1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài nghiên cứu khoa học “Sổ liên lạc điện tử”

70 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 3,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU (13)
    • 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (13)
    • 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (14)
    • 1.3 ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU (14)
      • 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu (14)
      • 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu (14)
    • 1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (14)
    • 1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI (14)
      • 1.5.1 Đóng góp về mặt khoa học (14)
      • 1.5.2 Đóng góp công tác quản lý đào tạo (14)
      • 1.5.3 Những đóng góp khác (15)
  • CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (16)
    • 2.1 GIỚI THIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (16)
    • 2.2 VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (18)
    • 2.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU (18)
  • CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (19)
    • 3.1 THU THẬP THÔNG TIN (REQUIREMENTS) (19)
    • 3.2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ (ANALYSIS & DESIGN) (20)
    • 3.3. XÂY DỰNG PHẦN MỀM (CODING) (21)
    • 3.4. KIỂM THỬ (TESTING) (21)
    • 3.5. CHỈNH SỬA VÀ HOÀN THÀNH (IMPLEMENTATION) (21)
  • CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (22)
    • 4.1 PHẦN MỀM SỔ LIÊN LẠC ĐIỆN TỬ (22)
      • 4.1.1 Mô hình xây dựng phần mềm (22)
      • 4.1.2 Qui trình quản lý của phần mềm (22)
      • 4.1.3 Các bảng cơ sở dữ liệu (25)
      • 4.1.4 Quan hệ các bảng dữ liệu (33)
      • 4.1.5 Qui trình sử dụng các phần mềm (34)
      • 4.1.6 Sơ đồ Use case các chức năng (36)
      • 4.1.7 Thiết kế giao diện phần mềm (38)
      • 4.1.8 Kết quả xây dựng chương trình phần mềm (44)
    • 4.2 THẢO LUẬN (47)
  • CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (49)
    • 5.1 KẾT LUẬN (49)
    • 5.2 KIẾN NGHỊ (49)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (51)
  • PHỤ LỤC (44)

Nội dung

GIỚI THIỆU

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo là nhiệm vụ quan trọng được nêu trong Nghị quyết 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 Nghị quyết này thuộc Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013, nhằm đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

Xây dựng mô hình trường học điện tử là một trong những nhiệm vụ quan trọng được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định trong Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin cho năm học 2014.

Năm học 2015-2016, các trường cần triển khai hệ thống quản lý trực tuyến và cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho phụ huynh và học sinh Việc áp dụng sổ sách điện tử thay cho in ấn, cùng với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học, bao gồm e-Learning, sách điện tử, thí nghiệm ảo và mô phỏng, sẽ giúp bài học trở nên hấp dẫn, hiệu quả và phong phú hơn Đồng thời, ưu tiên sử dụng phần mềm mã nguồn mở cũng là một yêu cầu quan trọng.

Trường Phổ thông Thực hành Sư phạm, thuộc Trường Đại học An Giang, cung cấp ba cấp học từ tiểu học đến trung học phổ thông và hiện đang cần ứng dụng CNTT trong quản lý sổ liên lạc, bao gồm quản lý điểm, phiếu liên lạc, tra cứu thông tin học sinh và thống kê báo cáo Với 2.659 học sinh, việc quản lý thông tin theo từng học sinh, lớp và giáo viên đòi hỏi độ chính xác cao, tuy nhiên, quy trình hiện tại tốn nhiều thời gian và công sức, chưa đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin trực tuyến cho phụ huynh và học sinh Do đó, nhà trường cần phần mềm hỗ trợ để khắc phục những hạn chế này và nâng cao hiệu quả quản lý, tiến tới phát triển theo mô hình trường học điện tử.

Xuất phát từ yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tác giả trong ngành giáo dục và CNTT đã phát triển ứng dụng “Sổ liên lạc điện tử” nhằm hỗ trợ Trường PT Thực hành Sư Phạm và các cơ sở giáo dục trong tỉnh hoàn thành nhiệm vụ giáo dục Ứng dụng này còn góp phần thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW về việc phát huy vai trò của công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục và đào tạo.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Xây dựng phần mềm quản lý sổ liên lạc trực tuyến tại Trường PT Thực hành

Sư phạm đáp ứng theo yêu cầu thực tế của đơn vị và các quy định có liên quan như:

 Quản lý các danh mục dùng chung;

 Quản lý thông tin giáo viên;

 Quản lý thông tin học sinh;

 Quản lý đào tạo (phân công giảng dạy, phân công giáo viên chủ nhiệm)

 Các chức năng quản lý sổ liên lạc điện tử;

 Các chức năng tra cứu, kết xuất phiếu liên lạc, báo cáo, thống kê;

 Quản lý tài khoản người dùng và phân quyền.

ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Phần mềm quản lý “Sổ liên lạc điện tử” tại Trường PT Thực hành Sư phạm

Công tác quản lý sổ liên lạc cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông tại Trường PT Thực hành Sư phạm

Các công nghệ, giải pháp nguồn mở miễn phí, hoạt động trên nền tảng Web Thời gian nghiên cứu: 03/2017 đến 08/2017.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Khảo sát hiện trạng và xác định yêu cầu về công nghệ thông tin là bước quan trọng để triển khai giải pháp quản lý sổ liên lạc hiệu quả tại Trường PT Thực hành Sư phạm Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng quản lý mà còn đáp ứng nhu cầu thực tiễn của nhà trường.

Xây dựng phần mềm Sổ liên lạc điện tử với các chức năng chính như sau:

 Quản lý các danh mục dùng chung;

 Quản lý thông tin giáo viên;

 Quản lý thông tin học sinh;

 Quản lý đào tạo (phân công giảng dạy, phân công giáo viên chủ nhiệm);

 Các chức năng quản lý sổ liên lạc điện tử;

 Các chức năng tra cứu, kết xuất phiếu liên lạc, báo cáo, thống kê;

 Quản lý tài khoản người dùng và phân quyền.

NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

1.5.1 Đóng góp về mặt khoa học:

Nghiên cứu này cung cấp cơ sở cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điểm và xây dựng trường học điện tử, bao gồm các chức năng như xếp thời khóa biểu, thu học phí, in bảng điểm sổ cái và gửi tin nhắn SMS tại các trường phổ thông.

1.5.2 Đóng góp công tác quản lý đào tạo

Sản phẩm của đề tài sẽ cải thiện chất lượng và hiệu quả quản lý đào tạo tại Trường PT Thực hành Sư phạm bằng cách tự động hóa và chính xác hóa các công tác quản lý.

 Tự động hóa: tính toán điểm học sinh; tổng kết đánh giá, xếp loại, xếp hạng học sinh;

 Thống kê, báo cáo theo mẫu;

Tiết kiệm thời gian và công sức trong việc tra cứu điểm số, lập báo cáo và thông tin liên lạc với phụ huynh, cho phép phụ huynh theo dõi kết quả học tập của con em mình trực tuyến và gửi phản hồi cho nhà trường.

Sản phẩm nghiên cứu có khả năng áp dụng cho các trường phổ thông khác nhau, đồng thời có thể được phát triển thêm các tính năng quản lý như học bạ, nhân sự, lớp học và xếp thời khóa biểu.

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

GIỚI THIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông, học sinh được đánh giá và xếp loại theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT của BGDĐT, với kết quả được ghi nhận qua phiếu liên lạc gửi đến phụ huynh Phiếu này không chỉ giúp phụ huynh nắm bắt kết quả học tập mà còn tạo cơ hội để trao đổi ý kiến với giáo viên Thông thường, phiếu liên lạc được gửi vào cuối học kỳ và được quản lý theo từng học sinh, giáo viên, môn học và lớp học, được gọi chung là sổ liên lạc Sổ liên lạc là công cụ quan trọng trong việc theo dõi kết quả đánh giá và xếp loại học sinh, đồng thời là cầu nối giữa nhà trường và gia đình Tuy nhiên, nếu không có giải pháp hỗ trợ hợp lý, công tác này có thể gây khó khăn về thời gian, công sức và gánh nặng kinh phí cho các trường, đặc biệt là những trường có quy mô lớp và học sinh đông.

Theo chỉ đạo của BGDĐT, các trường học đang áp dụng công nghệ thông tin (CNTT) để cải thiện quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục Việc cung cấp dịch vụ trực tuyến cho giáo viên, phụ huynh và học sinh ngày càng được chú trọng Các giải pháp CNTT trong công tác sổ liên lạc tại các trường phổ thông thường bao gồm các phần mềm như sổ liên lạc điện tử, trường học trực tuyến, và trường học điện tử Mặc dù các phần mềm này có chức năng cơ bản tương tự nhau, nhưng chúng có sự khác biệt về công nghệ và quy trình thực hiện.

Trường PT Thực hành Sư phạm, trực thuộc Trường Đại học An Giang, hiện đang áp dụng phần mềm VEMIS trong hoạt động quản lý giáo dục.

Bộ Giáo dục hiện quản lý điểm cho học sinh cấp 2 và cấp 3, nhưng phần mềm VEMIS chỉ đáp ứng được việc quản lý thông tin giáo viên và học sinh, chưa hỗ trợ quản lý sổ liên lạc hiệu quả Giáo viên vẫn phải ghi điểm bằng tay và sử dụng Excel, không có khả năng xuất phiếu liên lạc tự động hay hỗ trợ trực tuyến Trong khi Trường PT Thực hành Sư phạm gửi phiếu liên lạc định kỳ vào giữa và cuối mỗi học kỳ, trường cần một phần mềm quản lý sổ liên lạc phù hợp hơn để khắc phục những hạn chế hiện tại và đáp ứng yêu cầu của BGDĐT cùng điều kiện thực tế.

Đề tài nghiên cứu này tập trung vào việc phát triển phần mềm quản lý sổ liên lạc phù hợp với điều kiện của Trường PT Thực hành Sư phạm, đồng thời đáp ứng các yêu cầu của cơ quan nhà nước tại Việt Nam, bao gồm Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT và Thông tư số 53/2012/TT-BGDĐT, cùng với hướng dẫn triển khai nhiệm vụ công nghệ thông tin theo từng năm học.

Theo Thông tư 20/2014/TT-BTTTT của BGDĐT, các cơ sở giáo dục cần ưu tiên sử dụng phần mềm nguồn mở và phát triển ứng dụng trên nền tảng web nhằm cung cấp dịch vụ trực tuyến hiệu quả.

2.2 THỰC TRẠNG VỀ PHẦN MỀM QUẢN LÝ SỔ LIÊN LẠC

Trên thị trường Việt Nam hiện đang có nhiều phần mềm quản lý trường học của các đơn vị, công ty như: SMAS - School Management System của Viettel, VNPT Schools của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (https://vnedu.vn/), Eschool của công ty Quảng ích (http://www.quangich.com), Vietschool công ty TNHH MTV phần mềm Prosoft, Phần mềm quản lý trường học của công ty MISA (http://qlth.vn) Các phần mềm này đa số có ưu điểm là quản lý tập trung, trực tuyến sử dụng công nghệ mới theo hướng dẫn nhiệm vụ CNTT Bộ Giáo dục và Đào tạo Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế như:

 Thu phí theo hình thức dựa trên số học sinh và theo năm học

Nhiều phần mềm hiện nay được phát triển cho nhiều trường học, tuy nhiên, yêu cầu và điều kiện của từng trường lại khác nhau Cụ thể, các trường có nhu cầu thống kê và báo cáo theo các mẫu biểu riêng biệt, phù hợp với tiêu chí và yêu cầu của họ.

 Một số phần mềm không sử dụng giải pháp mã nguồn mở Khi sử dụng đòi hỏi nhiều vấn đề về bản quyền phần mềm khác có liên quan

Trường PT Thực hành Sư phạm là một trường phổ thông 03 cấp với tổng cộng 64 lớp và 2.659 học sinh, bao gồm 25 lớp ở cấp 1 với 1.054 học sinh, 24 lớp ở cấp 2 với 973 học sinh, và 15 lớp ở cấp 3 với 632 học sinh Đến tháng 6 năm 2017, trường có tổng số 103 viên chức Bên cạnh đó, trường cũng tiến hành khảo sát về việc ứng dụng quản lý điểm học sinh tại cấp 2.

Trường đang áp dụng phần mềm VEMIS của Bộ Giáo dục trong khuôn khổ dự án hỗ trợ đổi mới giáo dục SREM Tuy nhiên, đơn vị gặp nhiều khó khăn trong quá trình sử dụng phần mềm này.

Phần mềm này có quá trình cài đặt phức tạp và khó sử dụng, thiếu tính thân thiện với người dùng Mặc dù đã phát hành nhiều bản cập nhật, hệ thống vẫn gặp lỗi thường xuyên Để vận hành phần mềm, người dùng cần cài đặt thêm nhiều phần mềm môi trường khác Các bước cài đặt yêu cầu nhiều thao tác và phụ thuộc vào từng hệ điều hành, trong khi phần mềm chỉ tương thích với hệ điều hành Windows.

Phần mềm quản lý điểm được cài đặt cục bộ trên máy tính trong Trường, yêu cầu giáo viên phải đến Trường để thực hiện việc nhập điểm Điều này khiến giáo viên không thể sử dụng phần mềm này từ nhà.

Phần mềm hiện tại chưa đáp ứng đầy đủ các tính năng cần thiết, bao gồm khả năng nhập điểm tự động một lần và tự động tính toán các kết quả, dẫn đến việc phải nhập điểm nhiều lần vào sổ điểm, sổ liên lạc và sổ điểm cái Ngoài ra, phần mềm cũng chưa hỗ trợ việc tự động xuất phiếu liên lạc, không có chức năng thống kê báo cáo điểm trung bình, cũng như không thể xuất danh sách học sinh giỏi và học sinh tiên tiến ra file Excel để in giấy khen.

 Phần mềm chưa có kênh thông tin cho phép tra cứu theo dõi tình hình học tập của con mình mọi lúc, mọi nơi qua internet

Trường PT Thực hành Sư phạm đang đối mặt với thách thức trong việc quản lý sổ liên lạc do quy mô lớp học và số lượng học sinh ngày càng tăng Nếu không sớm tìm ra giải pháp hiệu quả, công tác quản lý sẽ không đạt được kết quả như mong đợi và có thể trở thành gánh nặng cho nhà trường.

VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Việc ứng dụng CNTT trong quản lý sổ liên lạc đang được áp dụng tại Trường

PT Thực hành Sư phạm hiện đang gặp nhiều hạn chế, đặc biệt là phần mềm sử dụng chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu Bên cạnh đó, các sản phẩm trên thị trường cũng tồn tại nhiều vấn đề, bao gồm việc thu phí, công nghệ chưa tiên tiến và khả năng linh hoạt không đáp ứng nhu cầu của từng đơn vị, như việc xuất danh sách học sinh tiên tiến, giỏi để phục vụ cho thống kê, báo cáo và in khen thưởng.

Công tác quản lý sổ liên lạc không chỉ dõi theo kết quả đánh giá và xếp loại học sinh mà còn là cầu nối thông tin giữa nhà trường và gia đình Nó được liên kết chặt chẽ với các hoạt động quản lý khác như quản lý thông tin giáo viên, lớp học và học sinh, phân công giảng dạy, thống kê, báo cáo và tra cứu thông tin học sinh.

Do vậy, xây dựng phần mềm quản lý sổ liên lạc cần nghiên cứu, phát triển các chức năng quản lý có liên quan

Xuất danh sách học sinh tiên tiến hoặc học sinh giỏi ra tập tin Excel giúp người dùng dễ dàng sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, bao gồm in giấy khen, thống kê và báo cáo.

Phần mềm được phát triển dựa trên hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, với mục tiêu đổi mới công nghệ và quản lý tập trung, trực tuyến Đặc biệt, phần mềm ứng dụng các công cụ mã nguồn mở, cho phép phát triển và hoạt động trên tất cả các hệ điều hành.

 Phát triển phần mềm chạy trên nền web, có giao diện thân thiện, có thể sử dụng quản lý mọi lúc, mọi nơi (qua Internet)

Phát triển phần mềm mã nguồn mở theo Thông tư 20/2014/TT-BTTTT là ưu tiên quan trọng trong việc mua sắm và sử dụng sản phẩm phần mềm trong các cơ quan, tổ chức nhà nước Thông tư này quy định rõ các tiêu chí và lợi ích của việc áp dụng phần mềm nguồn mở, nhằm nâng cao hiệu quả công việc và tiết kiệm chi phí cho ngân sách nhà nước Việc khuyến khích sử dụng phần mềm mã nguồn mở không chỉ hỗ trợ sự phát triển công nghệ thông tin mà còn thúc đẩy tính minh bạch và khả năng kiểm soát trong quản lý nhà nước.

▪ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu lớn NoSQL (MongoDB)

▪ Ngôn ngữ lập trình: PHP đáp ứng theo tiêu chuẩn mã nguồn mở

▪ Nền tảng Web: HTML5, CSS3, Javascript

▪ Ngôn ngữ theo yêu cầu tiếng Việt theo chuẩn Unicode (TCVN3)

▪ Sử dụng trình duyệt Internet Explorer phiên bản tối thiểu 11, FireFox phiên bản tối thiểu 35, Chrome phiên bản tối thiểu 30

▪ Hệ điều hành sử dụng Linux/Windows.

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

(i) Thực trạng về công tác quản lý sổ liên lạc học sinh cấp 2 và cấp 3 tại Trường

PT Thực hành Sư phạm?

(ii) Công nghệ, giải pháp triển khai ứng dụng trực tuyến phù hợp với Trường Phổ thông Thực hành Sư phạm?

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

THU THẬP THÔNG TIN (REQUIREMENTS)

Mục tiêu của dự án là phát triển phần mềm quản lý sổ liên lạc cho học sinh cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông tại Trường PT Thực hành Sư phạm, nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế và các quy định liên quan Thông tin được thu thập tập trung vào hai nội dung chính để đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với yêu cầu của đơn vị.

(i) Thực trạng về công tác quản lý sổ liên lạc học sinh cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông;

(ii) Yêu cầu cải tiến của nhà trường đối với công tác này

Phương pháp chính được áp dụng bao gồm khảo sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp các giáo viên cùng lãnh đạo phụ trách quản lý sổ liên lạc Đồng thời, nghiên cứu và tổng hợp các văn bản liên quan đến quản lý sổ liên lạc và ứng dụng công nghệ thông tin cũng được thực hiện để làm cơ sở cho việc phân tích, thiết kế và xây dựng chương trình.

Sau khi phần mềm mới được phát triển, nó sẽ được cài đặt và tiến hành thử nghiệm Để thu thập ý kiến phản hồi, nhà trường sẽ tổ chức các phiên họp trao đổi trực tiếp với giáo viên và lãnh đạo Trường PT Thực hành Sư phạm Phần mềm sẽ được cải tiến liên tục dựa trên các ý kiến nhận được qua các buổi họp, điện thoại hoặc email.

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ (ANALYSIS & DESIGN)

Trên cơ sở các thông tin thu được, việc phân tích hệ thống được thực hiện theo các bước:

Để nâng cao hiệu quả quản lý sổ liên lạc, nhà trường cần xác định rõ yêu cầu như tự động hóa quy trình nhập liệu, tính điểm và in phiếu liên lạc Hệ thống cũng nên hỗ trợ dịch vụ trực tuyến, cho phép phụ huynh tra cứu thông tin dễ dàng, thống kê và báo cáo theo mẫu, đồng thời thu thập ý kiến phản hồi từ phụ huynh để cải thiện chất lượng giáo dục.

 Xác định chức năng cần thiết và qui trình quản lý;

 Xác định giải pháp và công nghệ phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị;

Tiến hành phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho quy trình quản lý thông tin giáo viên và sinh viên thông qua phần mềm quản lý trường học của Bộ Giáo dục Kết hợp việc thu thập thông tin về hiện trạng Trường Phổ thông Thực hành Sư phạm và trao đổi trực tiếp với cán bộ phụ trách quản lý phần mềm để xác định yêu cầu Từ đó, xây dựng quy trình quản lý sổ liên lạc và các quy trình quản lý liên quan như quản lý giáo viên, phân công dạy và học sinh.

Để cải thiện qui trình quản lý tại Trường Phổ thông Thực hành Sư phạm, cần thu thập thông tin về hiện trạng và qui trình hiện tại Việc trao đổi trực tiếp với cán bộ phụ trách quản lý phần mềm sẽ giúp xác định rõ yêu cầu về qui trình quản lý học sinh và giáo viên.

Sau khi thu thập thông tin, tác giả tiến hành phân tích dữ liệu liên quan đến giáo viên, học sinh và quy trình xử lý điểm nhằm thiết kế cơ sở dữ liệu hiệu quả.

Dựa trên thông tin đã thu thập, Trường tiến hành nghiên cứu và phân tích cơ sở dữ liệu theo hệ quan hệ Đồng thời, Trường cũng thực hiện cài đặt thử nghiệm cơ sở dữ liệu NoSQL MongoDB để tiến hành các thử nghiệm cần thiết.

Quá trình thiết kế được tập trung cụ thể hóa các giải pháp, qui trình và thiết kế giao diện:

 Giải pháp về công nghệ: Mô hình dịch vụ, nền tảng phát triển, ngôn ngữ lập trình, hệ quản trị CSDL, công cụ…;

 Giải pháp về hạ tầng mạng, phần cứng, thiết bị phụ trợ…

Trong quá trình phân tích và thiết kế, đề tài sử dụng ngôn ngữ UML để mô tả các sơ đồ tác nhân (Use case)

Sau khi hoàn tất việc phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu, tác giả đã tiến hành sử dụng các công cụ máy tính và cài đặt phần mềm môi trường để phục vụ cho việc lập trình và phát triển phần mềm.

 Máy tính có kết nối mạng (dịch vụ web)

Các công cụ phần mềm mở có liên quan để phát triển như:

 Hệ điều hành máy chủ vận hành: CentOS, đáp ứng tiêu chuẩn mã nguồn mở đề cập trong tư 20/2014/TT-BTTTT

 Phần mềm máy chủ: Apache Server

 Công cụ lập trình: Notepad++, Eclipse…

 Các trình duyệt web: IE, Chrome, Firefox, Safari,…

 Ngôn ngữ: PHP, Javascript, HTML5, CSS3

 Cơ sở dữ liệu: MongoDB phiên bản ≥ 2.4.

XÂY DỰNG PHẦN MỀM (CODING)

Tiến hành xây dựng phần mềm dựa vào thông tin phân tích và thiết kế như sau:

 Ngôn ngữ lập trình phía máy chủ xử lý PHP.

 Lập trình phần mềm theo hướng đối tượng (OOP, Object Oriented Programing)

 Ngôn ngữ lập trình phía người dùng HTML5, CSS3, Javascript trong đó có sử dụng Frontend framework MetroUI và Javascript Framework jQuery

 Phần mềm hoạt động theo mô hình máy khách - máy chủ (client – server), dữ liệu tập trung ở máy chủ

 Phần mềm hoạt động trên nền tảng web.

KIỂM THỬ (TESTING)

Sau khi xây dựng các chức năng phần mềm tiến hành cài đặt lên máy chủ vận hành thử tại địa chỉ: http://pps.agu.edu.vn/ischool

Gửi các giáo viên trường PT Thực hành Sư phạm để thực hiện vận hành thử, sau đó tổ chức cuộc họp nhằm thu thập ý kiến đóng góp về các chức năng bổ sung tại phòng máy của trường.

CHỈNH SỬA VÀ HOÀN THÀNH (IMPLEMENTATION)

Sau giai đoạn thử nghiệm, tác giả đã tiến hành sửa chữa các lỗi phát sinh và bổ sung các chức năng cần thiết Quá trình kiểm tra và chỉnh sửa được thực hiện liên tục cho đến khi sản phẩm hoàn thiện và sẵn sàng đưa vào sử dụng.

3.6 CÀI ĐẶT VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ (OPERATIONS & MAINTENACE)

Hoàn chỉnh đóng gói phần mềm đưa vào sử dụng vận hành phần mềm, sau đó tiến hành bảo trì và bổ sung thêm các chức năng nếu có

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

PHẦN MỀM SỔ LIÊN LẠC ĐIỆN TỬ

4.1.1 Mô hình xây dựng phần mềm

Hình 1: Mô hình phát triển phần mềm 4.1.2 Qui trình quản lý của phần mềm

Trường PT Thực hành Sư phạm thực hiện công tác đánh giá và xếp loại học sinh cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việc đánh giá được tiến hành sau mỗi học kỳ và cả năm học, bao gồm hai nội dung chính: đánh giá hạnh kiểm và đánh giá học lực Các quy định chi tiết về quá trình này được nêu rõ trong Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT.

Trường PT Thực hành Sư phạm đang tìm kiếm phần mềm mới để cải thiện quản lý sổ liên lạc, với các tính năng tiện lợi hỗ trợ công tác này.

 Nhập điểm trực tuyến mọi lúc mọi nơi (với điều kiện có internet)

 Nhập điểm một lần tự tính các kết quả như điểm trung bình, học lực, xếp hạng, bảng điểm tổng hợp,…

 Xuất và in phiếu liên lạc theo giữa học kỳ và cuối học kỳ

Phần mềm cần có chức năng cho phép người dùng xuất bảng điểm của lớp ra định dạng Excel để nhập điểm, và sau đó hỗ trợ tính năng nhập lại dữ liệu vào phần mềm khi có kết nối internet.

 Xuất thống kê báo cáo theo các biểu mẫu của Sở giáo dục

Qua nghiên cứu, tổng hợp các văn bản liên quan đến đến ứng dụng CNTT tại các sở giáo dục và đào tạo:

 Công văn số 4622/BGDĐT-CNTT ngày 20/9/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin năm học 2016 – 2017;

 Công văn số 4983/BGDĐT-CNTT, ngày 28/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin năm học 2015 – 2016;

 Công văn số 5041/BGDĐT-CNTT ngày 16 /9/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin năm học 2014 – 2015;

Thông tư 53/2012/TT-BGDĐT, ban hành ngày 20/12/2012, quy định về tổ chức hoạt động và sử dụng thư điện tử cũng như cổng thông tin điện tử tại các sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo, cùng với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

Thông tư 08/2010/TT-BGDĐT, ban hành ngày 01/3/2010, quy định việc sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cao hiệu quả giảng dạy Thông tư này khuyến khích các cơ sở giáo dục áp dụng phần mềm mã nguồn mở để giảm chi phí, tăng tính linh hoạt và bảo mật thông tin Việc triển khai phần mềm tự do không chỉ giúp nâng cao chất lượng giáo dục mà còn góp phần phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong nước.

 Qui trình quản lý thông tin giáo viên và sinh viên dựa vào phần mềm quản lý Trường học (VEMIS) của Bộ Giáo dục

Các thông tư và hướng dẫn của Bộ Giáo dục tập trung vào việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là phần mềm mã nguồn mở, nhằm thúc đẩy ứng dụng trực tuyến theo mô hình dịch vụ phần mềm trong quản lý giáo dục.

Để nâng cao hiệu quả giáo dục, cần đầu tư vào hạ tầng CNTT tại các cơ sở giáo dục, đảm bảo tính thiết thực và tiết kiệm Các trường học, đặc biệt là Trường PT Thực hành Sư phạm thuộc Trường Đại học, cần hoàn tất việc nối cáp quang internet và trang bị đầy đủ thiết bị CNTT phục vụ cho công tác quản lý và điều hành.

Trường Đại học An Giang tập trung phát triển ứng dụng CNTT dựa trên mã nguồn mở và phần mềm hoạt động trên nền tảng WEB, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển công nghệ thông tin tại địa phương.

Để phát triển phần mềm hiệu quả, việc ưu tiên sử dụng mã nguồn mở và nền tảng WEB là rất quan trọng Trong bối cảnh này, ngôn ngữ lập trình PHP được lựa chọn hàng đầu vì những ưu điểm nổi bật của nó.

12 lập trình WEB thông dụng, dễ sửa dụng và cài đặt, theo đó hệ quản trị cơ sở dữ liệu lớn được lựa chọn sử dụng là MongoDB

Thông tư 58/2010/TT-BGDĐT là tài liệu quan trọng để tham khảo trong việc thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý điểm, đồng thời xác định các chức năng chính của phần mềm này.

- Đánh giá, xếp loại hạnh kiểm và tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm

- Đánh giá, xếp loại học lực

- Hình thức đánh giá và kết quả các môn học sau một học kỳ, cả năm học

- Hình thức kiểm tra, các loại bài kiểm tra, hệ số điểm bài kiểm tra

- Số lần kiểm tra và cách cho điểm

- Kiểm tra, cho điểm các môn học tự chọn và chủ đề tự chọn thuộc các môn học

- Cách tính kết quả môn học của mỗi học kỳ, cả năm học

- Cách tính điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm học

- Cách xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm học

4.1.3 Các bảng cơ sở dữ liệu

Phân tích các bảng dữ liệu quản lý Sổ liên lạc điện tử như sau:

Khóa Trường dữ liệu Kiểu dữ liệu

Học kỳ mặc định String

Bảng 1: Danh mục năm học

Khóa Trường dữ liệu Kiểu dữ liệu

Bảng 2: Danh mục lớp học

Khóa Trường dữ liệu Kiểu dữ liệu

Bảng 3: Danh mục môn học

Danh mục Tổ chuyên môn

Khóa Trường dữ liệu Kiểu dữ liệu

Bảng 4: Danh mục Tổ chuyên môn

Khóa Trường dữ liệu Kiểu dữ liệu

Mã số học sinh String

Số chứng minh nhân dân String

Hộ khẩu thường trú String

Ngày vào Đảng Date Điện thoại String

Mã xác nhận phụ huynh String

Họ tên của cha String

Năm sinh của cha String Đơn vị công tác của cha String

Họ tên của mẹ String

Năm sinh của mẹ String

15 Đơn vị công của tác của mẹ String

Bảng 5: Danh mục học sinh Danh mục Giáo viên

Khóa Trường dữ liệu Kiểu dữ liệu

Mã số Giáo viên String

Số hiệu công chức String

Chứng minh nhân dân String

Quê quán String Địa chị thường trú String

Tình trạng hôn nhân String

Bảng 6: Danh mục giáo viên

Khóa Trường dữ liệu Kiểu dữ liệu

FK Giáo viên (id_giaovien) ObjectId

FK Lớp học (id_lophoc) ObjectId

FK Năm học (id_namhoc) ObjectId

FK Môn học (id_monhoc)

Bảng 7: Phân công giảng dạy

Phân công Giáo viên chủ nhiệm

Khóa Trường dữ liệu Kiểu dữ liệu

FK Giáo viên (id_giaovien) ObjectId

FK Lớp học (id_lophoc) ObjectId

FK Năm học (id_namhoc) ObjectId

FK Môn học (id_monhoc)

Bảng 8: Phân công Giáo viên chủ nhiệm

Phân công Giáo viên thuộc tổ chuyên môn

Khóa Trường dữ liệu Kiểu dữ liệu

FK Tổ (id_to) ObjectId

FK Giáo viên (id_giaovien) ObjectId

FK Năm học (id_namhoc) ObjectId

Bảng 9: Phân công Giáo viên thuộc tổ chuyên môn

Khóa Trường dữ liệu Kiểu dữ liệu

FK Năm học (id_namhoc) ObjectId

FK Lớp học (id_lophoc) ObjectId

FK Môn học (id_monhoc) ObjectId

Khóa Trường dữ liệu Kiểu dữ liệu

FK Học sinh (id_danhsachlop) ObjectId

Bảng 11: Điểm danh học sinh

Khóa Trường dữ liệu Kiểu dữ liệu

FK Học sinh (id_hocsinh) ObjectId

FK Lớp học (id_lophoc) ObjectId

FK Năm học (id_namhoc) ObjectId Điểm môn học học kỳ 1 Array Điểm môn học học kỳ 2 Array Đánh giá học kỳ 1 Array Đánh giá học kỳ 2 Array

Lưu ý rằng trong thiết kế cơ sở dữ liệu, bảng Danh sách lớp đã bao gồm bảng điểm cùng với các bảng điểm cho học kỳ 1 và 2, cũng như đánh giá hạnh kiểm, đều được tích hợp trong hệ thống đánh giá cho từng học kỳ.

Với việc sử dụng cơ sở dữ liệu NoSQL (MongoDB) và cấu trúc lưu trữ dạng JSON, chúng ta sẽ tổ chức bảng điểm và đánh giá cho từng học sinh một cách hiệu quả.

19 Điểm môn học học kỳ 1: [

Môn học (id_monhoc): ObjectId, //Môn 1 Điểm cột miệng: [Array điểm], Điểm cột 15 phút: [Array điểm], Điểm cột 1 tiết: [Array điểm], Điểm cột thi [Array điểm]

Môn học (id_monhoc): ObjectId, //Môn 2 Điểm cột miệng: [Array điểm], Điểm cột 15 phút: [Array điểm], Điểm cột 1 tiết: [Array điểm], Điểm cột thi [Array điểm]

], //Kết thúc học kỳ 1 Điểm môn học học kỳ 2: [

Môn học (id_monhoc): ObjectId, //Môn 1 Điểm cột miệng: [Array điểm], Điểm cột 15 phút: [Array điểm], Điểm cột 1 tiết: [Array điểm], Điểm cột thi [Array điểm]

Môn học (id_monhoc): ObjectId, //Môn 2 Điểm cột miệng: [Array điểm], Điểm cột 15 phút: [Array điểm], Điểm cột 1 tiết: [Array điểm], Điểm cột thi [Array điểm]

Thiết kế CSDL lưu trữ đánh giá học sinh ở các học kỳ như sau: Đánh giá học kỳ 1: [

Hạnh kiểm: String, Nghỉ có phép: Number, Nghỉ không phép: Number, Nghỉ luôn: Number (0,1), Ghi chú: String

Hạnh kiểm: String, Nghỉ có phép: Number, Nghỉ không phép: Number, Nghỉ luôn: Number (0,1), Ghi chú: String

Khóa Trường dữ liệu Kiểu dữ liệu

Giáo viên (id_giaovien) ObjectId

Học sinh (id_hocsinh) ObjectId

Bảng 13: Tài khoản người dùng

4.1.4 Quan hệ các bảng dữ liệu

Hình 2: Quan hệ các bảng dữ liệu

4.1.5 Qui trình sử dụng các phần mềm

Hình 3: Qui trình sử dụng phần mềm

Qui trình sử dụng phần mềm Sổ liên lạc điện tử như sau:

1 Chuẩn bị danh mục: đầu năm học quản trị (admin) sẽ nhập bị các danh mục cho năm học như:

- Danh mục Tồ chuyên môn

2 Phân công: quản trị (admin) sẽ phân công các chức năng quản lý như:

- Tạo danh sách lớp hoặc kết chuyển lên lớp cho các học sinh có sẵn ở Trường

- Có thể nhập (import) danh sách học sinh từ tập tin Excel

- Phân công Giáo viên chủ nhiệm

- Phân công Tổ chuyên môn cho Giáo viên

3 Nhập điểm, đánh giá, điểm danh học sinh

Giáo viên sẽ thực hiện việc nhập điểm cho môn học mình giảng dạy, có thể thực hiện trực tuyến hoặc xuất ra tập tin Excel để nhập sau đó.

- Giáo viên chủ nhiệm (teacher) nhập đánh giá học sinh Việc nhập này giáo viên xuất ra tập tin Excel và nhập vào sau đó import lại phần mềm

- Giáo viên chủ nhiệm sẽ nhập điểm danh học sinh

4 In phiếu liên lạc giữa kỳ: giáo viên chủ nhiệm in phiếu liên lạc giữa kỳ

5 Khóa nhập điểm: sau khi nhập điểm và nhập đánh giá xong quản trị (admin) tiến hành khóa

6 In phiếu liên lạc học kỳ: giáo viên chủ nhiệm tiến hành in phiếu liên lạc học kỳ và in bảng điểm tổng hợp

7 Thông kê: Các chức năng thống kê và báo cáo

4.1.6 Sơ đồ Use case các chức năng

Hình 3: Sơ đồ Use case tổng quát

Hình 4: Sơ đồ Use case dành cho giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm

SỔ LIÊN LẠC ĐIỆN TỬ

Quản trị (admin) Đăng nhập/Đăng xuất/Đổi mật khẩu

Quản lý các chức naêng GVCN

Quản lý các chức naêng GVBM

Users Thống kê báo cáo

SỔ LIÊN LẠC ĐIỆN TỬ

Thống kê báo cáo Xem danh sách lớp

Xem ủieồm theo môn học

Nhập đánh giá học sinh

Export danh sách đánh giá (Excel)

Import danh sách đánh giá (Excel)

In bảng điểm tổng hợp

Xuất các mẫu thống kê khác Điểm danh trực tuyeán ôextendằ ôextendằ ôextendằ ôextendằ ôextendằ ôextendằ ôextendằ ôextendằ ôextendằ

Hình 5: Sơ đồ Use case dành cho quản trị (admin) uc Admin

SỔ LIÊN LẠC ĐIỆN TỬ

Các chức năng quản lý

Quản lý người dùng Import danh sách lớp

Xem phaân coâng giảng dạy

Kết chuyển lớp ôextendằ ôextendằ ôextendằ ôextendằ ôextendằ ôextendằ ôextendằ ôextendằ ôextendằ ôextendằ ôextendằ ôextendằ ôextendằ ôextendằ ôextendằ ôextendằ ôextendằ ôextendằ

Hình 6: Sơ đồ Use case dành cho học sinh/PHHS (student)

4.1.7 Thiết kế giao diện phần mềm

Phần mềm Sổ liên lạc điện tử có giao diện web được phát triển bằng HTML5, CSS3 và Javascript, sử dụng Front-End Framework MetroUI Framework này là mã nguồn mở, tuân thủ tiêu chuẩn web, đảm bảo tính Responsive và tương thích với hầu hết các trình duyệt Ngoài ra, phần mềm cũng hỗ trợ mã Code UTF-8, phù hợp với ngôn ngữ tiếng Việt.

Truy cập vào địa chỉ đang vận hành http://pps.agu.edu.vn/ischool ta được giao diện đăng nhập như sau:

Hình 7: Giao diện đăng nhập hệ thống phần mềm uc USE CASE STUDENT

SỔ LIÊN LẠC ĐIỆN TỬ

Xem phiếu liên lạc theo năm học và lớp học

Sau khi đăng nhập ta được màn hình quản lý chung cho quản trị bao gồm các chức năng như sau:

 Quản lý các chức năng chung

 Thống kê điểm bài thi

 Thống kê kết quả giảng dạy

 Quản lý tài khoản người dùng

Hình 8: Màn hình quản trị phần mềm (admin)

Màn hình quản lý chức năng của giáo viên có những hạn chế nhất định, bao gồm việc quản lý danh mục và tài khoản chỉ cho phép thay đổi mật khẩu, đồng thời giới hạn một số quyền thống kê khác.

Hình 9: Màn hình quản lý của Giáo viên

THẢO LUẬN

Nghiên cứu về “Sổ liên lạc điện tử” đã đáp ứng nhu cầu quản lý điểm tại trường PT Thực hành Sư Phạm, cho phép giáo viên nhập điểm một lần và tự động tính toán các kết quả Hệ thống này hỗ trợ quản lý điểm tập trung và có thể nhập điểm mọi lúc, mọi nơi Phương pháp tính toán dựa trên quy định của Thông tư 58/2010/TT-BGDĐT, bao gồm việc tính điểm trung bình môn, trung bình học kỳ, trung bình cả năm và xếp loại học lực.

Mặc dù phần mềm không hỗ trợ nhắn tin SMS tức thời, nhưng nó vẫn cho phép học sinh và phụ huynh tra cứu điểm số mọi lúc, mọi nơi.

36 mọi lúc (có kết nối internet), đồng thời cho phép PHHS ghi ý kiến phản hồi trên phiếu liên lạc trực tuyến

Hình 15: Gởi ý kiến trực tuyến của PHHS

Mặc dù các kết quả đạt yêu cầu trong việc quản lý điểm tại trường PT Thực hành Sư Phạm, nhưng vẫn còn thiếu sót trong khâu in sổ gọi tên và ghi điểm Đây là một bước quan trọng đối với giáo viên vào cuối năm học, vì việc ghi chép này dễ dẫn đến sai sót.

Phần mềm sẽ được phát triển thêm với các chức năng như in quyển sổ gọi tên và ghi điểm, gửi tin nhắn SMS thông báo điểm, cũng như mở rộng dịch vụ trên các thiết bị di động, đặc biệt là trên nền tảng Android, iOS và Windows Phone.

Ngày đăng: 29/06/2021, 07:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w