1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VẬN DỤNG HỌC THUYẾT KNOCK – OUT VÀ LAST – SHOT ĐỂ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ QUỐC TẾ

88 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Xuất Mô Hình Đánh Giá Hiệu Quả Vận Dụng Học Thuyết Knock – Out Và Last – Shot Để Giải Quyết Tranh Chấp Trong Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa Quốc Tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Luật Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU (9)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (9)
    • 1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (10)
      • 1.2.1. Đối tượng nghiên cứu (10)
      • 1.2.2. Phạm vi nghiên cứu (10)
    • 1.3. Mục đích nghiên cứu (11)
    • 1.4. Phương pháp nghiên cứu (11)
    • 1.5. Tổng quan tình hình nghiên cứu và tính mới của đề tài (12)
      • 1.5.1. Trên thế giới (12)
      • 1.5.2. Ở Việt Nam (13)
      • 1.5.3. Tính mới của đề tài (14)
    • 1.6. Kết cấu đề tài (15)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ VẬN DỤNG HỌC THUYẾT (16)
    • 2.1. Khái quát chung về điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT (16)
      • 2.1.1. Về HĐMBHHQT (16)
      • 2.1.2. Về điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT (17)
    • 2.2. Khái quát chung về giải quyết tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT (22)
      • 2.2.1. Khái niệm tranh chấp và giải quyết tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT (22)
      • 2.2.2. Các học thuyết để giải quyết tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT (23)
      • 2.2.3. Vai trò của giải quyết tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn (24)
    • 2.3. Giới thiệu về học thuyết Knock – out và Last – shot (24)
      • 2.3.1. Học thuyết Knock – out (24)
      • 2.3.2. Học thuyết Last – shot (27)
      • 2.3.3. Ưu điểm và nhược điểm của hai học thuyết (29)
    • 2.4. Tổng quan về hiệu quả vận dụng học thuyết Knock – out và Last – shot (30)
      • 2.4.1. Về khái niệm hiệu quả (30)
      • 2.4.2. Về hiệu quả vận dụng học thuyết Knock – out và Last – shot (30)
    • 2.5. Ý nghĩa nghiên cứu hiệu quả vận dụng học thuyết Knock – out và Last – (31)
      • 2.5.1. Về khía cạnh lý luận (31)
      • 2.5.2. Về khía cạnh thực tiễn (31)
  • CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN ĐỊNH LÝ COASE, MA TRẬN PAY – OFFS VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VẬN DỤNG HỌC THUYẾT (32)
    • 3.1. Giới thiệu Ma trận Pay – offs (32)
      • 3.1.1. Nội dung cơ bản (32)
      • 3.1.2. Ma trận Pay – offs động với thông tin đầy đủ và cân bằng SPNE (33)
      • 3.1.3. Áp dụng Ma trận Pay – offs vào học thuyết Knock – out và Last – shot . 27 3.2. Giới thiệu Định lý Coase (35)
      • 3.2.1. Nội dung cơ bản (39)
      • 3.2.2. Chi phí giao dịch trong giao kết hợp đồng và các hiệu ứng liên quan (40)
      • 3.2.3. Áp dụng Định lý Coase vào học thuyết Knock – out và Last – shot (41)
    • 3.3. Đề xuất mô hình đánh giá hiệu quả vận dụng học thuyết Knock – out và (43)
      • 3.3.1. Phương pháp hồi quy tổng thiệt hại theo các hiệu ứng tác động (43)
      • 3.3.2. Phương pháp Accumulation measurement (44)
      • 3.3.3. Phương pháp Đường hợp đồng dịch chuyển (Shifting contract curve – SCC) của Masahiko Aoki (45)
      • 3.3.4. Phương pháp tọa độ Afin – Descartes (46)
    • 4.1. Tình hình giải quyết tranh chấp phát sinh từ điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT trên thế giới dựa trên học thuyết Knock – out và Last – shot (47)
      • 4.1.1. Số tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn ở một số quốc gia (47)
      • 4.1.2. Số tranh chấp giải quyết dựa trên học thuyết Last – shot và Knock – out (48)
      • 4.1.3. Một số tranh chấp điển hình (49)
      • 4.1.4. Vận dụng Định lý Coase và Ma trận Pay – offs để đánh giá hiệu quả áp dụng học thuyết Last – shot và Knock – out trong việc giải quyết tranh chấp phát (57)
      • 4.1.5. Đánh giá chung về hiệu quả vận dụng học thuyết Knock – out và Last – (67)
    • 4.2. Tình hình giải quyết tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn (71)
      • 4.2.1. Tình hình chung quy định pháp luật Việt Nam về điều khoản soạn sẵn (71)
      • 4.2.2. Tình hình giao kết HĐMBHHQT (72)
      • 4.2.3. Tình hình sử dụng chào hàng trong giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại Việt Nam (73)
      • 4.2.4. Tình hình áp dụng các điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT (74)
      • 4.2.5. Tình hình tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT (76)
      • 4.2.6. Tình hình giải quyết tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn (77)
      • 4.2.7. Đánh giá chung về giải quyết tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn ở Việt Nam (77)
    • 5.1. Dự đoán xu hướng áp dụng điều khoản soạn sẵn và tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT (79)
      • 5.1.1. Dự đoán xu hướng áp dụng điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT (79)
      • 5.1.2. Dự đoán xu hướng tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT (81)
    • 5.2. Lưu ý đối với doanh nghiệp Việt Nam về giải quyết tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn (82)
      • 5.2.1. Trước khi soạn thảo các điều khoản (82)
      • 5.2.2. Trong khi trao đổi các điều khoản soạn sẵn (83)
      • 5.2.3. Sau khi chấp nhận các điều khoản soạn sẵn (84)
    • 5.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam về điều khoản soạn sẵn (85)
      • 5.3.1. Cơ sở đề xuất kiến nghị (85)
      • 5.3.2. Những kiến nghị cụ thể (86)
  • KẾT LUẬN (88)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................... i DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ....................................................................... iii CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................1 1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.....................................................................2 1.2.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................2 1.2.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................2 1.3. Mục đích nghiên cứu..........................................................................................3 1.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................3 1.5. Tổng quan tình hình nghiên cứu và tính mới của đề tài ................................4 1.5.1. Trên thế giới ...............................................................................................4 1.5.2. Ở Việt Nam.................................................................................................5 1.5.3. Tính mới của đề tài.....................................................................................6 1.6. Kết cấu đề tài ......................................................................................................7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ VẬN DỤNG HỌC THUYẾT KNOCK – OUT VÀ LAST – SHOT ĐỂ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP PHÁT SINH TỪ CÁC ĐIỀU KHOẢN SOẠN SẴN TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ QUỐC TẾ.................8 2.1. Khái quát chung về điều khoản soạn sẵn trong Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế.....................8 2.1.1. Về Hợp đồng mua bán trong đổi quốc tế .......................................................................................8 2.1.2. Về điều khoản soạn sẵn trong Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế ............................................9 2.2. Khái quát chung về giải quyết tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong Hợp đồng mua bán hàng hoái quốc tế .........................................................................................14 2.2.1. Khái niệm tranh chấp và giải quyết tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế.........................................................................14 2.2.2. Các học thuyết để giải quyết tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế............................................................................................15 2.2.3. Vai trò của giải quyết tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế ..................................................................................................16 2.3. Giới thiệu về học thuyết Knock – out và Last – shot ....................................16 ii 2.3.1. Học thuyết Knock – out............................................................................16 2.3.2. Học thuyết Last – shot..............................................................................19 2.3.3. Ưu điểm và nhược điểm của hai học thuyết.............................................21 2.4. Tổng quan về hiệu quả vận dụng học thuyết Knock – out và Last – shot ..22 2.4.1. Về khái niệm hiệu quả..............................................................................22 2.4.2. Về hiệu quả vận dụng học thuyết Knock – out và Last – shot .................22 2.5. Ý nghĩa nghiên cứu hiệu quả vận dụng học thuyết Knock – out và Last – shot để giải quyết tranh chấp phát sinh từ điều khoản soạn sẵn trong Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế ..........................................................................................................23 2.5.1. Về khía cạnh lý luận .................................................................................23 2.5.2. Về khía cạnh thực tiễn ..............................................................................23 CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN ĐỊNH LÝ COASE, MA TRẬN PAY – OFFS VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VẬN DỤNG HỌC THUYẾT KNOCK – OUT VÀ LAST – SHOT ĐỂ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP PHÁT SINH TỪ CÁC ĐIỀU KHOẢN SOẠN SẴN TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ QUỐC TẾ...............24 3.1. Giới thiệu Ma trận Pay – offs..........................................................................24 3.1.1. Nội dung cơ bản........................................................................................24 3.1.2. Ma trận Pay – offs động với thông tin đầy đủ và cân bằng SPNE ...........25 3.1.3. Áp dụng Ma trận Pay – offs vào học thuyết Knock – out và Last – shot.27 3.2. Giới thiệu Định lý Coase..................................................................................31 3.2.1. Nội dung cơ bản........................................................................................31 3.2.2. Chi phí giao dịch trong giao kết hợp đồng và các hiệu ứng liên quan .....32 3.2.3. Áp dụng Định lý Coase vào học thuyết Knock – out và Last – shot .......33 3.3. Đề xuất mô hình đánh giá hiệu quả vận dụng học thuyết Knock – out và Last – shot để giải quyết tranh chấp phát sinh từ điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT ..........................................................................................................35 3.3.1. Phương pháp hồi quy tổng thiệt hại theo các hiệu ứng tác động..............35 3.3.2. Phương pháp Accumulation measurement...............................................36 3.3.3. Phương pháp Đường hợp đồng dịch chuyển (Shifting contract curve – SCC) của Masahiko Aoki..........................................................................................37 3.3.4. Phương pháp tọa độ Afin – Descartes ......................................................38 iii CHƯƠNG 4: ÁP DỤNG ĐỊNH LÝ COASE VÀ MA TRẬN PAY – OFFS ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VẬN DỤNG HỌC THUYẾT KNOCK – OUT VÀ LAST – SHOT TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP PHÁT SINH TỪ CÁC ĐIỀU KHOẢN SOẠN SẴN TRONG HĐMBHHQT.................................39 4.1. Tình hình giải quyết tranh chấp phát sinh từ điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT trên thế giới dựa trên học thuyết Knock – out và Last – shot ...39 4.1.1. Số tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn ở một số quốc gia...39 4.1.2. Số tranh chấp giải quyết dựa trên học thuyết Last – shot và Knock – out ...................................................................................................................................40 4.1.3. Một số tranh chấp điển hình .....................................................................41 4.1.4. Vận dụng Định lý Coase và Ma trận Pay – offs để đánh giá hiệu quả áp dụng học thuyết Last – shot và Knock – out trong việc giải quyết tranh chấp phát sinh từ điều khoản soạn sẵn ......................................................................................49 4.1.5. Đánh giá chung về hiệu quả vận dụng học thuyết Knock – out và Last – shot để giải quyết tranh chấp phát sinh từ điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT bằng phương pháp kinh tế học pháp luật ..................................................................59 4.2. Tình hình giải quyết tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT tại Việt Nam .........................................................................63 4.2.1. Tình hình chung quy định pháp luật Việt Nam về điều khoản soạn sẵn..63 4.2.2. Tình hình giao kết HĐMBHHQT.............................................................64 4.2.3. Tình hình sử dụng chào hàng trong giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại Việt Nam .................................................................................................65 4.2.4. Tình hình áp dụng các điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT ...........66 4.2.5. Tình hình tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT............................................................................................................68 4.2.6. Tình hình giải quyết tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT ..................................................................................................69 4.2.7. Đánh giá chung về giải quyết tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn ở Việt Nam..........................................................................................................69 iv CHƯƠNG 5: MỘT SỐ LƯU Ý ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ ĐIỀU KHOẢN SOẠN SẴN...............................................................................................71 5.1. Dự đoán xu hướng áp dụng điều khoản soạn sẵn và tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT .................................................71 5.1.1. Dự đoán xu hướng áp dụng điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT ...71 5.1.2. Dự đoán xu hướng tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT............................................................................................................73 5.2. Lưu ý đối với doanh nghiệp Việt Nam về giải quyết tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn.....................................................................................74 5.2.1. Trước khi soạn thảo các điều khoản.........................................................74 5.2.2. Trong khi trao đổi các điều khoản soạn sẵn .............................................75 5.2.3. Sau khi chấp nhận các điều khoản soạn sẵn.............................................76 5.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam về điều khoản soạn sẵn.........................................................................................................77 5.3.1. Cơ sở đề xuất kiến nghị ............................................................................77 5.3.2. Những kiến nghị cụ thể ............................................................................78 KẾT LUẬN ..............................................................................................................80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Xu thế toàn cầu hóa đang ngày càng tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế của các quốc gia, đặc biệt là trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế Để đáp ứng nhu cầu gia tăng giao dịch, việc sử dụng các điều khoản soạn sẵn trở thành một xu hướng tất yếu, đánh dấu bước tiến quan trọng trong giao dịch quốc tế Tuy nhiên, sự phức tạp của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế đòi hỏi cần có nhận thức pháp lý đúng đắn và các công cụ hiệu quả nhằm giảm thiểu rủi ro khi áp dụng các điều khoản này.

Tranh chấp trong thương mại quốc tế là điều không thể tránh khỏi, đặc biệt khi hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (HĐMBHHQT) bị chi phối bởi nhiều nguồn luật khác nhau Mặc dù số lượng tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn không nhiều, nhưng thiệt hại từ 26 vụ tranh chấp này lên tới 1.948.296,40 USD, cho thấy hậu quả nghiêm trọng Nhiều doanh nghiệp chưa nhận thức đúng tầm quan trọng của các điều khoản này, dẫn đến nguy cơ tranh chấp cao Nếu không hiểu rõ bản chất các điều kiện soạn sẵn, các bên, đặc biệt là doanh nghiệp Việt Nam, sẽ mất quyền lợi do quy định chưa rõ ràng Hơn nữa, hai cơ chế giải quyết tranh chấp phổ biến là Knock-out và Last-shot vẫn chưa được nghiên cứu một cách hệ thống tại Việt Nam.

Công ước Viên về các giao dịch mua bán hàng hóa quốc tế đã lần đầu tiên đề cập đến hai học thuyết quan trọng liên quan đến điều khoản soạn sẵn, mặc dù nội dung vẫn còn sơ sài.

Việc áp dụng phương pháp kinh tế học vào đánh giá luật học vẫn còn hạn chế, với nhiều công trình chưa xác định được tiêu chí và phương pháp để phân tích vấn đề dưới tác động của lợi ích và chi phí Định lý Coase và Ma trận Pay-offs trong Lý thuyết trò chơi, mặc dù là nền tảng trong kinh tế học, chủ yếu được sử dụng trong các tình huống kinh tế và chưa được khai thác trong lĩnh vực pháp lý Nhận thức và đánh giá đúng bản chất các tranh chấp từ điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT từ góc độ kinh tế học pháp luật sẽ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro khi hội nhập kinh tế toàn cầu và đề xuất cải thiện hệ thống pháp luật Việt Nam Vì vậy, nhóm nghiên cứu đã chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả vận dụng học thuyết Knock-out và Last-shot để giải quyết tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT thông qua Định lý Coase và Ma trận Pay-offs trong kinh tế học”.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.2.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài chính là hiệu quả của việc vận dụng học thuyết Knock – out và Last – shot để giải quyết những tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế thông qua Định lý Coase và Ma trận Pay – offs trong kinh tế học

1.2.2.1 Phạm vi nội dung Đề tài tập trung nghiên cứu Định lý Coase và Ma trận Pay – offs nhằm đánh giá hiệu quả của việc vận dụng học thuyết Knock – out và Last – shot để giải quyết tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong quá trình giao kết hợp đồng giữa các bên, tức quá trình trao đổi chào hàng và chấp nhận chào hàng

1.2.2.2 Phạm vi thời gian Đề tài nghiên cứu lý luận và thực tiễn hiệu quả vận dụng học thuyết Knock – out và Last – shot để giải quyết tranh chấp phát sinh từ điều khoản soạn sẵn từ đầu thế kỷ thứ 19 vì đây là thời điểm đánh dấu sự ra đời thuật ngữ “điều khoản soạn sẵn” đồng thời phân tích chi tiết giai đoạn sau năm 1985 đến nay, đánh dấu việc nước Đức chuyển sang áp dụng học thuyết Knock – out thay cho Last – shot

1.2.2.3 Phạm vi không gian Đề tài tập trung nghiên cứu việc áp dụng Định lý Coase và Ma trận Pay – offs để đánh giá giải quyết tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn của các nước áp dụng học thuyết Knock – out (Đức, Pháp và Mỹ) và các quốc gia áp dụng học thuyết Last – shot (Anh) Đây là những quốc gia có những tranh chấp điển hình và cụ thể liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài Ngoài ra, nhóm nghiên cứu còn tiến hành khảo sát các doanh nghiệp và phỏng vấn chuyên gia tại Việt Nam.

Mục đích nghiên cứu

Dựa trên lý thuyết về điều khoản soạn sẵn và các phương pháp kinh tế học, bài viết sẽ phân tích hai học thuyết Knock-out và Last-shot để làm rõ nội dung chủ đề.

Đánh giá sự công nhận hai học thuyết trong hệ thống pháp luật toàn cầu và khám phá cơ sở lý luận của Định lý Coase cùng Ma trận Pay-offs là cần thiết để tạo nền tảng cho nghiên cứu chuyên sâu và mở rộng vấn đề.

– Xem xét tình hình giải quyết tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT;

Phân tích hệ thống các bản án giúp làm rõ các quy định về phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn, từ đó nâng cao hiểu biết về quy trình pháp lý và ứng dụng thực tiễn trong các vụ việc liên quan.

– Đánh giá các khía cạnh luật học bằng Định lý Coase và Ma trận Pay – offs để xác định tính hiệu quả của từng học thuyết;

Nhóm tác giả đã tiến hành nghiên cứu từ cả lý luận và thực tiễn, từ đó đưa ra những lưu ý quan trọng cho các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế Đồng thời, nhóm cũng kiến nghị một số biện pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài này kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu nhằm mang lại cái nhìn đa chiều và chi tiết về hiệu quả của việc áp dụng học thuyết Knock-out và Last-shot trong giải quyết tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.

Phương pháp kinh tế học pháp luật kết hợp tư duy pháp lý và kinh tế, đánh giá quy tắc pháp lý dựa trên chi phí và lợi ích Bài viết sử dụng hồi quy kinh tế lượng, hệ tọa độ Afin – Descartes, phương pháp Accumulation measurement và đường hợp đồng dịch chuyển để thực hiện đánh giá này.

Phương pháp nghiên cứu tình huống (case study) liên quan đến các bản án và vụ việc tranh chấp phát sinh từ các điều khoản trong Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (HĐMBHHQT) Những tranh chấp này thường được giải quyết dựa trên hai học thuyết quan trọng: Knock-out và Last-shot.

Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu (in-depth interview) nhằm mục đích cập nhật thực tiễn pháp lý sinh động hiện nay Nhóm tác giả thực hiện phỏng vấn các thẩm phán và chuyên gia luật học uy tín tại Thành phố để thu thập thông tin chính xác và sâu sắc.

Hồ Chí Minh và tại tỉnh Tiền Giang;

Phương pháp luật so sánh là một phương pháp nghiên cứu mà nhóm tác giả áp dụng để phân tích và đối chiếu các hệ thống pháp luật khác nhau Mục tiêu của phương pháp này là tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt trong cách giải quyết các vấn đề pháp lý, từ đó đánh giá hiệu quả của các phương pháp giải quyết trong từng hệ thống pháp luật Qua đó, phương pháp luật so sánh cũng giúp xác định xu hướng phát triển chung của pháp luật.

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp bao gồm việc thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp thông tin từ các nguồn như sách, báo và tài liệu nghiên cứu ở Việt Nam cũng như trên thế giới, cùng với các tài liệu từ Internet.

Nhóm tác giả đã áp dụng phương pháp điều tra xã hội học thông qua việc sử dụng phiếu khảo sát và phỏng vấn Họ đã thực hiện chọn mẫu ngẫu nhiên phi xác suất, gửi phiếu khảo sát đến 163 doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh và Tiền Giang, nơi có nhiều giao dịch nông sản với thương nhân nước ngoài Sau khi kiểm tra tính phù hợp của các phiếu khảo sát, nhóm đã chọn lọc 150 mẫu và tiến hành đánh giá, phân tích dữ liệu bằng các công cụ định lượng STATA và SPSS.

Tổng quan tình hình nghiên cứu và tính mới của đề tài

Bài viết "The requirements for the inclusion of standard terms in international sales contracts" của S Eiselen (2011) cung cấp cái nhìn sâu sắc về các điều khoản soạn sẵn trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Tác giả nêu bật tính phức tạp của yếu tố quốc tế trong hợp đồng qua việc phân tích thực tiễn các tranh chấp liên quan đến điều khoản soạn sẵn Ngoài ra, bài viết còn chỉ ra những tranh chấp cơ bản và đề xuất hướng giải quyết phù hợp cho từng trường hợp cụ thể.

Gerhard Dannemann trong công trình “The Battle of the forms and conflict of laws” đã chỉ ra những khác biệt cơ bản giữa các hệ thống pháp lý điển hình trên thế giới liên quan đến xung đột pháp luật và các điều khoản soạn sẵn.

Trong bài viết năm 2000, tác giả chỉ tập trung vào các vấn đề lý luận mà chưa cung cấp minh chứng cụ thể để làm rõ cho lập luận của mình.

Mặc dù các công trình trước đây chưa đánh giá được khía cạnh kinh tế, chỉ tập trung vào lý luận, nhưng công trình "The Battle of the Forms: Comparative and economic observations" của Giesela Ruhl (2003) đã ra đời, đánh dấu bước tiến trong việc đo lường thiệt hại từ các tranh chấp liên quan đến điều khoản soạn sẵn, được giải quyết theo học thuyết Knock-out và Last-shot.

Công trình "Game Theory for Applied Economists" của Robert Gibbons (1992) đã tóm tắt lý thuyết trò chơi với sự chú trọng vào phân tích ma trận Pay-offs Điểm nổi bật của nghiên cứu là sự phân tích sâu ở nhiều khía cạnh, nhưng vẫn còn hạn chế khi chỉ đề cập đến lĩnh vực thương mại mà chưa mở rộng sang các lĩnh vực khác như luật học và chính trị.

Bài nghiên cứu "The Problem of Social Cost" của R.H Coase (1960) đã lần đầu tiên đưa ra khái niệm về chi phí giao dịch và đánh giá hiệu quả dựa trên chỉ tiêu này Điều này đã tạo nền tảng vững chắc cho việc đánh giá hiệu quả của học thuyết Knock-out và Last-shot một cách chính xác và toàn diện.

Việc áp dụng Định lý Coase và Ma trận Pay-offs để đánh giá hiệu quả của học thuyết Last-shot và Knock-out trong giải quyết tranh chấp về điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT đã được nghiên cứu chi tiết cả về lý luận lẫn thực tiễn Tuy nhiên, các công trình hiện tại chỉ tập trung vào một phạm trù nhất định ở từng quốc gia hoặc từ một góc độ cụ thể, dẫn đến sự rời rạc và thiếu sự thống nhất biện chứng trong vấn đề này.

Bài viết “Áp dụng Điều 19 Công ước Viên với các giao dịch mua bán hàng hóa quốc tế có sử dụng điều khoản soạn sẵn” của Võ Sỹ Mạnh (2011) phân tích vấn đề trong khuôn khổ pháp lý của CISG Tác giả đã đề cập đến hai học thuyết Knock-out và Last-shot thông qua các án lệ tiêu biểu, nhưng do giới hạn nghiên cứu, vấn đề này chưa được khai thác sâu, dẫn đến sự đơn giản hóa so với thực tế phức tạp và xung đột pháp luật Hơn nữa, tầm quan trọng và hiệu quả của hai học thuyết này vẫn chưa được nhấn mạnh.

Tiến sỹ Tăng Văn Nghĩa đã có bài viết “Bàn về điều kiện giao dịch chung của doanh nghiệp” (2009) trên Tạp chí Dân chủ và Pháp luật số 3/2009, tuy nhiên, bài viết chủ yếu phân tích các điều khoản soạn sẵn của doanh nghiệp Việt Nam mà chưa đề cập đến thực tiễn áp dụng trong thương mại quốc tế, đây là hạn chế lớn nhất của bài viết.

Bài viết “Điều kiện thương mại chung và nguyên tắc tự do khế ước” của Nguyễn Như Phát (2003) trên Tạp chí Nhà nước và Pháp luật số 6/2003 nêu rõ các nguyên tắc cơ bản trong việc áp dụng điều khoản soạn sẵn, đồng thời đưa ra những lưu ý quan trọng cho các đối tác nhằm giảm thiểu rủi ro khi ký kết hợp đồng Mặc dù nguyên tắc cơ bản của hợp đồng là khái niệm quen thuộc, nhưng tác giả đã mang đến một góc nhìn mới mẻ và sinh động hơn nhờ sự ảnh hưởng từ nhiều nguồn luật khác nhau.

Công trình nghiên cứu "Tính hiệu quả của luật chứng khoán, sự tiếp cận từ góc độ kinh tế học" của Nguyễn Văn Tuyến (2006) khám phá mối quan hệ biện chứng giữa kinh tế học và luật học Tuy nhiên, các tiêu chí đánh giá trong nghiên cứu này vẫn còn mơ hồ và khó định lượng, đặc biệt là về tính rõ ràng và minh bạch.

Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam hiện chưa làm rõ những tranh chấp điển hình trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng, đặc biệt liên quan đến các điều khoản soạn sẵn và việc áp dụng Định lý Coase cùng Ma trận Pay-offs để đánh giá hiệu quả Tuy nhiên, chúng đã tạo nền tảng cho nhóm tác giả mở rộng nghiên cứu vấn đề này, hướng tới một cái nhìn toàn diện hơn và cách tiếp cận sâu sắc hơn trong bối cảnh pháp lý toàn cầu.

1.5.3 Tính mới của đề tài

Nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước chủ yếu tập trung vào lý luận nhưng còn thiếu tính liên kết và thống nhất Các nghiên cứu thường chỉ xem xét một khía cạnh cụ thể của điều khoản soạn sẵn tại một quốc gia nhất định, dẫn đến việc chưa có sự đối chiếu rõ ràng giữa các quy định, phương thức giải quyết tranh chấp, cũng như các cách đánh giá hiệu quả của việc áp dụng học thuyết Last-shot.

Bài nghiên cứu này chỉ ra rằng các lập luận hiện tại thường chỉ phân tích bề rộng mà chưa đi sâu vào vấn đề, không phù hợp với bối cảnh kinh tế đa chiều toàn cầu Việc định lượng các vấn đề liên quan chưa được thực hiện một cách hệ thống, và các lý thuyết như định lý Coase và ma trận Pay-offs ít được áp dụng trong thực tiễn pháp lý Nhóm tác giả sẽ phát triển các vấn đề để tạo ra cái nhìn toàn diện về mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn trong các hệ thống pháp lý Họ cũng sẽ sử dụng các công cụ định lượng toán học để phân tích các vấn đề luật học, nhằm đưa ra lưu ý cho doanh nghiệp Việt Nam và kiến nghị hoàn thiện hệ thống pháp luật về điều khoản soạn sẵn Đây là công trình đầu tiên tại Việt Nam nghiên cứu hiệu quả của việc áp dụng học thuyết Last-shot và Knock-out trong giải quyết tranh chấp liên quan đến điều khoản soạn sẵn trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, thông qua định lý Coase và ma trận Pay-offs trong kinh tế học.

Kết cấu đề tài

Ngoài Danh mục từ viết tắt, Danh mục bảng biểu, sơ đồ và Kết luận, nội dung của công trình nghiên cứu được kết cấu theo năm chương chính:

– Chương 2: Cơ sở lý luận về hiệu quả vận dụng học thuyết Knock – out và

Last – shot để giải quyết tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT

Chương 3 trình bày tổng quan về Định lý Coase và Ma trận Pay-offs, đồng thời đề xuất mô hình đánh giá hiệu quả của việc áp dụng học thuyết Knock-out và Last-shot nhằm giải quyết các tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (HĐMBHHQT).

Chương 4 tập trung vào việc áp dụng Định lý Coase và Ma trận Pay-offs để đánh giá hiệu quả của việc vận dụng học thuyết Knock-out và Last-shot trong việc giải quyết các tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Việc này giúp xác định cách thức tối ưu để xử lý xung đột và nâng cao tính hiệu quả trong các giao dịch thương mại quốc tế.

– Chương 5: Một số lưu ý đối với doanh nghiệp Việt Nam và kiến nghị hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam về điều khoản soạn sẵn

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ VẬN DỤNG HỌC THUYẾT

Khái quát chung về điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT

Sự đa dạng trong cách tiếp cận khoa học pháp lý khiến HĐMBHHQT trở thành một phạm trù đa nghĩa Tuy nhiên, HĐMBHHQT vẫn xuất phát từ bản chất nội tại của một giao kết thông thường, đó là thỏa thuận nhằm xác lập, thay đổi và chấm dứt quyền và nghĩa vụ giữa các bên Điểm khác biệt cơ bản của HĐMBHHQT chính là tính chất quốc tế của nó.

Trong Công ước Viên 1980 về mua bán hàng hoá quốc tế (CISG), Điều 1.1 xác định yếu tố quốc tế qua việc các bên có trụ sở thương mại ở các quốc gia khác nhau Điều này cho thấy rằng tính quốc tế theo CISG được xác định dựa trên trụ sở thương mại, mà không cần xem xét yếu tố quốc tịch.

Theo những nguyên tắc Hợp đồng Thương mại Quốc tế (PICC), hợp đồng quốc tế được xác định bởi nhiều yếu tố như địa điểm kinh doanh của các bên và các tiêu chuẩn tổng quát liên quan đến mối quan hệ giữa nhiều quốc gia Tại Việt Nam, Hợp đồng Mua Bán Hàng Hóa Quốc Tế (HĐMBHHQT) chưa được định nghĩa cụ thể, nhưng theo Điều 27.1 của Luật Thương Mại 2005, có thể xác định rằng HĐMBHHQT là hợp đồng mua bán hàng hóa thông qua các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập và chuyển khẩu.

HĐMBHHQT là hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau, phục vụ cho mục đích nghiên cứu.

Luật quốc gia quy định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (HĐMBHHQT), dựa trên các quy định trong lĩnh vực dân sự và thương mại Luật này trở thành nguồn điều chỉnh khi có thỏa thuận giữa các bên hoặc khi xảy ra tranh chấp, với cơ quan giải quyết được các bên thống nhất lựa chọn Điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản giữa các quốc gia hoặc các chủ thể khác của Công pháp quốc tế, được ký kết trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, như CISG 1980 và Công ước Brussels 1968.

Tập quán thương mại quốc tế là những thói quen được công nhận rộng rãi và có phạm vi áp dụng lớn, bao gồm các quy định như Incoterms, UCP 600 và ISBP 745 về các tiêu chuẩn ngân hàng quốc tế.

Các nguồn luật khác: như hợp đồng mẫu, nguyên tắc và học thuyết, cụ thể:

Hợp đồng mẫu thường được soạn thảo bởi các tổ chức uy tín, ví dụ như hợp đồng ngũ cốc giữa thương nhân Đức và Liên đoàn Hà Lan Comite Ven Graanhandelaren, hoặc hợp đồng bán FOB tại Paris.

Các nguyên tắc chung về hợp đồng, như nguyên tắc PICC của Unidroit và Các nguyên tắc của Luật hợp đồng Châu Âu (PECL), đang ngày càng trở thành nguồn luật tham khảo phổ biến.

Các học thuyết như Knock-out, Last-shot và Jenkins-Laporte đang ngày càng trở nên quan trọng trong việc điều chỉnh quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong hợp đồng, đặc biệt là trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ.

2.1.2 Về điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT

Thế kỷ 19 chứng kiến sự bùng nổ của công nghiệp hóa, dẫn đến nhu cầu sử dụng các điều khoản soạn sẵn để tối ưu hóa lợi ích cho các cartel, consortium và conglomerate (Karl – Heinz Neumayer, 1999) Thuật ngữ “the fine print” ban đầu chỉ những điều khoản in cỡ chữ nhỏ, nhưng sau đó đã trở nên phổ biến trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế.

Điều khoản soạn sẵn (AGB) đã được hợp thức hóa trong Bộ luật dân sự Đức (BGB) năm 2002 thông qua Đạo luật về hiện đại hóa luật nghĩa vụ 2001, với định nghĩa là những điều khoản được soạn thảo trước để áp dụng cho nhiều giao kết hợp đồng (Khoản 1, Điều 305) Khái niệm này tương tự như quy định tại Điều 6.231 Bộ luật Hà Lan 1992 Các điều khoản này được xem là đã soạn sẵn dựa trên tần suất sử dụng, không quan tâm đến việc chúng có phải là một phần của hợp đồng hay không Điều này mang lại sự linh hoạt cho các điều khoản soạn sẵn Ở Châu Á, Đài Loan và Trung Quốc đã tiên phong trong vấn đề này, cụ thể hóa trong Bộ luật bảo vệ người tiêu dùng Đài Loan 1994 tại Khoản 4, Điều 2.

Luật Hợp đồng Trung Quốc 1999 định nghĩa điều khoản soạn sẵn là điều khoản do một bên soạn thảo để giao kết với nhiều bên, kế thừa từ quy định trong Luật về các điều kiện hợp đồng không lành mạnh 1977 ở Anh Tuy nhiên, luật chưa xác định rõ khái niệm “nhiều bên”, dẫn đến việc cần phải chứng minh điều khoản này được sử dụng ít nhất với bốn bên mới có giá trị Theo Khoản 2, Điều 2.19 PICC và Khoản 3, Điều 2.209 PECL 2002, hợp đồng soạn sẵn là những hợp đồng có điều khoản chuẩn bị trước cho việc sử dụng lại mà không qua đàm phán Nghị định 93/13/EEC 1993 cũng có quy định tương tự về điều khoản bị lạm dụng trong hợp đồng, cho rằng một điều khoản là điều kiện soạn sẵn khi nó được soạn thảo từ trước và người tiêu dùng không thể sửa đổi Điều này có phạm vi hẹp hơn so với khái niệm của PICC vì chỉ ra rằng điều khoản soạn sẵn do bên bán soạn thảo Trong khi đó, BLDS Việt Nam 2005 định nghĩa hợp đồng mẫu là hợp đồng gồm điều khoản do một bên đưa ra để bên kia trả lời, nhưng khái niệm hợp đồng mẫu và điều khoản soạn sẵn không hoàn toàn đồng nhất, vì hợp đồng mẫu yêu cầu các bên thỏa thuận dựa trên các điều khoản, trong khi điều khoản soạn sẵn có thể tách biệt với hợp đồng chính.

Điều khoản soạn sẵn là những điều khoản được một bên chuẩn bị trước, áp dụng cho nhiều giao dịch và đối tác mà không cần phải thương thảo.

Các điều khoản soạn sẵn thường không phải là kết quả của quá trình thương thảo giữa các bên, mà được một bên đưa ra, khiến bên còn lại rơi vào tình thế "chấp nhận hoặc bác bỏ" Để đảm bảo rằng bên nhận hiểu rõ bản chất của các điều khoản này, Điều 39 Luật hợp đồng Trung Quốc quy định rằng các điều khoản soạn sẵn phải tuân thủ những tiêu chí nhất định để có giá trị pháp lý.

Bên soạn thảo cần chú ý đến các điều khoản loại trừ hay giới hạn nghĩa vụ và trách nhiệm, đồng thời phải giải thích rõ ràng theo yêu cầu để đảm bảo tính công bằng và ngăn chặn việc lợi dụng nhằm đạt được lợi ích bất hợp pháp Nếu bên sử dụng phát hiện sự giả dối hay che đậy, điều khoản đó sẽ bị coi là vô hiệu Luật Hợp đồng Trung Quốc quy định rằng các bên không được che giấu mục đích bất hợp pháp dưới hình thức giao dịch hợp pháp Tương tự, tại Đức, giá trị pháp lý của điều kiện soạn sẵn dựa trên nguyên tắc thiện chí và trung thực, yêu cầu bên soạn thảo phải làm cho bên đối tác chú ý đến các điều khoản, đặc biệt nếu chúng được trình bày ở mặt sau của tài liệu Các điều khoản này cũng phải rõ ràng, dễ hiểu và được bên chấp nhận ký tên để thể hiện ý chí đồng ý.

2.1.2.3 Đặc điểm của các điều khoản soạn sẵn

Khái quát chung về giải quyết tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT

2.2.1 Khái niệm tranh chấp và giải quyết tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT

2.2.1.1 Tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT Bản chất của tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT xuất phát từ những tranh chấp thương mại thông thường nhưng được mở rộng ra bởi yếu tố quốc tế và có liên quan đến điều khoản soạn sẵn

Khoản 1, Điều 29 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2004 (sửa đổi năm 2011) không đưa ra định nghĩa cụ thể nhưng xác định một yếu tố quan trọng đó là:

“Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại đều phải có mục đích lợi nhuận” thì

Tòa án mới tiếp nhận vụ việc liên quan đến tranh chấp trong hoạt động thương mại, thường xảy ra giữa cá nhân hoặc tổ chức có đăng ký kinh doanh và mục tiêu lợi nhuận Theo định nghĩa trong công trình "Corruption in International Trade & Commercial Arbitration" của Abdulhay Sayed (2004), tranh chấp thương mại là kết quả từ các hoạt động thương mại giữa các chủ thể.

Tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT thường là những mâu thuẫn giữa các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau Những mâu thuẫn này liên quan đến quyền và nghĩa vụ được quy định trong các điều khoản soạn sẵn, ảnh hưởng đến quá trình hoạt động thương mại quốc tế.

2.2.1.2 Giải quyết tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT

Trong Phần XV của Công ước Liên hiệp quốc về luật biển năm 1980, khái niệm "giải quyết tranh chấp" được định nghĩa là việc tìm kiếm các giải pháp để giải quyết các mâu thuẫn giữa các bên liên quan.

Giải quyết tranh chấp thương mại, theo giáo trình Pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại và Pháp luật phá sản của Dương Kim Thế Nguyên (2008), được hiểu là những phương thức và hoạt động nhằm điều chỉnh bất đồng và xung đột, khắc phục các tranh chấp đã phát sinh và phục hồi lợi ích cho các bên liên quan.

Giải quyết tranh chấp từ các điều khoản soạn sẵn trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (HĐMBHHQT) bao gồm việc sử dụng các công cụ như thương lượng, hòa giải hoặc tài phán để điều chỉnh mâu thuẫn giữa các bên liên quan, đồng thời đảm bảo quyền lợi chính đáng cho bên còn lại.

2.2.2 Các học thuyết để giải quyết tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT

Có bốn học thuyết chính để giải quyết tranh chấp liên quan đến các điều khoản soạn sẵn, trong đó quy tắc cơ bản là "hình ảnh trong gương" (Mirror image rule) Quy tắc này, theo Calamari (2009), được xem là tiêu chí tương hợp giữa chào hàng và sự chấp nhận chào hàng.

Quy tắc Mirror image đề cập đến việc chấp thuận một cách hoàn toàn, không kèm theo bất kỳ sửa đổi nào đối với chào hàng Nếu có sửa đổi hoặc thay thế trong việc chấp nhận, điều này không chỉ từ chối chào hàng ban đầu mà còn tạo ra một chào hàng mới Khi áp dụng quy tắc Mirror image, có bốn học thuyết được sử dụng để giải quyết tranh chấp, trong đó có khả năng xem như không hình thành hợp đồng.

Hợp đồng có thể được hình thành dựa trên điều khoản đầu tiên (First – shot) hoặc điều khoản cuối cùng (Last – shot), trong đó các điều khoản mâu thuẫn nhau sẽ bị xem là vô hiệu (Knock – out).

Bảng 2.1: Mức độ áp dụng quy tắc Mirror image trong từng phương thức giải quyết các tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn

Phương thức No contract Knock – out Last – shot First – shot

Việc áp dụng hai phương thức No contract và First – shot gặp nhiều hạn chế do những tồn tại vốn có Học thuyết No contract dẫn đến mâu thuẫn giữa các điều khoản soạn sẵn, gây thiệt hại cho các bên và tạo cơ hội cho bên còn lại thoái thác trách nhiệm, làm cho cả điều khoản đã thỏa thuận cũng trở nên vô hiệu Phương thức này phản ánh quy tắc Mirror image (100%) Trong khi đó, phương thức First – shot chỉ áp dụng ở Hà Lan, theo Điều 6.225 BLDS Hà Lan, hợp đồng hình thành dựa trên điều khoản của bên gửi chào hàng đầu tiên, nhưng nhược điểm là các điều khoản của người chào hàng trở thành điều khoản của hợp đồng, vi phạm nguyên tắc trung thực và thiện chí Hai học thuyết Knock – out và Last – shot lại có những ưu thế riêng khi giải quyết tranh chấp từ các điều khoản soạn sẵn.

2.2.3 Vai trò của giải quyết tranh chấp phát sinh từ các điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT

Giải quyết tranh chấp phát sinh từ điều khoản soạn sẵn trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là rất quan trọng để bảo vệ lợi ích chính đáng của các bên Trong kinh doanh quốc tế, giá trị các thương vụ thường lớn, dẫn đến việc các điều khoản trở nên phức tạp hơn Khi xảy ra xung đột về các điều khoản này, các bên có thể rơi vào tình trạng bất lợi do không xác định rõ điều khoản nào cấu thành hợp đồng.

Giải quyết các tranh chấp này sẽ củng cố quyền lợi chính đáng của một bên và yêu cầu bên còn lại thực hiện đúng nghĩa vụ của mình.

Giải quyết tranh chấp giúp xác định các điều khoản hợp đồng và nguồn luật áp dụng để bổ sung cho những điều khoản bị bác bỏ theo học thuyết Knock-out Tranh chấp thường phát sinh từ các vấn đề như hàng hóa không phù hợp hoặc thanh toán chậm Việc giải quyết những tranh chấp này sẽ tạo ra cơ sở pháp lý rõ ràng và giải quyết các vấn đề liên quan.

Giới thiệu về học thuyết Knock – out và Last – shot

2.3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Pháp là quốc gia tiên phong trong việc giải quyết tranh chấp liên quan đến điều khoản soạn sẵn từ năm 1912 tại Tòa thương mại Cambrai – Cherbourg, đánh dấu một bước quan trọng trong việc xác định thẩm quyền xét xử (E Ferrante, 2003) Điều này được coi là sự kế thừa của Điều 2 Bộ luật Dân sự.

Luật Lan 1911, có hiệu lực đồng thời với phán quyết của Pháp, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong việc sửa đổi hệ thống pháp lý tại đây Sự thay đổi này chuyển từ việc áp dụng học thuyết “The loudest shout” (E.Hodius, 1998) sang việc ưu tiên các điều khoản rõ ràng hơn.

Nhận thức về sự tương đồng trong tư duy pháp lý trong hệ thống Civil law và đặc điểm nổi bật của học thuyết Knock-out, Đức đã chuyển từ học thuyết Last-shot sang áp dụng Knock-out để giải quyết tranh chấp Trong thập kỷ 1970, học thuyết Last-word gặp nhiều phản đối, và phán quyết của Tòa Bundesgerichtshof năm 1973 đã mở ra hướng đi mới cho giải quyết tranh chấp Bảy năm sau, phán quyết tại Tòa Oberlandesgericht Koln đã chứng minh tính hợp lý của học thuyết Knock-out, nhưng mãi đến sau năm 1985, học thuyết này mới được áp dụng rộng rãi Knock-out ngày càng củng cố vị thế và được công nhận toàn cầu thông qua việc áp dụng của các bộ quy tắc như PICC, PECL và UCC.

Học thuyết này không hoàn toàn dựa vào nguyên tắc chào hàng và chấp nhận chào hàng, do đó, việc hình thành hợp đồng không yêu cầu sự trùng khớp hoàn toàn giữa chấp nhận và chào hàng Các điều khoản hợp đồng chỉ có giá trị khi được hai bên đồng ý, trong khi những phần khác biệt sẽ bị coi là vô hiệu Điều này cho thấy quy tắc Mirror image có mức độ áp dụng cao hơn học thuyết Last-shot, vì các điều khoản xung đột không có giá trị pháp lý Tuy nhiên, việc áp dụng học thuyết này vẫn gặp khó khăn do sự khác biệt trong cách hiểu và sự chồng chéo của nhiều hệ thống pháp luật.

2.3.1.3 Cơ sở pháp lý công nhận học thuyết trên thế giới

Tại Hoa Kỳ, học thuyết Knock-out được áp dụng dựa trên Điều 2.207, quy định rằng một sự chấp nhận rõ ràng và hợp lý thông qua việc gửi chấp nhận chào hàng trong thời gian hợp lý được coi là hợp lệ, bất kể có các điều khoản bổ sung hay không.

Khoản 3 quy định “Hành vi thực hiện được xem là đã hình thành nên hợp đồng”

Hợp đồng có thể được hình thành ngay cả khi chấp nhận chào hàng không được gửi kịp thời hoặc không rõ ràng, với điều kiện các điều khoản không mâu thuẫn; các điều khoản xung đột sẽ bị coi là vô hiệu Nếu chấp nhận chào hàng được gửi trong thời gian hợp lý nhưng lại mâu thuẫn với chào hàng ban đầu, nó cũng sẽ không có giá trị UCC không quy định rõ ràng về các điều khoản bổ sung hoặc sửa đổi có thể gây ra mâu thuẫn, dẫn đến nhận định của luật gia Allan Farnsworth về Điều 2.207 trong tác phẩm The Law of Contracts rằng điều khoản này vẫn còn quá mơ hồ sau gần 40 năm áp dụng.

Học thuyết Knock-out lần đầu tiên được áp dụng tại Đức vào năm 1985 trong một vụ án tại Toà phúc thẩm Cologne Theo Khoản 2, Điều 6 của Đạo luật về các điều khoản hợp đồng, các điều khoản xung đột không trở thành một phần của hợp đồng Để áp dụng học thuyết này, các bên cần chứng minh rõ ràng rằng họ không có ý định giao kết hợp đồng dựa trên các điều khoản khác biệt, điều này gây ra tranh cãi khi không có sự từ chối rõ ràng Trong trường hợp này, Tòa án Đức cho rằng việc chấp nhận giao hàng dẫn đến việc hình thành hợp đồng dựa trên các điều khoản của bên đưa ra cuối cùng, theo học thuyết Last-shot.

Pháp là một quốc gia theo hệ thống Civil law nhưng lại mang đặc điểm của hệ thống Common law trong việc soạn thảo điều khoản, thể hiện qua việc giải quyết tranh chấp dựa trên kinh nghiệm và án lệ của Tòa án Học thuyết này tương đồng với Đức, cho phép các điều khoản phụ không làm mất giá trị của các điều khoản đã đồng ý Tuy nhiên, có những khác biệt trong cách tiếp cận: điều khoản in sẵn không được ưu tiên nếu không có dấu hiệu nổi bật, và Tòa án Pháp áp dụng học thuyết này ngay cả khi không có điều khoản tự vệ, khác với Đức.

PICC không phải là quy định bắt buộc nhưng được coi là một tập quán thương mại quốc tế nhằm bổ sung cho các quy tắc khác Học thuyết Knock-out, được hình thành từ Điều 2.22, nêu rõ rằng khi cả hai bên trong hợp đồng sử dụng các điều khoản soạn sẵn và đạt được thỏa thuận, ngoại trừ một số điều khoản, hợp đồng sẽ được kết lập dựa trên các điều khoản đã thống nhất và những điều khoản soạn sẵn tương đồng về nội dung, trừ khi một bên thông báo rõ ràng rằng họ không muốn bị ràng buộc bởi hợp đồng đó.

Quy định của PICC khác biệt so với Đức và Pháp ở chỗ, nó xác định rõ ràng rằng ý định không muốn ràng buộc vào hợp đồng không thể được tuyên bố trong các điều kiện soạn sẵn Trong khi đó, ở Đức và Pháp, việc từ chối các điều khoản của bên còn lại có thể được suy ra từ các điều khoản đã được soạn sẵn, đặc biệt là trong các điều khoản tự vệ.

2.3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Học thuyết Last-shot là sự nới lỏng về tính tuyệt đối giữa chào hàng và chấp nhận chào hàng trong hệ thống thông luật Anh, được coi là tối ưu ngoại trừ vụ thiết bị rửa chén năm 1969 (Omri Ben-Shahar, 2004) Đức từng áp dụng học thuyết này vào năm 1935 trước khi chuyển sang Knock-out CISG ưu tiên học thuyết Last-shot trong các tranh chấp từ điều khoản soạn sẵn Pháp, dù là nước đầu tiên sử dụng Knock-out, cũng đã áp dụng Last-shot trong hai trường hợp vào năm 1964 và 1995 (Hugh Beale et al., 2002) Đức tiếp tục sử dụng Last-shot để giải quyết các vụ việc vào năm 1993 và 1998 (Viscasillas, 2002).

Theo học thuyết Last-shot, hợp đồng được hình thành dựa trên các điều khoản của bên đưa ra cuối cùng Quy tắc Mirror image không được áp dụng chặt chẽ, vì sự khác biệt giữa chào hàng và chấp nhận không làm cho hợp đồng trở nên vô hiệu, mà có thể dẫn đến việc hình thành hợp đồng dựa trên điều khoản của bên cuối cùng Trong các tranh chấp điển hình, các điều khoản của Người bán thường trở thành một phần quan trọng của hợp đồng (Ulrich Magnus, 2007).

2.3.2.3 Cơ sở pháp lý công nhận học thuyết trên thế giới

Anh theo hệ thống Common law và áp dụng quy tắc Mirror image, theo đó hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế chỉ được hình thành khi bên nhận chấp nhận đầy đủ và chính xác mọi điều kiện trong chào hàng Bất kỳ sửa đổi nào sẽ làm cho chào hàng trước đó trở nên vô hiệu và được coi là một hoãn chào hàng Theo quy định tại Anh, việc chấp nhận chào hàng có thể được thể hiện bằng văn bản hoặc thông qua hành vi thực hiện hợp đồng.

Học thuyết Last shot được hình thành dựa trên quy định chấp nhận chào hàng thông qua hành vi Nếu không có hành vi thực hiện hợp đồng, thì tất cả các điều khoản sẽ trở nên vô hiệu.

Cách giải quyết của Anh và quy định trong CISG có sự tương đồng trong việc áp dụng nguyên tắc chào hàng và chấp nhận chào hàng, nhưng lại khác nhau trong phương thức tiếp cận Cụ thể, Khoản 2, Điều 19 CISG quy định rằng “Một sự phúc đáp có khuynh hướng chấp nhận chào hàng nhưng có chứa đựng các điều khoản bổ sung hay những điều khoản khác mà không làm biến đổi một cách cơ bản chào hàng thì được coi là chấp nhận chào hàng” Điều này cho thấy sự khác biệt so với quy định của Anh và Khoản 1, Điều 19 CISG.

Tổng quan về hiệu quả vận dụng học thuyết Knock – out và Last – shot

Hiệu quả là một khái niệm khó đo lường chính xác do các tiêu chí đánh giá đa dạng và phụ thuộc vào từng lĩnh vực Trong kinh tế học, hiệu quả được xác định qua một số chỉ tiêu nhất định Manfred Kuhn (1990) cho rằng “tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí” Tuy nhiên, khái niệm này chỉ xem xét tiêu thức hiệu quả về mặt tương đối và chưa đo lường chỉ tiêu tuyệt đối, do đó chưa phản ánh mối quan hệ biện chứng toàn diện giữa hai chỉ tiêu.

Một trong những lý thuyết quan trọng trong kinh tế học là hiệu quả Pareto, hay tối ưu Pareto, được định nghĩa là việc chuyển đổi từ một phân bổ tài nguyên này sang một phân bổ khác mà làm cho ít nhất một cá nhân tốt hơn mà không làm cho bất kỳ ai xấu đi Khi không còn cách nào để cải thiện tình trạng của bất kỳ cá nhân nào mà không làm tổn hại đến người khác, phân bổ đó được coi là hiệu quả Pareto Tuy nhiên, khái niệm này chỉ tập trung vào lợi ích kinh tế mà không xem xét đến chi phí có thể phát sinh; nếu chi phí vượt quá lợi ích, thì không thể coi đó là tình trạng tối ưu.

Theo tác giả Whohe và Doring (1997), hiệu quả kinh tế được định nghĩa là mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi phí sử dụng các yếu tố đầu vào, có thể tính theo cách tuyệt đối hoặc tương đối Khái niệm này không chỉ đơn giản mà còn bao gồm hai yếu tố quan trọng: chi phí phát sinh và lợi ích đạt được Hơn nữa, việc xem xét hiệu quả từ cả hai tiêu chí tuyệt đối và tương đối giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện và rõ ràng hơn về khái niệm này.

Hiệu quả là khái niệm thể hiện khả năng sử dụng nguồn lực để đạt được mục tiêu một cách tối ưu, được đánh giá dựa trên hai yếu tố chính là chi phí và lợi ích.

2.4.2 Về hiệu quả vận dụng học thuyết Knock – out và Last – shot

Hiệu quả áp dụng học thuyết Knock-out và Last-shot được đánh giá qua lợi ích và chi phí phát sinh trong việc giải quyết tranh chấp liên quan đến điều khoản soạn sẵn trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, dựa trên hai phương pháp chính.

Đánh giá hiệu quả theo từng học thuyết được thực hiện bằng cách xem xét từng lý thuyết riêng biệt Tính hiệu quả trong quá trình này được đo lường dựa trên khung lý thuyết, cụ thể là Định lý Coase và Ma trận Pay-offs.

Đánh giá hiệu quả so sánh giữa hai học thuyết là phần quan trọng trong nghiên cứu, nhằm xác định học thuyết nào có hiệu quả cao hơn.

Hai phương pháp này tập trung vào việc phân tích lợi ích và chi phí, dựa trên Định lý Coase và Ma trận Pay-offs trong Chương 3, từ đó tạo cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả áp dụng hai học thuyết trong Chương 4.

Ý nghĩa nghiên cứu hiệu quả vận dụng học thuyết Knock – out và Last –

để giải quyết tranh chấp phát sinh từ điều khoản soạn sẵn trong HĐMBHHQT 2.5.1 Về khía cạnh lý luận

Việc giải quyết tranh chấp không chỉ giúp cơ quan ban hành pháp luật nhận diện các khiếm khuyết trong quy định về điều khoản soạn sẵn mà còn thúc đẩy việc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình hiện tại Đồng thời, các cơ quan có thẩm quyền sẽ lựa chọn phương thức giải quyết phù hợp với quy định hiện hành Sử dụng Định lý Coase và Ma trận Pay – offs, bài viết mở ra hướng đi mới để so sánh hiệu quả giữa hai học thuyết Knock – out và Last – shot trong giải quyết tranh chấp, đồng thời cung cấp nền tảng cho việc nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này, tạo thêm nguồn tư liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu.

2.5.2 Về khía cạnh thực tiễn

Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của điều khoản soạn sẵn trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Việc nghiên cứu vấn đề này mang lại cái nhìn toàn diện cho các doanh nghiệp khi ký kết hợp đồng, giúp họ hiểu rõ hơn về các điều khoản và bảo vệ quyền lợi của mình.

Nhóm tác giả hỗ trợ doanh nghiệp hiểu rõ học thuyết phù hợp nhằm giảm thiểu tổn thất và hạn chế gián đoạn sản xuất Qua việc phân tích bản án, nhóm đã chỉ ra những hạn chế trong thực tiễn tài phán, giúp cơ quan xét xử rút ngắn thời gian thông qua việc áp dụng các tình tiết tương đồng Đồng thời, cơ quan xét xử có thể thu thập những kinh nghiệm quý báu để cải thiện công tác xét xử và nâng cao kiến thức về pháp luật thương mại quốc tế.

TỔNG QUAN ĐỊNH LÝ COASE, MA TRẬN PAY – OFFS VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VẬN DỤNG HỌC THUYẾT

Ngày đăng: 28/06/2021, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w