dụng ngân sách, chủ đầu tư gửi đến

- Bộ máy tổ chức công tác kiểm soát chi có thực sự hiệu quả hay không Hơn nữa bộ máy tổ chức phải đảm bảo về chất lượng của các cán bộ, số lượng cán bộ thực hiện công tác kiểm soát chi và cách thức sắp xếp để hoàn thành nhiệm vụ đạt hiệu quả cao tại mỗi KBNN tỉnh, thành phố

- Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kiểm soát chi qua hệ thống KBNN Trong thế giới ngày càng phát triển về công nghệ thông tin thì ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động quản lý của nhà nước đem lại hiêu quả rất to lớn Ứng dụng công nghệ thông tin đối với hoạt động kiểm soát chi cũng góp phần không nhỏ trong việc đảm bảo về tiến độ, tính chính xác trong hoạt động kiểm soát chi

- Chất lượng của công tác thanh tra, kiểm tra đối với công tác kiểm soát chi cũng góp phần không nhỏ đến hoạt động kiểm soát chi trong hệ thống KBNN Bất

kỳ một tổ chức nào cũng đều phải coi trọng hoạt động thanh tra, kiểm tra Đây là hoạt động đi sau nhưng có đóng góp rất lớn đến hoạt động của công tác được thanh tra, kiểm tra

1.2.3.2 Chỉ tiêu định lượng

Trong số các chỉ tiêu định lượng thì có các chỉ tiêu phản ánh trực triếp, có chỉ tiêu phản ánh gián tiếp đến hoạt động kiểm soát chi tại hệ thống KBNN, bên

Trang 33

23

cạnh đó muốn có được cái nhìn tổng quan hơn về hoạt động kiểm soát chi thì cần có những chỉ tiêu tác động gián tiếp Sau đây là một số chỉ tiêu định lượng:

Chỉ tiêu về tỷ lệ giải ngân:

- Đối với dự án đầu tư

Số tiền đã giải ngân cho dự án trong năm

Tỷ lệ giải ngân=

Số kế hoạch vốn giao của dự án trong năm Chỉ tiêu này cho biết phần nào hiệu quả của việc thực hiện kế hoạch vốn đã

bố trí cho dự án trong năm kế hoạch

- Đối với chi thường xuyên

Số tiền đã thanh toán trong năm

Tỷ lệ thanh toán =

Dự toán chi thường xuyên được giao Chỉ tiêu này cho biết phần nào hiệu quả của việc thực hiện dự toán của các đơn vị sử dụng ngân sách

Chỉ tiêu về số từ chối thanh toán trong năm:

Số từ chối trong năm = Số ĐVSDNS/Chủ đầu tư đề nghị tạm ứng,thanh toán – Số vốn chấp nhận tạm ứng, thanh toán trong năm

Chỉ tiêu này cho biết việc đề nghị thanh toán của đơn vị sử dụng ngân sách, Chủ đầu tư khi gửi đến KBNN bị từ chối thanh toán Chỉ tiêu thể hiện việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN, đồng thời cho thấy các đơn vị sử dụng ngân sách/chủ đầu tư thực hiện chi NSNN không đúng quy định Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ năng lực chấp hành pháp luật, kỷ cương của đơn vị sử dụng ngân sách/chủ đầu tư trong chi tiêu NSNN càng tốt và ngược lại

Chỉ tiêu về tỷ lệ giải ngân (đối với chi đầu tư) và chỉ tiêu tỷ lệ thanh toán (đối với chi thường xuyên) kết hợp với chỉ tiêu về số từ chối thanh toán kết hợp để

phân tích hoạt động quản lý, thực hiện dự án của Chủ đầu tư và quản lý chi thường xuyên của đơn vị sử dụng ngân sách sẽ đem lại cái nhìn rõ nét hơn

Trang 34

24

Chỉ tiêu về thời gian kiểm soát chi:

Chỉ tiêu này cho biết thời gian từ lúc KBNN tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, chứng

từ đến khi thực hiện kiểm soát chi xong Chỉ tiêu này là tiêu chí đánh giá năng lực

và trách nhiệm của cán bộ KBNN trong thực thi công việc kiểm soát chi đảm bảo đáp ứng nhanh chóng, kịp thời hơn yêu cầu thanh toán của các đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư

Các chỉ tiêu định lượng này phản ánh chất lượng việc quản lý, thực hiện dự

án của các chủ đầu tư, là yếu tố quan trọng đối với hoạt động kiểm soát chi trong hệ thống KBNN Công tác quản lý, thực hiện dự án của chủ đầu tư có tốt, có chất lượng sẽ góp phần thúc đẩy làm cho hoạt động kiểm soát chi của hệ thống KBNN

có hiệu quả cao, và đảm bảo đúng quy trình, đúng chỉ tiêu đặt ra, và ngược lại

Một là, Quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước đối với các

công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN

Tùy từng thời kỳ cụ thể và tình hình kinh tế đất nước, để nhà nước đưa ra những quyết sách đầu tư, mục đích đầu tư cho phù hợp Quan điểm chủ trương của Đảng và nhà nước về phát triển kinh tế xã hội, phát triển ngành lĩnh vực, tăng cường quản lý nhà nước, thực hiện chính sách an sinh xã hội, bù đắp thiếu hụt ngân sách, thực hiện cải cách hành chính sẽ quyết định đến việc giao dự toán, kế hoạch vốn đầu tư XDCB, quy trình nghiệp vụ trong kiểm soát chi NSNN KBNN là cơ

Trang 35

25

quan được giao nhiệm vụ kiểm soát chi NSNN; vì vậy, chủ trương của Đảng và nhà nước về phát triển kinh tế xã hội sẽ là nhân tố tác động đến hoạt động kiểm soát chi NSNN qua KBNN

Hai là, Chế độ chính sách và các quy định về quản lý đầu tư XDCB và chi

thường xuyên không đồng bộ và không theo kịp sự phát triển của nền kinh tế Năm

2016 là năm có nhiều cơ chế, chính mới liên quan đến công tác kiểm soát chi được ban hành và triển khai thực hiện từ năm 2016 Tuy nhiên, để thực hiện các luật này lại phải chờ Chính phủ ban hành các Nghị định hướng dẫn và các bộ, ngành lại ban hành các thông tư, quyết định để hướng dẫn thực hiện Nghị định Nên phần nào đã giảm hiệu lực của các văn bản quy phạm pháp luật, cá biệt có những điều, khoản thuộc các văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau lại mâu thuẫn với các văn bản ban hành trước hoặc không thể thực hiện được trong thực tế, gây khó khăn cho các tổ chức, đơn vị và cá nhân trong quá trình chuẩn bị, thực hiện dự án và giải ngân vốn đầu tư XDCB Đặc biệt cácđịnh mức, đơn giá do Nhà nước ban hành thường thấp hơn nhiều

so với giá thị trường, điển hình là việc đền bù giải phóng mặt bằng, việc xác định giá đất để đền bù thường thấp, dẫn đến nhiều dự án vướng mắc về công tác đền bù giải phóng mặt bằng, làm cho tiến độ thực hiện dự án không đạt được so với mục tiêu đề

ra kéo dài thời gian thực hiện dự án, làm cho hiệu quả dự án không đạt được, vốn đầu

tư XDCB không giải ngân được gây lãng phí vốn đầu tư

Ba là, Công tác lập, phân bổ dự toán, kế hoạch vốn đầu tư XDCB hàng năm

của các bộ, ngành địa phương mà sát với tiến độ thực hiện dự án và ngân sách cân đối được nguồn thu thì công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN gặp nhiều thuận lợi, công tác kiểm soát chi, kế toán, quyết toán vốn đầu tư hàng năm theo Luật Ngân sách đảm bảo chất lượng và đúng thời gian quy định Ngược lại, nếu công tác này không đảm bảo thì sẽ phải thực hiện điều chỉnh kế hoạch, dự toán dẫn đễn tình trạng dự án công trình bị giãn tiến độ làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án đầu tư và chi tiêu ngân sách

Bốn là, Trình độ, năng lực và ý thức trách nhiệm của các cán bộ thuộc đơn vị

sử dụng ngân sách, chủ đầu tư

Trang 36

26

Năng lực, trình độ chuyên môn của đơn vị là sử dụng ngân sách, chủ đầu tư cũng là một nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kiểm soát chi NSNN, trình độ năng lực hạn chế của đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư sẽ gây yếu kém trong công tác chỉ đạo, điều hành và gây thất thoát, lãng phí trong quá trình triển khai thực hiện đầu tư Ý thức chấp hành pháp luật, kỷ cương, phẩm chất đạo đức củađơn vịsử dụng ngân sách, chủ đầu tư cũng đóng vai trò quan trọng trong công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý dự án đầu tư và thực thi nhiệm vụ Bên cạnh đó, trách nhiệm của đơn vị là sử dụng ngân sách, chủ đầu tư là yếu tố quyết định trong

sự thành công của dự án; tình trạng thiếu trách nhiệm, không sâu sát thực tế, chỉ quan tâm đến lợi ích cục bộ, lợi ích nhóm, bệnh thành tích theo nhiệm kỳ, thiếu tuân thủ các quy định về chuẩn bị đầu tư, thẩm quyền quyết định đầu tư, vi phạm quy hoạch đã được phê duyệt… là những nguyên nhân dẫn đến những quyết định đầu tư chưa đúng, bố trí đầu tư vượt quá khả năng cho phép, phân bổ đầu tư cho cả những

dự án chưa đủ thủ tục, những dự án chưa cần thiết, bất chấp hiệu quả làm phát sinh đầu tư dàn trải, nợ đọng lớn

1.2.4.2 Nhân tố chủ quan

Một là, Mô hình tổ chức, quy trình nghiệp vụ kiểm soát chi NSNN qua KBNN

Mô hình tổ chức của hệ thống KBNN và quy trình nghiệp vụ kiểm soát chi ngân sách là yếu tố tác động trực tiếp đến hoạt động kiểm soát chi NSNN qua KBNN Mô hình tổ chức đơn giản gọn nhẹ, quy trình kiểm soát chi đảm bảo đơn giản, rõ ràng, minh bạch minh bạch về hồ sơ, chứng từ, nội dung kiểm soát tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư

Đồng thời trong lĩnh vực kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước thực hiện cơ chế

„một cửa một giao dịch viên” trong kiểm soát chi NSNN (người giải quyết hồ sơ kiểm soát chi đồng thời là người tiếp nhận hồ sơ), đảm bảo khách hàng chỉ gặp một cán bộ KBNN trong việc giải quyết hồ sơ kiểm soát chi Như vậy cơ chế một cửa một giao dịch vien cũng tác động trực tiếp đến quy trình nghiệp vụ kiểm soát chi

Hai là, Trình độ năng lực, ý thức trách nhiệm của cán bộ thực hiện nhiệm vụ

kiểm soát chi Trình độ chuyên môn và ý thức trách nhiệm của cán bộ kiểm soát chi

Trang 37

27

đầu tư là một nhân tố quyết định đến sự thành công của việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi và có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kiểm soát chi bởi lẽ cán bộ có trình độ chuyên môn tốt sẽ hướng dẫn được các đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu

tư thực hiện đúng các yêu cầu của cơ chế chính sách, đồng thời loại trừ được các thiếu sót và sai phạm trong các hồ sơ thanh toán Đồng thời ý thức trách nhiệm của cán bộ kiểm soát chi cũng là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ, nếu cán bộ kiểm soát chi không có ý thức, trách nhiệm trong công việc thì giải quyết công việc sẽ chậm trễ, hoặc bị lợi dụng hoặc có hành vi sai trái trong thực thi nhiệm vụ, gây thất thoát, lãng phí NSNN

Ba là, Ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại Khi khối lượng chi NSNN

càng lớn thì nhiệm vụ kiểm soát chi của cán bộ KBNN ngày càng tăng và yêu cầu

về chất lượng kiểm soát chi cũng được nâng lên, vì vậy yêu cầu hiện đại hoá về công nghệ thông tin sẽ là phương án tối ưu nhằm giảm tải khối lượng công việc cho cán bộ thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi, tiết kiệm thời gian giải quyết công việc, đảm bảo công việc diễn ra nhanh chóng, chính xác và thống nhất Việc ứng dụng công nghệ thông tin còn là cơ sở để hướng tới thực hiện kiểm soát chi điện tử, nâng tầm kiểm soát chi của KBNN, rút ngắn thời gian kiểm soát, tạo thuận lợi cho các đơn vị là sử dụng ngân sách, chủ đầu tư đang là mục tiêu, thách thức để hệ thống KBNN hướng tới

Bốn là, Hoạt động kiểm tra, đánh giá công tác kiểm soát chi có vai trò vô

cùng quan trọng thông qua hoạt động kiểm tra sẽ phát hiện những sai phạm của công chức làm kiểm soát chi cũng như sai phạm của các đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư cũng như phát hiện ra những lỗ hổng của cơ chế để từ đó có biện phát răn đe với công chức và đơn vị sai phạm nâng cao ý thức trách nhiệm trong thực thi công vụ Đồng thời hoàn thiện và khắc phục về cơ chế chính sách để cho hoạt động kiểm soát chi ngày càng nâng cao về chất lượng đáp ứng các yêu cầu đổi mới

Trang 38

28

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1 Nguồn tài liệu và dữ liệu

2.1.1 Nguồn tài liệu

Đối với công tác chi đầu tư tác giả sử dụng Luật Đầu tư công (2014), Luật Xây dựng (2015), Luật Đầu tư (2014), tiếp tục thực hiện Luật Ngân sách nhà nước (2002) và đến nay là Luật Ngân sách Nhà nước (2015), Luật Đấu thầu (2013).Công tác kiểm soát chi thực hiện theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chínhvà Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính

Đối với công tác chi thường xuyên, tác giả sử dụng Luật Ngân sách Nhà

nước (2002) cùng với các văn bản hướng dẫn Luật (Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP) đã tạo tiền đề, cơ sở pháp lý

tương đối hoàn chỉnh cho công tác tổ chức chi và kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước KBNN thực hiện kiểm soát chi NSNN theo quy định Thông tư quy đi ̣nh t ại các của Thông tư của Bộ Tài chính (Thông tư số 161/2012/TT-BTC, Thông tư số 39/2016/TT-BTC sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 161/2012/TT-BTC quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN) Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/06/2015,

có hiệu lực thi hành từ năm 2017 và các văn bản hướng dẫn Luật

- Các văn bản quy định về cơ chế quản lý tài chính về chi thường xuyên, chi đầu tư

- Các văn bản báo cáo tình hình khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai những cơ chế chính sách mới liên quan đến hoạt động kiểm soát chi tại các KBNN tỉnh, thành phố từ năm 2015 đến năm 2017

Trang 39

29

2.1.2 Nguồn dữ liệu

- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Đối với dữ liệu thứ cấp, tác giả tổng hợp số liệu từ các đồng nghiệp trong Vụ Kiểm soát chi - KBNN để tổng hợp số liệu liên quan đến nghiên cứu các văn bản báo cáo tình hình khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai những cơ chế chính sách mới liên quan đến hoạt động kiểm soát chi tại các KBNN tỉnh, thành phố từ năm 2015 đến năm 2017

Các danh mục tài liệu liên quan đến hoạt động kiểm soát chi NSNN Thu thập các tài liệu, văn bản chính sách, quy trình nghiệp vụ và báo cáo tổng kết hoạt động kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB nguồn Ngân sách Nhà nước hàng năm; Thu thập các văn bản đề nghị hướng dẫn, tháo gỡ của các Chủ đầu tư, bản quản lý dự án,

bộ ngành phản ánh những khó khăn vướng mắc trong quá trình giải ngân vốn đầu tư XDCB qua hệ thống KBNN

- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Tác giả thực hiện phỏng vấn thời gian thực hiện từ ngày 10/5/2017 đến ngày 30/10/2017 (khoảng 60 phiếu) Đối tượng khảo sát là các lãnh đạo, cán bộ trong các bộ phận Kiểm soát chi ở KBNN tỉnh, thành; các cán bộ làm việc tại các đơn vị sử dụng ngân sách, Ban Quản lý dự án, Chủ đầu tư tại các KBNN đang triển khai Đề án (KBNN Phú Thọ, KBNN Thừa Thiên - Huế, Sở giao dịch, KBNN Thái Nguyên, KBNN Hà Nội, KBNN Thành phố Hồ Chí Minh)

- Mục tiêu khảo sát: Nội dung tập trung vào việc đánh giá quy trình nghiệp

vụ công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua hệ thống KBNN, trước và sau khi triển khai Đề án thống nhất đầu mối kiểm soát các khoản chi NSNN qua hệ thống KBNNvà đề xuất kiến nghị của đơn vị sử dụng ngân sách/Chủ đầu tư bằng phương pháp định tính thông qua kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp các lãnh đạo, cán bộ trong các bộ phận Kiểm soát chi ở KBNN tỉnh, thành; các cán bộ làm việc tại các đơn vị sử dụng ngân sách, Chủ đầu tư tại các KBNN đang triển khai Đề án nêu trên

Đồng thời nội dung thu thập sau khi phỏng vấn là các đánh giá của các đối tượng khác nhau đối với cùng một vấn đề đặt ra liên quan đến hoạt động kiểm soát chi tại hệ thống KBNN: Ví dụ như về quy trình kiểm soát chi các dự án sử dụng vốn đầu tư XDCB qua KBNN, sẽ có đánh giá của các cán bộ thực hiện công tác kiểm

Trang 40

30

soát chi trong hệ thống KBNN; ý kiến của các đơn vị sử dụng ngân sách, Chủ đầu

tư gửi hồ sơ tới KBNN… Từ những ý kiến đánh giá của các đối tượng chịu ảnh hưởng ở các góc độ khác nhau bởi cùng một yếu tố, tác giả sẽ có cái nhìn rõ hơn về thực trạng hoạt động kiểm soát chi trong hệ thống KBNN

2.2 Các phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Nghiên cứu tài liệu là phương pháp thu thập thông tin, dữ kiện trên cơ sở các tài liệu hay các tuyên bố đã được công bố chứ không phải do chính tác giả trực tiếp thu thập lần đầu Phương pháp nghiên cứu tài liệu được sử dụng trong toàn bộ các chương của luận văn và tập trung nhiều nhất ở chương tổng quan tài

liệu Tác giả sử dụng các thông tin có sẵn về cơ chế hoạt động kiểm soát chi (chi đầu tư, chi thường xuyên) qua Kho bạc Nhà nước, cơ chế tài chính và kiểm soát

chi đầu tư và chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước để phân tích các nội dung các Chương của luận văn

2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả

- Thông tin định lượng thu thập được từ các danh mục tài liệu liên quan đến hoạt động kiểm soát chi NSNN Thu thập các tài liệu, văn bản chính sách, quy trình nghiệp vụ và báo cáo tổng kết hoạt động kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước hàng năm; Thu thập các văn bản đề nghị hướng dẫn, tháo gỡ của các ĐVSDNS/Chủ đầu

tư, bản quản lý dự án, bộ ngành phản ánh những khó khăn vướng mắc trong quá trình kiểm soát chi NSNN qua hệ thống KBNN

- Khảo sát ý kiến của các lãnh đạo, cán bộ trong các bộ phận Kiểm soát chi ở KBNN tỉnh, thành; các cán bộ làm việc tại các đơn vị sử dụng ngân sách, Ban Quản lý

dự án, Chủ đầu tư tại các KBNN đang triển khai Đề án nêu trên ở dạng phiếu phỏng vấn

Xác định các dữ liệu cần tìm: Dựa vào mục tiêu và nội dung nghiên cứu, để xác định cụ thể tổng thể đó; ở đây là xác định các yếu tố tác động đến hoạt động kiểm soát chi

Xác định phương pháp phỏng vấn: Tác giả thực hiện phương pháp phỏng vấn trực tiếp, gửi bảng câu hỏi phỏng vấn qua email Tùy từng phương pháp phỏng vấn mà thiết kế bảng câu hỏi khác nhau

Ngày đăng: 29/06/2021, 08:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w