1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lợi nhuận tại công ty TNHH vận tải thương mại vàdịch vụ Trường An

37 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 334 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng quát có ý nghĩa vô cùng quantrọng trong việc đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanhnghiệp.. Lợi nhuận là đòn bẩy kinh t

Trang 1

C A MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

1.1 sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập và phát triển hiện nay có thể thấy ở bất

cứ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng quan tâm đến năng suất, chấtlượng và hiệu quả Đây là ba chỉ tiêu quan trọng hàng đầu trong quá trình sản xuấtkinh doanh của mỗi doanh nghiệp, là thước đo trình độ phát triển của doanh nghiệpnói riêng và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung Song tất cả đều thể hiệnmột mục tiêu cao hơn của doanh nghiệp đó là lợi nhuận và tối đa hóa lợi nhuận

Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng quát có ý nghĩa vô cùng quantrọng trong việc đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanhnghiệp Nâng cao lợi nhuận là mục tiêu kinh tế hàng đầu của các doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trường Bởi trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chếthị trường, lợi nhuận là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế có hiệu quả nhất kích thích mạnh mẽ tới cáchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tác động đến tất cả mọi mặt củadoanh nghiệp như đảm bảo tình hình tài chính vững chắc, tạo điều kiện nâng caođời sống cho cán bộ công nhân viên, tăng tích lũy đầu tư vào sản xuất kinh doanh,nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường Vì thế, không ngừng nângcao lợi nhuận là một việc làm rất cần thiết của tất cả các doanh nghiệp

Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH vận tải và thương mại dịch vụTrường An, có thê thấy hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2012, 2013

và 2014 là tương đối tốt Mặc dù công ty mới đi vào hoạt động được một thời gianngắn nhưng các năm hoạt động kinh doanh đều có lãi, lợi nhuận của công ty đang

có xu hướng tăng lên Tuy nhiên, cũng trong thời gian này em cũng đã nhận thấyđược những tồn tại của công ty là không nhỏ đã làm ảnh hưởng đến lợi nhuận củadoanh nghiệp Đặc biệt là các chi phí hoạt động kinh doanh luôn ở mức cao (chủyếu là giá vốn hàng bán) đã làm ảnh hưởng rất nhiều đến lợi nhuận làm cho lợi

Trang 2

nhuận vẫn ở mức thấp Trong khi đó, việc thực hiện và tìm kiếm các giải pháp vẫncòn hạn chế.

Nhận thức rõ vai trò quan trọng của lợi nhuận đối với mỗi doanh nghiệp, vậndụng những kiến thức đã học ở trường kết hợp với thực tế thu được, trong thời gianthực tập tại công ty TNHH vận tải và thương mại và dịch vụ Trường An, em đã

chọn nghiên cứu đề tài: “Lợi nhuận tại công ty TNHH vận tải thương mại và dịch vụ Trường An”.

1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

+ Nguyễn Thị Nga (ĐH kinh doanh công nghệ Hà Nội -2008): Lợi nhuận vàmột số biện pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phầnĐầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam – Constrexim Holdings

+ Nguyễn Thị Vân ( ĐH Kinh tế quốc dân – 2001): Lợi nhuận và phươnghướng, biện pháp chủ yếu góp phần nâng cao lợi nhuận ở Công ty xây dựng IIThanh hoá

+ Thực tế tình hình lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải vàthương mại dịch vụ Trường An

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

+ Báo cáo đi sâu phân tích thực trạng lợi nhuận và đề xuất một số giải phápnhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH vận tải và thương mại dịch vụ TrườngAn

Trang 3

- Đề ra một số giải pháp nhằm tăng lợi nhuận tại công ty TNHH vận tải và thương mại dịch vụ Trường An.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Tình hình lợi nhuận tại công ty TNHH vận tải và thương mại dịch vụ TrườngAn

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Tình hình lợi nhuận và một số giải pháp để làm tăng lợi nhuận

- Về không gian: Tại công ty TNHH vận tải và thương mại dịch vụ Trường An

- Về thời gian: từ năm 2012 - 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận:

Phương pháp luận là học thuyết hay lý luận về phương pháp nghiên cứu Đó là

hệ thống những quan điểm (nguyên lý) chỉ đạo xây dựng các nguyên tắc hợp thànhphương pháp, xác định phạm vi, khả năng áp dụng chúng có hiệu quả

Vận dụng phương pháp luận để tập hợp những lý luận về lợi nhuận của côngty

- Phương pháp thu thập thông tin:

+ Việc thu thập thông tin bao gồm việc sưu tầm và thu thập những tài liệu, sốliệu đã được công bố và những tài liệu, số liệu mới tại cơ sở nghiên cứu: các tài liệuliên quan đến công ty, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty thu thập được qua các năm 2012 – 2014

Trang 4

+ Các loại sổ sách liên quan đến doanh thu, chi phí

+ Các tài liệu sách, báo về lợi nhuận, các khóa luận, các đề tài đã nghiên cứu,các tài liệu trên internet…

- Phương pháp phân tích, xử lý thông tin:

+ Từ những số liệu thu thập được tại công ty sẽ tổng hợp lại thành những sốliệu cần thiết để phục vụ cho quá trình nghiên cứu

+ Sử dụng công cụ excell để tính toán những số liệu cần thiết, sau đó dùngphương pháp so sánh các số tuyệt đối, số tương đối để thấy được tình hình tài chính

và lợi nhuận của công ty qua các năm nghiên cứu

Trang 5

B NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 Khái quát chung về công ty TNHH vận tải và thương mại dịch vụ Trường An

1.1 Tên và địa chỉ công ty

- Tên công ty: Công ty TNHH vận tải và thương mại dịch vụ Trường An

- Địa chỉ: Phố Kim Đồng, Phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh PhúThọ

* Giai đoạn 1: Giai đoạn hình thành ( Từ năm 2010 đến năm 2012 )

Công ty TNHH vận tải và thương mại dịch vụ Trường An được thành lậptheo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2600699111 do Sở kế hoạch đầu tưcấp phép Đây là thời kỳ công ty mới đi vào hoạt động nên mọi tình hình sản xuấtkinh doanh vẫn chưa thật sự ổn định, vẫn còn phải đối mặt với nhiều khó khăn Vìthế mà giai đoạn này công ty chủ yếu hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực giacông, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện thủy bộ Đây cũng là giai đoạn để công tybước đầu có thể đi vào ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo dựng hình ảnhtrên thị trường

* Giai đoạn 2: Giai đoạn phát triển ( Từ năm 2012 đến nay )

Cùng với sự phát triển và đi lên của nền kinh tế Việt Nam, các doanh nghiệpsản xuất không ngừng mở rộng quy mô cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Không nằm

Trang 6

ngoài vòng quay của nền kinh tế thị trường đang ngày càng đa dạng, sau khi ổnđịnh hoạt động kinh doanh công ty đã mở rộng lĩnh vực kinh doanh thêm gia công

cơ khí và đóng tàu Bắt đầu từ năm 2015 công ty sẽ kinh doanh thêm lĩnh vực khaithác cát sỏi Đây là một lĩnh vực hứa hẹn sẽ mang lại nguồn lợi nhuận cao cho công

ty trong thời gian tới Kể từ khi thành lập đến nay công ty đã tạo được niềm tin đốivới khách hàng, xây dựng được uy tín trên thị trường

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý công ty

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, đứng đầu là giám đốc, dưới đó là các phòng ban, cuối cùng là các đội công trình sản xuất Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được thể hiện theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

- Giám đốc : Giám đốc công ty là người đại diện pháp nhân của công ty chịu

trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật về điều hành mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củatoàn công ty trong từng thời kỳ sản xuất trước công ty và tập thể người lao động.Mọi quy định của công ty phải được Tổng giám đôc thông qua và xét duyệt

- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc, có

nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, thống kê tổng hợp, quản lý quy trình,

Phòng tổ chức hành chính

Phòng vật tư thiết bị

Trang 7

- Phòng kế toán tài chính: Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám Đốc, có

nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán tài chính, hạch toán kế toán, giám sát về các hoạtđộng kinh tế tài chính của tất cả các bộ phận tài chính trong công ty Ghi chép, thuthập số liệu, tính toán hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, trên cơ

sở đó giúp giám đốc trong việc phân tích hoạt động tài chính Ngoài ra, phòng kếtoán còn có nhiệm vụ báo cáo thống kê tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chínhcủa công ty

- Phòng vật tư thiết bị: Có nhiệm vụ cung ứng vật tư đến đơn vị kinh doanh,

quản lý về số lượng, chất lượng các loại vật tư, máy móc thiết bị…

- Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện các công tác liên quan đến vấn đề

nhân sự, có nhiệm vụ theo dõi đôn đốc việc thực hiện nề nêp, nội quy của cán bộcông nhân viên, quản lý văn bản, lưu trữ hồ sơ, thi đua, khen thưởng…

- Các tổ sản xuất: Là bộ phận quan trọng nhất của công ty, có nhiệm vụ hoàn

thành các công việc được giao một cách nhanh chóng, đảm bảo đúng tiến độ vàchất lượng công việc

1.3 Đặc điểm kinh doanh của công ty

- Công ty là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, mở tài khoản tại ngânhàng và có con dấu riêng để hoạt động Đứng đầu là giám đốc tự chịu trách nghiệmtrước pháp luật về các nội dung trong đăng ký hoạt động kinh doanh của công ty,

về việc sử dụng các giấy phép, giấy chứng nhận, các giấy tờ khác, về con dấu củacông ty trong giao dịch, về việc rút vốn cổ phần quản lý, sử dụng và theo dõi tàisản, nguồn vốn

- Ngành nghề kinh doanh: Công ty chủ yếu kinh doanh trong các lĩnh vựcsau:

+ Vận tải đường bộ

+ Sửa chữa, gia công cơ khí

+ Sửa chữa, bảo dưỡng các phương tiện vận tải

+ Sửa chữa, bảo dưỡng và đóng mới tàu thủy nội địa

+ Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật

-Mục tiêu hoạt động:

Trang 8

Không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất – kinh doanh, thu lợinhuận tối đa, tạo việc làm ổn định, cải tạo điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập vàđời sống cho người lao động; đảm bảo lợi ích của các thành viên trong công ty vàlàm tròn nghĩa vụ đối với Nhà Nước theo luật quy định, thực hiện chủ chương pháttriển kinh tế nhiều thành phần của Đảng, Nhà Nước và của địa phương, góp phầntạo ra của cải cho xã hội và các mục tiêu khác.

1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH vận tải và thương mại

dịch vụ Trường An

1.5.1 Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty

Để đánh giá được tình hình hoạt động kinh doanh của một công ty thì cầnphải biết được tình hình về tài sản – nguồn vốn của công ty đó là như thế nào Điềunày được thể hiện trong bảng dưới đây:

Bảng 1: Tài sản – nguồn vốn của công ty Công ty TNHH vận tải và thương mại

dịch vụ Trường An giai đoạn 2012 -2014

Tỷ trọng

Trang 9

Tổng tài sản của Công ty TNHH vận tải và thương mại dịch vụ Trường An

có sự biến động không đồng đều qua các năm, nhưng nhìn chung thì trong 3 nămqua tổng tài sản có xu hướng tăng lên chứng tỏ quy mô kinh doanh của công tyngày càng được mở rộng Trong cả 3 năm thì tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọnglớn hơn tài sản dài hạn Cụ thể năm 2012, tài sản ngắn hạn chiếm 59.66% còn tàisản dài hạn chiếm 40.34% Năm 2013, tài sản ngắn hạn là 54.12%, tài sản dài hạn

là 45.88% Năm 2014, tài sản ngắn hạn chiếm 56.82% và tài sản dài hạn chiếm43.18%

Quy mô kinh doanh của công ty có sự biến động chủ yếu là do sự biến độngcủa tài sản ngắn hạn Năm 2012, quy mô kinh doanh giảm là do công ty giảm tàisản ngắn hạn, tài sản dài hạn tăng nhưng chỉ tăng nhẹ Còn năm 2012, Quy mô kinhdoanh tăng khá nhanh so với năm 2012 là do cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạnđều tăng tuy nhiên mức tăng chủ yếu là ở tài sản ngắn hạn

+ Về nguồn vốn:

Qua số liệu trên cho thấy công ty chủ yếu hoạt động dựa trên nguồn vốn chủ

sở hữu để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Nguồn vốn chủ

sở hữu đều chiếm tỷ trọng cao trong 3 năm Cụ thể, năm 2012 là 76.59%, năm

2013 là 79.76%, năm 2014 là 62.52% Điều này giúp công ty có thể chủ động trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, ít phải phụ thuộc vào nguồn vốnvay, giảm gánh nặng trả nợ cho công ty và tiết kiệm được chi phí cho hoạt độngkinh doanh Trong khi đó, các khoản nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng thấp hơn Năm

2013 là một năm tài chính khó khăn, vì thế mà công ty đã cắt giảm các khoản nợ,thay vào đó là tăng sử dụng vốn chủ sở hữu để đảm bảo hơn về khả năng tài chính

và tránh những rủi ro có thể xảy ra Nhưng nhìn chung, từ năm 2012 đến năm 2014

nợ phải trả có chiều hướng tăng lên Điều này cho thấy nhu cầu về vốn của công tyngày càng gia tăng, và cũng chứng tỏ công ty đã tạo được niềm tin, uy tín đối vớicác nhà cung cấp vốn

2.1.5.2 Tình hình chung về kết quả kinh doanh của công ty

Trang 10

Trong những năm qua, với ý chí quyết tâm của toàn thể cán bộ công nhânviên, sự ủng hộ và giúp đỡ của các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương

và đặc biệt là trong công cuộc đổi mới các thủ tục hành chính của Nhà nước đãgiúp cho Công ty TNHH vận tải và thương mại dịch vụ Trường An đạt được một sốkết quả như trong bảng dưới đây:

Bảng 2: Kết quả chung về hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH vận tải

và thương mại dịch vụ Trường An giai đoạn 2012 – 2014

Đơn vị: đồng

CHỈ TIÊU Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012

So sánh tốc độ tăng trưởng Năm 2014/2013 Năm 2013/2012 Tuyệt đối % Tuyệt đối %

Tổng

doanh thu 14,055,617,276 10,080,687,208 11,406,650,248 3,974,930,068 39.43 -1,325,963,040 -11.62Tổng chi

phí 13,158,044,878 9,744,619,289 10,860,788,451 3,413,425,589 35.03 -1,116,169,162 -10.28Tỏng lợi

Năm 2013, tổng doanh thu của công ty giảm 1,325,963,040 đồng tức giảm11,62 % so với năm 2011, tổng chi phí cũng giảm 1,116,169,162 đồng tương ứnggiảm là giảm 10.28%, tuy vậy nhưng mức giảm của tổng chi phí lại thấp hơn mứcgiảm của tổng doanh thu làm cho tổng lợi nhuận giảm 38.43%

Năm 2014 là một năm hoạt động kinh doanh tương đối tốt, so với năm 2013thì tổng doanh thu của công ty tăng 3,974,930,068 đồng tức là tăng 39.43%, tổnglợi nhuận cũng tăng 3,413,425,589 đồng tức là tăng 35.03% Có thể thấy mức tăngcủa tổng danh thu lớn hơn mức tăng của tổng chi phí nên tổng lợi nhuận của năm

2014 cũng tăng rất cao tăng 167.08%

Trang 11

Nhìn chung, hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm đều có lãi, công

ty đạt hiệu quả nhất là năm 2013

2 Thực trạng lợi nhuận tại Công ty TNHH vận tải và thương mại dịch vụ Trường An

2.1 Khái niệm về lợi nhuận

Để tồn tại và phát triển trong điều kiện nền kinh tế thị trường với sự cạnhtranh ngày càng gay gắt Ngày nay, các doanh nghiệp buộc phải kinh doanh có hiệuquả với mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận và làm tăng giá trị tài sản cho các chủ sởhữu Hay nói một cách khác, lợi nhuận không chỉ là mục tiêu mà còn là động lực đểdoanh nghiệp tồn tại và phát triển

Có rất nhiều các quan điểm khác nhau về lợi nhuận:

- Theo quan điểm của các nhà kinh tế học cổ điển trước Marx: “ cái phần trộilên nằm trong giá bán so với chi phí sản xuất là lợi nhuận”

- Karl Marx cho rằng: “ giá trị thặng dư hay cái phần trội lên trong toàn bộgiá trị của hàng hóa trong đó lao động thặng dư chính là lao động không được trảcông của công nhân đã được vật hóa thì tôi gọi là lợi nhuận”

- Nhà kinh tế học hiện đại P.A Samuelson và W.D.Nordhaus thì lại địnhnghĩa rằng: “ Lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng số thu về trừ đitổng số đã chi ’’ hoặc cụ thể hơn là “ lợi nhuận được định nghĩa như khoản chênhlệch giữa tổng thu nhập của một công ty và tổng chi phí ’’

Chúng ta có thể thấy rằng nhờ có lí luận vô giá về giá trị hàng hóa sức laođộng, Marx là người đầu tiên đã phân tích nguồn gốc lợi nhuận một cách khoa học,sâu sắc và có ý nghĩa cả về kinh tế, chính trị Theo ông, lợi nhuận là hình tháichuyển hóa của giá trị thặng dư, lợi nhuận và giá trị thặng dư có sự giống nhau vềlượng và khác nhau về chất

+ Về lượng, nếu giá cả hàng hóa bằng giá trị của nó thì lượng lợi nhuận bằnglượng giá trị thặng dư, nếu giá cả hàng hóa không nhất trí với giá trị của nó thì mỗi

tư bản cá biệt có thể thu được lượng lợi nhuận lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị thặng

Trang 12

dư, nhưng trong toàn xã hội thì tống số lợi nhuận luôn bằng tổng số giá trị thặngdư.

+ Về chất, giá trị thặng dư là nội dung bên trong được tạo ra trong lĩnh vựcsản xuấ, là khoản dôi ra ngoài giá trị tư bản khả biến tạo ra Còn lợi nhuận là hìnhthức biểu hiện bên ngoài của giá trị thặng dư thông qua trao đổi, phạm trù lợi nhuận

đã xuyên tạc, che đậy được nguồn gốc quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa

Kế thừa được những gì tinh tế nhất của các nhà kinh tế học tư sản cổ điển,kết hợp với quá trình nghiên cứu sâu sắc nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, Karl Marx

đã chỉ rõ được nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và quan điểm về lợi nhuận của ônghoàn toàn đúng đắn, do đó ngày nay khi nghiên cứu về lợi nhuận chúng ta đềunghiên cứu dựa trên quan điểm của Marx

Từ các quan điểm trên có thể khái quát thành một khái niệm chung nhất:

“Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp

đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp trong mộtthời kỳ nhất định Nó là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp ( hay các công ty) và cũng là chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh tếcủa doanh nghiệp ”

Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí tạo ra doanh thu đó

2.2 Cách xác định và đánh giá lợi nhuận

Trong nền kinh tế thị trường có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và

cơ chế hạch toán kinh tế độc lập, phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp được mởrộng, đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú

và đa dạng nên lợi nhuận được tạo ra từ nhiều hoạt động khác nhau

Lợi nhuận trước Lợi nhuận hoạt Lợi nhuận Lợi nhuận

thuế thu nhập = động sản xuất + hoạt động + hoạt động

doanh nghiệp kinh doanh tài chính khác

Trang 13

2.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận thu được do tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là bộ phận lợi nhuận chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi nhuận tạo ra trong doanh nghiệp.

Lợi nhuận hoạt

Chi phí bán hàng -

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trong đó:

- Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh: là toàn bộ giá trị của sản phẩmhàng hóa dịch vụ cung ứng trên thị trường được thực hiện trong kỳ sau khi đã trừ đicác khoản giảm trừ doanh thu như: Giảm giá hàng bán, hàng bản bị trả lại (nếu cóchứng từ hợp lệ), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp (nếu có) Đây là bộphận doanh thu chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh thu, nó quyết địnhđến sự tồn tại của doanh nghiệp Thời điểm xác định doanh thu là khi người mua đãchấp nhận thanh toán, không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đã thu được tiền haychưa

- Giá vốn hàng bán: là khái niệm dùng chung cho tất cả các doanh nghiệp đểchỉ giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụ trong các doanh nghiệp thương mại, là giáthành sản xuất thực tế của sản phẩm đã tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất

- Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc tiêu thụhàng hóa, sản phẩm, dịch vụ phân bổ cho sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụtrong kỳ

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là chi phí phục vụ cho việc điều hành vàquản lý chung trong toàn doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đãtiêu thụ trong kỳ

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là hai khoản lớn có ảnhhưởng trực tiếp đến lợi nhuận, nó phản ánh trình độ tổ chức, quản lý hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 14

2.2.2 Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính được xác định là phần chênh lệch giữa cáckhoản thu và các khoản chi của các hoạt động tài chính và các khoản thuế (nếu có)bao gồm : hoạt động cho thuê tài sản, mua bán chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãitiền gửi ngân hàng, lãi cho vay, lợi tức cổ phần và lợi nhuận được chia từ phần vốngóp liên doanh

-Chi phí hoạt động tài chính

( nếu có)

- Thu nhập từ hoạt động tài chính bao gồm các hoạt động sau:

+ Hoạt động cho vay liên kết: góp vốn cổ phần, lãi tiền gửi,lãi cho vay,thu từhoạt động mua bán chứng khoán…

+ Hoạt động nhượng bán ngoại tệ hoặc thu nhập về chênh lệch tỷ giá nghiệp

vụ ngoại tệ theo quy định của chế độ tài chính

+ Tiền cho thuê tài sản đối với doanh nghiệp cho thuê tài sản không phải làhoạt động kinh doanh thường xuyên

+ Hoàn nhập số dư dự phòng giảm giá chứng khoán

- Chi hoạt động tài chính là các khoản chi phí đầu tư ra ngoài doanh nghiệpnhằm nâng cao mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập, nângcao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nó bao gồm các khoản chi như:

+ Chi phí liên doanh, liên kết

+Chi phí cho thuê tài sản

+Dự phòng giảm giá chứng khoán

+Chi phí mua bán trái phiếu,tín phiếu, cổ phiếu,kể cả các khoản tổn thất (nếucó)

Trang 15

+ Giá trị ngoại tệ bán ra, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ theo chế độ tỷ giá hiệnhành.

2.2.3 Lợi nhuận khác

Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp không dự tínhtrước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện như: tài sản dôi thừa tựnhiên, nợ khó đòi đã xử lí nay đòi được, nợ vắng chủ hoặc không tìm ra chủ được

cơ quan có thẩm quyền ghi vào lãi, thanh lý nhượng bán tài sản cố định, phải thukhó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

- Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm:

+ Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

+ Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng

+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

+ Thu các khoản nợ không xác định được chủ

+ Các khoản thu nhập từ năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán nămnay mới phát hiện ra

- Chi phí khác là những khoản chi phí và những khoản lỗ do các sự kiện haynghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của đơn vị gây ra như:

+ Chi phí thanh lý nhượng bán tài sản cố định

+ Giá trị còn lại của tài sản cố định đem thanh lý, nhượng bán

+ Tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng

+ Bị phạt thuế Truy thu thuế

+ Các khoản chi phí do kế toán ghi nhầm hay bỏ sót khi vào sổ

* Sau khi đã xác định được lợi nhuận trước thuế TNDN, ta xác định lợinhuận sau thuế TNDN như sau:

Lợi nhuận Lợi nhuận Thuế TNDN Sau thuế = trước thuế - phải nộp TNDN TNDN trong kỳ

Trang 16

2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận

a, Tổng lợi nhuận

Tổng mức lợi nhuận là một chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số lãi được tạo

ra trong năm Chỉ tiêu này được xác định và tập hợp theo từng mảng hoạt độnghoặc theo từng đơn vị thành viên của doanh nghiệp

b, Tỷ suất lợi nhuận

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển được haykhông phụ thuộc rất lớn vào việc doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không.Lợi nhuận là một chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, là nguồnquan trọng để doanh nghiệp tái đầu tư mở rộng sản xuất Tuy vậy, tổng lợi nhuậnkhông phải là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất lượng của một doanh nghiệp Khi

so sánh, đánh giá chất lượng kinh doanh giữa các doanh nghiệp với nhau thì việc sửdụng chỉ tiêu tổng lợi nhuận lại chưa phản ánh được chính xác Bởi vì, lợi nhuận làkết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, là chỉ tiêu tuyệt đối

và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố Hơn nữa, quy mô kinh doanh của mỗi doanhnghiệp cũng ảnh hưởng tới lợi nhuận Các doanh nghiệp cùng lợi nếu quy mô sảnxuất khác nhau thì mức lợi nhuận cũng khác nhau

Do vậy, để đánh giá chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp một cáchchính xác, người ta phải kết hợp chỉ tiêu tổng lợi nhuận với chỉ tiêu tỷ suất lợinhuận: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản, tỷ suất lợinhuận trên vốn chủ sở hữu

- Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (ROS)

Tỷ suất lợi nhuận

Tổng lợi nhuậnTổng doanh thuĐây là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, biểuhiện giữa tỷ lệ lợi nhuận và doanh thu; cho biết hiệu quả của một đồng doanh thu sẽtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu càng cao

Trang 17

chứng tỏ công ty làm ăn hiệu quả, lượng chi phí bỏ ra hợp lý và ngược lại Nếu tađem tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu so sánh với ngành hay các doanh nghiệp cùngngành nếu thấp hơn thì có thể do doanh nghiệp bán với giá thấp hơn hoặc doanhnghiệp đang phải chịu chi phí sản xuất kinh doanh cao hơn.

- Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản

Tỷ suất lợi nhuậntổng tài sản =

Lợi nhuận sau thuếTổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhậpcủa doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản phản ánh: cứ một đồng tài sản đưa vào sảnxuất kinh doanh trong kỳ sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Trong điều kiệnbình thường, tỷ suất này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lời của tài sản là tốt, được

sử dụng có hiệu quả

- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuậnvốn chủ sở hữu =

Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và đánh giá vớimột đồng vốn chủ sở hữu đem đầu tư mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.Chỉ tiêu này càng cao cho thấy việc sử dụng vốn chủ sở hữu có hiệu quả, doanhnghiệp làm ăn có lãi, thu hút được các nhà đầu tư

2.3 Thực trạng tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH vận tải và thương mại dịch vụ Trường An

Để đánh giá thực trạng lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2011, 2012, 2013, trước tiên có thể đánh giá thông qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012- 2014:

Trang 18

Bảng 3: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2012 - 2014

Đơn vị: đồng

CHỈ TIÊU

Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012

So sánh tốc độ tăng trưởng Năm 2014/2013 Năm 2013/2012

Bình quân

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp

7 Chi phí tài chính

Trong đó :Chi phí lãi vay 538,362,150 165,503,142 251,134,250 372,859,008 225.29 -85,631,108 -34.10 46.41

8 Chi phí bán hàng

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 811,601,032 683,772,770 812,229,441 127,828,262 18.69 -128,456,671 -15.82 -0.04

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 253,161,446 112,022,640 181,953,932 141,138,806 125.99 -69,931,293 -38.43 17.96

16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập

doanh nghiệp 897,572,398 336,067,919 545,861,797 561,504,480 167.08 -209,793,878 -38.43 28.23

( Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH vận tải và thương mại dịch vụ Trường An )

Ngày đăng: 29/06/2021, 07:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. PGS.TS Lưu Thị Hương (Chủ biên)2002, Giáo trình tài chính Doanh nghiệp, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính Doanhnghiệp
Nhà XB: NXB Giáo Dục
6. PGS.TS.Nguyễn Năng Phúc (2008), Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính, Trường Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2008), Giáo trình Phân tích báo cáo tàichính
Tác giả: PGS.TS.Nguyễn Năng Phúc
Năm: 2008
8. Trang web: http://Tailieu.vn http://wattpad.comhttp://hvtc.edu.vn ( học viện tài chính) Link
1. Bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty TNHH vận tải và thương mại dịch vụ Trung Hà từ năm 2012 – 2014 Khác
2. Khoa Tài chính Ngân Hàng-HN 2009, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khác
3. Nguyễn Thị Nga (ĐH kinh doanh công nghệ Hà Nội - 2008): Lợi nhuận và một số biện pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam – Constrexim Holdings Khác
4. Nguyễn Thị Vân ( ĐH Kinh tế quốc dân – 2001): Lợi nhuận và phương hướng, biện pháp chủ yếu góp phần nâng cao lợi nhuận ở Công ty xây dựng II Thanh hoá Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w