1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHẢO SÁT NHU CẦU SỬ DỤNG MẠNG INTERNET CỦA SINH VIÊN

49 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 833,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Nghiên cứu định tính

  • Nghiên cứu định tính nhằm xây dựng thang đo chính thức. các bước như sau:

  • Nghiên cứu lý thuyết và bản hỏi mẫu để hình thành bản hỏi nháp.

  • Tham khảo ý kiến chuyên gia để chỉnh sửa, hình thành bản hỏi sơ bộ.

  • Khảo sát mẫu 30 phiếu và kiểm định thang đo qua hệ số Cronbach‘s Alpha, hoàn thành bản hỏi chính thức.

  • Nghiên cứu định lượng

  • Nghiên cứu định lượng nhằm thu thập và xử lý dữ liệu từ bản khảo sát.

  • Khảo sát nhu cầu sử dụng mạng Internet của sinh viên

  • 1. Anh/chị thuộc đối tượng nào?

  •  Chính qui

  •  Khác

Nội dung

Giới thiệu cuộc khảo sát

Bối cảnh nghiên cứu

Mạng Internet đã trở thành một phần thiết yếu trong cuộc sống hiện đại, ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực và hoạt động hàng ngày Trong bối cảnh toàn cầu hóa, Internet cung cấp kiến thức phong phú và giúp mọi việc trở nên dễ dàng hơn Sự phát triển của Internet không chỉ kết nối mọi người mà còn mở ra nhiều cơ hội mới trong học tập và làm việc.

Trong thời đại toàn cầu hóa, Internet đã trở thành công cụ quan trọng giúp kết nối mọi người nhanh chóng và dễ dàng Nó vượt qua mọi rào cản về địa lý và thời gian, cho phép chúng ta họp mặt, trò chuyện và học hỏi một cách thuận tiện.

Hiện nay, Việt Nam có hơn 50 nhà mạng hoạt động, với mục tiêu phủ sóng Internet toàn quốc Điều này không chỉ giúp mang Internet đến các vùng núi và đồng bào dân tộc thiểu số, mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc dạy và học ở những tỉnh vùng sâu vùng xa, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và tiếp cận văn minh.

Mặc dù Internet mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số vấn đề nghiêm trọng, chẳng hạn như tình trạng đứt cáp quang ngoài biển, gây khó khăn trong việc sử dụng mạng.

Sự phát triển mạnh mẽ của Internet qua các thiết bị như máy tính, điện thoại và Smart TV đã tạo ra một cuộc cách mạng số, kết nối mọi thứ lại với nhau Để hiểu rõ hơn về nhu cầu và mức độ hài lòng của khách hàng đối với các dịch vụ mạng hiện có, tôi đã chọn chủ đề “Nhu cầu sử dụng mạng Internet của sinh viên” Nghiên cứu này sẽ giúp khám phá suy nghĩ của thế hệ tương lai về các dịch vụ mạng tại Việt Nam.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Khảo sát nhu cầu sử dụng dịch vụ Internet của sinh viên nhằm đề xuất biện pháp giúp nhà mạng cung cấp tiện ích và gói cước phù hợp với thị hiếu hiện tại Để đạt được mục tiêu này, nghiên cứu cần xác định các mục tiêu cụ thể.

- Thu thập thông tin thông qua phiếu khảo sát để tìm hiểu về thực trạng sử dụng dịch vụ của sinh viên

- Dựa vào kết quả điều tra phân tích nhu cầu của sinh viên về các dịch vụ Internet.

- Đề xuất biện pháp giúp nhà mạng cung cấp các dịch vụ phù hợp với thị hiếu của sinh viên.

Từ đó, bài nghiên cứu trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

Những tiện ích từ dịch vụ Internet nào mà sinh viên quan tâm?

Những tiêu chí nào của dịch vụ Internet ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ của sinh viên?

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của cuộc khảo sát là dịch vụ Internet Đối tượng khảo sát: Sinh viên trường đại học, mẫu khảo sát là 50 sinh viên

- Phạm vi không gian: Hệ chính quy, hệ tại chức và liên thông, …của các trường Đại học/cao đẳng tại TP.HCM

- Phạm vi thời gian: tháng 3/2016

- Phạm vi nội dung: nhu cầu của sinh viên về dịch vụ Internet và các tiêu chí ảnh hưởng đến quyết định việc sử dụng của sinh viên.

Phương pháp, thời gian khảo sát

Nghiên cứu định tính nhằm xây dựng thang đo chính thức các bước như sau:

- Nghiên cứu lý thuyết và bản hỏi mẫu để hình thành bản hỏi nháp.

- Tham khảo ý kiến chuyên gia để chỉnh sửa, hình thành bản hỏi sơ bộ.

- Khảo sát mẫu 30 phiếu và kiểm định thang đo qua hệ số Cronbach‘s Alpha, hoàn thành bản hỏi chính thức.

Nghiên cứu định lượng nhằm thu thập và xử lý dữ liệu từ bản khảo sát.

- Phương pháp khảo sát: phỏng vấn trực tuyến theo bản hỏi.

- Thời gian khảo sát: từ 28/02/206 đến 06/03/2016

- Thời gian xử lý dữ liệu: từ 6/3/2015 đến 7/3/2015

- Công cụ xử lý dữ liệu: SPSS.20.

- Nội dung xử lý: tính tỉ lệ, thống kê mô tả các tiêu chí khảo sát.

Kết quả cuộc khảo sát

Cơ cấu mẫu nghiên cứu

2.1.1 Cơ cấu SV theo quê quán, hệ đào tạo

Tp Hồ Chí Minh Tỉnh thành khác

Bảng 2 1: Cơ cấu SV sử dụng DV Internet theo quê quán

Biểu đồ 2 1: Cơ cấu SV sử dụng DV

Trong số 50 sinh viên, chỉ có 18 sinh viên đến từ TP HCM, trong khi 32 sinh viên còn lại đến từ các tỉnh khác Điều này cho thấy rằng đa số sinh viên học đại học là người từ nhiều tỉnh thành khác nhau, dẫn đến việc số liệu sinh viên ngoài tỉnh thường cao hơn.

Biểu đồ 2 2: Cơ cấu SV theo hệ đào tạo

Bảng 2 2: Cơ cấu SV theo hệ đào tạo

Theo khảo sát, sinh viên chính quy chiếm 98%, cao hơn nhiều so với các đối tượng khác như cao đẳng nghề và liên thông Các đối tượng này thường rất bận rộn và phải tự kiếm tiền để nuôi sống bản thân, dẫn đến việc họ ít có thời gian lên mạng Ngược lại, sinh viên hệ chính quy thường phụ thuộc vào tài chính gia đình, do đó họ có nhiều thời gian hơn để sử dụng Internet.

2.1.2 Cơ cấu SV theo năm học

Hệ đại học Tỷ lệ

Năm học của sinh viên

Sinh viên năm nhất Sinh viên năm hai Sinh viên năm ba Sinh viên năm tư Khác

Biểu đồ 2 3: Cơ cấu SV sử dụng DV Internet theo năm học

Bảng 2 3: Cơ cấu SV sử dụng DV Internet theo năm học Đối tượng sinh viên Tỷ lệ (%)

Sinh viên năm hai đến năm tư chiếm 98% tổng số sinh viên, trong khi sinh viên năm nhất và năm cuối chỉ chiếm 2% Các sinh viên năm hai và năm ba thường sử dụng Internet nhiều hơn để tìm hiểu tài liệu học tập và giải trí, do họ phải học chuyên sâu các môn chuyên ngành Ngược lại, sinh viên năm nhất và năm cuối có ít thời gian lên mạng hơn, vì sinh viên năm nhất còn mới mẻ trong môi trường học tập, trong khi sinh viên năm cuối bận rộn với việc tốt nghiệp, xin việc và thực tập.

Kết quả khảo sát

2.2.1 Về nhu cầu sử dụng vả kênh thông tin SV tiếp cận

Biểu đồ 2 4: Tỉ lệ SV sử dụng DV Internet của sinh viên

Bảng 2 4: Tỷ lệ SV sử dụng DV Internet

Nhu cầu sử dụng dịch vụ Internet Tỷ lệ (%)

Phương tiện truyền thông (tivi, báo chí, tờ rơi,…); 28.00%

Bạn bè, người quen giới thiệu;

Chính nhà mạng đến tận nhà tư vấn; 24.00%

Kênh thông tin sử dụng để biết đến dịch vụ Internet

Phương tiện truyền thông (tivi, báo chí, tờ rơi,…) Bạn bè, người quen giới thiệu

Chính nhà mạng đến tận nhà tư vấn

Tỷ lệ sinh viên sử dụng dịch vụ Internet đạt 100%, cho thấy khả năng hội nhập toàn cầu của họ rất cao Các trường đại học hiện nay đều có trang web riêng và cung cấp cho mỗi sinh viên một trang cá nhân để đăng ký thời khóa biểu, xem điểm, và nhiều thông tin khác Điều này khiến hầu hết sinh viên đều cần có kết nối Internet để phục vụ cho việc học tập và quản lý thông tin cá nhân.

Biểu đồ 2 5: Kênh thông tin mà SV biết đến để sử dụng DV Internet

Bảng 2 5: Kênh thông tin mà SV biết đến để sử dụng DV Internet

Kênh thông tin mà SV biết đến để sử dụng DV Internet

Tỷ lệ SV có sử dụng

Tỷ lệ SV không sử dụng DV Internet (%)

Phương tiện truyền thông (tivi, báo chí, tờ rơi, …)

Bạn bè, người quen giới thiệu 28 0

Chính nhà mạng đến tận nhà tư vấn

Bảng thống kê cho thấy bốn yếu tố có sự đồng đều, không có yếu tố nào vượt trội hay thấp hơn quá nhiều Cụ thể, tỷ lệ sinh viên biết đến mạng Internet qua phương tiện truyền thông tương đương với tỷ lệ biết qua bạn bè và người quen, chỉ cao hơn hai yếu tố còn lại lần lượt 4% và 8%.

2.2.2 Về nhà mạng và tiện ích sử sụng nhiều nhất

Nhà mạng được SV sử dụng DV

VNPT FPT Telecom Viettel Khác

Biểu đồ 2 6: Nhà mạng được SV sử dụng DV

Bảng 2 6: Nhà mạng được SV sử dụng dịch vụ

Nhà mạng có sinh viên sử dụng dịch nhiều nhất

Tỷ lệ SV có sử dụng DV Internet (%)

Tỷ lệ SV không sử dụng

Tỷ lệ sinh viên sử dụng nhà mạng VNPT cao hơn các nhà mạng khác, nhưng không vượt trội, chỉ cao hơn FPT Telecom và Viettel 6% Các nhà mạng còn lại chỉ chiếm khoảng 10% thị phần Hiện nay, Việt Nam có hơn 50 nhà mạng, nhưng VNPT, FPT Telecom và Viettel vẫn là những ông lớn chiếm lĩnh thị trường.

Giải trí (chơi game, xem video, nghe nhạc,

42.00% Đọc báo, đọc sách, xem tin tức;

Tiện ích được SV sử dụng nhiều nhất

Giải trí (chơi game, xem video, nghe nhạc,…) Học tập Đọc báo, đọc sách, xem tin tức Khác

Biểu đồ 2 7: Tiện ích được SV sử dụng nhiều nhất

Bảng 2 7: Tiện ích được SV sử dụng nhiều nhất

Tiện ích SV sử dụng nhiều nhất Tỷ lệ SV có sử dụng tiện ích (%)

Tỷ lệ SV không sử dụng dịch vụ (%)

Giải trí (chơi game, xem video, nghe nhạc,…) 42

Học tập 42 0 Đọc báo, đọc sách, xem tin tức 10

Tỷ lệ sinh viên sử dụng Internet cho mục đích giải trí tương đương với tỷ lệ sử dụng để học tập, cho thấy sự cân bằng giữa người chơi và người học Tuy nhiên, chỉ có 16% sinh viên tham gia đọc sách, báo và theo dõi tin tức, cho thấy rằng nhiều sinh viên dành thời gian cho giải trí hơn là cập nhật thông tin về thế giới Điều này phản ánh một vấn đề đáng lo ngại về thói quen đọc và tìm hiểu của sinh viên hiện nay.

2.2.3 Về thời gian trong ngày và số ngày sử dụng mạng trên tuần

Dưới 1h Từ 1h – 2h Từ 2h – 3h Từ 3h – 4h Trên 4h 0%

Thời gian trong ngày sử dụng DV Internet của SV

Thời gian trong ngày sử dụng DV Internet của SV

Biểu đồ 2 8: Thời gian trong ngày sử dụng DV Internet của SV

Bảng 2 8: Thời gian trong sử dụng DV Internet của SV Thời gian trong ngày sử dụng

Tỷ lệ SV có sử dụng DV Internet (%)

SV không sử dụng DV Internet (%)

Khoảng 40% sinh viên dành trung bình 4 giờ mỗi ngày để lướt mạng, cho thấy sự nghiện ngập vào thế giới trực tuyến, đặc biệt là các trang mạng xã hội Ngược lại, một tỷ lệ đáng kể sinh viên lại chỉ sử dụng mạng dưới 1 giờ mỗi ngày, cao hơn so với các khung thời gian sử dụng khác Điều này cho thấy sinh viên có xu hướng sử dụng mạng theo hai cách cực đoan: hoặc là rất nhiều, hoặc là rất ít.

Số ngày trong tuần sử dụng DV Internet

1 ngày 2 ngày 3 ngày 4 ngày 5 ngày 6 ngày 7 ngày

Biểu đồ 2 5 : Số ngày trên tuần sử dụng dịch vụ Internet

Bảng 2 9: Số ngày trên tuần sử dụng dịch vụ Internet

Số ngày trên tuần sử dụng

Tỷ lệ SV có sử dụng DV Internet (%)

SV không sử dụng DV Internet (%)

Số lượng sinh viên lên mạng trong suốt 7 ngày trong tuần rất đáng kể, chiếm khoảng 50% trong tổng số khảo sát Điều này cho thấy nhiều sinh viên không chỉ học mà còn phải làm thêm để kiếm thu nhập, dẫn đến việc họ không thể truy cập Internet vào những ngày khác Ngoài ra, một số sinh viên gặp khó khăn về kết nối mạng tại nơi ở, buộc phải ra tiệm net, nhưng do mất công sức nên họ chỉ có thể lên mạng 1-2 ngày trong tuần.

2.2.4 Tiêu chí chọn lựa nhà mạng và mức độ hài lòng khi sử dụng

Nhà mạng có uy tín;

Bạn bè, người quen sử dụng nhiều; 16.00%

Tiêu chí SV lựa chọn nhà mạng để sử dụng DV

Nhà mạng có uy tín Giá cước rẻ

Bạn bè, người quen sử dụng nhiều Tiêu chí khác

Biểu đồ 2 10: Tiêu chí SV lựa chọn nhà mạng để sử dụng dịch vụ

Bảng 2 10: Tiêu chí SV lựa chọn nhà mạng để sử dụng dịch vụ

Tiêu chí SV cân nhắc để sử dụng dịch vụ của nhà mạng

Tỷ lệ SV có sử dụng DV Internet (%)

SV không sử dụng DV Internet (%)

Nhà mạng có uy tín 44

Bạn bè, người quen sử dụng nhiều

Đa số sinh viên lựa chọn nhà mạng dựa trên uy tín, điều này giải thích tại sao các nhà mạng lớn có tỷ lệ sử dụng cao hơn Yếu tố giá cước rẻ cũng rất quan trọng đối với sinh viên, vì họ cần tiết kiệm chi tiêu Do đó, giá cước Internet thấp là một trong những yếu tố hàng đầu khi chọn nhà mạng, trong khi các yếu tố khác chỉ chiếm thiểu số.

Lắp đặt Internet nhanh chóng và dễ dàng, với tốc độ đường truyền cao và ổn định Giá cước hàng tháng hợp lý, mạng ít chặn các trang web, đồng thời dịch vụ Internet còn có nhiều ưu đãi và khuyến mãi hấp dẫn Đội ngũ tổng đài viên luôn lịch sự và nhiệt tình giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng.

Dịch vụ bảo trì, sửa chữa tốt Dịch vụ thu tiền tiện lợi Chấm dứt, hủy hợp đồng nhanh chóng, không rắc rối

Mức độ hài lòng của sinh viên về dịch vụ Internet

Rất không hài lòng Không hài lòng Bình thường Hài lòng Rất hài lòng

Biểu đồ 2 6: Mức độ hài lòng khi sử dụng dịch vụ Internet

Bảng 2 5: Mức độ hài lòng khi sử dụng dịch vụ Internet Tiêu chí

Tốc độ đườn g truyề n cao và ổn định (%)

Giá cước hàng tháng phù hợp (%)

Mạng ít chặn các trang wedsit e (%)

Dịch vụ Intern et có nhiều ưu đãi, khuyến mãi (%)

Tổng đài viên lịch sự, nhiệt tình giải đáp các thắc mắc (%)

Dịch vụ bảo trì, sửa chữa tốt (%)

Dịch vụ thu tiền tiện lợi (%)

Chấm dứt, hủy hợp đồng nhanh chóng, không rắc rối (%)

- Có 14% sinh viên rất hài lòng về việc lắp đặt nhanh chóng, sử dụng dễ dàng của DV

Theo khảo sát, chỉ có 28% sinh viên hài lòng với dịch vụ Internet mà họ đang sử dụng, trong khi 30% cảm thấy bình thường, 16% không hài lòng và 12% rất không hài lòng Điều này cho thấy rằng việc lắp đặt Internet vẫn gặp nhiều vướng mắc và các dịch vụ còn khó sử dụng.

Theo khảo sát, 18% sinh viên rất hài lòng với tốc độ đường truyền Internet cao và ổn định, 32% hài lòng, 26% cảm thấy bình thường, 16% không hài lòng và chỉ 4% rất không hài lòng Điều này cho thấy tốc độ Internet tại Việt Nam đã phần nào đáp ứng nhu cầu sử dụng của sinh viên.

Theo khảo sát, chỉ có 6% sinh viên rất hài lòng với giá cước hàng tháng của dịch vụ Internet mà họ đang sử dụng, trong khi 42% hài lòng, 32% cảm thấy bình thường, 12% không hài lòng và 8% rất không hài lòng Điều này cho thấy rằng giá gói cước Internet tại Việt Nam đã khá phù hợp với túi tiền của sinh viên, với chỉ một số ít không hài lòng về mức giá này.

Chỉ có 12% sinh viên rất hài lòng với việc mạng ít chặn các trang web mà họ sử dụng, trong khi 26% cảm thấy hài lòng, 28% có cảm giác bình thường, 20% không hài lòng và 14% rất không hài lòng Điều này cho thấy rằng các nhà mạng vẫn thường xuyên chặn các trang web, đặc biệt là những trang mạng xã hội phổ biến như Facebook mà sinh viên thường truy cập.

Chỉ có 6% sinh viên rất hài lòng với dịch vụ Internet hiện tại, trong khi 16% cảm thấy hài lòng, 40% bình thường, 26% không hài lòng và 12% rất không hài lòng Điều này cho thấy rằng dịch vụ Internet ở nước ta vẫn thiếu các ưu đãi và khuyến mãi hấp dẫn cho sinh viên, hoặc nếu có thì cũng không đủ sức thu hút sự quan tâm và tìm hiểu của họ.

Theo khảo sát, chỉ có 12% sinh viên rất hài lòng về sự lịch sự và nhiệt tình của tổng đài viên trong việc giải đáp thắc mắc 32% cảm thấy hài lòng, trong khi 34% đánh giá ở mức bình thường Đáng chú ý, 10% sinh viên không hài lòng và 8% rất không hài lòng Điều này cho thấy, để tăng lợi nhuận, các nhà mạng cần chú trọng đào tạo nhân viên nhiệt tình, cởi mở và chu đáo.

Theo khảo sát, 18% sinh viên rất hài lòng và 42% hài lòng về dịch vụ bảo trì, sửa chữa của nhà mạng, cho thấy đa số sinh viên đều có ấn tượng tích cực về dịch vụ hậu cần Chỉ có 18% cảm thấy bình thường, 14% không hài lòng và 4% rất không hài lòng, điều này chứng tỏ đội ngũ chuyên viên của các nhà mạng rất chuyên nghiệp trong việc phục vụ khách hàng.

Kết quả và hàm ý quản trị

Kết luận chung từ cuộc khảo sát

- Hầu hết sinh viên là sinh viên ngoại tỉnh lên thành phố học, nên số lượng sinh viên ngoại tỉnh sử dụng dịch vụ Internet cũng là dễ hiểu.

Sinh viên năm hai có xu hướng sử dụng dịch vụ mạng nhiều nhất so với các năm học khác, chủ yếu vì họ cần tìm hiểu sâu hơn về chuyên ngành của mình, dẫn đến việc tìm kiếm thông tin trực tuyến trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.

- 100% sinh viên sử dụng mạng Internet.

- Đa số các sinh viên biết về dịch vụ mạng là từ phương tiện truyền thông, bạn bè, và một ít là do nhà mạng tự giới thiệu.

Nhà mạng VNPT là lựa chọn phổ biến nhất trong số sinh viên, trong khi Viettel và FPT Telecom có lượng sử dụng tương đương Cả ba nhà mạng lớn này đều có số lượng sinh viên sử dụng vượt trội so với các nhà mạng khác.

- Sinh viên đa số đều sử dụng mạng Internet trên 4h một ngày và suốt 7 ngày một tuần.

- Nhà mạng đáng tin cậy là tiêu chí hàng đầu khi các sinh viên lựa chọn nhà mạng cho mình.

Cả ba gói cước đều thu hút số lượng sinh viên sử dụng tương đương, cho thấy sự phù hợp của các gói cước này với nhu cầu của người dùng.

- Sinh viên dành nhiều thời gian lên mạng cho giải trí cũng như học hành.

Sinh viên đánh giá cao tốc độ đường truyền internet cao và ổn định, cùng với mức giá cước hợp lý Họ cũng hài lòng với sự nhiệt tình và lịch sự của tổng đài viên trong việc giải đáp thắc mắc, cũng như chất lượng dịch vụ bảo trì và sửa chữa.

Hạn chế của bài nghiên cứu

Bài nghiên cứu chỉ là sản phẩm khoa học rất nhỏ bé với các hạn chế như:

- Tổng mẫu khảo sát chưa đủ lớn.

- Nội dung khảo sát còn ít.

Từ đó, xin đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo là mở rộng nội dung khảo sát và tăng qui mô tổng thể mẫu.

1 Giáo trình nguyên lý thống kê kinh tế ứng dụng trong kinh doanh – Trường đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh – Bộ môn Lý thuyết thống kê-thống kê kinh tế

- Chủ biên: Hà Văn Sơn.

2 Hệ thống bài tập Thống kê ứng dụng trong kinh tế - Mai Thanh Loan

3 Mẫu Báo cáo kết quả nghiên cứu – Tôn Nữ Nhật Minh

4 Những dạng câu hỏi nên có trong bảng khảo sát thị trường – PhuDV – ngày 21/11/2014 - http://blog.bizweb.vn/nhung-dang-cau-hoi-nen-co-trong-bang-khao- sat-thi-truong/

5 Phiếu khảo sát “Nhu cầu sử dụng mạng xã hội ở sinh viên” - http://vi.scribd.com/doc/91244434/b%E1%BA%A3ng-h%E1%BB%8Fi-kh

%E1%BA%A3o-sat-M%E1%BA%A1ng-xa-h%E1%BB%99i#scribd

6 Hướng dẫn tạo bảng khảo sát trên google form - https://www.youtube.com/watch?v=PrZMT3c95fk

Ngày đăng: 29/06/2021, 07:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w